Tải bản đầy đủ (.doc) (85 trang)

Hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực trong Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.14 MB, 85 trang )

Lời mở đầu
1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu
Trong bối cảnh cạnh tranh toàn cầu, nguồn nhân lực trở yếu tố cơ bản tạo nên lợi thế
cạnh tranh của các Quốc Gia, của các ngành kinh tế khác nhau và của các doanh nghiệp. Để
có nguồn nhân lực mạnh thì các tổ chức, các doanh nghiệp phải đầu tư cho đào tạo và phát
triển nguồn nhân lực.
Hiện nay ngành vận tải hành khách công cộng đang có vai trò quan trọng trong giao
thông thủ đô Hà Nội. Trong những năm qua, thành phố Hà Nội đã đẩy mạnh việc phát triển vận
tải hành khách công cộng mà ưu tiên trước hết là xe buýt, kết quả là hệ thống vận tải hành
khách cộng bằng xe buýt đã phát triển nhanh chóng, số tuyến tăng theo từng năm, và không chỉ
Tổng công ty Hà Nội mà còn một số doanh nghiệp tư nhân tham gia vào hoạt động VTHKCC.
Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt đã góp phần đáp ứng một phần nhu cầu đi lại của
người dân ở Hà Nội, giảm ùn tắc giao thông….Tuy nhiên một vấn đề lớn đặt ra cho VTHKCC
bằng xe buýt ở Hà Nội là vấn đề chất lượng nguồn nhân lực.
Với xu thế hội nhập phát triển, tình hình mở rộng đô thị và tăng trưởng kinh tế của Hà
Nội đòi hỏi hệ thống VTHKCC không ngừng hoàn thiện cả về đáp ứng nhu cầu đi lại về số
lượng lẫn về mặt chất lượng, và một trong những yếu tố quyết định thành công là nguồn nhân
lực có trình độ tay nghề cao và đạo đức nghề nghiệp tốt.
Công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực chưa được thực hiện hiện đúng theo nội
dung, và chưa được chú trọng, quan tâm đến công tác đào tạo.
Vì vậy nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực
trong Vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt tại Hà Nội’’ có ý nghĩa thực tiễn và
mang tính thời sự.
2. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
 Đối tượng nghiên cứu: nguồn nhân lực lái phụ xe buýt của xí nghiệp buýt Thăng Long.
(thuộc Tổng Công Ty Vận Tải Hà Nội).
 Phạm vi:
- Nội dụng: Đồ án chỉ tập trung nghiên cứu những vấn đề chủ yếu liên quan việc
hoàn thiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực lái phụ xe cho xí
nghiệp buýt Thăng Long.
- Không gian: Trong địa bàn thành phố Hà Nội.(cụ thể là xí nghiệp buýt Thăng


Long)
- Thời gian: từ năm 2009 – 2012. Các kết quả nghiên cứu có giá trị đến năm 2012
và tầm nhìn đến năm 2015
3. mục đích nghiên cứu
• Hệ thống hoá, làm rõ và đưa ra quan điểm riêng về một số vấn đề lý luận liên quan đến đào tạo và
phát triển nguồn nhân lực của VTHKCC.
• Đánh giá, phân tích thực trạng nguồn nhân lực và thực trạng hoạt động đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực lái phụ xe của xí nghiệp buýt Thăng Long.
• Đưa ra quan điểm và đề xuất một số giải pháp để hoàn thiện hoạt động đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực lái phụ xe của xí nghiệp buýt Thăng Long trong giai đoạn sắp tới. Từ đó nâng cao
chất lượng của xe buýt.
4. Phương pháp nghiên cứu
Đề phù hợp với nội dung nghiên cứu hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực lái phụ xe buýt đồ án sử dụng phương pháp điều tra, dự báo, phương pháp phân tích
thống kê, sừ dụng phương pháp lấy ý kiên chuyên gia, các công cụ phân tích định lượng
và định tính.
 Thu thập số liệu:
- Phỏng vấn trực tiếp nhà quản lý nguồn nhân lực, bộ phận phòng vật tư, đội
ngũ lái phụ xe.
- Thu thập thông tin, tài liệu sẵn có và sử dụng tài liệu liên quan đến quản
trị nguồn nhân lực nói chung.
 Xử lý và phân tích dữ liệu:
- Sử dụng Microsoft office 2007 để viết đồ án tốt nghiệp.
- Sử dụng Microsoft PowerPoint để trình diễn báo cáo.
- Sử dụng hình ảnh để minh họa
5. Kết cấu của đồ án
Ngoài phần mở đầu, kết luận & kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo đồ án gồm
3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về đào tạo và phát triển nguồn nhân lực.
Chương 2: Thực trạng nguồn nhân lực và công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân

lực lái phụ xe của xí nghiệp buýt Thăng Long.
Chương 3: Giải pháp nhằm hoàn thiên công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân
lực lái phụ xe cho xí nghiệp buýt Thăng Long.
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
1.1 Khái niệm niệm đào tạo phát triển nguồn nhân lực
1.1.1 Khái niệm nguồn nhân lực

























 

!"#






$

$%

!#

&

'

(

)

*

"

+,

&


$-

).

/0

1

)

!





,"

2
3



$4

5

6&


67



3



0

89

,

)

(

6:

)

!#

*

+;


"


+,



%

6#<

%

=

!#

&

+,

6#

,#

>#

+,

(

6:






0
?;

@

A

B



(

,

CA

6D

B

!




6E

!"



6#

F
6=

G

#!

H

>

7

+,

!

>#

6!




(%

!



9

$#

+)



I

,
6)

"

(



%

J


A0

-

<



6'



$

 

&

K!

F

6=

G
#!

7

J


6!

"<

3;

*



6

>

L

*

+,#

" 

-

#

=

6#




%0
M3"

#!$

N0O6P!

7

A

(#

+;

!

#>

Q$!

R

$

*


#,3S

T

#
U

(

(



&

(

+,

>

6!

6<

D

6=

#,30V3




(

,

<
%

;

-

W

#

6E







,




>#





>

6!

;

+

,




C!

6@

W

6#;

$A

XW


X7

&

,





>

6!

K!

(

C-

!0
?





+)


+!

6Y

,





#

=



<

%P#

;

(

Z 


G(

!


9

:





P#

!

)

C!:

$![
Quan

điểm

thứ

nhất

XP










,

(



K!

$

(6:

,



-

K!
$A

XW

*






+-

,

"<

 

&

G\



+,

F

H

+)

5

<


,



$A




6'

G

 0

?

WH

J

6

K!








P#

G]!

>

,"

,[
^_;

$-



,

$-

=

9

$%

G#`

$L




$

+,#





!#

&0
^_;

W



,

6I

&

+

#(


G\



!#

&



a

D

+;a

W

>#

%
;

H





$b


$,

!

!

!#

&

+I



]K!

(



!

I

X7

&c

%


&


a

D

+;







%CA

d



"

G

 




"

G\



:

9

:



(
!#

&

H

CA]

%

GD

=

+)


$

!"



"<

3

!#&

X7

&0
P#

(

Z 



,"

(

<


]

K

" 

:

(

(

$

(

6:W








,[

%






$W

!#

&

%

&

!

! !#

&

K!



%

+)

D
6=


!#

&

H

>0
Quan

điểm

thứ

hai

XP







+!

,

5

Z<


+!

,

& 

K!

$

(
6:



e?fg.h

!

6!0i!

:

,"

XP






+!

,





W

3

+,#
#

C(

6I

 



(

6:

$A


XW

+,

D

+5

+!

,

5

]

K!

$

(

6:

G



X7

&0

6<

*

$'

9

("<

!

e?jk

!

6!

l

$-

(

6:








Vjm

nV!
jP+P#P

mPXo

:



#(

6I

&

(

6:





[




G 

W

!#

&
G 

W

,

;

6#

X7&

%





GA




]
^

p%





I

Cq=

r

P#

*

(

$%

!**0
^

6I


&

@

+W

6

I

K!

=

0
^

g%

G#`

+,



s

#

=


:

H

C!



@

6

I0
P#

C!

:

,"

(

" 

-

&


5

<

W









,

$

G 



(

" 

-
G




^

+

#(

^

X7

&

#

9

9

6W

;

G]!

>K!

W










GF

:
#

=

C!



<

]

5

:

$

(


6:

,

#,

K!

#

=

+)

F

6=


<

+,

X7

&

(

+)


&



+,

$



GR

D

K!



(



6#

X7

&0
1.1.2 Khái niệm đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
.9


;

C!

:

G(

!

<

C!

 

(

G(

H

,#

>#(

6:

,#


>#
+,

(

6:





0
e?fg.h

$4

5

G(

H

(

6:








P#

t!

u089

,

,

#

#,

&
$

,

;

K!






F

F





6#

-C!

H

+)

$

(

6:

K!

W

)0
i!

H


,"

K!

e?fg.h

v

 &

$-

C!

:

#

6E

(

6:








K!
&

,

3

2+)

(

6:

$A

XW

+,

l

)

>

(

6:








6#

>
+

(

6:

G\



!#

&

+,

]

%

+)


"<

3

+;

+H

,0


%

!#

&



)

nmNho

#

6E

A


:

(

6:





P#
t!

6&

*

GF

l

,

$

,

;

K!






#J

!#

!"

A

+W

;

,#

>#

9


n6I

&




6]

6I

&

"<

FG\o,Y,(6:+,$45
9K!#=:Z )9+H,:CABw!7;H
+,&$-(0
N<C-<+;$45G(HP#t!6&!#
(#5,#>#;H+,$45Z;K!#=Exa"(6:G<
TX7&+,!#W&$-0
P#

.P66#

(#

5

!

r

W






W

#

@+<

(

G 
%



9

:

$4

5

+,#

6#

(

t


+

G(

!,#

>#

<

C!

 

+H

Z 


(

G 

%

G\




J

H

E

H



F

+H

5

:

Y

(

6:

<

C!
 

+H




!#

GA

6]

H

+,

A

Xx

3

 

:



H

(

F


+H

-

*0

.((A&C!:,"#6E#6E9:H(#5,#>#+,
(6:A0
Bảng 1.1 Các yếu tố của giáo dục, đào tạo, phát triển
Giáo dục Đào tạo Phát triển
Tập trung .aD)+,#
;H
.F+HH> .F+H*
!
Phạm vi .( .( .(    +,  
%
Thời gian j,> ?2> j,>
Mục đích .WG %
G\(&]
#()+,#
;#J":$!
;)0
y25$ 
5+;G %G\
(&GF]
-+)F+HH>0
.aDG 
%G\(&
]+)(F

+H6#*!0
Nội dung học
tâp
'6& .5: 5:
?[N(Z $\G] ?"zD{]o
p&$-@A6#99
Blanchard

Nick



Thackes

James cho rằng việc tách biệt khái
niêm đào tạo và phát triển rất

dễ

dàng

gây

ra

sự

nhầm lẫn




các

hoạt

động

học

tập

để



được
những

kiến

thức,

kỹ

năng,

thái

độ


về bản

chất



giống

nhau





không

phụ

thuộc

vào

khi

nào

thì
sử

dụng


những

kiến

thức,

kỹ

năng,

thái

độ

này.Đào

tạo



phát

triển



hai

mặt


của

quá

trình học
tập





mối

liên

hệ

chặt

chẽ

với

nhau,

trong

đó


đào

tạo



tập

hợp

các hoạt

động

còn

phát

triển


kết

quả

mong

đợi

của


các

hoạt

động

này.Thuật

ngữ đào

tạo



phát

triển

nên

được

sử

dụng

đi

kèm

với

nhau

để

nhấn

mạnh

đến

việc

coi

trọng

cả

quá

trình



kết

quả


học

tập.

Đồ án của em

ủng

hộ

quan
điểm

này.
Lịch

sử

phát

triển

của

hoạt

động

đào


tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực.Điểm

qua

lịch

sử

phát
triển

của

hoạt

động

đào


tạo



phát

triển

nguồn

nhân lực

cho

thấy

các

bước

phát

triển

sau:
Thứ

nhất,


hoạt

động

đào

tạo



phát

triển

được

xem

như

những

chương trình

học

nghề.Đào
tạo-phát

triển


hướng

đến

việc

trang

bị

những

kỹ

năng

thực hiện

một

công

việc

cụ

thể

để


người
lao
động



thể

bắt

tay

vào

làm

nghề

đó.
Thứ

hai,

hoạt động

đào

tạo




phát

triển

được

xem



các

chương

trình

giáo dục

hướng
nghiệp.Là

hình

thức

được

dùng


rộng

rãi

để

cung

cấp

những

kỹ

năng nghề nghiệp

cụ

thể

cho

học

sinh





một

chương

trình

giáo

dục

của



hội.
Thứ

ba,

đào

tạo



phát

triển

dưới


dạng



nghiệp

dạy

nghề.Để

huấn
luyện
những

kỹ

năng

nghề
nghiệp,

các

doanh

nghiệp

tổ


chức

các

chương

trình

đào

tạo

ngắn hạn



tập

trung

vào

những

kỹ

năng
được

thu


hẹp

cho

việc

làm

một

công

việc

cụ

thể.
Thứ

tư,

các

chương

trình

đào


tạo

các

công

việc

đòi

hỏi

kỹ

năng

đặc

biệt



lao

động

giản
đơn.Khuynh

hướng


này

ra

đời

dưới

tác

động

của



hình sản

xuất T của for.
Thứ

năm,

hoạt

động

đào


tạo



phát

triển

trong

trào

lưu

quản

trị

hướng đến

quan

hệ

con
người

được

xem


như

một

nguồn

tác

động

quan

trọng

tạo động

lực

làm

việc

cho

người

lao
động.
Thứ sau,đào


tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực

trở

thành

một

nghề.

Các

tổ

chức

quản



hoạt

động

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực

cho

doanh nghiệp

được

thành


lập



xây

dựng
các

chuẩn

mực

nghề

nghiệp.Những



sở đào

tạo

xây

dựng

các

khoa,


các

lớp

học



các

cấp

độ

đại
học,

cao

đẳng dành riêng

cho

doanh

nghiệp.
Thứ

bảy,


từ

những

năm

1960

-

1970

bắt

đầu

nổi

lên

quan

niệm

phát triển

nguồn

nhân

lực.

Hoạt

động

phát

triển

nguồn

nhân

lực

được

doanh nghiệp

(ở

vai

trò

người

huấn


luyện)

trao
đổi

bàn

bạc

với

người

lao

động.

Đào tạo



phát

triển

hướng

đến

việc


đưa

doanh

nghiệp

trở
thành

một

hệ

thống làm

việc

thành

tích

cao.
Khi

đào

tạo




phát

triển

nguồn

nhân

lực

trở

thành

yếu

tố

để

tạo

ra

lợi thế

cạnh

tranh,


góp
phần

tạo

ra

“giá

trị

tăng

thêm”,

cần

coi

trọng

việc

đánh giá



đo


lường

hoạt

động

này.

Trong
việc

đo

lường

hiệu

quả

của

đào

tạo

và phát

triển

nguồn


nhân

lực

đem

lại,

các

doanh
nghiệp
VTHKCC

cần

bắt

nhịp

với một

xu

hướng

tất

yếu


ra

đời



phát

triển

mạnh

từ

cuối

những

năm
1990

là định

chuẩn

các

hoạt


động

nguồn

nhân

lực.
Định

chuẩn



một

phương

pháp

qua

đó

quản

trị

viên

nguồn


nhân

lực

tìm kiếm

phương

án,
cách

thức

thực

hành

tốt

nhất



so

sánh

các


chi

phí

liên

quan đến

hoạt

động

nguồn

nhân

lực

với
những

lợi

ích

thu

được

bởi


những

ảnh

hưởng của

nó.

Như

vậy,

định

chuẩn

hoạt

động

đào

tạo



phát
triển


nguồn

nhân

lực

của các

doanh

nghiệp

VTKHCC

sẽ



quá

trình

so

sánh

các

chi


phí

liên

quan

đến
hoạt động

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực

với

những

lợi


ích

thu

được

bởi

những ảnh

hưởng

của




so

sánh

hoạt

động

này

giữa


các

tổ

chức

với

nhau.Có

nhiều loại

định

chuẩn



một

doanh
nghiệp

VTHKCC



thể

áp


dụng.Định

chuẩn

nội

bộ

xảy

ra

khi

doanh

nghiệp

so

sánh

hoạt

động

đào
tạo




phát

triển

nguồn

nhân lực

trong

một

bộ

phận

của

doanh

nghiệp

mình

với

các


bộ

phận

khác.Định
chuẩn cạnh

tranh

được

thực

hiện

để

so

sánh

với

đối

thủ

cạnh

tranh


trong

cùng

ngành.
Định

chuẩn

tổng

quát

liên

quan

đến

việc

so

sánh

các

quy


trình

đào

tạo



phát triển

nguồn
nhân

lực



các

công

ty

khác

nhau,



thể


khác

ngành.
Để
miêu

tả,

làm

thế

nào



đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân


lực

đóng góp

vào

thành

công
chung

của

VTHKCC

cũng

như

của

bất

kỳ

tổ chức

nào,


yêu

cầu

đầu

tiên



phải

xác

định

phương
tiện,

cách

thức

để

đánh giá

thành

tích


của

hoạt

động

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực.

Đánh
giá cần

được

xem


xét

trên

các

khía

cạnh:
-

Sự

thoả

mãn

của

khách

hàng

đối

với

hoạt

động


đào

tạo



phát

triển nguồn

nhân

lực.
Khách

hàng

để

đánh

giá

hiệu

quả

của


đào

tạo



phát

triển nguồn

nhân

lực



học

viên,

sau

đó


những

người

sử


dụng

trực

tiếp

các

sản phẩm

của

hoạt

động

này

như

nhà

quản

trị,

các

hiệp


hội,
người

mua

hàng,

nhà cung

cấp



thậm

chí

ngay

cả

cổ

đông

của

công


ty.
-

Mức

tác

động



đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực

đạt

được


so

với

sự mong

đợi

đặt

ra.
Để

đánh

giá

một

cách

cụ

thể ảnh

hưởng

của


các

chương

trình

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực,
phải

xây

dựng,

phát

triển


khung

chiến

lược

cho việc

đánh

giá

tính

hiệu

quả

của

các

dịch

vụ

cung

cấp

trong

doanh

nghiệp.
-

Lợi

ích



các

hoạt

động

đào

tạo



phát

triển

nguồn


nhân

lực

đem

lại

cho

doanh
nghiệp.

Để

đánh

giá

những

nỗ

lực

của

hoạt


động

đào

tạo

và phát

triển

nguồn

nhân

lực,

người
ta

tiến

hành

đánh

giá

về

chi


phí



lợi

ích của

hoạt

động.

Đầu

tiên,

phải

hình

dung

được

các

tình
huống


liên

quan

đến việc

nếu

hoạt

động

này

không

được

tiến

hành

trong

doanh

nghiệp

sẽ


phát

sinh
tốn

kém

bao

nhiêu.

Kế

tiếp,

cần

ước

đoán

chi

phí

của

việc

xây


dựng

các chương

trình

đào
tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực

nhằm

giải

quyết

vấn


đề

.
-

So

sánh

các

hoạt

động

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực


với

các hoạt

động

của

các
đơn

vị

khác.

Đây

chính



việc

so

sánh

những


tiêu

chuẩn dùng

để

đánh

giá

hiệu

quả

đã

lựa

chọn
giữa

các

doanh

nghiệp

khác

nhau,


điển hình

trong

cùng

ngành

hoặc

so

sánh

với

những

doanh

nghiệp
tốt

nhất.
1.1.3.

Vai

trò


của

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực

Về

mặt



hội,

đào

tạo




phát

triển

nguồn

nhân

lực



vấn

đề

sống

còn của
một đất
nước,



quyết

định


sự

phát

triển

của



hội,



một

trong

những giải

pháp

để

chống
lại

thất


nghiệp,

đảm

bảo

việc

làm



phát

triển

bền

vững.

Về

phía

doanh

nghiệp,

đào


tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực



để

đáp

ứng được

yêu
cầu

công

việc

của


tổ

chức,

nghĩa



đáp

ứng

được

nhu

cầu

tồn

tại



phát

triển

của

doanh

nghiệp.

Đó



một

hoạt

động

sinh

lợi

đáng

kể.

Về

phía

người

lao


động,

đào

tạo



phát

triển

đáp

ứng

nhu

cầu

học

tập

của
người

lao

động,




một

trong

những

yếu

tố

tạo

nên

động



lao

động

tốt,



con đường


để
người

lao

động



thể

tiến

bộ,

luôn

đáp

ứng

được

yêu

cầu

công


việc.

Thực

tế

cho

thấy:
-

Đào

tạo

phát

triển



điều

kiện

quyết

định

để


một

dân

tộc,

một

tổ

chức



thể

đi

lên

trong
cạnh

tranh.
-

Nếu

làm


tốt

công

tác

đào

tạo



phát

triển

sẽ

đem

lại

nhiều

tác dụng

cho




hội


cho

các

tổ

chức:
N!#
&!
C!,#>#
Lao
động đãC!
,#>#

":
5
{-6]
$45
??N
8((
W
??N
Đào tạo
và phát triển
NNL
Thị trường lao động

Trình

độ

tay

nghề

người

thợ

nâng

lên,

từ

đó



nâng

cao

năng

suất




hiệu
quả

công

việc.
Nâng

cao

chất

lượng

thực

hiện

công

việc.
Giảm

bớt

tai

nạn


lao

động

do

người

lao

động

nắm

nghề

nghiệp

tốt hơn




thái

độ

tốt


hơn.
Giảm

bớt

sự

giám

sát



người

lao

động

được

đào

tạo



người




khả

năng

tự
giám

sát

công

việc

nhiều

hơn

do

hiểu



qui

trình,

hiểu




công

việc.
Nâng

cao

tính

ổn

định



năng

động

của

tổ

chức.
1.2 Vai trò của xã hội, doanh nghiệp và người lao động trong đào tạo và phát triển nguồn
nhân lực
1.2.1 Vai trò của xã hội và doanh nghiệp
Nếu xem xét đào tạo và phát triển nguồn nhân lực ngành VTHKCC dưới góc độ tham gia

của doanh nghiệp và xã hội thì có thể chia thành hai mảng:
Thứ nhất, nguồn nhân lực được đào tạo từ các cơ sở tạo theo hệ thống giáo dục
quốc dân. Các cơ sở đào tạo trên cơ sở tính toán nhu cầu của xã hội sẽ chủ động phương
án đào tạo của mình. Doanh nghiệp đóng vai trò là người lựa chọn lao động khi nguồn lao
động này được đào tạo xong và đưa ra thị trường lao động. Chi trả hoạt động đào tạo là từ
ngân sách nhà nước và tài chính của người học.chất lượng nguồn nhân lực có đáp ứng yêu cầu
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp và của ngành phụ thuộc vào trình độ phát triển của hệ
thống giáo dục quốc dân.
Hình 1.1 Doanh nghiệp với đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Các cơ
sở đào tạo
Liên kết
đào tạo
Thứ hai, các doanh nghiệp tiến hành đào tạo và phát triển nguồn nhân lực cho mình.
Dựa vào nhu cầu thực tế của mình, doanh nghiệp kế hoạch đào tạo và phát triển
nguồn nhân lực.
Doanh

nghiệp



thể

tự

tiến

hành đào


tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực
hoặc

lựa

chọn

các



sở

đào

tạo

phù


hợp

để mời

đến

giảng

dạy,

hoặc

gửi

nhân

viên

đi

đào
tạo.

Nguồn

kinh

phí


chi

cho

hoạt động

đào

tạo



phát

triển

chủ

yếu

từ

doanh

nghiệp.

Đối
với

doanh


nghiệp,

hoạt động

đào

tạo



phát

triển



một

lĩnh

vực

hoạt

động

quản

trị


nguồn
nhân

lực.
Quan

hệ

giữa

doanh

nghiệp

dệt

may



các



sở

giáo

dục


đào

tạo

là mối
quan

hệ

tương

hỗ

qua

lại.

Nếu

các

dịch

vụ

giáo

dục


từ

các



sở

đào

tạo được

cung

cấp

với
chất

lượng

tốt,

nguồn

nhân

lực

từ


bên

ngoài

cung

ứng

cho các

doanh

nghiệp



chất

lượng
cao

thì

hoạt

động

đào


tạo



phát

triển

nguồn nhân

lực

của

các

doanh

nghiệp

sẽ

nhẹ

nhàng


thông

qua


tuyển

dụng

trên

thị trường

lao

động

doanh

nghiệp

đã



được

nguồn

nhân

lực
đáp


ứng

yêu

cầu. Trong

trường

hợp

dịch

vụ

giáo

dục

từ

các



sở

đào

tạo


được

cung

cấp
với chất

lượng

không

tốt,

doanh

nghiệp

không

thể

tuyển

dụng

được

lao

động


phù hợp,

thì
doanh

nghiệp

sẽ

tăng

thêm

gánh

nặng

đào

tạo



bản

ngoài

việc


đào tạo

chuyên

sâu



đào
tạo

lại.

Thị

trường

lao

động
Thị

trường

lao

động

hiện


nay



một

thị

trường

đang

được

các

quốc

gia quan

tâm
phát

triển.

Cùng

với

xu


hướng

toàn

cầu

hoá

kinh

tế,

thị

trường

lao động

cũng

được

mở
rộng

theo

khuynh


hướng

toàn

cầu.
Khi

thị

trường

sức

lao

động

được

thành

lập



phát

triển

theo


xu

hướng toàn

cầu,

chất

lượng
các

dịch

vụ

giáo

dục

cung

cấp

không

chỉ

còn


đơn

thuần góp

phần

vào

sự

phát

triển

nguồn

nhân

lực
của

một

quốc

gia



ngày


càng


sự

cạnh

tranh

mạnh

mẽ

giữa

các

hệ

thống

giáo

dục,

đào

tạo


của

các

nước.

Để giảm

bớt

khó
khăn

cho

quá

trình

hoà

nhập,

các

nước

đã

quyết


định

sử

dụng bảng

phân

loại



các

chuẩn
giáo

dục

nghề

nghiệp

quốc

tế.

Quỹ


Giáo

dục châu

Âu

đảm

trách

việc

đưa

ra

quan

điểm

thống
nhất

về

xây

dựng

các chuẩn


đối

với

các

nước

Trung



Đông

Âu,

các

nước

thuộc

Liên

bang
Nga.
Dưới

sự


bảo

trợ

của

tổ

chức

này,

Viện

nghiên

cứu

liên

bang

về

đào

tạo

nghề nghiệp



Berlin

đã

chuẩn

bị

tài

liệu

giáo

khoa

nhằm

giúp

đỡ

về

thông

tin


và phương

pháp

luận

cho

những
người

xây

dựng

các

chuẩn

giáo

dục

quốc

gia





tính

đến

những

đặc

điểm

kinh

tế

-



hội

của

từng

nước.

Chuẩn

dạy


nghề bao

gồm

danh
mục

các

thao

tác

lao

động

phải

được

thực

hiện

trong

phạm

vi một


hoạt

động

nghề

nghiệp

nhất
định,

cũng

như

những

kiến

thức,

kỹ

năng


kỹ

xảo


gắn

liền

với

chúng.

Các

nghiên

cứu

của

Quỹ

Giáo

dục

Châu

Âu

tiến hành

khuyến

nghị

cần

phải

cải

tổ



bản

hoạt

động

của

các



sở

đào

tạo


nghề nghiệp

theo

một

số

hướng:

1)

Chú
ý

đến

các

nhu

cầu

của



nhân

về


việc

đi học



nhu

cầu

của

thị

trường

lao

động

về

các

nhà
chuyên

môn


phù

hợp;

2) Phối

hợp

hành

động

giữa

đào

tạo

nghề

nghiệp

với

các

hiệp

hội


những
người thuê

lao

động,

các

công

đoàn,

các

tổ

chức

về

lao

động



việc

làm;


3)

Đưa giáo

dục

nghề
nghiệp

vào

đánh

giá

thị

trường

lao

động;

4)

Sự

tham


gia

của các



quan

giáo

dục

vào

việc

xây
dựng

các

chuẩn

giáo

dục

mới




điều

chỉnh các

chuẩn

giáo

dục

hiện

hành.

Liên

kết

đào

tạo



phát

triển

nguồn


nhân

lực

giữa

doanh

nghiệp





sở

đào

tạo
Trong

hoạt

động

đào

tạo




phát

triển

nguồn

nhân

lực,

mối

liên

kết giữa

doanh
nghiệp





sở

đào

tạo




yếu

tố

tác

động

mạnh

mẽ.

Giữa

doanh nghiệp





sở

đào

tạo




mối
liên

kết

thông

qua

quan

hệ

cung

-

cầu

nhân lực.

Mối

quan

hệ

này




tính

chất

nhân

quả,

cái

này
làm

tiền

đề

cho

cái

kia phát

triển,



mang


tính

khách

quan





qui

luật.
Đối

với

doanh

nghiệp,



được

mối

liên


kết

với

các



sở

đào

tạo

doanh nghiệp



được
nhiều

lợi

ích.

Thứ

nhất

là,


liên

kết

trong

đào

tạo

giữa

doanh

nghiệp





sở

đào

tạo

sẽ

tạo


cho

doanh
nghiệp

một

đội

ngũ

lao

động



chất

lượng

cao đáp

ứng

nhu

cầu


của

doanh

nghiệp,

tạo

thuận

lợi

cho
doanh

nghiệp

khi



nguồn cung

ứng

ổn

định

cho


việc

tuyển

dụng

nhân

viên,

giảm

bớt

được

chi

phí
đào

tạo

hội nhập

khi

nhân


viên

mới

vào

làm

việc

tại

công

ty.

Thứ

hai,

khi

doanh

nghiệp



sự




kết
với



sở

đào

tạo,

để

đảm

bảo



nguồn

cung

ứng

theo

kế


hoạch

hàng

năm



dài

hạn

theo

phương
hướng

phát

triển

của

công

ty,

sẽ


giúp

doanh

nghiệp



khả

năng

chủ

động

khi

lập

các

kế

hoạch

phát
triển

qui




sản

xuất

của

doanh

nghiệp.Đối

với



sở

đào

tạo,

liên

kết

sẽ

đem


lại

những

lợi

ích
đáng

kể.

Thứ nhất, Liên

kết

đào

tạo

giữa



sở

đào

tạo




doanh

nghiệp

sẽ

đem

lại

cho

các



sở
đào

tạo

khả

năng

lập

kế


hoạch

chỉ

tiêu

phát

triển

qui



đào

tạo

Trên



sở

yêu

cầu

nhân nhân

lực

của

doanh

nghiệp,

các



sở

đào

tạo

sẽ

đưa

ra

chỉ

tiêu đào

tạo


theo

địa

chỉ.

Sự

liên

kết

sẽ

giúp
các



sở

đào

tạo



hoạt

động


đào tạo

khớp

với

yêu

cầu

sử

dụng

của

các

doanh

nghiệp

cả

về

số
lượng




yêu

cầu chất

lượng,

đặc

biệt



phù

hợp

với

yêu

cầu

cụ

thể

của


ngành

nghề

đòi

hỏi. Thứ
hai,

các



sở

đào

tạo



thể

tiếp

nhận

sự

góp


ý

về

nội

dung

đào

tạo

từ doanh

nghiệp

để

đổi

mới
cập

nhật

chương

trình,


giáo

trình.

Đồng

thời



thể mời

các

cán

bộ

của

doanh

nghiệp

tham

gia

vào
các


hoạt

động

đào

tạo

của

cơ sở

đào

tạo.

Cuối

cùng,



sở

đào

tạo




thể

tiếp

nhận

được

sự

hỗ

trợ
về

kinh phí



địa

điểm

thực

hành

cho


học

viên

của

mình.
Giữa

doanh

nghiệp



các



sở

đào

tạo



một

mối


quan

hệ

nhân

quả, tác

động

qua

lại,

cái
này



tiền

đề

cho

cái

kia


phát

triển.
Các

dạng



hình

liên

kết

đào

tạo

giữa

doanh

nghiệp





sở


đào

tạo:
Theo

các

tiêu

chí

khác

nhau,



thể

xác

định

các

kiểu

liên


kết

đào

tạo giữa

nhà

trường


các

doanh

nghiệp

như

sau
:

Căn

cứ

nội

dung


hoạt

động,

liên

kết

đào

tạo



các



hình:


hình

liên

kết

tuyển

sinh


đào

tạo.


hình

liên

kết

xây

dựng

chương

trình,

giáo

trình

đào

tạo.


hình


liên

kết

tổ

chức

đào

tạo

(lý

thuyết



thực

hành).
hình

liên

kết

xây


dựng

đội

ngũ

giáo

viên.


hình

liên

kết

kiểm

tra,

đánh

giá

chất

lượng

đào


tạo.

Căn

cứ

địa

điểm

hoạt

động,

liên

kết

đào

tạo



các



hình


sau:
Mô hình liên kết đào tạo tại nhà trường.
Mô hình liên kết đào tạo tại doanh nghiệp.
Mô hình liên kết tại cả nhà trường và doanh nghiệp.
 Căn cứ quan hệ phụ thuộc có các mô hình đào tạo sau:
Mô hình liên kết đào tạo và các doanh nghiệp bên ngoài.
Mô hình liên kết đào tạo giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp được thành lập trong
nhà trường.
Mô hình liên kết đào tạo giữa doanh nghiệp và cơ sở đào tạo nghề thành lập trong
doanh nghiệp.
Theo

các

chuyên

gia

Trung

Quốc,

thế

kỷ

21

các


công

ty

đại

học

sẽ

xuất hiện



ạt

.Đó



do,
sự

phát

triển

của


kỹ

thuật

cao

thúc

đẩy

các

trường

đại

học



công

ty



đủ những nhân

tài


kỹ

thuật
tinh

túy,

đặc

biệt



liên

kết

tạo

thành mối

quan

hệ

bạn

đường

mật


thiết

với

các

công

ty

kỹ

thuật

cao
làm

cho

sự

phát triển

tối

tân

của


khoa

học

kỹ

thuật

được

phản

ánh

kịp

thời

trong

giảng

dạy;

đồng thời
các

trường

đại


học



học

viện

cao

đẳng

cũng



thể

phát

triển

sở

trường nghiên

cứu

khoa


học

của
mình,

cung

cấp

cho

công

ty

về



vấn

kỹ

thuật,

chỉ

đạo


kỹ

thuật,

bồi

dưỡng

kỹ

thuật Tất

cả

các
những



do

đó

đã

đặt

nền

móng


cho

sự

kết

hợp

giữa

trường

đại

học

với

các

công

ty.

Cũng

các
chuyên


gia

này,

khi

quan

sát

tổng

thể

việc

sáng

lập

ra

các

công

ty

đại


học

những

năm

gần

đây



Mỹ,
đã

rút

ra

những

đặc

điểm

chung

sau

đây:


1.

Để

người



kinh

nghiệm

công

tác



nghiệp làm

hiệu
trưởng,

dùng

phương

thức


thị

trường

để

thu

hút

sinh

viên,

mời

các

học

giả

nổi

tiếng

đến

dạy;


2.
Công

ty

hóa

trường

đại

học,

tức





thể

làm

cho

việc giảng

dạy




nghiên

cứu

khoa

học

trực

tiếp
hướng

về

sản

xuất,

về

quản



kinh doanh,

càng




thể

gia

tăng

thu

nhập

tài

chính,



nhân

đó

không
ngừng

cải

thiện điều

kiện


xây

dựng

trường,

nâng

cao

địa

vị

của

nhà

trường;

3.

Công

ty

hóa

trường


đại
học

làm

cho

mối

quan

hệ

giữa



nghiệp



trường

đại

học

ngày


càng

mật

thiết,

trường

đại

học




nghiệp

tương

hỗ,

tương

lợi,

bình

đẳng

về


lợi

ích

trên phương

diện

dịch

vụ

kỹ

thuật,

do

vậy


tăng

cường

sự

hợp


tác

giữa

hai

bên
1.2.2 Sự tham gia của người lao động vào hoạt động đào tạo và phát triển
Hoạt

động

học

tập

chịu

ảnh

hưởng

mạnh

bởi

khả

năng




động



tiếp thu

kiến

thức

mới,

kỹ
năng,

thái

độ

của

học

viên.
1.2.2.1.Khả

năng


học

tập

của

học

viên
Học

viên

tham

gia

các

khoá

học



những

kinh

nghiệm


khác

nhau,

mứcđộ

hiểu

biết

về

tài

liệu
khác

nhau,

khả

năng

trí

tuệ




thể

chất

bẩm

sinh

khác nhau.

Kiểm

tra

các

học

viên

trước

khi

bắt

đầu

đào


tạo

sẽ

giúp

đảm

bảo

những yêu

cầu

huấn

luyện

của

chương

trình



vừa

sức


với

khả

năng

của

học

viên.
Đối

với

các

doanh

nghiệp

đào tạo nghề lái xe

những

yếu

tố

của


người

học

như

đa

số



nam,



người

di



từ

nơi

khác

đến,


trình

độ

học

vấn



bản



được cũng

cần

phải

được

tính

đến.
1.2.2.2.Động




học

tập

của

học

viên
Động



học

tập

sẽ

quyết

định

tính

tích

cực




chủ

động

trong

tiếp

thu

của các

học

viên.

Một
số

yếu

tố

ảnh

hưởng

đến


động



học

tập

của

học

viên

bao

gồm:
Xác

định

mục

tiêu.



thuyết

xác


định

mục

tiêu

cho

rằng

những

mục

tiêu



ý

thức

của
các



nhân


điều

chỉnh

hành

vi

của

họ.

Cần

làm

cho

học viên

thấy





chấp

nhận


các

mục

tiêu
của

chương

trình

huấn

luyện.
Mikovich

đã

trích

dẫn

ý

kiến

của

Malcolm


gợi

ý

rằng

việc

học

nên năng

động



tập
trung

vào

học

viên

hơn



thụ


động



tập

trung

vào

người hướng

dẫn.

Làm

sao

để

người

học
tham

gia

chẩn


đoán

nhu

cầu

đào

tạo, chọn

lọc

mục

đích



mục

tiêu

học

của

riêng

họ




thậm
chí

cấu

trúc

việc đánh

giá

bản

thân

để

đảm

bảo

rằng

người

học

nhìn


nhận

được

sự

liên

quan
của

chương

trình

học.
Những



nhân



sự

tự

do


lựa

chọn

chương

trình

học

sẽ

học

tốt

hơn

những người

bị

bắt

buộc
phải

tham


dự.

Những



nhân

tận

tâm

với

nghề

nghiệp

của

họ

và tham

gia

vào

việc


hoạch

định

nghề
nghiệp

thường



phản

ứng

tốt

hơn

đối

với

đào

tạo.
Khi




nhân

thiết

lập

mục

tiêu

cụ

thể

cho

họ,

họ

sẽ

thực

hiện

tốt

hơn


là những

người

không


mục

tiêu

hoặc

mục

tiêu



hồ.
Củng

cố.



thuyết

củng


cố

cho

rằng

tần

suất

của

một

hành

vi

chịu

ảnh hưởng

từ

những
kết

quả

của


nó.

Hành

vi



thể

được

định

hình

bằng

cách củng

cố

những

bước

tiến

dần


dần
ngày

càng

gần

tới

mục

tiêu

mong

muốn, nên

việc

củng

cố

cần

được

tiến


hành

càng

sớm

càng

tốt,
ngay

sau

khi

hành

vi mong

muốn

xuất

hiện.Quá

trình

củng

cố


cần

cho

các

học

viên

để

họ

duy

trì
một

hành

vi

nghề

nghiệp

sẽ


được

chuyển

từ

các

nguồn

bên

ngoài

vào

bên

trong

theo

thời

gian.
Kỳ

vọng.




thuyết

kỳ

vọng

cho

rằng

các



nhân

đều



động



lựa chọn

một

hành


vi

hay
một

phương

án



khả

năng

lớn

nhất

đem

lại

những

kết quả

mong


muốn.

Các

học

viên

cần

phải

tin
tưởng

rằng

việc

tích

luỹ

kiến

thức,

kỹ

năng


hay

hiểu

biết

khác

từ

việc

huấn

luyện

sẽ

dẫn

đến

những
kết

quả

mong muốn,




huấn

luyện



thể

đảm

bảo

đem

lại

các

kiến

thức



kỹ

năng


đó.
Thực

hành.

Thực

hành

bao

gồm

sự

nhắc

lại

hoặc

tập

lại

để

nhớ

hoặc


cải thiện

một

phản

xạ,
một

thói

quen

làm

việc.

Thực

hành

giúp

học

viên

tiến


bộ

vềđộ

chính

xác,

về

tốc

độ

cho

tới

khi

tạo
được

một

phản

xạ

tự


động.

Tuy

nhiên, nghiên

cứu

cũng

cảnh

báo

rằng

việc

thực

hành

kéo

dài

sẽ

làm

mất

tác

dụng.
Hiểu

biết

kết

quả



thông

tin

phản

hồi.

Phản

hồi



các


thông

tin

ngược thông

báo

cho

học
viên

biết

kết

quả

của

họ.

Phản

hồi




vừa

góp

phần

động viên

vừa

góp

phần

vào

việc

học.

Nếu
phản

hồi

không

được

cung


cấp,

học

viên



thể

học

những

kỹ

thuật

sai

hoặc

đánh

mất

sự

động


viên
để

học.

Phản

hồi

làm cho

tiến

trình

học

trở

nên

thích

thú

hơn,

tối


đa

hoá

sự

sẵn

sàng

của

học

viên.
Phản

hồi

cũng

cần

thiết

cho

mục

tiêu


duy

trì

hoặc

cải

thiện

thành

tích.
Ứng

dụng

những

điều

học

được.
Các

chương

trình


đào

tạo



hiệu

quả

khi

được

thiết

kế

để

tạo

thuận

lợi cho

việc

ứng


dụng
những

điều

học

được

vào

công

việc.

Nếu

nội

dung

học không

được

chuyển

đổi


vào

công

việc
thì

chương

trình

đào

tạo

sẽ



sự

lãng phí

nguồn

lực

của

công


ty,

học

viên



thể

nhìn

nhận

những


họ

cần

nỗ

lực học

tập




sự

phí

phạm

về

thời

gian



sức

lực

bỏ

ra.
Các

chương

trình

phải

nhất


quán

với

văn

hoá



giá

trị

của

doanh nghiệp;

phải

được
hiểu,

thuyết

phục




được

hỗ

trợ

bởi

giám

sát

viên

của người

học

ngay

từ

những

giai

đoạn
đầu;




phải

được

củng

cố,

ủng

hộ

bởi đồng

nghiệp,

giám

sát

viên,

những



hội




hệ

thống
thưởng.
1.3.

Nội

dung

của

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực
Tiến


trình

đào

tạo

nguồn

nhân

lực

gồm

bốn

giai

đoạn:

xác

định

nhu cầu,

lập

kế


hoạch,
thực

hiện



đánh

giá

(Hình

1.4).
1.3.1 Xác

định

nhu

cầu

đào

tạo



phát


triển
Cần

phải

đánh

giá

nhu

cầu

để

loại

trừ

những

chương

trình

đào

tạo không

thích


hợp,

để
nhận

biết

những

nhu

cầu

đào

tạo

còn

chưa

được

đáp

ứng




xác

định

mục

tiêu

đào

tạo

cho

các
chương

trình

được

xây

dựng.

Xác

định

nhu


cầu

đào

tạo



xác

định

khi

nào,



bộ

phận

nào

cần
phải

đào


tạo,

đào

tạo

kỹ

năng

nào,

cho

loại

lao

động

nào,

bao

nhiêu

người.
Đỉnh

điểm


của

giai

đoạn

đánh

giá



thiết

lập

các

mục

tiêu,

cụ

thể

hóa

mục


đích

đào

tạo



năng
lực



người

học

phải



sau

khi

hoàn

tất


chương

trình

đào

tạo.
Đánh

giá

nhu

cầu

đào

tạo

được

xác

định

sau

khi

tiến


hành

phân

tích doanh
nghiệp
VTKHCC,

công

việc



nhiệm

vụ,





nhân

người

lao

động.

Phân

tích

doanh

nghiệp

để



sự

hiểu

biết

tổng

thể

về

doanh

nghiệp. Đánh

giá


nhu

cầu


mức

độ

doanh

nghiệp

đòi

hỏi

sự

đánh

giá

rộng

lớn

về hiệu

qủa


của

toàn

doanh

nghiệp



các
nhu

cầu

duy

trì

doanh

nghiệp.
Phân

tích

công

việc


nhằm

xác

định

các

kỹ

năng



hành

vi

cần

thiết

cho người

lao

động

thực

hiện

tốt

công

việc.

Phân

tích

công

việc

chú

trọng

xem người

lao

động

cần

làm




để

thực

hiện
công

việc

tốt.
Phân

tích



nhân

chú

trọng

đến

các

năng


lực



đặc

tính



nhân

của người

lao

động,

sử
dụng

để

xác

định

ai




người

cần

thiết

được

đào

tạo,

những

kỹ

năng,

kiến

thức

nào

cần

thiết

được

lĩnh

hội

hay

chú

trọng

trong

quá

trình

đào tạo.

Phân

tích

người

lao

động

đòi


hỏi

phải

đánh

giá

đúng
khả

năng

của



nhân



kỹ

năng

nghề

nghiệp

của


họ.

Đối

tượng

đào

tạo

được

chia

làm

2

nhóm:
Thứ

nhất



các

nhà


quản

trị



nhân

viên

điều

hành.

Với

các

nhà

quản

trị

lại

chia

ra


thành

các
nhà

quản

trị



cán

bộ

nguồn

(nhà

quản

trị

trong

tương

lai).
Thứ


hai



công

nhân

trực

tiếp

sản

xuất.
Đối

tượng

đào

tạo

sẽ

tạo

thành

đặc


điểm

của

học

viên

-

một

yếu

tố

ảnh hưởng

không

nhỏ

đến
việc

thiết

kế


một

chương

trình

đào

tạo.
Số

lượng

học

viên



một

điều

quan

trọng

cần

cân


nhắc

khi

chọn

chương trình

đào

tạo.

Phần
lớn

các

chương

trình

đào

tạo



hiệu


quả

nếu



ít

học

viên.
Khả

năng

của

học

viên

cũng

phải

được

cân

nhắc.


Chương

trình

đào

tạo cần

được

trình

bày


mức



học

viên



thể

hiểu


được.

Khi

khả

năng

của học

viên

dao

động

lớn

thì



thể

trở

thành
vấn

đề


khó

khăn

cho

đào

tạo.
Sự

khác

nhau

của

từng

học

viên

về

nhu

cầu


đào

tạo

cũng



một

điều quan

trọng

phải

cân
nhắc

khi

hoạch

định

hoặc

chọn

chương


trình

đào

tạo.

Các chương

trình

đào

tạo



hiệu

quả

sẽ

tính
đến

các

khả


năng

khác

nhau

của

học viên,

kinh

nghiệm



động



của

học

viên.
1.3.2.

Lập

kế


hoạch

đào

tạo



phát

triển
Giai

đoạn

thứ

hai

của

đào

tạo



phát


triển

nguồn

nhân

lực

bao

gồm

việc

lập chương

trình

phát
triển

nguồn

nhân

lực

hoặc

sự


can

thiệp.

Sự

can

thiệp

bao

gồm

một

số

dạng

của

chương

trình

đào

tạo

hoặc

phát

triển.

Các

hoạt

động

của

giai

đoạn

này

là:
-

Lựa

chọn

các

mục


tiêu

đặc

biệt

của

chương

trình
-

Phát

triển

một

kế

hoạch

bài

học

phù


hợp

cho

chương

trình.
-

Trang

bị

các

phương

tiện

phù

hợp

cho

giảng

viên

sử


dụng.
-

Xác

định

ai

sẽ

tham

gia

vào

chương

trình.
-

Lựa

chọn

phương

pháp


phù

hợp

nhất

hoặc

những

phương

pháp

để

dẫn chương

trình.
-

Lập

danh

mục

chương


trình.
Xác

định

mục

tiêu



bước

chuyển

nhu

cầu

được

xác

định

bởi

việc phân

tích


tổ
chức,



nhân



công

việc

thành

các

mục

tiêu

đo

lường

được. Các

mục


tiêu

này





sở

để

định
hướng

các

nỗ

lực

đào

tạo.
1)

Các

phương


pháp

đào

tạo
Xét

theo

đối

tượng

đào

tạo,

phương

pháp

đào

tạo

thường

được

chia


thành

nhóm phương

pháp

dùng
để

đào

tạo

nhà

quản

trị



nhóm

phương

pháp

đào


tạo

cho

công

nhân.
Xét

theo

địa

điểm

tiến

hành

đào

tạo,

phương

pháp

pháp

đào


tạo

được chia

thành

đào

tạo
trong

công

việc



đào

tạo

ngoài

công

việc.

Đào


tạo

trong công

việc



các

phương

pháp

đào
tạo

trực

tiếp

tại

nơi

làm

việc,

trong


đó người

học

sẽ

được

đào

tạo

các

kỹ

năng

cần

thiết

cho

công
việc

thông


qua

thực

tế

thực

hiện

công

việc

dưới

sự

hướng

dẫn

của

người

lao

động


lành

nghề.

Đào
tạo

ngoài

công

việc



đào

tạo

tách

khỏi

sự

thực

hiện

công


việc

để

cung

cấp các

kiến

thức



kỹ
năng

cần

thiết

cho

người

lao

động.
Theo


cách

thức

đào

tạo,

phương

pháp

đào

tạo

chia

thành

các

phương

pháp:
+

Đào


tạo

theo

kiểu

kèm

cặp

công

việc,

dùng

để

dạy

kỹ

năng

thực

hiện công

việc


cho

cả

nhà
quản

trị



công

nhân,

người

học

nắm

được

kỹ

năng

qua quan

sát,


trao

đổi,

học

hỏi



làm

thử

dưới
sự

chỉ

bảo

của

những

công

nhân,


kỹ

sư,

người

quản



giỏi,



kinh

nghiệm

hơn.
+

Đào

tạo

theo

kiểu

học


nghề:

chương

trình

bắt

đầu

bằng

học



thuyết

trên lớp,

sau

đó

học
viên

được


đưa

đến

làm

việc

dưới

sự

hướng

dẫn

của

công

nhân lành

nghề.

Phương

pháp

này


nhằm

để
dạy

một

nghề

hoàn

chỉnh

cho

công

nhân.
-



hình

hóa

hành

vi:


Sử

dụng

băng

video

được

soạn

thảo

đặc

biệt

để minh

họa

cho

các
học

viên

thấy


các

nhà

quản

trị

giỏi

đã

xử

sự

như

thế

nào trong

các

tình

huống

khác


nhau.
Tổng

hợp

phương

pháp

đào

tạo

được

trình

bày

trong

bảng

1.2
1.3.3 Triển

khai

đào


tạo
Mục

đích

của

giai

đoạn

phân

tích

nhu

cầu



lập

kế

hoạch




để

thực

hiện hiệu

quả

hoặc

điều
chỉnh

các

chương

trình

đào

tạo



phát

triển

nguồn


nhân

lực. Điều

đó



nghĩa



chương

trình

hoặc
những

điều

chỉnh



thể

được


thực

hiện hoặc

bổ

sung,

để

sử

dụng

những

điều

kiện



phương

pháp
phù

hợp

nhất


.

Thông thường,

thực

hiện

một

chương

trình

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực




thể
có nhiều

nhiệm

vụ

khó

khăn,

như

thực

hiện

chương

trình

như

kế

hoạch


đã

đề

ra,

tạo

ra

điều

kiện

kích
thích

sự

học

tập,



giải

quyết

các


vấn

đề



thể

nảy

sinh.
1.3.4 Đánh

giá

hiệu

quả

chương

trình

đào

tạo




phát

triển
Giai

đoạn

này

đánh

giá

hiệu

quả

của

chương

trình

đào

tạo



phát


triển nguồn

nhân

lực.

Đây


một

hoạt

động

quan

trọng

nhưng

thường

không

được

để


ý

đến.

Đánh

giá



giai

đoạn

cuối

cùng,
nhưng

việc

đánh

giá

phải

được

đưa vào


kế

hoạch

khi

xác

định

các

mục

tiêu,



phải



một

phần
của

việc


phân tích

các

nhu

cầu

kế

tiếp

để

hoạch

định

các

chương

trình

tương

lai.
 Mục đích của đánh giá hiệu quả hoạt động đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Đánh


giá

hiệu

quả

hoạt

động

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực

sẽ

giúp:
-


Xác

định

một

chương

trình



hoàn

thành

mục

tiêu

đặt

ra

hay

không.
-


Nhận

biết

điểm

mạnh



điểm

yếu

của

các

chương

trình

đào

tạo



phát


triển nguồn

nhân

lực,

nhờ

vậy



thể

hướng

dẫn

cách

thức

thay

đổi

như

yêu


cầu

đặt

ra.
-

Xác

định

tỷ

lệ

chi

phí



lợi

ích

của

một

chương


trình

đào

tạo



phát

triển.
-

Nhận

biết

những

người

tham

dự

nào

đã


nhận

được

lợi

ích

nhiều

nhất

hoặc

ít nhất

từ

chương

trình.
-

Củng

cố

những

quan


điểm

đã





người

tham

dự.
-

Thu

thập

dữ

liệu

giúp

cho

việc


marketing

các

chương

trình

sau

này.
-

Xác

định

chương

trình



thích

hợp

hay

không.

-

Lập



sở

dữ

liệu

để

giúp

các

nhà

quản

trị

trong

việc

ra


quyết

định.
-

Cán

bộ

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực

chứng

minh

sự


đóng

góp

của

hoạt

động này

cho
doanh

nghiệp,

do

đó



thể

huy

động




duy

trì

các

nguồn

tài

trợ

cho

chúng

trong quá

trình

dự

thảo
ngân

sách,



cả


khi

doanh

nghiệp



vào

những

giai

đoạn

khó

khăn.
-

Xây

dựng

sự

tín


nhiệm

với

các

nhà

quản

trị

cấp

cao



những

người

khác trong

doanh

nghiệp.
-

Thoả


mãn

nhà

quản

trị



thâm

niên,

người

thường

muốn

biết

những

lợi

ích của

các


chương

trình

đào

tạo



phát

triển

nguồn

nhân

lực.
Hình 1.2 Tiến trình đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
(Theo

Randy

L.

Desimone,

Jon


M.

Werner,

David

M.

Harris

(2002),

Human resource
development,

third

edition,

Thomson
Đánh

giá
nh
u

cầu
Kế


hoạch
Thực

hiện
Đánh

g
i
á
Đánh

giá
nhu

cầu
Những
nhu

cầu
hàng

đầu
Xác

định
mục

tiêu
Lựa


chọn
ti
êu

chuẩn
đánh

g
i
á
Xây

dựng

kế
hoạch

bài

giảng
Xây

dựng/t
ì
m
kiếm

các



i

li
ệu
Lựa

chọn

g
i
ảng
viên/ngườ
i
thuyế
t

trình
Lựa

chọn
phương

pháp


kỹ

thuậ
t
Thờ

i

g
i
an

học
Thực
hiện
chươn
g
trình
đào

t
ạo
phá
t
triển
nguồn
nhân
l
ực
Xác

định


mục


đích
đánh

g
i
á
Chỉ

đạo
đánh

g
i
á
theo chương
trình

hoặc
đ
i
ều

chỉnh
Giả
i

t
h
í
ch

kế
t

quả
Bảng1.2
.

Các

phương

pháp

đào

tạo
Phương

pháp

đào

tạo
Đ
ào
tạo
tron
g
công
Đ

ào
tạo
ngoài
công
Đ
ào
tạo
nhà
quản
Đ
ào
tạo
công
nhân
Ưu
đ
i
ểm
Nhược

đ
i
ểm
Kèm

cặp * * * -

G
i
úp


cho

quá

t
rình

l
ĩnh

hộ
i

k
i
ến

thức



kỹ

năng
cần

th
i
ế

t

được

dễ

dàng

hơn
-

Không

cần

phương

ti
ện



t
rang

t
h
i
ế
t


bị

r
i
êng

cho
học

t
ập
-



đ
i
ều

k
i
ện

làm

thử

các


công

v
i
ệc

thật.
-

Can

thiệp

vào

sự

ti
ến

hành

công

việc
-

Làm




hỏng

các

trang

th
i
ế
t

bị
Không

thực

sự

được

l
àm

công

việc đó

mộ
t


cách

đầy

đủ.
-

Học

viên



thể

bắ
t

chước

m

t
số phương

pháp,

cách


thức

l
àm

v
i
ệc
Học

nghề * * -

Không

can

thiệp

(ảnh

hưởng)

t

i

việc

thực


hiện
công

việc

thực

t
ế.
-

Việc

học

được

dễ

dàng

hơn
-

Mấ
t

nhiều

thờ

i

g
i
an
-

Chi

phí

cao
-



t
hể

không

li
ên

quan

t
rực

ti

ếp
t

i

công

việc.
Lớp cạnh

doanh
nghiệp
* * * *
-

Học

viên

được

trang

bị

đầy

đủ






hệ

thống

các
kiến

thức



thuyế
t



thực

hành.
-

Cần



các


phương

ti
ện



t
rang
thiế
t

bị

riêng

cho

học

t
ập.
Học

các

trường

l
ớp

chính

qu
i
* * *
-

Không

can

thiệp

(ảnh

hưởng)

t

i

việc

thực

hiện
công

việc


của

ngườ
i

khác.
-

Tốn

kém
-

Đ
i
ều

kiện

ti
ếp

cận

thực

t
ế

ít

.
Tổ

ch

c

c
á
c

buổ
i

g
i
ảng


i

hoặ
c
*
*
*
*
-

Đơn


g
i
ản,

dễ

t


chức

.
-

Không

đòi

hỏ
i

phương

ti
ện

trang

t

h
i
ế
t

bị

riêng.
-

Tốn

nhiều

t
hờ
i

g
i
an
-

Phạm

v
i

hẹp
Chương


trình

hóa

vớ
i
sự

trợ

giúp

của


máy tính
*
*
*
-



thể

sử

dụng


để

đào

t
ạo

rấ
t

nhiều

kỹ

năng


không

cần

ngườ
i

dạy.
-

Học

viên




đ
i
ều

kiện

học

hỏ
i

cách

giả
i

quyế
t

-

Tốn

kém,




chỉ

hiệu

quả

về

ch
i
phí

kh
i

sử

dụng

cho

số

l
ớn

học viên.
-

Cung


cấp

cho

mọ
i

học

viên

mọ
i



hộ
i

học

t
ập
trong

t
hờ
i


g
i
an

linh

hoạt,

nộ
i

dung

học

t
ập

đa

dạng và

tuỳ

thuộc

vào

sự


l
ựa

chọn

của



nhân,



đặc biệ
t



cung

cấp

t
ức

thờ
i

những


phản

hồ
i

đố
i

vớ
i
câu

t
rả

l

i

của

ngườ
i

học



đúng


hay

sai



sai


đâu

thông

qua

v
i
ệc

cung

cấp

l

i

g
i


i

ngay

sau

câu trả

l

i

của

bạn.
-

Việc

học

t
ập

d
i
ễn

ra


nhanh

hơn.
vận

hành.
Đào

t
ạo

vớ
i

sự

trợ

g
i
úp
của

các

phư
ơng

ti
ện nghe


nhìn,

đào

t
ạo

t
ừ xa
* * *
-

Cung

cấp

cho

học

v
i
ên

mộ
t

l
ượng


l
ớn

t
hông

tin
trong

nhiều

l
ĩnh

vực

khác

nhau.
-

Các

thông

ti
n

cung


cấp

cập

nhậ
t



l
ớn

về

mặ
t

số

l
ượng.
-

Chi

phí

cao.
-


Đầu

t
ư

cho

việc

chuẩn

bị


i
giảng

rấ
t

l
ớn.
-

Thiếu

sự

trao


đổ
i

t
rực

ti
ếp

g
i
ữa học

viên



giáo

v
i
ên
Luân

phiên

công

việc

* * -

Được

làm

t
hậ
t

nhiều

công

việc

.
-

Học

t
ập

thực

sự.
-

Không


hiểu

biết

đầy

đủ

về

một

công

việc.
Đà
o

t
ạo
t
rong
phòng


*
*
-


Học

viên

ngoài

việc

được

trang

bị

các

kiến

thức


t
huyế
t

còn






hộ
i

được

rèn

l
uyện

những

kỹ
-

Tốn

nh
i
ều

công

sức,

ti
ền

của



thờ
i
gian

để

xây

dựng

các

tình

huống

mẫu.
Diễn

*
*
Tr ò c h ơ i
*
*


hình


hoá
*
*
Đào

t
ạo

kỹ

năng

xử


* * -

Được

làm

việc

t
hậ
t

sự

để


học

hỏ
i
-





hộ
i

rèn

luyện

kỹ

năng

làm

v
i
ệc




ra

quyế
t
-



t
hể

ảnh

hưởng

t

i

v
i
ệc

thực
hiện

công

v
i

ệc

của

bộ

phận.

1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
1.4.1 Đào tạo và phát triển nguồn nhân lực trong các công ty nhà nước thời kỳ hội nhập
1.4.1.1 Chiến lược đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Hầu hết các doanh nghiệp nhà nước đều không có tuyên bố sứ mệnh, không có một chiến lược
kinh doanh dài hạn chính thức như xuất phát điểm cho chiến lược phát triển nguồn nhân lực, và do
vậy càng không thể nói tới sự phù hợp của chiến lược quản lý nguồn nhân lực và chiến lược đào tạo
phát triển nguồn nhân lực với chiến lược kinh doanh.Khi không có chiến lược kinh doanh, thì mục
tiêu chiến lược cũng không có một cách chính thức. Có thể có một số giám đốc hình dung về phương
hướng mục tiêu chiến lược cho công ty trong đầu nhưng rõ ràng các phương pháp đó không cụ thể
hóa bằng văn bản, và quan trọng hơn là không được truyền đạt một cách có chủ định cho nhân viên
mình. Các công ty chỉ có kế hoạch kinh doanh trong 5 năm và hàng năm, trong đó kế hoach 5 năm
không thể tính được là kế hoạch dài hạn, vì đó chỉ là kế hoạch đặt ra của thành phố, của nhà nước,
không có được sự phân tích môi trường kinh doanh một các cẩn thận, chưa có được định hướng bài
bản cần có đồi với doanh nghiệp trong kinh tế thị trường.
1.4.1.2 Mối quan hệ giữa công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực với công tác quản lý
nguồn nhân lực khác
Để việc quản lý con người có hiệu quả, các chính sách quản lý cần đồng bộ với nhau. Trong
công tác quản lý nguồn nhân lực , công tác đào tạo và phát triển cần phải thực hiện đồng bộ với công
tác quản lý con người chủ yếu khác như: thiết kế và phân tích công việc, tuyển chọn, sự dụng và
đánh giá kết quả làm việc, trả lương và phúc lợi.
Với cách tiếp cận trong quản lý kinh doanh hiệu quả, khâu đầu tiên là thiết kế công việc. Cần
phân tích rõ ràng công việc, đưa ra một bản mô tả công việc cụ thể và rõ ràng làm cơ sở để cho công

ty quản lý con người khác.Thế nhưng các công ty nhà nước không có bản mô tả công việc cho từng
vị trí, do chịu sự quản lý của bộ Lao Động-Thương Binh- Xã Hội với cách tiếp cận của kinh tế tập
trung. Ngày nay đã chuyển sang nền kinh tế thị trường, đa số doanh nghiệp vẫn chưa được đào tạo
bài bản về phương pháp quản lý kinh doanh trong nền kinh tế thị trường. Do không có mô tả cho các
vị trí công việc trong công ty, hình dung công việc của mọi người về công việc có phần mơ hồ, thiếu
phân định rõ ràng và cũng không rõ ràng chi tiết trong yêu cầu về trình độ, kỹ năng cụ thể cho mỗi vị
trí công việc.Khi thiếu bản mô tả công việc với yêu cầu về trình độ, kỹ năng và năng lực cụ thể cho
mỗi vị trí công việc, thì việc xác định nhu cầu đạo cũng mơ hồ hơn.
Thứ đến là việc đánh giá kết quả công việc trong các doanh nghiệp nhà nước trên địa bàn Hà
nội cũng không kết hợp tốt để phối hợp với công tác đào tạo.Thông thường thì khi đánh giá kết quả
công việc, người ta còn cần tìm ra nhu cầu đào tạo cho mỗi nhân viên. Công việc này chưa được làm
tốt ở các doanh nghiệp trên. Các doanh nghiệp tốt nhất cũng chỉ mới đánh giá kết quả công việc để
trả lương, mà chưa giúp tìm ra những mặt yếu kHệ thống tiền lương và phúc lợi cũng không đồng bộ
để thúc đẩy công tác đào tạo. Với hệ thống lương theo quy định của nhà nước đã quá lỗi thời, không
tạo động lực cho người lao động phấn đấu vươn lên bằng kết quả công việc và bằng việc nỗ lực học
tập.
Cần phải nhấn mạnh rằng muốn doanh nghiệp làm tốt công tác đào tạo và phát triển thì các nội
dung chính sách về quản lý NNL phải đồng bộ với nhau, hỗ trợ và thúc đẩy lẫn nhau. Trong trường
hợp của các doanh nghiệp nhà nước các chính sách về thiết kế công việc, tuyển chọn nhân viên, đánh
giá kết quả công việc và trả lương đã không phù hợp và bổ trợ được cho nhau, làm ảnh hưởng tới
công tác đào tạo và phát triển NLL.
1.4.2 Cách thức thực hiện công tác đào tạo và phát triển nguồn nhân lực
Nhìn chung, các doanh nghiệp nhà nước có cách thức thực hiện công tác đào tạo rất sơ khai,
thiếu bài bản và chưa chuyên nghiệp. Có nhiều hoạt động, công đoạn quan trọng bị bỏ sót. Tất cả
những điều này làm giảm hiệu quả của công tác đào tạo và phát triển NNL một cách đáng kể. Phần
sau sẽ xem xét cách thức các doanh nghiệp nhà nước tổ chức hoạt động đào tạo nhân viên, dựa trên
quy trình đào tạo lý thuyết gồm 4 giai đoạn: đánh giá nhu cầu đào tạo, thiết kế chương trình đào tạo,
thực hiện chương trình đào tạo và đánh giá hiệu quả của công tác đào tạo
 Đánh giá nhu cầu đào tạo
Các doanh nghiệp nhà nước thường không tổ chức đánh giá nhu cầu một cách chính thức, bài

bản mà chỉ làm theo cách tương đối sơ sài. Họ thường chỉ trao đổi không chính thức với các cán bộ
quản lý là chủ yếu, cộng với quan sát của giám đốc và cán bộ phụ trách đào tạo. Các doanh nghiệp
nhà nước thường bỏ qua các bước cần thiết trong đánh giá nhu cầu đào tạo như: phân tích công ty,
phân tích công việc và phân tích cá nhân. Do mỗi giai đoạn, mỗi khâu trong việc đánh giá nhu cầu
đào tạo bị bỏ sót hoặc cắt ngắn lại mà các doanh nghiệp thường không đưa ra được một danh sách
nhu cầu cần đào tạo một cách cụ thể và chi tiết. Thường thì mỗi doanh nghiệp cũng biết những nét
nhu cầu chính cho các nhóm công việc tiêu biểu trong doanh nghiệp, mà không có được một danh
sách nhu cầu cụ thể cho những nhóm người hoặc từng người cụ thể. Điều này làm cho công tác đào
tạo có thể đi lệch hướng, không thực sự sát đúng với nhu cầu thực của các doanh nghiệp.
 Thiết kế chương trình đào tạo
Khâu đầu tiên trong thiết kế chương trình đào tạo là cần xác định mục tiêu đào tạo. Một mục
tiêu đào tạo tốt cần phải cụ thể, lượng hoá được, hiện thực và quan sát được. Trong trường hợp các
doanh nghiệp nhà nước , đa số các chương trình đào tạo thiếu các mục tiêu cụ thể và lượng hóa được.
Các mục tiêu thường thấy là “Nâng cao kỹ năng ” hoặc “Hoàn thiện ”, đây là những mục đích lâu
dài, không lượng hóa được. Với những mục tiêu không định lượng được thế này, thật khó để thực
hiện cho tốt và đánh giá sau này.
Cần phải nói là ở Việt nam, việc nghiên cứu và giảng dạy về đặc điểm của quá trình học của
con người nói chung, và của người lớn nói riêng còn chưa phổ biến, nhất là đối với sinh viên quản trị
kinh doanh. Những khái niệm này còn hiếm gặp hơn nữa vào những năm trước. Chính vì vậy mà ít
có công ty nào chú ý tới đặc điểm này một cách kỹ lưỡng khi thiết kế chương trình đào tạo. Đa số
các chương trình đào tạo là theo kiểu truyền thống, ít quan tâm tới đặc điểm của quá trình học.
Trong giai đoạn thiết kế nội dung giảng dạy cũng có nhiều bất cập. Trong nhiều trường hợp,
các công ty còn dựa hoàn toàn vào trường học, trường dạy nghề, nơi ký hợp đồng giảng dạy cung
cấp dịch vụ cho mình, để cho giáo viên thuộc các trường tự đưa ra mục tiêu của chương trình đào
tạo, mà thiếu tự trao đổi, giám sát cần thiết. Trong những trường hợp như thế, giáo viên đương nhiên
sẽ đưa ra những chương trình có sẵn, và không theo sát được nhu cầu của công ty. Rất nhiều các
chương trình đào tạo trên thị trường có nội dung và phương pháp truyền tải rất cũ.
Nội dung đào tạo của đa số các đơn vị cung cấp đào tạo thường mang nặng tính lý thuyết,
thậm chí kể cả các chương trình đào tạo các kỹ năng mang tính kỹ thuật. Nhiều bài giảng dành quá
nhiều thời gian giảng giải về định nghĩa, tầm quan trọng và các yêu cầu, nguyên tắc, mà ít thời gian

dành cho việc giải thích làm gì, làm như thế nào, trong điều kiện hoàn cảnh nào, v.v Rât nhiều
chương trình đào tạo chỉ chuẩn bị nội dung giảng giải là chính, ít chuẩn bị phần thực hành, phần kích
thích suy nghĩ, sáng tạo và độc lập của học viên. Một trong những bất cập được đề cập nhiều nhất
trên mọi diễn đàn về giáo dục và đào tạo ngày nay là vấn đê trong khâu thiết kế phương pháp giảng
dạy. Cần phải nói là có rất ít giáo viên được đào tạo về phong cách học của học viên và phong cách
giảng dạy của giáo viên. Chính vì thế mà việc thiết kế phương pháp giảng dạy là rất hạn chế. Đa số
giáo viên chuẩn bị bài giảng để lên lớp, dành rất ít thời gian cho việc thiết kế phương pháp, hoặc
thậm chí không để ý tới thiết kế phương pháp, vì chỉ sử dụng một phương pháp giảng dạy truyền
thống, giảng dạy một chiều, trong đó giáo viên nói, học viên nghe. Việc dựa dẫm hoàn toàn vào giáo
viên và cơ sở đào tạo trong khâu thiết kế mục tiêu, nội dung và phươpng pháp giảng dạy là một thói
quen không tốt của các công ty du lịch nhà nước. Cách làm này làm cho các chương trình đào tạo ít
phù hợp, ít tính thực tiễn và là một sự phung phí nguồn lực rất lãng phí. Nó cũng thể hiện sự kém cỏi
của các cán bộ phụ trách công tác đào tạo cả về sự hiểu biết và kỹ năng tổ chức công tác đào tạo,
nhiều khi cũng là sự thiếu trách nhiệm trong công tác của mình.
 Thực hiện chương trình đào tạo
Trong khâu thực hiện chương trình đào tạo, bất cập về nội dung giảng dạy cũng vừa được nêu
trên, vì giáo viên cung cấp nội dung chương trình bài giảng đã chuẩn bị từ trước. Bất cập chủ yếu
trong giai đoạn thực hiện chương trình đào tạo nằm ở khâu phương pháp giảng dạy.Ở trên lớp, giáo
viên chủ yếu giảng theo phương pháp truyền thống, thường ít giao tiếp với học viên trong quá trình
giảng dạy. Đa số giảng viên không được trang bị phương pháp giảng dạy cho người lớn, lấy học viên
làm trung tâm. Giáo viên chủ yếu truyền đạt lại cho học viên những nội dung mình đã chuẩn bị từ
trước. Với văn hóa người Việt và thói quen đã có khi đi học hồi bé, học viên rất ít khi đặt câu hỏi cho
thày cô. Rất ít thời gian dành cho việc thảo luân, trao đổi học tập lẫn nhau của học viên. Việc học

×