Tải bản đầy đủ (.doc) (5 trang)

Đề thi HSG tỉnh 2011-2012

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (439.28 KB, 5 trang )

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG
¯¯¯¯¯¯¯
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2011 – 2012
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Đề chính thức
Môn: Địa lý - lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian phát đề)
Ngày thi 04/02/2012
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Đề thi này có 02 trang
Câu 1: (3,0 điểm) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. Tại sao
phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý?
Câu 2: (4,0 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em
hãy:
a) Nêu sự phân bố của cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta.
b) Giải thích sự phân bố cây cà phê và cây chè.
Câu 3: (6,0 điểm)
a) Kể tên các tỉnh của Tây Nguyên.
b) Trình bày ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên.
Câu 4: (4,0 điểm)
a) Nêu giới hạn lãnh thổ của tỉnh Sóc Trăng.
b) Cho bảng số liệu:
Đơn vị Diện tích (km
2
) Dân số (người)
Toàn tỉnh 3.311,2 1.300.826
Thành phố Sóc Trăng 76,1 136.857
Huyện Kế Sách 352,9 158.756
Huyện Long Phú 263,8 112.845


Huyện Cù Lao Dung 261,4 63.319
Huyện Mỹ Tú 368,1 107.071
Huyện Châu Thành 236,3 101.379
Huyện Thạnh Trị 287,6 86.093
Huyện Ngã Năm 242,2 80.168
Huyện Mỹ Xuyên 371,8 156.370
Huyện Trần Đề 377,9 133.212
Thị xã Vĩnh Châu 473,1 164.810
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010
Hãy tính mật độ dân số toàn tỉnh và các huyện, thành phố trong tỉnh Sóc
Trăng. Nêu nhận xét và giải thích tại sao lại có sự phân bố dân cư như trên.
Câu 5: (3,0 điểm) Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản (nghìn tấn)
Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng
1990 890,6 728,5 162,1
1994 1465,0 1120,9 344,1
1998 1782,0 1357,0 425,0
2002 2647,4 1802,6 844,8
2010 5127,6 2420,8 2706,8
Nguồn: Niên giám thống kê năm 2010
Vẽ biểu đồ ba đường biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản từ năm 1990
đến năm 2010. Nêu nhận xét.
Thí sinh được sử dụng Atlat địa lí Việt Nam (Nhà xuất bản giáo dục),
không được sử dụng các tài liệu khác.
Hết
SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
SÓC TRĂNG
¯¯¯¯¯¯¯
KỲ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI TỈNH
NĂM HỌC 2011 – 2012
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯

Đề chính thức
Môn: Địa lý - lớp 9
(Thời gian làm bài 150 phút, không kể thời gian phát đề)
Ngày thi 04/02/2012
¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯¯
HƯỚNG DẪN CHẤM
¯¯¯¯¯¯¯¯¯
Câu 1: (3 điểm) Trình bày đặc điểm phân bố dân cư của nước ta. Tại sao
phải thực hiện phân bố lại dân cư cho hợp lý?
- Phân bố dân cư chưa hợp lí (0,5đ)
+ Giữa đồng bằng với trung du, miền núi (0,5đ). Do có nhiều thuận lợi về
điều kiện sống nên vùng đồng bằng, ven biển và các đô thị có mật độ dân số rất
cao. Năm 2003 mật độ dân số ở Đồng bằng sông Hồng là 1192người/km
2
, Thành
phố Hồ Chí Minh là 2664 người/km
2
, Hà Nội là 2830 người/km
2
. Bên cạnh đó ở
miền núi dân cư tập trung thưa thớt như Tây Bắc, Tây Nguyên. (0,5đ)
+ Trong phân bố dân cư cũng có sự chênh lệch giữa thành thị và nông thôn.
Khoảng 74% dân số sinh sống ở nông thôn, 26% dân số sống ở thành thị (năm
2003) (0,5đ)
- Phân bố dân cư chưa hợp lí ảnh hưởng rất lớn đến việc sử dụng lao động,
khai thác tài nguyên. Vì vậy, việc phân bố dân cư và lao động giữa các vùng trên
phạm vi cả nước là rất cần thiết. (1,0đ)
Câu 2: (4 điểm) Dựa vào Atlat Địa lý Việt Nam và kiến thức đã học, em
hãy:
a) Nêu sự phân bố của cây công nghiệp lâu năm chủ yếu ở nước ta

Cây công nghiệp lâu năm ở nước ta chủ yếu bào gồm: cà phê, cao su, chè, hồ
tiêu, điều, dừa, chè. (0,5đ)
Cây công nghiệp lâu năm tập trung chủ yếu ở trung du và miền núi (0,5đ)
Hai vùng trọng điểm cây công nghiệp của nước ta là Tây Nguyên và Đông
Nam Bộ. (1,0đ)
b) Giải thích sự phân bố cây cà phê và cây chè
Chè là cây cận nhiệt đới ưa khí hậu lạnh nên trồng ở Trung du và miền núi
Bắc Bộ, nơi có mùa đông lạnh nhất nước ta, và được trồng ở các cao nguyên cao
trên 1000m có khí hậu mát mẻ ở Lâm Đồng (Tây Nguyên) (1,0đ)
Cà phê là cây nhiệt đới ưa khí hậu nóng, thích hợp với đất đỏ bazan nên
được trồng nhiều ở Tây Nguyên, Đông Nam Bộ. (1,0đ)
Câu 3: (6 điểm)
a) Kể tên các tỉnh của Tây Nguyên (1,25đ)
Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng
b) Nêu ý nghĩa của việc phát triển thủy điện ở Tây Nguyên (4,75đ)
- Khai thác thế mạnh thủy năng của vùng. (1,0đ)
- Việc xây dựng các công trình thủy điện, các ngành công nghiệp của vùng
sẽ có điều kiện thuận lợi hơn để phát triển. (1,0đ)
- Các hồ thủy điện cung cấp nguồn nước phục vụ cho sản xuất nông nghiệp
và phục vụ sinh hoạt. Cung cấp nguồn nước tưới quan trọng cho Tây Nguyên trong
mùa khô.(1,0đ)
- Phát triển thủy điện đồng nghĩa với thúc đẩy việc bảo vệ và phát triển
rừng. (1,0đ)
- Phát triển thủy điện ở Tây Nguyên góp phần ổn định nguồn sinh thủy cho
các dòng sông chảy về vùng lân cận, đảm bảo nguồn nước cho các nhà máy thủy
điện của các vùng này, cung cấp nước cho sản xuất và sinh hoạt cho dân cư trong
lưu vực. (0,75đ)
Câu 4: (4 điểm)
a) Nêu giới hạn lãnh thổ của tỉnh Sóc Trăng (1đ)
+ Phía Bắc và Tây Bắc giáp tỉnh Hậu Giang;

+ Phía Tây Nam giáp tỉnh Bạc Liêu;
+ Phía Đông Bắc giáp tỉnh Trà Vinh;
+ Phía Đông và Đông Nam giáp Biển Đông.
b) Cho bảng số liệu
Tính mật độ dân số (2,0đ)
Đơn vị
Diện tích
(km
2
)
Dân số
(người)
Mật độ dân số
(người/km
2
)
Toàn tỉnh 3311,2 1.300.826 393
TP Sóc Trăng 76,1 136.857 1.798
Kế Sách 352,9 158.756 450
Long Phú 263,8 112.845 428
Cù Lao Dung 261,4 63.319 242
Mỹ Tú 368,1 107.071 291
Châu Thành 236,3 101.379 429
Thạnh Trị 287,6 86.093 299
Ngã Năm 242,2 80.168 331
Mỹ Xuyên 371,8 156.370 421
Trần Đề 377,9 133.212 353
Vĩnh Châu 473,1 164.810 348
Nhận xét và giải thích
Mật độ dân số cao nhất ở thành phố Sóc Trăng lên đến 1.798 người/km

2
(2010), cao gấp 4,6 lần mức trung bình của tỉnh và 7,4 lần so với huyện có mật độ
dân số thấp nhất là huyện Cù Lao Dung 242 người/km
2
. (0,5đ)
Sau thành phố, các huyện có mật độ dân số tương đối cao là huyện Kế Sách
450 người/km
2
, huyện Châu Thành 429 người/km
2
, huyện Long Phú 428
người/km
2
. (0,25đ)
Thành phố Sóc Trăng là trung tâm hành chính, kinh tế, văn hóa của tỉnh có
sức thu hút rất lớn đối với dân cư nên mật độ dân số ở đây cao nhất trong toàn tỉnh.
(0,25đ)
Câu 5: (3 điểm) Cho bảng số liệu: Sản lượng thủy sản (nghìn tấn)
Năm Tổng số Khai thác Nuôi trồng
1990 890,6 728,5 162,1
1994 1465,0 1120,9 344,1
1998 1782,0 1357,0 425,0
2002 2647,4 1802,6 844,8
2010 5127,6 2420,8 2706,8
Vẽ biểu đồ ba đường biểu diễn thể hiện sản lượng thủy sản từ năm 1990 đến
năm 2010. Nêu nhận xét.
- Vẽ biểu đồ ba đường biểu diễn về tổng sản lượng thủy sản, sản lượng khai
thác và sản lượng nuôi trồng. Yêu cầu sạch đẹp, rõ ràng, tương đối chính xác, có
chú thích và tên biểu đồ đầy đủ. (2,25đ)
- Nhận xét: (0,75đ)

Tổng sản lượng thủy sản tăng liên tục từ năm 1990 đến năm 2010. (dẫn
chứng số liệu)
Sản lượng khai thác tăng khá nhanh và liên tục. (dẫn chứng số liệu)
Sản lượng nuôi trồng phát triển mạnh trong thời gian gần đây. (dẫn chứng số
liệu).
Hết

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×