Tải bản đầy đủ (.doc) (32 trang)

BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH CHỦ ĐỀ CÔNG TY CỔ PHẦN BAO BÌ XI MĂNG BÚT SƠN

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (3.21 MB, 32 trang )


BÀI TẬP LỚN QUẢN TRỊ TÀI CHÍNH
NHÓM 8
CHỦ ĐỀ “CTCP BAO BÌ XI MĂNG BÚT SƠN”
MỤC LỤC Trang
LỜI MỞ ĐẦU 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH 4
TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1- Mục tiêu của việc phân tích tài chính 4
1.2- Các phương pháp sử dụng để phân tích 4
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA 5
DOANH NGHIỆP
2.1- Giới thiệu sơ lược về DN 5
2.1.1- Tổng quan về công ty 5
2.1.2- Tổng quan về chiến lược 7
2.1.3- Quá trình phát triển 8
2.1.4- Sản phẩm và nhãn hiệu 8
2.2- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính DN 9
2.2.1- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính 9
DN (4 năm)
2.2.2- Phân tích tài chính 19
CHƯƠNG 3 : DỰ BÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
VÀ CÁC GIẢI PHÁP TÀI CHÍNH 25
3.1- Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân tồn tại 25
từ thực trạng tài chính trong những năm qua
3.2- Dự báo tình hình tài chính trong thời gian tới 25
3.3- Các giải pháp tài chính 27
KẾT LUẬN 29
PHỤ LỤC 30
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
Notes: Khi thuyet trinh khong nen noi qua nhieu ve cac con so.


1

DANH MỤC CÁC BẢNG TÍNH
BẢNG 2.1.1: Các cổ đông lớn
BẢNG 2.1.2: Cơ cấu cổ đông
BẢNG 2.2.1: Bảng cơ cấu TS và NVCSH của DN
BẢNG 2.2.2: Bảng so sánh các chỉ tiêu của bảng BCKQHĐKD
BẢNG 2.2.3: Bảng so sánh các chỉ số tài chính
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
HÌNH 2.1.1: Biểu đồ cơ cấu cổ đông của công ty
HÌNH 2.1.2: Biểu đồ cơ cấu sản phẩm của công ty
HÌNH 2.2.1: Biểu đồ cơ cấu TSCĐ 2005-2008
HÌNH 2.2.2: Biểu đồ xu hướng TSCĐ
HÌNH 2.2.3: Biểu đồ cơ cấu NVCSH
HÌNH 2.2.4: Biểu đồ xu hướng VCSH
HÌNH 2.2.5: Biểu đồ cơ cấu doanh thu theo sản phẩm
HÌNH 2.2.6: Biểu đồ xu hướng các khoản mục bảng BCKQHĐKD
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
BCĐKT: Bảng cân đối kế toán
TS: Tài sản
TTS: Tổng tài sản
NNH: Nợ ngắn hạn
NDH: Nợ dài hạn
TSCĐ: Tài sản cố định
NVCSH: Nguồn vốn chủ sở hữu
VCSH: Vốn chủ sở hữu
CTCP: Công ty cổ phần
DN: Doanh nghiệp
HĐQT: Hội đồng quản trị
BCKQHĐKD: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCTC: Báo cáo tài chính
CNV: Công nhân viên
CT: Công ty
DT: Doanh thu
NVL: Nguyên vật liệu
NCTT: Nhân công trực tiếp
SXC: Sản xuất chung

2

LỜI MỞ ĐẦU
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh,hoạt động đầu tư của doanh
nghiệp có rất nhiều vấn đề nảy sinh đòi hỏi các nhà quản trị phải đưa ra các
quyết định tài chính đúng đắn và tổ chức thực hiện các quyết định đó một
cách kịp thời và khoa học,chỉ như thế doanh nghiệp mới có thể đứng vững và
phát triển trong xu thế hội nhập hiện nay.Để nhà quản trị có thể dễ dàng điều
hành công ty được trôi chảy,đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận thì công
ty đó phải có một bảng báo cáo tài chính thật chi tiết và rõ ràng.
Bảng báo cáo tài chính này cho biết hoạt động của công ty trên thị
trường là yếu hay mạnh,khả năng công ty có thể đầu tư vào những dự án lớn
hay nhỏ.Cũng chính nhờ bảng báo cáo tài chính này là cơ sở để các nhà đầu
tư căn cứ vào đó để quyết định có nên bỏ vốn đầu tư cho công ty hay
không,nó giúp nhà quản trị thuyết phục được các nhà đầu tư bỏ vốn và đầu tư
một cách dễ dàng hơn.Báo cáo tài chính không ngừng làm tăng giá trị và khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.
Để thấy tầm quan trọng của nó ảnh hưởng như thế nào đến xu hướng
phát triển chung trong giai đoạn hội nhập hiện nay.Với nhịp sống đó thì vấn
đề xây dựng đang là vấn đề nổi cộm nhưng việc sản xuất bao bì cũng là một
vấn đề rất quan trọng.Phải sản xuất như thế nào cho phù hợp với thị
trường,với yêu cầu của nhà sản xuất và người tiêu dùng,biết cách phân biệt

nhãn hiệu này với nhãn hiệu khác,tránh tình trạng sản xuất hàng nhái,hàng
giả.Ngoài ra còn gây sự chú ý thu hút để sản phẩm của công ty không bị mai
một và đi sâu vào thị trường,phải biết lựa chọn nguyên liệu sản xuất sao cho
sản phẩm làm ra bền đẹp,giá cả phải chăng.Vì vậy,chúng tôi quyết định lựa
chọn công ty cổ phần bao bì xi mang Bút Sơn.
Mặc dù đã cố gắng tìm hiểu kĩ các thông tin và được sự giúp đỡ tận
tình của giáo viên hướng dẫn là cô Nguyễn Thị Thu Hiếu nhưng không tránh
khỏi những sai sót. Rất mong sự góp ý từ phía bạn đọc.
3

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH CỦA DN
1.1- Mục tiêu của việc phân tích tài chính
- Thứ nhất, mục tiêu ban đầu của việc phân tích báo cáo tài chính là
nhằm để "hiểu được các con số" hoặc để "nắm chắc các con số", tức là sử
dụng các công cụ phân tích tài chính như là một phương tiện hỗ trợ để hiểu rõ
các số liệu tài chính trong báo cáo. Như vậy, người ta có thể đưa ra nhiều biện
pháp phân tích khác nhau nhằm để miêu tả những quan hệ có nhiều ý nghĩa
và chắt lọc thông tin từ các dữ liệu ban đầu.
- Thứ hai, do sự định hướng của công tác phân tích tài chính nhằm vào
việc ra quyết định, một mục tiêu quan trọng khác là nhằm đưa ra một cơ sở
hợp lý cho việc dự đoán tương lai. Trên thực tế, tất cả các công việc ra quyết
định, phân tích tài chính hay tất cả những việc tương tự đều nhằm hướng vào
tương lai. Do đó, người ta sử dụng các công cụ và kĩ thuật phân tích báo cáo
tài chính nhằm cố gắng đưa ra đánh giá có căn cứ về tình hình tài chính tương
lai của công ty, dựa trên phân tích tình hình tài chính trong quá khứ và hiện
tại, và đưa ra ước tính tốt nhất về khả năng của những sự cố kinh tế trong
tương lai.
Phân tích báo cáo tài chính là cơ sở quan trọng giúp cho nhà quản trị
xác định được tình hình tài chính của doanh nghiệp để từ đó đưa ra các chiến
lược thích hợp hỗ trợ cho kế hoạch tăng trưởng của doanh nghiệp. Đồng thời

nó còn giúp cho các đối tượng khác thấy được tình hình tài chính của doanh
nghiệp để từ đó đưa ra các quyết định đúng đắn.
Với góc độ nhà quản trị công ty của chúng tôi là một trong những công
ty sản xuất bao bì xi măng đã được thành lập lâu năm với những mục tiêu hội
nhập và phát triển nên hôm nay HĐQT chúng tôi muốn thông qua việc phân
tích các báo cáo tài chính qua các năm từ 2005-2008 của công ty để thấy rõ
những xu hướng phát triển của các chỉ tiêu, các khoản mục trọng yếu trong
BCKQHĐKD như : doanh thu, giá vốn hàng ban, lợi nhuận gộp,lợi nhuận
trước thuế và lãi vay, lợi nhuận ròng đồng thời thấy rõ xu hướng biến động
cơ cấu tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp.
HĐQT công ty cũng phân tích các tỷ số thông số tài chính của công ty
và các đối thủ cạnh tranh để so sánh phân tích đánh giá và rút ra nhận xét từ
đó có những quyết định phù hợp cho chiến lược phát triển công ty.
1.2- Các phương pháp sử dụng để phân tích
Phương pháp so sánh kỳ trước
Phương pháp phân tích xu hướng
Phương pháp phân tích cơ cấu
Phương pháp phân tích chỉ số
Phương pháp phân tích nội ngành
4

CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG TÀI CHÍNH CỦA DOANH NGHIỆP
2.1- Giới thiệu sơ lược về DN
2.1.1- Tổng quan về công ty:
Công ty cổ phần Bao bì Xi măng Bút Sơn tiền thân là Công ty bao bì xi
măng Nam Hà được thành lập theo quyết định số 1738B/QĐ–UB ngày
18/10/1996củaỦy ban nhân dân tỉnh Nam Hà ( nay là tỉnh Nam Định).
Ngày 21/5/2001 Tổng công ty xi măng Việt Nam có Quyết định số
285/XMVN-HĐQT về việc tiếp nhận, tổ chức lại sản xuất và đổi tên Công ty
bao bì xi măng Nam Hà thành Xí nghiệp bao bì xi măng Nam Định là đơn vị

trực thuộc Công ty xi măng Bút Sơn - Tổng công ty xi măng Việt Nam từ
ngày 01/7/2001.
Thực hiện chủ trương cổ phần hóa Doanh nghiệp Nhà nước, Xí nghiệp
bao bì xi măng Nam Định trực thuộc Công ty xi măng Bút Sơn được Cổ phần
hóa theo Quyết định số 431/QĐ-BXD của Bộ xây dựng ngày 14/4/2003 thành
Công ty cổ phần bao bì xi măng Bút Sơn – Với vốn điều lệ 40.000.000.000
VNĐ - Trong đó Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam nắm giữ
56%.Là đơn vị chuyên sản xuất vỏ bao xi măng được trang bị hệ thống dây
chuyền thiết bị đồng bộ do Hãng Jonhs – Rieckermann của CHLB Đức cung
cấp với công suất thiết kế 25 triệu sản phẩm/năm. Sau hơn 10 năm hoạt động
trong lĩnh vực chuyên sản xuất vỏ bao xi măng, Công ty cổ phần bao bì xi
măng Bút Sơn đã có được đội ngũ cán bộ quản lý có nhiều kinh nghiệm, công
nhân kỹ thuật lành nghề, làm chủ được thiết bị và công nghệ. Sản phẩm vỏ
bao xi măng của chúng tôi đã được các khách hàng đánh giá là sản phẩm có
chất lượng cao và ổn định trên thị trường trong nhiều năm qua. Hiện nayẩn
phẩm của chúng tôi đã và đang cung cấp cho các nhà máy xi măng lớn trong
và ngoài Tổng công ty công nghiệp xi măng Việt Nam như : Công ty xi măng
Bút Sơn, Công ty xi măng Bỉm Sơn, Công ty xi măng Hoàng Mai, Công ty xi
măng Tam Diệp, Công ty xi măng Nghi Sơn, Công ty xi măng Phúc Sơn,
Công ty xi măng Hệ Dưỡng Ngày 26/12/2005 cổ phiếu của Công ty được
niêm yết trên Trung tâm giao dịch chứng khoán Hà Nội và ngày 28/12/2005
cổ phiếu của Công ty cổ phần bao bì xi măng Bút Sơn ( mã giao dịch : BBS )
được giao dịch phiên đầu tiên trên Sàn giao dịch Chứng khoán Hà Nội. Đây
cũng là mốc đánh dấu sự hội nhập, phát triển và trưởng thành của Công ty –
Hàng năm sản lượng sản xuất, tiêu thụ và giá trị lợi nhuận năm sau đều cao
hơn năm trước, các chế độ đối với người lao động được đảm bảo, đời sống
cán bộ CNV được nâng cao, luôn hoàn thành nghĩa vụ nộp ngân sách với Nhà
nước.
CTCP Bao Bì Xi Măng Bút Sơn thuộc tổng công ty xi măng Việt Nam,lĩnh
vực kinh doanh sản xuất bao bì xi măng, tấm bạt che dân dụng, các loại ngành

dệt
5

Đến ngày
Tên tổ chức / Người
GD
Chức vụ Số lượng Loại giao dịch
01/10/2008
00:00:00
Đỗ Thị Đoan Trang
Ủy viên
HĐQT
15.000 Kết quả bán CP
07/04/2009
00:00:00
Hoàng Trung Chiến Cổ đông lớn 149.950 Kết quả mua CP
12/05/2009
00:00:00
Hoàng Trung Chiến Cổ đông lớn 39.400 Kết quả mua CP
26/06/2009
00:00:00
Hoàng Trung Chiến Cổ đông lớn 33.600 Kết quả mua CP
BẢNG 2.1.1

Cơ cấu cổ đông
Tỷ lệ %
Cá nhân trong nước 43.7
Tổ chức trong nước 55.8
Cá nhân nước ngòai 0.5
Ghi chú:

- Cơ cấu sở hữu tại thời điểm năm 26/11/2008
- Nguồn: Báo cáo thường niên năm 2008
BẢNG 2.1.2
HÌNH 2.1.1
*CÁC ĐỐI TÁC CHÍNH:
6

Công ty cổ phần văn hoá Tân Bình
Công ty cổ phần Bao Bì Bỉm Sơn
CTCP Đông Hải Bến Tre
Công ty cổ phần nhựa Đà Nẵng
Công ty Cổ phần Kỹ nghệ Đô Thành
Công Ty Cổ Phần Bao bì PP Bình Dương
Công Ty Cổ Phần In và Bao bì Mỹ Châu
Công ty Cổ phần công nghiệp thương mại Sông Đà
Công ty cổ phần Nhựa Tân Đại Hưng
Công ty cổ phần bao bì Nhựa Tân Tiến
Công ty Cổ phần Nhựa Tân Hoá
Công ty Cổ phần bao bì dầu thực vật
2.1.2- Tổng quan về chiến lược
Kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty được xây dựng theo nguyên
tắc: Sản xuất đạt và vượt công suất thiết kế, mức tiêu hao vật tư giảm hơn so
với định mức đã thực hiện những năm trước, trích khấu hao cơ bản TSCĐ căn
cứ vào thực trạng khai thác của TS, tiết kiệm chi phí quản lý DN và chi phí
bán hàng.
Công ty dự kiến sẽ tập trung vào sản xuất sản phẩm mà Công ty có lợi
thế về thị trường và công nghệ, đó là vỏ bao 3 lớp KPK. Các sản phẩm của
Công ty vẫn tập trung cung cấp cho các nhà máy xi măng hiện đang là bạn
hang của Công ty, trong đó thị trường chính là Công ty Xi măng Bút Sơn.
Nguồn nguyên vật liệu: Nguyên kiệu chính của Công ty là hạt nhựa PP

và giấy Kraft, các loại nguyên vật liệu này đều phải nhập khẩu. Trong đó,
giấy Kraft được nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc, Inđônêsia, Nga và Mỹ, hạt
nhựa PP được nhập khẩu chủ yếu từ Hàn Quốc, Inđônêsia, Nhật Bản Đài
Loan.
Căn cứ vào nhu cầu xản xuất, trên cơ sở nghiên cứu kĩ lưỡng thị trường
cung ứng và tổ chức đấu thầu rộng rãi, chào hàng cạnh tranh, hiện tại công ty
đang mua nguyên vạt liệu tù các đơn vị cung ứng sau CTCP Hoá chất
nhựa,Công ty xuất nhập khẩu thuỷ sản miền Trung, công ty lương thực Thanh
Nghệ Tĩnh, Công ty hoá chất nguyên vật liệu điện Hải Phòng, CTCP văn
phòng phẩm Cửu Long, công ty XNK và đầu tư Ba Đình. Như vậy có thể
thấy, Công ty đang có số lượng nguồn cung ứng khá dồi dào, đảm bảo phục
vụ đầy đủ nhu cầu sản xuất kinh doanh theo kế hoạch đã đề ra cũng như cho
sự phát triển của sản xuất trong tương ai.
Xác định giải pháp phát huy nội lực là rất quan trọng- yếu tố con người là
vấn đề quyết định cho mọi sự thành công. Công ty đã và đang tự đào tạo bồi
dưỡng tạ chỗ cho cán bộ CNV và khuyến khích, tạo điều kiện cho các cá nhân
học tập nâng cao trình độ. Công ty luôn chú trọng xây dựng văn hoá Công ty,
7

phát huy đoàn kết nội bộ, phát huy trí tuệ của đội ngũ cán bộ kỹ thuật, quản lý
hiện có. Xây dựng và áp dụng hệ thông lương thưởng phạt hợp lí tương xứng
với sức lao động của cán bộ CNV để động viên và phát huy tối đa hiệu quả,
năng lực làm việc.
Xây dựng và ứng dụng các quy trình làm việc khoa học, tăng năng suất
lao động và đảm bảo chất lượng sản phẩm. Trước những thực trạng về thị
trường đầu ra- đầu vào, Công ty luôn xác định rõ phải khai thác các thị trường
có lợi thế để nâng sản lượng sản xuất và tiêu thụ, từng bước mở rộng thị phần
nhằm thay đổi cơ cấu sản phẩm, tập trung thị trường có kợi nhuận cao hơn.
Công ty chủ trương tăng cường mối quan hệ, tranh thủ sự quan tâm và ủng hộ
của khách hàng (đặc biệt là Công ty Xi măng Bút Sơn), thường xuyên nắm

bắt tiếp thu ý kiến phản ánh từ phía khách hàng về chất lượng sản phẩm để có
giải pháp điều chỉnh kịp thời.
2.1.3- Quá trình phát triển
- Ngày 18/10/1996 thành lập Cty bao bì xi măng Nam Hà theo Quyết
định số 1738
B
/QĐ-UB của UBND tỉnh Nam Hà, tiền thân của CTCP bao bì xi
măng Bút Sơn.
- Ngày 01/7/2001 đổi tên thành Xí nghiệp bao bì xi măng Nam Định
theo Quyết định số 285/XMVN - HĐQT, thuộc tổng công ty xi măng VN.
- Ngày 14/4/2003 chuyển thành CTCP Bao Bì Xi Măng Bút Sơn theo Quyết
định số 908/XMVN-HĐQ
- Tiếp thị: Khai thác các thị trường có lợi thế để nâng sản lượng
sản xuất và tiêu thụ, từng bước mở rộng thị phần nhằm thay đổi cơ cấu
sản phẩm, tập trung vào thị trường có lợi nhuận cao hơn.
- Đầu tư: Trong thời gian trước mắt, Công ty không đề ra những kế
hoạch đầu tư lớn mà chỉ tập trung khai thác công suất hiện tại, kết hợp với các
biện pháp bảo dưỡng nhằm tăng công suất sản xuất, đáp ứng nhu cầu hiện tại
của các công ty xi măng mà Công ty đang ký kết hợp đồng và sẽ ký kết trong
thời gian tới
- Trong thời kỳ khủng hoảng kinh tế toàn cầu, HĐQT công ty sẽ có
những bước đi đúng đắn, tận dụng tốt thời cơ và sẽ ứng phó với những thách
thức một cách tốt nhất.
2.1.4- Sản phẩm và nhãn hiệu
Bao xi măng KPK: lớp ngoài là mành Kp, lớp trong được lót bằng
giấy kraft
- Bao xi măng Pk: lớp ngoài là mành dệt PP được tráng phủ lớp màng
PP; lớp trong được lót bằng giấy Kraft
8


- Bao xi măng PP: gồm
một lớp mành dệt PP được tráng
phủ một lớp màng PPS
- Bao PP dệt tròn kích
thước đủ loại
- Tấm bạt che dân dụng
- Các loại mành dệt: Mành
tráng đơn, phức hợp, độ dày
mỏng theo yêu cầu của khách
hàng.
Khách hàng tiêu thụ chính
là công ty Xi Măng Bút Sơn
(72.72%), Cty Bỉm Sơn và Cty
Nghi Sơn 15%, Cty Hoàng Mai và Cty Tam Điệp 11%, Cty Hệ Dưỡng là
1,81% HÌNH 2.1.2
2.2- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính DN
2.2.1- Phân tích thực trạng, tình hình tài chính DN (4 năm)
Bảng CĐKT 2005-2008
Chỉ tiêu
2008% 2007% 2006% 2005%
2008/2007
Cy: theo
ki goc
2007/2006
nt
2006/2005
nt
A.TÀI SẢN
1. Tài sản ngắn hạn 0.67 0.63 0.62 0.55 1.13 0.95 1.10
a. Tiền và các khoản

tương đương tiền 0.13 0.05 0.15 0.08 2.87 0.30 1.81
b. Các khoản phải
thu 0.31 0.28 0.15 0.17 1.18 1.74 0.86
c. Hàng tồn kho 0.23 0.30 0.32 0.30 0.81 0.88 1.04
d. Tài sản ngắn hạn
khác 0.00 0.00 0.00 0.00 0.00 0.27 1.04
2. Tài sản dài hạn 0.33 0.37 0.38 0.45 0.94 0.87 0.85
a. Tài sản cố định 0.31 0.36 0.38 0.44 0.91 0.86 0.86
b. Các khoản đầu tư
tài chính dài hạn 0.01 0.00 0.00 0.00
c. Tài sản dài hạn
khác 0.01 0.01 0.00 0.01 0.72 2.04 0.40
TỔNG TÀI SẢN CÓ 1.00 1.00 1.00 1.00 1.06 0.92 0.99
B. NGUỒN VỐN
1. Nợ phải trả 0.25 0.26 0.38 0.42 0.99 0.63 0.89
a. Nợ ngắn hạn 0.25 0.26 0.38 0.42 0.99 0.63 0.89
b. Nợ dài hạn 0.00 0.00 0.00 0.00 1.53 1.95
2. Vốn chủ sở hữu 0.75 0.74 0.62 0.58 1.08 1.09 1.06
a. Vốn chủ sở hữu 0.75 0.73 0.62 0.58 1.08 1.09 1.06
b. Nguồn kinh phí và
quỹ khác 0.01 0.01 0.00 0.00 1.53 0.00
TỔNG TS NỢ VÀ
VỐN CHỦ SỞ HỮU 1.00 1.00 1.00 1.00 1.06 0.92 0.99
9

BẢNG 2.2.1
HÌNH 2.2.1
Qua biểu đồ và bảng số liệu cơ cấu tài sản từ năm 2005-2008, ta thấy :
*Năm 2005:
- Trong tổng TS thì TS ngắn hạn chiếm 55%, trong đó tiền và các

khoản tương đương tiền chiếm 8% , các khoản phải thu chiếm 17%,hàng
tồn kho chiếm 30%; TS dài hạn chiếm 45%,trong đó TSCĐ chiếm 44% ,
TS dài hạn khác chiếm 1%.
10

* Năm 2006:
- Trong tổng TS thì TS ngắn hạn chiếm 62%, trong đó tiền và các
khoản tương đương tiền chiếm 15%, các khoản phải thu chiếm 15%, hàng
tồn kho chiếm 32%.
* Năm 2007:
- Trong tổng TS thì TS ngắn hạn chiếm 63%, trong đó tiền và các
khoản tương đương tiền chiếm 5% , các khoản phải thu chiếm 28%,hàng tồn
kho chiếm 30%; TS dài hạn chiếm 37%,trong đó TSCĐ chiếm 36% , TS dài
hạn khác chiếm 1%.
* Năm 2008:
- Trong tổng TS thì TS ngắn hạn chiếm 67%, trong đó tiền và các
khoản tương đương tiền chiếm 13% , các khoản phải thu chiếm 31%,hàng tồn
kho chiếm 23%; TS dài hạn chiếm 33%,trong đó TSCĐ chiếm 31%, các
khoản đầu tư tài chính dài hạn chiếm 1%, TS dài hạn khác chiếm 1%.
Từ đó ta có nhận xét:
- Cơ cấu TS của CT có sự biến động tăng dần qua các năm, qua từng
khoản mục TSNH, TSDH như: Tiền và các khoản tương dương tiền, các
khoản phải thu, TSCĐ….
- Qua bảng số liệu ta thấy: Tỷ trọng TSNH chiếm phần lớn thể hiện CT
không có những khoản đầu tư về mặt cơ sở hạ tầng nhiều mà để vốn ngắn hạn
để có khả năng lưu chuyển nhanh.
- Công ty có TTS tăng dần qua các năm, thể hiện CT ngày càng phát
triển cả về quy mô sản xuất và tiềm lực tài chính.
*Nguyên nhân:
-Do các đối tác của Công ty không tăng về sản lượng, nên Công ty không có

nhu cầu mở rộng sản xuất nên không đầu tư về cơ sở hạ tầng hay dây chuyền
sản xuất nên không có biến động về TSCĐ
-Do đặc thù của ngành Bao Bì Xi Măng không có thể nào bao phủ toàn bộ thị
trường vì như thế rất dễ gây nên tình trạng sản xuất bao bì giả
11

HÌNH 2.2.2
Qua biểu đồ xu hướng TSCĐ từ năm 2005-2008 ta thấy :
- Năm 2006/2005 :
+Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 81%
12

+Các khoản phải thu giảm 14%
+Hàng tồn kho tăng 4%
+Tài sản ngắn hạn khác tăng 4%
+Tài sản cố định giảm 14%
+Tài sản dài hạn khác giảm 60%
- Năm 2007/2006 :
+Tiền và các khoản tương đương tiền giảm 70%
+Các khoản phải thu tăng 74%
+Hàng tồn kho giảm 12%
+0Tài sản ngắn hạn khác giảm 73%
+Tài sản cố định giảm 14%
+Tài sản dài hạn khác tăng 104%
- Năm 2008/2007 :
+Tiền và các khoản tương đương tiền tăng 187%
+Các khoản phải thu tăng 18%
+Hàng tồn kho giảm 19%
+Tài sản cố định giảm 9%
+Tài sản dài hạn khác giảm 28%

* Qua việc phân tích trên ta có nhận xét:
- TS của CT tăng dần qua các năm về TSNH, TSDH trong đó tăng về
các khoản mục: Tiền và các khoản tương đương tiền, Các khoản phải thu
giảm, Hàng tồn kho giảm, Tài sản cố định giảm…
-TS của DN có sự tăng về khối lượng và thông qua việc tăng trưởng đó
đã chưng tỏ một thực tế rằng DN đang phát triển bền vững, DN đang có
những bước phát triển về nhiêu lĩnh vực, tăng trưởng mạnh.
*Nguyên nhân:
-Do các đối tác của Cty không tăng về sản lượng, nên Công ty không có
nhu cầu mở rộng sản xuất nên không đầu tư về cơ sở hạ tầng hay dây chuyền
sản xuất nên không có biến động về TSCĐ
-Do đặc thù của ngành Bao Bì Xi Măng không có thể nào bao phủ toàn
bộ thị trường vì như thế rất dễ gây nên tình trạng sản xuất bao bì giả
13

HÌNH 2.2.3
Qua biểu đồ và bảng số liệu về cơ cấu nguồn vốn chủ sỡ hữu từ năm 2005-2008
ta thấy :
*Năm 2005:Trong tổng NVCSH thì NNH chiếm 42%, VCSH chiếm 58%.
*Năm 2006:Trong tổng NVCSH thì NNH chiếm 38%,VCSH chiếm 62%.
* Năm 2007:Trong tổng NVCSH thì NNH chiếm 26%,VCSH chiếm
73%,nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm 1%.
*Năm 2008:Trong tổng NVCSH thì NNH chiếm 25%,VCSH chiếm gần
75%,nguồn kinh phí và quỹ khác chiếm gần 1%
14

Nhận xét :
- Ta thấy cơ cấu NVCSH của DN có tỷ trọng NPT thấp hơn so với cơ
cấu VCSH, qua đó ta thấy DN có khả năng trả nợ cao, và có khả năng
tài chính mạnh so với khả năng kinh doanh, quy mô kinh doanh hiện

thời.
- Tuy nhiên, thông qua bảng số liệu ta thấy cơ cấu NVCSH vẫn chưa đạt
được cơ cấu vón tối ưu, DN cần tăng tỷ trọng NPT, bởi DN chỉ có thể
phát triển nhanh nhất ở cơ cấu nguồn vốn tối ưu.
- Qua bảng số liệu ta thấy: DN càng có tỷ trọng VCSH trong cơ cấu
NVCSH ngày càng cao, chứng tỏ công ty phát triển tốt, và cơ cấu
- VCSH cao chứng thực khả năng tài chính của cổ đông mạnh.
*Nguyên nhân:
- Cty hoạt động hiệu quả và không có đầu tư nào đáng kể để tăng trưởng
về tỷ trọng thị phần trong ngành.
- Ngành sản xuất Bao bì Xi Măng phụ thuộc nhiều vào các đối tác
- Đây là ngành sản xuất Vliệu đi kèm nên không thể phát triển mạnh
15

HÌNH 2.2.4
Qua biểu đồ xu hướng VCSH từ năm 2005-2008 ta thấy :
*Năm 2006/2005:
+Nợ ngắn hạn giảm 11% .
+VCSH tăng 6% .
*Năm 2007/2006:
+Nợ ngắn hạn giảm 37%.
+Nợ dài hạn tăng 95%
+VCSH tăng 9%
*Năm 2008/2007:
+Nợ ngắn hạn giảm 1%.
+Nợ dài hạn tăng 53%
+VCSH tăng 8%
+Nguồn kinh phí và quỹ khác tăng 53%.
Nhận xét:
- Qua bảng số liệu và biểu đồ ta thấy: Trong tổng NVCSH, VCSH ngày

càng tăng về mặt khối lượng, và đồng thời NNH càng giảm chứng tỏ DN
phát triển tốt.
- Qua bảng số liệu và biểu đồ, ta thấy NDH càng tăng qua các năm,
chứng tỏ DN đang có những khoản đầu tư lớn về cơ sở hạ tầng, và công
nghệ kĩ thuật để có đủ thực lực để cạnh tranh với các đối thủ
Bảng BCKQHĐKD 2005-2008
Chỉ tiêu
2008/2007 2007/2006 2006/2005 2008-2007 2007-2006 2006-2005
Tổng doanh thu 1,33 1,19 1,07 33,41 16,106 5,473
Doanh thu thuần 1,33 1,19 1,07 33,41 16,106 5,473
Giá vốn hàng bán 1,30 1,21 1,07 27,533 15,631 4,75
Lợi nhuận gộp 1,54 1,05 1,08 5,877 0,475 0,723
Thu nhập hoạt
động tài chính 0,82 1,15 0,37 -0,011 0,008 -0,091
Chi phí tài chính 2,53 0,83 3,74 1,161 -0,154 0,668
Chi phí lãi vay 1,30 0,83 3,74 0,231 -0,154 0,668
LN thuần từ HĐ
tài chính 2.68 0,78 8,95 0,697 0,198 -0,795
16

Chi phí bán hàng 1,48 1,19 2,59 0,643 0,218 0,689
Chi phí quản lý
doanh nghiệp 1,65 1,32 1,08 1,962 0,728 0,166
LN thuần từ hoạt
động SXKD 1,36 0,95 0,87 2,1 -0,309 -0,891
Thu nhập khác 2,73 1,51 0,18 0,102 0,02 -0,175
Chi phí khác 70,33 0,75 0,08 0,208 -0,001 -0,048
LN khác -1,07 1,60 0,22 -0,116 0,021 -0,127
Tổng LN trước
thuế 1,34 0,95 0,86 1,984 -0,288 -1,018

Thuế thu nhập 1.41 0,96 0,86 -0,829 -0,036 -0,14
Thu nhập sau
thuế 1,33 0,95 0,86 1,646 -0,252 -0,878
Thu nhập ròng 1,33 0,95 0,86 -4,994 -0,252 -0,878
BẢNG 2.2.2
HÌNH 2.2.5
Cơ cấu Doanh thu của DN thể hiện rõ những đối tác chính của DN, và
thể hiện rõ những sản phẩm chính mang lại DT cho DN.
Muốn hiểu rõ hơn về tình hình tài chính của DN, chúng ta cần tim hiểu
sự biến động của các khoản mục lơn trong Bản BCKQHĐKD của DN trong 4
năm 2005-2008
17

HÌNH 2.2.6
Qua biểu đồ và bảng số liệu xu hướng biến động của các khoản mục
chính trong bảng BCKQHĐKD từ năm 2005-2008,ta thấy :
* Tổng doanh thu :
-Năm 2006/2005:Tăng 7% tương ứng với 5,473 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Tăng 19% tương ứng với 16,106 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 33% tương ứng với 33,41 tỷ đồng
* Doanh thu thuần :
-Năm 2006/2005:Tăng 7% tương ứng với 5,473 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Tăng 19% tương ứng với 16,106 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 33% tương ứng với 33,41 tỷ đồng
* Giá vốn hàng bán:
-Năm 2006/2005:Tăng 7% tương ứng với 4,75 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Tăng 21% tương ứng với 15,631 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 30% tương ứng với 27,533 tỷ đồng
18


* Lợi nhuận gộp:
-Năm 2006/2005:Tăng 8% tương ứng với 0,723 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Tăng 5% tương ứng với 0,475 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 54% tương ứng với 5,877 tỷ đồng
*Lợi nhuận thuần từ HĐSXKD:
-Năm 2006/2005:Giảm 13% tương ứng với 0,891 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Giảm 5% tương ứng với 0,309 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 36% tương ứng với 2,1tỷ đồng
*Tổng lợi nhuận trước thuế:
-Năm 2006/2005:Giảm 14% tương ứng với 1,018 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Giảm 5% tương ứng với 0,288 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 34% tương ứng với 1,984 tỷ đồng
*Lợi nhuận ròng:
-Năm 2006/2005:Giảm 14% tương ứng với 0,878 tỷ đồng.
-Năm 2007/2006: Giảm 5% tương ứng với 0,252 tỷ đồng.
-Năm 2008/2007: Tăng 1.646tỷ đồng
* Nhận xét:
- Qua biểu đồ và bảng số liệu ta thấy: Doanh thu của DN tăng qua các
năm, tăng dần về mặt số lượng, chứng tỏ DN đang phat triển tốt, khả năng sản
xuất kinh doanh của DN rất ổn định qua các năm hoạt động.
- Tuy Doanh thu của DN ngày càng tăng nhưng trong khi đó Lợi nhuận
ròng của DN luôn giảm, tuy có sự phục hồi ở cuối năm 2008, nhưng nhìn
chung DN vẫn páht triển tốt. Lợi nhụân của DN chưa chứng tỏ được hết sự
phát triển của công ty qua các năm điều đáng để nói là DN đã có những
chính sách đầu tư để tăng Doanh thu cho các năm, tăng sản lượng sản xuất…
để từ đó tăng về quy mô sản xuất của DN, hướng đến tăng thị phần và chiếm
lĩnh thị trường trong và ngoài nước.
*Nguyên nhân:
- Tuy hoạt động hiệu quả nhưng các chi phí vẫn khá cao
- Cty vẫn chưa ổn định sau khủng hoảng tài chính

- Vẫn phụ thuộc nhiều vào các đối tác chính
* Doanh thu của DN tăng qua các năm nhưng Lợi nhuận ròng của DN
giảm qua các năm là do các yếu tố sau:
- Chi phí đầu vào tăng, hoạt động tài chính không hiệu quả, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý DN tăng,
- Thuế TNDN ảnh hưởng đến thu nhập của DN.
- Doanh thu tăng đồng thời giá vốn hàng bán cũng tăng nên lợi nhuận
ròng cũng không thay đổi mấy.
2.2.2- Phân tích tài chính
19

BẢNG CÁC CHỈ SỐ TÀI CHÍNH
Chỉ tiêu 2008/2007 2007/2006 2006/2005 2008-2007 2007-2006 2006-2005
Khả năng thanh toán
ngắn hạn
Tỷ số thanh toán hiện
thời (lần) 1.14 1.50 1.24 0.34 0.80 0.31
Tỷ số thanh toán nhanh
(lần) 1.45 1.61 1.32 0.56 0.47 0.19
Khả năng hoạt động 0.00 0.00 0.00
vòng quay các khoản
phải thu 1.13 0.68 1.24 0.87 -3.16 1.94
Vòng quay hàng tồn kho 1.62 1.37 1.02 3.47 1.53 0.10
Kỳ thu tiền bình quân 0.89 1.46 0.81 -5.95 16.69 -8.69
Hiệu suất sử dụng tài
sản cố định 1.46 1.38 1.25 2.45 1.44 0.76
Tỷ số nợ trên tổng tài sản 0.94 0.69 0.90 -0.02 -0.12 -0.04
Tỷ số nợ tren vốn chủ sở
hữu 0.92 0.58 0.84 -0.03 -0.26 -0.12
Tỷ số tổng tài sản trên

vốn chủ sở hữu 0.98 0.84 0.93 -0.03 -0.26 -0.12
Khả năng thanh toán lãi
vay 1.18 1.26 0.29 2.61 2.93 -28.06
Hiệu suất sử dụng tổng
tài sản 1.25 1.29 1.08 0.48 0.43 0.11
Vòng quay tổng tài sản 1.25 1.29 1.08 0.48 0.43 0.11
Lợi nhuận gộp biên 1.16 0.88 1.01 0.02 -0.01 0.00
Lợi nhuận ròng biên 1.00 0.80 0.80 0.00 -0.01 -0.02
ROA (%) 1.25 1.04 0.87 0.02 0.00 -0.01
ROE (%) 1.23 0.87 0.81 0.03 -0.02 -0.03
BẢNG 2.2.3
Qua bảng số liệu ta thấy:
*Tỷ số thanh toán hiện thời:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
Tỷ số thanh toán hiện
thời (lần) 2.75 2.40 1.61 1.30
Nhìn chung tăng đều từ 2005 đến 2008, điều đó có nghĩa là công ty luôn
sẵn sàng thanh toán các khoản nợ, khả năng chuyển từ tài sản có thể chuyển
đổi thành tiền mặt nhanh và khả năng thanh toán nợ được đảm bảo.
*Tỷ số thanh toán nhanh:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
Tỷ số thanh toán
nhanh (lần) 1.81 1.25 0.78 0.59
Từ 2005-2006 tỷ số này tương đối thấp chứng tỏ công ty đang lâm vào khó
khăn tài chính gọi là “ không có khả năng chi trả”. Nhưng từ 2007-2008 thì
20

chỉ số này có chiều hướng tăng cho thấy công ty có khả năng đủ chi trả cho
các khoản nợ khi đến hạn.
*Vòng quay các khoản phải thu:

Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
vòng quay các
khoản phải thu 7.69 6.83 9.98 8.05
Có sự biến động giữa các năm, từ 2005-2006 có sự tăng chứng tỏ công ty
làm ăn được,nhưng 2006-2007 có sự giảm sút mạnh cho thấy Công ty kinh
doanh ít có lợi nhuận và điều này đã được dần hồi phục trong năm 2008.
*Vòng quay hàng tồn kho:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
vòng quay
hàng tồn
kho 9.09 5.62 4.10 4.00
Vòng quay hàng tồn kho càng tăng qua các năm cho thấy DN bán hàng
nhanh và hàng tồn kho không bị ứ động nhiều trong DN. Có nghĩa là DN sẽ ít
rủi ro hơn nếu nhìn thấy trong báo cáo tài chính khoản mục hàng tồn kho có
giá trị giảm qua các năm.Tuy nhiên chỉ số quá cao cũng không tốt vì như thế
có nghĩa là lượng hàng dự trữ trong kho không nhiều.
*Kỳ thu tiền bình quân:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
kỳ thu tiền
bình quân 46.79 52.74 36.06 44.74
Có sự biến động giữa các năm nhưng sự tăng giảm đó không đáng kể
lắm, giá trị các khoản phải thu khách hàng của DN chuyển thành tiền chậm vì
công ty chưa có đội ngũ nhân viên tốt để thu nợ.
*Hiệu suất sử dụng TSCĐ:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
hiệu suất sử
dụng tài
sản cố định 7.72 5.27 3.83 3.07
Có sự tăng dần qua các năm, đặc biệt là tăng nhanh ở năm 2007-2008
điều đó cho thấy Công ty biết sử dụng TSCĐ phù hợp cho các năm.

*Tỷ số nợ trên TTS:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
tỷ số nợ
trên tổng tài
sản 0.25 0.26 0.38 0.42
Tỷ số này tương ứng giảm dần qua các năm 2005-2008 cho thấy Công
ty ngày càng sử dụng ít nguồn vốn vay. Điều đó cũng chứng tỏ Công ty làm
21

ăn ngày càng có nhiều lợi nhuận hơn, đó là một xu hướng tốt mà công ty cần
phát huy hơn nữa.
*Tỷ số nợ trên VCSH:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
tỷ số nợ
tren vốn chủ
sở hữu 0.33 0.36 0.62 0.74
Giảm dần từ 0.74(2005) xuống còn 0.33(2008), điều này chứng tỏ công
ty làm ăn có lãi nên đã thu hút được nhiều nhà đầu tư, làm cho lượng VCSH
ngày càng tăng. Từ đó công ty đã trả dược nợ, làm cho tỷ số nợ giảm xuống
đáng kể trong năm 2008.
*Tỷ số TTS trên VCSH:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
tỷ số tổng
tài sản trên
vốn chủ sở
hữu 1.33 1.36 1.62 1.74
Tỷ số này cũng giảm đáng kể, năm 2005là 1.74 nhưng đến năm 2008
giảm xuống còn 1.33 so với VHSH. Do tình hình vay nợ của Công ty giảm
dần đến 2008,mà lượng VCSH tăng từ 33938 tỷ(2005) lên 42257 tỷ(2008).
Mặt khác, công ty đã thu tăng cho thấy tình hình vay nợ của Công ty giảm,

hạn chế được những điểm rủi ro về tài chính có thể gặp phải trong quá trình
phát triển.
*Khả năng thanh toán lãi vay:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
khả năng
thanh toán
lãi vay 16.87 14.26 11.33 39.39
Có sự biến động giữa các năm.Năm 2006 giảm mạnh so với 2005, từ
39.39 giảm xuống còn 11.33, điều này cho thấy hoạt động sản xuất của Công
ty không đúng tiến độ làm giảm doanh thu từ đó dẫn đến Công ty không có
khả năng thanh toán lãi vay.Nhưng sau đó lại tăng dần qua các năm 2007,
2008, điều này chứng tỏ Công ty đã sử dụng vốn đúng mục đích, có khả năng
trả nợ vay trong quá trình hoạt động.
*Hiệu suất sử dụng TTS:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
hiệu suất sử
dụng tổng
tài sản 2.39 1.91 1.47 1.36
Tăng đều qua các năm chứng tỏ Công ty có kế hoạch sản xuất rất tốt,
hoạt động gần hết công suất.
*Vòng quay TTS:
22

Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
vòng quay
tổng tài sản 2.39 1.91 1.47 1.36
Tốc độ chuyển hoá của TTS trong công ty tương đối tốt. Công ty đã có
sự trang thiết bị máy móc có hiệu quả làm cho việc sản xuất sản phẩm ra
nhiều, bên cạnh đó công ty đã chú trọng đến chi phí bán hàng, marketing,
quảng cáo nên lượng hàng tiêu thụ nhiều làm cho doanh thu tăng.

*Lợi nhuận gộp biên:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
lợi nhuận
gộp biên 0.12 0.11 0.12 0.12
Mặc dù doanh thu tăng nhưng do Công ty đã bỏ chi phí cho việc bán
hàng , quảng cáo sản phẩm quá cao nên lợi nhuận thu được không cao, chỉ
nằm ở mức 0.11 đến 0.12.
*Lợi nhuận ròng biên:
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
lợi nhuận
ròng biên 0.05 0.05 0.06 0.08
Do lợi nhuận gộp biên giảm nên kéo theo lợi nhuận ròng biên cũng giảm
theo, điều đó cho thấy Công ty nên điều chỉnh lại những chi phí không cần
thiết để tăng lợi nhuận cho Công ty hơn.
*ROA(%)
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
ROA (%) 0.12 0.09 0.09 0.10
*ROE(%)
Chỉ tiêu 2008 2007 2006 2005
ROE (%) 0.16 0.13 0.15 0.18
Dựa vào hai chỉ tiêu ROA và ROE ta thấy ROE luôn lớn hơn ROA.
Điều này chứng tỏ Công ty đã sử dụng vốn vay có hiệu quả nên đã khuyếch
đại được tỷ suất sinh lợi trên vốn cổ phần cao hơn tỷ suất sinh lợi trên tổng tài
sản.
Qua việc nhận xét các chỉ số tài chính ta thấy:
- DN có khả năng hoạt động sản xuất kinh doanh tốt và có khả năng mở
rộng quy mô sản xuất về nhiều ngành nghề và lĩnh vực khác mà DN có thể có
khả năng vươn đến.
- Ta thấy các chỉ số tài chính của DN qua các năm có xu hướng tốt hơn,
các chỉ số tài chính cho ta biết được nhiều hơn về khả năng chuyển đổi của

các loại hinh TS,NV của DN, đồng thời cho chúng ta biết được khả năng
23

thanh khoản nhanh hay chậm của cổ phiếu niêm yết, qua đó DN sẽ thu hút
vốn đầu tư của các cổ đông nhièu hơn.
- Qua nhiều năm hoạt động và tham gia vào thị trường chứng khoán,
CTCP Bao Bì Bút Sơn đã phát triển mạnh hơn nhiều, cổ phiếu của DN ngày
càng tăng về mặt giá cả và số lượng, thể hiện được tầm vi mô, vĩ mô của một
DN cổ phần, DN dần tạo bước đà hội nhập sâu và rộng trong thị trường của
ngành sản xuất bao bì và các loại nhựa, đồng thời sẽ phát triển về nhiều lĩnh
vực khác mà DN đang có tiềm năng….
*Nguyên nhân:
-Doanh nghiệp không có những đầu tư mạnh về cơ sở hạ tầng, dây chuyền
máy móc
-Doanh nghiệp có nguồn vốn chủ sở hữu có tỷ trọng cao trong cơ cấu vốn chủ
sở hữu
-Tính thanh khoản của CP “BBS” cao nên dễ huy động được vốn
CHƯƠNG 3 : DỰ BÁO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ CÁC GIẢI PHÁP
TÀI CHÍNH
3.1- Những thuận lợi, khó khăn, nguyên nhân tồn tại từ thực trạng
tài chính trong những năm qua
24

Qua nhiều năm hoạt động CTCP Bao Bì Xi Măng Bút Sơn đã có những
bước tiến về nhiều mặt như: công nghệ kĩ thuật, cơ cấu tổ chức, …Trong quá
trình đổi mới để hội nhập, Công Ty cũng có những cơ hội đồng thời gặp
những thách thức, đặc biệt về mặt Tài Chính, qua nhiều năm vẫn tồn tại
những thực trạng lớn bên cạnh những thuận lợi và khó khăn trong những năm
qua.
• Thuận lợi:

- Có đội ngũ cán bộ CNV lành nghề, tận tuỵ với công việc.
- Được khách hàng tin cậy.
- Có nguồn nguyên vật liệu dồi dào nhờ hợp đồng với các Công ty lân
cận đảm bảo đủ nhu cầu sản xuất.
• Khó khăn:
- Giá nguyên vật liệu cao dẫn đến giá thành cao luôn là vấn đề nhức
nhối của Công ty.
- Cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008 đã ảnh hưởng phần nào đến tình
hình tài chính của Công ty.
- Chi phí cho vận chuyển nguyên vật liệu cao, khó khăn trong việc nhập
khẩu nguyên vật liệu.
- Trong quá trình hội nhập Công ty luôn đối đầu với các đối thủ cạnh
tranh cùng ngành và việc thua trên thương trường là điều không thể tránh
khỏi
*Nguyên nhân:
- Vẫn phụ thuộc nhiều vào các đối tác chính.
- Không có khả năng chi phối thị trường.
- Đặc thù của ngành là sản xuất vật liệu đi kèm.
- Cạnh tranh trong ngành cao.
- Khủng hoảng kinh tế toàn cầu ảnh hưởng đến Việt Nam
3.2- Dự báo tình hình tài chính trong thời gian tới
Những mục tiêu cần nhắm đến khi ta tiến hành xây dựng một bản kế
hoạch tài chính:
Đầu tiên, kế hoạch tài chính cần truyền đạt được mục đích vận hành của
công ty thành những mục tiêu cụ thể. Nói cách khác, nó phải định nghĩa được
rõ những kết quả cụ thể nào (bao nhiêu) thì được coi là đạt mục đích. Nhiều
người nghĩ kế hoạch là dạng dự báo, điều này không sai, tuy nhiên nếu được
xây dựng tốt với toàn bộ tâm huyết, kế hoạch tài chính còn mang ý nghĩa
quan trọng hơn - nó là một sự cam kết nhắm đến đạt mục tiêu đã đề ra trên cơ
sở những mốc cụ thể đã thiết lập qua kế hoạch.

Thứ hai, bản kế hoạch tài chính cho ta một công cụ nhận phản hồi và
điều chỉnh. Bản chất của kế hoạch là dự báo, sai lệch, điều chỉnh là không thể
tránh khỏi, thậm chí những sai lệch còn tốt ở khía cạnh nó cung cấp những tín
25

×