Tải bản đầy đủ (.pdf) (81 trang)

Nghiên cứu sử dụng một số loài thực vật cải tạo, phục hồi bãi thải sau khai thác than. (Thí điểm tại bãi thải Chính Bắc. Công ty cổ phần than Núi Béo – Vinacomin

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.11 MB, 81 trang )

Đ
ẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Th
ị Nguyên
NGHIÊN C
ỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT
C
ẢI TẠO, PHỤC HỒI BÃI THẢI
SAU KHAI THÁC THAN
(THÍ ĐI
ỂM TẠI BÃI THẢI CHÍNH BẮC
CÔNG TY C
Ổ PHẦN THAN NÚI BÉO
– VINACOMIN)
Hà N
ội, 2013
Đ
ẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƯ
ỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Lê Th
ị Nguyên
NGHIÊN C
ỨU SỬ DỤNG MỘT SỐ LOÀI THỰC VẬT
CẢI TẠO, PHỤC HỒI BÃI THẢI SAU KHAI THÁC THAN
(THÍ ĐI
ỂM TẠI BÃI THẢI CHÍNH BẮC
CÔNG TY C
Ổ PHẦN THAN NÚI BÉO


– VINACOMIN)
Chuyên ngành: Khoa h
ọc môi trường
Mã s
ố: 60 85 02
LU
ẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Ngư
ời h
ướng dẫn khoa học:
TS. Nguy
ễn Kiều B
ăng Tâm
Hà N
ội, 2013
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
L
ỜI CẢM
ƠN
V
ới lòng biết ơn chân thành sâu sắc nhất, t
ôi xin g
ửi tới
TS. Nguy
ễn Kiều
Băng Tâm, công tác t
ại Bộ môn Sinh thái môi trường
– Khoa Môi trư

ờng
– Đ
ại học
Khoa học tự nhiên, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận
văn này.
Tôi c
ũng gửi lời cảm
ơn tới
Th
ầy
PGS.TS. Tr
ần V
ăn Thụy
cùng các th
ầy
cô trong Khoa Môi trư
ờng cũng
như trong b
ộ môn Sinh thái môi trường đã
nhi
ệt
tình gi
ảng dạy, giúp đỡ, tạo điều kiện cho tôi trong thời gian học tập.
Tôi xin c
ảm ơn tới
t
ập thể
Phòng Môi tr
ường
- Công ty c

ổ phần Tin học,
Công ngh
ệ, Môi trường
– Vinacomin và Phòng K
ỹ thuật
– Công ty c

ph
ần than
Núi Béo đ
ã động viên, giúp đỡ
t
ạo điều kiện cho tôi
trong quá trình nghiên c
ứu thực
hi
ện
đề tài này.
Cu
ối cùng là lời cảm ơn đến tất cả những người bạn và gia đình đã luôn bên
c
ạnh để động viên, giúp đỡ tôi
trong su
ốt quá trình đào tạo này.
Xin chân thành c
ảm ơn tất cả những tình cảm quí báu trên!
Lê Th

Nguyên
Lê Th

ị Nguyên
– K18CHKHMT
1
M
ỤC LỤC
MỞ ĐẦU 6
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU 8
1.1. T
ổng quan về các vấn đề nghiên cứu
8
1.1.1. Tình hình nghiên c
ứu ngoài nước
8
1.1.2. Tình hình nghiên c
ứu trong nước
10
1.2. Khái quát v
ề một số loài thực vật cải tạo, phục hồi môi tr
ường
12
1.2.1. Le Oxytenanthera albociliata Munro 12
1.2.2. Chít (đót) Thysanolaena maxima Roxb 12
1.2.3. Thông hai lá (Thông nh
ựa) Pinus merkusii Jung.et De Vriese. 1845
12
1.2.4. Cây xoan Melia azedarach L. 14
1.2.5. Ba bét Nam B
ộ Mallotus paniculat
us (Lamk.) Muell.Arg./ 1865 14
1.2.6. Cây keo lá tràm (Tràm bông vàng) Acacia auriculiformis Cunn 15

1.2.7. Keo tai tư
ợng Acaci
a mamgium Wild 16
1.2.8. Cỏ Vetiver Vetiveria zizanioides (L.) Nash 16
1.3. Đi
ều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứ
u 18
1.3.1. Đi
ều kiện tự nhiên khu vực nghiên cứu
18
1.3.2. Đi
ều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
22
CHƯƠNG 2. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN C
ỨU
24
2.1.1. Phương pháp t
ổng hợp, kế thừa các tài liệu, số liệu
24
2.1.2. Phương pháp đi
ều tra khảo sát thực địa
24
2.1.3. Phương pháp phân tích trong ph
òng thí nghiệm
25
2.1.4. Phương pháp thí nghi
ệm trên đồng ruộng
25
2.1.5. X
ử lý, tính toán số liệu theo phương pháp thống kê toán học được thực hiện

trên máy vi tính chương tr
ình excel.
27
2.1.6. Phương pháp phân tích, t
ổng hợp
28
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
2
CHƯƠNG 3. K
ẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN
29
3.1. Kết quảđiều tra, khảo sát đánh giá hiện trạng khu vực nghiên cứu 29
3.1.1. Đ
ặc điểm địa chất khu vực nghiên cứu
29
3.1.2. Hi
ện trạ
ng khai thác than 30
3.1.3. Thành ph
ần,
đặc điểm chung của bãi thải ngành than
35
3.1.4. Thành ph
ần, đặc điểm bãi thải Chính Bắc
36
3.1.5. Hi
ện trạng tài nguyên sinh vật
41

3.2. K
ết quả phân tích chất lượng môi trường
44
3.2.1. Ch
ất lượng môi trường không khí
44
3.2.2. Ch
ất lượng môi trường đất khu vực bãi thải
45
3.2.3. Đánh giá tác đ
ộng tới môi tr
ường
49
3.3. Đánh giá kh
ả năng ứng dụng thực vật
53
3.3.1. Ch
ọn chủng loại, lựa chọn cây giống
53
3.3.2. K
ết quả thử nghiệm
54
3.4. Định hướng chung 61
K
ẾT LUẬN
VÀ KI
ẾN NGHỊ
63
I. K
ết luận

63
II. Ki
ến nghị
64
TÀI LI
ỆU THAM KH
ẢO 65
PH
Ụ LỤC
69
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
3
DANH M
ỤC CÁC BẢNG BIỂU
B
ảng 1.1: Nhiệt độ không khí trung bình các tháng
năm 2005-2011 (
o
C) 18
B
ảng 1.2: Độ ẩm trung bình các tháng năm 2005
-2011 (%) 19
B
ảng 3.1: Tổng hợp tính chất c
ơ l
ý của đất đá n
ền bãi thải Chính Bắc 30
B

ảng 3.2: Tổng sản l
ượng than nguyên khai được khai thác lộ thiên giai đoạn
20032009 31
B
ảng 3.3: Các
ch
ỉ tiêu hóa học đất khu vực các bãi thải vùng mỏ Quảng Ninh
47
B
ảng 3.4a: Kết quả quan trắc môi trườngđất về giá trị pH
KCL
46
B
ảng 3.4b: Thang đánh giá đất theo độ pH
46
B
ảng 3.5a: Kết quả quan trắc môi trườngđất về hàm lượng P
2
O
5
(mg/100g) 46
B
ảng 3.6
a: K
ết quả quan trắc môi trường đất về hàm lượng K
2
O (mg/100g) 47
B
ảng 3.6b: Thang
đánh giá đất theo hàm lượng K

2
O 47
B
ảng 3.7a:
K
ết quả quan trắc môi trường đất về tổng hàm lượng mùn (%)
47
Bảng 3.8: Kết quả quan trắc môi trường đất về kim loại nặng 48
Bảng 3.9: Tỷ lệ sống của các loài cây, cỏ trồng thử nghiệm trên bãi thải sử dụng công
th
ức 1
54
B
ảng 3.10: Tỷ lệ sống của các loài cây, cỏ trồng thử nghiệm trên bãi thải sử dụng
công th
ức 2
56
B
ảng 3.11: Tỷ lệ sống của các loài cây, cỏ trồng thử nghiệm trên bãi thải sử dụng
công th
ức 3
57
B
ảng 3.12: Tỷ lệ sống của các lo
ài cây, c
ỏ trồng thử nghiệm trên bãi thải sử dụng
công th
ức 4
58
Lê Th

ị Nguyên
– K18CHKHMT
4
DANH M
ỤC CÁC HÌNH VẼ
Sơ đ
ồ 2.1
: Sơ đ
ồ bố trí thử nghiệm trồng cây
27
Sơ đ
ồ 2.2: Quá trình tiến hành nghiên cứu của đề tài
28
Hình 3.1: Hi
ện trạng khai thác than
33
Hình 3.2: Hình
ảnh khai trường mỏ than Núi Béo
35
Hình 3.3: Hi
ện trạng đổ thải
39
Hình 3.4:
Đ
ất
đá khu vực bãi thải
40
Hình 3.5: Hi
ện trạng tài nguyên khu vực khai thác than
44

Hình 3.6: Môi tr
ường đất khu vực nghiên cứu
48
Hình 3.7: Đ
ịa hình khu vực khai thác than
50
Hình 3.8: Xói l
ở khu vực bãi thải
53
Biểu đồ 1: Tỷ lệ sống sau khi trồng thử nghiệm CT1………………………….…55
Bi
ểu đồ 2: Tỷ lệ sống (%) sau khi trồng thử nghiệm CT2…………….……….
56
Bi
ểu
đồ 3: Tỷ lệ sống (%) sau khi trồng thử nghiệm CT3……… …………
58
Bi
ểu đồ 4: Tỷ lệ sống (%) sau khi trồng thử nghiệm CT4……… …….……
59
Bi
ểu đồ 5: Tỷ lệ sống
(%) c
ủa cây, cỏ sau 01 năm trồng thử nghiệm…….… 6
0
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
5
DANH M

ỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
BTNMT
B
ộ Tài nguyên và Môi trường
CRS
Tro rơm
CT
Công th
ức
ĐTM
Đánh giá tác đ
ộng môi trường
FW
Đ
ất màu
HTKT
H
ệ thống khai thác
PSA
Tro nhà máy điện
QCVN
Quy chu
ẩn Việt Nam
Vinacomin
T
ập
đoàn Công nghiệp Than
– Khoáng s
ản
Vi

ệt Nam
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
6
M

ĐẦU
1.1. Tính c
ấp thiết của đề tài
Than là m
ột trong những loại tài nguyên không tái tạo quan trọng, có ý nghĩa
r
ất lớn trong quá trình phát triển đất nước, đặc
bi
ệt là phát triển ngành năng lượng
c
ủa Việt nam hiện nay. Tuy nhiên, hoạt động khai thác than thường diễn ra trên diện
r
ộng, có khả năng chiếm dụng đất rất lớn, đặc biệt với loại hình khai thác lộ thiên.
Nhi
ều diện tích
đ
ất bị đào bới, phá vỡ hoàn toàn h
ệ sinh thái tự nhiên của khu vực,
t
ạo nên các dạng bã
i th
ải lớn với chủ yếu là các loại đất, đá, gây tác động nghiêm
tr

ọng đến chất lượng môi trường, mà đầu tiên đó là môi trường đất, nước, không khí
và môi trư
ờng sinh học.
Vi
ệc khai thác sử dụng tài nguy
ên khoáng s
ản đặc biệt là khoáng sản than
luôn phải gắn liền với việc phát triển bền vững về môi trường và đảm bảo mối quan
h
ệ bền vững với các ngành kinh tế khác. Khai thác khoáng sản than đã phát thải một

ợng lớn khối l
ượng đất đá, đặc biệt là hoạt độn
g c
ủa các mỏ khai thác lộ thiên
đã
t
ạo nên những vùng bãi thải rộng lớn làm thay đổi nghiêm trọng cảnh quan môi
trư
ờng, tàn phá và thu hẹp đáng kể diện tích rừng, đất rừng, đặc biệt vào mùa mưa
s
ự sụt lở và xói mòn trên các bãi thải gây ùn tắc dòng chảy.
Đã có khá nhi
ều nghiên
c
ứu nhằm cải thiện điều kiện môi trường làm việc cho công nhân trong ngành khai
thác than, c
ải thiện môi trường không khí, xử lý nước thải,… bằng biện pháp công
ngh
ệ kết hợp với các biện pháp quản lý. Tuy nhiên, cho

đến nay, vẫn còn í
t các
nghiên c
ứu phục vụ cho việc cải thiện điều kiện môi trường tự nhiên sau quá trình
đ
ổ thải của các mỏ (cải thiện môi trường bãi thải
). Ph
ục hồi thảm thực vật trên các
bãi th
ải là biện pháp cấp thiết, hiệu quả để bảo vệ môi trường. Để thực hiện công tá
c
BVMT, ph
ủ xanh, giảm xói mòn, trượt lở khu vực bãi thải, đề tài đã thực hiện
nghiên cứu “Nghiên cứu sử dụng một số loài thực vật để cải tạo, phục hồi bãi thải
sau khai thác than. (Thí đi
ểm tại bãi thải Chính Bắc
- Công ty C
ổ phần than Núi
Béo - Vinacomin)”.
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
7
1.2. M
ục tiêu
, nhi
ệm vụ
c
ủa nghiên cứu
- Nghiên cứu, tìm hiểu về công tác cải tạo phục hồi môi trường sử dụng thực

v
ật trong cải tạo bãi thải khai thác khoáng sản.
- Nghiên c
ứu
v
ề điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu.
- Phân tích, đánh giá v
ề hiện trạng khai thác than,
đổ thải, tính chất cơ lý hóa
c
ủa đất đá
trên bãi th
ải, đặc điểm địa chất địa hình, thảm thực vật khu vực nghiên
c
ứu.
- Tr
ồng cây thử nghiệm trên bãi thải Chính Bắc và đánh giá khả năng sử
d
ụng của các loài cây thử nghiệ
m.
1.3. Ý nghĩa của đề tài
K
ết quả nghiên cứu của
đề tài nhằm kiểm soát xói mòn, tạo lớp mùn để cải
thi
ện điều kiện thổ nhưỡng, tăng cường phát triển đất tự nhiên, sử dụng các loài cây
có kh
ả năng thích ứng tốt với điều kiện khắc nghiệt của bãi thải,…
đ


cải tạo môi
trư
ờng
bãi th
ải, định hướng chọn loài cây cải tạo cho các bãi thải than, góp phần
vào bảo vệ môi trường.
1.4. Đ
ối t
ư
ợng
, ph
ạm vi
nghiên c
ứu
- Ph
ạm vi nghiên cứu: Khu vực khai thác mỏ than Quảng Ninh, chủ yếu là
khu v
ực bãi thải Chính Bắc
– Công ty C
ổ phần than Núi Béo
– Vinacomin. V
ị trí
đ
ịa lý khu vực bãi thải Chính Bắc xem bản vẽ phụ lục.
- Đối tượng nghiên cứu: Bãi thải sau khai thác than và một số loài thực vật
có kh
ả năng cải tạo, phục hồi môi trường bãi thải sau khai thác than.
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT

8
CHƯƠNG 1. T
ỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. T
ổng quan về các vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Tình hình nghiên c
ứu ngoài nước
Qua m
ột số nghiên cứu trên thế giới cho thấy các nước có mỏ khai thác
khoáng s
ản, đặc biệt là khai thác than đã và đang rất quan tâm đến các vấn đề trồ
ng
loài cây gì, tr
ồng bằng biện pháp nào, cũng như cải tạo đất ở các bãi thải ra sao để
nhanh chóng ph
ủ xanh các bãi thải của những khu vực khai thác khoáng sản, khôi
ph
ục, hoàn trả lại hệ thực vật rừng ban đầu. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
Ở Mỹ, các nhà khoa h
ọc đã tiến hành trồng thí nghiệm 07 loài cây
b
ụi và cây
r
ừng bao gồm Cây tân bì, ô lưu Nga,
Silver buffaloberry, Siberian peashrub, m
ận
M
ỹ,
Ponderosa pine và loài bách xù t
ại bãi thải ở các mỏ than thuộc vùng đông bắc

bang Wyoming nước Mỹ. Kết quả nghiên cứu cho thấy:
+ T
ỷ lệ sống sót của cây trồng được tưới nước cao hơn cây không được tưới

ớc khoảng 14% trong mùa thu n
ăm đầu tiên. Trong mùa đông thì cây được tưới

ớc có tỷ lệ sống sót cao hơn cây không được tưới nước tới 30%. Hai năm sau khi
ng
ừng

ới nước các loài cây có quả hình nón chết một nửa, trong khi đó loài cây
tân bì ch
ỉ chết có 20%, cây ô lưu Nga,
Silver buffaloberry, Siberian peashrub và
m
ận Mỹ không chết cây nào.
+ Các loài cây r
ễ trần càng về sau càng phát triển kém, tỷ lệ cây chết c
àng
cao. Trong các loài cây đ
ã tr
ồng có cây tân bì là có tỷ lệ sống sót cao nhất và phát
tri
ển khá nhất. Các loài cây như
Ponderosa pine, Silver buffaloberry, Siberian
peashrub và m
ận Mỹ phát triển rất kém trong thời gian mới trồng, tỷ lệ cây chết cao
nh
ất

trong năm đ
ầu tiên [
42].
Nh
ững năm gần đây, công trình nghiên cứu phát triển công nghệ thực vật để
xử lý đất bị ô nhiễm cũng đã được thiết lập ở Trung Quốc. Gs. Chen và cộng sự đã
thành công v
ới các mô hình xử lý
đ
ất bị ô nhiễm As bằng loài dương xỉ siêu
tích t

Peteris vittata [45], [46].
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
9
Nghiên c
ứu trồng cỏ trên đất bãi thải bằng biện pháp gieo hạt giống của 29
loài cỏ lâu năm và 2 loài cỏ hai năm trên bãi thải của mỏ than ở hạt Dickinson. Kết
qu
ả quan sát và nghiên cứu trong hai năm cho thấy một số lo
ài khi tr
ồng bằng biện
pháp gieo h
ạt phát triển rất nhanh đó là: Cỏ 3 lá trắng, cam thảo rừng, cây bông tai
lá dài. M
ột số loài phát triển chậm h
ơn nhưng vẫn ở mức đạt yêu cầu là cúc tây,
bông tai xanh, c

ỏ 3 lá tím, sao đêm. Các loài khác phát triển chậm h
o
ặc không nảy
m
ầm được do đó, không thể thích hợp với biện pháp gieo hạt trực tiếp. Đối với 29
gi
ống cỏ được gieo hạt trực tiếp, quá trình nảy mầm diễn ra trong một thời gian khá
dài, 23 gi
ống cỏ có hạt nảy mầm trong vòng 120 ngày, 6 giống cỏ không nảy mầm
khi gieo h
ạt trên đất bãi thải của mỏ than gồm các loại cỏ như:
Penstemon
angustifolius, Solidago rigida, Helianthus rinidus, Campanula rotundifolia, Suaeda
fruticosa và Lygodesmia juncea. M
ột số giống cỏ khác cho kết quả nảy mầm đạt
yêu c
ầu. Một số giống
c
ỏ qua nghiên cứu cho thấy triển vọng khá thích nghi với
bi
ện pháp gieo hạt trực tiếp trên các bãi thải của mỏ than đó là:
Petalostemum
candidum, Ratibida columnifera, Glveyrrhiza lepidota, Liatris punctada và
Astragalus ceramicus [43] .
Mỏ than lộ thiên Hunter Valey – Ôxtrâylia: th
ực hiện sự kết hợp giữa công
tác c
ải tạo hoàn thổ môi tr
ường ngay từ bước lập dự án đầu tư. Với kế hoạch này đã
đem đ

ến thành công và bài học kinh nghiệm cho các dự án khai thác mỏ khác. Mỏ
đ
ã mua một vùng đất đệm
có giá tr
ị ở x
ung quanh m
ỏ và duy trì canh tác ở đó,
thư
ờng là trong sự kết hợp với các chủ đất truyền thống. Điều này mang lại sự tín
nhi
ệm từ phía cộng đồng dân cư đồng thời tích luỹ những kinh nghiệm về kỹ thuật
canh tác c
ủa
đ
ịa phương để sau này có thể áp dụng vào v
i
ệc sử dụng các vùng
đ
ất
hoàn th
ổ cho sản xuất.
M

là ngư
ời tiên phong trong ngành công nghiệp khai thác
than v
ới các kỹ thuật gieo mầm trực tiếp. Mỏ đã sử dụng kỹ thuật gieo mầm trực
ti
ếp các loại cỏ, cây họ đậu nhiều loại cây bản địa vào vật liệu thải ra
khi r

ửa than
mà trư
ớc đây được xem như một sản phẩm thải. Vật liệu thải ra ở dạng thô có thể
được sử dụng thay thế lớp đất mặt hỗ trợ sự nảy mầm của các mầm cây [37].
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
10
1.1.2. Tình hình nghiên c
ứu trong nước
Ở nước ta có một số công trình nghiên cứu về côn g tác cải tạo, phục hồi bãi
th
ải khai thác than và khoáng sản như các công trình nghiên cứu và một số bài báo
đ
ã đăng tải.
Theo k
ết quả nghiên cứu của TS. Trần Minh
Đản về thí nghiệm gây trồng
th
ảm thực vật trên bãi thải bờ mỏ lộ thiên đã ngừng hoạt động,
như sau:
- Mùa xuân 1973 đ
ã có thí nghiệm trồng dảnh Lecon trên sườn dốc bãi thải
c
ủa Mỏ Vàng danh, Hà tu, sau 6 tháng cây trồng đã xanh tốt và bắt đầu phát triển.
- Năm 1974 ti
ến hành thí nghiệm gieo trồng Le trên bãi thải đã ngừng hoạt
đ
ộng của mỏ than
Hà tu, sau 2- 3 tháng h

ạt Le đã nảy mầm, một năm sau cây Le
cao 20 -30 cm, phát tri
ển t
ương đối tốt. Từ đó tác giả đưa ra kết luận sau:
- Ph
ục hồi thảm thực vật trên các bãi thải mỏ lộ thiên là biện pháp cấp thiết,
hi
ệu quả và triệt để nhất để bảo vệ môi t

ờng trong khu vực.
- Khai thác than
ở vùng mỏ Hòn gai, Cẩm phả đã và sẽ chiếm phá những
diện tích đất đai rộng lớn của nông lâm nghiệp, phá hoại các đường giao thông,
công trình xây d
ựng lân cận, phá hoại môi trường sống khu vực lân cận vùng mỏ.
Nh
ững t
ác h
ại này ngày càng phát triển
đ
ến mức độ trầm trọng Vấn đề phục hồi
th
ảm thực vật trên các bãi thải
đất đá mỏ ngày nay càng trở lên cấp thiết [
13].
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
11
Qua k

ết quả nghiên cứu trồng một số loài cây gỗ: Keo lá tràm, keo tai tượng,
thông mã vĩ, thông đuôi ngựa và Phi lao trên bãi thải của Mỏ than Cao sơn. Những
loài cây trên có kh
ả năng sống và sinh trưởng được trong giai đoạn tuổi nhỏ trên bãi
th
ải kh
ai thác than. Tuy nhiên đ
ối tượng nghiên cứu đặt ra ở đây là các bãi thải mỏ
đ
ã
ổn định, trên đó các loài lau
, le, chít đ
ã m
ọc dày, độ che phủ đạt 60
-70 %, trên
các bãi th
ải như vậy mức độ nguy hiểm đã không còn lớn nữa. Mặt khác các loài
cây đưa vào tr
ồng thí nghiệm mới chỉ giới hạn ở một số loài cây gỗ, chưa có các
loài cây t
ạo thảm thực vật dưới bề mặt đất
. Th
ời gian theo dõi sinh trưởng, phát
tri
ển của cây trồng thí nghiệm còn ngắn (12 tháng) nên mới chỉ đưa ra được kết luận
ở giai
đoạn tuổi nhỏ, chưa đủ cơ sở để đánh giá loài cây nào có khả năng tạo rừng
khép tán mà ch

đến khi rừng khép tán thì cây mới p

hát huy đư
ợc tác dụng phòng
h
ộ của nó [
6].
Theo k
ết quả nghiên cứu tại các mỏ than Vùng Đông Bắc, tác giả nêu ra kết
lu
ận như sau:
- Thực vật tự nhiên trên bãi thải được phục hồi theo 3 giai đoạn: cây cỏ, cây
b
ụi và cây gỗ nhỏ. Tuy nhiên sự phục hồi này yê
u c
ầu thời gian dài từ 20
-30 năm
và c
ũng chỉ xuất hiện ở những bãi thải có
đi
ều kiện thuận lợi.
- Nh
ững loài cây sau
đây có khả năng nhanh chóng phủ xanh bãi thải cấp 1
nh
ằm hạn chế sự xói mòn, rửa trôi và ngoài ra còn có tác dụng cải tạo đất. Cốt khí
Tephrosia candida, S
ắn dây dại
Pueraria montana (Lour) Merr, Bìm bìm
Impomaea mauritana Jacp.
- Nh
ững loài cây gỗ có khả năng sống và sinh trưởng được trên bãi thải cấp 2

là: Thông Nh
ựa
Pinus merkussi J, Thông Đuôi ng
ựa
Pinus massoniana Lamb,
Keo tai tư
ợng
Acasia mangium, Keo lá tràm Acasia auriculiformis, Phi lao
Casuariana equisetifolia, Tràm lá dài Melaleuca leucadendra L.
- Mô hình tr
ồng các loài cây trên bãi thải cấp 2, sau 2
– 3 năm tu
ổi sinh
trư
ởng phát triển trung bình, tương đối đồng đều, khả năng
phân hoá v
ề đường kính
và chi
ều cao chưa xảy ra mạnh mẽ [
19].
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
12
1.2. Khái quát v
ề một số loài thực vật cải tạo, phục hồi môi trường
1.2.1. Le Oxytenanthera albociliata Munro.
Đ
ặc điểm hình thái:
Tre nh

ỏ, có thân mọc thành búi dày đặc, thân không đứng thằng
, lóng dài 15-
35cm, to 1,5-2,5cm. Lá hình d
ải
- ng
ọn giáo, tròn ở gốc thành một cuống ngắn, thon
h
ẹp thành mũi dạng lông tơ, dài 15
-20cm, r
ộng 2
-2,5cm. C
ụm hoa thành chuỳ hẹp,
r
ộng, trải ra, có nhánh mảnh, với lông nhỏ xếp 10
-20 cái thành ng
ũ. Quả (dĩnh) t
hóc
kéo dài, g
ần hình trụ, nhọn mũi, có mỏ, nhẵn.
Phân b
ố và sinh thái:
Vi
ệt Nam, Campuchia, Lào, Thái Lan và Ấn Độ.
Ở n
ư
ớc ta, Le mọc rất nhiều ở những vùng đất trống bỏ hoang, phát triển và
sinh trư
ởng tốt, chịu được đất nghèo xấu, tỷ lệ đá lẫn nhiều. L
e có công d
ụng:

ch
ống xói mòn, mọc và lan nhanh [
16], [40].
1.2.2. Chít (đót) Thysanolaena maxima Roxb
Đặc điểm hình thái:
Cây 1,5-3,5m cao, th
ẳng, gỗ. Lá lưỡi phẳng, 30
-60cm chi
ều dài, 2,5
-5cm
chi
ều rộng, rộng rãi hình mũi mác, không có lông ở cả hai mặt;
lá bó m
ịn; ngắn
c
ứng nhắc, khoảng 2mm chiều dài. Bông dài 30
-60cm, các chi nhánh ch
ủ yếu là
th
ẳng, thẳng đứng, hay phụ dựng lên. Bông con hình mũi mác, dài 1,2
-1,8mm, mày
0,5-0,8mm dài, hình tr
ứng, bán cấp tiểu tròn, nhẵn, màu mỡ bên lề với các sợi lông
lên đ
ến 0,5mm dài.
Phân b
ố và sinh thái
:
Pakistan (Punjab & Kashmir); kh
ắp Ấn

Đ
ộ về phía đông tới khu vực Đông
Nam Á.
Chít m
ọc rất khỏe, sinh trưởng và phát triển nhanh. Có khả nảng tái sinh rất
m
ạnh, chịu được khô hạn [
16], [40].
1.2.3. Thông hai lá (Thông nh
ựa)
Pinus merkusii Jung.et De Vriese. 1845
Đặc điểm hình thái:
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
13
Cây g
ỗ lớn cao 30
-35m, đư
ờng kính 60
-80cm, chi
ều cao dưới cành 15
-20 (-
25)m, đường kính thân 40-50 (-70)cm chiều cao dưới cành. Vỏ dày mầu nâu xám
phía g
ốc, màu đỏ nhạt ở phía trên. Những
cành l
ớn ở phía dưới thường nằm ngang,
nh
ững cành ở phía trên mọc chếch. Lá hình kim, họp thành từng đôi, dài 15

-25cm,
m
ảnh, thô, cứng, màu xanh thẫm, gốc lá hình ống, có bẹ dài 1
-2cm, s
ống dai. Mặt
c
ắt ngang lá có 2
-3
ống nhựa ở giữa hoặc ở trong thịt lá.
Nón m
ọc đơn độc hoặc
thành t
ừng đôi, hình trứng thuôn, dài 5
-11cm, gân như không cu
ống. Vẩy ở quả nón
non năm th
ứ nhất không có gai. Đến năm thứ hai quả nón có dạng hình trứng thuôn,
ho
ặc hình trụ. Mặt vẩy hình thoi, cạnh sắc, mép trên dày và hơi lồi, phí
a dư
ới hơi
d
ẹt, có 2 gờ ngang và dọc đi qua giữa. Hạt nhỏ, hình trái xoan, có cánh dài 1,5
-2cm.
Phân b
ố và sinh thái
:
Phân b
ố ở Việt Nam, Lào, Campuchia, Trung Quốc và Việt Nam. Ở Việt
Nam tìm th

ấy ở các vùng đất cát, một số vùng đất ở Lai Châu, Sơn Lam
B
ắc Thái,
Hà B
ắc, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình
, Th
ừa Thiên
Huế, Kon Tum và Lâm Đồng.
Thông nh
ựa thích hợp với vùng khí hậu nhiệt đới ẩm, có nhiệt độ trung bình
năm 22-25
0
C, cao nh
ất tuyệt
đ
ối 40
0
C. Lư
ợng m
ưa trung b
ình năm 1500mm tr
ở lên,
đ
ộ ẩm t
ương đối của không khí là 80
-84%.
Thông nh
ựa là loài cây dễ tính, trong tự nhiên mọc được
ở nơi đ
ất xấu, khô

ki
ệt, các loài cây khác không mọc được thì loài cây này mọc thuần loài và sinh
trư
ởng bình thường Thích hợp với đất có thành phần cơ
gi
ới nhẹ, thoát nước,
thoáng, đ
ộ pH từ 4,5
-5,5. Không ưa đ
ất sét nặng, đất kiềm, đất đá vôi.
Thông nh
ựa là cây
ưa sáng hoàn toàn, khi nh
ỏ chịu được bỏng nhẹ, xanh
quanh năm, t
ỉa cành tự nhiên kém. Rễ rất phát triển, ăn lan rộng có nơi tới 8
- 10m,
r
ễ cọc
đâm sâu r
ễ có nấm cộng sinh. Thông nhựa sinh trưởng chậm, đặc biệt lúc
nh
ỏ, sau 4
-5 năm cây cao kho
ảng 1,5
- 2m, đư
ờng kính 3
-4cm. Ngoài 10 tu
ổi mọc
nhanh hơn, m

ỗi năm sinh trưởng được một vòng cành. Cây bắt đầu ra hoa từ tuổi
10-12. Ra hoa tháng 5-6, tháng 10-11 năm sau quả chín. Nón quả không rụng,
không có kh
ả năng tái sinh bằng chồi [
36], [40].
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
14
1.2.4. Cây xoan Melia azedarach L.
Đặc điểm hình thái:
Cây g
ỗ, cây trưởng thành cao 7
-12m. Lá kép lông chim, lá dài t
ới 50cm, mọc
so le, cu
ống lá dài với 2 hoặc
3 nhánh lá ph
ức mọc đối, các lá chét có màu lục sẫm
ở mặt trên và xanh nhạt h
ơn
ở mặt dưới. Mép lá có khía răng cưa. Cụm hoa chùm
hay chu
ỳ. Hoa xoan 4
- 5 cánh, s
ắc tía nhạt hoặc tím hoa cà, mọc thành chùm, lưỡng
tính, nh
ị đính lại tạo thành ống bao phấn
n
ằm ở mặt trong, tuyến mật giữa nhị và

nh
ụy, giữa các bao phấn có tuyến lồi hoặc phiến dạng cánh hoa. Bộ nhụy gồm 4
-5
lá noãn h
ợp bên, bầu trên, một vòi. Trái xoan loại quả hạch, to cỡ hòn bi, vỏ có màu
vàng nh
ạt khi chín, không rụng ngay mà giữ trên cành
su
ốt mùa đông, trái dần
chuy
ển sang màu trắng. Hạt th
ường có áo hạt (tử y).
Phân b
ố và sinh thái
:
Vi
ệt Nam, Trung Quốc và Lào.
Ở Việt Nam, xoan là loài cây bản
địa, xuất hiện ở hầu hết các tỉnh từ Bắc vào
Nam. Loài cây ưa sáng, tái sinh ở các vùng đất chuyển đổi canh tác. Cây phù hợp
v
ới khí hậu gió mùa, phát triển mạnh vào mùa mưa. Chồi v
à hoa xu
ất hiện vào đầu
mùa xuân. Cây tăng trư
ởng nh
anh, cao 8-10m và đư
ờng kính 15
-20cm sau 5 năm
tr

ồng, và
đường kính lên tới 30cm sau 10 năm tuổi. Hoa nở vào tháng 2
-3.
Xu
ất hiện ở những vùng đất thấp và trung du (nơi có độ cao so với mặt nước biển
t
ới hơn 2000m và có lượng mưa hàng năm từ 600
-1000mm). Cây tăng trư
ởng nhanh, tồn
t
ại trong khoảng thời gian 20
-30 năm, nhi
ều chồi, không chịu bóng [
36], [40].
1.2.5. Ba bét Nam B

Mallotus paniculatus (Lamk.) Muell.Arg./ 1865.
Đ
ặc
đi
ểm hình thái: Corton paniculatus Lamk.1786, Echinus triculus
Lour.
1790; Mallotus cochinchichinensis Lour., 1790. – B
ục bạc,
Ba bét Nam B

, bai bái,
bùm b
ụp nâu, bùng bục nâu, ba bét nam bộ, bạch
thu.

Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
15
Cây g
ỗ nhỏ, cao 10
-15m, đư
ờng kính lên đến 20cm. Thân cây hình trụ,
cuống là có lông màu hung đỏ, cành cây nhỏ, vỏ trắng sám, vỏ bên trong màu hồng
v
ới gân lá màu trắng. Lá hình thoi, không phân thùy, cuống 5
-15cm, cu
ống lá mảnh,
dài, bên dư
ới màu t
r
ắng bạc. Cụm hoa đực 11
-30cm phân nhánh nhi
ều, hoa đực có
gai, màu tr
ắng. Cụm hoa cái 8
-33cm, không phân nhánh, màu hung đ
ỏ. Quả dày,
dài 2-4mm, đư
ờng kính quả 6
-7mm, h
ạt nhỏ, màu đen.
Phân b
ố và sinh thái:
Loài cây đ

ặc hữu ở Việt nam. Phân bố rộng ở nhi
ều tỉnh từ Nam tới Bắc của
Vi
ệt Nam, tập trung chủ yếu: Lào Cai, Tuyên Quang, Lạng Sơn, Thái Nguyên,
Qu
ảng Bình, Đồng Nai, Quảng Ninh, Sơn La, Hòa Bình, Vĩnh Phúc, Nghệ An và
Hà T
ĩnh.
Là cây ưa sáng và phát tri
ển nhanh, cây tiên phong trong việc chuyển đổ
i
canh tác đ
ất, là một loài rất phổ biến trong rừng tái sinh ở phía Bắc của Việt Nam.
Hoa n
ở vào tháng 5 và 6, ra quả vào tháng 11 và 12 của năm
[36], [40].
1.2.6. Cây keo lá tràm (Tràm bông vàng) Acacia auriculiformis Cunn
Keo lá tràm là cây lá r
ộng thườn
g xanh. Trong đi
ều kiện bình thường cây cao
bình quân 12-20m, đư
ờng kính 30
-40cm; nơi đi
ều kiện thuận lợi có thể cao 30m
ho
ặc h
ơn, đư
ờng kính 50cm hoặc hơn. Rễ cây keo lá tràm có nhiều nốt sần chứa vi
khu

ẩn cố định đạm (Rhizobium) nên có khả năng lớn về cả
i t
ạo đất; tán lá cây Keo
lá tràm phát triển cân đối, rễ phát triển sâu.
Phân bố và sinh thái:
Australia, Indonesia, Malaysia, Srilanka,
Ấn độ
và Vi
ệt Nam
.
Ở Việt Nam
được trồng rộng rãi nhiều tỉnh từ Bắc tới Nam.
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
16
Cây keo lá tràm có khả năng sinh trư
ởng
và phát triển tốt, cây ưa sáng
và ch
ịu đựng được khô hạn, có khả năng cải tạo đất, cây
có th
ể trồng với
nhiều loại đất: đất cát ven biển, đất đỏ bazal, đất phù sa và đất phù sa cổ. Cây
tr
ồng thành công ở nhiều vùng, khi mà mùa mưa kéo dài 6 tháng và lượng
mưa hàng năm t
ừ 1000
-2000mm. Ch
ịu

được đất xấu và độ pH từ 3
-9, phân b
ố từ
đ
ộ cao 800m so với mặt nước biển. Rễ cây phát triển sâu. Hoa và quả xuất hiện vào
tháng 7 t
ới tháng 10. Ở nhiều nơi, cây có thể ra hoa và quả quanh năm
[36], [40].
1.2.7. Keo tai tượng Acacia mamgium Wild
Đ
ặc điểm hình thái:
Cây g
ỗ lớn cao 10
- 15 m, v
ỏ xám; nhánh non có 3 cạnh to, cao, không lông.
Cu
ống dạng lá (diệp thể) to, mỏng, không lông, dài
đ
ến 20 cm, rộng 5 cm với 4 gân
chính; ph
ần gốc thon hẹp dạng cuống dài 2 cm. Cụm hoa c
ao 10 cm,
ở nách lá. Quả
dài, xo
ắn nhiều vòng, rộng 6 mm.
Phân b
ố và sinh thái:
Cây có ngu
ồn gốc vùng đảo Queenslands, phía Bắc Australia, phía Nam
New Guinea và m

ột số vùng
đ
ảo phía Bắc Indonesia. Ngày nay, cây được trồng
nhi
ều ở phía Nam và Tây Nam Châu
Á. Vi
ệt Nam trồng cách đây khoảng 30
-40
năm.
Thích h
ợp với khí hậu nhiệt đới ẩm, nhiệt độ trung bình năm 29
– 30
o
C, nhi
ệt
đ
ộ bình quân tháng nóng nhất 31
-34
o
C, tháng l
ạnh nhất 14
- 16
o
C. Sinh trư
ởng tốt
trên đất bồi tụ, dốc tụ sâu, ẩm, tốt. Trên đất nghèo dinh dưỡng, chua có độ pH 4-5
vẫn sống song sinh trưởng kém. Có thể trồng ở những nơi có lượng mưa từ 1500 -
2500mm/năm. Sinh trư
ởng tốt ở các tỉnh miền trung từ Quảng Bình trở vào.
Keo Tai tư

ợng là cây ưa sáng, sinh trưởng nhanh, có khả năng tái sinh bằng
h
ạt và chồi mạnh. Keo tai tượng trồng 5
-6 năm b
ắt đầu ra hoa, thường thu hái ở
nh
ững lâm phần 8 tuổi trở lên, chu kỳ sai quả 2 năm
[36], [40].
1.2.8. C
ỏ Vetiver
Vetiveria zizanioides (L.) Nash
Đ
ặc
đi
ểm
hình thái:
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
17
D
ạng
thân c
ọng,
ch
ắc,
đ
ặc,
c
ứng

và hoá g
ỗ.
C

Vetiver m
ọc
thành b
ụi
dày
đặc. Từ gốc rễ mọc ra rất nhiều chồi ở các hướng. Thân cỏ mọc thẳng đứng, cao
trung bình 1,5-2m. Ph
ần
thân trên không phân nhánh, ph
ần

ới
đ

nhánh r
ất
m
ạnh.
Lá đơn, m
ọc
cách; b

lá dài 10-12cm, d
ẹt,
phi
ến

lá, dài kho
ảng
45-100cm, r
ộng
kho
ảng
6-12mm, chóp lá nh
ọn.
C
ụm
hoa d
ạng
chùy ở đ
ỉnh
ng
ọn,
dài 15-40cm,
bông chét nhi
ều,
x
ếp
thành 6-10 vòng không đ
ều
nhau trên cu
ống
c
ụm
hoa; m
ỗi
bông nh


mang 2 hoa; hoa phía dư
ới
không cu
ống,
hoa phía trên có cu
ống,
c

3,5-
5,5m; mày hình mác, nguyên ho
ặc
có 2 thùy, chóp có m
ũi;
mày ngoài có gai ở s
ống
lưng; mày trong hình b
ảy.
Nh

3, bao ph
ấn
dài 2mm; b
ầu
nh
ẵn,
vòi nh
ụy
2. Qu


d
ĩnh
nh
ỏ.
Cỏ Vetiver không bò lan, thân r

đan xen nhau và có th

phát tri
ển
r
ất
nhanh. Do đó, h

th
ống
r

c

vetiver không m
ọc
trãi r
ộng
mà l
ại
c
ắm
th
ẳng

đ
ứng
sâu vào trong đ
ất,
k

c

r

chính, r

th

c
ấp
ho
ặc
r

d
ạng
s
ợi.
R

có d
ạng
chùm
không m

ọc
tr
ải
r
ộng
mà l
ại
c
ắm
th
ẳng
đ
ứng
sâu 3-4m, r
ộng
đ
ến
2,5m sau hai năm
tr
ồng.
Phân bố và sinh thái:
C

Vetiver hi
ện
đư
ợc
tr
ồng
nhi

ều
ở vùng nhi
ệt
đ
ới
và c
ận
nhi
ệt
đ
ới,
như
Châu Phi nhi
ệt
đ
ới
(Ethiopia, Nigeria ), Châu Á (Trung Qu
ốc,
Ấn Đ
ộ,
Malaysia,
Indonesia, Philippines, Thái Lan ), Châu Úc, Trung và Nam M

(Colombia ), B
ắc
B

và Trung B

Vi

ệt
Nam. Ở Vi
ệt
Nam, c

Vetiver đư
ợc
g
ọi
là c

Hương Lau, c

Hương Bài. Mùa hoa, qu

tháng 5-8.
C

Vetiver ch
ịu
đư
ợc
nh
ững
bi
ếng
đ
ổi
l
ớn

v

khí h
ậu
như h
ạn
hán, ng
ập
úng
và kho
ảng
dao đ
ộng
nhi
ệt
đ

r
ất
r
ộng
t

-22
0
C-55
0
C. Thích nghi đư
ợc
v

ới
nhi
ều
lo
ại
đ
ất
có đ

pH dao đ
ộng
t

3,3-12,5. Có kh

năng h
ấp
th

r
ất
cao các ch
ất
hòa
tan trong nư
ớc
như: N, P và các nguyên t

kim lo
ại

n
ặng
có trong nư
ớc
b

ô nhi
ễm,
có kh

năng ch
ống
ch
ịu
r
ất
cao đ
ối
v
ới
các lo
ại
thu
ốc
tr

sâu, di
ệt
c
ỏ,

C

m
ọc
t
ốt
trên nhi
ều
lo
ại
đ
ất
chua phèn, đ
ất
ki
ềm,
đất m
ặn
và đ
ất
chưa nhi
ều
Mg, Al, Mn, kim
lo
ại
n
ặng
(As, Cd, Pb, ). Là loài cây tiên phong ở nh
ững
vùng đ

ất
x
ấu,
giúp h
ạn
chế được sạt lở, xói mòn, [16], [33], [40].
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
18
1.3. Đi
ều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
1.3.1. Đi
ều kiện tự nhiên
khu v
ực nghiên cứu
1.3.1.1. V
ị trí địa lý
Bãi thải Chính bắc Núi Béo thu
ộc địa phận Thành phố Hạ Long
– t
ỉnh Quảng
Ninh. V
ị trí
địa lí của khu vực bãi thải như sau:
- Phía Đông giáp v
ới
mỏ than Hà Tu;
- Phía Tây giáp v
ới mỏ than Hà Lầm;

- Phía Nam giáp v
ới mỏ Giáp Khẩu;
- Phía B
ắc một phần giáp mỏ Hà Lầm; một phần giáp mỏ Núi Béo.
1.3.1.2. Đi
ều kiện khí tượng
Khu v
ực mang
đặc điểm của khí hậu vùng Đông Bắc, một năm chia làm 2
mùa rõ r
ệt: Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 10 hàng năm, mùa này thường nắng
nóng mưa nhi
ều với các trận mưa rào to. Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau,
ti
ết trời hanh khô, có mưa phùn gió rét.
a. Nhiệt độ:
- Nhi
ệt độ trung bình hàng năm: 24
o
C;
- Nhi
ệt
đ
ộ trung bình cao nhất là: 25,6
o
C;
- Nhi
ệt
độ trung bình thấp nhất là: 20,2
o

C;
- Nhi
ệt độ cao
nh
ất
tuy
ệt đối: 40,7
o
C;
- Nhi
ệt độ thấp
nh
ất
tuy
ệt đối: 5
o
C.
B
ảng 1.1:
Nhi
ệt độ không khí trung bình các tháng năm 2005
-2011 (
o
C)
Năm
2005
2006
2007
2008
2009

2010
2011
Tháng 1
15,8
17
16,2
15,1
15,4
17,3
12,8
Tháng 2
17,3
18,2
20,1
13,1
21,4
19,2
16,4
Tháng 3
18,3
19
20,5
20
20,5
20,6
16,3
Tháng 4
23,4
24,2
22,4

24,1
23,5
22,6
22,5
Tháng 5
28,1
26,5
26,4
26,9
26,3
27,3
26
Tháng 6
29
28,8
29,2
27,6
29,2
29,4
28,9
Tháng 7
28,5
28,9
29,3
28,6
29
29,9
28,9
Lê Th
ị Nguyên

– K18CHKHMT
19
Năm
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
Tháng 8
27,8
27,3
28,5
27,8
29,2
27,7
28,1
Tháng 9
27,8
27,2
26,8
27,7
28,2
27,8
27,1
Tháng 10
25,5
26,5
25,4

26,6
25,9
25,1
24
Tháng 11
22,2
23,9
20,5
21,5
20,9
21,7
23,2
Tháng 12
16,7
18,8
20,0
18,1
18,8
19,1
17
TB năm
23,4
23,9
23,8
23,1
24,0
24,0
22,6
(Ngu
ồn: Trung tâm Dự báo khí t

ượng thủy văn Quảng Ninh)
b. Đ
ộ ẩm:
- Đ
ộ ẩm trung bình năm: 82%. Độ ẩm
tương đ
ối
tương đ
ối thấp, giá trị này
thư
ờng thấp vào các đợt gió mùa ở đầu và cuối mùa Đông
(trong nh
ững tháng đó có
t
ới 30% số ngày có độ ẩm <50%).
B
ảng 1.2
: Đ
ộ ẩm
tương đ
ối
trung bình các tháng n
ăm 2005
-2011 (%)
Năm
2005
2006
2007
2008
2009

2010
2011
Tháng 1
80
81
71
81
73
86
75
Tháng 2
89
87
85
74
87
86
87
Tháng 3
87
89
90
85
86
82
85
Tháng 4
87
86
81

84
86
89
85
Tháng 5
83
81
80
80
83
86
82
Tháng 6
87
85
82
87
81
83
86
Tháng 7
86
84
82
84
83
81
86
Tháng 8
87

87
83
87
82
87
86
Tháng 9
83
78
80
83
81
86
82
Tháng 10
77
83
75
78
80
73
80
Tháng 11
87
81
67
72
71
71
80

Tháng 12
72
78
81
74
78
78
71
TB năm
83,8
83,3
79,8
80,8
80,9
82,0
82,1
(Ngu
ồn: Trung tâm Dự báo khí tượng thủy văn Quảng Ninh)
c. Lượng mưa:
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
20
Khu v
ực mang đặc điểm của khí hậu vùng Đông Bắc,
m
ột năm chia làm 2
mùa rõ rệt: mùa mưa và mùa khô.
- Mùa mưa: Mùa mưa b
ắt đầu từ tháng 4 đến thán

g 10 trong năm. Vào mùa
mưa khí h
ậu thường nắng nóng, mưa rào đột ngột và chịu ảnh hưởng của các cơn
bão t
ừ biển
Đông kéo vào. Lượng mưa thay đổi từ 1.250

2.850 mm, t
ập trung vào
tháng 6 đ
ến tháng 9.
Th
ời kỳ này có đợt mưa kéo dài từ 3

4 ngày v
ới vũ lượng tổng cộng 400

500 mm.

ợng mưa trung bình trong tháng
l
ớn nhất
t
ại trạm Hòn Gai: 536,4 mm.

ợng mưa lớn nhất trong tháng tại trạm Hòn Gai: 1.257mm.

ợng m
ưa nhỏ nhất trong năm tại trạm Hòn Gai
: 1.027 mm.


ợng mưa trong năm lớn nhất là: 3.300,8 mm (năm 1927).
- Mùa khô: Mùa khô b
ắt đầu từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau. Hướng gió
B
ắc và Tây Bắc, không khí khô ráo, độ ẩm nhỏ, độ ẩm trung bình từ 30%

40%.
Nhiệt độ trung bình thay đổi từ 15
o
C

18
o
C. Những ngày giá rét nhiệt độ có thể
xu
ống tới 5
o
C. Th
ời gian này thường có gió mùa Đông Bắc cùng với mưa phùn, giá
rét và sương mù. Lư
ợng m
ưa t
ối đa trong suốt mùa khô không quá 89 mm.
Theo tài li
ệu
đo mưa tại trạm Hòn
Gai (hi
ện nay là trạm Bãi Cháy) từ n
ăm

1970 đ
ến 1996, lượng mưa trong năm lớn nhất là 2.915,4mm (năm 1973) lượng
mưa nh
ỏ nhất 1.160,5 mm (1997) lượng mưa trung bình hàng năm khoảng
2.000mm, lư
ợng mưa cao nhất tập trung vào tháng 7 và tháng 8 hàng năm.
d. N
ắng
:
S
ố giờ nắng trung bình n
ăm quan tr
ắc được tại thành phố Hạ Long là 1.543,8
gi
ờ.
e. Gió, bão, giông:
Mùa đông t
ừ tháng 10
– tháng 3, tháng 4 năm sau thư
ờng chịu ảnh hưởng
c
ủa gió mùa Đông Bắc, mỗi tháng từ 3
-4 đ
ợt, mỗi đợt từ 5
– 7 ngày. Mùa hè tháng 5
đến tháng 9, chủ yếu là gió Nam và Đông Nam. Tốc độ gió trung bình năm là 3 –
3,4m/s.
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT

21
T
ốc độ gió lớn nhất thường khi có giông bão. Trong các đợt gió mùa Đông
Bắc thời điểm đầu đợt cũng hay xảy ra gió lớn và có thể tác động gây bụi nhiều tại
bãi th
ải và khai tr
ư
ờng.
- Bão, giông: M
ỗi năm Quảng Ninh chịu ảnh hưởng trung bình 5
– 6 cơn
bão, n
ăm nhi
ều có tới 9
– 10 cơn. B
ão th
ường tới cấp 8
– 9, cá bi
ệt
đã có những trận
bão c
ấp 12; tháng 7
– tháng 8 là nh
ững tháng bão hay đổ bộ vào Quảng Ninh. Có
nh
ững cơn bão đổ b
ộ vào gây ảnh h
ưởng trực tiếp nhưng cũng có cơn bão chỉ gây
ảnh h
ưởng gián tiếp. Theo điều tra thống kê thì tác động trực tiếp hay gián tiếp đều

ch
ịu ảnh hưởng với những mức độ khác nhau. Cơn giông thường xảy ra trong mùa
h
ạ, trung bình mỗi tháng có 5 ngày
; các tháng 6, 7, 8 m
ỗi tháng có thể có tới 10
ngày.
1.3.1.3. Đi
ều kiện về thủy văn
- Su
ối Hà Tu chảy theo hướng Tây
- Đông, b
ắt nguồn từ khai trường vỉa 14
-
Công ty C
ổ phần than Núi Béo
- Vinacomin, ch
ảy qua phường Hà Trung, Hà Tu và
chảy vào Hồ Khe Cá. Hiện nay, suối Hà Tu đã được xây kè hai bên, từ khai trường
v
ỉa 11
- Công ty C
ổ phần than Núi Béo
- Vinacomin (khu 4 phư
ờng Hà Tu) đến Hồ
Khe Cá. Lưu lư
ợng suối Hà Tu: 3,6 lít/s
 280,5 lít/s.
+ Mi
ền cấp n

ư
ớc của suối Hà Tu là khu vực mỏ Hà Tu, Núi Béo và

ớc thải
sinh ho
ạt của dân cư quanh khu vực. Do quá trình khai thác đã làm thay đổi lớp phủ
b
ề mặt nên khả năng giữ nước kém, hầu hết nước mưa chảy tràn đều đưa ra suối Hà
Tu do đó lưu lư
ợng nước trên suối đã bị thay đổi so với nguyên thuỷ.
+ M
ặt khác, t
rong mùa mưa nư
ớc được bơm từ moong khai thác công trường
vỉa 11, vỉa 14 sẽ làm tăng lưu lượng nước trên suối này. Nói chung, chế độ thuỷ văn
c
ủa suối Hà Tu bị ảnh hưởng bởi quá trình khai thác của Mỏ.
- H
ồ Khe Cá nằm ở phía
Đông phường Hà Tu, cách vịnh Hạ
Long kho
ảng 1
km. H
ồ là nơi tiếp nhận nước của suối Hà Tu và nước mặt, nước sinh hoạt của khu
v
ực dân cư phường Hà Tu. Nước sau Hồ Khe Cá sẽ được chảy ra vịnh Hạ Long.
Lê Th
ị Nguyên
– K18CHKHMT
22

1.3.2. Đi
ều kiện kinh tế xã hội khu vực nghiên cứu
Khu vực nghiên cứu nằm trong địa bàn thành phố Hạ Long. Dân cư lân cận
khá đông, ch
ủ yếu là công nhân viên chức, công nhân mỏ và kinh doanh buôn bán
nh
ỏ,… thành phần dân cư chủ yếu là người Kinh và một số dân tộc ít người khác.
Theo k
ết quả báo cáo tình hình kinh tế xã hội thành phố Hạ Lon
g cho th
ấy:
- S
ản xuất công nghiệp
- ti
ểu thủ công nghiệp
: Tình hình s
ản xuất công
nghi
ệp, thủ công nghiệp trên địa bàn Thành phố tiếp tục ổn định. Giá trị sản xuất
công nghi
ệp
- th
ủ công nghiệp địa phương 6 tháng đạt 545 tỷ đồng, đạt 49,5% kế
ho
ạch năm, b
ằng 110% so với cùng kỳ.
- S
ản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản
: Giá tr
ị sản xuất nông nghiệp 6

tháng đ
ạt 20,89 tỷ
đồng đạt 52,23% kế hoạch, bằng 90% so với cùng kỳ. Diện tích
gieo tr
ồng thực hiện 827 ha, trong đó diện tích trồng: rau 359 ha, màu 138 ha,
lúa
330 ha.
+ Chăn nuôi: Thành ph
ố đã chỉ đạo tăng cường an toàn sinh học trong chăn
nuôi, phòng chống dịch cúm gia cầm; Thực hiện tốt công tác kiểm soát giết mổ và
ki
ểm tra vệ sinh thú y tại các khu giết mổ tập trung của Thành phố.
+ Lâm nghi
ệp: Tổ chứ
c th
ực hiện Tết trồng cây xuân Nhâm Thìn n
ăm 2012;
T
ập trung chỉ
đạo các đơn vị chức năng, các chủ rừng thường xuyên kiểm tra,
phòng, ch
ống cháy rừng, làm tốt công tác dọn vệ sinh thực bì phòng cháy rừng
trong mùa hanh khô 2011-2012.
+ Thu
ỷ sản: Giá trị s
ản xuất thuỷ sản 6 tháng
đạt 26,62 tỷ đồng, bằng 49% kế
ho
ạch năm, 100% so với cùng kỳ; sản lượng thuỷ sản đạt 1.231 tấn, trong đó: khai
thác đ

ạt 965 tấn, nuôi trồng
đ
ạt 266 tấn; chỉ đạo thực hiện tốt công tác quản lý tàu
cá, hư
ớng dẫn các hộ nuôi trồng th
u
ỷ sản tăng cường các biện pháp phòng, chống
rét cho đ
ộng vật thuỷ sản nuôi.
- L
ĩnh vực thương mại, du lịch:
+ V
ề Thương mại: Tình hình thị trường trên địa bàn 6 tháng đầu năm 2012
có nhiều yếu tố bất lợi do: giá cả vật tư đầu vào, lãi suất ngân hàng ở mức cao, thị
trư
ờng bất động sản đóng băng, sức mua giảm, hàng tồn kho lớn,…

×