Tải bản đầy đủ (.pdf) (127 trang)

Quản lý dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở trường TC nghề cơ khí I Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (675.25 KB, 127 trang )



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM
------------------------------------------




ĐỖ THANH CƢỜNG



QUẢN LÍ DẠY HỌC
TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI

Chuyên ngành : QUẢN LÍ GIÁO DỤC
Mã số : 60 14 05





LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC







Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS. TS ĐẶNG THÀNH HƢNG






THÁI NGUYÊN - 2010



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm chân thành và lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin trân trọng gửi
lời cảm ơn tới Khoa tâm lý giáo dục, Khoa sau đại học Trường Đại học sư
phạm Thái nguyên cùng các thầy cô giáo đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi
trong quá trình học tập và nghiên cứu.
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến PGS.TS. Đặng Thành
Hưng, người đã trực tiếp hướng dẫn khoa học, nhiệt tình chỉ bảo và giúp đỡ
tôi trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn sự ủng hộ, động viên, giúp đỡ của ban giám
hiệu, các đồng nghiệp Trường trung cấp nghề cơ khí I Hà nội, Gia đình và
người thân đã tạo điều kiện thuận lợi giúp đỡ tôi hoàn thành luận văn.
Trong quá trình học tập và nghiên cứu, mặc dù bản thân đã rất cố
gắng, song luận văn không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế, kính mong

các thầy giáo, cô giáo và các bạn quan tâm góp ý để luận văn hoàn thiện hơn.

Thái nguyên, tháng 10 năm 2010
Tác giả




Đỗ Thanh Cƣờng




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG
QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ ....................................................... 6
1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU ............................................................ 6
1.1.1. Trên thế giới ...................................................................................... 6
1.1.2. Ở Việt Nam.......................................................................................................... 7
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN ...................................................................... 8
1.2.1. Khái niệm quản lí .............................................................................. 8
1.2.2. Quản lí giáo dục .............................................................................. 12
1.2.3. Quản lí nhà trƣờng .......................................................................... 13
1.2.4. Quản lí dạy học ............................................................................... 13
1.2.5. Dạy nghề, quản lí đào tạo nghề và quản lí dạy thực hành nghề ........ 15
1.2.6. Nghề và đào tạo nghề ...................................................................... 18

1.3. CÁC YẾU TỐ CỦA QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ........................................ 20
1.3.1. Mục tiêu đào tạo nghề ..................................................................... 20
1.3.2. Nội dung đào tạo nghề .................................................................... 21
1.3.3. Phƣơng pháp đào tạo nghề .............................................................. 22
1.3.4. Hoạt động học tập và hoạt động dạy học ......................................... 23
1.3.5. Đánh giá kết quả học tập ................................................................. 24
1.4. ĐẶC ĐIỂM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG ĐÀO TẠO NGHỀ ...................... 26
1.4.1. Đặc điểm của hoạt động dạy nghề ................................................... 26
1.4.2. Vai trò của hoạt động dạy nghề ....................................................... 27
1.5. NỘI DUNG QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ ............... 30
1.5.1. Quản lí kế hoạch dạy học ................................................................ 30
1.5.2. Quản lí nội dung dạy học ................................................................ 30
1.5.3. Quản lí chƣơng trình dạy học .......................................................... 31
1.5.4. Quản lí việc sử dụng phƣơng pháp dạy học ..................................... 32



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
1.5.5. Quản lí hoạt động dạy học của giáo viên ......................................... 32
1.5.6. Quản lí hoạt động học tập của học sinh ........................................... 33
1.5.7. Quản lí cơ sở vật chất của dạy học .................................................. 34
1.6. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1..................................................................................... 35
Chƣơng 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG QUÁ TRÌNH
ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I
HÀ NỘI .......................................................................................... 36
2.1. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC DẠY NGHỀ Ở VIỆT NAM ................................ 36
2.2. KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TÁC DẠY NGHỀ Ở ĐỊA BÀN ĐÔNG ANH - HÀ NỘI ........... 38
2.3. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO

TẠO NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ I HÀ NỘI .............. 38
2.3.1. Vài nét về Trƣờng trung cấp nghề cơ khí 1 Hà Nội ......................... 38
2.3.2. Thực trạng công tác quản lí dạy học ở Trƣờng Trung cấp nghề cơ
khí 1 Hà Nội ..................................................................................... 47
2.3.3. Đánh giá chung thực trạng quản lí dạy học trong đào tạo nghề ở
Trƣờng Trung cấp nghề cơ khí 1 Hà Nội ......................................... 64
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 .............................................................................. 72
2.4.1. Những bài học tích cực đƣợc phát hiện qua đánh giá thực trạng quản
lí dạy học ......................................................................................... 72
2.4.2. Một số hạn chế cần khắc phục ......................................................... 73
Chƣơng 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ DẠY HỌC TRONG QUÁ
TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ Ở TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ
CƠ KHÍ I HÀ NỘI ..................................................................................... 75
3.1. ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN TRƢỜNG TRUNG CẤP NGHỀ CƠ KHÍ 1 HÀ
NỘI VÀ NGUYÊN TẮC XÁC ĐỊNH BIỆN PHÁP QUẢN LÍ.................... 75
3.1.1. Định hƣớng phát triển nhà trƣờng ................................................... 75
3.1.2. Các nguyên tắc xác định biện pháp quản lí ...................................... 76
3.1.3. Mục tiêu chung phát triển đào tạo nghề của Trƣờng ........................ 77
3.1.4. Mục tiêu cụ thể đào tạo nghề của Trƣờng ........................................ 78



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5
3.1.5. Tăng cƣờng và đổi mới các lĩnh vực quản lí .................................... 78
3.2. MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÍ DẠY HỌC TRONG ĐÀO TẠO NGHỀ ............. 78
3.2.1. Biện pháp 1 ..................................................................................... 79
3.2.2. Biện pháp 2 ..................................................................................... 80
3.2.3. Biện pháp 3 ..................................................................................... 82

3.2.4. Biện pháp 4 ..................................................................................... 87
3.2.5. Biện pháp 5 ..................................................................................... 91
3.2.6. Biện pháp 6 ..................................................................................... 93
3.3. KHẢO NGHIỆM ĐÁNH GIÁ CÁC BIỆN PHÁP ............................................. 96
3.3.1. Phƣơng pháp tiến hành .................................................................... 96
3.3.2. Kết quả đánh giá ............................................................................. 97
3.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 .............................................................................. 98
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ........................................................................... 100
1. Kết luận .............................................................................................. 100
2. Khuyến nghị........................................................................................ 101
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 102
PHỤ LỤC ...................................................................................................... 98





Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

QL : Quản lí
QLGD : Quản lí giáo dục
GD&ĐT : Giáo dục và đào tạo
HĐDH : Hoạt động dạy học
CNH - HĐH : Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá
LĐTB&XH : Lao động thƣơng binh và xã hội
CBQL : Cán bộ quản lí
CSVC : Cơ sở vật chất

CM : Chuyên môn
QLHĐDH : Quản lí hoạt động dạy học
TBDH : Thiết bị dạy học
TTSX : Thực tập sản xuất
PPDH : Phƣơng pháp dạy học
TCDN : Tổng cục dạy nghề
ĐHSP : Đại học sƣ phạm
GV : Giáo viên
HS : Học sinh
BGH : Ban gián hiệu
NCKH : Nghiên cứu khoa học
NXB : Nhà xuất bản




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ

Bảng 2.1. Qui mô tuyển sinh và đào tạo ........................................................ 43
Bảng 2.2. Đối tƣợng và qui mô khảo sát ........................................................ 50
Bảng 2.3. Chất lƣợng cán bộ giáo viên .......................................................... 50
Bảng 2.4. Sự cần thiết và mức độ thực hiện quản lí dạy học trong qúa
trình đào tạo nghề qua đánh giá của CBQL và GV ......................... 52
Bảng 2.5. Sự cần thiết và mức độ thực hiện kế hoạch, chƣơng trình đào
tạo qua đánh giá của CBQL và GV ................................................ 55
Bảng 2.6. Thực trạng quản lí thực hiện phƣơng pháp dạy học ....................... 56
Bảng 2.7. Thực trạng quản lí hoạt động dạy học trong đào tạo nghề .............. 58

Bảng 2.8. Thực trạng quản lí hoạt động học tập ............................................ 59
Bảng 2.9. Thực trạng quản lí dạy học thực hành nghề ................................... 61
Bảng 2.10. Thực trạng quản lí cơ sở vật chất-kĩ thuật dạy học....................... 62
Bảng 3.1. Tính khả thi theo đánh giá của CBQL và GV ................................ 97
Bảng 3.2. Tính khả thi theo đánh giá của nhóm học sinh ............................... 97
Hình 1.1. Sơ đồ logic của khái niệm quản lí .................................................. 11
Hình 2.1. Tổ chức bộ máy của trƣờng ........................................................... 42



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

1
MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đất nƣớc ta hiện nay đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa
trong xu thế hội nhập quốc tế và toàn cầu hóa. Muốn đi đến xã hội hiện đại
hơn thì hơn bao giờ hết không có con đƣờng nào khác, giáo dục và đào tạo
phải phát triển nhanh hơn, mạnh hơn và hiệu quả hơn để thực hiện thắng lợi
mục tiêu: Dân giàu nƣớc mạnh, xã hội công bằng, dân chủ và văn minh. Với
yêu cầu đó đòi hỏi ngành giáo dục phải có sự đổi mới một cách toàn diện,
trong đó đổi mới về quản lí nhằm nâng cao chất lƣợng nguồn nhân lực đang là
nhiệm vụ có tính chiến lƣợc và có tính cấp bách ở nƣớc ta hiện nay - Đào tạo
nghề là một trong nhiệm vụ trọng tâm của giáo dục dào tạo.
Để hiện đại hóa nền kinh tế, trƣớc mắt phải tạo chuyển biến cơ bản,
toàn diện trong phát triển giáo dục theo 7 nhóm giải pháp lớn đƣợc đề ra trong
Chiến lƣợc phát triển Giáo dục 2001 - 2010. ”Trong đó, đổi mới chương trình
giáo dục, phát triển đội ngũ nhà giáo là các giải pháp trọng tâm, đổi mới
quản lí giáo dục là khâu đột phá [16 ]. Đứng trứơc những yêu cầu đòi hỏi
ngày càng cao về nguồn nhân lực, vấn đề đào tạo công nhân lành nghề đáp

ứng nhu cầu của xã hội đang trỏ thành vấn đề quan trọng và cấp bách của các
cơ sở đào tạo nghề. Nhằm góp phần thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ X là: “Đưa đất nước ta ra khỏi tình trạng kém phát triển. Cải
thiện rõ rệt, đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Đẩy mạnh công
nghiệp hoá, hiện đại hoá và phát triển kinh tế tri thức, tạo nền tảng để đưa
nước ta cơ bản trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại vào năm
2020”. Mục tiêu phát triển giáo dục nghề nghiệp trong Chiến lƣợc phát triển
Giáo dục 2001-2010 đã chỉ rõ: “Đặc biệt quan tâm nâng cao chất lượng dạy
nghề gắn với nâng cao ý thức kỷ luật lao động và tác phong lao động hiện



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

2
đại. Gắn đào tạo với nhu cầu sử dụng, gắn việc làm trong các khu công
nghiệp, khu chế xuất”, “Con người và nguồn nhân lực là nhân tố quyết định
sự phát triển đất nước trong thời kỳ công nghiệp hoá, hiện đại hoá, cần tạo sự
chuyển biến cơ bản toàn diện về giáo dục, trong đó ưu tiên nâng cao chất
lượng đào tạo nhân lực”.
Tại Nghị quyết số 37/2004/QH 11 khoá XI kỳ họp thứ 6 của Quốc hội
về Giáo dục đào tạo cũng đã chỉ rõ: “Chất lượng Giáo dục còn nhiều yếu
kém, bất cập, hiệu quả giáo dục còn thấp, chưa đáp ứng yêu cầu đào tạo
nguồn nhân lực phục vụ cho sự nghiệp phát triển đất nước, công tác quản lí
giáo dục còn nhiều hạn chế...’’. Trƣớc tình hình này, nhiều năm qua nhà
trƣờng đã có một số giải pháp trong công tác quản lí hoạt động dạy nghề nói
chung và quản lí dạy học thực hành nghề nói riêng nhƣng chƣa có cơ sở lý
luận, chƣa mang tính hệ thống. Điều đó đặt ra cho nhà trƣờng phải xem xét
một cách tổng thể việc tổ chức, quản lí dạy thực hành, đặc biệt là thực hành
nghề cho học sinh trung cấp. Vấn đề ở đây là quản lí dạy học thực hành hệ

trung cấp chƣa thực sự phù hợp với hệ này, ngay từ quan niệm cho đến cách
làm. Do đặc thù của hệ trung cấp nghề nên các biện pháp quản lí dạy học thực
hành phải khác với quản lí ở hệ cao đẳng và trung cấp chuyên nghiệp. Chính
vì lý do đó tôi chọn và nghiên cứu đề tài “Quản lí dạy học trong quá trình
đào tạo nghề ở Trƣờng trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội”.
2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
Xây dựng một số biện pháp quản lí dạy học trong quá trình đào tạo
nghề đáp ứng đƣợc đặc thù của hệ trung cấp nghề nhằm nâng cao chất lƣợng
đào tạo nghề của trƣờng Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội hiện nay.
3. KHÁCH THỂ VÀ ĐỐI TƢỢNG NGHIÊN CỨU
3.1. Khách thể nghiên cứu



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

3
Công tác quản lí dạy học thực hành nghề ở trƣờng trung cấp nghề cơ
khí I Hà Nội.
3.2. Đối tƣợng nghiên cứu
Các biện pháp quản lí dạy học thực hành nghề ở trƣờng trung cấp nghề
cơ khí I Hà Nội.
4. GIẢ THUYẾT KHOA HỌC
Nếu các biện pháp quản lí dạy học ở trƣờng Trung cấp nghề cơ khí I Hà
Nội tập trung vào việc thực hiện mục tiêu, chƣơng trình, nội dung, phƣơng
pháp dạy và học, kiểm tra đánh giá, quản lí và sử dụng cơ sở vật chất hợp lý
và có hiệu quả thì hoạt động quản lí dạy học sẽ có hiệu lực hơn và tác động
tích cực hơn đến kết quả đào tạo.
5. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
5.1. Xác định cơ sở lý luận việc quản lí hoạt động dạy học.

5.2. Đánh giá thực trạng hoạt động quản lí dạy học trong quá trình đào tạo
nghề ở Trƣờng Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội hiện nay.
5.3. Đề xuất các biện pháp quản lí dạy học trong quá trình đào tạo nghề ở
Trƣờng Trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội.
6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
6.1. Giới hạn đối tƣợng nghiên cứu
Nghiên cứu một số hoạt động quản lí dạy học thực hành nghề tại
Trƣờng trung cấp nghề cơ khí I Hà Nội.
6.2. Giới hạn khách thể điều tra
Hiệu trƣởng, Hiệu phó, Các trƣởng phó phòng, Khoa tổ chuyên môn,
một số cán bộ giáo viên và học sinh nhà trƣờng.
7. PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

4
7.1. Các phƣơng pháp nghiên cứu lý luận
- Tổng quan lí luận trên tƣ liệu các văn bản chủ trƣơng, đƣờng lối chính
sách của Đảng và Nhà nƣớc về công tác dạy nghề.
- Phân tích và khái quát hóa lí luận về đào tạo nghề, dạy học, công tác
quản lí, quản lí giáo dục, quản lí trƣờng học và quản lí dạy học.
- Phƣơng pháp so sánh để tìm hiểu các lí thuyết trong nƣớc và ở nƣớc
ngoài có liên quan.
7.2. Các phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phƣơng pháp quan sát
+ Dự giờ lên lớp của một số lớp thực hành nghề.
+ Tìm hiểu những điều kiện dạy học thực hành nghề ở trƣờng.
- Phƣơng pháp tổng kết kinh nghiệm: quản lí hoạt động thực hành nghề

qua các báo cáo thực hiện nhiệm vụ dạy nghề của trƣờng, của ngành giáo dục
và đào tạo.
- Phƣơng pháp Toạ đàm, Trao đổi kinh nghiệm quản lí dạy học.
- Phƣơng pháp Điều tra bằng phiếu hỏi: thăm dò ý kiến của cán bộ quản
lí, giáo viên và học sinh.
- Phƣơng pháp phân tích hồ sơ quản lí.
7.3. Các phƣơng pháp khác
- Phƣơng pháp sử dụng thống kê toán học: thu nhập xử lý các thông tin
số liệu điều tra và nghiên cứu các hồ sơ thống kê.
- Lấy ý kiến của các chuyên gia có kinh nghiệm trong công tác quản lí
giáo dục đào tạo nghề.






Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

5




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA VIỆC QUẢN LÍ
DẠY HỌC TRONG QUÁ TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

1.1. VÀI NÉT VỀ LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU
1.1.1. Trên thế giới
Từ thời cổ đại, nhất là ở Trung hoa và ấn độ đã sớm xuất hiện tƣ tƣởng
về quản lí. Khổng Tử (551- 479 TCN) xem hành động dạy học chính là quản
lí vì nó nhằm tạo ra ngƣời quân tử, ông là một nhà giáo dục đã tổng kết đƣợc
rất nhiều kinh nghiệm trong phƣơng pháp dạy học là “Dùng cách giợi mở, đi
từ gần tới xa, từ đơn giản đến phức tạp nhưng vẫn đòi hỏi người học phải tích
cực suy nghĩ, phải luyện tập, phải hình thành nề nếp thói quen trong học tập”
[10, tr 15]. Trong các học thuyết về quản lí ở phƣơng Đông cổ đại Khổng Tử,
Mạnh Tử và một số ngƣời khác chủ trƣơng dùng “Đức trị” để cai trị dân Hoặc
Hàn phi Tử và một số ngƣời khác lại chủ trƣơng dùng “Pháp trị” để trị dân.
Ở phƣơng Tây, nhà triết học Xôcrat cho rằng:“Những người nào
biét cách sử dụng con người thì sẽ điều khiển được công việc, hoặc cá
nhân hay tập thể một cách sáng suốt. Những người không biết làm như
vậy sẽ mắc sai lầm trong công việc”. Tƣ tƣởng quản lí con ngƣời và
những yêu cầu về ngƣời đứng đầu cai trị dân đƣợc thể hiện trong quan
điểm của Platon (427 - 347 TCN). Theo Ông muốn trị nƣớc thì phải biết
đoàn kết dân lại, phải vì dân. Ngƣời đứng đầu phải hiểu biết, thành thật,
tự chủ, biết điều độ ít tham vọng về vật chất, đặc biệt phải đƣợc đào tạo
kỹ lƣỡng.
Từ cuối thế kỷ XIV, khi chủ nghĩa tƣ bản xuất hiện vấn đề về dạy học
và quản lí dạy học đã đƣợc nhiều nhà giáo dục quan tâm nổi bật nhất là
Cômenxki (1592 -1670) - ông tổ của nền giáo dục cận đại, theo ông nghề thầy



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

7
giáo là nghề rất vinh dự “Dưới ánh mặt trời không có nghề nghiệp nào cao

quí hơn ” [25, tr 70]. Ông đã đặt cơ sở lý luận cho một nền dân chủ giáo dục
tiến bộ sau này và cho đến nay hệ thống lý luận đó vẫn còn giá trị tích cực,
tiến bộ đối với sự nghiệp giáo duc đào tạo, giáo dục thế hệ trẻ trong xã hội
văn minh hiện đại.
Vào cuối thế kỷ XVII có những nhà nghiên cứu về quản lí tiêu biểu nhƣ
Rober Owen (1771- 1858), F.Tay Lo (1856 - 1915) ngƣời đƣợc coi là “Cha đẻ
của Thuyết quản lí theo khoa học ”. Đến cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX xuất
hiện hàng loạt công trình với nhiều cách tiếp cận khác nhau về quản lí: Tính
khoa học và Nghệ thuật quản lí, những động cơ để thúc đẩy một tổ chức phát
triển ... Trong lĩnh vực giáo dục, khoa học giáo dục đã thực sự biến đổi về
lƣợng và về chất.
Đối với dạy nghề hay giáo dục nghề nghiệp, trên thế giới ở mỗi quốc
gia có điều kiện và trình độ phát triển kinh tế xã hội, trình độ công nghệ văn
minh khác nhau mà hệ thống giáo dục dạy nghề cũng khác nhau. Nhƣng hầu
hết các nƣớc đều bố trí hệ thống giáo dục kỹ thuật và dạy nghề bên cạch hệ
phổ thông và trung học.
Hoa Kỳ đào tạo công nhân đƣợc tiến hành trong các trƣờng THPT phân
ban, các trƣờng dạy nghề trung học, các cơ sở đào tạo sau trung học. Tốt
nghiệp đuợc cấp bằng và chứng chỉ công nhân lành nghề. Thời gian đào tạo từ
2-7 năm tuỳ theo từng nghề. Ở CHLB Đức có hệ thống đào tạo nghề và
TCCN và bậc sau trung học. Liên Xô đào tạo rất đa dạng, bao gồm hệ thống
trƣờng dạy nghề cạnh xí nghiệp và đào tạo tại xí nghiệp. Với thời gian dào tạo
khác nhau: Bậc 3 và 4 là 2 năm; bậc 4 và 5 là 2 năm rƣỡi; Bậc 5 và 6 là 3
năm; công nhân lành nghề bậc cao là 3 đến 4 năm.
1.1.2. Ở Việt Nam



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


8
Hệ thống giáo dục nghề nghiệp Việt Nam đƣợc hình thành trên 50 năm.
Điều 32 Luật Giáo dục năm 2005 quy định giáo dục nghề nghiệp bao gồm:
Trung cấp chuyên nghiệp đƣợc thực hiện từ 3 đến 4 năm đối với ngƣời tốt
nghiệp trung học cơ sở, từ 1 đến 2 năm đối với ngƣời tốt nghiệp phổ thông
trung học và dạy nghề dƣới 1 năm đối với sơ cấp và từ 1 đến 3 năm đối với
trung cấp nghề và cao đẳng nghề.
Qua phân tích đặc trƣng của một số nƣớc về hệ thống giáo dục nghề
nghiệp ta thấy hệ thống giáo dục nghề nghiệp đƣợc hình thành do yêu cầu của
thị trƣờng lao động và do nhu cầu hoạt động nghề nghiệp, nhu cầu việc làm
của ngƣời lao động trong xã hội. Hệ thống giáo dục nghề nghiệp là cung cấp
cho xã hội, cho thị trƣờng lao động những kỹ thuật viên, trung cấp và công
nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ có trình độ cao, năng lực hành nghề thể
hiện ở các kiến thức, kỹ năng, thái độ và kinh nghiệm làm việc đƣợc đào tạo
trong các cơ sở đào tạo. Hình thức đào tạo nghề nghiệp phong phú và đa
dạng: đào tạo dài hạn và đào tạo ngắn hạn; đào tạo chính quy và đào tạo
không chính quy; đào tạo tại các trƣờng hay các trung tâm dạy nghề. Đặc
trƣng nổi bật của hệ thống nghề nghiệp là đào tạo ngƣời lao động có kỹ năng,
kỹ xảo hành nghề trên cơ sở nắm vững lý thuyết. Do đó vấn đề dạy thực hành,
luyện tập kỹ năng là những hoạt động cốt lõi trong quá trình đào tạo. Sức
mạnh của hệ thống giáo dục nghề nghiệp và chất lƣợng đào tạo cao là sự đảm
bảo hoạt động có hiệu quả của thị trƣờng lao động. Đó cũng là cơ sở để thị
trƣờng lao động có thể thực hiện đƣợc các quy luật cung cầu, quy luật giá trị
và quy luật cạnh tranh.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
1.2.1. Khái niệm quản lí
Ngay từ buổi bình minh của lịch sử nhân loại, con ngƣời đã sớm biết
qui tụ nhau thành bầy nhóm để tồn tại và phát triển. Sự cộng đồng sinh tồn




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

9
này dẫn đến sự hình thành các tổ chức với nội dung liên kết con ngƣời cùng
hoạt động theo một định hƣớng với những mục tiêu xác định. Quá trình tạo ra
của cải vật chất, tinh thần cũng nhƣ đảm bảo cuộc sống an toàn cho cộng
đồng xã hội ngày càng đƣợc thực hiện trên qui mô lớn hơn, với tính phức tạp
ngày càng cao, đòi hỏi phải có sự phân công và hợp tác để liên kết những
con ngƣời trong tổ chức. Chính từ sự phân công chuyên môn hoá và hợp tác
lao ssộng đã làm xuất hiện một dạng lao động đặc biệt - Lao động quản lí.
C.Mác đã chỉ rõ: “ Bất cứ một lao động xã hội hay lao động chung nào mà
tiến hành trên một qui mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để
điều hoà các hoạt động cá nhân... Một nghệ sĩ độc tấu tự điều khiển lấy
mình, nhƣng một dàn nhạc thì cần phải có nhạc trƣởng”. (C.Mác, Tƣ bản,
quyển 1 tập 2 trang 28-30 NXB Sự thật Hà nội 1993). Nhƣ vậy có thể nói
rằng: Quản lí là một hiện tƣợng xã hội, là yếu tố cấu thành của sự ttồn tại và
phát triển của loài ngƣời. Quản lí là thuộc tính bất biến nội tại của mọi quá
trình lao động xã hội.
- Theo H.Koortz (ngƣời Mỹ): “Quản lí là một hoạt động thiết yếu nhằm
đảm bảo sự phối hợp những lỗ lực cá nhânđể đạt được mục đích của tổ chức,
mục tiêu quản lí hình thành một môi trường trong đó con người có thể đạt
được trong đó con người có thể đạt được mục đích của tổ chức với thời gian,
tiền bạc và sự bất mãn của cá nhân” [12 tr 33].
- Theo Aunpu F.F: “Quản lí là một hệ thống XHCN, là một khoa học
và là một nghệ thuật tác dộng vào một hệ thống xã hội, chủ yếu là quản lí con
ngƣời nhằm đạt đƣợc những mục tiêu xác định. Hệ thống đó vừa động, vừa
ổn định bao gồm nhiều thành phần có tác động qua lại với nhau ”[1].
- Thomas J. Robins - Wayned Morrison cho rằng: “Quản lí là một nghề
nhƣng cũng là một nghệ thuật, một khoa học ” [25]




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

10
Ở nƣớc ta có nhiều định nghĩa khác nhau về khái niệm quản lí. Theo
Hà Thế Ngữ và Đặng Vũ Hoạt: “Quản lí là một quá trình định hƣớng, quá
trình có mục tiêu, quản lí có hệ thống là quá trình tác động đến hệ thống nhằm
đạt đƣợc những mục tiêu nhất định. Những mục tiêu này đặc trƣng cho trạng
thái mới của hệ thống mà ngƣời quản lí mong muốn” [23]. Hà Sỹ Hồ cho
rằng: “Quản lí là một quá trình tác động có định hƣớng (có chủ đích) có tổ
chức, lựa chọn trong các tác động có thể có dựa trên các thông tin về tình
trạng của đối tƣợng và môi trƣờng, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tƣợng
đƣợc ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [18]. Theo
Nguyễn Văn Lê: “Quản lí là một công việc vừa mang tính khoa học vừa mang
tính nghệ thuật”. Ông viết “Quản lí một hệ thống xã hội, là khoa học và nghệ
thuật tác động vào hệ thống mà chủ yếu là vào những con ngƣời nhằm đạt
hiệu quả tối ƣu theo mục tiêu đề ra” [22].
Khái niệm quản lí phản ánh một dạng lao động trí tuệ của con ngƣời có
chức năng bảo đảm và khuyến khích những nỗ lực của những ngƣời khác để
thực hiện thành công công việc nhất định. Quản lí là công tác phối hợp có
hiệu quả hoạt động của những ngƣời cộng sự khác cùng chung một tổ chức...
Quan niệm hiện đại về quản lí thừa nhận đó là toàn bộ các hoạt động huy
động, tổ chức, thực thi các nguồn lực vật chất và tinh thần, sử dụng chúng
nhằm tác động và gây ảnh hƣởng tích cực đến những ngƣời khác để đạt đƣợc
những mục tiêu của tổ chức hay cộng đồng [27].






Chủ thể
quản lí
Đối tƣợng
bị quản lí
MỤC TIÊU



Môi
trƣờng



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

11



Hình 1.1. Sơ đồ logic của khái niệm quản lí
Từ những điểm chung của các quan niệm trên có thể hiểu:
“Quản lí là sự tác động có tổ chức, có hƣớng đích của chủ thể quản lí
lên đối tƣợng quản lí nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ
hội của hệ thống để đạt đƣợc mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của
môi trƣờng”. Với khái niệm trên quản lí phải bao gồm các yếu tố (các điều
kiện) sau:
- Phải có một mục tiêu và một quỹ đạo đã đặt ra cho cả đối tƣợng và
chủ thể. Mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động.

- Chủ thể phải thực hành việc tác động.
- Quản lí bao giờ cũng có chủ thể quản lí và đối tƣợng bị quản lí.
- Quản lí bao giờ cũng liên quan đến việc trao đổi thông tin và đều có
mối liên hệ ngƣợc nhau.
- Quản lí bao giờ cũng có khả năng thích nghi.
Hoạt động và các quan hệ quản lí chính là đối tƣợng của khoa học quản
lí. Quản lí ra đời chính là để tạo ra một hiệu quả hoạt động cao hơn hẳn so với
việc làm của từng cá nhân riêng rẽ của một nhóm ngƣời khi họ tiến hành các
công việc có mục tiêu chung gần gũi với nhau. Nói một cách khác, thực chất
của quản lí là quản lí con ngƣời trong tổ chức, thông qua đó sử dụng có hiệu
quả nhất mọi tiềm năng và cơ hội của tổ chức. Ngày nay, công tác quản lí
đƣợc coi là một trong năm nhân tố phát triển kinh tế xã hội là vốn - nguồn lực
lao động - khoa học kỹ thuật công nghệ - tài nguyên và quản lí. Trong đó
quản lí có vai trò quyết định sự thành bại của công việc.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

12
1.2.2. Quản lí giáo dục
Về khái niệm quản lí giáo dục cũng có nhiều cách hiểu. Do giáo dục là
một lĩnh vực hoạt động xã hội nên quản lí giáo dục đƣợc xem là quản lí xã
hội. Quản lí giáo dục luôn bám sát việc thực hiện nhiệm vụ chính trị- xã hội,
phát triển kinh tế trong từng thời kỳ, giai đoạn lịch sử của mỗi quốc gia. Phạm
Minh Hạc quan niệm rằng: “Quản lí giáo dục là hệ thống tác động có mục
đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lí nhằm làm cho hệ giáo dục
vận hành theo đƣờng lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện đƣợc các
tính chất của nhà trƣờng xã hội chủ nghĩa Việt Nam, mà tiêu điểm hội tụ là
quá trình dạy học - giáo dục thế hệ trẻ, đƣa giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến

lên trạng thái mới về chất” [14].
Có thể hiểu khái niệm quản lí giáo dục là quản lí những tác động có hệ
thống, khoa học, có ý thức và có mục đích của chủ thể quản lí lên đối tƣợng
quản lí là quá trình dạy học và giáo dục diễn ra ở các cơ sở giáo dục nhƣ các
trƣờng học, trung tâm khoa học kỹ thuật, hƣớng nghiệp dạy nghề hay một tập
hợp các cơ sở phân bố trên đại bàn dân cƣ. Đa số các nguồn và tác giả tuy
diễn đạt khác nhau song căn bản đều hiểu khái niệm quản lí giáo dục tuơng tự
nhƣ trên (Nguyễn Ngọc Quang, 1989, Đặng Quốc Bảo, 1997, Trần Kiểm,
2002, Bùi Văn Quân, 2007,...).
Quản lí giáo dục có thể hiểu theo nghĩa hẹp là quản lí các hoạt động
giáo dục trong ngành giáo dục, quản lí một số cơ sở giáo dục đào tạo ở một
địa phƣơng hành chính nào đó. Quản lí giáo dục có thể hiểu theo nghĩa rộng
là quản lí các hoạt động giáo dục diễn ra trong nhà trƣờng hay ngoài xã hội.
Quản lí xã hội có hệ thống nguyên tắc, chức năng và các giai đoạn của chu
trình quản lí giáo dục cụ thể. Song cần hiểu khái niệm quản lí giáo dục một
cách toàn diện bao gồm cả nghĩa rộng và nghĩa hẹp bởi vì suy đến cùng dù



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

13
đƣợc hiểu theo nghĩa nào thì đích cuối cùng của quản lí giáo dục vẫn là vận
dụng các quy luật khách quan để nâng cao chất lƣợng giáo dục.
1.2.3. Quản lí nhà trƣờng
Nhà trƣờng với tƣ cách là một thể chế nhà nƣớc - xã hội, trực tiếp đào
tạo, giáo dục thế hệ trẻ và là tế bào chủ chốt của bất kỳ hệ thống giáo dục nào
từ Trung ƣơng đến địa phƣơng. Quản lí nhà trƣờng là đƣa nhà trƣờng từ trạng
thái đang có tiến lên trạng thái phát triển mới bằng phƣơng thức xây dựng và
phát triển mạnh mẽ các nguồn lực phục vụ cho việc tăng cƣờng chất lƣợng

giáo dục.
Trong quản lí nhà trƣờng, quản lí hoạt động dạy học là nội dung quan
trọng. Quản lí dạy học là tác động hợp qui luật của chủ thể quản lí dạy học
đến chủ thể dạy học bằng các qui định pháp lý về GD-ĐT, Bộ máy tổ chức,
nhân lƣc, nguồn lực, tài lực dạy học và thông tin môi trƣờng dạy học nhằm
đạt đƣợc mục tiêu quản lí dạy học. Theo Đặng Thành Hƣng (Giáo trình Giáo
dục so sánh, 1998) coi quản lí nhà trƣờng là quản lí giáo dục ở cấp cơ sở,
phản ánh đầy đủ mục tiêu, chức năng, nội dung và phƣơng tiện quản lí giáo
dục trong phạm vi trƣờng học. Trong quản lí nhà trƣờng có những đối tƣợng
quản lí cụ thể tạo nên những lĩnh vực hay nội dung quản lí tƣơng đối khác
nhau, cụ thể nhƣ sau:
- Quản lí hành chính và tài chính.
- Quản lí hoạt động chuyên môn (hay quản lí chƣơng trình giáo dục).
- Quản lí nhân sự (giáo viên, nhân viên, ngƣời học).
- Quản lí cơ sở hạ tầng kỹ thuật.
- Quản lí các quan hệ giáo dục trong nhà trƣờng, giữa nhà trƣờng với
gia đình, cộng đồng địa phƣơng.
1.2.4. Quản lí dạy học



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

14
Trong quản lí nhà trƣờng, quản lí dạy học là nội dung vô cùng quan
trọng. Hoạt động dạy học là hoạt động mang tính đặc trƣng của tất cả các loại
hình nhà trƣờng, hoạt động dạy và hoạt động học luôn giữ vị trí số 1 và là vị
trí chủ yếu trong nhà trƣờng vì giáo dục thực hiện cả chức năng giáo dục và
phát triển. Theo đó mọi hoạt động khác của nhà trƣờng đều phải hỗ trợ đắc
lực cho hoạt động dạy học. Quản lí dạy học trong nhà trƣờng là quản lí trực

tiếp các hoạt động giáo dục diễn ra ở trƣờng nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo
và nguyên lý giáo dục theo tinh thần nghị quyết trung ƣơng 2 khoá VIII của
Đảng cộng sản Việt Nam. Đó chính là quá trình hoạt động sƣ phạm của ngƣời
thầy và hoạt động học tập, rèn luyên của trò mà đƣợc diễn ra chủ yếu trong
hoạt động dạy học.
Hoạt động dạy học chiếm hầu hết thời gian trong các hoạt động giáo
dục đồng thời nó chi phối các hoạt động khác trong nhà trƣờng. Bởi thế quản
lí dạy học chính là quản lí quá trình dạy học. Là sự tác động qui luật của nhà
quản lí đến giáo viên bằng các giải pháp phát huy tác dụng của các phƣơng
tiện quản lí nhƣ bộ máy tổ chức và nhân lực dạy học, nguồn tài lực, vật lực và
hệ thống thông tin, môi trƣờng dạy học nhằm đạt đƣợc mục đích dạy học.
Do đó quản lí dạy học là một mảng trong quản lí nhà trƣờng và là mảng
quan trọng nhất. nhằm thực hiện chƣơng trình đào tạo một cách hiệu quả nhất.
Nội dung chủ yếu của quản lí dạy học là:
- Quản lí kế hoạch hoạt động dạy học.
- Quản lí nội dung, kế hoạch, chƣơng trình giảng dạy.
- Quản lí việc phát triển và sử dụng phƣơng pháp dạy học.
- Quản lí hoạt động dạy học của giáo viên.
- Quản lí hoạt động học tập của học sinh.
- Quản lí cơ sở vật chất, thiết bị, đồ dùng dạy học.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

15
1.2.5. Dạy nghề, quản lí đào tạo nghề và quản lí dạy thực hành nghề
1.2.5.1. Dạy nghề
Dạy nghề là dạy cho ngƣời học chủ yếu là các chức năng thực hiện
nhiệm vụ, công việc cụ thể của một nghề, để tạo ra sản phẩm theo nhu của xã

hội. Nói một cách khác, dạy nghề là đào tạo ngƣời học để trở thành ngƣời lao
động kỹ thuật trực tiếp tạo ra của cải vật chất và các dịch vụ nhu cầu của con
ngƣời. Luật dạy nghề năm 2006 đã nêu rõ: “Mục tiêu dạy nghề là đào tạo
nhân lực kỹ thuật trực tiếp trong sản xuất, có năng lực thực hành nghề tƣơng
ứng với trình độ đào tạo, có đạo đức lƣơng tâm nghề nghiệp, có ý thức kỷ
luật, tác phong công nghiệp, có sức khoẻ nhằm tạo điều kiện cho ngƣời học
nghề sau khi tốt nghiệp có khả năng tìm việc làm, tự tạo việc làm học học lên
trình độ cao hơn, đáp ứng nhu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại
hoá dất nƣớc ” [30].
Dạy nghề chính là hệ thống đào tạo lao động kỹ thuật phục vụ cho nhu
cầu phát triển của xã hội, hệ thống này có nhiệm vụ đào tạo ngƣời lao động về
kiến thức, kỹ năng thực hành nghề, phẩm chất nhân cách ở các cấp trình độ có
đủ khả năng tìm việc làm và năng lực tự tạo việc làm, năng lực thích ứng với
sự biến đổi nhanh chóng của công nghệ và thực tế sản xuất kinh doanh, gắn
kết với việc làm trong xã hội, liên thông với các trình độ đào tạo khác. Đây là
hoạt động có tổ chức, kế hoạch trong hệ thống đào tạo kỹ thuật thực hành
nghề, làm công việc phức tạp với năng xuất và hiệu quả cao, đồng thời có
năng lực thích ứng với sự biến đổi nhanh chóng của kỹ thuật và công nghệ.
Trong dạy nghề, định hƣớng là chú trọng đào tạo theo năng lực thực
hiện, tức là ngƣời học khi hoàn thành một chƣơng trình đào tạo có thể làm
đƣợc cái gì trong tình huống lao động nhất định theo tiêu chuẩn đặt ra. Dạy
nghề tức là dạy năng lực thực hiện. Học nghề tức là học các năng lực thực



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

16
hiện, do đó định hƣớng đầu ra muốn có đƣợc chƣơng trình đào tạo nghề phải
xác định các công việc mà ngƣời học cần phải nắm vững hay thành thạo.

1.2.5.2. Quản lí đào tạo nghề
Đào tạo nghề là một lĩnh vực bao gồm tất cả các hoạt động của nhà
trƣờng nhằm cung cấp kiến thức và giáo dục học sinh. Đó là công việc kết nối
mục tiêu đào tạo, thiết kế chƣơng trình đào tạo, thực hiện chƣơng trình và các
vấn đề liên quan đến giảng dạy, giám sát, kiểm tra, đánh giá cùng các qui
trình đánh giá khác, các chính sách liên quan đến chuẩn mực và cấp bằng mà
nhà trƣờng đào tạo.
Quản lí đào tạo nghề là sự vận động của một hệ thống do nhiều yếu tố
tạo thành. Các yếu tố này đƣợc gọi là các yếu tố của quá trình đào tạo, mỗi
yếu tố có tính chất, đặc điểm riêng, giữa chúng có mối quan hệ qua lại với
nhau, các yếu tố đó có quan hệ trực tiếp đến hoạt động cải biến nhân cách,
bao gồm: Mục tiêu đào tạo, nội dung đào tạo, phƣơng pháp đào tạo, lực lƣợng
đào tạo, đối tƣợng đào tạo, hình thức tổ chức đào tạo, điều kiện đào tạo, môi
trƣờng đào tạo, qui chế đào tạo, bộ máy tổ chức đào tạo. Trong quá trình đào
tạo nghề, các yếu tố trên vận động, tƣơng tác lẫn nhau, làm nảy sinh những
tình huống có vẫn đề đòi hỏi đƣợc giải quyết kịp thời. Vì vậy quản lí đào tạo
nghề chính là quá trình xử lý tình huống có vấn đề trong quá trình đào tạo để
nhà trƣờng phát triển.
1.2.5.3. Quản lí dạy học thực hành nghề
Quá trình dạy học trong giáo dục và đào tạo nói chung và trong đào tạo
nghề nói riêng thƣờng đƣợc phân chia ra một cách tƣơng đối thành hai quá
trình bộ phận là dạy học lý thuyết và dạy học thực hành. Dấu hiệu quan trọng
của quá trình dạy học đặc biệt là dạy thực hành trong GDCN là dạy học
không phải chủ yếu là truyền đạt, cung cấp thông tin mà chủ yếu là phải hình



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên

17

thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triển khả năng tìm tòi, phát hiện, quản lí
và xử lý thông tin thành sản phẩm có ý nghĩa đáp ứng nhu cầu nghề nghiệp.
Dạy lý thuyết nghề là truyền đạt và lĩnh hội hệ thống tri thức chung và
tri thức lý thuyết nghề nghiệp, trên cơ sở đó phát triển năng lực trí tuệ cũng
nhƣ giáo dục cơ sở thế giới quan khoa học, hình hành những phẩm chất đạo
đức cho học sinh. Dạy học thực hành nghề có nhiệm vụ chủ yếu là truyền đạt
và tiếp thu kỹ năng, kỹ xảo, hình thành ý thức thái độ nghề nghiệp và những
kinh nghiệm thực tiễn của xã hội. Dạy thực hành là một quá trình giáo dục và
giáo dƣỡng đƣợc tổ chức có kế hoạch là một quá trình giảng dạy, học tập và
lao động. Quá trình ấy cùng với quá trình giảng lý thuyết và hoạt động ngoài
giờ tạo nên một thể thống nhất trong đào tạo nghề. Rõ ràng là sự phân chia
tƣơng đối QTDH trong đào tạo nghề nhƣ vậy là dựa vào chức năng, nhiệm vụ
của dạy lý thuyết và dạy thực hành nghề. Hai quá trình thƣờng đƣợc bổ xung
cho nhau, thống nhất với nhau, đƣợc tổ chức thực hiện xen kẽ, thay đổi và kế
thừa nhau. Hiện nay chúng ta đang áp dụng thực hiện thống nhất quá trình
dạy lý thuyết chuyên môn nghề với quá trình dạy thực hành nghề. Hình thức
đào tạo theo Module mà chúng ta đang triển khai thực hiện chính là làm ranh
giới tƣơng đối giữa dạy lý thuyết nghề và dạy thực hành nghề gắn bó chặt chẽ
với nhau. Tuy nhiên, sự khác nhau trong phƣơng pháp lĩnh hội, nhận thức đối
với các tri thức lý thuyết và các kỹ năng, kỷ xảo nghề nghiệp vẫn tồn tại
khách quan trong quá trình dạy học ở đào tạo nghề.
Quản lí dạy học thực hành chính là quản lí dạy học trong khi thực hiện
các nhiệm vụ và hoạt động học tập của ngƣời học nhằm vào mục tiêu học
thực hành là hình thành kỹ năng, rèn luyện kỹ xảo, phát triển khả năng vận
dụng tƣơng ứng với môn học, ngành học hoặc chuyên môn nghề nghiệp. Nội
dung quản lí dạy học thực hành cũng bao gồm những mặt sau:



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu – Đại học Thái Nguyên


18
- Quản lí kế hoạch hoạt động dạy học thực hành.
- Quản lí nội dung, kế hoạch, chƣơng trình dạy học thực hành.
- Quản lí việc sử dụng phƣơng pháp dạy học thực hành.
- Quản lí hoạt động dạy học thực hành của giáo viên.
- Quản lí hoạt động học tập thực hành của học sinh.
1.2.6. Nghề và đào tạo nghề
1.2.6.1. Nghề
Từ điển Tiếng Việt (1998) định nghĩa “Nghề là công việc chuyên làm,
theo sự phân công của xã hội”. Khái niệm nghề của Nga đƣợc định nghĩa là
một loại hoạt động lao động đòi hỏi có đào tạo nhất định và thƣờng là nguồn
gốc của sự sống. Khái niệm nghề của Pháp đƣợc định nghĩa một loại lao động
có thói quen và kỹ năng, kỹ xảo của một ngƣời để từ đó tìm đƣợc phƣơng tiện
sống. Ở Đức, nghề đƣợc định nghĩa là hoạt động cần thiết cho xã hội ở một
lĩnh vực lao động nhất định, đòi hỏi phải đƣợc đào tạo ở một trình độ nào đó.
Từ các khái niệm trên, chúng ta có thể hiểu nghề nghiệp nhƣ một dạng lao
động vừa mang tính xã hội (sự phân công của xã hội ), vừa mang tính cá nhân
(nhu cầu bản thân) trong đó con ngƣời với tƣ cách là chủ thể hoạt động đòi
hỏi để thoả mãn những nhu cầu nhất định của xã hội và của cá nhân.
Bất cứ nghề nghiệp nào cũng hàm chứa trong nó một hệ thống giá trị:
Tri thức nghề, kỹ năng, kỹ xảo nghề, truyền thống nghề, hiệu quả do nghề
mang lại.Nghề nghiệp là một dạng lao động đòi hỏi con ngƣời phải có một
quá trình đào tạo chuyên biệt để có những kiến thức, chuyên môn nhất định.
Khi tìm hiểu về khái niệm nghề cần quan tâm tới đặc điểm chuyên môn nghề
và phân loại nghề vì nó là cơ sở để xác định nội dung đào tạo nghề và cấp
trình độ đào tạo. Đặc điểm chuyên môn của nghề gồm các yếu tố:
- Đối tƣợng lao động nghề.

×