Tải bản đầy đủ (.pdf) (80 trang)

áp dụng các phương pháp phân tích dữ liệu và dự báo phục vụ công tác lập kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm tại tỉnh cao bằng

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.35 MB, 80 trang )

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan bài khóa luận là do tôi tiến hành tìm hiểu và nghiên
cứu dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Hoàng Mai. Số liệu và kết quả nghiên
cứu trong khóa luận này hoàn toàn trung thực và chưa được sử dụng để bảo
vệ một công trình khoa học nào. Những số liệu trong các bảng biểu phục vụ
cho việc phân tích, nhận xét, đánh giá được chính tác giả thu thập từ các
nguồn khác nhau đều có ghi trong tài liệu tham khảo.
Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Hà Nội,tháng 5 năm 2014
Sinh viên

Phan Thị Huyền














ii
LỜI CẢM ƠN


Tôi xin chân thành cảm ơn ThS. Bùi Hoàng Mai đã tận tâm, nhiệt tình
giúp đỡ để hoàn thiện hơn.
Tôi xin gửi lời cảm ơn tới quý Thầy, Cô khoa Kế hoạch phát triển, Học
viện Chính sách và Phát triển đã tận tình chỉ dạy tôi trong suốt quãng thời
gian học tập tại Học viện. Những kiến thức tiếp thu được không chỉ là nền
tảng cho quá trình nghiên cứu đề tài khoá luận mà còn là hành trang giúp tôi
tự tin hơn trong công việc và cuộc sống sau này.
Xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, tháng 5 năm 2014
Sinh viên

Phan Thị Huyền











iii
MỤC LỤC

PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẬP KẾ HOẠCH
PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM 4
1.1 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu sử dụng trong xây

dựng kế hoạch 4
1.1.1 Khái niệm, vị trí của kế hoạch phát triển 5 năm 4
1.1.2 Vai trò của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5
1.1.3 Các chỉ tiêu trong lập kế hoạch 5 năm tại một tỉnh 7
1.2 Vai trò của dự báo trong công tác lập kế hoạch 5 năm cho một tỉnh . 15
1.2.1Khái niệm dự báo 15
1.2.2 Vai trò của dự báo đối với công tác lập kế hoạch 15
1.3 Các phương pháp phân tích dữ liệu và dự báo có thể sử dụng để phục
vụ công tác lập kế hoạch 5 năm cho một tỉnh 16
1.3.1Các phương pháp phân tích dữ liệu 16
1.3.2 Các phương pháp dự báo 17
1.4 Kết luận 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM CỦA TỈNH CAO BẰNG 21
2.1 Tổng quan về tỉnh Cao Bằng 21
2.1.1Vị trí địa lý và điều kiện tự nhiên của tỉnh Cao Bằng 21
2.1.2 Tình hình phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Cao Bằng 21
2.2 Tổng quan về Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Cao Bằng 24
2.2.1 Vị trí, chức năng 24
2.2.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư trong công tác
kế hoạch hoá 25
2.3 Thực trạng công tác lập kế hoạch 5 năm phát triển kinh tế - xã hội tại
tỉnh Cao Bằng 26
2.3.1 Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Cao
Bằng 26
iv
2.3.2 Các phương pháp sử dụng trong lập kế hoạch 5 năm của tỉnh Cao
Bằng 32
2.3.3 Thành tựu và những hạn chế còn tồn tại trong công tác lập kế
hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh Cao Bằng 32

2.3.4 Những nguyên nhân dẫn đến sự thành công và tồn tại trong công
tác lập kế hoạch 36
CHƢƠNG 3: ÁP DỤNG CÁC PHƢƠNG PHÁP PHÂN TÍCH DỮ
LIỆU VÀ DỰ BÁO ĐỂ LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ -
XÃ HỘI 5 NĂM TẠI TỈNH CAO BẰNG 43
3.1 Các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trong kế hoạch phát triển 5 năm và các
dạng dữ liệu có thể thu thập được của các chỉ tiêu 43
3.1.1 Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội cần xây dựng trong kế hoạch phát
triển 5 năm tại một tỉnh 43
3.1.2 Các dạng dữ liệu có thể thu thập của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội
phục vụ cho công tác dự báo 44
3.1.2.1 Các dạng dữ liệu 44
3.1.2.2 Thu thập dữ liệu của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội cụ thể 45
3.2 Quy trình tổng quát phân tích dự báo một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội
trong kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 46
3.3 Một số mô hình dự báo có thể dử dụng trong lập kế hoạch phát triển
kinh tế - xã hội 5 năm tại tỉnh 49
3.3.1 Mô hình hồi quy 49
3.3.1.1 Mô hình hồi quy tuyến tính đơn biến 49
3.3.1.2 Mô hình hồi quy phi tuyến 50
3.3.1.3 Áp dụng một số mô hình hồi quy phục vụ cho công tác dự báo
một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội 52
3.3.2 Sử dụng mô hình làm trơn hàm mũ dự báo các chỉ tiêu kinh tế - xã
hội phục vụ công tác lập kế hoạch 59
3.3.2.1 Các mô hình làm trơn mũ chuỗi thời gian 59
v
3.3.2.2 Sử dụng mô hình làm trơn hàm mũ phục vụ công tác lập kế
hoạch 60
3.4 Một số ý kiến đề xuất nhằm nâng cao khả năng áp dụng các mô hình
dự báo vào phục vụ công tác lập kế hoạch 66

3.4.1 Đào tạo nguồn nhân lực thực hiện công tác dự báo 66
3.4.2 Thay đổi tổ chức và cơ chế hoạt động của đơn vị làm công tác
phân tích và dự báo 68
3.4.3 Nhóm giải pháp tài chính, đầu tư 69
3.4.4 Nguồn dữ liệu 70
KẾT LUẬN 71
TÀI LIỆU THAM KHẢO 72



vi
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

CB
: Cán bộ

: Cố định
CN
: Công nghiệp
db
: Dự báo
GD
: Giáo dục
GDP
: Gross Domestic Product – Tổng sản phẩm quốc nội
KHPT
: Kế hoạch phát triển
KTXH
: Kinh tế xã hội
ODA

: Official Development Assistance –Viện trợ phát
triển chính thức
TH
: Thực hiện
THCS
: Trung học cơ sở
TNS
: Thu ngân sách
UBND
: Ủy ban nhân dân
SP
: Sản phẩm
VH
: Văn hóa









vii

DANH MỤC BẢNG

Bảng 1.1: Một số các chỉ tiêu trong lập kế hoạch 5 năm tại một tỉnh
Bảng 2.1: Nội dung chính của bản kế hoạch 5 năm tại tỉnh Cao Bằng
Bảng 2.2: Kết quả thực hiện một số chỉ tiêu kinh tế xã hội trong giai đoạn

2005-2010
Bảng 3.1: GDP tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1995-2012 theo giá cố định 1994
Bảng 3.2: Bảng tính toán giá trị ln(GDP) phục vụ cho việc ước lượng các
tham số
Bảng 3.3: Cách bố trí các giá trị khi sử dụng hàm linest
Bảng 3.4: Bảng tính toán các giá trị dự báo GDP tỉnh Cao Bằng
Bảng 3.5: GDP và thu ngân sách tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1999-2012
Bảng 3.6: Bảng tính toán các giá trị ln(GDP) và ln(TNS) phục vụ cho việc
ước lượng các tham số
Bảng 3.7: Bảng tính toán giá trị dự báo của thu ngân sách
Bảng 3.8: Giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1992-2012
Bảng 3.9: Giá trị dự báo của sản xuất nông nghiệp theo phương pháp làm trơn
mũ bậc 3 kết hợp dạng tổng.









viii
DANH MỤC HÌNH VẼ

Hình 2.1: Quy trình thời gian trong lập kế hoạch phát triển kinh tế- xã hội 5 năm
Hình 2.2: Quy trình lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội tại tỉnh
Hình 3.1:Quy trình tổng quát phân tích dự báo các chỉ tiêu kinh tế- xã hội
Biểu đồ 2.1: Giá trị sản xuất công nghiệp tỉnh Cao Bằng giai đoạn 1995-2012
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu các ngành kinh tế của tỉnh Cao Bằng giai đoạn 2006-2010

Biểu đồ 2.3: Tình hình thực hiện kế hoạch tăng trưởng giai đoạn 2005-2010
Biểu đồ 3.1: Đường biểu diễn phương trình hồi quy tuyến tính đơn biến
Biểu đồ 3.2: Đường biểu diễn hàm mũ
Biểu đồ 3.3: Đường biểu diễn hàm logistic
Biểu đồ 3.4: GDP tỉnh Cao Bằng theo giá cố định năm 1994
Biểu đồ 3.5: Giá trị dự báo GDP tỉnh Cao Bằng
Biểu đồ 3.6: Giá trị sản xuất nông nghiệp tỉnh Cao Bằng theo giá cố định
năm 1994
Biểu đồ 3.7: Đường biểu diễn giá trị dự báo và giá trị thực của sản xuất nông
nghiệp tỉnh Cao Bằng





1
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết của đề tài
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm đóng vai trò rất tiên quyết
trong việc thực hiện mục tiêu chiến lược dài hạn của đất nước.Việc tìm hiểu
thực trạng xây dựng và thực hiện kế hoạch kinh tế xã hội 5 năm, phân tích
những nguyên nhân đưa đến những thành công và những tồn tại trong công
tác xây dựng kế hoạch kinh tế xã hội 5 năm ở từng địa phương cũng như tìm
ra các giải pháp nâng cao chất lượng của công tác kế hoạch phát triển kinh tế -
xã hội thông qua việc áp dụng các phương pháp dự báo là điều rất cần thiết.
Có tìm hiểu thực trạng, đánh giá đúng tình hình, phân tích rõ những nguyên
nhân thành công hay thất bại của công tác lập và thực hiện kế hoạch thì mới
có thể làm tốt hơn trong công tác này.Đồng thời việc áp dụng các phương
pháp dự báo vào công tác xây dựng kế hoạch sẽ góp phần hoàn thiện và nâng
cao hơn nữa chất lượng công tác xây dựng kế hoạch, từ đó góp phần thực hiện

thành công các mục tiêu chiến lược của địa phương, tạo những thay đổi tích
cực trong đời sống vật chất và tinh thần cho người dân.Chính vì vậy, tác giả
lựa chọn đề tài “Áp dụng các phƣơng pháp phân tích dữ liệu và dự báo
phục vụ công tác lập kế hoạch kinh tế - xã hội 5 năm tại tỉnh Cao
Bằng”làm đề tài nghiên cứu của khóa luận với mong muốn góp phần vào khả
năng cải tiến công tác xây dựng kế hoạch của tỉnh Cao Bằng, nơi tác giả sinh
ra và lớn lên.
2. Mục đích, phạm vi và phƣơng pháp nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu:
Khóa luận này được thực hiện nhằm tổng hợp thực trạng công tác lập kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm tại tỉnh Cao Bằng, đồng thời phân tích
những nguyên nhân đưa đến những thành công cũng như những tồn tại trong
công tác trên tại tỉnh;đưa ra một số phương pháp dự báo có thể sử dụng được
trong công tác lập kế hoạch và một số giải pháp để sử dụng một số phương
pháp dự báo đó phục vụ công tác lập kế hoạch.
2
Phạm vi nghiên cứu:
- Giai đoạn 2005- nay là khoảng thời gian nghiên cứu về công tác lập kế
hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm được thực hiện trong khóa luận.
- Giai đoạn 1992-2012 là khoảng thời gian thu thập số liệu phục vụ cho
việc sử dụng mô hình dự báo vào công tác lập kế hoạch.
- Khóa luận chỉ thực hiện những nghiên cứu về nội dung kể trên trong
phạm vi tỉnh Cao Bằng.
- Nội dung của khóa luận tập trung vào hai mảng chính: thứ nhất là công
tác lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm; thứ hai là sử dụng mô hình
dự báo vào công tác lập kế hoạch.
Câu hỏi nghiên cứu đặt ra:
- Kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm là gì, có những nội dung cơ
bản nào? Tại sao phải lập kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm?
- Quy trình lập kế hoạch 5 năm ở tỉnh Cao Bằng được thực hiện như thế

nào? Quy trình ấy có ưu nhược điểm gì? Tại sao cần áp dụng các phương
pháp dự báo để lập kế hoạch kinh tế xã hội 5 năm ở tỉnh?
- Có thể áp dụng các phương pháp dự báo nào để dự báo các chỉ tiêu
trong bản kế hoạch phát triển kinh tế xã hội 5 năm của tỉnh?
- Phải có những giải pháp nào mới có thể áp dụng được các phương pháp
này vào dự báo các chỉ tiêu kinh tế xã hội 5 năm của tỉnh?
Phƣơng pháp nghiên cứu:
Khóa luận sử dụng phương pháp phân tích thống kê, mô tả để tổng hợp
tình hình thực tế và đánh giá thực trạng của công tác lập kế hoạch phát triển
kinh tế xã hội 5 năm tại tỉnh Cao Bằng;chỉ ra một số phương pháp dự báo có
thể áp dụng trong công tác xây dụng kế hoạch tại tỉnh Cao Bằng.
3. Kết cấu của khóa luận
Ngoài phần mở đầu và kết luận, khóa luận gồm 3 phần:
3
- Chƣơng 1: Một số vấn đề cơ bản về lập kế hoạch phát triển kinh tế -xã
hội 5 năm
- Chƣơng 2: Thực trạng công tác lập kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội 5
năm của tỉnh Cao Bằng
- Chƣơng 3: Áp dụng các phƣơng pháp phân tích dữ liệu và dự báo để
lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm tại tỉnh Cao Bằng
















4
CHƢƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ LẬP KẾ HOẠCH PHÁT
TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI 5 NĂM
1.1 Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và các chỉ tiêu sử dụng trong xây
dựng kế hoạch
1.1.1 Khái niệm, vị trí của kế hoạch phát triển 5 năm
1.1.1.1 Khái niệm
Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội là một công cụ quản lý và điều hành
vĩ mô nền kinh tế quốc dân, nó xác định một cách có hệ thống những hoạt
động nhằm phát triển kinh tế xã hội theo những mục tiêu, chỉ tiêu và các cơ
chế chính sách sử dụng trong một thời kỳ nhất định.
Kế hoạch phát triển 5 năm là sự cụ thể hóa các chiến lược và quy hoạch
phát triển và quy hoạch phát triển trong lộ trình phát triển dài hạn của đất
nước. Kế hoạch 5 năm xác định các mục tiêu, chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế,
nâng cao phúc lợi xã hội, xác định các cân đối, chính sách phân bổ nguồn lực
trong thời kỳ 5 năm.
1.1.1.2 Vị trí
Kế hoạch 5 năm là công cụ quản lý nền kinh tế quốc dân trong trung hạn.
Các mục tiêu của kế hoạch 5 năm cụ thể hóa định hướng chiến lược phát triển
kinh tế - xã hội trong dài hạn của Chính phủ trên các lĩnh vực, các vùng; cụ
thể hóa quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của địa phương và quy hoạch
phát triển tổng thể kinh tế - xã hội của vùng thông qua lựa chọn mục tiêu, các
giải pháp và các chỉ tiêu phát triển.
Bên cạnh đó, kế hoạch 5 năm còn được xác định là trung tâm trong hệ
thống kế hoạch hóa phát triển. Bởi các lý do sau đây:

Thứ nhất, 5 năm trùng lặp với nhiệm kỳ làm việc của cơ quan Chính phủ
vì vậy coi kế hoạch 5 năm là trung tâm là một quan điểm gắn lãnh đạo chính
trị với lãnh đạo kinh tế, cho phép xác định rõ ràng hơn trách nhiệm của các
nhà lãnh đạo chính trị và tạo thuận lợi cho việc đánh chính xác hiệu quả, hiệu
lực của bộ máy lãnh đạo chính trị.
5
Thứ hai, thông thường các dự án đầu tư sẽ không có hiệu quả ngay tức
thời mà cần có thời gian, vì vậy so với kế hoạch 1 năm thì kế hoạch 5 năm sẽ
là khoảng thời gian đủ dài để có thể đánh giá chính xác hiệu quả đầu tư, hiệu
ứng của giải pháp, chính sách phát triển kinh tế xã hội.
Thứ ba, kế hoạch 5 năm phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu cụ thể, đo lường
được những nhiệm vụ cần phải đạt trong một thời kỳ nhất định (5 năm) nên so
với các kế hoạch dài hạn thì kế hoạch 5 năm thường đưa ra những chỉ tiêu
chính xác hơn, dễ thực thi hơn.
1.1.2 Vai trò của kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
1.1.2.1Kế hoạch là một công cụ can thiệp của nhà nước vào nền kinh tế thị
trường nhằm hướng những hoạt động KTXH của đất nước theo những mục
tiêu mà Chính phủ cần đạt tới
Nền kinh tế thị trường có nhiều ưu thế, nhưng nó cũng không phải là hoàn
hảo, bản thân thị trường có thể đem đến những kết cục phi hiệu quả như: Độc
quyền, ngoại ứng, hàng hóa khuyến dụng, thông tin không đối xứng…. Trong
thị trường tự do, những người mua và bán chỉ có động cơ tối đa hóa lợi ích
ngắn hạn của mình họ không có động lực và phương tiện để chăm lo cho
những lợi ích dài hạn của cả cộng đồng. Do đó, Chính phủ với tư cách là
người đại diện cho quyền lợi của cả cộng đồng dân cư, phải hướng nền kinh
tế phát triển theo định hướng chiến lược dài hạn mà Chính phủ cho rằng có lợi
cho cả xã hội như Chính phủ muốn hướng đến nâng cao trình độ dân trí đến
một mức độ nào đo trong một khoảng thời gian nhất định hay muốn kìm hãm
tốc độ gia tăng dân số tự nhiên… Để đạt đạt được những định hướng của
mình, Chính phủ phải can thiệp trực tiếp vào những lĩnh vực cần thực hiện

bằng việc hoạch định những mục tiêu cụ thể thông qua các chiến lược, kế
hoạch, chương trình phát triển. Cùng với việc xây dựng các chương trình, kế
hoạch, Chính phủ sử dụng những nguồn lực và khả năng tài chính của mình
để thực hiện các mục tiêu.
6
1.1.2.2 Kế hoạch là công cụ huy động và phân bổ nguồn lực khan hiếm nhằm
thực hiện các mục tiêu ưu tiên
Nguồn lực để thực hiện những mục tiêu luôn nằm trong tình trạng khan
hiếm, nhất là những nguồn lực như vốn, lao động có tay nghề và công nghệ
kỹ thuật tiên tiến. Nếu cứ để thị trường điều tiết, các nguồn lực này sẽ hướng
vào việc sản xuất các hàng hóa nhiều lợi nhuận và mang tính trước mắt ngắn
hạn mà không hướng vào những hoạt động trong lĩnh vực mà xã hội cần có.
Vì vậy, nếu các nguồn lực khan hiếm được phân bổ theo kế hoạch sẽ đảm
bảo hướng được vào các vấn đề mang tính bức xúc mà xã hội cần có; các
nguồn lực khan hiếm được phân bổ phù hợp với nhu cầu dài hạn của đất
nước và địa phương.
1.1.2.3Kế hoạch là một công cụ để thu hút các nguồn tài trợ từ nước ngoài
Các nhà đầu tư, các nhà tài trợ sẽ đầu tư vào những lĩnh vực mà họ chắc
chắn rằng lĩnh vực đó sẽ đem lại lợi nhuận cao và rủi ro thấp, nguồn lực đầu
tư không bị lãng phí. Nếu chính phủ xây dựng những KHPT cụ thể với những
mục tiêu cụ thể và những dự án được thiết kế cẩn thận, nhà đầu tư trong và
ngoài nước sẽ có niềm tin, căn cứ để xác định các lĩnh vực, dự án đầu tư đem
lại lợi nhuận mà rủi ro thấp. Vì vậy, nguồn đầu đầu tư và tài trợ nước ngoài sẽ
lớn hơn khi mà họ nắm được những kế hoạch, những định hướng cụ thể của
đất nước mà họ đầu tư.
1.1.2.4 Kế hoạch là công cụ để Chính phủ công bố các mục tiêu phát triển và
huy động nguồn lực xã hội hướng tới mục tiêu
Nếu Chính phủ có những công bố cụ thể về những mục tiêu kinh tế và xã
hội quốc gia hoặc của một địa phương dưới dạng một KHPT cụ thể thì sẽ góp
phần giúp cho người dân sẽ nắm được những mục tiêuđất nước cần đạttrong

một kỳ kế hoạch.Khi người dân có sự hiểu biết cũng như nắm rõ cái đích cần
đạt họ sẽ ý thực hơn việc tham gia vào công tác thực hiện những mục tiêu đó.
Như vậy, Chính phủ sẽ dễ dàng hơn trong công tác huy động những nguồn
lực nhàn rỗi từ dân cư để thực hiện những mục tiêu một cách dễ dàng hơn.
7
1.1.3Các chỉ tiêu trong lập kế hoạch 5 năm tại một tỉnh
1.1.3.1 Một số chỉ tiêu trong lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm
Hệ thống chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển là các thước đo cụ thể nhiệm
vụ cần đạt được của thời kỳ kế hoạch bao gồm cả số lượng và chất lượng. Có
rất nhiều chỉ tiêu bao gồm cả chỉ tiêu về kinh tế và xã hội, dưới đây sẽ là một
số các chỉ tiêu trong kế hoạch 5 năm tại một tỉnh:
Bảng 1.1 Một số các chỉ tiêu trong lập kế hoạch 5 năm tại một tỉnh
STT
Một số chỉ tiêu kinh tế - xã hội
STT
Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội
1
Tốc độ tăng trưởng bình quân
12
Tỷ lệ hộ nghèo
2
Thu nhập bình quân đầu người
13
Tỷ lệ phổ cập giáo dục tiểu học
đúng độ tuổi
3
Tốc độ tăng trưởng các ngành
14
Tỷ lệ xã hoàn thành phổ cập
GD THCS

4
Cơ cấu ngành kinh tế
15
Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến
trường
5
Giá trị sản xuất nông nghiệp/ha
16
Giải quyết việc làm
6
Giá trị sản xuất công nghiệp (giá
CĐ 1994)
17
Tỷ suất tăng dân số tự nhiên
7
Giá trị kim ngạch xuất nhập
khẩu
18
Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng
dưới 5 tuổi

Trong đó: Xuất khẩu
19
Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tử vong

Nhập khẩu
20
Tỷ lệ xã có bác sỹ
8
Tăng thu ngân sách trên địa

bàn/năm
21
Tỷ lệ thôn bản có CB y tế từ sơ
cấp trở lên
9
Tỷ lệ che phủ rừng
22
Tỷ lệ hộ được xem truyền hình
10
Tỷ lệ hộ dùng điện
23
Số máy điện thoại bình quân
100 dân
11
Tỷ lệ dân cư được dùng nước
sạch
24
Tỷ lệ làng, xóm, khu phố đạt
tiêu chuẩn VH
Nguồn: Bản kế hoạch 5 năm của tỉnh Cao Bằng


8
1.1.3.2 Định nghĩa, phương pháp tính và ý nghĩa của một số chỉ tiêu kinh tế -
xã hội trong kế hoạch phát triển 5 năm
(1)-Tốc độ tăng trưởng (g): được tính bằng cách lấy chênh lệch giữa quy mô
kinh tế hiện tại so với quy mô kinh tế kỳ trước chia cho quy mô kinh tế kỳ
trước.
+Công thức tính y =








Trong đó: GDP
t-1
là tổng sản phẩm quốc nội theo giá thực cố định của năm t-1
GDP
t
là tổng sản phẩm quốc nội theo giá cố định năm t
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tăng trưởng về mặt khối lượng hàng hóa và
dịch vụ cuối cùng của nền kinh tế được tạo ra trong một thời kỳ nhất định
thường là một năm.
(2) - Thu nhập bình quân đầu người được tính bằng cách chia tổng thu nhập
trong năm của hộ dân cư cho số nhân khẩu của hộ.
+ Ý nghĩa:Chỉ tiêu này phản ánh mức thu nhập và cơ cấu thu nhập của các
tầng lớp dân cư để đánh giá mức sống, phân hóa giàu nghèo, tính tỷ lệ nghèo
làm cơ sở cho hoạch định chính sách nhằm nâng cao mức sống của nhân dân
xóa đói giảm nghèo.
(3)- Tốc độ tăng trưởng các ngành kinh tế được tính bằng cách lấy chênh lệch
giữa giá trị tăng thêm của ngành đó tại năm hiện tại so với năm trước chia cho
giá trị tăng thêm của ngành đó năm trước.
+ Công thức tính:
Tốc độ tăng trưởng của ngành i =











Với 


: là giá trị tăng thêmcủa ngành thứ i của năm thứ t



: là giá trị tăng thêm ngành thứ i năm t-1
(4)- Cơ cấu ngành kinh tế là tương quan giữa các ngành trong tổng thể nền
kinh tế, thể hiện mối quan hệ hữu cơ và sự tác động qua lại cả về số và chất
lượng giữa các ngành với nhau.
+ Công thức tính: K
i
=




9
Trong đó K
i
là tỷ trọng của ngành i;
I
i

- giá trị tăng thêm của ngành I;
GRDP- tổng giá trị tăng thêm của toàn bộ nên kinh tế trên địa bản.
+ Ý nghĩa: Cơ cấu ngành kinh tế phản ánh trình độ phát triển của nền kinh tế
của mỗi quốc gia; phản ánh sự phát triển của khoa học công nghệ, lực lượng
sản xuất, phân công lao động chuyên môn hoá và hợp tác sản xuất.
(5)- Giá trị sản xuất nông nghiệp là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh toàn bộ
kết quả lao động trực tiếp, hữu ích của ngành nông nghiệp trong một thời kỳ
nhất định, và được thể hiện bằng giá trị của sản phẩm vật chất và dịch vụ sản
xuất ra trong thời kỳ đó của ngành nông nghiệp (nông nghiệp theo nghĩa
rộng).Nó bao gồm giá trị sản xuất của hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, lâm
nghiệp và sản phẩm thủy sản.
+ Cách tính: GTSXnn =






Với GTSXnn là tổng giá trị sản xuất ngành nông nghiệp theo giá CĐ 1994
Q
i
là khối lượng sản phẩm thứ i

P
1994
: giá các sản phẩm năm 1994
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu giá trị sản xuất nông nghiệp CĐ 1994 là chỉ tiêu tổng hợp
phản ánh kết quả sản xuất của ngành nông, lâm nghiệp và tủy sản trong một
thời gian nhất định; là cơ sở để đánh giá tình hình phát triển ngành nông
nghiệp của từng vùng, từng khu vực lãnh thổ phục vụ cho việc đề ra chiến

lược, qui hoạch, kế hoạch phát triển ngành nông nghiệp cho từng thời kỳ. Đây
cũng là căn cứ để tính các chỉ tiêu như : giá trị tăng thêm trong khu vực I và
từng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản theo giá thực tế, xu hướng chuyển
dịch cơ cấu trong nội bộ khu vực I, phục vụ tính cơ cấu ngành kinh tế, năng
suất lao động trong khu vực I.
(6)- Giá trị sản xuất công nghiệp là toàn bộ giá trị sản phẩm vật chất và dịch
vụ của các nhóm ngành công nhiệp thực hiện trong một thời kỳ nhất định. Giá
trị sản xuất công nghiệp bao gồm: giá trị nguyên vật liệu, năng lượng, phụ
tùng thay thế; chi phí dịch vụ sản xuất và khấu hao tài sản cố định; chi phí
10
tiền lượng, tiền công cho lao động; thuế sản xuất và trị giá trị thặng dư tạo ra
trong cấu thành giá trị sản phẩm.
+Công thức tính:
Giá trị sản xuất CN theo giá CĐ 1994 = khối lượng sản xuất SP trong kỳ* đơn
giá CĐ 1994
+ Ý nghĩa: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh là chỉ tiêu tổng hợp
phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của ngành công nghiệp được sản xuất
ra trong một thời kỳ nhất định, là cơ sở để dánh giá tình hình phát triển công
nghiệp của cả nước cũng như từng vùng, từng khu vực; phục vụ việc đề ra các
chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển công nghiệp trong từng thời kỳ; là
căn cứ để tính giá trị tăng thêm của ngành công nghiệp theo giá so sánh, phục
vụ tính tốc độ tăng, giảm của ngành công nghiệp qua các năm.
(7)- Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu:
Giá trị kim ngạch xuất khẩu là tổng giá trị nhập khẩu của tất cả các hàng hóa
xuất khẩu vào quốc gia, một địa phương trong một thời kỳ nhất định.
Giá trị kim ngạch nhập khẩu là tổng giá trị xuất khẩu của tất cả các hàng hóa
xuất khẩu của một quốc gia hay một địa phương trong một thời kỳ nhất định.
Giá trị kim ngạch xuất nhập khẩu là tổng kim ngạch nhập khẩu cộng tổng kim
ngạch xuất khẩu.
(8)- Tăng thu ngân sách là toàn bộ các khoản thu mà chính quyền địa phương

huy động vào quỹ ngân sách trong một thời kỳ để đáp ứng nhu cầu chi tiêu
của nhà nước.Thu ngân sách nhà nước chỉ boa gồm những khoản thu mà
chính quyền địa phương huy động vào ngân sách không bị ràng buộc bởi
trách nhiệm hoàn trả cho đối tượng nộp.
+ Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh bao gồm:Thu thuế; các khoản phí, lệ phí;
thu từ các hoạt động sự nghiệp nộp vào ngân sách theo quy định của pháp
luật; các khoản thu từ hoạt động kinh tế của nhà nước theo quy định của pháp
luật; các khoản thu từ đất; viện trợ không hoàn lại của Chính phủ các nước,
các tổ chức quốc tế, các tổ chức khác, các cá nhân ở nước ngoài cho địa
11
phương; thu từ quỹ dự trữ tài chính; thu kết dư ngân sách; thu chuyển nguồn;
các khoản thu khác theo quy định của pháp luật;
+ Ý nghĩa: Thu ngân sách trên địa bàn tỉnh phản ánh tình hình động viên tài
chính trên địa bản vào ngân sách nhà nước để thực hiện các nhiệm vụ chi của
mình. Cơ cấu thu ngân sách nhà nước trên địa bàn phản ánh tỷ trọng đóng góp
của từng nguồn thu cấu thành tổng thu ngân sách trên địa bàn.
(9)- Tỷ lệ che phủ rừng là tỷ lệ phần trăm rừng hiện có so với diện tích đất tự
nhiên của cả nước, một vùng lãnh thổ hay một địa phương tại một thời điểm
nhất định.
+ Công thức tính:
Tỷ lệ che phủ rừng =



+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ che phủ của rừng tại thời điểm báo
cáo; là căn cứ để nhà nước xây dựng, kiểm tra kế hoạch phát triển lâm nghiệp;
chỉ đạo các ngành, địa phương triển khai các biện pháp bảo vệ, phát triển diện
tích rừng hiện có, trồng mới rừng tập trung, trồng cây phân tán.
(10)- Tỷ lệ hộ dùng điện là phần trăm số hộ được dùng điện trong tổng số dân
địa phương.

+ Công thức tính:
Tỷ lệ hộ dùng điện =



+ Ýnghĩa: chỉ tiêu này phản ánh mức độ thỏa mãn các điều kiện sinh hoạt
thiết yếu trên địa bàn, đặc biệt đối với những người dân vùng sâu, vùng xa,
khu vực kinh tế kém phát triển; là cơ sở là cơ sở đề ra chính sách, kế hoạch
phát triển và cải thiện mức sống dân cư.
(11)- Tỷ lệ dân cư được dùng nước sạch là phẩn trăm dân số được sử dụng
nguồn nước hợp vệ sinh trong tổng dân số tại địa phương.
+ Công thức tính:
Tỷ lệ dân số được sử dụng nước sạch
=



12
+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu tỷ lệ dân cư được dùng nước sạch phản ánh mức độ tiếp
cận nước sạch của người dân; đánh giá hiệu quả của các chương trình cung
cấp nước sạch quốc gia; phản ánh mức song của người dân.
(12)- Tỷ lệ hộ nghèo là số phần trăm số hộ có mức thu nhập bình quân đầu
người thấp hơn chuẩn nghèo trong tổng số hộ được nghiên cứu.
+ Công thức tính như sau:
Tỷ lệ hộ nghèo:
=







(%)
+ Ý nghĩa: Tỷ lệ hộ nghèo là chỉ tiêu đánh giá mức sống dân cư và phân hóa
giàu nghèo; là căn cứ đề ra các chương trình, chính sách giảm nghèo đối cới
các vùng, các nhóm dân cư nghèo nhất.
(13)- Tỷ lệ xã hoàn thành phổ cập GD THCS
+ Tiêu chuẩn phổ cập giáo dục trung học cơ sở ở cấp xã
 Duy trì, củng cố kết quả phổ cập giáo dục tiểu học.
 Hàng năm, huy động số học sinh hoàn thành chương trình tiểu học vào
trung học cơ sở đạt tỷ lệ từ 95% trở lên; những xã có điều kiện kinh tế
khó khăn và đặc biệt khó khăn từ 80% trở lên;
 Bảo đảm tỷ lệ thanh, thiếu niên trong độ tuổi từ 15 đến 18 tốt nghiệp
trung học cơ sở từ 80% trở lên; những xã có điều kiện kinh tế - xã hội
khó khăn và đặc biệt khó khăn từ 70% trở lên;
 Hàng năm, đảm bảo tỷ lệ học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở từ 90% trở
lên; ở những xã có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn và đặc biệt khó
khăn từ 75% trở lên.
+ Công thức tính tỷ lệ xã hoàn thành phổ cập giáo dục trung học cơ sở:
Tỷ lệ xã hoàn thành phổ cập GD THCS =


x
100(%)
+ Ý nghĩa: chỉ tiêu phản ánh sự bình đẳng trong học tập đến một trình độ nhất
định, có ý nghĩa quan trọng đối với việc lập kế hoạch, đề ra chính sách phát
triển giáo dục nhằm nâng cao trình độ dân trí.
13
(14)- Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường là tỷ lệ phần trăm số học sinh từ 6
đến 18 tuổi tham gia vào giáo dục ở các cấp trong tổng dân số trong độ tuổi đi

học.
+ Công thức tính:
Tỷ lệ trẻ em trong độ tuổi đến trường
=



(15)- Giải quyết việc làm
Theo các nhà kinh tế học thì việc làm được hiểu là sự kết hợp giữa sức lao
động với tư liệu sản xuất nhằm biến đổi đối tượng lao động theo mục đích của
con người.
Theo bộ luật lao động ở nước ta, khái niệm việc làm được xác định: “mọi
hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập không bị pháp luật cấm đều được
thừa nhận là việc làm”.
Giải quyết việc làm là quá trình tạo ra điều kiện và môi trường đảm bảo
cho mọi người trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, đang có nhu
cầu tìm việc làm với mức tiền công thịnh hành trên thị trường đều có cơ hội
làm việc.
Giải quyết việc làm cho người lao động trong sự phát triển của thị trường
lao động là tiền đề quan trọng để sử dụng có hiệu quả nguồn lao động, góp
phần tích cực vào việc hình thành thể chế kinh tế thị trường, đồng thời tận
dụng lợi thế để phát triển, tiến kịp khu vực và trên thế giới.
+ Công thức:Số việc làm được giải quyết trong năm = Số người có việc làm
của trong năm – số người có việc làm của năm trước.
(16)- Tỷ suất gia tăng dân số tự nhiênlà mức chênh lệch giữa số sinh và số
chết so với dân số trung bình trong kỳ nghiên cứu.
Tỷ lệ gia tăng dân số tự nhiên =




+ Ý nghĩa: chỉ tiêu này là cơ sở để tính toán dân số cả nước; được sử dụng để
đánh giá hiệu quả của các chương trình dân số kế hoạch hóa gia đình.
14
(17)- Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng dưới 5 tuổi: được đo bằng 3 thước đo là
cân nặng theo tuổi, chiều cao theo tuổi, cân nặng theo chiều cao.
Cách tính:
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo tuổi
=


 (%)
+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng chiều cao theo tuổi
=



+ Tỷ lệ trẻ em dưới 5 tuổi suy dinh dưỡng cân nặng theo chiều cao
=


(%)
+ Ý nghĩa: Đây là một chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của công tác
chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em; đánh giá chất lượng cuộc sống của một
vùng hay lãnh thổ.
(18)- Tỷ lệ trẻ em dưới 1 tuổi tử vong là số đo mức độ chết của trẻ em trong
năm đầu tiên của cuộc sống.
+ Công thức tính:
Tỷ lệ chết của trẻ em dưới 1 tuổi
=




+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh tình hình cung cấp các dịch vụ và phương
tiện chăm sóc sức khỏe cho trẻ em, đánh giá mức độ tử vong của nhóm dân số
có mức độ chết cao và tác động mạnh đến tuổi thọ bình quân tính từ lúc sinh.
Mọi biểu hiện của sự giảm mức dộ chết đều ảnh hưởng ngay đến tỷ lệ chết
của trẻ em dưới 1 tuổi.
(19)- Tỷ lệ xã có bác sỹ được xác định theo công thức:
+ Công thức tính:
Tỷ lệ xã có bác sỹ
=



+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh chất lượng về nhân lực của các cơ sở khám
chữa bệnh ban đầu tại xã.
15
(20)- Tỷ lệ hộ được xem truyền hình được xác định theo công thức:
Tỷ lệ hộ được xem truyền hình =



+ Ý nghĩa: chỉ tiêu này phản ánh khả năng tiếp cân phương tiện thông tin cơ
bản của người dân.
(21)- Số máy điện thoại bình quân 100 dân là số thuê bao điện thoại trên địa
bàn tại thời điểm quan sát tính bình quân 100 dân.
+ Công thức tính:
Số máy điện thoại bình quân 100 dân tại một thời điểm
=




+ Ý nghĩa: Chỉ tiêu phản ánh mức độ sử dụng điện thoại của người dân trên
địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương trong kỳ; phản ánh nhu cầu sử
dụng điện thoại trong trao đổi thông tin của người dân.
(22)- Tỷ lệ làng, xóm, khu phố đạt tiêu chuẩn VH là phầm trăm làng, xóm,
khu phốtiêu chuẩn văn hoá so với tổng số làng, xóm, khu phố tại địa phương.
+ Công thức tính: Tỷ lệ làng, xóm, khu phố đạt tiêu chuẩn VH
=



1.2 Vai trò của dự báo trong công tác lập kế hoạch 5 năm cho một tỉnh
1.2.1Khái niệm dự báo
Dự báo là sự tiên đoán có căn cứ khoa học, mang tính chất xác suất về
mức độ, nội dung, các mối quan hệ, trạng thái, xu hướng phát triển của đối
tượng nghiên cứu hoặc về cách thức và thời hạn đạt được các mục tiêu nhất
định đã đề ra trong tương lai.
1.2.2 Vai trò của dự báo đối với công tác lập kế hoạch
Bản thân việc lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội đã bao hàm tính dự
báo phát triển trong dài hạn, trung hạn và ngay cả ngắn hạn, chính vì vậy,
công tác dự báo có vai trò vô cùng quan trọng trong công tác lập kế hoạch.
Dự báo sẽ cung cấp những thông tin cần thiết, khách quan làm căn cứ cho
việc ra quyết định trong công tác điều hành quản lý và xây dựng chiến lược,
kế hoạch phát triển.
16
Ứng dụng dự báo trong công tác lập kế hoạch sẽ giúp cho việc xác định
mặt lượng của các chỉ tiêu kinh tế - xã hội trong kế hoạch phát triển gắn với
xu thế vận động của đối tượng do đó mà xác định mục tiêu cho các chỉ tiêu
chính xác hơn, có căn cứ khoa học hơn.

Dự báo tiên đoán các kết quả có thể xảy ra trong quá trình triển khai
thực hiện kế hoạch nên nó có thể hỗ trợ điều chỉnh kịp thời mục tiêu, quy
mô, phạm vi, phương pháp và giải pháp thực hiện kế hoạch để đạt hiệu quả
cao nhất.
1.3 Các phƣơng pháp phân tích dữ liệu và dự báo có thể sử dụng để phục
vụ công tác lập kế hoạch 5 năm cho một tỉnh
1.3.1Các phương pháp phân tích dữ liệu
1.3.1.1 Phương pháp đồ thị
Khi có những nguồn dữ liệu, ta cần phân tích để thấy được đặc trưng của
nó. Sơ đồ, bảng biểu là những phương pháp phổ biến nhất và trình bày dữ liệu
tốt nhất. Với nguồn dữ liệu có được có thể được biểu diễn trên đồ thị chuỗi
thời, những biểu đồ, hay đồ thị scartter…để thấy được tính xu thế, hình ảnh
trực quan của nó, qua đó xác định dạng hàm dự báo cho chuỗi dữ liệu.
1.3.1.2 Phương pháp thông kê mô tả
Có những nguồn dữ liệu thể hiện trên đồ thị trực quan vẫn chưa thể hiện
những đặc trưngtiêu biểuhoặc trong những trường hợp người làm công tác dự
báo cần những con số chính xác thì cần có những phương pháp khác như
phương pháp thống kê mô tả.
Trong phương pháp thống kế, mô tả có thể xem xét giá trị lớn nhất, giá trị
nhỏ nhất, giá trị trung bình, trung vị, độ lệch chuẩn, phương sai, của dữ liệu
để thấy được những đặc trưng cơ bản; là cơ sở cho các phân tích, so sánh
đánh giá tiếp theo.
17
1.3.2 Các phương pháp dự báo
Hiện nay, tại các địa phương các nhà lập kế hoạch ngày càng sử dụng
nhiều những phương pháp dự báo được trong công tác lập kế hoạch. Có một
số phương pháp được sử dụng phổ biến hơn cả đó là:
- Phương pháp chuyên gia;
- Phương pháp ngoại suy;
- Mô hình phân tích dự báo chuỗi thời gian;

- Mô hình kinh tế lượng.
1.3.2.1 Phương pháp chuyên gia
Phương pháp chuyên gia là phương pháp chủ yếu dựa vào kiến thức, kinh
nghiệm của người làm công tác dự báo. Phương pháp này được sử dụng trong
trường hợp các số liệu thực nghiệm không đáp ứng được yêu cầu nghiên cứu
hoặc trong những trường hợp khó có thể dự báo bằng công cụ tính toán chính
xác mà phải dựa nhiều vào ý kiến chủ quan của người làm dự báo, trình độ
năng lực chuyên môn và kinh nghiệm xử lý những dữ liệu ít ỏi còn hạn chế để
đưa ra kết quả dự báo. Phương pháp này được thực hiện trên cơ sở thu thập và
xử lý các ý kiến đánh giá dự báo của các chuyên gia làm công tác dự báo rồi
đưa ra kết quả dự báo.
Ưu điểm của phương pháp này dễ dàng thực hiện, ít tốn kém. Nhược
điểm của phương pháp này đó là phương pháp phụ thuộc nhiều vào yếu tố
chủ quan.
1.3.2.2 Phương pháp ngoại suy
Ngoại suy là dựa trên những số liệu đã có về một đối tượng được quan
tâm đưa ra dự báo về hành vi của đối tượng đó trong tương lai. Phương pháp
ngoại suy dựa trên mối quan hệ kế thừa giữa ba trạng thái phát triển của đối
tượng dự báo là quá khứ, hiện tại và tương lai.
Ngoại suy có 2 dạng là ngoại suy chuỗi theo thời gian và ngoại suy dữ
liệu chéo:

×