Tải bản đầy đủ (.pdf) (668 trang)

Nghiên cứu xây dựng các hệ thống thông tin hỗ trợ việc phòng chống dịch bệnh cây trồng và thuỷ sản cho vùng kinh tế trọng điểm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (11.49 MB, 668 trang )

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.01/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
Nghiên cứu xây dựng các hệ thống thông tin hỗ trợ việc phòng chống dịch
bệnh cây trồng và thuỷ sản cho vùng kinh tế trọng điểm
(MÃ SỐ: KC.01.15/06-10)
Cơ quan chủ trì đề tài/dự án: Trường Đại học Cần thơ
Chủ nhiệm đề tài/dự án: TS. Lê Quyết Thắng
Hà Nội - 2010
MỤC LỤC
Danh mục hình
Danh mục bảng
MỞ ĐẦU 1
A. Diễn tiến bệnh dịch trong sản xuất nông nghiệp 1
B. Tình hình hỗ trợ trực tuyến trong phòng chống dịch hại 4
C. Mục tiêu của đề tài 8
D. Kiến trúc tổng quan của hệ thống 9
E. Giải pháp 13
F. Các sản phẩm của đề tài 14
G. Tóm tắt nội dung chuyên môn 15
CHƯƠNG 1: KIẾN TRÚC HƯỚNG DỊCH VỤ VÀ XÂY DỰNG
DỊCH VỤ WEB 17
1.1 Tổng quan về SOA 17
1.1.1 Khái niệm về SOA [4] 17
1.1.2 Các thành phần trong SOA 18
1.1.3 Các thực thể trong SOA 20
1.1.4 Sự cộng tác trong SOA 22
1.1.5 . So sánh kiến trúc hướng dịch vụ (SO) và kiến trúc hướng đối tượng
(SO - OO) 23
1.2 Tổng quan về dịch Web (Web Service) 26


1.2.1 Khái niệm dịch vụ Web 26
1.2.2 Kiến trúc Web Service 28
1.2.3 Sự cộng tác bên trong Web Service 29
1.2.4 Hoạt động của Web Service 30
1.2.5 Các công nghệ sử dụng trong Web Service 31
1.2.6 An toàn cho Web Service 31
1.2.7 Tích hợp dịch vụ Web theo chuẩn 33
1.3 Xây dựng dịch vụ Web 35
1.3.1 Các giai đoạn xây dựng một Web Service 35
1.3.2 Xây dựng một Web Service mẫu 35
1.3.3 Cài đặt phần mềm 36
1.4 Kết luận về giải pháp cho Hệ thống hỗ trợ phòng chống dịch hại 46
ML - 1
CHƯƠNG 2: CỔNG THÔNG TIN PHÒNG CHỐNG DỊCH HẠI 49
2.1 Tổng quan về hệ nền nguồn mở Liferay Portal 49
2.2 Tổng quan về Cổng thông tin 51
2.2.1 Khái niệm 51
2.2.2 Đặc trưng chính của cổng thông tin 52
2.2.2.1 Tính cá nhân hóa 53
2.2.2.2 Tính tích hợp (Integration) 54
2.3 Xây dựng cổng thông tin 55
2.3.1 Các bước chuẩn bị 55
2.3.2 Cài đặt Liferay portal 56
2.3.3 Đăng nhập và quản trị 57
2.3.4 Tạo trang thông tin 58
2.3.5 Cấu trúc trang thông tin 59
2.3.6 Cài đặt kênh thông tin quản trị nội dung 60
2.3.7 Cài đặt portlet diễn đàn 62
2.3.8 Cài đặt lịch làm việc 63
2.3.9 Cài đặt portlet mới vào Liferay 64

2.3.10 Các plugin trong Liferay portal 65
2.3.11 Sử dụng Portlet Plugins 65
2.4 Phát triển portlet 66
2.4.1 Thiết lập môi trường phát triển ứng dụng trên Liferay Portal 66
2.4.2 Thiết lập môi trường 67
2.4.3 Cài đặt và cấu hình Eclipse 68
2.4.4 Cài đặt Subclipse 68
2.4.5 Cài đặt Tomcat plugins 69
2.4.6 Lấy source code của Liferay Portal 70
2.4.6.1 Các phiên bản mã nguồn Liferay 70
2.4.6.2 Lấy portal source code 71
2.4.7 Cập nhật Tomcat để phát triển Ext 73
2.4.8 Hiệu chỉnh các properties 74
2.4.9 Xây dựng Ext thông qua Ant 76
2.5 Triển khai Liferay 76
2.6 Xây dựng JSP portlet 78
2.6.1 Định nghĩa portlets (JSR-286 attributes) 79
2.6.2 Đăng ký portlets (Liferay portal attributes) 80
2.6.3 Tạo các trang JSP: view.jsp, init.jsp 81
2.6.4 Thực hiện deploy các file trên vào server Tomcat: 81
2.6.5 Tạo tiêu đề cho portlet trong tập tin Language-ext.properties 83
ML - 2
2.6.6 Thêm portlet vào các mục ứng dụng 84
2.6.7 Sử dụng JSP portlet một cách hiệu quả 85
2.7 Phát triển Struts Portlet cơ bản 87
2.7.1 Tạo lớp cho portlet 88
2.7.2 Đăng ký portlet 89
2.7.3 Đăng ký portlet với Liferay Portal 90
2.7.4 Xác định page flow 90
2.7.5 Xác định Page layout 92

2.7.6 Tạo các trang JSP 93
2.7.7 Thay đổi tiêu đề và nhóm 94
2.7.8 Triển khai 95
2.8 Xây dựng Cổng thông tin Phòng chống dịch hại 95
2.8.1 Đối tượng người dùng 95
2.8.2 Cộng đồng người dùng 95
2.8.3 Cộng đồng người dùng phổ thông 96
2.8.4 Chuyên mục trồng lúa 98
2.8.5 Chuyên mục nuôi cá 99
2.8.6 Chuyên mục nuôi tôm 100
2.8.7 Vấn đề cập nhật tin tức 101
2.8.8 Cộng đồng nhà khoa học về lúa 102
2.8.9 Cộng đồng nhà quản lý về lúa 104
2.8.10 Cộng đồng quản trị dữ liệu 105
2.8.11 Các cộng đồng khác 106
2.9 Vấn đề an ninh hệ thống 106
2.9.1 Cơ chế quản trị và phân quyền trên cổng thông tin 106
2.9.1.1 Một số khái niệm liên quan 106
2.9.2 An toàn hệ thống trong tích hợp các phân hệ thành phần 110
2.10 Kết luận về sản phẩm 111
CHƯƠNG 3: HỆ THỐNG THÔNG TIN PHÂN TÁN VÀ KHO
DỮ LIỆU 114
3.1 Lựa chọn Hệ Quản trị Cơ sở dữ liệu (HQTCSDL) 114
3.2 Tổng quan về HQTCSDL MySQL 116
3.2.1 Giới thiệu [5] 116
3.2.2 Tính năng chính của MySQL 116
3.2.3 Tính bảo mật 117
3.2.4 Khả năng mở rộng và giới hạn 117
3.2.5 Kết nối 118
ML - 3

3.2.6 Mức hạn định 119
3.2.7 Khóa ngoại và tham chiếu toàn vẹn (foreign key and referential
integrity) 119
3.2.8 Giới hạn các bảng trong MySQL 123
3.2.9 Một số tính năng mới của MYSQL 124
3.2.9.1 Khung nhìn (View) 124
3.2.9.2 Bẫy sự kiện (trigger) 125
3.2.9.3 Thủ tục lưu trữ và hàm (stored procedure and Function) 125
3.3 Phân tích số liệu điều tra 126
3.3.1 Phân tích số liệu điều tra trên lúa 126
3.3.1.1 Phương pháp khảo sát dữ liệu 126
3.3.1.2 Qui định chung về điều tra lấy mẫu 126
3.3.1.3 Kết quả 127
3.3.2 Phân tích số liệu điều tra trên tôm và cá 128
3.3.2.1 Phương pháp khảo sát dữ liệu 128
3.3.2.2 Kết quả 129
3.4 Xây dựng hệ thống thông tin Phòng chống dịch hại 129
3.4.1 Thiết kế CSDL 129
3.4.2 Thiết kế các chức năng xử lý 129
3.4.3 Giới thiệu Hệ thống thông tin Phòng chống dịch hại 130
3.4.3.1 Đối tương Cán bộ quản lý 130
3.4.3.2 Đối tương Điều tra viên 132
3.4.4 Kết luận về sản phẩm: 135
3.5 Xây dựng Kho dữ liệu cho xử lý đa nhiệm 136
3.5.1 Kiến trúc kho dữ liệu 136
3.5.1.1 Sự tiến triển của môi trường có kiến trúc 136
3.5.1.2 Các cấp độ kiến trúc cho môi trường 144
3.5.1.3 Chu kỳ phát triển hệ thống 146
3.5.2 Thiết kế kho dữ liệu 147
3.5.2.1 Tích hợp dữ liệu cho kho dữ liệu 147

3.5.2.2 Nguyên tắc tổng quát: 147
3.5.2.3 Xây dựng kho dữ liệu từ các ERD ban đầu: 150
3.5.2.4 Truy cập kho dữ liệu 150
3.5.3 Kho dữ liệu lúa-tôm- cá 152
3.5.3.1 Kiến trúc hệ thống tổng thể: 152
3.5.3.2 Các mô hình tích hợp 153
3.5.3.3 Kết quả tích hợp 155
3.5.4 Datamart (“chợ” dữ liệu) 156
3.5.4.1 Định nghĩa datamart 156
ML - 4
3.5.4.2 Các loại datamart 157
3.5.4.3 Mối liên quan giữa kho dữ liệu và datamart 158
3.5.5 Kết luận về kho dữ liệu 158
CHƯƠNG 4: HỆ THỐNG TÌM KIẾM THÔNG TIN NGỮ NGHĨA 163
4.1 Tổng quan về Web ngữ nghĩa 163
4.1.1 Khái niệm về Web ngữ nghĩa 163
4.1.1.1 URI (Uniform Resource Identifier) 166
4.1.1.2 RDF (Resource Description Framework) 167
4.1.1.3 Ontology 171
4.1.1.4 OWL (Web Ontology Language) 175
4.1.1.5 Ngôn ngữ truy vấn SPARQL 181
4.2 Xây dựng ứng dụng tìm kiếm ngữ nghĩa 183
4.2.1 Sơ đồ tổng thể 183
4.2.2 Thiết kế tổng thể bộ xử lý của hệ thống 184
4.2.3 Xây dựng Web ngữ nghĩa về phòng chống dịch hại cho lúa 185
4.2.3.1 Hướng giải quyết bài toán 185
4.2.3.2 Yêu cầu 185
4.2.3.3 Xây dựng bộ từ vựng về phòng chống dịch hại trên lúa 186
4.2.3.4 Xây dựng Ontology lúa tương ứng với các bộ từ vựng 191
4.2.4 Xây dựng Web ngữ nghĩa về phòng chống dịch bệnh trên tôm 194

4.2.4.1 Hướng giải quyết bài toán 194
4.2.4.2 Yêu cầu 195
4.2.4.3 Xây dựng bộ từ vựng về phòng chống dịch bệnh trên tôm 195
4.2.4.4 Xây dựng Ontology tôm tương ứng với các bộ từ vựng 200
4.2.5 Xây dựng Web ngữ nghĩa về phòng chống dịch bệnh trên cá 202
4.2.5.1 Hướng giải quyết bài toán 202
4.2.5.2 Yêu cầu 202
4.2.5.3 Xây dựng bộ từ vựng về phòng chống dịch bệnh trên cá 203
4.2.5.4 Xây dựng Ontology cá tương ứng với các bộ từ vựng 212
4.2.6 Xây dựng hệ thống tìm kiếm ngữ nghĩa về phòng chống dịch bệnh 216
4.2.6.1 Sơ đồ Use case hệ thống SSE (Semantic Search Engine) 217
4.2.6.2 Chức năng phân tích từ vựng 218
4.2.6.3 Chức năng truy vấn tri thức 221
4.2.6.4 Chức năng tìm kiếm thông tin 224
4.2.6.5 Chức năng tìm kiếm ngữ nghĩa 226
4.2.6.6 Chức năng hỗ trợ tìm kiếm 226
4.3 Kết luận về sản phẩm 228
4.3.1 Kết quả đạt được 228
ML - 5
4.3.2 Hạn chế 228
ML - 6
CHƯƠNG 5: HỆ HỖ TRỢ CHẨN ĐOÁN VÀ TRỊ BỆNH TRONG
NÔNG NGHIỆP 235
5.1. Hệ hỗ trợ quyết định 235
5.1.1. Khái niệm 235
5.1.2. Kiến trúc tổng quát 236
5.1.3. Lựa chọn mô hình 237
5.1.4. Hệ chuyên gia 237
5.2. Giới thiệu hệ thống 240
5.2.1. Mô hình tổng thể của hệ thống 240

5.2.2. Mô hình chức năng 243
5.3. Xây dựng hệ thống 246
5.3.1. Xây dựng hệ tri thức chuyên gia 246
5.3.2. Xây dựng dịch vụ web cho hệ tri thức máy học (machine learning). .252
5.3.2.1. Dịch vụ web 252
5.3.2.2. Hệ suy diễn theo tri thức máy học 254
5.4. Giới thiệu một số tính năng cơ bản của sản phẩm 263
5.4.1. Hệ tri thức chuyên gia 263
5.4.2. Hệ tri thức máy học 268
5.5. Kết luận về sản phẩm 281
CHƯƠNG 6: HỆ THỐNG VẼ BẢN ĐỒ TRỰC TUYẾN WEBGIS 283
6.1 Giới thiệu 283
6.2 Mục tiêu nghiên cứu 287
6.3 Cơ sở dữ liệu không gian và Công nghệ vẽ bản đồ: 288
6.3.1 Cơ sở dữ liệu không gian: 288
6.3.2 Công nghệ vẽ bản đồ: 289
6.4 Kiến trúc ứng dụng 290
6.5 MicroGIS qua các phiên bản 293
6.5.1 Phiên bản 1.0 293
6.5.2 Phiên bản 1.1 294
6.6 Bộ nối kết các WebServices 296
6.7 Xây dựng dịch vụ WebGIS 298
6.7.1 Vẽ bản đồ nền 299
6.7.2 Lớp bản đồ Hiện trạng sản xuất lúa 299
6.7.3 Lớp bản đồ Mô phỏng dịch hại rầy nâu 300
6.7.4 Địa chỉ truy cập 301
6.8 Kết luận về sản phẩm 301
ML - 7
CHƯƠNG 7: HỆ THỐNG DỰ BÁO VỚI MẠNG BAYES 303
7.1 Giới thiệu 303

7.1.1 Dịch hại Rầy nâu 304
7.1.2 Các bài toán phòng chống thực tiễn 305
7.1.3 Giải pháp phòng chống trong tin học 306
7.2 Mô hình dự báo 306
7.2.1 Mạng Bayes (Bayesian Network) 306
7.2.2 Mô hình dự báo nhiễm rầy 316
7.2.3 Các mô hình dự báo về dịch rầy 319
7.2.4 Xây dựng thư viện dự báo 326
7.2.5 Xây dựng dịch vụ web dự báo 334
7.2.6 Đánh giá mô hình 342
7.3 Kết luận và hướng phát triển 343
CHƯƠNG 8: HỆ THỐNG MÔ PHỎNG 345
8.1 Giới thiệu 345
8.2 Mô hình hóa và mô phỏng 345
8.2.1 Mô hình hóa 346
8.2.2 Mô phỏng 347
8.2.3 Mô hình đa tác tử 349
8.2.4 Mô hình đa khoang 351
8.2.5 Đánh giá mô hình 351
8.3 Mô hình hóa và mô phỏng quá trình sinh trưởng và sự lan truyền của rầy
nâu 353
8.3.1 Mô hình sinh trưởng của rầy nâu 354
8.3.2 Mô hình phát tán của rầy nâu 356
8.4 Mô phỏng lan truyền bệnh trên tôm sú 362
8.4.1 Đặc tính sinh học của tôm sú 362
8.4.2 Kỹ thuật nuôi tôm 365
8.4.3 Bệnh tôm 366
8.4.4 Sơ lược về bệnh đốm trắng trên tôm 368
8.4.5 Cơ chế lan truyền bệnh đốm trắng trên tôm 369
8.4.6 Mô phỏng sự lan truyền bệnh tôm trên hệ thống sông ngòi 372

8.5 Mô phỏng lan truyền bệnh trên cá tra 385
8.5.1 Đặc điểm sinh học của cá tra 385
8.5.2 Các mô hình nuôi cá 386
ML - 8
8.5.3 Bệnh cá 390
8.5.4 Vấn đề lan truyền bệnh 393
8.5.5 Bệnh gan thận mủ 395
8.5.6 Mô phỏng 396
8.6 Kết luận 411
CHƯƠNG 9: HỆ THỐNG VIẾT BÁO CÁO CỘNG TÁC WikiReport413
9.1 Tổng quan 413
9.1.1 Các dạng Wikis 413
9.1.2 Hoạt động của hệ thống Wiki 414
9.1.3 Ưu điểm của mô hình wiki 416
9.1.4 Sử dụng công thức toán động trong viết báo cáo 417
9.2 Mô hình công thức toán động 418
9.3 Cài đặt công thức toán động 419
9.3.1 MathExp Class 419
9.3.2 Lớp Formula 422
9.4 Xây dựng dịch vụ 424
9.4.1 Đặc tả ứng dụng WikiReport 424
9.4.2 Yêu cầu chức năng 424
9.4.3 Kiến trúc hệ thống WikiReport 425
9.4.4 Cài đặt web wikireport 427
9.4.4.1 Ngôn ngữ cài đặt 427
9.4.4.2 Phương pháp cài đặt 427
9.4.4.3 Các công cụ mã nguồn mở được sử dụng để phát triển hệ thống 428
9.5 Chức năng các thành phần của ứng dụng WikiReport 428
9.5.1 Storage 429
9.5.2 Engine 429

9.5.3 Presentation Component 431
9.5.4 Controller Component 432
9.6 Cài đặt một số chức năng tiện ích 433
9.6.1 Chuyển đổi PDF 433
9.6.2 Vẽ biểu đồ 434
9.6.3 Trình soạn thảo nội dung 434
9.6.4 Quản trị phân cấp 434
9.7 Xây dựng Web Service cho hệ thống WikiReport 435
9.7.1 Web Service 435
9.7.2 Mô hình kết hợp WSDL và Service 436
9.8 Thử nghiệm dịch vụ 437
ML - 9
9.8.1 Triển khai dịch vụ ServiceFunction đến Web Server GlassFish 437
9.8.2 Kết quả thực nghiệm 439
9.8.3 Kết luận về sản phẩm 441
CHƯƠNG 10: HỆ THỐNG KHÁM PHÁ TRI THỨC TỪ DỮ LIỆU 443
10.1 Khám phá tri thức và Khai mỏ dữ liệu 445
10.2 Các phương pháp Khai mỏ dữ liệu 448
10.2.1 Giải thuật k láng giềng 448
10.2.1.1 Cơ sở lý thuyết 448
10.2.1.2 Mô tả hàm của k láng giềng 450
10.2.2 Phương pháp Bayes thơ ngây 451
10.2.2.1 Cơ sở lý thuyết 451
10.2.2.2 Mô tả hàm của Bayes thơ ngây 454
10.2.3 Giải thuật học cây quyết định 455
10.2.3.1 Cơ sở lý thuyết 455
10.2.3.2 Mô tả hàm của cây quyết định 460
10.2.4 Phương pháp tập hợp mô hình 462
10.2.4.1 Giải thuật Bagging 462
10.2.4.2 Giải thuật Boosting 463

10.2.4.3 Rừng ngẫu nhiên 465
10.2.4.4 Mô tả hàm của các phương pháp tập hợp mô hình 467
10.2.5 Máy học véctơ hỗ trợ 471
10.2.5.1 Cơ sở lý thuyết 472
10.2.5.2 Mô tả thư viện hàm SVM 477
10.2.6 Giải thuật gom cụm kMeans 478
10.2.6.1 Cơ sở lý thuyết 479
10.2.6.2 Mô tả thư viện hàm kMeans 483
10.3 Xây dựng dịch vụ Khai mỏ dữ liệu 485
10.3.1 Cài đặt dịch vụ web cho khai mỏ dữ liệu với cây quyết định 486
10.3.2 Khai thác dịch vụ web cây quyết định cho dự báo dịch bệnh và sự lan
truyền dịch bệnh rầy nâu 491
10.4 Kết luận về sản phẩm 502
CHƯƠNG 11: HỆ THỐNG PHÂN TÍCH THỐNG KÊ
TRỰC TUYẾN 503
11.1 Tổng quan 503
11.1.1 Định nghĩa OLAP 503
ML - 10
11.1.2 Sự tiến triển của OLAP 503
11.1.3 Các khái niệm căn bản về OLAP 504
11.1.3.1 Câu truy vấn trong OLAP 504
11.1.3.2 Khối dữ liệu (cube) 504
11.1.3.3 Bảng chiều 506
11.1.3.4 Độ đo 506
11.1.3.5 Bảng sự kiện 507
11.1.3.6 Sự phân cấp chiều 508
11.1.4 Các loại lược đồ cho cơ sở dữ liệu đa chiều trong OLAP 509
11.1.4.1 Lược đồ hình sao (star schema) 509
11.1.4.2 Lược đồ hình bông tuyết (Snowflake schema) 510
11.1.4.3 Lược đồ hình chòm sao (fact constellation) 512

11.2 Datamart và ứng dụng OLAP với kho dữ liệu phòng chống dịch hại trên
lúa- tôm- cá 513
11.2.1 Mục đích 513
11.2.2 Các lĩnh vực chuyên ngành liên quan các datamart trong phòng chống
dịch hại trên lúa- tôm- cá 513
11.2.3 Các công việc cần thực hiện 514
11.2.3.1 Chọn các biến lớp (class variable) và biến phân tích (analysis
variable) cho mỗi khối dữ liệu đa chiều 514
11.2.3.2 Phát triển các lớp và thuộc tính phân tích từ các mẫu tin trong kho
dữ liệu 530
11.2.3.3 Cài đặt các thay đổi về qui tắc nghiệp vụ mà không cần thay đổi mã
chương trình 530
11.3 Kết luận về sản phẩm 534
CHƯƠNG 12: HỆ THỐNG AN NINH PHÁT HIỆN XÂM NHẬP
HỆ THỐNG 537
12.1 Các nghiên cứu liên quan đến phát hiện tấn công mạng 538
12.2 Cây quyết định sử dụng hàm phân hoạch Kolmogorov-Smirnov 543
12.3 Kết quả thực nghiệm 549
12.4 SNORT cho phát hiện tấn công mạng 556
12.4.1 Phần header 558
12.4.2 Phần option 559
12.4.3 Ví dụ minh họa luật của snort 563
12.5 Kết luận về sản phẩm 566
ML - 11
CHƯƠNG 13: THU THẬP DỮ LIỆU 567
13.1 Dữ liệu lúa, tôm và cá 569
13.1.1 Khảo sát cấu trúc dữ liệu 569
13.1.1.1 Phương pháp khảo sát 569
13.1.1.2 Tổng hợp kết quả 570
13.1.2 Kết quả thu thập dữ liệu trên lúa 570

13.1.2.1 Lịch biểu và sơ đồ lấy mẫu 570
13.1.2.2 Kết quả thu thập số liệu lúa 573
13.1.3 Kết quả thu thập dữ liệu thuỷ sản 577
13.1.3.1 Lịch biểu và sơ đồ lấy mẫu 577
13.1.3.2 Tổng hợp sơ đồ lấy mẫu tôm 579
13.1.3.3 Tổng hợp sơ đồ lấy mẫu cá 580
13.1.3.4 Kết quả thu thập số liệu tôm cá 581
13.1.4 Tổng kết về số liệu lúa, tôm và cá 583
13.2 Dữ liêu bản đồ nền 585
13.2.1 Nguồn dữ liệu 585
13.2.2 Kết luận dữ liệu bản đồ nền 590
13.3 Dữ liệu bản đồ hiện trạng sản xuất 591
13.3.1 Kho dữ liệu và chợ dữ liệu (Data Marts) 591
13.3.2 Hiện trạng sản xuất 592
13.3.2.1 Hiện trạng sản xuất lúa 592
13.3.2.2 Hiện trạng sản xuất thủy sản 597
13.4 Quy trình tối ưu trong sản xuất phòng chống dịch hại 599
13.4.1 Quy trình tối ưu sản xuất lúa "né rầy" 599
13.4.1.1 Giới thiệu 599
13.4.1.2 Phương pháp triển khai 600
13.4.1.3 Tổ chức thực hiện 601
13.4.1.4 Hướng dẫn các biện pháp kỹ thuật 601
13.4.1.5 Công việc hàng tuần 602
13.4.1.6 Điều tra hệ sinh thái hàng tuần 603
13.4.1.7 Kết quả - thảo luận 603
13.4.1.8 Kết luận về quy trình né rầy 609
13.4.2 Quy trình thu thập dữ liệu tối ưu cho thuỷ sản 610
13.4.2.1 Qui trình thu mẫu chẩn đoán bệnh ở cá 610
13.4.2.2 Qui trình thu mẫu chẩn đoán bệnh ở tôm 612
13.5 Kết luận về sản phẩm 614

ML - 12
CHƯƠNG 14: KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 515
14.1 Mô tả các sản phẩm chính 617
14.2 Nhận định về kết quả 623
14.2.1 Tự đánh giá 623
14.2.2 Đánh giá khách quan 628
14.2.2.1 Đánh giá bởi nhóm Kiêm tra nội bộ cấp Trường 629
14.2.2.2 Đánh giá khách quan từ người sử dụng 629
14.3 Tác động đối với kinh tế, xã hội và môi trường 635
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 637
TÀI LIỆU THAM KHẢO 641
PHẦN PHỤ LỤC
Phụ lục 1: Hồ sơ thiết kết tổng thể hệ thống
Phụ lục 2: Hồ sơ thiết kế các Hệ thống thông tin Phòng chống dịch hại
Phụ lục 3: Các biểu điều tra số liệu
Phụ lục 4: Danh sách các đề tài nghiên cứu Sau đại học (Tài liệu đính kèm)
Phụ lục 5: Danh sách các bài báo khoa học (Tài liệu đính kèm)
Phụ lục 6: Nhận xét và đánh giá khách quan (Tài liệu đính kèm)
Phụ lục 7: Hướng dẫn sử dụng (Tài liệu đính kèm)
ML - 13
DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Các thông số giới hạn của MySQL 123
Bảng 3.2:Con đường phát triển của MySQL 124
Bảng 3.3: So sánh giữa dữ liệu tác nghiệp và dữ liệu suy diễn trong DSS
(Decision Support System) 143
Bảng 4.1: Từ vựng của ba nhà đối với Bệnh đạo ôn 187
Bảng 4.2: Bộ từ mô tả các loại sâu hại 188
Bảng 4.3: Bộ từ về tên các loại thuốc phòng trừ sâu hại 189
Bảng 4.4: Bộ từ mô tả các loại bệnh hại 190
Bảng 4.5: Bộ từ về tên các loại thuốc phòng trừ bệnh hại 191

Bảng 4.6: Diễn giải các node trong Ontology lúa 193
Bảng 4.7: Từ vựng của ba nhà đối với tên bệnh Thân đỏ đốm trắng 195
Bảng 4.8: Bộ từ mô tả các bộ phận trên tôm 196
Bảng 4.9: Bộ từ tên các bệnh thường gặp trên tôm 197
Bảng 4.10: Bộ từ mô tả dấu hiệu, triệu chứng các bệnh trên tôm 198
Bảng 4.11: Bộ từ các biện pháp phòng và trị bệnh trên tôm 199
Bảng 4.12: Mô tả các thuộc tính trong Ontology tôm 201
Bảng 4.13: Danh mục các bệnh trên cá 204
Bảng 4.14: Bộ từ các bộ phận trên cá 208
Bảng 4.15: Bộ từ tên các loại bệnh trên cá 209
Bảng 4.16:Bộ từ mô tả dấu hiệu bệnh lý trên cá 210
Bảng 4.17:Bộ từ mô tả cách phòng và trị bệnh trên cá 211
Bảng 4.18: Mô tả các khái niệm là lớp trong Ontology cá 213
Bảng 4.19: Mô tả các khái niệm là thuộc tính trong Ontology cá 215
Bảng 6.1:Đặc tả dịch vụ MicroGIS 1.0 293
Bảng 6.2:Danh mục các phương thức WebServices trên MicroGIS 1.0 293
Bảng 6.3: Đặc tả dịch vụ MicroGIS 1.1 294
Bảng 6.4: Các gói trong sản phẩm MicroGIS 1.1 295
Bảng 7.1: Bảng phân phối xác xuất có điều kiện (CPT) 311
Bảng 7.2: Các đối tượng và thuộc tính trong mô hình dự báo nhiễm rầy 321
Bảng 7.3: Phân loại các biến cho mô hình dự báo nhiễm rầy 321
Bảng 8.1: Tỉ lệ phân hóa của rầy nâu 356
Bảng 8.2: Các thông số trong mô hình sinh trưởng của rầy nâu 356
Bảng 8.3: Các thông số trong mô hình phát tán của rầy nâu 357
Bảng 8.4: Tỉ lệ tiếp nhận rầy phát tán đến 362
Bảng 8.5: Chu kỳ lột xác của tôm sú 364
Bảng 8.6: Thông số môi trường thích hợp cho tôm sú 364
Bảng 8.7: Ảnh hưởng của môi trường đến thời gian tồn tại của virut 369
Bảng - 1
Bảng 8.8: Mô tả các thông tin cho mô hình 374

Bảng 8.9: Màu sử dụng trong môi trường 376
Bảng 8.10: Bảng mô tả về bệnh gan thận mủ 396
Bảng 8.11: Bảng màu mô tả các thành phần của môi trường 399
Bảng 8.12: Bảng mô tả màu minh họa cho trạng thái của tác tử 400
Bảng 9.1: Phép toán và ký nghĩa 422
Bảng 9.2: Ví dụ biểu thức 422
Bảng 9.3: Phép toán và ý nghĩa 423
Bảng 9.4: Ví dụ về Latex code, Math tag và kết quả 423
Bảng 9.5: Kết quả đạt được 439
Bảng 10.1: Ví dụ minh họa sử dụng giải thuật k láng giềng 451
Bảng 10.2: Ví dụ minh họa sử dụng giải thuật Bayes thơ ngây 455
Bảng 10.3: Ví dụ minh họa sử dụng giải thuật học cây quyết định 461
Bảng 10.4: Ví dụ minh họa sử dụng giải thuật Bagging của cây quyết định 468
Bảng 10.5: Ví dụ minh họa sử dụng giải thuật Boosting của cây quyết định
469
Bảng 10.6: Ví dụ minh họa sử dụng giải thuật rừng ngẫu nhiên 471
Bảng 10.7: Ví dụ minh họa sử dụng giải thuật máy học véctơ hỗ trợ 478
Bảng 10.8: Ví dụ minh họa sử dụng giải thuật gom cụm kMeans 485
Bảng 10.9: Ví dụ minh họa tạo dịch vụ web của cây quyết định 487
Bảng 10.10: Ví dụ minh họa tạo tập tin định nghĩa dịch vụ web của cây quyết
định 488
Bảng 10.11:Ví dụ minh họa chương trình client (JAVA) gọi dịch vụ web cây
quyết định 490
Bảng 10.12:Ví dụ minh họa mã script JSP gọi dịch vụ web của cây quyết định
490
Bảng 11.1: Các lĩnh vực chuyên ngành áp dụng cho phòng chống dịch hại trên lúa- tôm-
cá 513
Bảng 11.2: Các biến lớp dùng cho các lĩnh vực 517
Bảng 11.3: Các biến phân tích và các hàm kết tập tương ứng có thể áp dụng
520

Bảng 11.4: Các dạng câu truy vấn thường được yêu cầu 534
Bảng 12.1: Phân phối dữ liệu của thuộc tính X 548
Bảng 12.2: Hàm phân phối của X 549
Bảng 12 3: Tên và kiểu các thuộc tính trong tập KDDCup 1999 550
Bảng 12.4: Phân bố dữ liệu trên tập học và tập kiểm tra 552
Bảng 12.5: Ma trận chi phí 553
Bảng 12.6: Bảng kết quả so sánh kết quả các thí nghiệm 554
Bảng 13.1: Tổng hợp kế hoạch lấy mẫu ngoài đồng 571
Bảng 13.2: Tổng hợp kế hoạch phân loại côn trùng trong phòng thí nghiệm
Bảng - 2
572
Bảng 13.3:Biểu mẫu ghi chép thông tin chung 573
Bảng 13. 4: Biểu mẫu thông tin điều tra ngoài trời 575
Bảng 13.5: Phân bổ mẫu số liệu tôm 579
Bảng 13.6: Phân bố mẫu phân tích thuỷ lý-hoá 579
Bảng 13.7: Phân bố mẫu phân tích vi sinh 580
Bảng 13.8: Phân bố mẫu số liệu cá 580
Bảng 13.9: Phân bố mẫu phân tích thuỷ lý hoa nguồn nước nuôi cá 580
Bảng 13.10: Phân bố mẫu nguồn nước phân tich vi sinh 581
Bảng 13.11: Bảng mẫu kết quả thu thập dữ liệu nguồn nước 581
Bảng 13.12: Bảng mẫu kết quả phân tích đặc tính vi sinh 582
Bảng 13.13: Dữ liệu được cung cấp bởi CIESIN 586
Bảng 13.14: Phân loại dữ liệu sử dụng đất 590
Bảng 13.15: Các thông số canh tác lúa 593
Bảng 13.16: Danh sách tọa độ ruộng điều tra tại Thị trấn Mỹ An – Đồng Tháp
595
Bảng 13.17: Các đối tượng nghiên cứu trên thủy sản và thông số theo dõi
tương ứng 598
Bảng 14.1: Kết quả thực hiện sản phẩm dạng II 623
Bảng 14.2: Kết quả thực hiện sản phẩm dạng III 627

Bảng - 3
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Bản đồ hiện trạng về dịch bệnh rầy nâu (tháng 1/2007) 5
Hình 2: Sơ đồ kiến trúc tổng thể của Hệ thống Phòng chống dịch hại 12
Hình 1.1: Các thành phần của SOA 19
Hình 1.2: Sự cộng tác trong một kiến trúc dịch vụ 22
Hình 1.3: Kiến trúc 3 cấp của hướng đối tượng 24
Hình 1.4: Kiến trúc 3 cấp của mô hình hướng dịch vụ 25
Hình 1.5: Mô hình thiết kế 3 lớp 26
Hình 1.6: Ánh xạ từ kiến trúc SOA sang dịch vụ Web 28
Hình 1.7: Sự cộng tác bên trong dịch vụ Web 30
Hình 1.8: Chi tiết các sự cộng tác giữa các dịch vụ 31
Hình 1.9: Kết quả cài đặt biến môi trương cho Window 37
Hình 1.10: Cấu trúc project ptcang 38
Hình 1.11: Kết quả dòng lệnh ant 42
Hình 1.12: Kết quả dòng lênh axis2server 43
Hình 1.13: Kết quả nhận file WSDL 44
Hình 1.14: Kết quả thực thi dịch vụ Web Hello 46
Hình 2.1: Kiến trúc cổng thông tin sử dụng Liferay Portal 50
Hình 2.2: Tích hợp các kênh thông tin để tạo ứng dụng mới 55
Hình 2.3: Trang chủ mặc định của Liferay 57
Hình 2.4: Thực đơn quản trị của Liferay Portal 58
Hình 2.5. Chức năng thêm trang thông tin 59
Hình 2.6.Bố trí các portlet trong một trang thông tin 60
Hình 2.7. Chọn layout cho một trang thông tin 60
Hình 2.8: Cài đặt portlet quản trị nội dung 61
Hình 2.9: Cài đặt portlet quản trị nội dung 62
Hình 2.10: Kết quả Liferay Test 62
Hình 2.11: Trang Liferay Test sau khi cài portlet đặt diễn đàn 63
Hình 2.12: Trang Liferay Test sau khi cài portlet lịch làm việc 64

Hình 2.13: Project của Liferay Portal dưới dạng mã nguồn được đưa vào
trong Eclipse 72
Hình 2.14: Cấu hình Tomcat hỗ trợ môi trường phát triển Ext 73
Hình 2.15: Giao diện đăng nhập mặc đình của Liferay Portal 78
Hình 2.16: Cửa sổ Ant dùng để biên dịch và triển khai ứng dưng 82
Hình 2.17: Portlet JSP sau khi được triển khai vào Liferay Portal 83
Hình 2.18: Cửa sổ Ant dùng triển khai ứng dụng sau khi sửa đổi kiểu hiển thị
84
Hình 2.19: Portlet JSP đã được đưa vào thư mục Sample trong danh sách các
Hình - 1
ứng dụng của Liferay Portal 85
Hình 2.20: Triển khai ứng dụng sau khi sửa đổi các trang JSP 86
Hình 2.21: Portlet JSP sau khi thay đổi giao diện 86
Hình 2.22: Giao diện của Portlet theo kiến trúc Struts cần xây dựng 87
Hình 2.23: Giao diện của Portlet theo kiến trúc Struts cần xây dựng sau khi
nhấp vào liên kết 88
Hình 2.24: Giao diện chính của cổng thông tin phòng chống dịch hại 98
Hình 2.25: Giao diện chuyên mục trồng lúa 99
Hình 2.26: Giao diện chuyên mục nuôi cá 100
Hình 2.27: Giao diện chuyên mục nuôi tôm 101
Hình 2.28: Giao diện biên soạn tin tức 102
Hình 2.29: Giao diện chính của cộng đồng nhà khoa học lúa 103
Hình 2.30: Chức năng viết báo cáo cộng tác 104
Hình 2.31: Chức năng dự báo rầy nâu 105
Hình 2.32: Giao diện chính của cộng đồng nhà quản lý lúa 105
Hình 2.33: Quan hệ giữa các thành phần trong hệ thống quản trị của Liferay
Portal 107
Hình 2.34: Mối quan hệ giữa vai trò và cộng đồng 110
Hình 2.35: Cơ chế anh ninh tích hợp các phân hệ thành phần 110
Hình 3.1: Giao diện dành cho Cán bộ quản lý 132

Hình 3.2: Điều tra viên chọn icon "Nông hộ" 133
Hình 3.3: Điều tra viên chọn icon "Ngoài đồng" 133
Hình 3.4: Điều tra viên chọn nút "Sổ tay" để thao tác số liệu 134
Hình 3.5: Điều tra viên có thể xem hoặc cập nhật dữ liệu 135
Hình 3.6: Sự tiến triển của môi trường có kiến trúc 139
Hình 3.7: Rút trích dữ liệu 140
Hình 3.8: Các cấp độ kiến trúc cho môi trường và đặc thù dữ liệu ở mỗi mức
144
Hình 3.9: SDLC cổ điển 146
Hình 3.10: SDLC của kho dữ liệu 147
Hình 3.11: Khái niệm tổng quát về tích hợp dữ liệu cho kho dữ liệu 148
Hình 3.12: Các dạng tích hợp dữ liệu 149
Hình 3.13: Xây dựng ERD cho kho dữ liệu 150
Hình 3.14: Truy cập trực tiếp kho dữ liệu 150
Hình 3.15:: Truy cập gián tiếp kho dữ liệu 151
Hình 3.16: Truy cập gián tiếp- trực tuyến kho dữ liệu 151
Hình 3.17: Kiến trúc tổng thể hệ thống kho dữ liệu tôm- cá 152
Hình 3.18: Mô hình dữ liệu cho kho dữ liệu lúa- tôm- cá 153
Hình 3.19: Mô hình tổng hợp dữ liệu 154
Hình - 2
Hình 3.20: Kết quả tích hợp dữ liệu về cán bộ 155
Hình 3.21: Kết quả tích hợp dữ liệu về sổ tay, dùng metadata 156
Hình 3.22: Kết quả tích hợp dữ liệu về cán bộ 156
Hình 3.23: Mối liên quan giữa kho dữ liệu và datamart 158
Hình 4.1:Kiến trúc Semantic Web 164
Hình 4.2: Kiến trúc Semantic Web thay đổi 164
Hình 4.3: Mô hình bộ ba (Subject, Predicate, Object) 168
Hình 4.4: Ví dụ về mô hình bộ ba 168
Hình 4.5: Ví dụ về mối quan hệ giữa các lớp phân cấp 171
Hình 4.6: Ví dụ về quan hệ 173

Hình 4.7: Sơ đồ tổng thể của hệ thống 184
Hình 4.8: Mô hình tổng thể bộ xử lý của hệ thống 184
Hình 4.9: Cấu trúc phân lớp của Ontology lúa 192
Hình 4.10: Cấu trúc phân lớp của Ontology tôm 200
Hình 4.11: Cấu trúc phân lớp của Ontology cá 214
Hình 4.12: Sơ đồ Use case hệ thống SSE 218
Hình 4.13: Sơ đồ Sequence chức năng phân tích từ vựng 220
Hình 4.14: Sơ đồ Sequence chức năng truy vấn tri thức 223
Hình 4.15: Đánh chỉ mục tài liệu trong kho chứa bằng Lucene 225
Hình 4.16: Sơ đồ Sequence chức năng tìm kiếm ngữ nghĩa 226
Hình 4.17: Sơ đồ Sequence chức năng hỗ trợ tìm kiếm 227
Hình 5.1: Mô hình tổng thể hệ thống 241
Hình 5.2 : Quản trị cơ sở tri thức luật 244
Hình 5.3: Quản trị cơ sở tri thức máy học 245
Hình 5.4: Tính năng của hệ tri thức - người dùng “Nhà nông” 246
Hình 5.5: Mô hình tổng thể môtơ suy diễn 250
Hình 5.6: Minh hoạ WSDL cho hệ suy diễn 253
Hình 5.7: Ví dụ về cây quyết định trong dự báo mức độ cháy rầy 258
Hình 5.8: Ví dụ về nội dung của tập tin chứa thông tin của các mô hình trong
hệ suy diễn 261
Hình 5.9: Nhập mới thuộc tính 263
Hình 5.10: Duyệt qua danh sách các thuộc tính 264
Hình 5.11: Thêm mới luật tri thức 265
Hình 5.12: Nhập dữ kiện triệu chứng bệnh trên lúa 265
Hình 5.13: Kết quả suy diễn dịch hại trên lúa 266
Hình 5.14: Tìm cách phòng trị bệnh hoa cúc 266
Hình 5.15: Cách phòng trị bệnh hoa cúc trên lúa 267
Hình 5.16: Trường hợp dữ kiện không đầy đủ 268
Hình 5.17: Nhập thông tin cho mô hình cần xây dựng 272
Hình - 3

Hình 5.18: Kết quả xây dựng mô hình 273
Hình 5.19: Chọn mô hình dự báo 274
Hình 5.20: Chọn giống lúa được trồng trên ruộng của người dân 275
Hình 5.21: Thêm giống lúa vào danh sách thuộc tính, giá trị 275
Hình 5.22: Nhập giá trị cho từng giống lúa 276
Hình 5.23: Thêm các giống lúa khác vào danh sách (1) 276
Hình 5.24: Thêm các giống lúa khác vào danh sách (2) 277
Hình 5.25: Chọn giống lúa cần xóa khỏi danh sách 277
Hình 5.26: Kết quả xóa giống lúa 278
Hình 5.27: Thực hiện thao tác thêm tất cả 278
Hình 5.28: Kết quả dự báo 279
Hình 5.29: Kết quả dự báo Cháy Rầy: tỉ lệ không xảy ra cháy rầy trên ruộng
lúa là 0.75 280
Hình 5.30: Kết quả dự báo cháy rầy với giá trị tuổi rầy trưởng thành và mật
độ rầy 280
Hình 6.1: Phân loại Web Map của Kraak 283
Hình 6.2: Kiến trúc tổng quan ứng dụng WebGIS 292
Hình 6.3:WebServices chuyển tọa độ từ WGS84 sang VN2000 294
Hình 6.4: Quan sát vận hành của 2 dịch vụ WFS (GeoServer – Cổng 9000 và
MicroGIS 1.1 – Cổng 8080) 295
Hình 6.5: Kiến trúc Bộ nối kết các Web Services 296
Hình 6.6: Mô hình nối kết Web Services với XML Schema 298
Hình 6.7:Trang chủ hỗ trợ cấu hình nối kết Web Services 298
Hình 6.8: Một số lớp bản đồ nền 299
Hình 6.9: Lớp bản đồ Hiện trạng sản xuất 300
Hình 6.10: Lớp bản đồ Mô phỏng dịch hại 300
Hình 7.1: Cháy rầy 304
Hình 7.2: Sự phát triển rầy nâu 304
Hình 7.3: Ví dụ về mạng Bayes 311
Hình 7.4: Ví dụ về mạng Bayes 314

Hình 7.5: Các yếu tố đầu vào của mô hình 316
Hình 7.6: Quan hệ nhân quả giữa giống lúa và tính kháng rầy 317
Hình 7.7: Quan hệ nhân quả cho yếu tố kế hoạch gieo sạ giống 317
Hình 7.8: Quan hệ nhân quả cho yếu tố kế hoạch phun thuốc 317
Hình 7.9: Quan hệ nhân quả cho yếu tố kế hoạch bón phân 317
Hình 7.10: Quan hệ nhân quả cho yếu tố mật số rầy biến động 318
Hình 7.11: Quan hệ nhân quả cho yếu tố mức gây hại của rầy 318
Hình 7.12: Quan hệ nhân quả cho yếu tố mức độ nhiễm rầy 319
Hình 7.13: Quan hệ nhân quả cho yếu tố khả năng di trú của rầy 320
Hình - 4
Hình 7.14: Sơ đồ phân cụm của cấu trúc mạng nhiễm rầy 323
Hình 7.15: Mô hình mạng Bayes đánh giá tình hình nhiễm rầy 324
Hình 7.16: Mô hình mạng Bayes đánh giá tình hình nhiễm rầy 325
Hình 7.17: Mô hình chung cho Nhiễm rầy, cháy rầy và lan truyền rầy cho
vùng lân cận 326
Hình 7.18: Ví dụ mạng Bayes với các xác suất 328
Hình 7.19: Cài đặt mạng Bayes trực tiếp bằng các lập trình 330
Hình 7.20: Giao diện công cụ thiết kế mạng Bayes của dlib 331
Hình 7.21: Thêm một nút mới 332
Hình 7.22: Tạo một cung mới 332
Hình 7.23: Mạng Bayes cho dự báo nhiễm, cháy và lan truyền rầy xây dựng
từ công cụ 333
Hình 7.24: Đọc mạng Bayes từ file 333
Hình 7.25: Sửa dụng giải thuật Junction tree của dlib để suy diễn cho mạng
Bayes 334
Hình 7.26: Nội dung tập tin BayesianWS.h 337
Hình 7.27: Giao diện dự báo 339
Hình 7.28: Mã lệnh gọi dịch vụ web dự báo 340
Hình 7.29: Giao diện nhập dữ liệu 341
Hình 7.30: Kết quả dự báo “Nhiễm rầy” và “Cháy rầy” 341

Hình 7.31: Kết quả dự báo “Khả năng nhiễm rầy các vùng lân cận” 342
Hình 8.1: Các loại mô hình 346
Hình 8.2: Các bước mô phỏng 349
Hình 8.3: Lịch sử phát triển của các loại mô hình 350
Hình 8.4: Mô hình 3 khoang 351
Hình 8.5: Sự liên hệ của các yếu tố trên ruộng lúa 353
Hình 8.6: Rầy trưởng thành cánh ngắn (a), cánh dài (b) 354
Hình 8.7: Mô hình sinh trưởng của rầy nâu 355
Hình 8.8: Mô hình sinh trưởng của rầy nâu 357
Hình 8.9: Lưu đồ xử lý phát tán rầy nâu 358
Hình 8.10: Mô hình xác định hướng gió 359
Hình 8.11: Xác định khu vực dưới gió Tây Nam 361
Hình 8.12: Mô hình xác định khu vực phát tán của rầy nâu 361
Hình 8.13: Tôm sú 363
Hình 8.14: Vòng đời tôm sú 363
Hình 8.15: Mô hình xây dựng hệ thống ao nuôi tôm theo tiêu chuẩn GAP 365
Hình 8.16: Mối liên hệ giữa các tác nhân gây bệnh 367
Hình 8.17: Tôm sú bị nhiễm bệnh đốm trắng 368
Hình 8.18: Sơ đồ nguyên nhân gây bệnh đốm trắng trên tôm 371
Hình - 5
Hình 8.19: Sự phát triển của virut 372
Hình 8.20:Bản đồ tỉnh Sóc Trăng trước (a) và sau xử lý (b) 377
Hình 8.21: Mô hình dữ liệu lan truyền bệnh trên sông 380
Hình 8.22: Mối liên hệ giữa các thực thể trong mô hình lan truyền bệnh trên
sông 381
Hình 8.23: Sơ đồ mô tả các hướng nước 381
Hình 8.24: Nguyên tắc dòng chảy theo hướng 0 382
Hình 8.25: Mô hình sinh trưởng của cá tra 386
Hình 8.26: Các mô hình nuôi cá tra 386
Hình 8.27: Sơ đồ tổng hợp các yếu tố ảnh hưởng đến ao nuôi 389

Hình 8.28: Mối quan hệ giữa các yếu tố gây bệnh cho cá tra 391
Hình 8.29: Các nguyên nhân gây bệnh ở ĐBSCL 392
Hình 8.30: Sự phân tầng của nước trong ao nuôi 392
Hình 8.31: Các con đường lan truyền bệnh truyền nhiễm 393
Hình 8.32: Các thời kỳ phát triển của bệnh 395
Hình 8.33: Bản đồ hành chính của huyện Phú Tân (trái) và bản đồ đã qua xử
lý 399
Hình 8.34: Các loại cửa ao 402
Hình 8.35: Sơ đồ phân loại ao nuôi 404
Hình 8.36: Sơ đồ kế thừa giữa các loại ao 404
Hình 8.37: Sự phân hóa vi khuẩn trong ao 405
Hình 8.38: Sơ đồ mô tả quá trình chuyển trạng thái ao nuôi 407
Hình 8.39: Lưu đồ mô tả sự lan truyền bệnh trên diện rộng 410
Hình 8.40:: Lưu đồ mô tả sự lan truyền bệnh từ sông vào ao và ngược lại. .411
Hình 9.1: Hoạt động của hệ thống Wiki cho yêu cầu xem nội dung 415
Hình 9.2: Hoạt động của hệ thống Wiki cho yêu cầu cập nhật nội dung 416
Hình 9.3: Mô hình hóa công thức toán động 418
Hình 9.4: Ví dụ về chuỗi Latex đầu vào và kết quả đầu ra 419
Hình 9.5: Quá trình tính giá trị của một biểu thức 420
Hình 9.6: Đầu vào và đầu ra của bộ phận « standard expression extraction »
421
Hình 9.7: Đầu vào và đầu ra của bộ phận “operand splitter” 421
Hình 9.8: Đầu vào và đầu ra của bộ phận “function splitter” 421
Hình 9.9: Quá trình sinh ra file HTML từ một chuỗi đầu vào 422
Hình 9.10: Kiến trúc tổng quát của hệ thống wikireport 425
Hình 9.11: Mô hình hoạt động của hệ thống WikiReport 426
Hình 9.12: Mô hình xử lý của engine 430
Hình 9.13: Lưu đồ hàm dịch vụ 435
Hình 9.14: Mô hình kết hợp dịch vụ 436
Hình - 6

Hình 9.15: Mô hình triển khai Servicefunction 437
Hình 9.16: WSDL của dịch vụ ServiceFunction 437
Hình 9.17: Giao diện Web Service Tester 438
Hình 9.18: Kết quả thực thi ServiceFunction 439
Hình 10.1: Lãnh vực ứng dụng thành công của khai mỏ dữ liệu (nguồn
KDNuggets) 444
Hình 10.2: Quá trình khám phá tri thức 445
Hình 10.3: Giải thuật khai mỏ dữ liệu phổ biến (nguồn KDNuggets) 446
Hình 10.4: Giải thuật khai mỏ dữ liệu thành công 448
Hình 10.5: Giải thuật k láng giềng 449
Bảng 10.6: Tập dữ liệu học weather 452
Bảng 10.7: Dữ liệu của mẫu tin cần dự báo 452
Hình 10.8: Bảng xác suất của tập dữ liệu weather 453
Hình 10.9: Cây quyết định cho tập dữ liệu weather 456
IHình 10.10: Chọn thuộc tính phân hoạch 457
Hình 10.11: Phân hoạch nhị phân trên thuộc tính liên tục 459
Hình 10.12: Đồ thị lỗi 462
Hình 10.13: Giải thuật Bagging của cây quyết định 463
Hình 10.14: Giải thuật Boosting của cây quyết định 464
Hình 10.15: Giải thuật rừng ngẫu nhiên 466
Bảng 10.16: Dạng mô hình máy học véctơ hỗ trợ 472
Bảng 10.17: Phân lớp tuyến tính với SVM 472
Hình 10.18: Vấn đề phân lớp phi tuyến 475
Hình 10.19: Phân lớp tuyến tính trong không gian trung gian 475
Hình 10.20: SVM đa lớp với 1-tất cả (trái), 1-1 (phải) 476
Hình 10.21: Gom cụm dữ liệu với kMeans (khởi động ngẫu nhiên 3 tâm). .480
Hình 10.22: Mỗi phần tử được gán cho tâm cluster gần nhất của nó 480
Hình 10.23: Cập nhật lại tâm của các nhóm (giá trị trung bình phần tử trong
nhóm) 481
Hình 10.24: Cấu hình mới của các tâm 481

Bảng 10.25: Cập nhật cho mỗi phần tử được gán cho tâm gần nhất của nó. 482
Hình 10.26: Cập nhật lại tâm của các nhóm 482
Hình 10.27: Kết quả gom cụm của kMeans 483
Hình 10.28: Dịch vụ web khai mỏ dữ liệu cho dự báo bệnh 493
Hình 10.29:Giới thiệu dịch vụ web cây quyết định cho dự báo nhiễm rầy 493
Hình 10.30: Cây quyết định cho dự báo nhiễm rầy 494
Hình 10.31: Dự báo tương ứng với nút lá của cây 495
Hình 10.32: Trích tập luật dự báo nhiễm rầy của các nút lá dẫn xuất từ một
nút trong 497
Hình - 7
Hình 10.33: Nhập dữ liệu để dự báo nhiễm rầy 498
Hình 10.34: Đánh dấu và hiển thị luật được sử dụng để dự báo nhiễm rầy . 499
Hình 10.35: Kết quả dự báo nhiễm rầy 500
Hình 10.36: Kết quả dự báo cháy rầy 500
Hình 11.1: Khối dữ liệu dịch bệnh 505
Hình 11.2: Lược đồ cấu trúc khối DICHBENH 506
Hình 11.3: Lược đồ cho giá trị thông số dịch hại trên sổ tay 508
Hình 11.4: Sự phân cấp chiều trong dịch hại 508
Hình 11.5: Lược đồ hình sao cho việc lưu các trả lời cho các phương án ở các
mục trong một phiếu điều tra 510
Hình 11.6: Lược đồ bông tuyết cho DICHBENH 511
Hình 11.7: Lược đồ bông tuyết cho thông số và thuộc tính dịch hại trên Sổ tay
511
Hình 11.8: Các lược đồ chòm sao sự kiện 512
Hình 12.1: Cây quyết định cho tập dữ liệu weather 544
Hình 12.2: Hàm entropy của Shannon 545
Hình 12.3: Hàm mật độ xác suất 547
Hình 12.4: Khoảng cách Komogorov-Smirnov trên hàm phân phối tích lũy
548
Hình 12.5: Cây quyết định cho nhận dạng tấn công mạng, rút trích luật dự báo

tấn công từ chối dịch vụ (DoS) 555
Hình 12.6: Cấu trúc một luật của snort 557
Hình 13.1: Bản đồ hành chính Việt nam 587
Hình 13.2: Bản đồ hành chánh cấp tỉnh Khu vực Đồng bằng Sông Cửu Long
587
Hình 13.3: Bản đồ hành chánh cấp huyện Khu vực Đồng bằng Sông Cửu
Long 587
Hình 13.4: Bản đồ sông ngòi Việt Nam 588
Hình 13.5: Bản đồ hành chính cấp xã 588
Hình 13.6: Dữ liệu mực nước theo tọa độ điểm 589
Hình 13.7: Bản đồ sử dụng đất VĐBSCL 589
Hình 13.8: Toạ độ các ruộng thử nghiệm tại Thị trấn Mỹ An – Huyện Tháp
Mười. 596
Hình 13.9: Các vị trí bẫy đèn 597
Hình 13.10: Diễn biến rầy nâu vào đèn tại Tiền giang 604
Hình 13.11: Diễn biến rầy nâu vào đèn tại Đồng tháp 605
Hình - 8

×