PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO THANH OAI
TRƯỜNG THCS HỒNG DƯƠNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
KINH NGHIỆM CHỈ ĐẠO THỰC HIỆN ĐÁNH GIÁ,
XẾP LOẠI HẠNH KIỂM HỌC SINH.
Lĩnh vực/ Môn: Quản lý
Tên tác giả: Nguyễn Khắc Thành.
Chức vụ: Hiệu trưởng trường THCS Hồng Dương.
NĂM HỌC 2013 - 2014
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Nội dung viết đầy đủ
1 AN Âm nhạc
2 BGD&ĐT Bộ Giáo dục và Đào tạo
3 BT Bí thư
4 CBGVNV Cán bộ, giáo viên, nhân viên
5 CMHS Cha mẹ học sinh
6 CN Công nghệ
7 GDCD Giáo dục công dân
8 GD&ĐT Giáo dục và Đào tạo
9 GVCN Giáo viên chủ nhiệm
10 MT Mỹ thuật
11 TNCS Thanh niên Cộng sản
12 TNTP Thiếu niên Tiền phong
13 TPT Tổng phụ trách
14 UBND Ủy ban nhân dân
MỤC LỤC
Phần Nội dung Trang
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH 01
II. NỘI DUNG ĐỀ TÀI 02
III. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 05
IV. KẾT QUẢ SO SÁNH ĐỐI CHIẾU 20
V.
NHỮNG KHUYẾN NGHỊ SAU QUÁ TRÌNH THỰC
HIỆN ĐỀ TÀI
22
I. SƠ YẾU LÝ LỊCH
Họ và tên : Nguyễn Khắc Thành
Ngày tháng năm sinh : 03 - 02- 1969
Năm vào ngành : 01- 01- 1990
Chức vụ : Hiệu trưởng
Đơn vị công tác : Trường THCS Hồng Dương - Thanh Oai- Hà
Nội.
Trình độ chuyên môn : Đại học Ngữ văn
Hệ đào tạo : Chính quy
Bộ môn giảng dạy : Ngữ văn 8E.
Trình độ ngoại ngữ : Anh văn trình độ A
Trình độ lý luận : Trung cấp
Khen thưởng : Chiến sỹ thi đua cấp Cơ sở.
1
II. NỘI DUNG CỦA ĐỀ TÀI
1. Tên đề tài:
Kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh.
2. Lý do chọn đề tài:
a. Cơ sở lý luận:
a1. Căn cứ: Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông
và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/
2011/TT- BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) có
một số nội dung sau:
+ Đối với hiệu trưởng:
Tại Điểm e, Mục 1, Điều 19. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hiệu trưởng,
Phó Hiệu trưởng đã quy định nhiệm vụ của Hiệu trưởng: “ Quản lý học sinh và
các hoạt động của học sinh do nhà trường tổ chức; xét duyệt kết quả đánh giá,
xếp loại học sinh, ký xác nhận học bạ, ký xác nhận hoàn thành chương trình tiểu
học ( nếu có) của trường phổ thông có nhiều cấp học và quyết định khen thưởng,
kỷ luật học sinh.”
+ Đối với giáo viên chủ nhiệm:
Tại Điểm a, Mục 2, Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học đã
quy định:
“ Xây dựng kế hoạch các hoạt động giáo dục thể hiện rõ mục tiêu, nội dung,
phương pháp giáo dục bảo đảm tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với
hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng
học sinh” .
Tại Điểm d, Mục 2, Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học đã
quy định:
“ Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề nghị
khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp thẳng,
phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè, phải ở lại
lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh”.
a2. Căn cứ Quyết định số 40/ QĐ- BGDĐT ngày 05 tháng 10 năm 2006
của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số 51/2008/TT-BGDĐT ngày
15 tháng 9 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo, Thông tư số
58/2011/TT-BGDĐT ngày 12 tháng 12 năm 2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục
và Đào tạo.
a3. Căn cứ Quy định về tiêu chuẩn đánh giá chất lượng giáo dục trường
trung học cơ sở ( Ban hành kèm theo Thông tư số 12/2009/TT- BGDĐT ngày 12
tháng 5 năm 2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo):
* Mục 9, Điều 5, Tiêu chuẩn 2: Tổ chức và quản lý nhà trường: Nhà trường
đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và
Đào tạo.
2
* Mục 10, Điều 7, Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục: Kết
quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo
dục.
* Mục 10, Điều 14, Tiêu chuẩn 5: Hoạt động giáo dục và kết quả giáo dục: Kết
quả đánh giá, xếp loại hạnh kiểm của học sinh hằng năm đáp ứng mục tiêu giáo
dục.
a 4. Căn cứ: chỉ đạo của Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội tại công văn số:
2239/ HD – SGD&ĐT ngày 09 tháng 10 năm 2006. Trong đó tại Phần 2 Đánh
giá, xếp loại hạnh kiểm đã quy định rất cụ thể về căn cứ và đối tượng đánh giá,
xếp loại hạnh kiểm; tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm; tổ chức đánh giá, xếp loại
hạnh kiểm.
b. Cơ sở thực tiễn
b1.Căn cứ yếu tố xã hội:
- Trên địa bàn xã Hồng Dương đang tiến hành xây dựng Nông thôn mới, yêu
cầu nhà trường phải đáp ứng sản phẩm đào tạo có phẩm chất và sự tiến bộ hơn
hẳn so với trước đây. Mục tiêu cuối cùng của việc xây dựng Nông thôn mới là
nâng cao chất lượng con người và chất lượng đời sống nhân dân. Học sinh là
chủ nhân tương lai, là đối tượng giáo dục nên phải được rèn luyện thường xuyên
để đáp ứng yêu cầu đó.
- Hồng Dương là địa bàn ven nội đô, trong thời kỳ hội nhập, xã hội phát
triển nhanh, cha mẹ học sinh mải làm kinh tế, có nhiều yếu tố tác động đến học
sinh. Bên cạnh mặt tích cực nhà trường cần phải phát huy, các mặt tiêu cực ảnh
hưởng bất lợi đến học sinh nhà trường cần phải hạn chế để giáo dục học sinh.
Các tệ nạn xã hội đang rình rập, lôi kéo học sinh. Do vậy, cần phải tăng cường
biện pháp giáo dục, đánh giá hạnh kiểm quản lý học sinh.
b2.Căn cứ từ đối tượng:
- Giáo viên chủ nhiệm của trường có nhiều thay đổi theo năm học. Nhiều
nhà giáo trẻ, mới ra trường đã được giao làm công tác chủ nhiệm lớp, dạy môn
Giáo dục công dân và các môn khác nên cần có sự chỉ đạo sát sao từ Hiệu
trưởng và các Phó Hiệu trưởng trong việc đánh giá hạnh kiểm học sinh.
- Lứa tuổi học sinh THCS có sự phát triển phức tạp về tâm lý, sinh lý.
Học sinh hiếu động, nếu không làm tốt công tác đánh giá sẽ tác động không tích
cực đến sự phấn đấu của học sinh. Mặt khác, bên cạnh việc được giáo dục, học
sinh cũng cần tự giáo dục – tự biết đánh gia chính mình để vươn lên trong học
tập và rèn luyện.
b3. Căn cứ mục tiêu của nhà trường:
- Trường THCS Hồng Dương đã đề ra chiến lược phát triển giáo dục giai
đoạn 2010 - 2020, trong đó phấn đấu đạt phổ cập Trung học phổ thông vào năm
2015, chất lượng giáo dục đạt cấp độ 3. Vì vậy, yêu cầu phải có số lượng học
sinh được xét tuyển vào trung học phổ thông đạt và vượt tỷ lệ huy động theo quy
định. Để hoàn thành chỉ tiêu đó, nhà trường phải hướng học sinh vừa học tốt vừa
phải có hạnh kiểm tốt vì phương thức tuyển sinh của Sở GD&ĐT Hà Nội là kết
hợp xét tuyển với thi tuyển.
3
Từ các lý do trên, nhà trường cần phải tăng cường nhiều biện pháp chỉ
đạo đánh giá hạnh kiểm học sinh, nhằm hướng đến mục tiêu thực hiện thắng lợi
chủ đề các năm học:
Vì vậy, tôi chọn đề tài: “Kinh nghiệm chỉ đạo thực hiện đánh giá xếp
loại hạnh kiểm học sinh” để góp phần đưa trường THCS Hồng Dương thực
hiện thắng lợi nhiệm vụ năm học 2011 – 2012, 2012-2013, 2013 – 2014.
3. Phạm vi, thời gian thực hiện đề tài.
Đề tài được thực hiện tại trường THCS Hồng Dương năm học 2011-
2012; 2012- 2013; 2013 -2014.
Phạm vi áp dụng là cán bộ, giáo viên chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, học
sinh trường THCS Hồng Dương.
4
III. QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN ĐỀ TÀI:
1. Tình hình thực tế khi chưa thực hiện.
- Trường THCS Hồng Dương đang trên đà phát triển, được UBND Thành
phố Hà Nội công nhận dạt danh hiệu Tập thể Lao động Xuất sắc năm học 2009-
2010, 2010-2011. Chất lượng giáo dục được Sở GD&ĐT Hà Nội đề nghị và Chủ
tịch UBND Thành phố công nhận đạt cấp độ 3. Điều đó là vinh dự đồng thời là
trách nhiệm để toàn thể cán bộ giáo viên nhân viên(CBGVNV) nhà trường là
phải cố gắng giữ vững và nâng cao chất lượng.
- Xã Hồng Dương quyết tâm xây dựng xã nông thôn mới. Do vậy, yếu tố
con người phải được đề cao, phải chuẩn bị để có sự phát triển bền vững.
- Việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh mặc dù có kết quả ban đầu
nhưng còn gặp nhiều khó khăn do đội ngũ giáo viên liên tục được bổ sung, thay
đổi. Nhiều giáo viên chưa có kinh nghiệm trong công tác này.
2. Khảo sát thực tế:
Qua nghiên cứu và khảo sát, tôi thấy có một số nội dung quan trọng cần
quan tâm và thực hiện chỉ đạo đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh có hiệu quả
sau:
+ Đầu năm học 2011- 2012, trường THCS Hồng Dương có 45CBGVNV,
539 học sinh ở 16 lớp.
Trong đó:
- Cán bộ lãnh đạo và quản lý: 3; giáo viên: 36; nhân viên:6. Giáo viên chủ
nhiệm: 16; trong đó giáo viên làm chủ nhiệm lần đầu 01 người. Số giáo viên
mới ra trường được bổ sung 03. Chất lượng hạnh kiểm cuối năm học 2010-2011
là:
Tốt: 90,3%. Khá: 9,3%. Trung bình: 0,4%.
+ Đầu năm học 2012- 2013, trường THCS Hồng Dương có 51CBGVNV,
561 học sinh ở 16 lớp.
Trong đó:
- Cán bộ lãnh đạo và quản lý: 3; giáo viên: 42; nhân viên:6. Giáo viên chủ
nhiệm: 16; trong đó giáo viên làm chủ nhiệm lần đầu 02 người. Số giáo viên
mới ra trường được bổ sung 05. Chất lượng hạnh kiểm cuối năm học 2012-2013
là:
Tốt: 88,4%. Khá: 10%. Trung bình: 1,6%.
+ Trường có Chi bộ Đảng Cộng sản, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công
đoàn, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh, Ban đại diện cha mẹ học sinh là lực lượng
giáo dục rất hiệu quả của nhà trường.
+ Đầu năm học 2013- 2014, trường THCS Hồng Dương có 51CBGVNV,
600 học sinh ở 18 lớp.
Trong đó:
5
- Cán bộ lãnh đạo và quản lý: 3; giáo viên: 42; nhân viên:6. Giáo viên chủ
nhiệm: 18; trong đó giáo viên làm chủ nhiệm lần đầu 02 người. Số giáo viên
mới ra trường được bổ sung 02. Chất lượng hạnh kiểm cuối năm học 2012-2013
là:
Tốt: 93,3%. Khá: 6,3%. Trung bình: 0,4%.
+ Trường có Chi bộ Đảng Cộng sản, Chi đoàn TNCS Hồ Chí Minh, Công
đoàn, Liên đội TNTP Hồ Chí Minh, Ban đại diện cha mẹ học sinh là lực lượng
giáo dục rất hiệu quả của nhà trường.
3. Những biện pháp thực hiện.
3.1. Biện pháp thứ nhất: Tuyên truyền, quán triệt làm cho toàn thể
CBGVNV, học sinh và cha mẹ học sinh thống nhất hiểu được cách đánh
giá và tầm quan trọng của việc đánh giá, xếp loại đúng hạnh kiểm của học
sinh.
Đây là một nội dung quan trọng để nâng cao chất lượng giáo dục toàn
diện, nâng cao chất lượng con người, chuẩn bị cho các em có điều kiện đáp ứng
yêu cầu của xã hội và tiếp tục học lên bậc trung học phổ thông. Đây cũng là
nhiệm vụ trách nhiệm của các nhà giáo dục, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm.
Đây vừa là đạo đức lương tâm nghề nghiệp, vừa làm nên thương hiệu nhà
trường mà ở đó gắn chặt với lợi ích của mỗi thành viên nhà trường.
Tôi tiến hành tuyên truyền và quán triệt nội dung trên trong các phiên họp
của nhà trường, họp hội nghị cha mẹ học sinh từ khi chuẩn bị bước vào năm học
2011 – 2012. Đồng thời tôi triển khai nội dung: công khai chương II Đánh giá,
xếp loại hạnh kiểm học sinh của Quy chế Đánh giá, xếp loại học sinh trung học
cơ sở và học sinh trung học phổ thông ( Ban hành kèm theo Quyết định số:
40/2006/QĐ- BGDĐT ngày 05 /10 /2006 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào
tạo). Tại phiên họp cha mẹ học sinh cuối học kỳ I năm học 2011-2012 và tại
phiên họp cơ quan đầu tháng 01 năm 2012, tại phiên họp CMHS đầu năm học
2013 – 2014, tôi tiếp tục: công khai chương II Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học
sinh của Quy chế Đánh giá, xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung
học phổ thông ( Ban hành kèm theo Thông tư số: 58/2011/TT- BGDĐT ngày
12 / 12 /2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo). Tại các phiên họp cơ
quan hàng tháng, họp sơ kết thi đua, họp giao ban giáo viên chủ nhiệm hàng
tuần đều có nội dung rà soát đánh giá và có phương hướng cải tiến chất lượng
đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh. Do vậy, được nhà trường tuyên truyền,
được cha mẹ nhắc nhở, tự ý thức về mục tiêu phấn đấu, mỗi học sinh nắm được
nội dung đánh giá, xếp loại hạnh kiểm để phấn đấu thực thực hiện hằng ngày.
Sự nỗ lực, tích cực chủ động của học sinh là điều kiện thuận lợi cho việc đánh
giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh của giáo viên.
3.2. Biện pháp thứ hai: Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ
môn nghiên cứu, nắm chắc các văn bản chỉ đạo của Bộ GD&ĐT, Sở
GD&ĐT về công tác đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh. Đội ngũ CBGV,
đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm nắm được công cụ để thực hiện nhiệm vụ
của mình.
3.1.1. Một là chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn nghiên
cứu, nắm chắc nội dung các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn của cấp trên:
6
- Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và trường
phổ thông có nhiều cấp học ( Ban hành kèm theo Thông tư số:12/2011/TT-
BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo)- Sau đây xin
được gọi là Điều lệ trường trung học theo cách gọi được quy định tại Điều 1
của văn bản “Điều lệ Trường trung học cơ sở, trường trung học phổ thông và
trường phổ thông có nhiều cấp học”, trong đó nhấn mạnh:
+ Điểm 3, Điều 28. Đánh giá kết quả học tập của học sinh: “ Việc đánh
giá học sinh phải đảm bảo yêu cầu chính xác, toàn diện, công bằng, khách quan,
công khai và phát triển năng lực tự đánh giá của học sinh; sử dụng kiểm tra đánh
giá để điều chỉnh hoạt động dạy và học. Kết quả đánh giá và xếp loại học sinh
phải được thông báo cho gia đình ít nhất là vào cuối học kỳ và cuối năm học ”.
+ Điểm e, Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học: “ Phối hợp
với giáo viên chủ nhiệm, các giáo viên khác, gia đình học sinh, Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh trong
dạy học và giáo dục học sinh”.
+ Điểm d, Mục 2, Điều 31. Nhiệm vụ của giáo viên trường trung học ( đã
dẫn tại phần Cơ sở lý luận).
“ Nhận xét, đánh giá và xếp loại học sinh cuối kỳ và cuối năm học, đề
nghị khen thưởng và kỷ luật học sinh; đề nghị danh sách học sinh được lên lớp
thẳng, phải kiểm tra lại, phải rèn luyện thêm về hạnh kiểm trong kỳ nghỉ hè,
phải ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi sổ điểm và học bạ học sinh”.
- Chương II Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh của Quy chế Đánh giá,
xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ( Ban hành
kèm theo Quyết định số: 40/2006/QĐ- BGDĐT ngày 05 /10/2006 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Chương II Đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh của Quy chế Đánh giá,
xếp loại học sinh trung học cơ sở và học sinh trung học phổ thông ( Ban hành
kèm theo Thông tư số: 58/2011/TT- BGDĐT ngày 12 / 12 /2011 của Bộ trưởng
Bộ Giáo dục và Đào tạo).
- Công văn số: 2239/ HD – SGD&ĐT ngày 09 tháng 10 năm 2006 hướng
dẫn thực hiện Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh Trung học cơ sở của Giám
đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội. Đây là văn bản hướng dẫn khoa học việc
đánh giá, xếp loại học sinh nói chung, trong đó có nội dung ở Phần 2 Đánh giá
xếp loại hạnh kiểm. Văn bản đã đưa ra quy trình, phương pháp, biện pháp chặt
chẽ, dễ áp dụng cho giáo viên chủ nhiệm thực hiện đánh giá, xếp loại hạnh kiểm
học sinh. Nếu giáo viên vận dụng tốt thì chắc chắn công tác này sẽ có hiệu quả
cao.
- Thông tư số 42/2012/TT-BGDĐT ngày 23 tháng 11 năm 2012 của Bộ Giáo
dục và Đào tạo.
- Công văn số: 46/KTKĐCLGD-KĐPT ngày 15 tháng 01 năm 2013 của Cục
Khảo thí và kiểm định chất lượng giáo dục.
Các văn bản trên tôi chỉ đạo sao in toàn văn, đóng quyển và cấp cho toàn
bộ CBGV nhà trường, cấp bổ sung cho giáo viên mới được đưa về nhận công
tác cập nhật. Như vậy giáo viên sẽ nắm được nội hàm và cách đánh giá xếp loại
hạnh kiểm học sinh, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên hoàn thành nhiệm vụ.
7
Giáo viên tự tin khi công khai kết quả đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh
trước đồng nghiệp, học sinh và cha nẹ học sinh. Trong nội dung giao ban với
GVCN hằng tuần, tôi thường xuyên trao đổi với họ về việc rèn luyện của học
sinh và nghiệp vụ về đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh. Vì vậy đội ngũ
GVCN nắm vững tiêu chuẩn xếp loại hạnh kiểm học sinh.
3.1.2. Hai là chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm và giáo viên bộ môn nghiên
cứu, nắm chắc; đồng thời giao cho giáo viên chủ nhiệm ( GVCN) cho học
sinh nắm vững và thực hiện nội dung được quy định tại Điều lệ trường
trung học, nội quy nhà trường với học sinh:
+ Thực hiện Điều 38. Nhiệm vụ của học sinh:
1. Thực hiện nhiệm vụ học tập, rèn luyện theo chương trình, kế hoạch
giáo dục của nhà trường.
2.Kính trọng cha mẹ, thầy giáo, cô giáo, cán bộ, nhân viên của trường và
những người lớn tuổi; đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau trong học tập, rèn luyện; thực
hiện điều lệ, nội quy nhà trường; chấp hành pháp luật của Nhà nước.
3. Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân.
4. Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếu niên
Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; giúp đỡ gia
đình và tham gia công tác xã hội như hoạt động bảo vệ môi trường, thực hiện
trật tự an toàn giao thông.
5. Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xây
dựng bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường
+ Thực hiện Điều 39. Quyền của học sinh.
+ Thực hiện Điều 40. Hành vi, ngôn gữ ứng xử, trang phục của học sinh.
+ Thực hiện Điều 41. Các hành vi học sinh không được làm:
1. Xúc phạm nhân phẩm, danh dự, xâm phạm thân thể giáo viên, cán bộ,
nhân viên của trường, người khác và học sinh khác
2. Gian lận trong học tập, kiểm tra, thi cử, tuyển sinh.
3. Làm việc khác; sử dụng điện thoại di động hoặc máy nghe nhạc trong
giờ học; hút thuốc, uống rượu, bia và sử dụng chất kích thích khác khi
đang tham gia các hoạt động giáo dục.
4. Đánh nhau, gây rối trật tự, an ninh trong nhà trường và nơi công cộng.
5. Lưu hành, sử dụng các ấn phẩm độc hại, đồi trụy; đưa thông tin không
lành mạnh lên mạng; chơi các trò chơi mang tính kích động bạo lực, tình dục;
tham gia các tệ nạn xã hội.
Nội quy của nhà trường với học sinh được niêm yết rõ ràng, có tính thẩm
mỹ tại bảng gắn ở hai cầu thang dãy nhà cao tầng hướn Tây và dãy nhà cao tầng
hường Đông của trường. Đầu mỗi năm học, học sinh lại được GVCN cho học
tập nội quy trên.
Qua đó, học sinh biết được yêu cầu cần rèn luyện, biết tránh các điều cấm
để có nhận thức và đề ra phương hướng, biện pháp đạt hạnh kiểm tốt. Học sinh
biết và có ý thức tự đánh giá xếp loại hạnh kiểm của mình hằng tháng.
3.3. Biện pháp thứ 3. Chỉ đạo cán bộ giáo viên thực hiện phối hợp
đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh.
8
Chỉ đạo đồng chí Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn cùng giáo viên
chủ nhiệm, giáo viên bộ môn, giáo viên Tổng phụ trách, thống nhất phối hợp
trong đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh. Kết quả đánh giá hạnh kiểm học
sinh của mỗi lớp hằng tháng phải thống nhất với kết quả học tập, kết quả theo
dõi nhận xét ở Sổ ghị đầu bài và Sổ theo dõi của Đoàn Đội.
Cuối các tháng, cuối học kỳ, cuối năm học, giáo viên chủ nhiệm có trách
nhiệm lấy ý kiến và thống nhất với giáo viên bộ môn (đặc biệt là giáo viên dạy
môn Giáo dục công dân). Cuối học kỳ, cuối năm học, sau khi giáo viên chủ
nhiệm công khai và xin ý kiến trước toàn thể CB, GV, NV nhà trường về kết
quả dự kiến xếp loại hạnh kiểm học sinh của lớp, đồng chí Phó Hiệu trưởng phụ
trách chuyên môn sẽ xét duyệt kết quả. Hằng tháng, vào cuối tuần 4, GVCN nộp
kết quả cho đồng chí Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn để lưu và xử lý
thông tin. Nội dung các biểu như sau:
Biểu 01. Trang01.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Công khai xếp loại hạnh kiểm học sinh tháng… năm ……
Lớp…….
Vào hồi …… giờ … ngày ……tháng ……năm …… tại Văn phòng
trường THCS Hồng Dương. Thành phần gồm:
1. Giáo viên chủ nhiệm:………………………………
2. Các giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách ( TPT).
Nội dung:
GVCN thông qua dự kiến xếp loại hạnh kiểm của HS lớp tháng năm
Giáo viên bộ môn, TPT đã xem xét, thảo luận và nhất trí kết quả xếp loại
như sau:
Tổng số học sinh:…. Trong đó: Tốt… ; Khá….; TB …;Yếu …; Kém …
(Có biểu kèm theo trang bên)
Ý kiến của giáo viên bộ môn:
STT Họ và tên Nhiệm vụ
Ý kiến Chữ
ký
Ghi
chú
Nhất
trí
Không
nhất trí
1 Dạy Toán
2 Dạy Lý
3 Dạy Hóa
4 Dạy Sinh
5 Dạy CN
6 Dạy Văn
7 Dạy Sử
8 Dạy Địa
9 Dạy Âm nhạc
9
10 Dạy MT
11 Dạy GDCD
12 Dạy NN
13 Dạy TD
14 TPT
15 BT Chi đoàn
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ký và ghi rõ họ tên)
Biểu 01. Trang 02.
TRƯỜNG : THCS HỒNG DƯƠNG
XẾP LOẠI HẠNH KIỂM HỌC SINH ( Tháng , học kỳ : , năm học 2012 – 2013)
Lớp 7C , Giáo viên chủ nhiệm : …………………………………………………….
STT Họ và tên học sinh
Tự
nhận
Tổ xếp Lớp xếp
Giáo viên
CN xếp
Ghi
chú
1 Nguyễn Đăng Anh
2 Nguyễn Thị Bích
3 Nguyễn Văn Đồng
4 Nguyễn Duy Dương
5 Nguyễn Đình Hải Dương
6 Nguyễn Mạnh Dương
7 Nguyễn Đức Dương
8 Nguyễn Thu Hà
9 Nguyễn Thị Hà
10 Nguyễn Thị Thu Hà
12 Lê Công Hiếu
16 Nguyễn Xuân Hoàng
13 Nguyễn Thị Hồng
14 Nguyễn Minh Huyền
15 Phạm Thanh Huyền
16 Nguyễn Văn Khiêm
17 Nguyễn Đình Khôi
18 Đỗ Lương Kiên
19 Nguyễn Thị Hoàng Lan
20 Nguyễn Thị Hương Lan
Công khai kết quả xếp loại hạnh kiểm trong buổi sinh hoạt lớp ngày …. tháng
…… năm 20….
10
ĐẠI DIỆN LỚP GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký và ghi rõ họ tên)
Biểu 02. Trang01.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Công khai xếp loại hạnh kiểm học sinh học kỳ… , năm học 2012-2013
Lớp…….
Vào hồi … giờ …. ngày …tháng …năm …… tại Văn phòng trường
THCS Hồng Dương. Thành phần gồm:
1. Giáo viên chủ nhiệm:………………………………
2. Các giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách (TPT).
Nội dung:
GVCN thông qua dự kiến xếp loại hạnh kiểm của HS lớp học kì năm
học….
Giáo viên bộ môn, TPT đã xem xét, thảo luận và nhất trí kết quả xếp loại
như sau:
Tổng số học sinh:…. Trong đó: Tốt…; Khá…; TB …; Yếu …; Kém …
(Có biểu kèm theo trang sau)
Ý kiến của giáo viên bộ môn:
STT Họ và tên Nhiệm vụ
Ý kiến
Chữ ký Ghi chú
Nhất
trí
Không
nhất trí
1 Dạy Toán
2 Dạy Lý
3 Dạy Hóa
4 Dạy Sinh
5 Dạy CN
6 Dạy Văn
7 Dạy Sử
8 Dạy Địa
9 Dạy Âm nhạc
10 Dạy MT
11 Dạy GD
12 Dạy NN
13 Dạy TD
11
14 TPT
15 BT Chi đoàn
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM KT. HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên) PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Biểu 02. Trang 02.
TRƯỜNG : THCS HỒNG DƯƠNG
XẾP LOẠI HẠNH KIỂM HỌC SINH ( Học kỳ : , năm học 2012 – 2013)
Lớp 7C , Giáo viên chủ nhiệm : …………………………………………………….
STT Họ và tên học sinh
Tự
nhận
Tổ xếp Lớp xếp
Giáo viên
CN xếp
Ghi
chú
1 Nguyễn Đăng Anh
2 Nguyễn Thị Bích
3 Nguyễn Văn Đồng
4 Nguyễn Duy Dương
5 Nguyễn Đình Hải Dương
6 Nguyễn Mạnh Dương
7 Nguyễn Đức Dương
8 Nguyễn Thu Hà
9 Nguyễn Thị Hà
10 Nguyễn Thị Thu Hà
12 Lê Công Hiếu
16 Nguyễn Xuân Hoàng
13 Nguyễn Thị Hồng
14 Nguyễn Minh Huyền
15 Phạm Thanh Huyền
16 Nguyễn Văn Khiêm
17 Nguyễn Đình Khôi
18 Đỗ Lương Kiên
19 Nguyễn Thị Hoàng Lan
20 Nguyễn Thị Hương Lan
Công khai kết quả xếp loại hạnh kiểm trong buổi sinh hoạt lớp ngày tháng
năm 20
ĐẠI DIỆN LỚP GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
12
(Ký và ghi rõ họ tên)
Biểu 03. Trang 01.
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
BIÊN BẢN
Công khai xếp loại hạnh kiểm học sinh năm học 2011 - 2012 – Lớp…….
Vào hồi …… giờ … ngày ……tháng ……năm …… tại Văn phòng
trường THCS Hồng Dương. Thành phần gồm:
1. Giáo viên chủ nhiệm:………………………………
2. Các giáo viên bộ môn, Tổng phụ trách (TPT).
Nội dung:
GVCN thông qua dự kiến xếp loại hạnh kiểm của HS lớp Năm học
Giáo viên bộ môn, TPT đã xem xét, thảo luận và nhất trí kết quả xếp loại
như sau:
Tổng số học sinh:…. Trong đó: Tốt….; Khá…; TB …; Yếu …; Kém ……
(Có biểu kèm theo)
Ý kiến của giáo viên bộ môn:
STT Họ và tên Nhiệm vụ
Ý kiến
Chữ ký Ghi chú
Nhất
trí
Không
nhất trí
1 Dạy Toán
2 Dạy Lý
3 Dạy Hóa
4 Dạy Sinh
5 Dạy CN
6 Dạy Văn
7 Dạy Sử
8 Dạy Địa
9 Dạy Âm nhạc
10 Dạy MT
11 Dạy GD
12 Dạy NN
13 Dạy TD
14 TPT
15 BT Chi đoàn
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM KT. HIỆU TRƯỞNG
13
(Ký và ghi rõ họ tên) PHÓ HIỆU TRƯỞNG
Biểu 03. Trang02.
TRƯỜNG : THCS HỒNG DƯƠNG
XẾP LOẠI HẠNH KIỂM HỌC SINH Năm học 2012 - 2013
Lớp 7C , Giáo viên chủ nhiệm : …………………………………………………….
STT Họ và tên học sinh
Tự
nhận
Tổ xếp Lớp xếp
Giáo viên
CN xếp
Ghi
chú
1 Nguyễn Đăng Anh
2 Nguyễn Thị Bích
3 Nguyễn Văn Đồng
4 Nguyễn Duy Dương
5 Nguyễn Đình Hải Dương
6 Nguyễn Mạnh Dương
7 Nguyễn Đức Dương
8 Nguyễn Thu Hà
9 Nguyễn Thị Hà
10 Nguyễn Thị Thu Hà
12 Lê Công Hiếu
16 Nguyễn Xuân Hoàng
13 Nguyễn Thị Hồng
14 Nguyễn Minh Huyền
15 Phạm Thanh Huyền
16 Nguyễn Văn Khiêm
17 Nguyễn Đình Khôi
18 Đỗ Lương Kiên
19 Nguyễn Thị Hoàng Lan
20 Nguyễn Thị Hương Lan
Công khai kết quả xếp loại hạnh kiểm trong buổi sinh hoạt lớp ngày tháng
năm 20
ĐẠI DIỆN LỚP GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM
14
(Ký và ghi rõ họ tên)
Biểu 04. Tổng hợp của giáo viên chủ nhiệm trình duyệt kết quả duyệt hạnh kiểm
cả năm học:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
KẾT QUẢ
Xếp loại hạnh kiểm học sinh năm học …… – Lớp…….
STT Họ và tên Xếp loại HK I Xếp loại HK II
Xếp loại cả
năm
1
2
GIÁO VIÊN CHỦ NHIỆM KT. HIỆU TRƯỞNG
(Ký và ghi rõ họ tên) PHÓ HIỆU TRƯỞNG
…………………… …………………………
Thực hiện nội dung trên, bên cạnh việc thực hiện đúng quy định chuyên
môn, đã làm tăng trách nhiệm và uy tín của giáo viên nói chung trong khi thực
hiện các hoạt động giáo dục trước học sinh và cha mẹ học sinh.
3.4. Biện pháp thứ 4. Chỉ đạo thực hiện phương châm lượng hóa,
minh bạch hóa, quy trình hóa, công khai hóa theo hướng dẫn của ngành.
- Chỉ đạo các đồng chí Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn, Phó
Hiệu trưởng phụ trách Hoạt động tập thể cùng giáo viên chủ nhiệm và giáo viên
tổng phụ trách xây dựng các tiêu chí theo dõi thi đua nhằm phục vụ việc theo dõi
xếp loại thi đua tại lớp hằng ngày của cán bộ lớp, phục vụ Sao đỏ kiểm tra đánh
giá theo nề nếp tự quản của Liên Đội. Các biểu trên đều quy ra tổng điểm. Học
sinh có thành tích sẽ được cộng điểm, học sinh vi phạm sẽ bị trừ điểm. Điều này
khắc phục được hiện tượng biểu dương hoặc phê bình suông, làm cho học sinh
được điều chỉnh hành vi ứng xử có trách nhiệm; tránh được lối mòn học sinh vi
phạm chỉ bị phê bình chung chung dễ tái phạm.
- Chỉ đạo đồng chí Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn tập huấn cho
giáo viên chủ nhiệm thực hiện triệt để quy trình đánh giá xếp loại hạnh kiểm học
sinh theo hướng dẫn tại Công văn số: 2239/ HD – SGD&ĐT ngày 09 tháng 10
năm 2006 Hướng dẫn thực hiện Quy chế đánh giá, xếp loại học sinh Trung học
cơ sở của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội ( Sau đây gọi tắt là công
văn 2239). Cụ thể như sau:
15
a. Tổ chức đánh giá, xếp loại hạnh kiểm trong từng tháng
+ Đối với tổ:
Tuần 4 hàng tháng, GVCN hướng dẫn các tổ tiến hành xếp loại hạnh kiểm
theo các bước:
• Bước 1: Từng cá nhân tự nhận xét đánh giá bản thân.
• Bước 2: Các thành viên trong tổ góp ý bổ sung.
• Bước 3: Bình bầu trong tổ nhóm theo tiêu chuẩn xếp loại.
• Bước 4: Tổ trưởng lên danh sách dự kiến đánh giá xếp loại hạnh kiểm
các thành viên trong tổ.
+ Đối với lớp:
Sau khi có kết quả xếp loại của các tổ, GVCN tiến hành các bước:
• Bước 1: Họp ban cán sự lớp, tổ trưởng, tổ phó để thông qua và duyệt
dự kiến đánh giá xếp loại hạnh kiểm của các tổ.
• Bước 2: Lên danh sách và niêm yết danh sách dự kiến đánh giá xếp
loại công khai ( 3 ngày ) trên lớp để học sinh các tổ khác, các tổ chức
đoàn thể trong lớp, giáo viên bộ môn góp ý bổ sung.
• Bước 3: Hoàn chỉnh danh sách và lưu vào bảng theo dõi học sinh của
lớp.
Để có điều kiện thực hiện tốt quy trình trên, tôi chỉ đạo đồng chí Phó
Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn phải duy trì tốt chất lượng và thời lượng giờ
sinh hoạt lớp. Do vậy, đồng chí đã họp bàn và thông qua nghị quyết cơ quan,
đưa giờ sinh hoạt lớp vào tiết 3 ngày thứ bảy. Từ sự đồng thuận trên, giờ sinh
hoạt lớp được vân hành tốt, tránh hiện tượng cắt xén thời lượng nếu xếp vào tiết
cuối ngày thứ bảy.
b. Tổ chức đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học kỳ và năm học:
+ Đánh giá xếp loại hạnh kiểm học kỳ:
• GVCN họp ban cán sự lớp, cán bộ tổ triển khai đánh giá xếp loại
hạnh kiểm học kỳ theo trình tự:
Ở tổ: các bước tiến hành bình xét hạnh kiểm như cahs làm xếp loại
hạnh kiểm hàng tháng nhưng lưu ý đến chiều hướng tiến bộ của học sinh.
Ở lớp: GVCN họp với ban cán sự lớp, cán bộ tổ để thống nhất đánh
giá xếp loại hạnh kiểm học kỳ cho từng học sinh trong lớp trên cơ sở căn cứ sau:
kết quả bình bầu hạnh kiểm học kỳ của các tổ, kết quả xếp loại các tháng, các
thông tin cập nhật từ sổ sách theo dõi của lớp.
* GVCN niêm yết ( 3 ngày ) trước lớp danh sách dự kiến đánh giá xếp
loại hạnh kiểm của từng học sinh; các tổ chức đoàn thể và giáo viên bộ môn góp
ý bổ sung.
* GVCN hoàn thiện sau khi công khai, phối hợp với giáo viên bộ môn,
giáo viên tổng phụ trách và duyệt với Phó Hiệu trưởng phụ trách chuyên môn.
+ Đánh giá xếp loại hạnh kiểm năm học:
GVCN căn cứ vào kết quả xếp loại học kỳ I, học kỳ II để xếp loại hạnh
kiểm cả năm học, nhưng chủ yếu căn cứ vào kết quả xếp loại hạnh kiểm học kỳ
II. Trong quá trình đánh giá, xếp loại tuy không căn cứ kết quả xếp loại học lực
16
để xếp loại hạnh kiểm hoặc ngược lại nhưng cần chú ý tác động qua lại giữa
hạnh kiểm và học lực.
Lưu ý: Khi đánh giá xếp loại hạnh kiểm học học sinh cần chú ý chiều
hướng tiến bộ của học sinh ở học kỳ II ( học kỳ I xếp loại Khá, học kỳ II xếp
loại Tốt, cả năm xếp loại Tốt ). Học sinh đã xếp loại học lực Yếu thì không xếp
loại hạnh kiểm Tốt.
- Chỉ đạo GVCN cho học sinh tự đăng ký kết quả phấn đấu về hạnh
kiểm của mình trong mỗi tháng, mỗi học kỳ và cả năm học rồi công khai trước
lớp, công khai với cha mẹ học sinh. Sau đó động viên khích lệ, nhắc nhở các em
thực hiện đăng ký. Điều này tạo động lực rất ý nghĩa cho sự tự ý thức và tự vươn
lên của mỗi học sinh. Cuối mỗi tháng, mỗi học kỳ và năm học có so sánh với kết
quả thực tế để học sinh nhìn lại chính mình, để bạn bè, tập thể giúp đỡ học sinh
điều chỉnh nếu cần.
- Chỉ đạo GVCN ghi kết quả xếp loại hạnh kiểm vào Sổ liên lạc gửi về
cho cha mẹ học sinh (CMHS). Từ năm học 2013 – 2014 GVCN hằng tuần gửi
nhận xét về kết quả rèn luyện của học sinh qua Sổ liên lạc điện tử cho CMHS,
Trong các phiên họp hội nghị CMHS theo định kỳ hoặc đột xuất, công khai
thông báo gửi tới CMHS kết quả xếp loại hạnh kiểm, học lực từng học kỳ và
năm học. Đồng thời lưu ý với họ rằng kết quả này sẽ được tính khi xét vào trung
học phổ thông. Việc này sẽ tạo động lực để CMHS có trách nhiệm giáo dục con
cái và phối hợp với nhà trường trong giáo dục học sinh.
3.5. Biện pháp thứ 5. Chỉ đạo nâng cao nghiệp vụ đánh giá, xếp
loại hạnh kiểm cho đội ngũ GVCN.
- Chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm nghiên cứu và nắm chắc đối tượng ngay
khi được giao nhiệm vụ, lập thông tin cá nhân học sinh và ghi số điện thoại của
gia đình học sinh để tiện liên hệ hai chiều. Lưu ý là GVCN phải lấy thông tin
trực tiếp từ CMHS.
- Nhà trường coi trọng chất lượng giáo dục toàn diện, đổi mới công tác
đánh giá học sinh. Làm tốt công tác kiểm tra đánh giá nói chung và đánh giá xếp
loại hạnh kiểm học sinh nói riêng là một biện pháp nâng cao chất lượng. Trong
sinh hoạt chuyên môn, sinh hoạt chủ nhiệm lớp, đã giúp GVCN mới nâng cao
nghiệp vụ. Các đồng chí GVCN giỏi đã giúp đồng nghiệp thiếu kinh nghiệm
nhiều bài học bổ ích, có trường hợp giải tỏa được bức xúc hiểu lầm của cha mẹ
học sinh, tạo được tinh thần tự tin trong công tác.
- Chỉ đạo nhà trường tổ chức khoa học Hội thi giáo viên chủ nhiệm
giỏi năm học 2012 -2013 cấp trường và tham dự Hội thi cấp Huyện. Qua hội
thi, tay nghề của giáo viên chủ nhiệm được nâng cao rõ rệt.
- Chỉ đạo GVCN có kinh nghiệm giúp đỡ giáo viên mới được giao làm
GVCN. Như vậy tay nghề chủ nhiệm nói chung và cách đánh giá xếp loại hạnh
kiểm nói riêng của giáo viên mới sẽ được nâng lên.
- Chỉ đạo công khai kết quả bằng niêm yết tại lớp Kết quả xếp loại
hạnh kiểm năm học 2013 2014. Qua đó học sinh nắm được kết quả phấn đấu cụ
17
thể của mình, chịu tác động tâm lý “ Thua thầy một vạn không bằng kém bạn
một ly” nên sẽ có cố gắng trong thời gian sau đó. Mẫu như sau:
Mẫu niêm yết thường xuyên tại lớp.
TRƯỜNG: THCS HỒNG DƯƠNG KẾT QUẢ XẾP LOẠI HẠNH KIỂM HỌC SINH
LỚP 9D
Năm học 2013 – 2014
Giáo viên chủ nhiệm: Nguyễn Thị Thanh Lê
STT Họ và tên
Học kỳ I Học kỳ II
Cả năm
T8-
9
T10 T11 T12 HKI T01 T02 T3 T4 T5 HKII
1
Phạm Thanh Bình T K K T T T T T
K T T T
2
Nguyễn Duy Cường T T T T T T T T
T T T T
3
Nguyễn Đình Công T T T T T T T T
K T T T
4
Nguyễn Trọng Dũng K T K T T T T K
T T T T
5
Nguyễn Đình Dương T T T T T T T T
T T T T
6
Ng Đăng Nam Duy T T K T T T T T
T T T T
7
Nguyễn Thị Duyên T T T T T T T T
T T T T
8
Ng Xuân Hải Đăng K T T T T T K T
T T T T
9
Lê Thị Giang T T T T T T T T
T T T T
10
Nguyễn Hữu Hà T T T T T T T T
T T T T
12
Nguyễn Thu Hà T T T T T T T T
T T T T
16
Nguyễn Văn Hào T T T T T T T T
T T T T
13
Nguyễn Đức Hải T K K T T K T T
T T T T
14
Nguyễn Duy Hoàng T T T T T T T T
T T T T
15
Hà Thị Hương Lan T T T T T T T T
T T T T
16
Nguyễn Hải Linh T T T T T T T T
T T T T
17
Nguyễn Ngọc Linh T T T T T T T T
T T T T
18
Nguyễn Yến Linh T T T T T T T T
T T T T
19
Nguyễn Thăng Long T T T T T T T T
T T T T
20
Nguyễn Văn Long T T T T T T T T
T T T T
21
Vũ Thị Thuỷ Ngân T T T T T T T T
T T T T
22
Nguyễn Quý Phúc T K K K K T K T
T T T T
23
Nguyễn Quý Sơn T T T T T T T T
T T T T
24
Nguyễn Đạt Thành T T T T T T K T
T T T T
25
Đỗ Lương Thiện T T T T T T T T
T T T T
26
Nguyễn Mạnh Thắng T T T T T T T T
T T T T
27
Nguyễn Văn Thắng T T T T T T T T
T T T T
28
Nguyễn Văn Thoan T T T T T T T T
T T T T
29
Đỗ Văn Tuấn K T K T T T K T
T T T T
30
Nguyễn Bá Tùng T T T T T T T T
T T T T
31
Nguyễn Minh Tú T T T T T T T T
T T T T
32
Đỗ Trường Xuân T T T T T T T T
T T T T
18
3.6. Biện pháp thứ 6: Chỉ đạo quản lý tốt học sinh, chủ động phòng
ngừa, không để học sinh bị lôi kéo vào các tệ nạn xã hội, vi phạm pháp luật.
Với tinh thần con người là vốn quý, học sinh là tài sản vô giá và quý
nhất của cha mẹ học sinh cũng như của xã hội, tôi chỉ đạo Ban An ninh học
đường của trường phối hợp tốt với Ban Công an xã Hồng Dương quyết tâm
không để tệ nạn xã hội, ma túy xâm nhập vào trường học. Nếu để học sinh mắc
tệ nạn xã hội, ma túy, vi phạm pháp luật sẽ ảnh hưởng và gây khó khăn cho việc
đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh, ảnh hưởng mục tiêu nâng cao chất lượng
giáo dục của nhà trường. Vì vậy, tôi đã chỉ đạo các nội dung sau:
- Tổ chức nghiêm túc việc giao ban công tác an ninh học đường của
cụm. Nhà trường liên tục cập nhật tình hình an ninh trong xã. Ban Công an xã
giúp khoanh vùng, cung cấp thông tin về các đối tượng xấu trong địa bàn để nhà
trường các biện pháp tuyên truyền giúp học sinh phòng ngừa, giúp cha mẹ học
sinh bảo vệ con em mình.
- Nhà trường và Ban Đại diện cha mẹ học sinh tuyên truyền để cha mẹ
học sinh lo cho con cái trước khi đến trường, không ăn quà vặt. Từ đó ngăn chặn
việc học sinh sử dụng tiền sai mục đích, tránh được việc nảy sinh mâu thẫn, giữ
gìn nếp sống văn minh cho học sinh.
- Nhà trường và cha mẹ học sinh phối hợp quản lý chặt học sinh. Học
sinh đi học đúng giờ, trở về đến nơi đến chốn. Nhà trường kiểm soát chặt chẽ
việc ra vào trường của học sinh. Trong giờ hành chính, nếu không được trực ban
giám hiệu cho phép, học sinh không được ra ngoài. Nhà trường công khai thời
gian biểu mùa hè, thời gian biểu mùa đông, công khai điện thoại văn phòng,
điện thoại của các thành viên Ban giám hiệu, lập danh bạ điện thoại của cha mẹ
học sinh theo danh sách mỗi lớp. Thông tin hai chiều được đảm bảo cập nhật.
Do vậy, học sinh nhà trường được quản lý chặt, cha mẹ yên tâm giửi con cho
nhà trường. Học sinh ít mắc lỗi nên việc đánh giá, xếp loại hạnh kiểm thuận lợi.
- Chỉ đạo đẩy mạnh hoạt động tự quản qua công tác Đoàn Đội. Làm
cho học sinh tự ý thức, tăng cường năng lực tự đánh giá hạnh kiểm bản thân và
bạn bè trong tổ, trong lớp. Học sinh biết tự phòng tránh trước các thói hư, tật
xấu, các tệ nạn xã hội, ma túy và không vi phạm các điều cấm, không vi phạm
nội quy của nhà trường.
19
IV. KẾT QUẢ SO SÁNH ĐỐI CHIẾU.
Từ việc chỉ đạo và thực hiện các nội dung chỉ đạo trên, đội ngũ cán bộ,
giáo viên, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm có nhiều tiến bộ về nghiệp vụ. Kết quả
giáo dục của nhà trường đã có tiến bộ vững chắc.
Các đồng chí CB, GV, NV đã nắm được cơ sở, quy trình, biện pháp
đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh. Qua đó, các đồng chí đã tạo sự nhận thức
và hành động đúng cho học sinh về việc nâng cao kết quả tu dưỡng rèn luyên;
làm cho cha mẹ học sinh chăm lo hơn về mặt hạnh kiểm của con cái.
Học sinh đã tự cố gắng và thi đua học tập tốt – rèn luyện tốt. Các đồng
chí dã góp phần xây dựng thương hiệu cho nhà trường. Chất lượng giáo dục toàn
diện của nhà trường được giữ vững. Hoạt động Đoàn Đội có nhiều tiến bộ. Cụ
thể:
- Năm học 2011- 2012:
+ Kết quả hạnh kiểm:
Tsố/Xloại
Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
539 503 90,3 34 9,3 2 0,4 0 0
+ Kết quả học lực:
Tsố/Xloại
Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
539 241 44,7 196 36,4 91 19,6 11 2,0
+ Tỷ lệ học sinh lớp 9 được xét vào các trường trung học phổ thông đạt 81%.
+ Học sinh giỏi các cấp:
* Học sinh giỏi cấp huyện có 54 em. Trong đó có: 07 giải Nhất, 04 giải
Nhì , 03 giải 3.
* Học sinh Giỏi cấp Thành phố có 07. Trong đó có 1 giải Nhì môn Hóa
học, 01 giải Nhì môn Vật lí, 01 giải Nhì môn Giải toán qua mạng khối 9, 01
giải Ba môn Vật lí, 01 giải Ba môn Bóng bàn.
* Trường được: Chủ tịch UBND thành phố công nhận danh hiệu Tập thể
Lao động Xuất sắc; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo tặng Bằng khen; Thủ
tướng Chính phủ tặng Bằng khen. Liên Đội trường THCS Hồng Dương được
Trung ương Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh tặng Bằng khen.
* Trường giữ vững danh hiệu: Cơ quan văn hóa, Trường học thân thiện -
học sinh tích cực.
- Năm học 2012-2013:
20
+ Kết quả xếp loại hạnh kiểm:
Tsố/Xloại
Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
561 496 88,4 56 10,0 9 1,6 0 0
+ Kết quả xếp loại học lực:
Tsố/Xloại
Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
561 233 41,5 223 39,8 94 16,8 11 2,0
+ Chất lượng học sinh giỏi các cấp:
* Trường có 103 Học sinh Giỏi cấp Huyện. Trong đó có: 02 giải Nhất
môn bóng bàn, 01 giải Nhì môn Vật lí, 06 giải Ba môn: Hóa học, Lịch sử, Vật lí,
thể thao.
* Trường có: 12 Học sinh Giỏi cấp Thành phố. Trong đó có: 1 giải Nhất
môn Bóng bàn đơn nam, 01 giải Nhì môn Lịch sử 9, 01 giải Nhì môn Giải toán
qua mạng 7, 02 giải Ba môn giải toán bằng máy tính cầm tay.
* Tại Hội thi Giáo viên chủ nhiệm giỏi cấp Huyện, trường có cô giáo
Đặng Thị Hà đạt giải Nhì.
- Học sinh của trường không mắc tệ nạn xã hội, ma túy và không vi phạm
pháp luật. An ninh trật tự trong trường được đảm bảo.
- Trường có Đội thi Chỉ huy Đội đạt giải Nhất cấp Huyện và giải Nhì cấp
Cụm của Thành phố.
- Liên Đội trường THCS Hồng Dương được Trung ương Đoàn Thanh
niên Cộng sản Hồ Chí Minh tặng Bằng khen.
* Trường giữ vững danh hiệu: Cơ quan văn hóa, Trường học thân thiện -
học sinh tích cực.
- Năm học 2013-2014:
+ Kết quả xếp loại hạnh kiểm:
Tsố/Xloại
Tốt Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
602 542 90.0 54 9.0 6 1.0 0 0
+ Kết quả xếp loại học lực:
Tsố/Xloại
Giỏi Khá TB Yếu
SL % SL % SL % SL %
602 249 41.4 236 39.2 108 17.9 9 1.5
+ Chất lượng học sinh giỏi các cấp năm học 2013 – 2014:
21
* Trường có 69 Học sinh Giỏi cấp Huyện. Trong đó có: 02 giải Nhất môn
bóng bàn, 01 giải Nhì môn Vật lí, 06 giải Ba môn: Hóa học, Lịch sử, Vật lí, thể
thao.
* Trường có 75 HSG Olympic Khối 6,7, 8. Trong đó có 02 giải Ba ( môn
Toán 7, Vật lý 8).
* Trường có: 06 Học sinh Giỏi cấp Thành phố các môn văn hóa. Trong đó
có: 02 giải Nhì (môn Vật Lý, môn Kỹ thuật); 01 giải Ba môn Giải toán qua
mạng lớp 9; 03 giải Khuyến khích (môn Giải toán bằng máy tính cầm tay, môn
Cắt may, môn Vật lý).
* Trường có 01 Học sinh Giỏi cấp Thành phố môn Thể dục: Huy chương
Bạc môn Bóng bàn đơn nam.
- Học sinh của trường không mắc tệ nạn xã hội, ma túy và không vi phạm
pháp luật. An ninh trật tự trong trường được đảm bảo, môi trường giáo dục trong
nhà trường rất thân thiện.
- Nhà trường đã góp phần cho xã Hồng Dương hoàn thành nhiệm vụ đạt
tiêu chí về giáo dục trong xây dựng Nông thôn mới.
V. NHỮNG KHUYẾN NGHỊ SAU QUÁ TRÌNH THỰC HIỆN
ĐỀ TÀI.
Tôi xin có một số khuyến nghị như sau:
- Hiện nay, tình hình an ninh xã hội có nhiều diễn biến phức tạp, nếu
không có lực lượng và biện pháp đầy đủ sẽ ảnh hưởng đến học sinh. Đề nghị
cấp trên cho nhà trường được tuyển thêm nhân viên làm hợp đông bảo vệ với số
lượng 03 người. Hiện nay, hầu hết các trường THCS nói chung và trường
THCS Hồng Dương nói riêng chỉ được tuyển 01 người làm hợp đồng bảo vệ.
Nếu kéo dài sẽ rất khó khăn vì trường rộng, nhiều phòng bộ môn, chức năng,
số học sinh tăng dần làm ảnh hưởng việc đảm bảo an ninh trật học đường.
- Giáo viên chủ nhiệm cần nắm vững nghiệp vụ và tăng cường trách
nhiệm để làm tốt việc đánh giá xếp loại hạnh kiểm học sinh. Một số cha mẹ học
sinh mong muốn con em có điểm học trung học cơ sở cao bằng kết quả xếp loại
hạnh kiểm sẽ tác động đến giáo viên chủ nhiệm, có thể bằng nhiều biện pháp.
Giáo viên chủ nhiệm phải đảm bảo trung thực, công bằng và có bản lĩnh nghề
nghiệp trước yêu cầu không chính đáng của cha mẹ học sinh trong công tác này
mới thúc đẩy chất lượng hạnh kiểm học sinh.
- Ban giám hiệu đẩy mạnh cuộc vận động Hai không do cấp trên phát
động. Không vì mục tiêu có nhiều học sinh được xét tuyển vào trung học phổ
thông mà buông lỏng quản lý việc đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học sinh. Cần
bám sát, cập nhật các quy định về tiêu chuẩn đánh giá, xếp loại hạnh kiểm học
sinh và lưu hồ sơ đánh giá xếp loại hạnh kiểm các lớp hàng tháng, học kỳ để kết
quả xét duyệt cuối năm thống nhất, thực chất với sự rèn luyện của học sinh.
Như vậy, mỗi thầy cô giáo sẽ giữ được niềm tin trong trái tim học trò.
- Hiệu trưởng tiếp tục chỉ đạo giáo viên chủ nhiệm công khai hóa tiêu
chuẩn, quy trình, ghi kết quả vào học bạ, lưu hồ sơ kết quả xếp loại hạnh kiểm
22