Tải bản đầy đủ (.doc) (61 trang)

Thực trạng công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư tại ngân hàng tmcp kỹ thương việt nam chi nhánh phạm sư mạnh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (376.08 KB, 61 trang )

Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
MỤC LỤC
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương
Việt Nam Techcombank Pham Sư Mạnh 22
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh 23
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý 25
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận quản lý và các phòng ban của Chi
nhánh 25
2.1.4.1 Ban giám đốc : 25
2.1.4.2 Phòng kế hoạch –kinh doanh : 25
2.1.4.3 Phòng hành chính - nhân sự: 26
2.1.4.4 Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: 26
2.1.4.5 Phòng kế toán ngân quỹ 26
2.1.4.6 Phòng dịch vụ & Marketing khách hàng 26
2.2. Thực trạng tình hình kinh doanh tại Chi nhánh 27
2.2.1. Thực trạng nghiệp vụ huy động vốn tại chi nhánh 27
2.2.2. Thực trạng nghiệp vụ sử dụng vốn huy động của chi nhánh 29
2.2.3. Thực trạng các hoạt động nghiệp vụ khác của chi nhánh 32
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương
Việt Nam Techcombank Pham Sư Mạnh 22
2.1.1.1 Lịch sử thành lập của Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Techcombank Phạm Sư Mạnh 22
2.1.1.2 Đôi nét về sự hình thành và phát triển của Chi nhánh Phạm Sư
Mạnh 22
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh 23
2.1.2.1 Chức năng 23
2.1.2.2 Nhiệm vụ 23
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý 25


2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận quản lý và các phòng ban của Chi
nhánh 25
2.1.4.1 Ban giám đốc : 25
2.1.4.2 Phòng kế hoạch –kinh doanh : 25
2.1.4.3 Phòng hành chính - nhân sự: 26
2.1.4.4 Phòng kiểm tra kiểm soát nội bộ: 26
2.1.4.5 Phòng kế toán ngân quỹ 26
2.1.4.6 Phòng dịch vụ & Marketing khách hàng 26
2.2. Thực trạng tình hình kinh doanh tại Chi nhánh 27
2.2.1. Thực trạng nghiệp vụ huy động vốn tại chi nhánh 27
2.2.2. Thực trạng nghiệp vụ sử dụng vốn huy động của chi nhánh 29
2.2.3. Thực trạng các hoạt động nghiệp vụ khác của chi nhánh 32
2.2.3.1. Hoạt động thanh toán 32
2.2.3.2. Hoạt động ngân quỹ 32
2.2.3.3. Hoạt động kinh doanh ngoại hối 33
2.2.3.3. Hoạt động bảo lãnh 33
2.2.4. Kết quả hoạt động kinh doanh của NHTMCP Techcombank Chi
nhánh Phạm Sư Mạnh 33
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ DỰ ÁN VÀ THẨM ĐỊNH DỰ ÁN ĐẦU TƯ
1.1. dự án đầu tư và thẩm định dự án đầu tư
1.1.1. Khái niệm dự án đầu tư
Dự án đầu tư là tập hợp những ý tưởng, giải pháp, hành động cụ thể nhằm đạt
được một mục tiêu kinh tế - xã hội nhất định nào đó.
Dù được xem xét dưới bất kỳ góc độ nào thì dự án đầu tư cũng bao gồm các
thành phần chính như sau:
- Các mục tiêu cần đạt đựoc khi thực hiện dự án:

Cụ thể là khi thực hiện, dự án sẽ mang lại những lợi ích gì cho chủ đầu tư.
Những mục tiêu này cần được biểu hiện bằng kết quả cụ thể, mang tính định lượng
rõ ràng.
- Các hoạt động của dự án:
Dự án phải nêu rõ những hoạt động cụ thể phải tiến hành, địa điểm diễn ra
các hoạt động của dự án, thời gian cần thiết để hoàn thành, và các bộ phận có trách
nhiệm thực hiện những hoạt động đó. Cần lưu ý rằng các hoạt động đó có mối quan
hệ với nhau vì tất cả đề hướng tới sự thành công của dự án và các mối quan hệ đó
diễn ra trong một môi trường không chắc chắn. Bởi vì môi trường dự án không phải
là môi trường hiện tại mà là môi trường tương lai.
- Các nguồn lực:
Hoạt động của dự án không thể thực hiện được nếu thiếu các nguồn lực về
vật chất, tài chính, con người… Vì vậy, phải nêu rõ các nguồn lực cần thiết cho dự
án. Tổng hợp các nguồn lực này chính là vốn đầu tư cần cho dự án. Mỗi dự án bao
giờ cũng được xây dựng và thực hiện trong sự giới hạn về nguồn lực.
1.1.2. Thẩm định dự án đầu tư
1.1.2.1. Khái niệm
Thẩm định tài chính dự án được xem là một nội dung kinh tế quan trọng. Nó
nhằm đánh giá tính khả thi về mặt tài chính của dự án và là cơ sở để đánh giá hiệu
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
quả kinh tế, xã hội. Vậy thẩm định tài chính dự án đầu tư là gì? Có thể định nghĩa
một cách tổng quát như sau: "Thẩm định tài chính dự án của doanh nghiệp là việc
xem xét đánh giá các bảng dự trù tài chính, trên cơ sở đó xác định các luồng lợi ích
chi phí tài chính dự án, so sánh các luồng lợi ích tài chính này trên cơ sở đảm bảo
nguyên tắc giá trị thời gian của tiền với chi phí và vốn đầu tư ban đầu để đưa ra kết
luận về hiệu quả và mức độ rủi ro của dự án để kịp thời khắc phục".
1.1.2.2. Sự cần thiết của thẩm định dự án
Như vậy, thẩm định tài chính dự án là việc xem xét các chỉ tiêu của dự án do

chủ đầu tư để từ đó kiểm tra các chỉ tiêu này thông qua các phương pháp nghiệp vụ
thẩm định trên cơ sở đã tính đủ các yếu tố tài chính của dự án.
Thẩm định tài chính dự án đầu tư thực chất là tập hợp các hoạt động nhằm
xác định luồng tiền của dự án như tổng mức đầu tư, nguồn tài trợ và tính toán, phân
tích các chỉ tiêu trên cơ sở các luồng tiền nhằm đưa ra các đánh giá về hiệu quả tài
chính của dự án đầu tư.
Việc thẩm định tài chính dự án đầu tư có thể được các kết quả phân tích đánh
giá hiệu quả kinh tế, tài chính của dự án chính là một căn cứ trước hết để đưa ra một
quyết định đầu tư.
Thẩm định tài chính dự án là cần thiết, có tính quyết định trong việc trả lời dự
án có được chấp nhận để đầu tư hay không, nó là một bộ phận của công tác quản lý
nhằm đảm bảo cho hoạt động đầu tư có hiệu quả.
Công tác thẩm định tài chính dự án cũng giúp cho chủ đầu tư lường hết được
những rủi ro có thể xảy ra ảnh hưởng tới quá trình triển khai thực hiện dự án như
yếu tố công nghệ, sự biến động của thị trường, thay đổi về công suất, thị hiếu
khách hàng, chi phí sản xuất …Từ đó chủ đầu tư có thể đưa ra các giải pháp hoặc
kiến nghị với cơ quan quản lý Nhà nước nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư và giảm tối
đa rủi ro có thể xảy ra.
Với những vai trò quan trọng trên, khẳng định sự cần thiết của công tác thẩm
định tài chính dự án đầu tư - một phần quan trọng trong thẩm định dự án đầu tư, đã
và đang trở thành nội dung không thể thiếu được trước khi ra quyết định đầu tư cho
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
4
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
bất kỳ dự án nào.
1.1.2.3 Mục đích thẩm định dự án
Các dự án đầu tư mang tính chiến lược một mặt thường có ảnh hưởng rất lớn
đối với đơn vị thực hiện, mặt khác luôn có những rủi ro đi kèm quá trình đầu tư dù
dự án đó đã được tính toán kỹ lưỡng. Để đánh giá hết hiệu quả cũng như tính khả
thi của dự án, các chủ đầu tư, các nhà quản lý và các nhà tài trợ đều phải tiến hành

thẩm tra, xem xét các chỉ tiêu tài chính, kinh tế, xã hội môi trường của dự án. Qua
quá trình thẩm tra đó, họ có thể thất được những mặt tích cực và tiêu cực của dự án,
từ đó cân nhắc xem có nhên thực hiện dự án hay không. Như vậy, mục đích của
việc thẩm định dự án là nhằm loại bỏ ở mức độ có thể những rủi ro có nguy cơ mắc
phải của dự án và trợ giúp cho việc ra quyết định đầu tư.
1.1.2.4 ý nghĩa của việc thẩm định dự án đầu tư
Thẩm định dự án đầu tư có thể được xem là quá trình thẩm tra, xem xét, đánh
giá một cách khoa học, toàn diện những nội dung ảnh hưởng tới hiệu quả kinh tế, xã
hội và tính khả thi của dự án; từ đó ra quyết định có đầu tư hay không.
Các dự án kinh tế thường dự tính một thực tế trong tương lai, vì vậy thường
mang tính phỏng đoán và vì độ chính xác không đạt đến 100%. Mặt khác, các chủ
đầu tư khi tiến hành phân tích đánh giá các chỉ tiêu kinh tế thường không lường hết
được những thay đổi của thị trường nên những đánh giá đó thường mang tính thời
điểm và chủ quan. Bên cạnh đó, một quyết định đầu tư là một quyết định tài chính
dài hạn, đòi hỏi lượng vốn không nhỏ, với một thời gian hoàn vốn tương đối dài,
chịu ảnh hưởng của những biến động trên thị trường. Hơn nữa, những biến động đó
kéo theo những ảnh hưởng về kinh tế, xã hội môi trường đến nhiều phía. Vì vậy
thẩm định là một công đoạn không thể thiếu, giúp hạn chế tối đa những ảnh hưởng
tiêu cực đến các bên.
Việc thẩm định dự án sẽ giúp loại bỏ những dự án xấu, lựa chọn được những
dự án tốt, hứa hẹn một hiệu quả cao. Đứng trên mỗi góc độ, thẩm định dự án đều
đem lại những kết quả nhất định và có ý nghĩa riêng với mỗi bên.
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
5
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
- Về phía chủ đầu tư: việc thẩm định dự án sẽ giúp các chủ đầu tư lựa chọn
được những dự án tối ưu, có tính hả thi cao, phù hợp với điều kiện tự có và khả
năng huy động các nguồn tài chínhl; tạo điều kiện thực hiện có hiệu quả dự án,
mang lại lợi nhuận lớn trong tương lai.
- Về phía các cơ quan chuyên quản; thẩm định dự án sẽ giúp họ đánh giá

được tính cần thiết và phù hợp của dự án đối với tổng thể các kế hoạch chương trình
kinh tế của nhà nước tại địa phương. Xác định được hiệu quả của việc sử dụng các
nguồn lực xã hội của dự án, xác định được những tác động có lợi và có hại của dự
án đối với môi trường và những lợi ích khác.
- Về phía nhà tài trợ; thẩm định dự án giúp họ đưa ra được quyết định sử
dụng tài chính của mình một cách chính xác. Thông qua quá trình thẩm định, họ sẽ
nắm được các luồng chi phí và giá trị thu được từ dự án; đánh giá được khả năng
thanh toán của chủ đầu tư trong quá trình thực hiện dự án; đảm bảo an toàn tài
chính cho mình.
1.1.2.5. Nội dung của thẩm định dự án
Những yếu tố khác nhau làm nên tổng thể một dự án bao gồm các mặt kỹ
thuật, thị trường, tài chính, luật pháp đều phải được xem xét đánh giá kỹ lưỡng qua
quá trình thẩm định dự án đầu tư.
- Thẩm định các điều kiện pháp lý và mục tiêu của dự án
Thẩm định tư cách pháp nhân của chủ đầu tư, hồ sơ trình duyệt có đủ theo
quy định của pháp luật, có hợp lệ hay không?
Thẩm định mục tiêu của dự án để xem xét tính phù hợp của dự án đối với các
chương trình kinh tế của địa phương, vùng, ngành. Ngành nghề trong dự án có
thuộc nhóm ngành cho phép hoạt động hay ưu tiên không?
- Thẩm định về thị trường của dự án
Cho phép xem xét sản phẩm của dự án sản xuất ra phục vụ cho đối tượng
nào, được kinh doanh trên thị trường địa phương, trong nước hay xuất khẩu. Sức
mạnh của các đối thủ cạnh tranh và ưu thế của dự án… Xem xét thị trường là cơ sở
cho việc lựa chọn quy mô dự án, thiết bị, công nghệ và dự kiến khả năng tiêu thụ.
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
6
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
Độ chính xác của công đoạn này thường không lớn nhưng có vai trò rất quan trọng,
quyết định mức độ thành công của dự án.
- Thẩm định khía cạnh kỹ thuật của dự án

Thông tin về đời sống của dự án và tính phù hợp của công nghệ đối với dự án
là tiêu thức quan trong trong công đoạn này. Nắm được thông tin này sẽ trành cho
dự án không bị hao mòn vô hình quá nhanh. Khía cạnh này thường được quan tâm
ngay từ khi lập dự án vì các chủ đầu tư phải ra quyết định lựa chọn tràng thiết bị
máy móc cũng như dây chuyền công nghệ. Khâu thẩm định này đòi hỏi sự chính
xác trong khâu tính toán thông số kỹ thuật của dự án, kiểm tra sự phù hợp với điều
kiện môi trường của các dây chuyền sản xuất.
- Thẩm định khía cạnh nhân lực và tổ chức quản lý
Các dự án đầu tư muốn hoạt động hiệu quả không thể không tính đến khía
cạnh nhân lực và tổ chức quản lý. Rất nhiều dự án dù tính toán chi phí và hiệu quả
kinh tế chính xác vẫn thất bại khi thực hiện trong điều kiện quản lý yếu kém, thiếu
nhân lực có trình độ. Hiệu quả về kinh tế và tài chính có đạt được như dự tính hay
không phụ thuộc không nhỏ vào năng lực quản lý của cơ quan có trách nhiệm triểu
khai dự án.
- Thẩm định khía cạnh tài chính của dự án
Phân tích tài chính là khâu tối quan trọng của thẩm định dự án, đòi hỏi sự
tính toán cùng khả năng tổng hợp và dự đoán chính xác những dòng tiền của dự án.
Là khâu cung cấp những dữ liệu cho việc đánh giá hiệu quả kinh tế của dự án.
- Thẩm định hiệu quả kinh tế xã hội của dự án
Đánh giá hiệu quả của việc thực thi dự án đối với toàn bộ nền kinh tế là yêu
cầu của công đoạn này. Có những dự án dù hiệu quả về mặt tài chính cao tới đâu
cũng có thể bị loại bỏ nếu vi phạm lớn vào lợi ích kinh tế quốc dân. Mặt khác, các
quốc gia hiện tại đã chú trọng vào việc phát triển đi kèm với bảo vệ môi trường. Vì
vậy một tác động xấu đến môi trường cũng có thể làm cho một dự án có hiệu quả
cao về mặt tài chính bị loại bỏ.
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
1.2. Thẩm định tài chính dự án đầu tư
1.2.1. Nội dung thẩm định tài chính dự án đầu tư

a) Thẩm định tổng mức đầu tư
• Tổng mức đầu tư: là toàn bộ chi phí đầu tư và xây dựng (kể cả vốn sản xuất
ban đầu) và là giới hạn chi phí tối đa của dự án được xác định trong quyết định đầu
tư.
Theo giai đoạn triển khai công tác đầu tư một dự án, tổng mức đầu tư bao
gồm các thành phận chủ yếu sau:
*Vốn cho chuẩn bị đầu tư: bao gồm các khoản chi phí: điều tra, khảo sát,
nghiên cứu phục vụ cho lập báo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả
thi; lập báo cáo nghiên cứu tiền khả thi, báo cáo nghiên cứu khả thi (kể cả tư vấn)
hoặc báo cáo đầu tư; chi phí đo đạc, khảo sát đính giá hiện trạng khi lập dự án đầu
tư cải tạo sửa chữa; phí và lệ phí thẩm định;
* Vốn thực hiện đầu tư gồm:
- Chi phí thiết bị bao gồm: chi phí mua sắm thiết bị công nghệ (gồm cả thiết
bị phi tiêu chuẩn cần sản xuất, gia công (nếu có) , các trang thiết bị khác phục vụ
sản xuất, làm việc, sinh hoạt của công trình (bao gồm thiết bị lắp đặt và không cần
lắp đặt); chi phí vận chuyển từ cảng hoặc nơi mua đến công trình, chi phí lưu kho,
lưu bãi, lưu container (nếu có) tại cảng Việt Nam (đối với các thiết bị nhập khẩu),
chi phí bảo quản, bảo dưỡng tại kho bãi ở hiện trường;
- Chi phí xây dựng và lắp đặt thiết bị: chi phí san lấp mặt bằng xây dựng; chi
phí xây dựng công trình tạm, công trình phụ trợ phục vụ thi công (đường thi công,
điện nước, nhà xưởng v.v…), nhà tạm tại hiện trường để ở vf thi công (nếu có); chi
phí xây dựng các hạng mục công trình; chi phí lắp đặt thiết bị (đối với thiết bị cần
lắp đặt);
- Các chi phí khác: chi phí đền bù và tổ chức thực hiện trong quá trình đền bù
đất đai hoa màu, di chuyển dân cư và các công trình trên mặt bằng xây dựng, chi
phí phục vụ cho công tác tái định cư và phục hồi (đối với công trình xây dựng của
dự án đầu tư có yêu cầu tái định cư và phục hồi); tiền thuê đất hoặc tiền chuyển
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
8
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà

quyền sử dụng đất; chi phí khảo sát xây dựng, thiết kế công trình, chi phí mô hình
thí nghiệm (nếu có), chi phí lập hồ sơ mời thầu, chi phí cho việc phân tích, đánh giá
kết quả đấu thầu xây lắp, mua sắm thiết bị; chi phí giám sát thi công xây dựng và
lắp và các chi phí tư vấn khác…
* Vốn đầu tư ở giai đoạn kết thúc đầu tư, đưa dự án vào khai thác sử dụng:
chi phí thẩm tra và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư; chi phí tháo dỡ công trình tạm,
công trình phụ trợ phục vụ thi công, nhà tạm (trừ đi giá trị thu hồi).
* Lãi vay, vốn lưu động ban đầu cho sản xuất, dự phòng phí
• Thẩm định tổng mức đầu tư
Tổng mức đầu tư là một chỉ tiêu quan trọng đầu tiên cần được xem xét khi
tiến hành thẩm định tài chính dự án. Xác định được chính xác tổng mức đầu tư có ý
nghĩa quan trọng đối với tính khả thi của dự án. Nếu vốn đầu tư quá thấp thì dự án
không thể thực hiện được nhưng ngược lại nếu vốn đầu tư quá lớn cũng dẫn đến kết
quả tài chính của dự án không chính xác.
Thẩm định tổng mức đầu tư là kiểm tra các hạng mục chi phí có đúng đắn,
phù hợp theo các quy định hiện hành của Nhà nước và các quy định, thông lệ khác.
b) Thẩm định nguồn tài trợ của dự án đầu tư
Trên cơ sở nhu cầu vốn đầu tư của dự án, chủ đầu tư xem xét các nguồn tài
trợ cho dự án, khả năng đảm bảo cung cấp vốn về quy mô và thời gian (tiến độ giải
ngân). Dự án có thể được tài trợ bởi nhiều nguồn vốn khác nhau như vốn chủ sở
hữu của doanh nghiệp, vốn huy động từ các cổ đông, vốn vay của các tổ chức tài
chính v.v…Tuỳ theo khả năng tài chính của chủ đầu tư và tuỳ vào định hướng sử
dụng vốn của mình mà chủ đầu tư có thể quyết định cơ cấu vốn cho dự án. Tuy
nhiên, cơ cấu này cũng ảnh hưởng bởi các quy định của Nhà nước. Ví dụ theo Quy
chế cho vay của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định đối với các ngân hàng
thương mại hoạt động hợp pháp tại Việt Nam thì ngân hàng cho vay hoặc tổ chức
đồng tài trợ không được cho vay vượt quá 85% tổng mức đầu tư đối với một dự án.
Điều đó có nghĩa là chủ đầu tư phải có 15% vốn chủ sở hữu trong cơ cấu vốn đầu tư
của dự án.
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D

9
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
Đối với từng loại nguồn vốn, cần xem xét ở các khía cạnh cơ bản sau:
- Nguồn vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp: phải được tiến hành kiểm tra,
đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp từ đó xác định nguồn vốn
chủ sở hữu của doanh nghiệp. Thông thường đó là căn cứ vào các báo cáo tài
chính của doanh nghiệp trong tối thiểu ba năm liên tiếp tính đến thời điểm lập dự
án. Các báo cáo tài chính này phải được tổ chức kiểm toán tài chính độc lập kiểm
toán và xác nhận.
- Nguồn vốn vay: xem xét độ tin cậy về khả năng cho vay của các ngân hàng
cam kết cho vay. Về nguyên tắc, các ngân hàng cũng phải giải trình cho chủ đầu tư
về tình hình khả năng tài chính của mình, về hoạt động kinh doanh của mình thông
qua các báo cáo về kết quả kinh doanh của ngân hàng và chứng minh khả năng
ngân hàng sẽ cung cấp đủ, kịp thời vốn cho dự án theo đúng cam kết với chủ đầu tư.
Đặc biệt đối với các dự án có tổng mức đầu tư lớn, có nhu cầu vay lớn thì việc xem
xét khả năng cho vay của các ngân hàng hết sức quan trọng nó đảm bảo khả năng
cung cấp vốn cho dự án không làm ảnh hưởng đến tiến độ từ đó ảnh hưởng đến hiệu
quả của dự án do có thể làm chậm tiến độ đưa dự án vào vận hành kinh doanh.
Hiện nay, khi tiến hành công tác lập dự án cũng như xác định nguồn tài trợ
cho dự án, do còn nặng về cơ chế "xin-cho" nên chủ yếu là các doanh nghiệp phụ
thuộc vào các ngân hàng nên các chủ đầu tư phải giải trình với ngân hàng theo các
yêu cầu của ngân hàng để có được khoản tài trợ cho dự án chứ ngân hàng không
phải giải trình hay chứng minh năng lực với chủ đầu tư.
Việc xác định nguồn tài trợ cho dự án cũng là xác định một cơ cấu vốn tối ưu
cho dự án nhằm đem lại hiệu quả cao nhất cho chủ đầu tư. Do có sự ảnh hưởng của
yếu tố đòn bẩy tài chính nên tuỳ theo tình hình tài chính của doanh nghiệp mà chủ
đầu tư sẽ đưa ra một cơ cấu vốn tài trợ cho dự án phù hợp.
c) Thẩm định dòng tiền của dự án đầu tư
Dòng tiền của một dự án đầu tư được hiểu là các khoản chi phí và thu nhập
bằng tiền xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án.

Chênh lệch giữa toàn bộ thu thập bằng tiền của dự án và toàn bộ chi phí bằng tiền
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
10
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
của dự án là dòng tiền ròng tại các mốc khác nhau của dự án. Dòng tiền này chính
là cơ sở để định giá doanh nghiệp, xác định giá cổ phiếu hay trái phiếu hay giá trị
hiện tại của dự án đầu tư.
Khi xem xét dòng tiền của dự án cần phân biệt hai góc độ tài chính và kế
toán:
- Xét trên góc độ kế toán: chi phí của dự án sẽ bao gồm các khoản chi phí
hợp lê, bao gồm cả khấu hao. Khi tính thu nhập chịu thuế và thuế thu nhập doanh
nghiệp, khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí. Do đó, làm giảm thu nhập
chịu thuế và thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp cho Nhà nước.
- Trên góc độ tài chính: Khấu hao TSCĐ không phải là một khoản chi bằng
tiền, khấu hao chỉ là một yếu tố của chi phí làm giảm thuế thu nhập của doanh
nghiệp. Do vậy, khấu hao là một nguồn thu của dự án.
* Vấn đề quan trọng khi xác định dòng tiền đó là cơ cấu vốn tài trợ cho dự án
và phương thực trả nợ của dự án:
- Khi dự án được tài trợ 100% bằng vốn chủ sở hữu thì dòng tiền của dự án
được xác định
NPV = CF
0
+
n
n
k
CF
k
CF
k

CF
)1(

)1()1(
2
2
1
1
+
++
+
+
+
Trong có:
NPV: giá trị hiện tại ròng
CF
0
, CF
1
… là chênh lệch dòng tiền tại các năm 0,1…
CF
1
,…CF
n
= Lợi nhuận sau thuế + khấu hao TSCĐ
CF
0
: vốn của chủ đầu tư
Riêng năm cuối của dự án: CF
n

cộng thêm hai phần bộ phận:
+ Tiền ròng thu được từ thanh lý TSCĐ
+ Giá trị vốn lưu động ròng thu hồi được
- Trường hợp dự án được tài trợ 100% vốn vay
+ Thanh toán theo niên kim:
Dòng tiền của dự án được xác định bằng:
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
11
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ - TRả gốc
Và CF
0
= 0
+ Thanh toán theo phương thức: Lãi trả hàng năm, gốc trả vào năm cuối
CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay
Và CF
0
= Tổng vốn vay
- Trường hợp, khi vốn đầu tư là hỗn hợp tức bao gồm cả chủ sở hữu và vốn
vay
+ Thanh toán theo niên kim: mỗi năm trả nợ cả gốc và lãi
CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ - Trả gốc
CF
0
: chỉ tính trên vốn chủ sở hữu
+ Trường hợp lãi trả hàng năm, vốn trả vào cuối năm đời dự án
CF = Lợi nhuận sau thuế + Khấu hao TSCĐ + Lãi vay
CF
0
: Tổng vốn đi vay + vốn chủ sở hữu

Vì vậy, khi thẩm định dòng tiền của dự án cần xem xét kỹ phương thức tài
trợ cho dự án, phương thức trả nợ vốn vay để từ đó xác định dòng tiền phù hợp. Từ
đó tránh được việc đưa ra được các kết quả dòng tiền quá cao hoặc thấp dẫn đến
các kết luận thiếu chính xác.
d) Thẩm định tỷ lệ chiết khấu
Tỷ lệ chiết khấu hay lãi suất chiết khấu chính là tỷ lệ sinh lời cần thiết mà
nhà đầu tư yêu cầu đối với một dự án đầu tư, là cơ sở để chiết khấu các dòng tiền
trong việc xác định giá trị hiện tại ròng của dự án.
Về bản chất, lãi suất chiết khấu của một dự án chính là chi phí cơ hội của dự
án đó. Nếu thực hiện dự án, nhà đầu tư sẽ bỏ qua lợi tức kỳ vọng của các dự án đầu
tư khác hay các tài sản chính khác có cùng mức rủi ro.
Có thể hiểu lãi suất chiết khấu của một dự án chính là lợi tức kỳ vọng của
một tài sản tài chính có cùng mức độ rủi ro.
Có thể xác định tỷ lệ chiết khấu theo phương thức tài trợ cho dự án như sau:
- Khi vốn đầu tư là nợ
Lãi suất chiết khấu chính là chi phí nợ sau thuế = (1 - T)Kinh doanh
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
12
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
Trong đó: T là thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
Kd là chi phí nợ trước thuế = Tỷ lệ sinh lời tới thời điểm đáo hạn
- Khi vốn đầu tư là vốn chủ sở hữu
Lãi suất chiết khấu chính là lợi tức kỳ vọng của vốn chủ sở hữu.
- Khi vốn đầu tư gồm nợ và vốn chủ sở hữu
Trong trường hợp này, tỷ lệ chiết khấu chính là chi phí vốn bình quân
Chi phí vốn bình quân =
)1( Txxr
BS
B
xr

BS
S
Bs







+
+






+
Trong đó:
r
S
: chi phí vốn chủ sở hữu
r
B
: chi phí nợ là lãi vay của ngân hàng
(): tỷ trọng giá trị của vốn chủ sở hữu
(): tỷ trọng giá trị của nợ
T: thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp
e) Thẩm định các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính dự án đầu tư

thẩm định các chỉ tiêu tài chính và chỉ tiêu hiệu quả của dự án được thực hiện
dựa trên việc thẩm định dòng tiền và tỷ lệ chiết khấu, thẩm định các chỉ tiêu hiệu
quả có chính xác và hợp lý hay không.
• Chỉ tiêu giá trị hiện tại ròng (NPV - Net Present Value)
Giá trị hiện tại dòng của dự án đầu tư là số chênh lệch giữa giá trị hiện tại của
các luồng tiền ròng kỳ vọng trong tương lai với giá trị hiện tại của vốn đầu tư.
NPV =
0
1
)1(
C
r
CF
i
i
n
i

+
Σ
=
Trong đó:
r: tỷ suất chiết khấu
C
0
: vốn đầu tư ban đầu
CF
1
: dòng tiền ròng của dự án năm thứ i (dòng tiền sau thuế)
Điều kiện chấp thuận dự án khi sử dụng chỉ tiêu NPV để đánh giá:

- Chấp thuận dự án khi NPV > 0 và bác bỏ dự án khi NPV ≤ 0.
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
* Ưu điểm của NPV
- Phản ánh được giá trị thời gian của tiền quan việc sử dụng chi phí cơ hội
của vốn làm tỷ lệ chiết khấu.
- NPV đo lường trực tiếp phần lợi nhuận mà dự án đóng góp vào tài sản của
chủ sở hữu vì đây là dòng tiền sau thuế.
- Quyết định chấp nhận, từ chối hay xếp hạng dự án phù hợp với mục tiêu tối
đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu.
* Nhược điểm của chỉ tiêu NPV
- Chỉ tiêu này không áp dụng cho dự án có thời điểm khác nhau. Do vậy,
muốn so sánh được chúng ta phải điều chỉnh cho mỗi dự án lặp lại thời gian cho đến
khi tuổi thọ dự án của chúng tương đương nhau.
- NPV phụ thuộc vào cách chọn tỷ suất chiết khấu khác nhau.
- NPV không phản ánh giá trị lợi ích thu được từ một đồng vốn đầu tư.
- NPV là một giá trị tuyệt đối, nó không phản ánh khả năng sinh lời của dự án
trên một đơn vị vốn đầu tư. Các dự án có chi phí đầu tư cao thường đem lại NPV
lớn hơn các dự án có chi phí đầu tư thấp.
• Chỉ tiêu tỷ lệ hoàn vốn nội bộ (IRR: Internal Rate of Return), còn được gọi
là tỷ suất thu lợi nội tại, tỷ suất nội hoàn hay suất thu hồi nội bộ.
Tỷ lệ hoàn vốn nội bộ IRR là mức lãi suất mà nếu dùng nó làm tỷ suất chiết
khấu để tính các khoản thu, chi của dự án về mặt bằng thời gian hiện tại thì tổng thu
bằng tổng chi, hay nói cách khác là tỷ suất chiết khấu mà tại đó NPV = 0.
Dự án có IRR cao hơn mức lãi suất giới hạn (lãi suất cho vay, tỷ suất chiết
khấu hay tỷ suất lợi nhuận mong đợi) thì sẽ được lựa chọn. Nếu là các dự án loại trừ
nhau thì người ta sẽ chọn dự án căn cứ vào vốn đầu tư củ dự án lớn hay nhỏ và có
thể kết hợp thêm chỉ tiêu NPV để lựa chọn.
Để tính toán chỉ tiêu này, chúng ta có thể sử dụng rất nhiều các phần

mềm vi tính chẳng hạn như chương trình EXCEL thuộc phần mềm Microsoft
Office. Các phần mềm này đều tự động tính toán được chỉ tiêu này khi nhập
dòng tiền của dự án vào.
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
14
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
• Thời gian hoàn vốn (PP: Payback Period)
Thời gian thu hồi vốn là độ dài thời gian dự tính cần thiết để các luồng tiền
ròng của dự án bù đắp được chi phí đầu tư của dự án. Các nhà ngân hàng và các
doanh nghiệp sử dụng thời gian hoàn vốn để đánh giá dự án bằng cách thiết lập chỉ
tiêu thời gian hoàn vốn cần thiết và thời gian hoàn vốn tối đa có thể chấp nhận được
của dự án. Những dự án có thời gian hoàn vốn lớn hơn thời gian cho phép tối đa sẽ
bị loại bỏ. Khi chon trong một số nhiều dự án loại trừ nhau thì chấp nhận dự án có
PP nhỏ hơn thời gian quy định và PP nhỏ nhất.
Thời gian hoàn vốn được xác định như sau:
- Thời gian hoàn vốn không chiết khấu:
PP = Tổng vốn đầu tư/(LN ròng + khấu hao TSCĐ)
- Thời gian hoàn vốn có chiết khấu: t được xác định từ công thức:
C
0
-
0
)1(
1
=
+
Σ
=
i
i

t
i
r
CF
+ Ưu điểm: đơn giản, dễ sử dụng
+ Nhược điểm:
Xếp hạng dự án không phù hợp với mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận của chủ sở hữu.
Yếu tố rủi ro đối với luồng tiền tương lai của dự án không được xem xét đánh giá.
• Điểm hoà vốn
Khả năng sinh lời và độ an toàn của dự án thường được diễn đạt bằng chỉ tiêu
điểm hoà vốn. Điểm hoà vốn là điểm tại đó doanh thu ngang bằng chi phí sản xuất,
điểm hoà vốn có thể được tính cho cả đời dự án hoặc tính cho từng năm. Điểm hoà
vốn được thể hiện dưới chỉ tiêu sản lượng hoà vốn và doanh thu hoà vốn, trị số các
chỉ tiêu này thấp chứng tỏ dự án có mức an toàn cao trong hoạt động.
- Cách xác định điểm hoà vốn:
x: là sản lượng hoà vốn
p: Giá bán đơn vị sản phẩm
v: Biến phí đơn vị sản phẩm
f: Tổng định phí cả đời dự án
x =
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
15
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
- Doanh thu hoà vốn:
Trường hợp sản xuất một loại sản phẩm:
D = p* x = p* =
p
v
f
−1

Trường hợp sản xuất nhiều loại sản phẩm
D =
ii
ii
i
i
px
px
p
v
f
*
*
*)
)
1(
Σ

Dưới dạng tổng quát: điểm hoà vốn của dự án phụ thuộc vào hai yếu tố cơ
bản: chi phí biến đổi và giá trị tiêu thụ sản phẩm. Vì vậy, việc xác định điểm hoà
vốn trong năm hoạt động nào đó có thể không phản ánh đúng đặc tính của dự án.
Do đó, để xác định điểm hoà vốn cần tính đến sự biến đổi các yếu tố có liên quan
trong cả kỳ vận hành của dự án. Trong trường hợp này, điểm hoà vốn cần xác định
theo khả năng thu hồi toàn bộ vốn đầu tư và bù đắp các chi phí vận hành.
* Ưu điểm của chỉ tiêu điểm hoà vốn: Dễ xác định và độ tin cậy tương đối cao
do thời gian hoàn vốn là những năm đầu thực hiện dự án. Chỉ tiêu này giúp cho doanh
nghiệp xác định được với mức sản lượng bao nhiêu thì thu hồi được vốn đầu tư.
* Nhược điểm: chỉ tiêu này không cho biết thu nhập cụ thể sau khi hoàn vốn,
đôi khi có dự án đầu tư có thời gian thu hồi vốn dài nhưng thu nhập về sau lại cao
hơn thì vẫn có thể là dự án tốt.

Người ta có thể tính ba loại điểm hoà vốn sau:
- Điểm hoà vốn lý thuyết: được tính theo công thức sản lượng hoà vốn nêu
trên chỉ khác là tổng định phí chỉ được tính cho một năm của đời dự án.
- Điểm hoà vốn tiền tệ: là điểm mà tại đó, dự án bắt đầu có tiền để trả nợ vay
(kể cả dùng nguồn vốn khấu hao). Cách tính giống như tính điểm hoà vốn lý thuyết
nhưng định phí không tính khấu hao.
- Điểm hoà vốn trả nợ: là điểm mà tại đó, dự án có đủ tiền để trả nợ vốn vay,
đóng thuế thu nhập. Cách tính giống như điểm hoà vốn lý thuyết nhưng định phí
tính thêm nợ gốc và thuế thu nhập phải trả trong năm.
f) Thẩm định độ nhạy của dự án đầu tư:
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
16
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
Khi tiến hành thẩm định tài chính dự án đầu tư cán bộ thẩm định cần xem
xét mức độ tin cậy của các thông tin về dự án như các dòng tiền dự tính, mức độ rủi
ro tối đa có thể xảy ra.
Việc thẩm định mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu tư không bỏ lỡ cơ
hội đầu tư hay quyết định đầu tư sai, việc làm này giúp cho việc tính tỷ suất chiết
khấu hợp lý của dự án. Nếu việc dự tính các dòng tiền là không đáng tin cậy thì tất
cả các việc tính toán sau đó đều không có ý nghĩa, dẫn đến các quyết định đầu tư
sai làm và ngược lại nếu việc dự tính là đáng tin cậy thì việc ra quyết định đầu tư sẽ
phù hợp.
Việc tính toán các chỉ tiêu NPV, IRR thì phải căn cứ vào các dòng tiền dự
tính và các giả định để tính toán được coi là tình huống cơ sở. Việc tính toán độ
nhạy của dự án đựơc thực hiện bằng cách đưa ra các kịch bản: dự báo các rủi ro có
thể xảy ra trong khi thực hiện dự án, thay đổi một hoặc một số thông số đầu vào
tăng hay giảm và tính toán các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của dự án. Nếu hầu hết
các tình huống đưa ra đều cho kết quả NPV > 0 thì có thể tiến hành thực hiện dự
án. Trường hợp NPV ≤ 0 thì tạm kết luận mức rủi ro dự tính cao và cần xem xét lại
trước khi ra quyết định và do đó có thể điều chỉnh lại tỷ lệ chiết khấu của dự án cho

phù hợp.
Việc thẩm dịnh mức độ tin cậy của dự án giúp cho chủ đầu tư có cái nhìn
chính xác về dự án để từ đó nâng cao hiệu quả đầu tư dự án.
1.2.2. Quy trình thẩm định tài chính dự án đầu tư
Việc lập dự án hiện nay còn mang tính chủ quan của người lập dự án mà đôi
khi cố chứng minh hiệu quả dự án để được duyệt, hoặc được vay vốn. Trong khi
thẩm định phải đứng trên quan điểm khách quan để xét xem có quyết định đầu tư
hay tài trợ cho dự án không. Muốn thẩm định được tin cậy giúp cho việc quyết định
về dự án một cách đúng đắn và chính xác, thì đầu tiên là xem xét các dữ liệu ban
đầu có đáng tin cậy không, cách lập dự toán của dự án có hợp lý vận dụng phù hợp
không, nếu không chuyên viên thẩm định phải lập lại dự toán với các độ nhạy một
cách có cơ sở. thực hiện việc này sẽ tốn rất nhiều công sức, gần như tái lập phương
án tài chính dự án.
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
17
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
Sơ đồ dưới đây thể hiện quy trình thẩm định theo từng giai đoạn (xem sở đồ
quy trình thẩm định). Qua đó giúp cho các nhân viên tín dụng giải quyết về vấn đề
thời gian và công sức cho việc thẩm định.
Sơ đồ quy trình thẩm định tài chính dự án
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
18
1. Xác định các thông
số quan trọng trong dự
án
2. Kiểm tra độ tin cậy
các thông số quan
trọng trongdự án
4. Kiểm tra cơ sở khoa
học và tính thực tiễn

trong phương pháp lập
dự án
Đánh giá các bảng kết
quả theo mức lạc quan
Xây dựng độ nhậy theo
các thông số chủ yếu
trong các tình huống
Bảng nhận định kết
quả tổng hợp theo độ
nhạy
3. Xây dựng các thông
số quan trọng trong dự
án đạt độ tin cậy
5. Xây dựng lại các
phương pháp khoa học,
phù hợp thực tiễn để
tính toán
Đề nghị bác dự án
Kết luận ra quyết định
Không tin cậy
Không phù hợp
Kết quả xấu
Kết quả tốt
Phù hợp
Tin cậy
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
1.2.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự án
đầu tư
1.2.3.1. Những nhân tố khách quan:
a) Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách nhà nước:

Đây là những nhân tố thuộc về môi trường kinh tế, pháp luật, xã hội, tự
nhiên… Những nhân tố bên ngoài ảnh hưởng đến công tác thẩm định tài chính dự
án và các tổ chức tín dụng chỉ có thể khắc phục được một phần.
Hành lang pháp lý, cơ chế chính sách của Nhà nước, nhân tố này đóng vai trò
là khuôn khổ định hướng hoạt động của các chủ thể trong nền kinh tế, trong đó có
các các tổ chức tín dụng phục vụ mục tiêu chung của xã hội. Những khuyết điểm
trong tính hợp lý, tính đồng bộ hay tính tiêu cực của các văn bản pháp lý, chính sách
quản lý của Nhà nước đều có thể gây khó khăn, tăng rủi ro đối với kết quả hoạt
động của dự án cũng như với hoạt động thẩm định của các tổ chức tín dụng. Một số
bất cập chính do hệ thống pháp luật và cơ chế quản lý của Nhà nước thường gặp là:
Với các dự án đầu tư trong và ngoài nước liên quan đến nhiều chính sách mà
các chính sách này chưa được hoàn thiện đầy đủ, ổn định, thường thay đổi liên tục
dẫn đến tâm lý không an tâm, tin tưởng của các nhà đầu tư.
Hệ thống văn bản pháp luật chưa đầy đủ còn khá nhiều kẽ hở và bất cập
làm phát sinh những rủi ro và hạn chế nguồn thông tin chính xác đến các tổ chức
tín dụng.
b) Tác động của lạm phát:
Lạm phát là yếu tố bất định có ảnh hưởng tới việc thẩm định tài chính dự án.
Lạm phát gây nên sự thay đổi về giá cả theo thời gian. Do vậy, nó làm biến đổi
dòng tiền kỳ vọng và tỷ lệ chiết khấu khi đánh giá tài chính dự án đầu tư. Mức lạm
phát không thể dự đoán một cách chính xác vì nó phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố
như quy luật cung cầu, thu nhập và tâm lý người tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng của
nền kinh tế. Các biến số tài chính trong dự án, các yếu tố đầu vào của các chỉ tiêu
như NPV, IRR… đều chịu tác động của lạm phát. Do vậy, đánh giá tính hiệu quả
của một dự án nào đó, cần phải xác định chính xác, hợp lý giá cả của các yếu tố cấu
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
19
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
thành chi phí hay doanh thu của dự án. Việc tính đến yếu tố lạm phát sẽ làm cho
quá trình thực hiện dự án được dễ dàng hơn, hiệu quả thẩm định dự án cao hơn.

1.2.3.2. Những nhân tố chủ quan:
- Nhận thức của lãnh đạo các tổ chức tín dụng về công tác thẩm định tài
chính dự án: điều này có ý nghĩa hết sức quan trọng. Vì nếu lãnh đạo các tổ chức tín
dụng cho rằng công tác thẩm định tài chính dự án là không cần thiết đối với các tổ
chức tín dụng thì sẽ không có việc thẩm định tài chính dự án trước khi ra quyết định
đầu tư. Công tác thẩm định tài chính dự án đầu tư chỉ thực sự được quan tâm và
nâng cao khi các nhà lãnh đạo các tổ chức tín dụng nhận thức được ý nghĩa của
công tác này đối với hoạt động đầu tư.
- Trình độ cán bộ thẩm định dự án: năng lực của người tham gia thẩm định
dự án có vai trò rất quan trọng vì kết quả thẩm định tài chính được dựa trên các kết
quả nghiên cứu, phân tích về kỹ thuật, thị trường, tổ chức sản xuất,… Năng lực của
cán bộ thẩm định dự án ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả mà họ đảm trách. Do vậy,
trong mọi trường hợp, muốn hoàn thiện công tác thẩm định tài chính dự án thì
trước hết bản thân chất lượng của cán bộ thẩm định phải không ngừng được nâng
cao. Họ phải đáp ứng được những đòi hỏi về chuyên môn nghiệp vụ, nắm vững các
văn bản pháp luật, chế độ chính sách của Nhà nước. Ngoài ra, tư cách phẩm chất
đạo đức của cán bộ thẩm định cũng là điều kiện không thể thiếu.
- Quy trình nội dung và phương pháp thẩm định tài chính dự án có ảnh hưởng
rất lớn tới công tác thẩm định tài chính dự án. Một quy trình, nội dung và phương
pháp phù hợp,. khách quan khoa học và đầy đủ là cơ sở đảm bảo thực hiện tốt công
tác thẩm định tài chính dự án. Ngược lại, một quy trình, nội dung và phương pháp
thẩm định bất hợp lý, sơ sài chắc chắn sẽ dẫn tới kết quả thẩm định tài chính dự án
không cao và các tổ chức tín dụng khó có thể dựa vào đó để ra quyết định đầu tư
chính xác.
- Thông tin là cơ sở cho những phân tích, đánh giá, là "nguyên liệu" cho quá
trình tác nghiệp của cán bộ thẩm định. Nguồn thông tin quan trọng nhất trước hết là
từ hồ sở dự án. Nếu thông tin trong hồ sơ dự án thiếu hoặc không rõ ràng, cán bộ
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
20
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà

thẩm định có quyền yêu cầu những người lập dự án cung cấp thêm hoặc giải trình
những thông tin đó. Bên cạnh các thông tin về dự án, để việc thẩm định được tiến
hành một cách chủ đông, có những đánh giá khách quan, chính xác hơn thì khả
năng tiếp cận, thu thập các nguồn thông tin khác và khả năng xử lý thông tin của
cán bộ thẩm định đóng vai trò quyết định.
- Tổ chức điều hành: Thẩm định tài chính dự án đầu tư là tập hợp nhiều hoạt
động có liên quan chặt chẽ với nhau và với các hoạt động khác. Kết quả thẩm định
sẽ phụ thuộc nhiều vào công tác tổ chức quản lý điều hành, sự phối hợp nhịp nhàng
của cán bộ trong quá trình thẩm định. Khác với các nhân tố khác, việc tổ chức điệu
hành tác động một cách gián tiếp tới công tác thẩm định. Công tác tổ chức điều
hành được thực hiện một cách chặt chẽ, khoa học và sẽ khai thác tối đa mọi nguốn
lực phục vụ hoạt động thẩm định dự án.
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
21
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG CÔNG TÁC THẨM ĐỊNH TÀI CHÍNH DỰ ÁN
ĐẦU TƯ TẠI NGÂN HÀNG TMCP KỸ THƯƠNG VIỆT NAM
CHI NHÁNH PHẠM SƯ MẠNH
2.1 Khái quát về Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam chi nhánh
Phạm Sư Mạnh
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt
Nam Techcombank Pham Sư Mạnh
2.1.1.1 Lịch sử thành lập của Ngân Hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
Techcombank Phạm Sư Mạnh
Được thành lập ngày 27/09/1993 với số vốn ban đầu là 20 tỷ đồng, trải qua
18 năm hoạt động, đến nay Techcombank đã trở thành một trong những ngân hàng
thương mại cổ phần hàng đầu Việt Nam với tổng tài sản đạt trên 183.000 tỷ đồng
(tính đến hết tháng 9/2011). Techcombank có cổ đông chiến lược là ngân hàng
HSBC với 20% cổ phần. Với mạng lưới gần 300 chi nhánh, phòng giao dịch trên 44

tỉnh và thành phố trong cả nước, dự kiến đến cuối năm 2011, Techcombank sẽ tiếp
tục mở rộng, nâng tổng số Chi nhánh và Phòng giao dịch lên trên 300 điểm trên
toàn quốc. Techcombank còn là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial
Insights tặng danh hiệu Ngân hàng dẫn đầu về giải pháp và ứng dụng công nghệ.
Hiện tại, với đội ngũ nhân viên lên tới trên 7.300 người, Techcombank luôn sẵn
sàng đáp ứng mọi yêu cầu về dịch vụ dành cho khách hàng. Techcombank hiện
phục vụ trên 2 triệu khách hàng cá nhân, gần 60 .000 khách hàng doanh nghiệp.
2.1.1.2 Đôi nét về sự hình thành và phát triển của Chi nhánh Phạm Sư Mạnh
Chi nhánh Phạm Sư Mạnh được thành lập năm 2007, Chi nhánh có trụ sở tại
số 2, Phạm Sư Mạnh - Quận Hai Bà Trưng - Hà Nội. Sau hơn 5 năm thành lập, với
sự cố gắng, nỗ lực của tập thể cán bộ công nhân viên,
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
22
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
Trong suốt lịch sử hoạt động, Chi nhánh Techcombank Phạm Sư Mạnh luôn
bám sát hướng phát triển kinh doanh của NHTMCP Techcombank Việt Nam, với
mục tiêu thu hút và tập trung mọi nguồn vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư để
đáp ứng nhu cầu vốn đầu tư cho các cá nhân và tổ chức kinh tế. Bên cạnh đó, Chi
nhánh không ngừng phát triển và hoàn thiện các tiện ích và loại hình dịch vụ ngân
hàng nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách hàng và phục vụ khách hàng tốt nhất.
Qua thời gian, Chi nhánh Phạm Sư Mạnh luôn có những bước tiến vững chắc đầy
triển vọng, tiếp tục đi lên đồng hành cùng sự phát triển của cả hệ thống
Techcombank.
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của Chi nhánh
2.1.2.1 Chức năng
- Trực tiếp kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ Ngân hàng và các hoạt động
kinh doanh dịch vụ khác có liên quan vì mục đích lợi nhuận theo phân cấp của
NHNN&PTNN.
- Tổ chức điều hành kinh doanh, kiểm tra, kiểm soát nội bộ theo ủy quyền của
Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.

- Thừa hành các nhiệm vụ khác của Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc.
2.1.2.2 Nhiệm vụ
* Huy động vốn:
- Khai thác và nhận tiền gửi của các tổ chức, cá nhân và TCTD khác trong và
ngoài nước dưới hình thức tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và các loại tiền gửi
khác bằng đồng Việt Nam và ngoại tệ.
- Phát hành chứng chỉ tiền gửi, trái phiếu, kỳ phiếu và giấy tờ có giá trị khác
để huy động vốn của cá nhân, tổ chức trong và ngoài nước theo quy định của
NHNN&PTNN Việt Nam.
- Tiếp nhận các nguồn tài trợ, vốn ủy thác của Chính Phủ, chính quyền địa
phương và các tổ chức kinh tế, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
23
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
NHNN&PTNN Việt Nam.
- Vay vốn các tổ chức tài chính, tín dụng khác hoạt động tại Việt Nam khi
được Ban giám đốc cho phép.
* Cho vay:
Cho vay ngắn hạn, trung hạn, dài hạn và các loại vay theo quy định của
NHNN
* Kinh doanh ngoại hối:
- Huy động vốn và cho vay
- Mua bán ngoại tệ
- Thanh toán quốc tế
- Bảo lãnh, tái bảo lãnh
- Chiết khấu, tái chiết khấu bộ chứng từ
- Các dịch vụ khác về ngoại hối theo chính sách quản lý ngoại hối của Chính
phủ và của NHTMCP Techcombank.
* Kinh doanh các nghiệp vụ ngân hàng khác:
- Thu, phát tiền mặt

- Mua bán vàng bạc, ngoại tệ
- Máy rút tiền tự động
- Dịch vụ thẻ, két sắt, đại lý cho thuê tài chính, chứng khoán.
* Nghiên cứu phát triển kinh tế liên quan đến hoạt động tiền tệ, tín dụng và đề
ra kế hoạch kinh doanh phù hợp.
* Thực hiện công tác thông tin, tuyên truyền, quảng cáo, tiếp thị lưu trữ các
hình ảnh làm tư liệu phục vụ cho việc trực tiếp kinh doanh của Chi nhánh cũng như
quảng cáo thương hiệu của Techcombank.
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
24
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp GVHD: ThS. Nguyễn Thị Thu Hà
2.1.3. Tổ chức bộ máy quản lý
- Cơ cấu Ban lãnh đạo: 1 Giám Đốc.
- 5 phòng ban: P.Kế toán-Ngân quỹ; P.Kế hoạch-Kinh doanh; P.Hành chính-
Nhân sự; P. Kiểm tra Kiểm soát nội bộ; P.Dịch vụ và marketing khách hàng.
Sơ đồ 1: Tổ chức bộ máy quản lý
2.1.4. Chức năng và nhiệm vụ của bộ phận quản lý và các phòng ban của Chi
nhánh.
2.1.4.1 Ban giám đốc :
- Cơ cấu: gồm 1 Giám.
- Chức năng: quản lý và điều hành chung mọi hoạt động của đơn vị, tiếp nhận
các chính sách , quyết định ,kế hoạch của các cấp quản lý của NHNN&PTNT.
2.1.4.2 Phòng kế hoạch –kinh doanh :
- Nghiên cứu , xây dựng chiến lược khách hàng, phân loại khách hàng, đề xuất
chính sách ưu đãi đối với từng khách hàng.
- Xây dựng kế hoạch cho vay ngắn, trung và dài hạn
SV: Vũ Minh Thành Lớp: Kinh tế đầu tư - K50D
Techcombank
Phạm Sư
Mạnh

Giám đốc
Chi nhánh
P.Kế toán-
Ngân quỹ
P. Dịch vụ
và marketing
khách hàng
P. Kiểm tra-
Kiểm soát
nội bộ
P. Hành
chính-Nhân
sự
P.Kế hoạch-
Kinh doanh
25

×