Tải bản đầy đủ (.doc) (11 trang)

skkn một vài kinh nghiêệm sử dụng đò dùng thí nghiệm trong giảng dạy vật lý

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (115.88 KB, 11 trang )

Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong gảng dạy Vật lý
A. đặt vấn đề
Nh chúng ta biết thế giới đã bớc sang thế kỷ 21 cùng với sự phát triển sâu
rộng của khoa học kĩ thuật và công nghệ. Trớc bối cảnh thế giới đang tiến gần
đến một nền kinh tế trong phạm vi toàn cầu, sự phát triển bùng nổ của công
nghệ thông tin. Việt Nam cũng trên đà phát triển và xem giáo dục là công cụ
mạnh nhất để theo kịp với các nớc phát triển trên thế giới.
Trong những năm gần đây, nghị quyết của Đại hội Đảng và nhiều văn kiện
khác của nhà nớc, của Bộ Giáo dục- Đào tạo đều nhấn manh việc đổi mới phơng
pháp là một nhiệm vụ quan trọng của tất cả các cấp học và bậc học ở nớc ta,
nhằm đào tạo những con ngời tích cực, tự giác, năng động sáng tạo, có năng lực
giải quyết vấn đề, vận dụng kiến thức vào cuộc sống. Nghị quyết hội nghị lần
thứ 2 của ban chấp hành trung ơng khóa VIII về những giải pháp chủ yếu trong
giáo dục và đào tạo đã chỉ rõ: Đổi mới mạnh mẽ phơng pháp giáo dục - đào
tạo, khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp t duy sáng tạo của
ngời học. Từng bớc áp dụng những phơng pháp tiên tiến và phơng tiện hiện đại
vào quá trình dạy học, đảm bảo điều kiện và thời gian tự học, tự nghiên cứu của
học sinh , .
Năm học 2009 2010 là năm thứ tám thực hiện chủ trơng của ngành
Giáo dục Đào tạo là: Phải thực hiện đổi mới phơng pháp giảng dạy từ phơng
pháp dạy học "cũ thụ động thầy đọc trò chép sang phơng pháp giảng
dạy tích cực chủ động, sáng tạo theo hớng Phát huy trí lực của học sinh, lấy
học sinh làm trung tâm. Cũng nh các thầy cô giáo khác trong 7 năm học qua
nhóm giáo viên dạy Vật lý trờng THCS Tuân Đao chúng tôi tôi cũng đã trăn trở,
tìm tòi, từng bớc thực hiện việc đổi mới phơng pháp giảng dạy theo yêu cầu của
ngành giáo dục đề ra bởi chúng ta đều bết phơng pháp giảng dạy là một trong
những yếu tố cơ bản và quan trọng nhằm truyền đạt kiến thức tới học sinh đạt
hiệu quả tốt nhất. Phơng pháp giảng dạy phù hợp, khoa học sẽ là con đờng giúp
học sinh tiếp thu kiến thức một cách hiệu quả, phát huy trí lực của ngời học. Mỗi
cấp học, mỗi bộ môn đều phải có một phơng pháp giảng dạy phù hợp và phải
không ngừng đổi mới, hoàn thiện và đây cũng chính là một trong những yếu tố,


động lực nhằm không ngừng nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện cho học sinh
hiện nay.
Trớc yêu cầu cấp bách đó, giáo viên bậc trung học cơ sở nói riêng và đội ngũ
nhà giáo viên nói chung, luôn học hỏi tìm ra các biện pháp giảng dạy tốt nhất
giúp học sinh tham gia một cách tích cực chủ động vào học tập phát huy tính
1
Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong gảng dạy Vật lý
năng động, sáng tạo của học sinh. Từ đó học sinh thấy thích đợc học môn học
nói chung cũng nh bộ môn Vật lý nói riêng và ham muốn khám phá tri thức
nhân loại.
Từ những suy nghĩ trên, tôi đã nghiên cứu trao đổi với các nhóm bộ môn
cũng nh với giáo viên dạy bộ môn Vật lý về vấn đề khai thác các thí nghiệm
trong các giờ học vật lý, nhất là thí nghiệm vật lý 7. Đây là khối lớp mà bớc đầu
các em đã đợc làm quen với phơng pháp đổi mới trong dạy học, đó là điều kiện
rất thuận lợi để có thể nâng cao hơn nữa hiệu quả trong việc tiếp thu kiến thức
của học sinh. Trong chuyên đề này tôi muốn đề cập đến một vài kinh nghiệm sử
dụng thí nghiệm nh thế nào trong giảng dạy Vật lý để giờ học có hiệu quả hơn?
B - Nội dung
I . Cơ sở lý luận
Quy luật của quá trình dạy học là từ trực quan sinh động đến t duy trìu t-
ợng, song quá trình nhận thức đó đạt hiệu quả cao hay không còn phụ thuộc vào
phơng pháp giảng dạy của thầy và quá trình tiếp thu kiến thức của trò.
Vật lý là một trong những môn học có u thế trong việc phát huy tính tích
cực chủ động sáng tạo của học sinh, trong đó sách giáo khoa là một trong những
phơng tiện thể hiện phơng pháp dạy học tích cực. Trong chơng trình vật lý 6,
học sinh đã nhiều lần tập đa ra Dự đoán và đợc giáo viên hớng dẫn làm thí
nghiệm để kiểm tra tính đúng đắn của dự đoán. Đến lớp 7 phơng pháp nghiên
cứu đó cần đợc phát triển và nâng cao hơn cần hớng dẫn học sinh thờng xuyên
đa ra nhiều dự đoán khác nhau về cùng một hiện tợng và tự lực đề xuất các ph-
ơng án làm thí nghiệm để kiểm tra dự đoán. Đặc biệt trong chơng trình vật lý 7

có sử dụng nhiều đến phơng pháp thực nghiệm, tiếp tục rèn luyện cho học sinh
kĩ năng làm thí nghiệm và từ thí nghiệm rút ra kiến thức của bài học. Bên cạnh
việc áp dụng phơng pháp thực nghiệm cần phải sử dụng phơng pháp suy luận
lôgic mới có thể rút ra kết luận khoa học. Chẳng hạn nh căn cứ vào quan sát thí
nghiệm, rút ra đợc các dạng giống nhau cho nhiều trờng hợp, dạng đặc biệt của
một trờng hợp , xác định mối quan hệ định lợng giữa các hiện tợng, xử lí sự
chênh lệch giữa các số liệu áp dụng luận 3 đoạn để suy ra hệ quả
II . Cơ sở thực tiễn
Trớc đây trong khi giảng dạy các môn học giáo viên chỉ chú trọng đến khối
lợng kiến thức cần truyền đạt mà coi nhẹ phơng pháp học tập và nghiên cứu
mang tính đặc thù của từng môn . Vật lý là môn khoa học thực nghiệm thế nhng
tình trạng phổ biến hiện nay vẫn là :
2
Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong gảng dạy Vật lý
- Hầu hết các bài dạy cha có đủ dụng cụ thí nghiệm cần thiết cho học
sinh .
- Kĩ năng làm thí nghiệm của học sinh vẫn còn hạn chế .
- Dụng cụ thí nghiệm còn thiếu hoặc không đồng bộ, chất lợng kém .
- Hầu hết các trờng đều cha có cán bộ phụ trách phòng thí nghiệm đợc
đào tạo có chuyên môn.
Về cơ bản việc sử dụng thí nghiệm Vật lí ở trờng trung học cơ sở vẫn còn
hạn chế , cha phát huy hết đợc tính độc lập sáng tạo của học sinh . Trong khi đó
lợng kiến thức trong sách giáo khoa luôn đợc bổ sung chỉnh lí cho kịp với sự
phát triển của thời đại .
Từ những nguyên nhân trên đẫn đến chất lợng của bộ môn cha đợc tốt. Do
đó trong 4 giải pháp đổi mới phơng pháp dạy học vật lí ở trờng trung học cơ sở
thì giải pháp Phấn đấu làm đầy đủ, có chất lợng các thí nghiệm trên lớp là
giải pháp đợc đặt lên hàng đầu (Theo tài liệu Đổi mới phơng phát dạy học
của tác giả Trần Kiều )
Chú trọng việc sử dụng đồ dùng dạy học và dụng cụ thí nghiệm ở tất cả

các môn học trong các tiết dạy của giáo viên. Các tiết vật lý cũng nh các tiết học
khác nhất là các môn KHTN, thí nghiệm Thầy cần tạo điều kiện để các em học
sinh đợc tự tay làm thí nghiệm, tự mình quan sát, đo đạc và rút ra nhận xét, kết
luận (tức là đợc trải nghiệm trong thực tế) các em học sinh học tập hứng thú hơn
phát huy đợc tính năng động sáng tạo của các em, kết quả học tập đạt cao hơn
rất nhiều.
Trong chơng trình Vật lí 7 với những nội dung nh Quang học - âm học -
Điện học, các phần này hầu nh bài nào cũng có thí nghiệm. Từ các thí nghiệm
học sinh hình thành khái niệm. Ví dụ : nguồn sáng, sự phản xạ ánh sáng Cũng
từ các thí nghiệm học sinh nhận biết đợc sự dao động của một số nguồn âm,
phát hiện sự truyền âm trong chất rắn, chất lỏng, chất khí
Trong các phần này, chủ yếu là các thí nghiệm biểu diễn hình thành tri
thức mới và một vài thí nghiệm chứng minh. Thí nghiệm kiểm tra đóng vai trò
khai thác sâu kiến thức biến kiến thức thành kỹ năng kỹ xảo vận dụng vào giải
bài tập.
Để khai thác các thí nghiệm làm phát huy tính tích cực chủ động sáng tạo
của học sinh một cách cao nhất cần có một số biện pháp sau:
III. Những biện pháp thực hiện.
3
Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong gảng dạy Vật lý
Vật lí là môn khoa học thực nghiệm, các tri thức vật lí hoá là sự khái quát
hoá các kết quả nghiên cứu thực nghiệm và các hiện tợng diễn ra trong đời sống.
Dựa trên các thí nghiệm học sinh thực hiện đợc các thao tác t duy để tiếp thu tri
thức mới. Bài học có thí nghiệm kích thích óc tò mò khám phá khoa học, ham
hiểu biết, rèn luyện óc độc lập suy nghĩ và t duy sáng tạo cho học sinh.
Sau đây tôi xin đợc chia sẻ một số kinh nghiệm cũng nh đợc trao đổi với
các đồng nghiệp về biện pháp tổ chức học sinh tiếp thu kiến thức và đặc biệt là
việc làm thí nghiệm để để đạt hiệu quả trong bài học:
1. Chuẩn bị thí nghiệm
Nói chung thí nghiệm phải kích thích đợc hứng thú óc sáng tạo của học

sinh. Muốn đạt đợc điều đó giáo viên phải tìm hiểu thật kỹ nội dung bài dạy, các
thí nghiệm sẽ làm.
Ví dụ: khi nghiên cứu ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng tức là phải trả lời đ-
ợc câu hỏi: ảnh của một vật tạo bởi gơng phẳng có hứng đợc trên màn chắn
không? Từ đó giáo viên xác định rõ mục đích thí nghiệm, lựa chọn các dụng cụ
thí nghiệm cần thiết cho phù hợp. Các dụng cụ thí nghiệm phải đơn giản dễ làm
và chất lợng tốt đảm bảo độ chính xác cao.
Trong quá trình giáo dục rất cần có óc sáng tạo của giáo viên để có đợc
các dụng cụ thí nghiệm phù hợp, vì không phải dụng cụ thí nghiệm nào cũng có
và cũng hoạt động tốt, nhiều khi giáo viên phải tự tạo ra các dụng cụ thí nghiệm
phục phụ cho giảng dạy.
Để kích thích thị giác giáo viên cũng cần phải chọn các thí nghiệm có đồ
dùng màu sắc tơng phản bắt mắt giúp học sinh quan sát tốt hơn.
Thí nghiệm thành công tức là phải đợc chuẩn bị kỹ, làm đi làm lại nhiều
lần nếu thất bại sẽ phá vỡ tiến trình bài học gây tâm lí hoang mang thất vọng đối
với học sinh. Điều không thể thiếu đợc là giáo viên phải chuẩn bị hệ thống câu
hỏi hớng dẫn học sinh quan sát hiện tợng, phân tích kết quả thí nghiệm vận dụng
các kiến thức có liên quan để đi đến tri thức mới một cách logic.
2. Tiến hành thí nghiệm.
*B ớc 1: Thu thập thông tin
Giáo viên hớng cho học sinh quan sát các sự kiện, hiện tợng, thí nghiệm,
tìm đợc những thông tin cần thiết từ thực tế, sách giáo khoa, báo
4
Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong gảng dạy Vật lý
Lập kế hoạch khám phá thiết kế thí nghiệm, lựa chọn dụng cụ thiết bị thí
nghiệm, chỉ ra đại lợng cần đo, những điều cần xác định trong thí nghiệm, chỉ ra
những yếu tố cần giữ nguyên, không thay đổi khi làm thí nghiệm.
Tiến hành thí nghiệm: Bố trí lắp đặt dụng cụ thiết bị thí nghiệm; thực hiện thí
nghiệm theo hớng dẫn, thay đổi phơng án thí nghiệm nếu kết quả không phù hợp
với vấn đề đặt ra

Ghi kết quả khám phá. Đọc số chỉ của các dụng cụ thí nghiệm ở mức độ
cẩn thận và chính xác cần thiết, lập bảng kết quả, biểu diễn kết quả bằng đồ thị ,
sơ đồ
*B ớc 2: Xử lí thông tin
Ví dụ nh : lập bảng, biểu, vẽ đồ thị theo những cách khác nhau, từ đó phân
tích dữ liệu, kết quả thí nghiệm và nêu ý nghĩa của chúng. Tìm quy luật từ kết
quả thí nghiệm từ biểu bảng đồ thị. Phân loại dấu hiệu giống nhau, khác nhau,
nhận biết những dấu hiệu bản chất của những nhóm đối tợng đã quan sát , so
sánh, phân tích, tổng hợp dữ liệu và rút ra kết luận
*B ớc 3:Thông báo kết quả làm việc
Mô tả lại những thí nghiệm đã làm, trình bày, giải thích những việc đã làm bằng
lời, bằng hình vẽ hoặc bằng đồ thị nêu kết luận đã tìm thấy đợc.
*B ớc 4: Vận dụng ghi nhớ kiến thức
Vận dụng giải các bài tập( định tính, định lợng, thực nghiệm) làm đồ chơi, dụng
cụ học tập ,học thuộc lòng.
Trong mỗi tiết dạy có thí nghiệm, giáo viên có thể phát huy tính tích cực học tập
của học sinh ở những mức độ khác nhau(có thể giáo viên thực hiện, có thể giáo
viên điều khiển học sinh thực hiện một vài phần, có thể để học sinh tự thực hiện
hoàn toàn )
Ví dụ : ở bài Sự truyền ánh sáng
Khi nghiên cứu về đờng truyền ánh sáng đầu tiên giáo viên phải yêu cầu
học sinh đọc sách giáo khoa để thu thập thông tin để tìm hiểu mục đích của thí
nghiệm, dụng cụ thí nghiệm và cách tiến hành thí nghiệm. Giáo viên yêu cầu
học sinh bố trí thí nghiệm nh hình 2.1 trong SGK và quan sát ánh sáng phát ra từ
dây tóc đèn pin bằng ống thẳng và ống cong sau đó yêu cầu học sinh trả lời câu
hỏi: ánh sáng từ dâytóc đèn pin truyền trực tiếp đến mắt ta theo ống thẳng hay
ống cong?
5
Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong gảng dạy Vật lý
Để trả lời đợc câu hỏi này học sinh phải tự làm thí nghiệm, quan sát tìm

tòi đợc những thông tin cần thiết cho quan niệm đờng truyền của ánh sáng. Tiếp
theo yêu cầu học sinh xử lí thông tin bằng thí nghiệm kỉêm tra (bố trí thí
nghiệm nh hình 2.2 SGK) với thí nghiệm này học sinh kiểm tra xem khi không
dùng ống ánh sáng có truyền đi theo đờng thẳng không? Việc xử lí thông tin này
đòi hỏi học sinh phải suy nghĩ tìm tòi, tiến hành thí nghiệm, lựa chọn thông tin
đã thu thập ở thí nghiệm hình 2.1 để tìm ra lời giải đáp đúng về đờng truyền của
ánh sáng. Từ đó học sinh phải hoàn thành đợc phần kết luận trong SGK(Đờng
truyền của ánh sáng trong không khí là đờng thẳng)
Để phát huy hiệu quả các thí nghiệm học sinh tự tìm tòi kiến thức một
cách chủ động sáng tạo. Điều vô cùng quan trọng là giáo viên phải biết kết hợp
thí nghiệm với hệ thống câu hỏi dẫn dắt. ở chơng II phần Âm học hầu hết các
thí nghiệm biểu diễn và thí nghiệm kiểm chứng để xây dựng và mở rộng kiến
thức. Ví dụ bài Nguồn âm ngoài các dụng cụ nh dây cao su, trống, âm
thoa giáo viên có thể tạo thêm một thí nghiệm nhạc cụ (đàn ống nghịêm) và h-
ớng cho học sinh tự làm và kiểm tra đợc kết luận. Với thí nghiệm củng cố này
học sinh sẽ rất hứng thú và nắm vững đợc đặc điểm của nguồn âm đó là Vật
dao động phát ra âm. Có làm đợc nh vậy theo tôi đã đạt đợc mục đích đặt ra.
3. Trao đổi ở tổ nhóm
Ngoài sự nỗ lực của bản thân mỗi giáo viên cần tích cực học hỏi, trao đổi
dự giờ bạn nhất là giao lu chuyên môn, các giờ dạy tốt dạy giỏi ở trờng bạn. Đặc
biệt trong trờng hàng tuần tổ chức một buổi sinh họat chuyên môn của nhóm, tổ
nh đăng ký dạy tốt, thảo luận về việc vận dụng đổi mới phơng pháp giảng dạy
vào từng tiết học. Bàn bạc trong tổ về cách thức sáng tạo các thí nghiệm trong
từng bài dạy. Nhờ đó mà kỹ năng thí nghiệm và chất lợng giảng dạy đợc nâng
nên rõ rệt.
IV. á p dụng vào một tr ờng hợp cụ thể.
Tiết 11: Bài 10- Nguồn âm
I/ Mục tiêu:
1.Kiến thức.
- Nêu đợc đặc điểm chung của các nguồn âm

- Nhận biết đợc một số nguồn âm trong đời sống.
2. Kỹ năng.
6
Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong gảng dạy Vật lý
Quan sát thí nghiệm kiểm chứng để rút ra đặc điểm của nguồn âm là dao
động.
3. Thái độ.
Yêu thích môn học
II/ Chuẩn bị:
* Đối với mỗi nhóm học sinh.
- Một sợi dâycao su mảnh
- Một thìa và một cốc thuỷ tinh mỏng
- Một âm thoa và một búa cao su
* Đối với giáo viên.
- ống nghiệm hoặc lọ nhỏ
- Vài ba dải lá chuối
- Bộ đàn ống nghiệm gồm 7 ống nghiệm đã đợc các tổ đổ nớc với các mực
khác nhau.
III. Tổ chức hoạt động dạy và học.
hoạt động của giáo viên và học sinh Nội dung
*Hoạt động 1: (5ph) Tổ chức tình huống học tập
GV: Yêu cầu học sinh tìm hiểu mục tiêu của ch-
ơng II.
GV: Chơng âm học nghiên cứu các hiện tợng gì?
HS: Đọc mở bài và nêu mục đích của bài
GV: Vậy âm thanh đợc tạo ra nh thế nào ta nghiên
cứu bài hôm nay.
*Hoạt động 2: Nhận biết nguồn âm (10ph)
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin C1 và giữ yên
lặng 1phút để trả lời câu hỏi C1.

GV: Thông báo (vật phát ra âm gọi là nguồn âm)
HS: Lấy ví dụ về nguồn âm(3 em)
HS: Trả lời câu hỏi C2
*Hoạt động 3: Tìm hiểu đặc điểm chung của
I. Nhận biết nguồn âm
Vật phát ra âm gọi là nguồn
âm
Ví dụ: Trống, dây cao su
7
Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong gảng dạy Vật lý
nguồn âm(20 ph)
Thí nghiệm 1:
GV: Yêu cầu học sinh nghiên cứu thí nghiệm
H10.1 SGK và yêu cầu học sinh cho biết mục đích
thí nghiệm và đọc C3.
HS: Nêu dụng cụ thí nghiệm và cách tiến hành thí
nghiệm.
GV: Tổ chức hoạt động nhóm và yêu cầu các
nhóm làm thí nghiệm(vừa lắng nghe vừa quan sát)
GV: Theo dõi giúp đỡ những nhóm yếu.
Thí nghiệm 2: H10.2 SGK. Thay cốc bằng trống
GV: Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và
làm thí nghiệm nh H10.2 SGK
GV: Yêu cầu học sinh trả lời câu hỏi sau:
Phải kiểm tra nh thế nào để biết mặt trống có rung
động không?
HS: Trả lời câu hỏi C4 SGK
GV: Thông báo: Sự rung động qua lại vị trí cân
bằng của vật gọi là dao động.
Thí nghiệm 3:

GV: Yêu cầu học sinh quan sát H10.3 SGK và
tiến hành làm thí nghiệm.
HS: Làm thí nghiệm. Gõ vào một nhánh của âm
thoa, lắng nghe, quan sát và trả lời câu hỏi C5
SGK
GV: Yêu cầu học sinh tìm phơng án kiểm tra sự
dao động của âm thoa.
HS: Đa ra phơng án kiểm tra, sờ nhẹ tay vào một
nhánh của âm thoa.
GV: Qua các thí nghiệm trên em hãy cho biết làm
thế nào để vật phát ra âm?
II. Các nguồn âm có
chung đặc điểm gì?
Thí nghiệm 1: H10.1(SGK)
Thí nghiệm 2: H10.2 SGK
Thí nghiệm 3: H10.3 SGK
8
Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong gảng dạy Vật lý
GV: Bằng cách nào để kiểm tra vật đó có dao
động không?
HS: Trả lời câu hỏi và hoàn thành kết luận trong
SGK
* Hoạt động 4: Vận dụng củng cố hớng dẫn về
nhà.
1/ Vận dụng.
GV: Yêu cầu họcc sinh thảo luận và trả lời C6,
C7, C8.
HS: Nhận xét.
GV: Gọi học sinh làm thí nghiệm củng cố sau đó
trả lời câu hỏi C9 SGK

2/ Củng cố
GV:Các vật phát ra âm có chung đặc điểm gì?
HS: đọc phần có thể em cha biết
GV: Bộ phận nào trong cổ phát ra âm( cổ họng
phát ra âm do dây âm thanh trong cổ dao động)
HS: Nêu phơng án kiểm tra (Đặt tay vào sát ngoài
cổ họng)
3/ Hớng dẫn về nhà.
Học bài và làm bài tập 10.1 đến 10.5 SBT.
Làm lại các thí nghiệm trong điều kiện cụ thể (ở
gia đình), quan sát sự các vật khi phát ra âm.
Đọc trớc bài học sau, chú ý đến các thí nghiệm,
liên hệ với thực tiễn cuộc sống
Kết luận: Khi phát ra âm
các vật đều dao động (rung
động)
III. Vận dụng
C6 , C7, C8
Qua việc áp dụng đề tài trên vào giảng dạy, tôi đã theo dõi và tiến hành
khảo sát chất lợng học sinh học môn Vật lý và thu đợc kết quả tơng đối khả
quan, cụ thể nh:
Khảo sát đầu năm Khảo sát giữa kì I
Lớp
Điểm
Khá - Giỏi
Điểm
T.bình
Điểm
Yếu-Kém
Điểm

Khá - Giỏi
Điểm
T.bình
Điểm
Yếu-Kém
7A
9
Một vài kinh nghiệm sử dụng đồ dùng thí nghiệm có hiệu quả trong gảng dạy Vật lý
7B
Nh vậy , so với đầu năm thì tỷ lệ % học sinh tiếp thu và hiểu bài ngay tại
lớp tăng lên rõ rệt, tỷ lệ khá giỏi tăng, giảm tỷ lệ học sinh trung bình và không
có học sinh yếu kém, điều đáng kể hơn cả là tính năng động và khả năng tự lập
của các em thể hiện khá roc rệt, quan hệ thầy trò trở lên gần gũi hơn. Trong giờ
học khoảng cách giữa thầy và trò đợc thu hẹp. Học sinh mạnh dạn hỏi thầy, trình
bày quan điểm và lập trờng của mình, mở rộng giao tiếp và t duy của các em.
Qua việc áp dụng phơng pháp đổi mới trên, chúng tôi đã rút ra một số bài
học sau:
C. Bài học rút ra.
Việc đổi mới phơng pháp giảng dạy là vấn đề cấp bách góp phần nâng
cao chất lợng giáo dục. Tuy nhiên cũng giống nh các hoạt động khác trong nhà
trờng nhân tố quyết định vẫn là đội ngũ giáo viên. Theo tôi ngời thầy phải có
nhận thức đúng, yêu nghề, chăm chỉ có sự chuẩn bị kĩ ( sau khi đã nghiên cứu
kĩ bài dạy) các thí nghiệm phải đợc thầy chủ động tiến hành trớc nhiều lần, với
các phơng thức khác nhau để chọn ra phơng pháp hay nhất, học sinh dễ áp dụng
khai thác đợc tốt kiến thức từ các thí nghiệm này, học sinh phải tự mình đợc làm
các thí nghiệm, ngôn ngữ của thầy phải trong sáng, chính xác, trình bày ngắn
gọn xúc tích để học sinh tiếp thu bài nhanh. Bên cạnh đó giáo viên phải luôn tìm
tòi, sáng tạo, học tập, lắng nghe ý kiến góp ý của đồng nghiệp, rút ra kiến thức
mang tính tinh chắc thực tiễn và vận dụng phơng pháp tốt nhất cho mỗi bài dạy.
Môn Vật lí là môn khoa học thực nghiệm rất gần với cuộc sống đó là

thuận lợi nhng để khai thác hết hiệu quả của từng tiết học theo tôi là vô cùng
khó cho nên chắc chắn trên đây cũng chỉ là những kinh nghiệm nhỏ của tôi
trong năm học này.
Rất mong đợc sự góp ý chân thành của các đồng nghiệp


Nhận xét, đánh giá của HĐ chấm SKKN
cấp trờng:

Nhận xét, đánh giá của HĐ chấm SKKN
cấp huyện:

10
Mét vµi kinh nghiÖm sö dông ®å dïng thÝ nghiÖm cã hiÖu qu¶ trong g¶ng d¹y VËt lý
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
…………………………………………………
11

×