Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
LỜI NÓI ĐẦU
Môn học công nghệ chế tạo máy đóng vai trò quan trọng trong chương trình
đào tạo kỹ sư và cán bộ kỹ thuật về thiết kế và chế tạo các loại máy, các thiết bị
phục vụ các ngành công nghiệp, nông nghiệp, giao thông vận tải
Đồ án môn học công nghệ chế tạo máy là một trong các đồ án có tầm quan
trọng nhất đối với một sinh viên khoa cơ khí. Đồ án giúp cho sinh viên hiểu những
kiến thức đã học không những môn công nghệ chế tạo máy mà các môn khác như:
máy công cụ, dụng cụ cắt Đồ án còn giúp cho sinh viên được hiểu dần về thiết kế
và tính toán một qui trình công nghệ chế tạo một chi tiết cụ thể. Khi thiết kế đồ án
môn học Công nghệ chế tạo máy sinh viên sẽ làm quen với cách sử dụng tài liệu,
sổ tay và so sánh kết hợp kiến thức lý thuyết với thực tế sản xuất. Bên cạnh đó khi
thực hiên đồ án này tạo cho sinh viên tự lập giải quyết các trường hợp cụ thể .
Em xin chân thành cám ơn thầy Hoàng Văn Thạnh đã chỉ dạy và hướng dẩn
tận tình cho em hoàn thành đồ án này.
Quá trình làm đồ án em cũng đã cố gắng tham khảo một số giáo trình khác nhau,
tuy nhiên khi làm còn nhiều vụng về, nhiều khái niệm mới, nên khi làm bài không
thể tránh khỏi những thiếu sót và lỗi sai, kính mong các thầy chỉ dạy thêm .
Em xin cảm ơn các thầy.
Đà Nẵng 16/6/2013
Sinh viên thực hiện:
Phan Châu Vũ
1
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
PHẦN 1: PHÂN TÍCH ĐIỀU KIỆN LÀM VIỆC VÀ YÊU CẦU KỸ THUẬT
CỦA SẢN PHẨM.
1/Yêu cầu kĩ thuật.
Thông số trên bản vẽ chi tiết, khi gia công đạt yêu cầu sau:
− Các bề mặt gia công phải đạt được Ra= 2.5, Rz= 40 .
− Độ không vuông góc giữa Φ 30H8 và mặt A không quá 0,02.
− Độ không song song giữa A và B không quá 0.03.
− Độ đồng tâm giữa Φ 30H8 và rãnh chữ R32.5 không quá 0.02.
2/ Điều kiện làm việc.
Chi tiết đế là chi tiết dạng hộp, dựa vào điều kiện kĩ thuật ta có thể phân tích
tính năng làm việc của chi tiết như sau:
Từ yêu cầu đồng tâm lỗ Φ 30H8 và rãnh chữ R32.5 không quá 0.02, yêu cầu
độ vuông góc giữa Φ 30H8 và mặt A không 0.02, nhận thấy đây là bề mặt làm việc
của chi tiết với một chi tiết khác được lắp lên trên nó.
Rãnh mang cá và mặt đáy có Ra= 2.5 nên đây cũng là bề mặt làm việc, chi tiết
di động bằng rãnh này trượt trên chi tiết khác.
Chi tiết làm việc chịu lực sau:
- Chịu nén
- Chịu ứng suất thay đổi.
Do đó bề mặt làm việc của đế là chủ yếu là mặt trên và mặt đáy. Yêu cầu độ
cứng vững cao, không bị biến dạng.
Các bề mặt chuẩn có đủ diện tích nhất định cho phép quá trình gia công
nhanh. Các vùng gia công không có vùng lồi lõm và phải thuận lợi cho việc căn
dao và thoát dao nhanh. Kết cấu các bề mặt phải tạo điều kiện cho việc gia công
nhiều mặt cùng một lúc, các lỗ trên chi tiết có kết cấu và hình dáng đơn giản không
có rãnh.
PHẦN 2: XÁC ĐỊNH DẠNG SẢN XUẤT.
1/ Tính khối lượng của chi tiết:
V1
V2
V3
2
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
Tính thể tích xem như đặc:
V
= V1+ V2+ V3
=(7.100.70)+( 27.96.100)+(18.116.135)= 590.080 (mm
3
)
Tính thể tích bị rỗng:
V
r
= V11+V12+V13+V14+V15
Thể tích lỗ tròn :
V
11
== 24.740(mm
3
)
Thể tích rãnh mang cá:
V
12
= 10.85.135= 114.750(mm
3
)
Thể tích rãnh chữ T V
13
:
V
13
== 2.481(mm
3
)
Thể tích rãnh V14:
V
14
=30.15.20= 9.000(mm
2
)
Thể tích rãnh chữ T V15:
V
15
=( 11.6.95)+(17.6.98)= 16.266(mm
3
)
3
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
V11
V12
V13
V14
V15
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
Thể tích chi tiết cần gia công:
V= 590.080- 24.740- 114.750- 2.481- 9.000- 16.266= 422843(mm
3
)
=0,423 (dm
3
)
Chọn vật liệu chế tạo phôi là GX15-32, γ =7,4 kg/dm
3
Suy ra khối lượng của phôi là m
phôi
=0,423.7,4= 3,1302 kG
2/ Sản lượng hàng năm của chi tiết được tính theo công thức:
N= N1.m.(1+)
N : Số chi tiết sản xuất trong một năm.
N1: Số sản phẩm được sản xuất trong một năm N1=5000 Chiếc/năm
m : Số chi tiết trong một sản phẩm : m=1.
β
: Số chi tiết được chế tạo thêm để dự trữ. Chọn
β
= 5%.
Do vậy ta có : N= 5000.(1+ ) = 5250 ( chi tiết /năm).
Theo bảng 2 (TKĐACNCTM) và số liệu theo đề cho là 5250 chi tiết/năm ta xác
định được dạng sản xuất là hàng loạt vừa.
PHẦN 3: LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP CHẾ TẠO PHÔI.
Chọn phôi đúc.
Theo phân tích tính năng làm việc của chi tiết, kết cấu tương đối phức tạp,
làm việc trong môi trường không chịu va đập, cùng với vật liệu là Gang xám nên
lựa chọn phương pháp đúc là hợp lí.
Chọn vật liệu gang xám GX15-32 có các tính chất sau :
− Có tính đúc cao
− HB >180.
− Dễ gia công như cắt, gọt, khoan, tiện, phay vv
− Với sản lượng 5000 chiếc / năm: Chọn phương pháp đúc trong khuôn cát
có ưu điểm : Năng suất cao, tốn ít thời gian chuẩn bị khuôn.
4
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
Với dạng sản xuất hàng loạt vừa, đòi hỏi khuôn đúc phải tháo lắp nhanh, dễ dàng
sấy khô và tuổi bền của khuôn phải cao. Vì vậy khuôn đúc ở đây chọn là khuôn
cát, sử dụng mẫu gỗ.
− Chọn mặt phân khuôn như hình vẽ.
Hình 3.1: Hình chiếu đứng của khuôn.
PHẦN 4: THIẾT KẾ QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ
CHẾ TẠO CHI TIẾT.
1) Phân tích chuẩn công nghệ.
Đường lối công nghệ thích hợp nhất ở Việt Nam là phân tán nguyên công tức
là ít bước công nghệ trong một nguyên công.
Chọn máy vạn năng kết hợp với đồ gá chuyên dùng và các máy chuyên dùng
để chế tạo.
− Bề mặt làm việc là mặt đáy và rãnh mang cá, yêu cầu Ra 2,5 nên phay tinh.
− Gia công lổ Φ30 đạt độ bóng Ra 2,5 phay tinh.
− Gia công rãnh chữ T đạt độ bóng Rz 40 cho nên bước cuốicùng chỉ cần phay thô là
đủ.
− Gia công các lỗ Φ5 không yêu cầu cấp chính xác cũng như độ bóng nên ta chỉ cần
khoan đạt kích thước lỗ còn ren là ren tiêu chuẩn nên ta rô ren trên máy.
5
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
Từ các yêu cầu kĩ thuật cho thấy quan trọng nhất là bề mặt đáy và rãnh mang cá.
2) Xác định trình tự các nguyên công:
1
2
3
5
7
8
9
10
11
14
4
13
12
17
6
17
16
20
21
24
23
22
19
18
Phân tích phương án gia công:
Từ việc xác định bề mặt làm việc chủ yếu là mặt đáy và rãnh mang cá, lỗ Φ 30
cần vuông góc với bề mặt đáy, độ đồng tâm giữa lỗ Φ 30 và rãnh R32.5.
Chọn chuẩn tinh thống nhất, mặt phẳng đáy rãnh mang cá và lỗ Φ 30.
Do đó ta chọn phương án gia công như sau:
− Nguyên công I: Phay hai mặt đầu (1).
− Nguyên công II: Khoét, doa lỗ Φ30 (24).
− Nguyên công III: Phay rãnh thoát dao.
− Nguyên công IV: Phay mặt đáy (7) và rãnh đuôi én (8).
− Nguyên công V: Phay hai mặt bên các mặt bên + Vát mép 45º.
− Nguyên công VI: Phay các mặt trên.
− Nguyên công VII: Phay rãnh chữ T (23).
6
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
− Nguyên công VIII: Khoan và ta rô ren 2 lỗ (17).
− Nguyên công IX: Phay rãnh chữ T (4).
− Nguyên công X: Khoan và ta rô ren cho 3 lỗ Φ 5 (6).
− Nguyên công XI: Tổng kiểm tra .
2.1) Nguyên công 1: Phay mặt đầu(1).
a) Sơ đồ định vị, kẹp chặt:
3
n
2
W
S
- Phiến tì: 3 bậc tự do
- 2 chốt: 2 bậc tự do
- Mỏ kẹp
b ) Chọn máy, chọn dao:
− Chọn máy : Máy phay 6H11 có: Công suất động cơ là 2,8 (kw), (bảng
9.38 – STCNCTMIII – 74).
V min V max Số cấp tốc độ
Giới hạn chạy dao
(mm/phút)
(vòng/phút) (vòng/phút) Z S dọc S ngang S đứng
60 1900 6 35-1125 25-765 35-1125
− Chọn dao : Theo bảng 4-92 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1
(STCNCTMI – trang 375): Chọn dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp
kim cứng BK8.
7
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
2.2)
Nguyên công
2: Phay rãnh
thoát dao.
a) Sơ đồ định vị kẹp chặt.
3
2
W
n
S
b ) Chọn máy, chọn dao.
− Chọn máy : Máy phay 6H11 có: Công suất động cơ là 2,8 (kw), (bảng
9.38 – STCNCTMIII – 74).
− Chọn dao : Theo bảng 4-65 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1
(STCNCTMI – trang 356): Chọn dao phay ngón.
D L l Số răng
2 39 7 3
2.3) Nguyên công 3: Phay mặt đáy và rãnh đuôi én
8
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
D (Js) L d (H7) Số răng
50 36 22 12
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
a) Sơ đồ định vị kẹp chặt
S
n
S
n
3
2
W
b) Chọn máy, chọn dao.
− Chọn máy : Máy phay 6H11 có: Công suất động cơ là 2,8 (kw), (bảng
9.38 – STCNCTMIII – 74).
− Chọn dao : Theo bảng 4-92 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1
(STCNCTMI – trang 375): chọn dao phay mặt đầu hợp kim cứng như
nguyên công I.
− Chọn dao phay góc : Bảng 4-48 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1
(STCNCTMI – trang 371)
ϕ
B
D
d
D B d ψ
9
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
40 10 16 60
2.4) Nguyên công 4: Khoét và doa lỗ ϕ30.
a) Sơ đồ định vị kẹp chặt:
S
n
3
W
2
- Phiến tì: 3 bậc tự do
- 2 chốt: 2 bậc tự do
- Mỏ kẹp
b ) Chọn máy, chọn dao.
− Chọn máy : Máy khoan 2H135. Công suất động cơ là 4 (kw), (bảng 9.38
– STCNCTMIII – 74).
− Chọn dao : Theo bảng 4-47 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1
(STCNCTMI – trang 332) và bảng 4-49 (STCNCTMI- trang 336): Dao
khoét: Mũi khoét lắp mảnh hợp kim cứng chuôi côn:
D L l d
30 200 100 15
10
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
− Dao doa: Mũi doa có gắn mảnh hợp kim cứng chuôi côn:
D L l
30 300 18
2.3 ) Nguyên công 5: Phay các mặt bên.
a) Sơ đồ định vị kẹp chặt.
S
n
3
2
W
b ) Chọn máy, chọn dao.
− Chọn máy : Máy phay 6H11 có: Công suất động cơ là 2,8 (kw), (bảng
9.38 – STCNCTMIII – 74).
− Chọn dao : Theo bảng 4-92 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1
(STCNCTMI – trang 375):
Dao phay đĩa 3 mặt răng.
D( Js16) B* (K11) d(H7) Số răng
80 20 27 18
2.4 ) Nguyên công 6: Phay hai mặt trên.
a) Sơ đồ định vị kẹp chặt.
11
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
3
2
W
n
S
n
S
b ) Chọn máy, chọn dao.
− Chọn máy : Máy phay 6H11 có: Công suất động cơ là 2,8 (kw), (bảng
9.38 – STCNCTMIII – 74).
− Chọn dao : Dao phay mặt đầu như nguyên công I.
2.5 ) Nguyên công 7 : Phay rãnh chữ T
a) Sơ đồ định vị kẹp chặt.
3
2
W
n
S
12
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
b ) Chọn máy, chọn dao.
− Chọn máy : Máy phay 6H11 có: Công suất động cơ là 2,8 (kw), (bảng
9.38 – STCNCTMIII – 74).
− Chọn dao : Theo bảng 4-77 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1
(STCNCTMI – trang 364):
− Dao phay chữ T loại chuôi trụ có thông số như sau:
K.th.Danh nghĩa d* l L số răng
8 16 8 62 6
2.6 ) Nguyên công 8 : Khoan, ta rô lỗ Φ5
a) Sơ đồ định vị ,kẹp chặt.
n
S
3
2
W
b) Chọn máy, chọn dao.
_ Chọn máy : Chọn máy khoan đứng K125 dùng để khoét, doa có công
suất động cơ chính N = 2,8 (kw) (bảng 9.21 – CNCTMIII – trang45) .
− Chọn dao : Theo bảng 4-40 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1
(STCNCTMI – trang 319): Mũi khoan ruột gà bằng thép gió:
Tên d L l
đuôi côn 5 133 52
13
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
2.7 ) Nguyên công 9: Phay rãnh chữ T.
a) Sơ đồ định vị ,kẹp chặt.
n
S
3
W
2
b ) Chọn máy, chọn dao.
− Chọn máy : Máy phay 6H11 có: Công suất động cơ là 2,8 (kw), (bảng
9.38 – STCNCTMIII – 74).
− Chọn dao : Theo bảng 4-77 sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1
(STCNCTMI – trang 364):
− Dao phay chữ T loại chuôi trụ có thông số như sau:
K.th.Danh nghĩa d* l L số răng
8 16 8 62 6
2.10)Nguyên công 10 : Khoan, ta rô lỗ Φ 5.
a) Sơ đồ định vị ,kẹp chặt.
14
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
n
S
n
S
3
W
2
b ) Chọn máy, chọn dao.
Tương tự nguyên công VIII.
2.11)Nguyên công XI: Tổng kiểm tra.
0,02
A
A
0,02
15
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
3)Tra lượng dư gia công cho tất cả các bề mặt gia công:
Chi tiết đúc là vật liệu bằng Gang xám, dùng phương pháp sản xuất hàng loạt
nhờ các mẫu gỗ, trong khuôn kim loại dễ tháo lắp và sấy khô đạt cấp chính xác
cấp II. Do đó:
-Bảng 3-3 STCNCTM I: sai lệch cho phép kích thước chi tiết đúc: 1.5 mm.
-Bảng 3-5 STCNCTMI: chiều dày nhỏ nhất của vách chi tiết đúc: 15 mm.
-Bảng 3-6 STCNCTMI: kích thước của lỗ và ren trong các chi tiết đúc: 12mm.
-Bảng 3-13 STCNCTMI: cấp chính xác của chi tiết đúc: IT14- IT17; độ nhám
bề mặt Rz= 40µm.
-Bảng 3-69 STCNCTMI: độ chính xác và chất lượng bề mặt sau khi gia công
chi tiết đúc bằng công nghệ tiện, phay, bào, mài:
Nguyên công Cấp chính xác Rz h
Bóc vỏ 11 25 25
Thô 12 50 50
Tinh 10 20 20
Mỏng 7- 9 5 5
Khoan, khoét Ra= 5
Doa thô Ra= 3
Doa tinh Ra= 2
-Bảng 3-95 STCNCTMI: lượng dư gia công của vật đúc cấp chính xác cấp II:
Trên: 4mm.
Dưới, bên cạnh: 3mm.
3.1) Nguyên công 1 :
Z
b
=5(mm) nên ta gia công 2 lần:
Bước 1: Gia công phay thô với lượng dư Z
b
=3 (mm).
Bước 2: Gia công phay tinh với lượng dư Z
b
=1(mm).
3.2) Nguyên công 2:
Khoét và doa lỗ Φ 30: Khoét,doa thô, doa tinh.
Khoét với dao khoét có đường kính Ø28 mm.
Doa tinh lượng dư tra bảng ta có Z
b
= 0,5 (mm).
3.3) Nguyên công 3 :
Phay rãnh thoát dao: đường kính Φ2, dung sai +/- 0.2 mm.
16
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
3.4) Nguyên công 4 :
Gia công mặt đáy và rãnh đuôi én:
Bước 1: Gia công phay thô với lượng dư Z
b
=2 (mm).
Bước 2: Gia công phay tinh với lượng dư Z
b
=1 (mm).
3.5) Nguyên công 5 :
Phay các mặt bên bằng dao phay đĩa có gắn mảnh hợp kim cứng.
Bước 1: Gia công phay thô với lượng dư Z
b
=3 (mm).
3.6) Nguyên công 6 :
Phay các mặt trên
Phay thô đạt cấp chính xác 12, tra bảng lượng dư Z
b
=3 (mm)
3.7) Nguyên công 7:
Phay rãnh vuông bằng dao phay ngón đường kính Φ11, tra bảng lượng dư
Z
b
= 3(mm)
Phay rãnh chữ T bằng dao phay chữ T có bề rộng 16 (mm)
3.8) Nguyên công 8:
Khoan lỗ bằng mũi khoan ruột gà bằng thép gió có đường kính Φ 4( mm)
Ta rô lỗ M5
3.9) Nguyên công 9:
Như nguyên công 7.
3.10) Nguyên công 10:
Như nguyên công 8.
4) Tra chế độ cắt :
4.1) Nguyên công 1: Phay mặt đầu.
a) Phay thô : Lượng dư gia công thô là 3 (mm)
− Chế độ cắt :
Chiều sâu cắt : t =3 (mm)
Lượng chạy dao răng Sz = 0,2 mm/răng ( bảng 5.177 –STCNCTMII -
trang 160).
17
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
Lượng chạy dao vòng
S = Sz. z = 0,2 . 12 = 2,4 mm/vòng
Tốc độ cắt :
V = 178 m/ph (bảng 5.178 –STCNCTMII – trang 161)
Công suất cắt : N= 2,7 KW( bảng 5.180 – STCNCTM II – trang
163)
b) Phay tinh : Lượng dư gia công tinh là 1mm
− Chế độ cắt :
Chiều sâu cắt : t =1 mm
Lượng chạy dao răng Sz = 0,2 mm/răng ( bảng 5.177 –STCNCTMII -
trang 160).
Lượng chạy dao vòng
S = Sz . z = 0,2 .12 = 2,4 mm/vòng
Tốc độ cắt :
V = 199 m/ph (bảng 5.178 –STCNCTMII – trang 161)
Công suất cắt : N= 2,7 KW( bảng 5.180 – STCNCTM II – trang
163)
4.2)Nguyên công 2: Khoét và doa lỗ ϕ30 :
− Bước 1 : Khoét.
Chiều sâu cắt :
t= 0,5D = 0,5x30 = 15 mm
lượng chạy dao vòng :
S
v
= 1 mm/vòng (bảng 5.104 - STCNCTMII – trang 95)
Tốc độ cắt
V = 27 m/ph (bảng 5.105 - STCNCTMII – trang 96)
Lượng chạy dao phút : S = S
v
* n = 0,7 * 320 = 224 (mm/ph)
Công suất cắt yêu cầu :
N = 2,5 kW (bảng 5.111- STCNCTMII – trang 103)
18
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
− Bước 2 : doa
Chiều sâu cắt :
t= 3 mm
lượng chạy dao vòng :
S
v
= 2,4 mm/vòng (bảng 5.112 - STCNCTMII – trang 104)
Tốc độ cắt :
V= 8,2 m/ph (bảng 5.114 - STCNCTMII – trang 106)
Công suất cắt yêu cầu :
N = 2,5 kW
4.3)Nguyên công 3: Phay rãnh thoát dao.
Chiều sâu cắt :
t = 0,2 mm
lượng chạy dao vòng :
S
v
= 0,02mm/vòng (bảng 5.153 - STCNCTMII – trang 138)
Tốc độ cắt :
V= 24 m/ph (bảng 5.155 - STCNCTMII – trang 139)
Công suất cắt yêu cầu :
N = 1,1 kW (bảng 5.158 - STCNCTMII – trang 141)
4.4) Nguyên công 4: Phay mặt đáy và rãnh đuôi én.
Lượng chạy dao răng Sz = 0,2 mm/răng ( bảng 5.177 –STCNCTMII -
trang 160).
Lượng chạy dao vòng
S = Sz . z = 0,2 .14 = 2,8 mm/vòng
Chiều sâu cắt : t =2,2mm
Tốc độ cắt :
V = 151 m/ph (bảng 5.178 –STCNCTMII – trang 161)
Công suất cắt : N= 1,1 KW( bảng 5.180 – STCNCTM II – trang
163)
19
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
4.5)Nguyên công 5: Phay các mặt bên.
Chiều sâu cắt :
t = 3mm
Lượng chạy dao răng Sz = 0,2 mm/răng ( bảng 5.177 –STCNCTMII -
trang 160).
Lượng chạy dao vòng
S = Sz . z = 0,2.18 = 3,6 mm/vòng
Tốc độ cắt:
V = 217 m/ph (bảng 5.178 –STCNCTMII – trang 161)
Công suất cắt yêu cầu :
Công suất cắt : N= 1,3 KW( bảng 5.180 – STCNCTM II – trang
4.6)Nguyên công 6: Phay các mặt trên.
Lượng chạy dao răng Sz = 0,2 mm/răng ( bảng 5.177 –STCNCTMII -
trang 160).
Lượng chạy dao vòng
S = Sz . z = 0,2 . 12 = 2,4 mm/vòng
Chiều sâu cắt :
t= 3 mm
Tốc độ cắt :
V = 151 m/ph (bảng 5.178 –STCNCTMII – trang 161)
Công suất cắt : N= 1,3 KW( bảng 5.180 – STCNCTM II – trang
163)
4.7)Nguyên công 7: Phay rãnh chữ T.
Chiều sâu cắt :
t= 3 mm
Lượng chạy dao răng Sz = 0,2 mm/răng ( bảng 5.177 –STCNCTMII -
trang 160).
Lượng chạy dao vòng
S = Sz . z = 0,2 . 6 = 1,2 mm/vòng
Tốc độ cắt :
20
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
V = 130 m/ph (bảng 5.178 –STCNCTMII – trang 161)
Công suất cắt: N= 1,1 KW( bảng 5.180 – STCNCTM II – trang 163
4.8) Nguyên công 8: Khoan, taro lỗ ϕ5.
- Bươc 1: Khoan.
Chiều sâu cắt :
t= 0,5D = 0,5.5 = 2,5mm
Lượng chạy dao vòng: S
v
= 0,7 mm/vòng (bảng 5.89 - STCNCTMII –
trang 86)
Tốc độ cắt
V = 25 m/ph (bảng 5.90 - STCNCTMII – trang 86)
Công suất cắt yêu cầu :
N = 2,3 kW (bảng 5.92 - STCNCTMII – trang 87)
4.9) Nguyên công 9:
Giống nguyên công 7.
4.10) Nguyên công 10:
Giống nguyên công 8.
5) Xác định thời gian gia công cơ bản cho từng nguyên công.
5.1) Nguyên công 1 : Phay mặt đầu.
a/ Bước thô :
- Thời gian phay :
Mặt lớn:To= ( Bảng 31 HDTK DA CNCTM )
Trong đó:L=70[mm]
L1= +(0,5+3) =
)350(3 −
+3,5= 15,4[mm]
L2=(2÷5)[mm]. Chọn L2=3[mm]
21
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
nS
LLL
.
21++
)( tDt −
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
To=
1000.4,2
34,1570 ++
=0,036 (phút)
b/ Bước tinh :
- Thời gian phay :
Mặt lớn:To=
Trong đó:L=70[mm]
L1= +(0,5+3) =
)150(1 −
+3,5=10,5[mm]
L2=(2÷5)[mm]. Chọn L2=3[mm]
To=
1000.4,2
35,1070 ++
= 0,035(phút)
5.2) Nguyên công 2: Phay rãng thoát dao.
- Thời gian phay:
To= ( Bảng 28 HDTK DA CNCTM )
L : Chiều dài gia công
L=35[mm]
L1= d/2Cotg + (0,5 –> 2) = 11.1 + 1= 12 [mm]
L2=2÷3[mm]:chọn L2=2[mm]
To=
320.7,0
21225 ++
=0,174(phút)
- Thời gian doa :
To=
110.2
21225 ++
=0,177(phút)
5.3)Nguyên công 3: Phay rãnh thoát dao.
- Thời gian phay:
22
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
nS
LLL
.
21++
)( tDt −
Sn
LLL 21++
ψ
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
To=
L : Chiều dài gia công
L=10[mm]
L1=
)( tDt
−
+(0,5+3) =
)2,02(2,0 −
+3,5= 4,1mm
L2=2÷3[mm]:chọn L2=2[mm]
To=
1000.24,0
21,410 ++
=0,06(phút)
5.4)Nguyên công 4: Phay mặt đáy và rãnh đuôi én.
- Thời gian phay :
To=
Trong đó: L : Chiều dài gia công
L=116[mm]
L1= +(0,5+3) =
)2,240.(2,2
−
+3,5=12,9[mm]
L2=(2÷5)[mm]. Chọn L2=3[mm]
To=
1000.8,2
39,12116 ++
=0,05 (phút)
5.5)Nguyên công 5: Phay các mặt bên.
- Thời gian phay :
To=
L : Chiều dài gia công
L=25[mm]
L1= d/2Cotg + (0,5 –> 2) = 2,5.1 + 1= 3,5 [mm]
23
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
Sn
LLL 21++
nS
LLL
.
21++
)( tDt −
Sn
LLL 21++
ψ
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
L2=2÷3[mm]:chọn L2=2[mm]
To=
1800.25,0
25,325 ++
=0,068(phút)
5.6) Nguyên công 6:Phay các mặt trên.
- Thời gian phay :
To= ( Bảng 31 HDTK DA CNCTM )
Trong đó: L : Chiều dài gia công
L=36[mm]
L1= +(0,5+3) =
)350(3
−
+3,5=15,4[mm]
L2=(2÷5)[mm]. Chọn L2=3[mm]
To=
1000.4,2
34,1536 ++
=0,023(phút)
5.7.Nguyên công 7:Phay rãnh chữ T.
- Thời gian phay:
To=
nS
LL
.
1+
L = 1mm ( chiều sâu vát )
L1 = ( 0,5 2) mm
Chọn L1 = 1 mm
To=
320.7,0
11+
=0,009 phút
Ttổng= 2x0,009 = 0,018 phút
5.8) Khoan, taro lỗ ϕ5.
- Thời gian khoan.
24
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT
nS
LLL
.
21++
)( tDt −
Đồ án công nghệ chế tạo máy GVHD: Hoàng Văn Thạnh
To=
nS
LLL
.
21 ++
L =10mm
L1 = = 3mm
L2 = 1
To=
phút02,0
1000.7,0
1310
=
++
-
Thời gian taro.
To=
nS
LLL
.
21 ++
L1 =1, L2 =1,5
To=
phut06,0
1000.2,0
5,1110
=
++
5.10) Khoan, taro lỗ ϕ5 mặt bên.
- Thời gian khoan.
To=
nS
LLL
.
21 ++
L =11mm
L1 = = 3mm
L2 = 1
To=
phút022,0
1000.7,0
1311
=
++
-
Thời gian taro.
To=
nS
LLL
.
21 ++
25
SVTH: Phan Châu Vũ_Lớp 12C1LT