Tải bản đầy đủ (.docx) (66 trang)

Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo đồ gá cắt thép tấm bằng khí phục vụ cho việc đào tạo nghề hàn ( bản vẽ + thuyết minh đầy đủ)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (520.03 KB, 66 trang )

Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
Đồ án môn học công nghệ hàn
Tên đề tài: Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo đồ gá cắt thép tấm bằng khí phục vụ cho
việc đào tạo nghề hàn.
Số liệu cho trước:
- Đồ gá cắt thép tấm bằng khí tại xưởng thực tập hàn.
- Tài liệu phục vụ việc thực hiện đề tài.
Nội dung cần hoàn thành:
+ Thuyết minh:
- Lời nói đầu;
- Phân tích kết cấu, yêu cầu kỹ thuật;
- Chọn vật liệu chế tạo kết cấu;
- Quy trình chế tạo các chi tiết;
- Chọn phương pháp hàn;
- Chọn vật liệu hàn;
- Chọn liên kết hàn;
-Tính toán chế độ hàn;
- Xác định thành phần hóa học và kiểm tra cơ tính mối hàn;
- Lập quy trình công nghệ để chế tạo kết cấu;
- Chế tạo đồ gá để hàn kết cấu(nếu cần thiết);
- Chọn phương pháp kiểm tra;
- Kết luận;
- Mục lục.
+ Bản vẽ:
- Bản vẽ chế tạo chi tiết;
- Bản vẽ khai triển nếu có;
- Bản vẽ quy trình công nghệ.
1
Ngày giao đề tài: Ngày 30 Tháng 10 Năm 2010
Ngày hoàn thành: Ngày Tháng Năm


Giảng viên hướng dẫn
Đinh Văn Bân
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
Lời nói đầu
Cũng như các ngành khác để hoà nhịp với sự phát triển của cuộc cách mạng
CNH_HĐH đất nước. Ngành Cơ khí nói chung và ngành Hàn nói riêng được coi là một
ngành hết sức quan trọng và không thể thiếu được trong công cuộc đổi mới đất nước.
Cho đến ngày nay ngành Hàn vẫn được coi là ngành quan trọng và rất cần thiết. Nó được
ứng dụng rộng rãi trong rất nhiều ngành kinh tế, trong kĩ thuật quốc phòng và đặc biệt là
trong ngành du hành vũ trụ.
Để vận dụng lý thuyết vào trong thực tế là một vấn đề hết sức quan trọng và rất cần thiết
trong mỗi sinh viên đặc biệt là đối với sinh viên chuyên ngành Hàn. Từ những kiến thức
mà các Thầy các Cô cung cấp trong quá trình học và thực tập tại trường cho đến khi tốt
nghiệp và trở thành người thợ là một điều hết sức quan trọng và rất cần thiết. Đồ án công
nghệ hàn phần nào giúp cho sinh viên mở rộng những kiến thức được học và phần nào
ứng dụng vào thực tế.
Đối với chúng em là hai sinh viên năm cuối tại trường ĐHSPKT Hưng Yên được nhà
trường và bộ môn giao cho và đã trực tiếp được Thày Đinh Văn Bân hướng dẫn thiết kế
đồ án môn học với đề tài: "Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo đồ gá cắt thép tấm bằng
khí phục vụ cho việc đào tạo nghề hàn". Yêu cầu khi chế tạo đồ gá phải đảm bảo tiêu
chuẩn, chất lượng, kỹ thuật và tính kinh tế .
Do chúng em còn hạn chế về chuyên môn và còn thiếu kinh nghiệm nên chúng em rất
mong nhận được những ý kiến đóng góp bổ ích của các Thày, Cô trong khoa đặc biệt là
các Thày trong bộ môn Hàn và gia công kim loại. và cũng rất mong nhận được nhiều ý
kiến của các bạn đã quan tâm đến đề tài này. Để giúp chúng em hoàn thành tốt đề tài được
giao.
Chúng em xin chân thành cảm ơn!

2

Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
Phần I: Phân tích kết cấu cần chế tạo
1.1) Nguyên lý làm việc của đồ gá
Dựa trên nguyên lý trượt truyền chuyển động, dưới tác dụng của bạc dẫn hướng trượt
trên trục trơn. Đai ốc chuyển động tịnh tiến trên trục vít kéo mỏ cắt di chuyển dọc theo
đường cắt và phôi được kẹp chặt bởi sức nặng của hai tấm kẹp.
Hình chiếu đứng
3
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
Hình cắt A – A
4
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
Hình chiếu cạnh
5
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
1.2) Chi tiết số 1: Chân của đồ gá
Hình 1.1: Chân đồ gá
- Kích thước như trên bản vẽ
- Chi tiết có dạng hình hộp chữ nhật
- Ở dưới chân đế được lót 2 tấm đệm bằng hàn hồ quang tay
- Chân đế được tạo bởi 2 thép hình V có chiều cao của cánh V là 50( mm), ghép lại với
nhau bằng hàn hồ quang tay tạo thành 1 ống đế rỗng.
- Chân đế được nối với bàn đạp bằng 2 bu lông M16
- Hai đầu được vát tạo thẩm mỹ
- Nhiệm vụ: đỡ toàn bộ khối lượng của đồ gá và phôi khi cắt. Tấm đệm giúp bề mặt dưới
của chân không tiếp xúc toàn bộ với mặt đất.

- Số lượng: 2 chiếc
6
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
1.3) Chi tiết số 2: Khung của đồ gá
Hình 1.2: Khung
- Chi tiết có dạng hình chữ nhật được ghép lại với nhau bằng các ống ( được chế
tạo từ 2 thép hình V5 bằng hàn).
- Thân đế được nối với chân đế bằng hàn
- Giữa chân đế và thân đế được hàn thêm một tấm đỡ V5 để tăng thêm độ cứng
vững cho kết cấu
- Thân đế được nối với tấm kẹp dưới bằng hàn và cũng được gá thêm một tấm
đệm bằng thép hình V5 bằng hàn.
- Trên thân đế có lắp 2 thép hình V4 bằng mối ghép bu lông để đỡ thùng phế liệu
- Nhiệm vụ: Đỡ tấm kẹp dưới và đỡ thùng đựng phế liệu.
- Số lượng: 1 chiếc
7
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
1.4) Chi tiết số 3: Bàn đạp
Hình 1.3: Bàn đạp
- Kích thước và cấu tạo như hình vẽ
- Số lượng: 1 chiếc
a) Thanh ngang:
- Được chế tạo từ 1 ống thép tròn.
- Hai đầu được nối bởi hai thanh thép tấm dày bằng hàn hồ quan tay bằng mối hàn
chu vi khép kín.
b) 2 thanh dọc:
- Nó có hình dạng là một thanh thép tấm dày và được vát 1 đầu góc 45
0

- Trên thanh được bắt bu lông tại điểm tựa nối với thân đế của đồ gá. điểm nối đó
chính là điểm tựa của bàn đạp. Nó có tác dụng giống như điểm tựa của cánh tay đòn của
đòn bảy để nâng vật lên.
c) Nhiệm vụ của bàn đạp:
- Truyền lực từ chân để nâng tấm đỡ cùng hệ thống trục tạo ra 1 khoảng trống giữa
hai tấm kẹp nhằm đưa phôi vào.
- Bàn đạp hoạt động với nguyên tắc của đòn bẩy
8
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
1.5) Chi tiết số 4: ống truyền lực
Hình 1.4:Ống truyền lực
- Chi tiết được chế tạo từ ống thép hình chữ nhật có sẵn
- Hai đầu của chi tiết của được vê côn lại sao cho đầu vê côn ≤ 15 mm. đảm bảo sao cho
diện tích tiếp xúc giữa 2 đầu vê côn và đầu đòn bảy là tiếp xúc toàn bộ.
- Chi tiết được nối với tấm kẹp dưới bằng hàn hồ quang tay, hàn chữ T
- Nhiệm vụ: Truyền lực từ bàn đạp để nâng hệ thống gá kẹp
- Yêu cầu kỹ thuật: Đảm bảo độ cứng vững
- Số lượng: 2
9
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
1.6) Chi tiết số 5: Tấm kẹp dưới
- Kích thước và cấu tạo như hình vẽ.
- Được tạo 2 lỗ vuông 40x40 để cho thanh truyền lực đi qua
- Số lượng: 1 tấm
Hình 1.5: Tấm kẹp dưới
1.7) Chi tiết số 6: Tấm kẹp trên
Hình 1.6: Tấm kẹp trên
10

Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
- Kích thước và cấu tạo như hình vẽ
- Được khoan 4 lỗ 10 ∅ để bắt gối đỡ trục
- Phía dưới hàn với thanh truyền lực để nhận lực từ bàn đạp
- Số lượng: 1 tấm
1.8) Chi tiết số 7: Tấm đỡ phôi
Hình 1.7: Tấm đỡ phôi
- Cấu tạo và kích thước như hình vẽ
- Nhiệm vụ: đỡ phôi trong trường hợp phôi dài
- Được gắn với tấm kẹp dưới qua một bản táp
- Yêu cầu: phẳng, cứng vững
- Số lượng: 1 tấm và 2 bản táp
11
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
1.9) Chi tiết số 8: Bàn quay và tay quay
Hình 1.8: bàn quay
- Cấu tạo và kích thước như hình vẽ
- Được nối đồng tâm với trục vít
- Nhiệm vụ: Truyền lực từ tay vào trục vít
- Yêu cầu: cứng vững
- Số lượng: 1
12
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
1.10) Chi tiết số 9: Bạc dẫn hướng
- Hình biểu diễn
- Kích thước như hình vẽ
Hình 1.9: ổ đỡ

- Bạc dẫn hướng được đồng tâm với trục trơn bằng kiểu lắp lỏng có độ hở nhỏ, lắp chặt
với bạc lót bằng đồng.
- Nhiệm vụ: làm chức năng dẫn hướng
- Yêu cầu kỹ thuật: tính chống ăn mòn cao
- Số lượng: 2
13
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
1.11) Chi tiết số 10: Đai ốc
- Hình biểu diễn trên.
- Kích thước như hình vẽ.
Hình 1.10: Đai ốc
- Đai ốc có dạng là một trụ rỗng, trong có ren vuông.
- Đai ốc được ghép đồng tâm với trục vít.
- Số lượng: 1
- Nhiệm vụ: chuyển động tịnh tiến trên trục vít kéo mỏ cắt di chuyển dọc theo đường
cắt
- Yêu cầu kĩ thuật: đảm bảo tính chống mòn cao.
1.12) Chi tiết số 11: Trục vít
-Hình biểu diễn trên.
14
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
Hình 1.11: Trục vít
- Kích thước như hình vẽ.
- Chi tiết số 11 có dạng hình trụ tròn, hai đầu được gối bởi 2 ổ lăn, và được tiện ren
vuông.
- Chi tiết 11 được nối với bàn quay.
- Chi tiết số 11 được ghép với đai ốc bằng mối ghép ren, lắp đồng tâm.
- Số lượng: 1

- Nhiệm vụ: chi tiết 11 có nhiệm vụ rất quan trọng làm cho đai ốc tịnh tiến dọc trục.
- Yêu cầu kĩ thuật: Thẳng, cứng, chống mài mòn tốt.
1.13) Chi tiết số 12: Trục trơn
.
Hình 1.12: Trục trơn
- Hình biểu diễn trên.
- Kích thước như hình vẽ.
- Chi tiết số 12 là một thanh thép tròn.Chi tiết số 12 được ghép với chi tiết số 9 bằng mối
ghép lỏng. Hai đầu được của chi tiết được Taro ren M25
- Số lượng: 2
- Nhiệm vụ: dẫn hướng cho bạc.
- Yêu cầu kỹ thuật: nhẵn và thẳng, đảm bảo độ song song
15
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa: Cơ
Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
1.15) Chi tiết số 14: Gối đỡ trục
Hình 1.13: Gối đỡ trục
-Kích thước như hình vẽ
-Chi tiết được hàn từ hai tấm thép. Trên được khoét các lỗ để gá lắp các trục, ổ lăn.
-Chi tiết được được ghép với tấm kẹp trên.
- Số lượng: 2
- Nhiệm vụ: Gá lắp và đỡ hệ thống trục.
16
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa:
Cơ Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
PHẦN II: CHỌN VẬT LIỆU CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT
Việc lựa chọn vật liệu ảnh hưởng đến khả năng làm việc của kết cấu, giá thành
của sản phẩm cũng như khả năng công nghệ của các chi tiết. Khi lựa chọn vật liệu ta
phải hạn chế lựa chọn quá nhiều vật liệu trong cùng một kết cấu hay lựa chọn vật
liệu không phù hợp với điều kiện làm việc của kết cấu(thừa bền hoặc thiếu bền). Từ

những chỉ tiêu trên ta đưa ra phương án lựa chọn vật liệu như sau:
Đối với những chi tiết khi làm việc chịu mài mòn ta chọn vật liệu là thép hóa tốt
C45. Những chi tiết được làm bằng thép C45: Đai ốc, ổ đỡ, trục trơn, trục vít.
Những chi tiết phải chế tạo còn lại ta chọn vật liệu CT38.
Tra bảng 5.2/255 sách Vật liệu học cơ sở - Tác giả: Nghiêm Hùng ta có thành
phần hóa học của thép CT38(TCVN 1765- 75):
Mác thép Thành phần hoá học(%)
C Mn Si P S
CT38
0,14÷0,22 0,40÷ 0,65 0,12÷0,30
<0,04 <0,05
Bảng thống kê cõ tính của thép CT38:
Tra bảng 5.1 cõ tính của thép thông dụng phân nhóm A (TCVN 1765 – 25)
trang 254 sách Vật liệu học cõ sở của Nghiêm Hùng ta có:
Giới hạn bền
( kG/ cm
2
)
Giới hạn chảy
( kG/ cm
2
)
Mô ðun ðàn hồi
( kG/ cm
2
)
Khối lýợng riêng
( kG/cm
3
)

ó
b
=3800
(kG/ cm
2
)
ó
c
=2400
(kG/ cm
2
)
E = 2,1.10
6
(kG/cm
2
)
ã =7,85.10
3−
( kG/cm
3
)
Tra bảng 5.4/275 sách Vật liệu học cơ sở - Tác giả: Nghiêm Hùng ta có thành
phần hóa học của thép C45:
Mác thép Thành phần hoá học(%)
C Mn Si P S
C45 0,42
0,7
< 0,15 <0,04 <0,04
PHẦN III: QUY TRÌNH CHẾ TẠO CÁC CHI TIẾT

17
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa:
Cơ Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
A- chuẩn bị các chi tiết.
Đây là quá trình rất quan trọng, nó ảnh hưởng trực tiếp đến hình dạng, kích
thước, chất lượng, năng suất của sản phẩm. Do đó trước khi sản xuất ta phải có quá
trình chuẩn bị.
1.Khai triển phôi:
Là quá trình “trải” chi tiết từ dạng hình không gian ra hình phẳng, sau đó tính
toán, xác định yếu tố công nghệ như: Lượng dư gia công cơ, dung sai, độ biến dạng
của kim loại… rồi cắt ra các phôi có hình dạng và kích thước cần thiết từ đó đem
tạo hình các chi tiết yêu cầu.
-Trong khai triển có 3 phương pháp:
+ Phương pháp thể tích
+phương pháp diện tích
+phương pháp khối lượng
Trong đó phương pháp diện tích được dùng nhiều hơn cả.
- Ta chon phương pháp diện tích.
Đối với phương pháp này khi khai triển cần chú ý:
+ Nếu S 0,5 mm thì có thể khai triển theo đường kính trong hoặc đường
kính ngoài của chi tiết
+ Nếu S 0,5 mm thì khi khai triển theo đường kính trung bình của chi tiết.
- Sau khi khai triển song cần phải bố trí phôi trên tấm cắt hợp lý sao cho hệ số sử
dụng vật liệu là lớn nhất, tiết kiệm nhất mà không ảnh hưởng đến chất lượng của
phôi cắt.
Ta có hệ số đánh giá sử dụng vật liệu sau: Theo sách HDĐAMH (trang 16)
= F0/F x 100%
η = n.f/F
Trong đó: F0¬: tổng diện tích các phôi bố trí trên tấm cắt
F: diện tích tấm cắt.

f: diện tích của phôi.
n: số lượng phôi.
Như vậy ta tiến hành khai triển cho các chi tiết có dạng tấm như: chi tiết số 5, chi
tiết số 6, chi tiết số 7, chi tiết số 8, chi tiết số 14:
18
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa:
Cơ Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
• Chi tiết số5,6 : 2 tấm kẹp phôi
Hình dạng và kích thước như hình vẽ:

• Chi tiết số 7: Tấm gá đỡ phôi.
Hình dạng và kích thước như hình vẽ:

• Chi tiết số 8: Bàn quay.
Hình dạng và kích thước như hình vẽ:

2. Lấy dấu, vạch dấu và cắt kim loại.
19
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa:
Cơ Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
- Lây dấu và vạch dấu là việc làm rất cần thiết vì không những đảm bảo độ chính
xác kích thước và hình dạng của phôi khi cắt mà còn tạo điều kiện thuận lợi cho
quá trình cắt. Do đó trong quá trình cắt, chế tạo, hàn chi tiết sẽ bị biến dạng, co ngót
nên ta chọn thêm 1 lượng dư gia công để đảm bảo cho kích thước thật của chi tiết.
- Đối với các chi tiết cắt trên máy cắt tấm ( áp dụng cho các chi tiết mỏng): thì
dung sai cho phép là: 0,5 ÷ 1,5 mm.
* Ta tiến hành vạch và đánh dấu chi tiết theo kích thước trên rồi thực hiện quá
trình cắt.
- Đối với các chi tiết cắt bằng khí Ôxy- Axetylen ( - ). Phương
pháp cắt kim loại bằng khí có ưu điểm cắt được cả tấm dày và tấm mỏng, cắt được

đường thẳng, đường cong phức tạp. Nhược điểm của phương pháp này là: Mép cắt
không phẳng, vùng ảnh hưởng nhiết lớn, độ chính xác thấp. Sau khi cắt song thường
phải đem gia công cơ lại.
Việc xác định kích thước chính xác phụ thuộc vào chiều dày và khe hở của
đường cắt. Do đó phải căn cứ vào đó để ta chọn miền dung sai cho thích hợp cho
các chi tiết. Các chi tiết khi cắt bằng khí phải nâng tấm cắt tối thiểu 20 ÷ 25 mm để
thoát khí và xỉ dễ dàng.
- Vật liệu trước khi cắt phải được làm sạch mép cắt.
- Khi cắt tuỳ thuộc vào chiều dày vật liệu mà điều chỉnh ngọn lửa cho phù hợp.
- Chế độ cắt được tra theo bảng 57g (trang 202- sách “cẩm nang hàn”.)
* Các chi tiết được cắt bằng: 02 - C2H2
1.> Chi tiết số 3: Bàn đạp
Được cắt áp dụng với thanh dọc có chiều dày 15 mm.
- Miền dung sai: 0,5 ÷ 1,5 mm
Tra bảng:
Chỉ tiêu Áp suất
ôxy
(kG/
)
Cỡ đầu
ngoài
Cỡ đầu trong Tốc độ cắt
(mm/phút)
Chiều rộng
cắt(mm)
Giá trị 4 1 2 440- 450 3,5
- Kích thước vạch dấu: 360 + 3,5 = 363,5 (mm).
20
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa:
Cơ Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn

2.> Chi tiết số 5,6: Hai tấm kẹp.
- Chiều dày: 20mm

Chỉ tiêu Áp suất
ôxy
(kG/
)
Cỡ đầu
ngoài
Cỡ đầu trong Tốc độ cắt
(mm/phút)
Chiều rộng
cắt(mm)
Giá trị 4 1 2 380- 390 4
+ chiều dài vạch dấu : 900 + 4 = 904 (mm)
+ chiều rộng vạch dấu : 270 + 4 = 274 (mm)
*Các chi tiết cắt trên máy cắt đá.
Đây là các chi tiết chọn theo tiêu chuẩn và có hình dạng chữ V và thép ống nên
ta sử dụng phương pháp cắt bằng máy cắt đá để đạt kích thước chiều dài như yêu
cầu. Do vậy khi lấy dấu và vạch dấu cần lấy dư ra một khoảng bằng chiều dày đá cắt
để tránh tình trạng cắt hụt kích thước. Ta chọn chiều dày đá cắt là 3,2 (mm).
- Miền dung sai: 1,2 ÷ 2,5 mm
+) Chi tiết số 1: Đế của đồ gá:
Do các thép hình V ghép lại với nhau, ta tiến hành vạch dấu và cắt
- 4 thanh có chiều dài vạch dấu: 700+4= 704 mm
+) Chi tiết số 2: Khung
- 8 thanh thép chữ V có chiều dài vạch dấu: 800+ 4= 804 mm
+ Chi tiết số 3: Bàn đạp.
- Quá trình cắt được áp dụng với thanh ngang.
- Kích thước vạch dấu: 690 +4 = 694 mm

+ Chi tiết số : Hai thanh truyền lực.
- Kích thướcvạch dấu: 820 +4 = 844 mm
=> Tiến hành vạch dấu và cắt.
21
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa:
Cơ Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
5. Chế tạo chi tiết trên máy tiện
5.1. Chi tiết số 12: Trục trơn
Kiểu lắp lỏng giữa bạc và trục trơn là kiểu lắp lỏng có độ hở nhỏ do đó ta chọn
kiểu lắp là H7/h6 với đường kính trong là ổ bạc ( đường kính lỗ )là 25 mmkích
thước danh nghĩa của trục là d
N
= 25 mm
Tra bảng 1: sai lệch giới hạn kích thước lỗ đối với kích thước lỗ đến 500 mm theo
TCVN2245- 99 (trang 135 sách dung sai lắp ghép). Ta được dung sai kích thước
của lỗ tương ứng là :
ES = 21mm = 0,021 mm
EI = 0
Dung sai kích thước của lỗ(bạc lót) là
Tra bảng 2: sai lệch giới hạn kích thước của trục đối với kích thước đến 500 mm
, theo TCVN2245-99( trang 140- sách dung sai và lắp ghép) ta có dung sai kích
thước của trục tương ứng là:
es =0
ei = -13 mm = - 0,013 mm
Dung sai kích thước của trục là:
22
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa:
Cơ Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
5.2. Chi tiết số 9: Bạc dẫn hướng
Kiểu lắp ghép giữa ổ đỡ và bạc là kiểu lắp chặt như hình vẽ dưới:

Tra bảng 1 trang 135/[IX] ta có dung sai kích thước đường kính trong của ổ bạc:
ES= 0,021 mm
EI= 0
=> (mm).
Tra bảng 2 trang 142/[IX] ta có dung sai của trục(đường kính ngoài của bạc lót):
(mm).
5.3. Chi tiết số 10: Đai ốc
- Bước ren của cơ cấu truyền động ảnh hưởng rất lớn tới năng xuất và chất lượng
của vật liệu cắt. do đó phải xác định được bước ren hợp lý để trong quá trình cắt cho
ta hiệu quả cao nhất.
- Quy trình công nghệ chế tạo đồ gá cắt thép tấm bằng khí áp dụng cho chi tiết có
chiều dày từ 6 ÷10 mm, với trục vít làm bằng ren vuông, ren một đầu mối.
- Trong quá trình tiến hành thực nghiệm khi quay ta thấy: n = 90 ÷91 (v/ph) là số
vòng quay có thể đạt độ đều nhất, hợp lý nhất.
- Theo nguyên lý máy ta có:
+ Trục vít quay được 1 vòng thì Đai ốc tịnh tiến được 1 bước ren t
p
.
23
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa:
Cơ Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
+ Trục vít quay được n vòng thì đai ốc tịnh tiến được : n.t
p

+ Vận tốc cắt của đồ gá là:
V
c
= n.t
p


Với n= 90 ÷91 (v/ph). V
c
tra theo bảng 57g ( trang 202 sách "Cẩm nang hàn " ta có
chế độ cắt thép các bon sau.
Chỉ tiêu
Chiều dày tấm cắt
4 6 8 10 12 14 16 18 20
áp suất oxy
kG/cm
2
3 3 3 3,5 - - 4 - -
Cỡ đầu ngoài
1 - - - - - - - -
Cỡ đầu trong
1 - - - 2 - - - -
Tốc độ cắt
(mm/ph)
540÷550
- - -
440÷550
- - -
380÷390
Chiều rộng cắt
(mm)
3 - - 3,5 - - - - 4
Chú thích:
+ Áp suất khí cháy là 0,01 ÷ 0,5 kG/cm
2
+ Khoảng cách từ đầu cắt đến bề mặt tấm cắt là 8÷12 mm
- Như vậy qua bảng tra ta thấy ứng với tấm cắt có chiều dày từ 6÷10 mm ta có:

V
c
= 540 ÷550 (mm/ph)  t
p
=
6
)9190(
)550540(
=
÷
÷
=
n
V
c

Do đó ta chọn bước ren t
p
= 6
24
Trường đại học sư phạm kỹ thuật Hưng Yên Đồ án môn học: Khoa:
Cơ Khí- Bộ môn: Hàn Công nghệ hàn
B – Các chi tiết chế tạo bằng hàn.
1.1> Chi tiết số 1, số 2: Đế của đồ gá và khung
*Nhiệm vụ: nâng đỡ các chi tiết của đồ gá.
* Chất lượng của mối hàn đòi hỏi không cao
* Sản xuất đơn chiếc.
- Chọn phương pháp hàn hồ quang tay, tư thế hàn PB.
- Hướng hàn từ giữa ra 2 phía.
1.2>Chi tiết số 3: Bàn đạp.

- Nhiệm vụ: như đòn bẩy để nâng hệ thống gá kẹp trên
- Sản xuất đơn chiếc
- Ta chọn phương pháp hàn hồ quang tay, tư thế hàn PB
1.3>Chi tiết số14: Gối đỡ trục
- Nhiệm vụ: Để gá trục trơn và trục vít
- Sản xuất đơn chiếc
- Ta chọn phương pháp hàn hồ quang tay, tư thế hàn PB
25

×