Tải bản đầy đủ (.doc) (81 trang)

Biện pháp thi công Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (994.75 KB, 81 trang )

Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Thuyết minh biện pháp Thi công
Gói thầu: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn
Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Thuộc dự án: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên đoạn từ K0+00 ữ
K16+500 và đê Tả sông Thị Long đoạn K0+00 ữ K6+500 Huyện Nông cống,
tỉnh Thanh Hoá

Chơng I: giới thiệu chung
I - Những căn cứ Lập hồ sơ dự thầu.
1. Các văn bản pháp lý.
Cơ sở lập Biện pháp tổ chức thi công.
- Căn cứ vào Hồ sơ yêu cầu mời thầu: Gói thầu: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã T-
ợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
- Căn cứ vào năng lực hiện có của Công ty.
- Căn cứ vào điều kiện thi công.
- Căn cứ các quy trình thi công nghiệm thu hiện hành đợc áp dụng có liên quan tới công
trình.
Dựa trên các cơ sở đã nêu trên, Nhà thầu lập Biện pháp tổ chức thi công công trình bao
gồm các kế hoạch, phơng pháp tổ chức thi công cụ thể để thi công công trình đảm bảo chất l-
ợng và hoàn thành đúng tiến độ.
2. Các quy định, nghị định, điều lệ chung.
- Căn cứ luật xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 của Quôc Hội khoá XI, kỳ
họp thứ 4.
- Nghị định số 209/2004/NĐ-CP ngày 16/12/2004; nghị định số 49/NĐ-CP của Thủ t-
ớng chính phủ về việc quản lý chất lợng xây dựng công trình.
- Luật đấu thầu số 61/2005/QH11 của Quốc hội khóa XI và Nghị định số 58/2008/NĐ-
CP ngày 05 05 2008 hớng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng
theo Luật Xây dựng.
- Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/2/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu t
xây dựng công trình.


- Các thông t, nghị định pháp luận hiện hành của nhà nớc.
3. Các tiêu chuẩn, quy chuẩn áp dụng cho thi công và nghiệm thu.
- Xi mng PCB v PC t tiờu chun 14TCN 66-2002
- Cỏt xõy dng t tiờu chun 14TCN 68-2002
- ỏ dm si t tiờu chun 14 TCN 70-2002
- Va xõy dng theo tiờu chun TCVN 4314-1986
- Nc dựng trong xõy dng t tiờu chun 14 TCN 72-2002
- Thộp trong bờ tụng l thộp cỏn núng, theo TCVN 1709-1993
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
1
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Cỏc cn c kim tra, nghim thu:
- Trỡnh t cụng tỏc kim tra, nghim thu, ỏnh giỏ cht lng cụng trỡnh thc hin theo
nhng quy nh ti Ngh nh s 209/2004/N-CP ngy 16/12/2004 ca Chớnh Ph v qun lý
cht lng cụng trỡnh xõy dng.
- H s thit k k thut thi cụng c duyt .
- Cỏc kt qu thớ nghim;
- Cỏc kt qu kim tra ti hin trng;
- Cỏc quy phm, tiờu chun bt buc ỏp dng kim tra, nghim thu:
+ Quy phm k thut p ờ bng phng phỏp m nộn (Q.P.T.L.1-72)
+ Tiờu chun thi cụng, nghim thu cụng tỏc t: TCVN4447-87
+ Quy phm thi cụng bờ tụng, BTCT ton khi: TCVN 4453 - 1995;
+ Tiờu chun v kt cu bờ tụng v bờ tụng ct thộp lp ghộp: TCVN 4452-87
+ Quy phm thi cụng bờ tụng trong cụng trỡnh thy li: 14 TCN 59-2002;
+ Quy phm xõy, lỏt ỏ trong cỏc cụng trỡnh Thu li 14 TCN 12-2002.
II. hiểu biết về dự án
1. Gói Thầu
- Gói thầu: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh
Thanh Hoá
- Tên dự án: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên đoạn từ K0+00 ữ K16+500 và đê Tả sông

Thị Long đoạn K0+00 ữ K6+500 Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
- Chủ đầu t: UBND huyện Nông Cống tỉnh Thanh Hóa
- Nguồn vốn: Nguồn vốn ngân sách nhà nớc do Huyện, Tỉnh, Trung Ương hỗ trợ và các
nguồn vốn huy động hợp pháp khác.
- Quyết định đầu t: Quyết định số 3348/QĐ-UNBD ngày 12 tháng 10 năm 2011 của Chủ tịch
UBND tỉnh Thanh Hóa về việc phê duyệt điều chỉnh Dự án: Nâng cấp tuyến đê hữu sông Yên đoạn từ
K0+00 đến K16+500 và đê tả sông Thị Long đoạn từ K0+00 đến K6+500 huyện Nông Cống, tỉnh
Thanh Hoá v/v Quyt nh s 1459/Q-UBND ngy 15 thỏng 05 nm 2012 ca ch tch UBND
tnh Thanh Hoỏ v vic Phờ duyt k hoch u thu hng mc: Trm bm tiờu Tng Vn
thuc d ỏn Nõng cp tuyn ờ hu sụng Yờn on t K0ữK16+500 v ờ t sụng Th Long
on t K0ữK6+500 huyn Nụng Cng Tnh Thanh Hoỏ
- Địa điểm xây dựng: Xã Tợng Văn Huyện Nông Cống Tỉnh Thanh Hóa.
2. Quy mô, tiêu chuẩn kỹ thuật:
Công trình: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn xã Tợng Văn huyện Nông Cống
tỉnh Thanh Hóa.
Loại và cấp công trình: - Công trình đầu mối cấp III.
- Hệ thống kênh cấp IV
A, Chỉ tiêu thiết kế:
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
- T vấn khảo sát, thiết kế: Công ty TNHH MTV Đầu t phát triển T vấn và xây dựng 2899
Ninh Bình.
2
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
- Tn sut thit k: P = 10%.
- Tn sut m bo tiờu : P=90%
- Tn suỏt l sụng thit k: P = 10%.
- Tn sut ma tiờu P=10%
- Kn = 1,2.
B, Thông số kỹ thuật:
* Các thông số thiết kế của trạm bơm đầu mối.

TT Các thông số thiết kế Đơn vị Giá trị
1 Mực nớc bể hút thiết kế m +0.80
2 Mực nớc bể hút Max m +1.50
3 Mực nớc bể hút min m +0.50
4 Mực nớc bể xả thiết kế m +3.40
5 Mực nớc bể xả max m +3.94
6 Mực nớc bể xả min m +2.80
7 Cột nớc thiết kế m 5.10
8 Cột nớc lớn nhất m 6.50
9 Cột nớc nhỏ nhất m 4.33
10 Lu lợng thiết kế m
3
/s 16.33
11 Máy bơm loại HTĐ8400-5.2 Tổ máy 7
12 Máy biến áp 1000KVA-35/0.4 Chiếc 2
* Các thông số thiết kế cho từng đoạn kênh trên tuyến kênh.
Bảng 1. Chỉ tiêu thiết kế tuyến kênh C1.
Đoạn kênh
F
tiêu
b(m) ho(m) m i(10
-4
) n
V(m/s) Q(m
3
/s)
Qtt
(m
3
/s)

K1+700 -
K2+00 925 7.00 1.38 1.50 1 0.02 0.51 6.385 6.410
K0 - K1+700 451 6.00 1.33 1.50 1 0.03 0.33 3.508 0.047
Bảng 2. Chỉ tiêu thiết kế tuyến kênh C2.
Đoạn kênh F
tiêu
b(m) ho(m) m i(10
-4
) n
V(m/s) Q(m
3
/s)
Qtt
(m
3
/s)
K2+364-
K2+579.3 1175 9.00 1.48 1.50 1 0.020 0.551 9.157 9.907
K1+514 -
K2+364 739 9.00 1.43 1.50 1 0.030 0.361 5.749 11.888
K0+400- K1+514 592 7.00 1.43 1.50 1 0.030 0.350 4.577 6.519
K0 - K0+400 310 4.00 1.33 1.50 1 0.030 0.312 2.489 7.823
Bảng 3. Chỉ tiêu thiết kế tuyến kênh T1.
Đoạn kênh F
tiêu
b(m) ho(m) m i(10
-4
) n
V(m/s) Q(m
3

/s)
Qtt
(m
3
/s)
K0 - K1+650 474 7.00 1.02 1.50 1.5 0.025 0.43 3.719 0.054
K1+650 - K2+500 300 5.00 0.99 1.50 1.5 0.030 0.34 2.162 0.039
K2+500 - K3+617 240 5.00 0.89 1.50 1.5 0.030 0.32 1.792 0.039
Bảng 4. Chỉ tiêu thiết kế cho từng đoạn kênh trên tuyến kênh T3.
Đoạn kênh F
tiêu
b(m) ho(m) m i(10
-4
) n
V(m/s) Q(m
3
/s)
Qtt
(m
3
/s)
K2+630 - 404 4.00 1.25 1.50 2 0.030 0.427 3.139 3.139
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
3
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
K3+549
K1+580 -
K2+630
350 3.00 1.25 1.50 2 0.030 0.410 2.500 3.767
K1+330 -

K1+580
180 2.00 1.24 0.00 2 0.017 0.561 1.391 2.782
K0+600 -
K1+330
160 1.50 1.14 1.50 2 0.030 0.355 1.297 3.338
K0+K0+600 120 1.00 1.11 1.50 2 0.030 0.332 0.982 2.308
Bảng 5. Chỉ tiêu thiết kế cho từng đoạn kênh trên tuyến kênh T5.
Đoạn kênh F
tiêu
b(m) ho(m) m i(10
-4
) n
V(m/s) Q(m
3
/s)
Qtt
(m
3
/s)
K0+700-
K1+265.7
115 3.00 0.87 1.50 1 0.030 0.240 0.894 0.894
K0 - K0+700 87 2.50 0.81 1.50 1 0.030 0.225 0.676 1.072
Bảng 6. Chỉ tiêu thiết kế cho từng đoạn kênh trên tuyến kênh T7.
Đoạn kênh F
tiêu
b(m) ho(m) m i(10
-4
) n
V(m/s) Q(m

3
/s)
Qtt
(m
3
/s)
K2+050 -
K2+791
264 4.50 1.14 1.50 1 0.030 0.293 2.071 2.051
K1+600 -
K2+050
201 4.00 1.04 1.50 1 0.030 0.274 1.586 2.462
K1+050 -
K1+600
160 3.00 1.03 1.50 1 0.030 0.262 1.227 1.562
K0+500 -
K1+050
102 2.00 0.96 1.50 1 0.030 0.239 0.794 1.874
K0 - K0+500 48 2.00 1.09 1.50 1 0.030 0.255 1.009 1.243
* Các công trình trên kênh:
+ Công trình trên kênh C1: Làm mới: 03 cống tiêu 0,5 ; cầu trên kênh :04 cầu
+ Công trình trên kênh C2: Làm mới: 07 cống tiêu 0,5 ; cống điều tiết: 01 cống
+ Công trình trên kênh T1: Làm mới: 06 cầu trên kênh ; cống điều tiết: 07 cống
+ Công trình trên kênh T3: Làm mới: 25 cống tiêu (0,4~1,0); cầu trên kênh: 07 cầu cống
điều tiết: 02 cống
+ Công trình trên kênh T5: Làm mới: 04 cống tiêu 0,4; cầu trên kênh: 03 cầu
+ Công trình trên kênh T7: Làm mới: 22 cống tiêu 0,4; cầu trên kênh: 17 cầu
C. Giải pháp thiết kế công trình
* Kết cấu nhà máy
- Nhà máy bơm thuộc loại buồng ớt máy bơm đặt chìm.

- Kích thớc B ì H = (8,9 ì 28,9) m, đặt cách bể xả 6,94 m tính từ mặt sau tờng nhà máy đến
mặt trong của tờng ngang bể xả.
- Nhà máy gồm 7 gian máy + 1 gian lắp giáp sửa chữa. Gian điều khiển trung tâm đợc
xây dựng riêng biệt ở đầu hồi trái.
- Đáy móng nhà máy đợc gia cố bằng cọc BTCT M300, tiết diện (35ì35)cm dài 11.80m
với số lợng 181 cọc.
a. Tầng dới
- Là nơi đặt máy bơm và bố trí buồng hút của máy bơm, ngoài ra còn là nơi bố trí trụ pin
phe phai, lới chắn rác.
- Vật liệu chủ yếu là bê tông cốt thép M250.
- Lớp đáy móng gồm: lớp bê tông lót M100 dày 10 cm.
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
4
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
- Toàn bộ hệ thống móng nhà trạm bơm đợc gia cố bằng cọc bê tông cốt thép M300 kích
thớc (35x35) cm dài 11.8m.
b. Tầng trên
Là nơi đặt động cơ, hệ thống điện động lực và chiếu sáng nhá máy, cầu trục,
- Kết cấu : Khung cột BTCT chịu lực M250, tờng xây bao bằng gạch, mái chống dột và cách
nhiệt bằng kết cấu mái tôn, cửa sổ và cửa đi bằng gỗ có khuôn học, đầu hồi phải bố trí cửa sắt cuốn tự
động, nền gian máy lát gạch Ceramic, nền gian lắp ráp sửa chữa láng vữa xi măng M100 và có tấm
thép bảo vệ; tờng lăn sơn.
- Các kích thớc: Chiều rộng 8,90m; chiều dài 28,9 m; chiều cao 10,10m.
c. Gian điều khiển trung tâm
Gian điều khiển trung tâm đợc xây dựng riêng biệt, sát đầu hồi trái nhà máy, là nơi đặt
các tủ điện đầu vào, tủ phân phối,
- Kết cấu : Khung cột BTCT chịu lực M250 tờng xây bao bằng gạch, mái BTCT, chống dột và
cách nhiệt bằng kết cấu mái tôn, cửa sổ bằng gỗ lim, cửa đi bằng sắt xếp; nền gian điều khiển lát gạch
Ceramic, tờng lăn sơn trực tiếp.
- Các kích thớc cơ bản: Chiều rộng 8,90m; chiều dài 7,90 m; chiều cao 5,15m.

* Kết cấu bể hút
Đợc hút trực tiếp ở khu tập trung nớc có hệ số mái dốc m = 1.50. Bản đáy đợc gia cố
bằng BTCT M250 đổ tại chỗ dày 25 cm. Mái gia cố bằng BTCT M250 đổ tại chỗ Tờng cánh
dạng bản sờn bằng BTCT M250.
* Kết cấu bể xả
Bể xả đợc đặt ở trong đê cách nhà trạm khoảng 2,60 m, tính từ mặt sau tờng nhà máy đến
mặt trớc tờng ngang bể xả. Tờng và đáy trụ pin có kết cấu bằng BTCT M250 đổ liền khối. Tờng bể
dạng tờng chắn đất nối cứng với bản đáy. Đáy bể xả đợc gia cố bằng cọc bê tông cốt thép M300
KT(35x35)cm dài 11.80 m.
* Các kích thớc:
- Chiều rộng lòng bể xả tại đầu bể: 12,60 m
- Chiều rộng lòng bể xả tại cuối bể: 4,60 m (nối với cống xả)
- Chiều dày bản đáy: 0,4 m
- Chiều dày tờng ngang, dọc: 0,4 m
- Chiều dày trụ pin: 0,40 m
* Các cao trình:
- Cao trình đáy bể xả: +0,84 m
- Cao trình đỉnh bể xả: +4,10 m
* Kết cấu cống xả qua đê
a. Thân cống: Dạng cống hộp, dài 13,34 m, tiết diện cống nì(bìh)=2ì(2,00ì1,80) m;
chiều dày bản đáy 0,40 m; chiều dày bản nắp 0,30 m; chiều dày tờng 0,35 m; cao trình đáy cống
+10,47 m; cao trình mặt đê trên đỉnh cống +13,95 m. Vật liệu là BTCT M250;
b. Đáy cống: Bằng bê tông cốt thép M250 dày 40cm đáy cống đợc gia cố bằng cọc bê
tông cốt thép M300 kích thớc (35x35) cm dài 11.8m.
c.Đoạn dốc sau cống: Dài 10,15 m (theo phơng ngang); rộng 4,60 m; hệ số mái dốc đáy
m = 1,50; chiều dày bản đáy 0,35 m; chiều dày tờng 0,25-0,55 m; chiều cao tờng 1,80 m. Vật
liệu là BTCT M250.
d. Bể tiêu năng: Dài 10,0 m; rộng 4,60 m; chiều dày bản đáy 0,35 m; chiều dày tờng 0,25-
0,55 m; chiều cao hố tiêu năng 0,70 m; Vật liệu là BTCT M250.
* Thiết bị cơ khí và điện trạm bơm

1. Phần cơ khí
+ Tổ bơm: trạm bơm gồm 7 tổ máy, trục đứng, hớng trục, thông số tổ máy:
- Lu lợng tổ máy: Q
tk
= 8400 m
3
/h
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
5
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
- Cột nớc bơm thiết kế: H
b
= 5,2 m
- Công suất động cơ: N
đc
= 175 KW
- Điện áp động cơ: U = 380 V
- Số vòng quay: n = 585 v/p
- Hiệu suất:
b
= 0,82 (tại điểm thiết kế)
- Hệ số công suất cos 0,9 (có tụ bù)
- Cấp cách điện: cấp F
- Tần số: f = 50 hez
+ Cơ khí phụ trợ:
- Cầu trục 10 tấn trong nhà máy (1 bộ)
- Pa lăng 3 tấn tại bể hút (1 bộ)
- Palăng 3 tấn tại bể xả (1 bộ)
- 7 lới chắn rác tại bể hút
- 2 bộ phai sửa chữa buồng hút; 2 bộ phai sửa chữa bể xả

- 3 bộ cửa van cống qua đê + máy đó ng mở VĐ10
- Hệ thống cứu hoả: 10 bình CO
2
và 2 máy bơm LT45-31 + vũi phun
- Bơm thoát nớc nhà máy: 2 bộ 80DL52.2 ( hoặc tơng đơng )+ hệ thống đờng ống.
- Quạt thông gió loại QHT5550-16, số lợng 10 cái
- Và một số thiết bị khác.
+ Thiết bị của máy bơm :
Hệ thống đờng ống ( bao gồm cả bu lông và gioăng đệm)
- ống thép : 7 bộ ( Đờng kính 0.9m, dày 8mm, dài 8.4m ).
- Khớp lắp giáp : 7 bộ ( Đờng kính 0.9m, dày 8mm, dài 0.4m ).
- Van clapê : 7 bộ ( Đờng kính 0.9m, dày 8mm)
- Khớp nối mềm : 7 bộ ( Đờng kính 0.9m, dài 0.4m)
2. Điện quản lý và vận hành:
a. Đờng dây 10kV:
Đờng dây 35kV có chiều dài 90m đi bằng dây dẫn 3AC-70mm2;
Kết cấu chính của đờng dây nh sau:
- Kéo dài từ cột cuối của tuyến cũ 90m.
- Thay 01 vị trí cột cũ bằng cột LT-12B làm vị trí cột góc, bổ sung 01 vị trí cột LT-12B
làm vị trí cột đỡ.
- Móng là loại móng bê tông cốt thép mác M150 đúc tại chỗ.
- Xà gồm các loại: XĐB10-1T; XNG10-1T. Xà dùng thép hình chính phẩm L70x70x7 và
L63x63x6 đợc mạ kẽm.
- Sứ dùng sứ VHD 10kV + ty mạ (Minh Long).
b. Trạm biến áp:
- Trạm biến áp là loại trạm trệt, MBA đặt trên bệ:
- Sử dụng cột LT-10C.
- Móng là loại móng bê tông cốt thép mác M150 đúc tại chỗ.
- Hệ xà trạm trệt. Xà dùng thép hình chính phẩm L70x70x7 và U100x46 đợc mạ kẽm.
- Tiếp địa sử dụng loại cọc tia hỗn hợp, dùng 12 cọc sắt L63x63x6 dài 2,5m đợc nối với

nhau bằng thép dẹt 40x4, mỗi cọc cách nhau 5m.
- Sứ đứng VHD-10 + ty mạ có cấp điện áp 35kV.
- Máy biến áp 3 pha: chuyển 02 MBA 560kVA-10/0,4kV từ vị trí trạm cũ về trạm mới.
- Tủ điện hạ thế dùng loại 500V 1000A chuyển từ vị trí trạm cũ về vị trí trạm mới.
c. Đờng dây 0,4kV:
Đờng dây 35kV có chiều dài 180m đi bằng dây dẫn Cu/XLPE/PVC/DSTA/ PVC
3x185+1x120mm2 -0,6/1kV treo trên dây cáp thép C50.
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
6
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Kết cấu chính của đờng dây nh sau:
- Đờng dây có 02 vị trí cột đôi sử dụng loại cột LT-8,5C.
- Dùng cổ dề để treo dây cáp thép trên cột.
- Móng là loại móng bê tông cốt thép mác M150 đúc tại chỗ.
* Khu quản lý công trình
Gồm các hạng mục: đờng thi công và quản lý, khu quản lý công trình, trang thiết bị
quản lý và văn phòng Ban QLDA.
1. Đờng thi công và quản lý
Tận dụng hệ thống đờng có sẵn để thi công và quản lý.
2. Khu quản lý công trình
Vị trí ở công trình đầu mối trên khu đất có diện tích khoảng 4.830 m
2
gồm: nhà quản
lý, sân bãi, Cây xanh, hàng rào & cổng, đờng nội bộ
a. Nhà quản lý
Bố trí chỗ làm việc, ăn ở, khu vệ sinh. Nhà 2 tầng, khung cột BTCT chịu lực, tờng xây
bao bằng gạch, mái BTCT, chống dột bằng kết cấu mái tôn, sàn lát gạch ceramit, cửa sổ và cửa
đi bằng gỗ. Diện tích sử dụng khoảng 250 m
2
.

Các phòng trong nhà quản lý: 01 phòng họp ì 53,01 m
2
; 02 phòng làm việc + phòng khách x
19,89 m
2
; 01 phòng nghỉ ì 11.0 m
2
; 01 phòng bếp ì 11.0 m
2
; 02 phòng vệ sinh ì 10,8 m
2
b. Các hạng mục khác
Sân bãi và đờng nội bộ bằng BT; hàng rào bằng sắt hoa và gạch xây.
Cổng gồm: cổng chính rộng 6,00 m, cổng phụ vào trạm biến áp rộng 4,00 m. Trang
thiết bị quản lý: Lấy theo Tiêu chuẩn ngành 14TCN 131:2002 gồm: hệ thống thông tin liên
lạc, trang thiết bị quản lý, trang bị ban đầu
* Giải pháp các tuyên kênh và công trình trên kênh:
1. Kênh:
Biện pháp công trình: Nạo vét khơi thông lòng kênh, tận dụng đất đào để đắp bờ kênh,
chiều rộng bờ kênh phía tả có chiều rộng B=4m kết hợp làm đờng nội đồng, bờ kênh phía hữu
có chiều rộng B=2m. Những cống tiêu và cống lấy nớc từ kênh đợc làm mới (đối với cống
hỏng) hoặc kéo nối dài để phù hợp với mặt cắt thiết kế mới.
Đoạn cuối kênh giáp với bể hút trạm bơm Tợng Văn đi qua làng mái kênh đợc gia cố
bằng tấm lát bê tông kích thớc 60x60x8cm.
2. Công trình trên kênh:
- Kết cầu trên kênh: Mặt cầu bằng bê tông cốt thép M250 đổ tại chỗ dày 20cm kết cấu
là cầu thô sơ 2 mố trụ bằng bê tông thờng M200, đáy móng đợc gia cố bằng cọc tre dài 2,5m
mật độ 25cọc /m
2
.

- Cống tiêu vào kênh: Tờng đầu hạ lu, thợng lu làm bằng bê tông thờng M200 thân cống
bằng ống bê tông M200 li tâm đúc sẵn.
+ Cống điều tiết trên kênh: Kết cấu bằng bê tông cốt thép, cửa có hệ thống cầu công tác đóng
mở cỡng bức bằng ổ khoá V5, để chủ động cho công tác tới tiêu.
III.điều kiện tự nhiên
1. Vị trí địa lý.
- Huyện Nông cống nằm ở phía Nam thành phố Thanh Hóa, có tọa độ 19
0
34 độ vĩ Bắc,
105
0
43 độ Kinh đông, bao gồm diện tích các xã Tợng Văn, Trờng Giang, Trờng Sơn, Tợng
Lĩnh và Trờng Minh
+ Phía bắc giáp với đê tả sông Yên và sông Hoàng.
+ Phía đông giáp với đê tả sông Thị Long.
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
7
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
+ Phía tây dãy núi thuộc xã Tợng Sơn.
+ Phía nam có tuyến đờng sắt Bắc Nam đi qua.
Nh vậy vùng tiêu của dự án rất rõ ràng đợc khép kín bởi hệ thống đê và đợng sắt kiên cố và
núi cao.
2. Đặc điểm địa hình
Nhìn chung khu tiêu có 2 hớng dốc chính từ Nam sang Bắc( từ xã Tợng Sơn xuống
Trạm bơm Tợng Văn cũ) và từ Tây sang Đông (Từ địa phía đờng sắt Bắc Nam), địa hình có
hình tơng đối bằng phẳng. Cao độ cao nhất +1,50 và cao độ thấp nhất + 0,50, vùng thấp nhất
tập trung 2 bên dọc kênh tiêu C1 và C2 đi sát đê tả sông Thị Long.
Diện tích ứng với các cao độ khác nhau.
Cao độ 0- 0,5 0,5-1 1-1,50 1,5-21 >2 Tổng
Diện tiêu (ha) 316 612 541 336 295 2.100

Tỉ lệ(%) 15,04 27.8 24.59 15.27 14.04 100
3. Thổ nhỡng:
Đất đai trong khu vực thuộc loại đất á sét trung bình đến nặng và hơi chua nhiễm phèn,
nguồn gốc feralit nền phù sa cổ, hình thành do hoạt động của hệ thống sống Hoàng và sông Thị
Long.
4. Hiện trạng công trình.
4.1 Công trình đầu mối tiêu (Trạm bơm Tợng Văn):
a - Trạm bơm Tợng Văn:
Trạm bơm tiêu Tợng Văn đợc xây dựng tơng đối lâu (năm 1978) với quy mô 8 máy
4000m
3
/h với diện tiêu tiêu thết kế là 1600 ha với hệ số tiêu q=4,53l/s/ha (theo quy phạm cũ
tần suất ma tiêu tính toán P=20%)
Hiện tại đó xuống cấp khả năng tiêu rất kém hệ số tiêu không phù hợp (tần suất theo
quy phạm ma tiêu P=10%)và quy mô diện tích tiêu mở rộng (2100ha).
+ Bể hút đợc làm bằng đá xây không có hệ thống điều tiết, kênh dẫn vào bể xả trạm bơm
bằng đất đó bị bồi lắng nên khả năng tập trung nớc kém.
+ Bể xả: Trạm bơm không có bể xả mà bơm trực tiếp lên mặt đê và chảy tràn ra sông.
+ Cống qua đê: Không có cống qua đê.
+ Nhà máy: Đợc xây dựng lâu nên hiện tại nhiều chỗ đó bị nứt gẫy, trần bị thấm tờng
nhà bị bong tróc.
+ Máy bơm: Trạm bơm Tợng Văn đợc thiết kế 8 máy loại 4000m
3
/h hiện tại chỉ còn 5
máy có khả năng hoạt động
+ Hệ thống điện: Hiện tại tại trạm biến áp vẫn hoạt động đợc nhng không đủ để cung
cấp cho nhà máy hoạt động đúng công suất thiết kế.
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
8
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá

+ Khi mùa ma lũ tới, do nớc lũ làm ngập sàn động cơ nhà máy nên hầu nh các máy
không có khả năng hoạt động, ngoài ra hệ thống điện cung cấp cho nhà máy khi có lũ không an
toàn và hay rò rỉ điện ngây nguy hiểm cho ngời vận hành và dân ở khu vực xung quanh.
b Hiện trạng các cống tiêu:
- Cống tại: K0+330.6, khẩu diện BxH = 0.9 x 2.15 (m).Hiện tại đó đợc nâng cấp sửa
chữa trong dự án đầu t xây dựng công trình: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên đoạn từ K7+200
ữ K16+500 và đê Tả sông Thị Long đoạn K4+800 ữ K6 +500 Huyện Nông cống, tỉnh Thanh
Hoá;
- Cống Bi : Tại K0 + 818.10, khẩu diện BxH = 1.5 x 2.56 (m) Hiện tại đó đợc xây dựng
mới trong Dự án đầu t xây dựng công trình: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên đoạn từ K7+200
ữ K16+500 và đê Tả sông Thị Long đoạn K4+800 ữ K6 +500 Huyện Nông cống, tỉnh Thanh
Hoá;
- Cống Thọ Xơng 1: Tại K1 + 605.60, Khẩu diện BxH = 0.80 (m) Hiện tại đó đợc
nâng cấp sửa chữa trong dự án đầu t xây dựng công trình: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên
đoạn từ K7+200 ữ K16+500 và đê Tả sông Thị Long đoạn K4+800 ữ K6 +500 Huyện Nông
cống, tỉnh Thanh Hoá;
- Cống Thọ Xơng 2: Tại K2 + 189, Khẩu diện BxH = 2x(1.8 x 1.9)m Hiện tại đó đợc
xây dựng mới trong Dự án đầu t xây dựng công trình: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên đoạn
từ K7+200 ữ K16+500 và đê Tả sông Thị Long đoạn K4+800 ữ K6 +500 Huyện Nông cống,
tỉnh Thanh Hoá;
- Cống Trờng Thành: Tại K3+358 khẩu diện 2x(bxh) = 2 x(1,2mx1,4m) Hiện tại đó đợc
xây dựng mới trong Dự án đầu t xây dựng công trình: Nâng cấp tuyến đê Hữu sông Yên đoạn
từ K7+200 ữ K16+500 và đê Tả sông Thị Long đoạn K4+800 ữ K6 +500 Huyện Nông cống,
tỉnh Thanh Hoá;
c - Kiểm tra khả năng tiêu tự chảy của các cống tiêu trên tuyến đê Tả sông Thị Long tr-
ờng hợp mực nớc sông thấp hơn trong đồng.
- Lu lợng cần tiêu : Q
tiêu
= q
tk

* F = 7.77*2100/1000 = 16.31 (m
3
/s)
Lu lợng chảy qua cống đợc xác định theo công thức:
ZgHBQ
n
= *2***

(m
3
/s)
Trong đó chiều rộng cống : B (B theo từng loại cống)
j
n
= 0.93 Hệ số ngập
Z: Chênh lệch mực nớc thợng lu và hạ lu cống
H: Cột nớc trong cống
Thống kê các cống tiêu trong khu vực tiêu trạm bơm Tợng Văn
TT Lý trình
n
(Số cửa)
b
(m)
h
(m)
f Ghi chú
1 K0+330,6 1 0.9 2.15

2 K0+818,10 1 1.5 2.56


Cống Bi
3 K1+605,60 1

0.8 Cống Thọ Xơng 1
4 K2+189,00 2 1.8 1.9

Cống Thọ Xơng 2
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
9
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
5 K3+358,00 2 1.2 1.4

Cống Trờng Thành
Lu lợng chảy qua cống với chênh lệch mực nớc khác nhau:
TT Lý trình
N
(Số cửa)
Z
B H f j
n
v Q
(m) (m) (m) (m
3
/s)
1 K0+330,6 1 0,11 0,9 1,65 0,9 1,49 2,03
2 K0+818,10 1 0,11 1,5 1,86 0,9 2,79 3,81
3
K1+605,60 1
0,11


0,8 0,9 0,503 0,69
4 K2+189,00 2 0,11 1,8 1,4 0,9 2,52 6,89
5 K3+358,00 2 0,11 1,2 0,9 0,9 1,08 2,95
Tổng 16,31
Nhận xét: Cống đảm bảo tiêu cho diện tích 2100 ha với hệ số tiêu 7,77l/s.ha khi chênh lệch cột
nớc là 0.11m
Kết luận: Kích thớc cống đảm bảo tiêu cho vùng trong trờng hợp mực nớc sông thấp, Cống
đang tốt, vận hành bình thờng không phải sửa chữa lại.
4.2 Kênh tiêu, tới:
4.2.1 Hiện trạng tới:
Vùng dự án có nguồn 2 tới chủ yếu là tới tự chảy lấy nớc từ hệ thống hệ thống kênh
Nam sông Mực và một số hồ chứa nhỏ trong khu vực và nguồn tới động lực bằng các trạm bơm
lấy nớc từ các sông trong vùng nh sông Yên nh trạm Bơm bến Mắm trạm bơm Trờng Minh.
4.2.2 Hiện trạng tiêu:
Hiện tại khu tiêu vùng dự án có 2 hệ thống kênh tiêu chính là kênh C1 và kênh C2, hai
kênh gặp nhau tại trạm bơm Tợng Văn. Kênh tiêu chính C1 và kênh chính C2 đi dọc theo đê tả
sông Thị Long, các tuyến kênh này có chiều rộng khá lớn (B= 12 - 20m) nhng đáy kênh đó bị
bồi lắng, ngoài 2 tuyến kênh kênh chính C1và C2 còn có các tuyến kênh nhánh T1; T3, T5, T7
dẫn nớc về kênh chính.
Ngoài nhiệm vụ là kênh tiêu, các nhánh kênh T1, T3, T5, T7 còn đóng vai trò là các
kênh kết hợp tới. Trên các tuyến kênh tiêu này có các cống điều tiết nớc để giữ và dâng nớc tới
cho phần lớn diện tích của dự án. Nguồn nớc tới chủ yếu là từ các trạm bơm tới trong khu vực,
một phần lợi dụng triều.
Thống kê các tuyến kênh tiêu trạm bơm tợng văn
TT Tên kênh Hiện trạng Chiều dài (m) Ghi chú
1 Kênh tiêu C1 Kênh đất 2000,0 Kênh tiêu chính
2 Kênh tiêu C2 Kênh đất 2.579,3 Kênh tiêu chính
3 Kênh T1 Kênh Đất 3.617,0 Tới tiêu kết hợp
4 Kênh T3 Kênh Đất 3.549,0 Tới tiêu kết hợp
5 Kênh T5 Kênh đất 1.265,7 Tới tiêu kết hợp

6 Kênh T7 Kênh đất 2.791,0 Tới tiêu kết hợp
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
10
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Cộng 15.802
4.2.3 Công trình trên kênh:
Cầu và cống điều tiết qua kênh : Hệ thống cống trên kênh rất nhiều các công trình phục vụ tiêu
thoát nớc, giữ nớc tời cho toàn bộ diện tích. Ngoài ra còn các cầu giao thông dân sinh trên
kênh. Các công trình trên tuyến kênh với khẩu độ không đảm bảo tiêu thoát nớc cho kênh. Hiện
nay các cống điều tiết, các cầu giao thông đó xuống cấp cần thiết phải làm lại để đáp ứng đợc
yêu. Các công trình trên tuyến kênh đợc tổng hợp trong bảng sau:
Hiện trạng các công trình trên kênh:
TT
Tên công trình Vị trí Phía bờ
Khẩu diện
(m)
Hiện trạng
A Kênh tiêu C1




1
Cầu trên kênh K0+255 0 Không có cầu
2
Cầu trên kênh K0+957 2,0x1.7 Xuống cấp
3
Cầu trên kênh K1+170 3,0x1.7 Xuống cấp
4
Cầu trên kênh K1+450 0 Không có cầu

5
Cầu trên kênh K1+677 6,2x1.4 Còn tốt
6
Cầu trên kênh K1+872 4,6x1.4 Còn tốt
B
Kênh tiêu c2
1 Cầu trên kênh K0+458

1,0x1,3 Còn tốt
2
Cầu trên kênh
K0+887

0,5x1,5 Còn tốt
3
Cầu trên kênh
K1+918

1,5x3 Còn tốt
4
Cống trên kênh
K2+118

9,0x1
Đã hỏng
5
Cầu trên kênh
K2+493

5,0x2,2 Còn tốt

C Kênh tiêu T1

1 Cầu trên kênh K0+187,2

0,6x0,8 Còn tốt
2
Cầu trên kênh
K0+193

2,9x1,0
Đã hỏng
3
Cầu trên kênh
K0+253

2,4x1,2
Đã hỏng
4
Cầu trên kênh
K0+281

2,7x1,0 Còn tốt
5
Cầu trên kênh
K0+289,3

(0,8x0,79)x3 Còn tốt
6
Cầu trên kênh
K0+302


2,0x1,1 Còn tốt
7
Cầu trên kênh
K0+332

(0,8x0,71)x2
Đã hỏng
8
Cầu trên kênh
K0+392

2,2x1,2
Đã hỏng
9
Cầu trên kênh
K0+530.5

Còn tốt
10
Cầu trên kênh
K0+538

1,0x1,5
Đã hỏng
11
Cầu trên kênh
K1+210

1,0x1,6

Đã hỏng
12
Cầu trên kênh
K1+674

(2,2x1,6)x2 Còn tốt
13
Cầu trên kênh
K2+048

4,7x1,6
Đã hỏng
14
Cầu trên kênh
K2+220

0
Cha có cầu
15
Cầu trên kênh
K2+425

0
Cha có cầu
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
11
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
16
Cầu trên kênh
K2+634


2,4x2,1
Đã hỏng
17
Đập điều tiết
K2+987,5

1,6x2,1
Đã hỏng
D
Kênh tiêu t3


1 Cầu trên kênh K0+129

1,4x1,4
Xuống cấp
2
Cầu trên kênh
K0+204

0,6x1,5
Xuống cấp
3
Cầu trên kênh
K0+311

0,6x0,6
Xuống cấp
4

Cầu trên kênh
K0+423

0,8x0,8 Còn tốt
5
Cầu trên kênh
K0+577,2

1,0x1,4 Còn tốt
6
Cầu trên kênh
K0+885

1,5x1,5 Còn tốt
7
Cầu trên kênh
K1+218

1,0x1,0
Xuống cấp
8
Cầu trên kênh
K1+310

1,5x1,5 Còn tốt
9
Cầu trên kênh
K1+443

1,2x1,2

Xuống cấp
10
Cầu trên kênh
K1+574,5

F 0,6
Xuống cấp
11
Cầu trên kênh
K1+891

2,0x2,0
Xuống cấp
12
Cầu trên kênh
K2+621

0,9x0,9 Còn tốt
13
Cầu trên kênh
K2+814

2,0x1,15
Xuống cấp
14
Cầu trên kênh
K3+140

7,2x1,9 Còn tốt
15

Cầu trên kênh
K3+520

2(1,0x1,0)
Xuống cấp
E
Kênh tiêu T5

1
Cầu trên kênh
K0+165

F 0,4
Xuống cấp
2
Cầu trên kênh
K0+957

F 0,8
Xuống cấp
3
Cầu trên kênh
K1+170

F 0,5
Xuống cấp
F Kênh tiêu T7

1
Cầu trên kênh K0+187 2F 0,5 Xuống cấp

2
Cầu trên kênh K0+486 1,0x1,0 Xuống cấp
3
Cầu trên kênh K0+798 F 0,5 Xuống cấp
4
Cầu trên kênh K0+948 F 0,5 Xuống cấp
5
Cầu trên kênh K1+056 1.0x1.0 Còn tốt
6
Cầu trên kênh K1+204 F 0,8 Xuống cấp
7
Cầu trên kênh K1+230 F 0,8 Xuống cấp
8
Cầu trên kênh K1+273 F 0,8 Xuống cấp
9
Cầu trên kênh K1+445 F 0,8 Xuống cấp
10
Cầu trên kênh K1+587 F 0,8 Xuống cấp
11
Cầu trên kênh K1+788 F 0,8 Xuống cấp
12
Cầu trên kênh K2+027 F 0,8 Xuống cấp
13
Cầu trên kênh K2+142 F 0,8 Xuống cấp
14
Cầu trên kênh K2+246 F 0,8 Xuống cấp
15
Cầu trên kênh K2+356 F 0,8 Xuống cấp
16
Cầu trên kênh K2+483.3 F 0,8 Xuống cấp

17
Cầu trên kênh K2+598 2F 0,8 Xuống cấp
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
12
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
18
Cầu trên kênh K2+724 2F 0,4 Xuống cấp
Cống tiêu, kết hợp lấy n ớc t ới qua bờ kênh : Trên bê các tuyến kênh có 150 cống lấy tiêu nớc
kết hợp lấy nớc tới từ kênh tiêu, các cống này phần lớn là các cống đặt tạm, cống tròn. Hiện
trạng các cống qua bê kênh đợc tổng hợp trong bảng sau:
STT Tên Kênh
Số Lợng
cống
Hình thức Khẩu độ *Ghi chú
1 Kênh C1 4 Cống tròn F40 Đó hỏng
2 Kênh C2 7 Cống tròn F30
Đó hỏng
3 Kênh T1 38 Cống tròn F40-50
Đó hỏng
4 Kênh T3 60 Cống tròn F40-50
Đó hỏng
5 Kênh T5 4 Cống tròn F30-50
Đó hỏng
5 Kênh T7 37 Cống tròn F30-50
Đó hỏng
Cộng 150
5. Dân sinh kinh tế.
5.1 Dân số xã hội.
Theo thống kê tính đến tháng 12 năm 2006 trong vùng dự án có:
- Số hộ : 7.421 hộ

- Hộ Nông nghiệp : 6.946 hộ
- Hộ phi Nông nghiệp 475 hộ
- Số dân : 29.616 ngời
- Số lao động: 12.735 ngời
- Lao động nam 6.113 ngời
- Lao động nữ 6.622 ngời
- Mức tăng dân số: 1.8%
- Bình quân ruộng đất 465 m
2
/ngời
- Bình quân lơng thực: 310 kg/ ngời/năm
- Mức tăng GDP của khu vực trong những năm gần đây khoảng 5%.
Thu nhập bình quân đầu ngời còn rất thấp và chủ yếu dựa vào thu nhập từ cây lúa, song mùa
màng còn phụ thuộc rất nhiều vào điều kiện thiên nhiên do nạn úng ngập hầu nh cha khống chế
đợc và hạn hán vẫn cha khắc phục hoàn hoàn.
Thống kê dân sinh kinh tế các xã
Xã Số hộ Nhân khẩu Lao động Hộ Nông Hộ phi
Nông
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
13
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
nghiệp nghiệp
Trờng Minh 1780 7236 3600 1600 182
Trờng Giang 2485 9700 3300 2468 17
Trờng Sơn 1238 4949 2128 1114 123
Tợng Văn 512 2112 915 482 30
Cộng 7421 29616 12359 6468 472
5.2 Diện tích và năng suất cây lúa
Trong những năm gần đây năng suất cây lúa nhât là lúa chiêm đó tăng khá đều mà một trong
những nguyên nhân cơ bản là do khâu tới đợc cải thiện nhiều.

Năng suất lúa mùa rất bấp bênh và thấp mới chỉ đạt bình quân 3.8 T/ha. Có năm chỉ đạt 2,3
T/ha, đặc biệt hai xã Tợng Văn và Thăng Bình có năm chỉ đạt 2T/ha. Diễn biến về diện tích,
năng suất, sản lợng lúa đợc thống kê ở bảng2.6 và 2.7 ( Số liệu phòng Nông nghiệp huyện cung
cấp)
Thống kê các loại diện tích đát đai( ha)

DT tự
nhiên
Đất nông nghiệp
Đất ở
Đất
chuyên
dùng
Đất ao
Đất
khác
DT
canh
tác
2 lúa 1
màu
2 lúa
1 lúa 1
màu
C. màu
Trờng Minh
721.1 435.37 120 271.68 50 17.66 113.57 91.02 34.99 119.49
Trờng
Giang
824.46 337.31 148.53 120.68 35.53 32.57 115.2 102.82 67.21 34.35

Trờng Sơn
582.32 347.44 132.58 165.82 26.32 22.72 77.82 85.32 4.26 14.06
Tợng Văn
760.77 440.26 230.5 155.23 38.53 16 57.85 106.19 48.37 34.94
Thăng Bình
1180.9 716.62 423.56 212.13 36.86 35.07 33.26 108.13 59.76 30.64
Cộng
4069.5 2277 1055.1 925.54 187.24 124.02 397.7 493.48 214.59 233.48
Tỉ lệ
100% 55.95 25.93 22.74 4.60 3.05 9.77 12.13 5.27 5.74
Diện tích (ha), năng suất(T/ha) và sản lợng (T) cây lúa từ năm 2000-2006
Năm
Lúa chiêm Lúa mùa
D. tiêu
(ha)
N. suất
(T/ha)
Sản lợng
(T)
D.tiêu
(ha)
N.suất
(T/ha)
Sản lợng
(T)
2000 588 5.9 3.472 764 3.5 2.373
2001 645 5.2 3.356 821 4.0 3.283
2002 674 5.4 3.642 850 3.8 3.229
2003 658 5.7 3.753 834 4.1 3.419
2004 625 5.3 3.315 801 3.8 3.043

2005 414 5.2 2.155 590 3.2 1.887
2006 645 5.5 3.55 821 4.2 3.447
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
14
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Bình quân 5.46 3.80
5.3 Các ngành kinh tế khác:
Hầu hết dân c trong vùng sống bằng nghề nông. Ngoài ra có một số dân làm nghề kinh
doanh dịch vụ. Song tỷ trọng của nghề phụ còn rất thấp và bình quân thu nhập từ nghề phụ
không lớn.
5.4 Cơ sở hạ tầng khác
Giao thông của khu vực tơng đối thuận lợi. Vùng này lâu nay rất khó khăn về giao thông
nhng nay đó xây dựng cầu các nối với trung tâm huyện và đờng Quốc lộ 45. Hệ thống đờng
trên mặt đê, đờng liên xã, liên thôn ( chủ yếu là đờng đất và đờng cấp phối) hiện đang đợc cải
tạo và cứng hoá rất thuận lợi.
5.5 Cung cấp nớc nông nghiêp, sinh hoạt
a. tình hình cấp nớc nông nghiẹp, sinh hoạt
*) Nông nghiệp
Vùng dự án đợc cấp nớc từ trạm bơm Bến Mắm quy mô 4 máy 1400 m
3
/h, do công ty Thuỷ
Nông Sông Chu quản lý. Hệ thống tới của vùng dự án chủ yếu tới bằng kênh Nam lấy nớc của
Hồ sông Mực.
*) Nớc sinh hoạt
- Phần lớn các hộ trong vùng dự án dùng nớc giếng đào, giếng khoan, nớc ma làm nớc
sinh hoạt.
5.6 Tình hình úng ngập, lũ lụt.
- Vùng tiêu của dự án đổ ra sông Thị Long qua các cống tiêu. Khi có ma lớn thì mực nớc
trong đồng lớn đồng thời thì mực nớc sông Thị Long còng rất cao nên đó gây ra úng ngập trên
diện rộng trong vùng dự án. Theo điều tra (2000-:-2006) thì vùng này trung bình về mùa ma

thờng ngập (1-:-2)m va kéo dài trong vòng (3-:-5) ngày, gây úng và làm giảm năng suất khoảng
(400:700) ha lúa mùa, trong đó có (230-:-500) ha úng nặng hoặc mất trắng. (Cao độ ruộng lúa
bị mất do úng ngập từ ( +7.05-:-+9.00). Có những năm ma lớn trên diện tích úng ngập làm mất
trắng lên tới 493 ha ( năm 2005)
- Ngoài ra ma lớn còng gây ngập tự nhiên nhiều nhà cửa, cơ quan , trờng học, trạm y tế, khu
di tích văn hoá, đờng giao thông và các cơ sở vật chất khác của nhân dân trong vùng dự án:
Điều này làm cho việc sinh hoạt, học hành , chữa bênh của nhân dân trong vùng khi ngập úng
và khắc phục sau khi nớc rút gặp nhiều khó khăn.
Thống kê diện tiêu úng ngập vùng dự án(ha)
Tên xã
DT tự
nhiên
Diện tích úng mất trắng và giảm năng suất nặng ( trên 80%)
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Trờng sơn 96.7 23 25 23 24 28 44 22
Trờng Minh 596.5 61 48 39 46 53 98 57
Trờng Giang 181 47 37 32 35 38 52 32

Tợng Lĩnh 618.6 68 52 49 50 56 105 50
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
15
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Tên xã
DT tự
nhiên
Diện tích úng mất trắng và giảm năng suất nặng ( trên 80%)
Năm
2000
Năm
2001
Năm
2002
Năm
2003
Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Tợng Sơn 436.9 78 63 58 61 67 136 65
Cộng 2200 319 262 233 249 282 493 262
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
16
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Chơng II: Nguồn và chất lợng vật t
cung cấp cho gói thầu
- Nhà thầu đã từng thi công nhiều các dự án, với bề dày kinh nghiệm và trải qua cơ chế

sàng lọc các đối tác, các mỏ cũng cấp vật liệu Bằng những kinh nghiệm đó đã xây dựng đợc
một nền tảng quý báu cho việc lựa chọn các loại vật t thiết bị cung cấp cho công trình đảm bảo
chất lợng tốt nhất, thi công đạt hiệu quả cao.
- Tất cả các loại vật liệu trớc khi đa vào công trờng đều phải đợc kiểm tra chất lợng bằng
cách xem xét nguồn gốc, chứng chỉ chất lợng và làm các thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý
sau đó trình Chủ đầu t, T vấn giám sát đồng ý cho phép mới đợc đa vào sử dụng.
- Cỏc hp ng nguyờn tc v vic cung ng vt t cho cụng trỡnh s c nh thu liờn
kt vi cỏc doanh nghip, cụng ty cung cp v úng trong h s khi thc hin cụng tỏc u
thu.
1. Nguồn cung cấp vật t.
Khu vực xây dựng công trình tơng đối thuận tiện cho việc khai thác và vận chuyển vật
liệu xây dựng nh : đá, cát, xi măng, sắt, thép .v.v
- Đất đắp: Đất đợc lấy đắp đợc sự thống nhất với chủ đầu t, địa phơng nơi có mỏ đất đắp
và lấy mẫu kiểm tra chất lợng vật liệu đắp của đơn vị t vấn; thống nhất lấy vật liệu đất đắp tại
các mỏ ở khu vực lân cận:
2. Chất lợng vật t, vật liệu cung cấp cho gói thầu.
2.1. Đối với đất đắp:
* Vật liệu đất đắp phải bảo đảm tuân theo qui định trong chỉ dẫn kỹ thuật của Hồ sơ mời thầu.
* Vật liệu đất đắp không đợc lẫn hữu cơ, cỏ rác, các hoá chất độc hại. Hàm lợng hữu cơ, bùn
rác 3%.
Các loại đất đắp nền đ ờng có thể sử dụng theo bảng sau:
Tỷ lệ hạt cát (2-1.05mm)
theo % khối lợng
Chỉ số dẻo Khả năng sử dụng
á cát nhẹ, hạt to
>50% 1-7 Rất thích hợp
á cát nhẹ
>50% 1-7 Thích hợp
á sét nhẹ
>40% 7-12 Thích hợp

á sét nặng
>40% 12-17 Thích hợp
Sét nhẹ >40% 17-27 Thích hợp
- Lớp vật liệu dầy 30 cm trên cùng của nền đất đắp trong phạm vi mặt đờng (còn gọi là lớp nền
thợng) phải đợc chọn lọc kỹ theo đúng các chỉ tiêu kỹ thuật quy định cho lớp K98 theo TCN
333 - 06 và phải phù hợp với các yêu cầu sau.
* Giới hạn chảy: Tối đa 34.
* Chỉ số dẻo: Tối đa17.
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
17
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
* CBR (ngâm 4 ngày): Tối thiểu 7%.
* Kích cỡ hạt cho phép: 100% lọt sàng 90mm.
- Cần phải xử lý độ ẩm của đất đắp trớc khi tiến hành đắp. Nhà thầu phải có các biện pháp xử lý
nh phơi khô hoặc tới thêm nớc đợc Kỹ s t vấn giám sát chấp thuận để đạt đợc độ ẩm tốt nhất
của đất đắp trong giới hạn cho phép trớc khi tiến hành đắp nền.
2.2. Vật liệu đá các loại.
2.2.1 Đá xây
- Là loại đá phải sạch rắn, bền và đợc t vấn giám sát chấp nhận. Không dùng đá mộc trừ khi
có quy định khác. Đá xây phải là loại cứng, bền, đồng chất, không phong hoá, nứt nẻ. Thể
tích mỗi viên đá tối thiểu 0,003m3 (không kể đá chèn). Đá chèn không quá 20% thể tích đá
xây.
- Kích cỡ và hình dạng: Đá phải có bề dầy không nhỏ hơn 180mm, và bề rộng không nhỏ hơn
1 và 1.5 bề dầy của nó và chiều dài không nhỏ hơn 1 hoặc 1,5 phần chiều rộng. Từng viên
đá có hình dạng chuẩn, không bị nén xuống và nhô ra, có thể đầm yếu đi hoặc làm cho
chúng không ăn chặt vào móng.
- Đá hộc sẽ đợc tu sửa để gạt bỏ các chỗ mỏng hoặc yếu. Đá phải đợc đẽo gọt để cho các đ-
ờng nối không lệch nhau trên 20mm so với đờng chuẩn và để đảm bảo cho chúng tiếp xúc
đợc với móng và các đờng nối mà bán kính của các chỗ vòng ở góc các viên đá không vợt
quá 30mm. Bề mặt của nền, mặt đá sẽ gần nh ngang bằng với mặt đá khoảng 80mm và từ

điểm này có thể bắt đầu lệch đi so với mặt bằng không quá 50mm trong 300mm.
- Viên đá phải đặc, chắc, không có gân, thớ, các bề mặt phải tơng đối bằng phẳng.
- Trớc khi đa vào xây, viên đá phải sạch đất.
- Hoàn thiện các mặt : Mặt các phiến đá sẽ nghiêng theo tuyến dọc theo nền và điểm nối. Độ
nhô ra của mặt phiến đá bên trên đờng dốc sẽ không quá 50mm.
2.2.2. Đá dăm làm cốt liệu
- Đá bao gồm đá ở mỏ hoặc đá nhám lấy từ các mỏ đá cứng, rắn, bền, chắc chịu đợc tác động
của không khí và nớc, phù hợp với yêu cầu kỹ thuật.
- Đá phải sạch không lẫn bụi, vật liệu hữu cơ, nếu cần thiết đá phải đợc loại bỏ tất cả các phần
mỏng hoặc mềm yếu. Khi sử dụng đá phải đợc Kỹ s t vấn kiểm tra, chấp thuận (Về chất lợng,
kích thớc).
- Đá dăm dùng trong công tác bêtông là loại đá dăm đợc nghiền từ các nham thạch phún xuất
hoặc trầm tích có cỡ hạt lớn nhất Dmax = 40 mm và đợc chia thành 2 nhóm hạt 20 - 40 mm và
5 - 20 mm phù hợp với bảng yêu cầu cấp phối.
- Cờng độ của đá dăm phải đạt Rn 800 daN/cm2.
- Hàm lợng của hạt thoi dẹt 35% theo khối lợng.
- Hàm lợng của hạt mềm yếu và phong hoá 10% theo khối lợng.
- Hàm lợng tạp chất sulfat và sulfit 1% theo khối lợng.
- Hàm lợng hạt sét, bùn, bụi 3% theo khối lợng (xác định theo phơng pháp rửa), hàm lợng hạt
sét vón cục 0.25% theo khối lợng. Đá dăm không có màng sét bao phủ, không lẫn tạp chất
khác nh gỗ mục, lá cây, rác rởi hàm l ợng cụ thể đối với từng loại bê tông đợc quy định theo
nh bảng sau:
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
18
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Loại cốt liệu Hàm lợng sét, bùn, bụi cho phép không lớn hơn % khối lợng
Bê tông < M300
Bê tông M300
Đá dăm từ đá phún xuất
và đá biến chất

2 1
Đá dăm từ đá trầm tích 3 2
Sỏi và đá dăm 1 1
- Cốt liệu đá dăm các loại: Phải có thành phần hạt bảo đảm yêu cầu theo qui định.
- Không dùng cuội sỏi để sản xuất bê tông.
- Đá dăm dùng trong công tác bê tông là loại đá dăm đợc nghiền từ các nham thạch phún xuất
hoặc trầm tích có cỡ hạt lớn nhất Dmax = 40 mm và đợc chia thành 2 nhóm hạt 20 - 40 mm và
5 - 20 mm phù hợp với bảng yêu cầu cấp phối sau:
Yêu cầu cấp phối của vật liệu đá dùng trong bê tông
Kích thớc mắt
sàng vuông, mm
50 40 25 20 10 5 2,5
Tỷ lệ

% lọt qua
sàng
20 - 40 100
90
-100
20 - 55 0 - 18
0
5
- -
5 - 20 - - 100 90 - 100 20 - 55 0 -10 0 - 5
- Đá dăm dùng để chế tạo bêtông phải có độ bào mòn LosAngeles (Theo AASHTO T96) L.A
không lớn hơn 25% đối với đá phún xuất và 40% đối với đá trầm tích.
- Hàm lợng các hạt dẹt và dài tính bằng % khối lợng không lớn hơn 25% hoặc số hạt dẹt xác
định theo NFP18 - 561, không lớn hơn 30%.
2.2.3. Cấp phối đá dăm các loại:
- Mọi vật liệu dùng cho lớp CPĐD bao gồm những mảnh nghiền sạch, cứng, bền vững,

có cạnh sắc, không có quá nhiều hòn đá dẹt và dài, chứa ít đá mềm xốp, phong hoá, nứt rạn,
chứa ít bụi và các chất hữu cơ khác.
- Vật liệu khi đem dùng có ít nhất 80% ( theo trọng lợng) đợc giữ lại trên sàng 4,75mm
và có ít nhất một mặt vỡ do máy gây ra.
Vật liệu CPĐD phù hợp với các chỉ tiêu sau:
* Thành phần hạt
Kích cỡ lỗ sàng
vuông mm
Tỷ lệ % lọt qua sàng ( bằng trọng lợng)
Dmax =
37,5mm
Dmax = 25mm Dmax = 19mm
50 100 - -
37,5 95 100 100 -
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
19
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
25,0 79 90 100
19 58 - 78 67 83 90 100
9,5 39 59 49 64 58 73
4,75 24 39 34 54 39 59
2,36 18 30 25 40 30 45
0,425 7 19 12 24 13 27
0.075 2 12 2 - 12 2 - 12
- Theo TCN 252-98 của Bộ GTVT cấp phối đá dăm lớp trên dùng loại có Dmax= 25mm, cấp
phối đá dăm lớp dới dùng loại Dmax= 37,5mm, cấp phối đá dăm dùng để bù vênh và tăng cờng
trên kết cấu mặt đờng cũ trong nâng cấp cải tạo, vật liệu cho CPĐD đợc nghiền và thành phần
phù hợp với mục trên.
- Tỷ lệ hạt lọt sàng 0,075mm không đợc lớn hơn 2/3 tỷ lệ thành phần hạt lọt sàng 0,425mm
- Thành phần quy định trên đây là đối với các cốt liệu có trọng lợng đồng nhất, phần trăm lọt

qua các sàng có thể đợc phép hiệu chỉnh nếu những cốt liệu đợc sử dụng có trọng lợng riêng
khác nhau.
* Các chỉ tiêu cơ lý yêu cầu của vật liệu CPĐD
TT Chỉ tiêu kỹ thuật
Cấp phối đá dăm Phơng pháp thí

nghiệm
Loại I Loại II
1 Độ hao mòn Los-Angeles của cốt
liệu (LA)%
35 40
22 TCN 318 04
2 Chỉ số sức chịu tải CBR tại độ chặt
K98 ngâm nớc 96 giờ, %
100
Không
quy định
22 TCN 332 06
3 Giới hạn chảy (WL)%
25 35
AASHTO T89-02
4 Chỉ số dẻo (IP)%
6 6
AASHTO T90-02
5 Chỉ số PP = chỉ số dẻo Ip x% lợng
lọt sàng 0,075mm
45 60
6 Hàm lợng hạt thoi dẹt, %
18 18
TCVN 1772 - 87

7 Độ chặt đầm nén (Kyc),%
98 98
22 TCN 333 06
(phơng pháp II-D)
- Ngoài các thoả mãn các yêu cầu trên vật liệu CPĐD còn phải thoả mãn những yêu cầu sau:
Có giới hạn chảy không quá 25 và chỉ số dẻo theo quy định cho các lớp móng thí nghiệm theo
AASHTO T89 và AASHTO T90; CBR ngâm nớc 4 ngày là > 80 với lớp trên và > 60 với lớp d-
ới, mô đuyn đàn hồi Eđh = 3500daN/cm2 với lớp trên và tối thiểu 2500daN/cm2 với lớp dới.
- Cấp phối đá dăm dùng cho lớp dới có thể dùng các loại đá khối nghiền hoặc sỏi sỏi cuộn
nghiền trong đó cỡ hạt nhỏ từ 2mm trở xuống có thể là khoáng vật tự nhiên không nghiền (bao
gồm cả chất dính) nhng không đợc vợt quá 50% khối lợng đá dăm cấp phối.
2.3. Cát vàng cốt liệu bê tông.
- Là cát thiên nhiên có thành phần hạt có cấp phối phù hợp với TCVN 7572-2006.
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
20
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Tên các chỉ tiêu Mức theo mác bê tông
<100 180-200 >200
Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không Không Không
Lợng hạt>5mm và<0,18mm, tính bằng % khối lợng
cát
10
v10
10
Hàm lợng muối gốc sunphát, sunfit tính ra SO
3
tính
bằng % khối lợng cát
1 1 1
Hàm lợng mica, tính bằng % khối lợng cát

1,5 1 1
Hàm lợng bùn, bụi, sét tính bằng % khối lợng cát
5 3 3
Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so
màu, màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn
Màu số 2
Màu số
2
Màu
chuẩn
- Mô đun độ lớn của cát vàng là Mk > 2.
- Khối lợng thể tích xốp > 1.300kg/m3.
- Lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm 10% tính theo khối lợng.
- Hàm lợng tạp chất sulfat và sulfit 1% theo khối lợng.
- Hàm lợng các bùn sét: không quá 3% theo khối lợng (riêng bê tông mác 400 trở lên không
quá 1% theo khối lợng), hàm lợng hạt sét vón cục không quá 0.25% theo khối lợng.
- Hàm lợng hạt lớn, có đờng kính trên 5mm, không lớn hơn 5% theo trọng lợng.
- Hàm lợng muối sunphat SO3 1%.
- Hàm lợng mi ca <1%.
- Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so mầu không sẫm hơn mầu dung dịch trên
cát.
- Cát dùng đổ bê tông có cỡ hạt lớn nhất là 4.2 mm.
- Cát không đợc lẫn đất, rác hoặc các tạp chất khác.
- Đối với mỗi nhóm cát, sau khi sàng bỏ các hạt lớn hơn 5mm thì môđun độ lớn, tỷ diện và
phần trăm khối lợng hạt lọt qua sàng 0.18mm phải phù hợp với bảng sau:
Nhóm cát Mođun độ lớn Tỷ diện cm2/g
Phần lọt lới sàng
0.25mm
(% khối lợng)
Thô Lớn hơn 2.5 - Nhỏ hơn 10

Trung bình Từ 2 - 2.5 - Nhỏ hơn 10
Nhỏ Nhỏ hơn 2 Từ 100 - 200 Nhỏ hơn 18
Chú thích: Mô đun độ lớn của cát tính theo công thức:
A 2.5 + A1.2 + A0.3 + A1.5
M =
100
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
21
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
Trong đó: A 2.5 ; A1.2 là phần còn lại trên sàng (có mắt lới 2.5; 1.2; 0.6; 0.3;
0.18mm
tính theo phần trăm khối lợng)
2.4. Cát xây.
- Cát xây đợc sử dụng phải đảm bảo đúng các yêu cầu của dự án.
- Cát xây có yêu cầu kỹ thuật nh sau:
Mô đun độ lớn Mk = 0,7 - 2.
Không lẫn sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục.
Lợng hạt 5-10mm không quá 5%.
Khối lợng thể tích xốp không nhỏ hơn 1.180kg/m3.
Hàm lợng bùn sét không quá 10% theo khối lợng.
Hàm lợng muối sun phát SO3 không quá 2%.
Lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm không lớn hơn 35%.
Hàm lợng tạp chất hữu cơ theo phơng pháp so màu không sẫm hơn mầu dung
dịch trên cát.
Cát mịn dùng để trát có cỡ hạt lớn nhất là 1.2 mm.
- Nếu độ sạch của cát không đạt thì phải rửa trớc khi sử dụng.
- Cát dùng trong vữa xây dựng phải là cát sông thiên nhiên không đợc lẫn đất, rác hoặc các tạp
chất khác.
Tên các chỉ tiêu
Mức theo mác vữa

<75
75
Mô đun độ lớn,
0,7 1,5
Sét, á sét, các tạp chất ở dạng cục Không Không
Lợng hạt >5mm Không Không
Khối lợng thể tích xốp, tính bằng kg/m3 1180 1250
Hàm lợng muối gốc sun phát, sun fit tính ra SO
3
theo %
khối lợng cát
< = 2 < = 1
Hàm lợng bùn, bụi, sét tính bằng % khối lợng cát < = 10 < = 3
Lợng hạt nhỏ hơn 0,14mm tính bằng % khối lợng cát < = 35 < = 20
Hàm lợng tạp chất hữu cơ thử theo phơng pháp so màu,
màu của dung dịch trên cát không sẫm hơn
Màu số 2
Màu
chuẩn
2.5 Xi măng.
- Thời gian ngng kết tuân thủ theo tiêu chuẩn
- Hàm lợng CO3 không lớn hơn 3%
- Hàm lợng mất nớc đi khi nung không lớn hơn 5%
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
22
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
- Với mác bê tông từ 200 trở lên không đợc dùng xi măng lò quay.
- Toàn bộ xi măng sử dụng phải có chứng chỉ của nhà sản xuất, có nhãn hiệu rõ ràng.
- Tất cả các loại xi măng trớc khi đa vào thi công đều phải đợc thử nghiệm trớc.
- Xi măng đợc bảo quản trên bục kê trong nhà kho, xếp cao không quá 10 bao, xếp cách tờng ít

nhất 20cm và xếp thành đống phân biệt theo từng loại và từng lô để tiện sử dụng.
- Thời gian đông kết:
o Bắt đầu không sớm hơn 45 phút.
o Kết thúc không muộn hơn 10 giờ.
- Trên vỏ bao xi măng ngoài nhãn hiệu đăng ký phải có:
o Tên mác xi măng theo tiêu chuẩn
o Trọng lợng bao và số lợng lô.
- Giới hạn bền nén sau 28 ngày với PC30 = 30N/mm2.
- Tất cả xi măng đều phải có cờng độ nén của mẫu vữa xi măng tiêu chuẩn để trong 28 ngày
không nhỏ hơn mác xi măng đợc chấp thuận.
- Thời gian lu giữ xi măng trên công trờng không quá 30 ngày.
- Xi măng sử dụng không đợc vón cục.
- Trong mọi trờng hợp không đợc sử dụng xi măng đã sản xuất quá 12 tháng.
2.6. Cốt thép bê tông.
- Thép đảm bảo chất lợng theo TCVN 1651 - 1985, phù hợp với các chỉ dẫn trong hồ sơ thiết kế
đợc phê duyệt.
- Sắt thép dùng cho công trình đảm bảo các yêu cầu theo đúng hồ sơ thiết kế.
- Cốt thép có bề mặt sạch, không có bùn đất, dầu mỡ, sơn bám dính vào, không có vảy sắt, gỉ
và không đợc sứt sẹo.
- Cốt thép bị bẹp, bị giảm tiết diện mặt cắt do cạo gỉ, làm sạch bề mặt hoặc do nguyên nhân
khác không đợc vợt quá 2% đờng kính hoặc không đợc vợt quá 5% của tổng tiết diện.
- Toàn bộ cốt thép sử dụng đều có đầy đủ chứng chỉ của nhà sản xuất, có nhãn hiệu rõ ràng.
- Tất cả các loại thép trớc khi đa vào thi công đều phải đợc thí nghiệm trớc.
- Cốt thép đợc bảo quản trên bục kê, dới mái che và xếp thành đống phân biệt theo số hiệu, đ-
ờng kính, chiều dài và ghi mã hiệu để tiện sử dụng. Đống cốt thép phải cách mặt đất tối thiểu
30 cm.
- Dây thép dùng để buộc là thép mềm có đờng kính 1mm hoặc thép đàn hồi để tránh sai lệch
cốt thép khi đổ bê tông.
- Gia công cốt thép theo đúng tiêu chuẩn, qui định của thiết kế
Tính chất cơ học của thép để xây dựng công trình:

Nhóm
cốt
thép
Đờng kính
cốt thép
(mm)
Gới
hạn chảy
daN/cm
2
Cờng độ
cực hạn
N/cm
2
Độ giãn
dài tơng
đối (%)
Thí nghiệm uốn
nguội
C - Độ dầy trục
uốn
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
23
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
d - Đờng kính cốt
thép
Không nhỏ hơn
CI
CII
CIII

CIV
6 40
10 - 40
6 - 40
10
32
2.200
3.000
4.000
6.000
3.800
5.000
6.000
9.000
25
19
14
6
C = 0.5d 180
o
C = 3d 180
o
C = 3d 90
o
C = 5d 45
o
+ Trớc khi đổ bê tông cần phải căn chỉnh lại các thanh thép bị sai lệch trong quá trình lắp dựng.
2.7. Nớc thi công.
- Nớc dùng thi công phải là nớc sạch, không lẫn tạp chất, không lẫn dầu, muối, axits, đờng
thực vật hoặc các chất có hại khác cho bê tông mới đợc trộn bê tông, bảo dỡng bê tông và các

sản phẩm chứa xi măng khác. Phải tuân thủ tiêu chuẩn TCVN 4506 - 1987.
- Nguồn nớc sử dụng phải đợc t vấn giám sát chấp thuận.
o Hàm lợng muối hoà tan đảm bảo theo đúng các quy định trong tiêu chuẩn TCVN
4506 - 1987.
o Không chứa váng dầu hoặc váng mỡ, a xít, nhôm kali, muối, chất hữu cơ có thể
gây hại cho bê tông.
o Không có mầu khi dùng cho bê tông và vữa hoàn thiện.
o Độ PH 4 và 12,5.
o Hàm lợng sunphát không lớn hơn 1% trọng lợng của nó.
o Lợng hợp chất hữu cơ không vợt quá 18mg/l.
o Lợng CO3 3g/l
o Nếu không đạt các tiêu chuẩn trên thì nớc phải đợc xử lý trớc khi sử dụng.
- Các điều khoản trên không chỉ áp dụng cho nớc trộn bê tông, trộn vữa xây dựng mà còn áp
dụng cho nớc rửa cốt liệu và bảo dỡng bê tông.
2.8. Vữa bê tông và vữa xây trát.
- Khi trộn tất cả các vật liệu trừ nớc phải trộn trong hộp kín hoặc trong máy trộn cho đến khi
hỗn hợp đợc đồng đều. Sau đó tới nớc vào và trộn tiếp trong khoảng thời gian từ 5 - 10 phút. L-
ợng nớc dùng để trộn sao cho đảm bảo độ đặc của vữa nhng không đợc lớn hơn 70% trọng lợng
ximăng.
- Vữa bê tông sau khi trộn xong phải sử dụng ngay, nếu cần thiết có thể nhào thêm nớc vào vữa
bê tông trong khoảng thời gian 30 phút kể từ khi bắt đầu trộn. Sau thời gian này vữa bê tông
không đợc trộn lại.
- Vữa bê tông đợc sử dụng trong khoảng thời gian 45 phút, nếu quá thời gian trên thì hỗn hợp
vữa bê tông phải loại bỏ.
- Tiến hành thí nghiệm để xác định các chỉ tiêu kỹ thuật đối với các vật liệu sử dụng nh: Cát,
đá, xi măng, nớc
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
24
Biện pháp thi công: Nâng cấp trạm bơm tiêu Tợng Văn, xã Tợng Văn, Huyện Nông cống, tỉnh Thanh Hoá
- Đúc mẫu thí nghiệm về cờng độ vữa.

Tất cả các vật liệu trên, trớc khi đa vào thi công công trình nhà thầu sẽ trình Chủ đầu t và T vấn
giám sát toàn bộ các mẫu thí nghiệm, các kết quả thí nghiệm về các chỉ tiêu kỹ thuật, các tính
chất cơ lý của vật liệu và các chứng chỉ nguồn gốc, thời gian sản xuất của vật liệu để chủ đầu t,
t vấn giám sát kiểm tra xem xét và chấp thuận mới đa vào sử dụng cho công trình.
3. Thit k cp phi v thi cụng cỏc loi bờ tụng.
a. nh mc s dng vt t:
Mỏc bờ tụng theo cng chu nộn thit k: M20 (M200), M25(M250) l giỏ tr
trung bỡnh lm trũn n hng n v MPa cng chu nộn ca cỏc viờn mu bờ tụng khi
lp phng c ỳc, m, bo dng v thớ nghim theo tiờu chun tui 28 ngy ờm.
to ra 1m
3
bờ tụng, cn tham kho theo nh mc xõy dng c bn s 24/2005/Q-BXD ngy
29/7/2005 ca B trng B xõy dng v cn c vo chng ch ngun gc, cht lng cỏc loi
VLXD (cỏt, ỏ, xi mng, nc ) ỳc mu thớ nghim lm c s xỏc nh nh mc thc t.
b. Cõn ong vt liu trn:
Nh Thu cú bin phỏp thc hin cõn ong chớnh xỏc cỏc vt liu cho vo trn bờ tụng
phự hp vi quy nh v tr s sai lch cho phộp nh sau:
- Xi mng, ph gia, nc l 2% so vi khi lng.
- Cỏt, si (ỏ dm) l 3% so vi khi lng.
Trong quỏ trỡnh thi cụng, nu thy st hoc lng ngm nc ca cỏt, ỏ ( m)
thay i phi iu chnh ngay liu lng pha trn.
c. Trn hn hp bờ tụng:
Nh Thu dựng mỏy trn bờ tụng, ch khi no khi lng quỏ nh khụng th trn
bng mỏy nhng phi c giỏm sỏt ca ch u t cho phộp mi c trn bng th cụng.
Khi trn hn hp bờ tụng bng mỏy, th cụng phi tuõn theo tiờu chun TCVN 4453 - 95 v
quy phm 14TCN 59-2002 ng thi phi theo cỏc quy nh sau:
- Th tớch ton b vt liu vo mỏy trn cho 1 ln trn phi phự hp vi dung tớch quy
nh ca mỏy, th tớch chờnh lch ny khụng c vt quỏ 10%.
- Trỡnh t vt liu vo mỏy trn v thi gian trn phi tuõn theo tiờu chun TCVN
4453 - 95 v quy phm 14TCN 59-2002.

- Khụng c t ý tng, gim tc quay ca mỏy trn so vi tc ó quy nh i
vi tng loi mỏy.
- Cn phi kim tra st ( do) ca hn hp bờ tụng khi ra khi mỏy kp thi liu
chnh t l N/X nh thit k thnh phn cp phi bờ tụng.
d. Vn chuyn hn hp bờ tụng:
Nh Thu tuõn theo ỳng cỏc quy nh trong tiờu chun TCVN 4453 - 95 v quy phm
14TCN 59-2002 v theo cỏc quy nh sau:
- Cụng c v phng phỏp vn chuyn phi m bo cho hn hp bờ tụng khụng b
phõn lp, khụng b mt nc xi mng v thay i t l N/X do nh hng ca thi tit.
- Nng lc v phng tin vn chuyn b trớ tng ng vi nng lc trn v m hn
hp bờ tụng khụng b ng.
Nhà thầu: Công ty Cổ phần Tập Đoàn Đầu T Xây Dựng Cờng Thịnh Thi
25

×