Tải bản đầy đủ (.doc) (57 trang)

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (312.2 KB, 57 trang )

Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm

LỜI MỞ ĐẦU
 Lý do chọn đề tài:
Theo xu hướng tồn cầu hóa hiện nay, nền kinh tế Việt Nam đã và đang phát
triển liên tục để có thể hịa nhập vào kinh tế thế giới nói chung và khu vực nói riêng.
Từ khi trở thành thành viên thứ 150 của WTO đã tạo ra cho Việt Nam nhiều
cơ hội làm ăn thuận lợi với tất cả các nước trên thế giới, kèm theo đó là sự cạnh
tranh gay gắt không những ở thị trường nước ngồi mà ngay cả ở thị trường nội địa.
Địi hỏi các doanh nghiệp Việt Nam phải cố gắng, nỗ lực hết mình để cạnh tranh và
tồn tại. Vậy làm thế nào để doanh nghiệp nắm bắt được xu hướng phát triển của thị
trường, nhu cầu của khách hàng, tiềm lực của đối thủ cạnh tranh… Đó chính là mục
tiêu của các chiến lược kinh doanh, một vấn đề được các nhà quản trị doanh nghiệp
đặc biệt coi trọng trong mọi giai đoạn là “ Hiệu Quả Hoạt Động Kinh Doanh ” ,
hiệu quả đóng vai trị quan trọng trong việc quyết định sự thành công của doanh
nghiệp.
Do nhận thấy sản phẩm cafe của công ty TNHH TM Trúc Tâm là một sản
phẩm có tiềm năng phát triển. Mặt khác thị trường trong nước có sức tiêu thụ cà phê
rất lớn nhưng vẫn chưa được khai thác một cách triệt để, do đó việc quảng bá
thương hiệu cũng như nâng cao giá trị cho cơng ty trong thời kì này là rất cần thiết.
Vì thế việc xây dựng chiến lược để nâng cao hiệu quả kinh doanh cho công ty
nhằm khai thác thị trường nội địa chính là lí do tôi chọn đề tài này.
 Mục tiêu nghiên cứu:

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

1


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế mạnh mẽ của Việt Nam khi gia nhập WTO


vào đầu năm 2007, từ một nền kinh tế dựa vào nông nghiệp là chủ yếu sang một nền
kinh tế có tỉ trọng cơng nghiệp và dịch vụ cao, dựa trên nền tảng của kinh tế tri thức
và xu hướng gắn với nền kinh tế tồn cầu.
Chính sự chuyển dịch này đã tạo cơ hội và điều kiện thuận lợi cho nhiều
ngành kinh tế phát triển. Song cũng đặt ra cho các doanh nghiệp những yêu cầu và
thách thức mới, đòi hỏi các doanh nghiệp phải tự vận động, vươn lên để vượt qua
những khó khăn thử thách, tận dụng những cơ hội mới, tránh bị đào thải bởi quy
luật cạnh tranh khắc nghiệt của cơ chế thị trường.
Hiệu quả hoạt động kinh doanh là vấn đề mà mọi doanh nghiệp ngày nay
đang quan tâm và cũng là định hướng của các doanh nghiệp trong và ngoài nước.
“ Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM
Trúc Tâm “ đã giúp công ty giải quyết được một số khó khăn và cũng là cần thiết
cho sự phát triển kinh tế đất nước.
 Phương pháp nghiên cứu :
- Phương pháp thu thập dữ liệu: bao gồm dữ liệu của cơng ty, các sách, báo, tạp chí,
internet…
- Phương pháp xử lý dữ liệu: thống kê sử dụng các phương pháp so sánh, phân tích,
tổng hợp…
 Phạm vi nghiên cứu :
- Nghiên cứu trong giai đoạn 2007 – 2009
- Đối tượng nghiên cứu : nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả hoạt động
kinh doanh của cơng ty trên cơ sở đó để tìm ra giải pháp thích hợp giúp hoạt động
kinh doanh của cơng ty ngày càng hiệu quả hơn.

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

2


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Cơng ty TNHH TM Trúc Tâm

 Kết cấu của khóa luận :
Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp ngồi phần mở đầu và kết luận gồm có các
phần sau :
 Chương 1 : Cơ sở lý luận về hiệu quả hoạt động kinh doanh
 Chương 2 : Thực trạng hiệu quả hoạt động kinh doanh của Công ty
TNHH TM Trúc Tâm
 Chương 3 : Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của
Công ty TNHH TM Trúc Tâm

Trong q trình tìm hiểu nghiên cứu , khóa luận tốt nghiệp này đã đưa ra
những giải pháp giúp cho công ty nâng cao hiệu quả kinh doanh. Bên cạnh đó do
kiến thức còn hạn hẹp và thời gian nghiên cứu có giới hạn nên bài nghiên cứu cịn
nhiều thiếu sót. Rất mong nhận được sự góp ý của quý thầy cô .

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

3


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN
VỀ HIỆU QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

4



Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
1.1. Các khái niệm cơ bản
1.1.1. Chiến lược kinh doanh
Chiến lược kinh doanh là những giải pháp tổng quát, mang tính định hướng
giúp doanh nghiệp đạt được những mục tiêu lâu dài. Nó được các nhà quản trị cấp
cao phác thảo sẵn để giúp cho các nhân viên biết được mình phải thực hiện những
cơng việc nào theo một lịch trình cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu ngắn hạn,
mục tiêu tài chính trong từng kì. Tùy theo nhiệm vụ và những mục tiêu cần đạt
được trong quá trình sản xuất kinh doanh mà nhà quản trị sẽ quyết định lựa chọn
cho mình một chiến lược kinh doanh phù hợp.
- Các loại chiến lược kinh doanh:
+ Chiến lược cấp doanh nghiệp: là hệ thống những chiến lược tổng qt áp
dụng cho tồn cơng ty hoặc doanh nghiệp
+ Chiến lược kinh doanh cấp đơn vị kinh doanh: là những chiến lược của hệ
thống cấp dưới của doanh nghiệp, mỗi đơn vị kinh doanh trong hệ thống đều phục
vụ thị trường mục tiêu riêng của mình và cạnh tranh với các đơn vị kinh doanh của
các cơng ty khác trong cùng ngành. Vì vậy nó cần xây dựng cho mình những nhiệm
vụ và mục tiêu riêng phù hợp với môi trường kinh doanh của đơn vị mình. Bên cạnh
đó những chiến lược này phải phù hợp với chiến lược của cơng ty của mình.
+ Chiến lược cấp chức năng: Mỗi một cơng ty đều có nhiều bộ phận chức
năng riêng biệt với các nhiệm vụ khác nhau chẳng hạn như: marketing, sản xuất,
nghiên cứu và phát triển, tài chính, kế tốn… nhưng chúng có mối quan hệ mật
thiết với nhau, bộ phận này là tiền đề là cơ sở để bộ phận khác hoạt động. Vì thế
nhà quản trị phải hiểu rõ các chức năng liên quan tới chiến lược cấp đơn vị kinh
doanh từ đó đề ra các chiến lược chức năng phù hợp để đạt được mục tiêu chung
của công ty.
- Hệ thống chiến lược ở các doanh nghiệp
+ Đối với các doanh nghiệp kinh doanh đơn ngành thường hình thành chiến
lược cấp cơng ty, chiến lược cấp bộ phận chức năng


SVTH: Nguyễn Quốc Huy

5


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
+ Đối với các doanh nghiệp kinh doanh nhiều ngành nghề, nhiều quốc gia
thường xây dựng các chiến lược tiêu biểu sau: chiến lược cấp công ty, cấp khu vực,
cấp chi nhánh, cấp đơn vị kinh doanh, cấp bộ phận chức năng.
Trong một công ty có rất nhiều chiến lược được hoạch định ra cho từng cấp
bậc quản trị khác nhau nhưng các chiến lược này phải có mối quan hệ chặt chẽ với
nhau, nghĩa là chiến lược kinh doanh của cấp trên và cấp dưới phải phù hợp với
nhau, cùng hướng tới mục tiêu chung của doanh nghiệp, khơng đối kháng với nhau
nhằm thích nghi với môi trường và hoạt động kinh doanh xác định.
Trong quá trình xây dựng cho doanh nghiệp một chiến lược kinh doanh tiêu
biểu theo cấp bậc phù hợp với khả năng của công ty sẽ giúp cho nhà quản trị nhận
diện được các chiến lược kinh doanh và từ đó lựa chọn cho doanh nghiệp mình một
chiến lược hợp lý và tốt nhất, bên cạnh đó trong q trình nghiên cứu tìm hiểu họ sẽ
nhận diện và đánh giá được chiến lược của đối thủ cạnh tranh.
1.1.2. Hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả kinh doanh như chúng ta đã biết là kết quả của quá trình lao động
của con người. Trong quá trình lao động con người tạo ra được của cải xã hội mà để
vật hoá chúng, ta gọi là hàng hoá.Vậy ta phải xem xét cơ cấu giá trị hàng hố để
tìm ra đâu là hiệu quả kinh doanh.
Nếu gọi giá trị hàng hoá là G , ta có cơng thức :
G=C+V+m
Trong đó:

C : là chi phí lao động sống

V : là lao động vật hóa để sản xuất ra sản phẩm
m : là giá trị thặng dư.
Vậy khi quan niệm (C + V) là chi phí sản xuất sản phẩm thì số tiền nhà tư bản
thu được trội hơn so với chi phí đã bỏ ra (phần m) được gọi là lợi nhuận hay đó
chính là hiệu quả của hoạt động kinh doanh.
Giá trị hàng hoá = Chi phí + Lợi nhuận

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

6


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
Vậy nâng cao hiệu quả là nâng cao lợi nhuận, nó là giá trị thặng dư. Tuy nhiên
lợi nhuận thường không bằng giá trị thặng dư. Lợi nhuận thường cao hơn hoặc thấp
hơn tuỳ thuộc vào giá bán hàng hóa do quan hệ cung cầu trên thị trường quyết định.
Trong cơ chế thị trường hiệu quả kinh doanh được xác định là mục tiêu cao
nhất, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Đứng trên góc độ của
doanh nghiệp, ta thấy hiệu quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản
xuất kinh doanh. Để cung cấp sản phẩm hàng hoá dịch vụ cho thị trường, các nhà
sản xuất phải bỏ vốn vào thực hiện quá trình sản xuất. Họ mong muốn tối đa hóa
hiệu quả (Chi phí cho các yếu tố đầu vào ít nhất và bán hàng hóa của họ với giá cao
nhất) để sau khi trừ đi các chi phí dư dơi khơng những đủ cho tái sản xuất giản đơn,
mà còn cho tái sản xuất mở rộng, khơng ngừng tích lũy phát triển sản xuất, củng cố
tăng cường vị trí của doanh nghiệp trên thị trường.
Theo đó lợi nhuận được định nghĩa một cách khái quát là phần chênh lệch
giữa tổng doanh thu và tổng chi phí:
Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu - Tổng chi phí

Trong q trình hoạt động kinh doanh của mình, doanh nghiệp có thể tiến

hành nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh khác nhau, do đó hiệu quả mang lại cũng
nhiều loại. Theo chế độ kế toán mới đã điều chỉnh, theo 4 chuẩn mực kế toán đầu
tiên hiện nay người ta chia làm 3 bộ phận cấu thành nên nội dung lợi nhuận của
doanh nghiệp là:
-

Hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường tạo nên hiệu quả kinh doanh từ
hoạt động sản xuất kinh doanh.

-

Hoạt động tài chính doanh nghiệp tạo nên hiệu quả kinh doanh từ hoạt động tài
chính.

-

Hoạt động khác của doanh nghiệp tạo nên hiệu quả kinh doanh từ hoạt động bất
thường.

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

7


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
Nếu quan niệm hoạt động sản xuất kinh doanh chính của doanh nghiệp là hoạt
động kinh doanh thơng thường, cịn các hoạt động tài chính và bất thường là hoạt
động khác, thì ta có cơng thức xác định lợi nhuận như sau:
Kết quả kinh doanh
của doanh nghiệp


Kết quả kinh doanh
khác

=

=

Kết quả kinh doanh
từ hoạt động SX

Kết quả
từ hoạt động tài chính

+

+

Kết quả KD khác

Kết quả KD
từ HĐ bất thường

Do hiệu quả kinh doanh được xác định là một trọng điểm của công tác quản lý
nên để đáp ứng các yêu cầu quản trị doanh nghiệp nếu chỉ có các thơng tin kết quả
kinh doanh nói chung (tổng lãi hoặc lỗ) của doanh nghiệp thì chưa đủ. Người quản
trị doanh nghiệp cần nắm chắc các thông tin chi tiết về kết quả sản xuất kinh doanh
của từng loại hoạt động, từ đó mới có cách đánh giá đúng nhất, đưa ra các quyết
sách hay nhất cho công tác quản lý điều hành doanh nghiệp nhằm mang lại hiệu quả
cao nhất. Vì vậy cần tiếp tục đi sâu vào các nội dung cụ thể của lợi nhuận trong

doanh nghiệp.
1.1.3. Ý Nghĩa của hiệu quả kinh doanh
 Đối với xã hội:
Hiệu quả kinh doanh là động lực phát triển đối với tồn bộ nền kinh tế nói
chung. Nhà nước thông qua chỉ tiêu lợi nhuận để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp và quản lý doanh nghiệp bằng nhiều cơng cụ, trong đó
có công cụ thuế. Thông qua việc thu thuế lợi tức (nay là thuế thu nhập doanh
nghiệp) Nhà nước tạo lập được quỹ ngân sách Nhà nước - một khâu quan trọng
trong hệ thống tài chính - đóng vai trị là một nguồn vốn trong xã hội, từ đó Nhà
nước có thể thực hiện vai trị quản lý tài chính nhà nước của mình như đầu tư vào
các ngành mũi nhọn, đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng (xây dựng đường xá, cầu cống,
điện nước...) góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống, tạo điều kiện cho các ngành
SVTH: Nguyễn Quốc Huy

8


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
kinh tế khác phát triển, thực hiện chức năng quản lý đất nước, giữ vững an ninh trật
tự an toàn xã hội, tăng cường phúc lợi xã hội...
 Đối với doanh nghiệp:
Hiệu quả là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Hiệu quả giữ một
vị trí hết sức quan trọng trong điều kiện hạch toán kinh doanh theo cơ chế “lấy thu
bù chi và đảm bảo có lãi” thì doanh nghiệp có tồn tại và phát triển được hay khơng
điều đó phụ thuộc vào việc doanh nghiệp có tạo ra được lợi nhuận và nhiều lợi
nhuận hay không? Lợi nhuận được xem là thước đo cơ bản và quan trọng nhất, đánh
giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Hiệu quả có tác động đến tất cả các hoạt
động, quyết định trực tiếp đến tình hình tài chính của doanh nghiệp. Thực hiện tốt
chỉ tiêu lợi nhuận là điều kiện quan trọng đảm bảo cho tình hình tài chính của doanh
nghiệp lành mạnh, vững chắc bởi mức lợi nhuận thực hiện cao hay thấp sẽ quyết

định khả năng thanh toán của doanh nghiệp tốt hay khơng tốt, trên cơ sở đó tăng
thêm uy tín của doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho các kỳ kinh doanh tiếp
theo. Vậy có thể kết luận đối với doanh nghiệp phấn đấu cải tiến hoạt động sản
xuất, quản lý tốt các yếu tố chi phí làm cho giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
hạ, doanh nghiệp có điều kiện hạ giá bán, tăng sức cạnh tranh cho sản phẩm hàng
hóa của mình dẫn đến đẩy mạnh tiêu thụ, tăng thu lợi nhuận một cách trực tiếp.
Ngược lại, nếu giá thành tăng sẽ làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp. Cho nên có
thể nói, lợi nhuận có vai trị phản ánh chất lượng hoạt động sản xuất - kinh doanh, là
một căn cứ quan trọng để doanh nghiệp xem xét điều chỉnh hoạt động của mình đi
đúng hướng .
Ngồi ra lợi nhuận cịn có vai trị là nguồn tích luỹ để doanh nghiệp bổ sung
vốn vào q trình sản xuất, trích lập các quỹ doanh nghiêp theo quy định như: Quỹ
phát triển kinh doanh, quỹ dự trữ, quỹ khen thường, phúc lợi... từ các quỹ này giúp
doanh nghiệp có điều kiện bổ sung vốn, thực hiện tái sản xuất mở rộng, đầu tư
chiều sâu, đổi mới hiện đại hố máy móc thiết bị, tăng quy mơ sản xuất, cũng như
nâng cao đời sống cho cán bộ công nhân viên trong doanh nghiệp...vv.

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

9


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
 Đối với cá nhân người lao động:
Việc tăng được lợi nhuận của doanh nghiệp sẽ tạo điều kiện cho doanh nghiệp
bổ sung vào các quỹ doanh nghiệp, tăng quỹ khen thưởng phúc lợi, trợ cấp mất việc
làm...vv từ đó giúp việc tái sản xuất sức lao động được tốt hơn, tăng được năng
suất lao động cũng như tạo điều kiện nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho
người lao động.
1.1.4. Vai trò hiệu quả kinh doanh

1.1.4.1. Hiệu quả đối với doanh nghiệp
Doanh nghiệp được xem là hoạt động có hiệu quả khi doanh nghiệp làm ăn
có lãi, thu được nhiều lợi nhuận. Hiện nay mọi doanh nghiệp kinh doanh đều có
mục tiêu tổng quát, lâu dài là tối đa hóa lợi nhuận. Để đạt được mục tiêu này doanh
nghiệp phải xác định chiến lược kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển cho phù
hợp với những thay đổi của môi trường cạnh tranh như hiện nay, phải phân bổ và
quản trị có hiệu quả.
1.1.4.2. Hiệu quả đối với nền kinh tế xã hội
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đối với nền kinh tế, xã hội là lợi ích
sinh ra từ hoạt động của nó đối với nền kinh tế như: tiết kiệm chi phí xã hội, thúc
đẩy kinh tế phát triển, hoạt động sản xuất khơng ơ nhiễm mơi trường, an tồn vệ
sinh lao động, khả năng tạo công ăn việc làm cho xã hội, số lao động làm việc tại
doanh nghiệp càng nhiều được coi là lợi ích của nó mang lại cho nền kinh tế càng
cao.
1.1.4.3. Hiệu quả đối với nhân viên
Doanh nghiệp hoạt động kinh doanh có hiệu quả sẽ có các chính sách đãi
ngộ, trợ cấp, lương thưởng…cho nhân viên. Đối với người lao động tiền lương, tiền
công ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống hàng ngày, là động lực thúc đẩy người lao
động tham gia sản xuất tích cực hơn, khơng ngừng nâng cao năng suất lao động,
phát huy sáng tạo trong sản xuất. Doanh nghiệp xác định đúng tiền lương sẽ giúp

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

10


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
cho người lao động nâng cao năng suất chất lượng sản phẩm, cải tiến kỹ thuật làm
giảm chi phí hạ giá thành sản phẩm.
1.1.4.4. Hiệu quả đối với khách hàng

Như các đơn vị kinh doanh khác, hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp có
ảnh hưởng rất lớn đến khách hàng và khách hàng là nguồn sống của doanh nghiệp.
Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đối với khách hàng là lợi ích sinh ra từ
hoạt động của doanh nghiệp với khách hàng. Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu
quả khi nó ngày càng mang lại nhiều lợi ích đến cho khách hàng như:
 Tính đa dạng sản phẩm: khách hàng ngày càng mong muốn được cung cấp
nhiều sản phẩm, phù hợp với từng nhu cầu của khách hàng. Có thể đánh giá thơng
qua: số lượng sản phẩm mà doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng. Doanh nghiệp
cung cấp sản phẩm càng đa dạng được coi là hiệu quả cho khách hàng
 Chất lượng sản phẩm doanh nghiệp cung cấp: như tất cả các sản phẩm
khác, khi sử dụng sản phẩm có chất lượng sẽ mang lại lợi ích cao cho khách hàng,
vì cùng một chi phí bỏ ra họ sẽ được sử dụng sản phẩm tốt hơn qua đó cũng tiết
kiệm chi phí.
 Giá cả sản phẩm: giá cả sản phẩm là một tiêu chí quan trọng khi đánh giá
lợi ích doanh nghiệp cung cấp cho khách hàng. Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả
khi nó thường xuyên mang lại giá cả sản phẩm thấp cho khách hàng. Tuy nhiên, giá
cả sản phẩm thấp nhưng vẫn mang lại lợi ích cao từ việc sử dụng sản phẩm cho
khách hàng. Để thực hiện điều đó buộc các doanh nghiệp tiết kiệm chi phí trong q
trình hoạt động.
 Tiện ích sản phẩm: một doanh nghiệp cung cấp sản phẩm với nhiều tiện
ích, giúp cho khách hàng thuận tiện trong việc sử dụng sản phẩm, qua đó cũng đã
giúp được khách hàng giảm thấp chi phí.

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

11


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
1.1.5. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh

1.1.5.1. Về mặt kinh tế:
 Chỉ tiêu lợi nhuận theo vốn kinh doanh
Lợi nhuận trong kỳ

Chỉ tiêu lợi nhuận theo vốn kinh doanh =

Vốn kinh doanh
Chỉ tiêu này cho biết hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp; một đồng vốn
tạo ra được bao nhiêu đồng lời. Nó phản ánh trình độ lợi dụng yếu tố vốn của doanh
nghiệp.
 Chỉ tiêu doanh thu theo vốn kinh doanh
Chỉ tiêu doanh thu theo vốn kinh doanh =

Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh

Chỉ tiêu này cho biết doanh nghiệp tạo ra được bao nhiêu đồng doanh thu từ
một đồng vốn bỏ ra đầu tư. Chỉ tiêu này có ý nghĩa khuyến khích doanh nghiệp tăng
doanh thu, giảm chi phí hoặc tốc độ tăng doanh thu phải lớn hơn tốc độ tăng chi phí.
 Chỉ tiêu lợi nhuận theo vốn cố định
Chỉ tiêu lợi nhuận theo vốn cố định

Lợi nhuận trong kỳ

=

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Là chỉ tiêu phản ảnh sức sinh lời của tài sản cố định ( 1 đồng nguyên giá tài
sản cố định mang lại bao nhiêu đồng lời nhuận)

 Chỉ tiêu lợi nhuận theo vốn lưu động
Chỉ tiêu lợi nhuận theo vốn lưu động =

Lợi nhuận trong kỳ
Vốn lưu động bình quân

Là chỉ tiêu phản ảnh sức sinh lời của vốn lưu động ( 1 đồng nguyên giá tài
sản lưu động mang lại bao nhiêu đồng lời nhuận)

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

12


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Cơng ty TNHH TM Trúc Tâm
 Chỉ số vịng quay của vốn lưu động
Số vòng quay của vốn lưu động =

Tổng doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân

Là chỉ tiêu phản ảnh vốn lưu động quay được mấy vòng trong kỳ. Nếu vòng
quay tăng chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn tăng và ngược lại.
 Chỉ số thanh toán ngắn hạn
Qua hệ số này , có thể thấy khả năng chuyển đổi thành tiền để thanh toán nợ
ngắn hạn của Doanh nghiệp , biểu thị sự cân bằng giữa tài sản ngắn hạn đối với nợ
ngắn hạn mà không cần tới một khoản vay mượn thêm . Khả năng thanh tốn nhanh
của doanh nghiệp là tốt khi nó xấp xỉ = 0,5. Nếu chỉ tiêu tính ra thấp hơn 0,5 nhiều
thì khả năng thanh tốn nhanh của doanh nghiệp là thấp.


CR

=

Tài sản lưu động
Nợ ngắn hạn

 Hệ số mắc nợ
Hệ số mắc nợ của doanh nghiệp bình thường là 0,5. Nếu hệ số mắc nợ cao hơn
thì vấn đề quản lý và sử dụng vốn của doanh nghiệp cần phải được quan tâm.

Hệ số
mắc nợ

=

Tổng nợ phải trả
Tổng nguồn vốn

1.1.5.2. Về mặt xã hội
Một doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả khi nó đem lại nhiều cơng ăn việc
làm cho xã hội.

Số lao động của doanh nghiệp
Mức độ tương đối
SVTH: Nguyễn Quốc Huy

=
Tt


Tổng lao động trên địa bàn

13


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm

Mức độ này tăng tuyệt đối chứng tỏ doanh nghiệp đã kinh doanh có hiệu quả,
mang lại nhiều việc làm cho xã hội. Mặt khác, có thể do doanh nghiệp đổi mới cơng
nghệ, sa thải nhân công nhưng chất lượng sản phẩm tốt, bán được nhiều thì doanh
nghiệp vẫn kinh doanh có hiệu quả.
Doanh nghiệp hoạt động hiệu quả khi nó thỏa mãn ngày càng tốt hơn nhu
cầu của nhân viên. Theo Maslow, nhu cầu con người được chia làm 5 bậc: Nhu cầu
thiết yếu, an tồn, quan hệ, tơn trọng và sự tự thể hiện. Để đánh giá những yếu tố
trên thông qua:
- Mức thu nhập của doanh nghiệp so với doanh nghiệp khác, ngành khác trong
cùng thời gian.
- Tính phát triển bền vững của doanh nghiệp để nhân viên không lo ngại về
mất việc làm, sa thải.
- Được học hành, nâng cao trình độ.
- Được đối xử cơng bằng, tơn trọng.
- Có cơ hội thăng tiến.
- Có niềm tự hào về doanh nghiệp.

Thực hiện các công tác an sinh xã hội như :
- Xây nhà tình nghĩa
- Phụng dưỡng bà mẹ Việt Nam anh hùng
- Chăm sóc gia đình thương binh liệt sĩ
Góp phần thực hiện các chủ chương lớn của nhà nước và các công tác hỗ trợ
khác như:

- Ủng hộ quỹ vì người nghèo, trẻ em tàn tật, đồng bào bị lũ lụt
- Ủng hộ cơng tác quốc phịng và nhiều hoạt động xã hội nhân đạo khác

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

14


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Cơng ty TNHH TM Trúc Tâm
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả khi nó đạt được các tiêu chí trên tốt hơn
so với doanh nghiệp khác.
1.1.6. Các yếu tố ảnh hưởng đến nâng cao hiệu quả kinh doanh
1.1.6.1. Nhân tố bên ngoài
Bất kỳ một doanh nghiệp nào tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đều
chịu sự tác động của nhân tố bên ngoài và bên trong của doanh nghiệp. Doanh
nghiệp không phải là một thực thể cô lập và đóng kín mà nó phải hoạt động trong
những mơi trường đầy mâu thuẫn.
Các yếu tố thuộc về môi trường bên ngoài bao gồm các văn bản pháp luật,
tác động của khủng hoảng kinh tế hiện nay và điều kiện tự nhiên….tất cả là một tập
hợp những lực lượng “ ở bên ngoài “ mà mọi doanh nghiệp đều phải quan tâm đến
khi xây dựng hoạt động kinh doanh. Công nghệ sẵn có bên ngồi có tác động đến
các mặt hoạt động của doanh nghiệp; máy móc thiết bị loại mới có ảnh hưởng đến
quy trình sản xuất mà doanh nghiệp đang sử dụng; các kỹ thuật tiếp thị và bán hàng
mới cũng ảnh hưởng đến thành công của doanh nghiệp… Tóm lại, mơi trường kinh
doanh của doanh nghiệp rất sinh động và hồn tồn bất định. Những thay đổi của
mơi trường có thể gây ra bất ngờ lớn và những hậu quả nặng nề. Vì vậy, doanh
nghiệp cần phân tích kỹ mơi trường để có thể dự đốn những khả năng có thể xảy ra
và có những biện pháp ứng phó kịp thời.
1.1.6.1.1. Kinh tế vĩ mơ
Các yếu tố kinh tế như lãi suất ngân hàng, GDP, tỉ giá, lạm phát, cán cân

thanh tốn, chính sách tài chính và tiền tệ… có ảnh hưởng vơ cùng lớn đến các
doanh nghiệp. Vì các yếu tố này tương đối rộng nên các doanh nghiệp cần chọn lọc
để nhận biết các tác dụng cụ thể sẽ ảnh hưởng trực tiếp nhất đối với doanh nghiệp.
Mỗi yếu tố kinh tế nói trên có thể là cơ hội hoặc nguy cơ. Thí dụ: GDP giảm sẽ dẫn
đến thu nhập giảm, làm giảm cầu hàng hóa dẫn đến lợi nhuận giảm, lãi suất giảm
dẫn đến chi phí lãi vay thấp làm hạ giá thành sản phẩm, lạm phát cao dẫn đến chi
phí nguyên vật liệu cao trong khi giá bán tăng không đáng kể làm cho doanh nghiệp
SVTH: Nguyễn Quốc Huy

15


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
bị giảm lợi nhuận. Tỉ giá giảm thì chi phí mua ngun vật liệu nhập khẩu giảm, chi
phí sản xuất sẽ giảm, sẽ dẫn đến giá bán sản phẩm giảm, cầu tăng làm cho lợi nhuận
tăng.
 Tác động của khủng hoảng kinh tế
Sự suy giảm kinh tế đã ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh
doanh của các doanh nghiệp ở nước ta. Nền kinh tế tăng trưởng thấp, kim ngạch
xuất nhập khẩu giảm, nhiều doanh nghiệp phải phá sản, đã ảnh hưởng tới đời sống
người dân, hàng triệu người lao động bị mất việc làm.... Một số doanh nghiệp cũng
gặp rất nhiều khó khăn trong giai đoạn này, nhiều đơn hàng bị hủy bỏ, quy mơ sản
xuất phải thu hẹp. Trước tình hình đó, các doanh nghiệp đã và đang triển khai
nhiều biện pháp cấp bách nhằm bảo vệ và thúc đẩy sự phát triển sản xuất trước sự
khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu. Để giúp doanh nghiệp thực hiện được các dự
án và kế hoạch đặt ra thì việc cung cấp các thơng tin về kế tốn (doanh thu chí phí,
lợi nhuận, nguồn vốn và cơng nợ) là rất quan trọng nhằm giúp cho doanh nghiệp
xác định đúng mục tiêu và chiến lược để từ đó từng bước thốt ra khỏi khủng
hoảng, phục hồi và phát triển bền vững.
1.1.6.1.2. Chính trị - Pháp luật - Văn hóa xã hội

Các yếu tố Chính phủ và chính trị có ảnh hưởng ngày càng lớn đến hoạt
động của các doanh nghiệp. Các Công ty phải tuân theo các quy định về cho vay, an
tồn, vật giá, quảng cáo, thuế, bảo vệ mơi trường…. Đồng thời hoạt động của Chính
phủ cũng có thể tạo ra cơ hội hoặc nguy cơ cho sự phát triển của doanh nghiệp.
Ví dụ, một số chương trình của chính phủ như: (giảm biểu thuế hàng ngoại
nhập cạnh tranh, chính sách miễm giảm thuế, thêm kích cầu, giảm lãi suất với
doanh nghiệp….) tạo cho doanh nghiệp cơ hội, kích thích sự tăng trưởng và tồn tại.
Ngược lại, việc tăng thuế trong các ngành cơng nghiệp nhất định có thể đe dọa đến
lợi nhuận của doanh nghiệp.

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

16


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Cơng ty TNHH TM Trúc Tâm
Yếu tố chính trị ngày nay cũng đóng một vai trị hết sức quan trọng và ảnh
hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Mối quan hệ chính trị
tốt đẹp với một quốc gia nhất định sẽ tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho doanh
nghiệp phát triển thị trường, trao đổi buôn bán thơng qua các chính sách ưu đãi mà
các quốc gia trao cho nhau. Chính phủ Việt Nam tự nhận rằng kinh tế Việt Nam là
một nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trường, nhiều nước và khối kinh tế bao
gồm cả một số nền kinh tế thị trường tiên tiến cũng công nhận Việt Nam là nền kinh
tế thị trường. Một trong những biện pháp mà Đảng và Chính phủ Việt Nam thực
hiện để khu vực kinh tế nhà nước trở thành chủ đạo của nền kinh tế là thành lập các
tập đoàn kinh tế nhà nước và tổng công ty nhà nước.
Tất cả các doanh nghiệp khi phân tích chiến lược cần phải lưu tâm đến phân
tích rộng rãi các yếu tố văn hóa xã hội của quốc gia mình, nhằm nhận biết các cơ
hội và nguy cơ có thể xảy ra. Khi một hay nhiều yếu tố thay đổi chúng có thể tác
động đến doanh nghiệp như đặc điểm văn hóa của mỗi vùng, xu hướng sở thích vui

chơi giải trí, chuẩn mực đạo đức và quan điểm về mức sống, cộng đồng kinh
doanh…
1.1.6.1.3. Môi trường tự nhiên
Môi trường tự nhiên ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động sản xuất kinh doanh
của mọi doanh nghiệp. Đây là nhân tố nằm ngồi khả năng dự dốn của doanh
nghiệp. Tác động của tự nhiên như mưa gió, bão lụt, sóng thần, động đất,
cháy….làm cho doanh nghiệp bị phá hủy, hàng bị hư hỏng hoặc bị tồn kho, mất uy
tín đối với khách hàng và gây thiệt hại lớn cho doanh nghiệp.
1.1.6.2. Nhân tố bên trong
1.1.6.2.1. Chiến lược kinh doanh
Hiện nay có rất nhiều định nghĩa khác nhau của các nhà nghiên cứu kinh tế
về chiến lược kinh doanh. Mỗi một học giả đều đưa ra những quan niệm khác nhau
về chiến lược, chú trọng đến một khía cạnh, một yếu tố, một vai trò cụ thể nào đó
của chiến lược để khái quát thành khái niệm chiến lược.
SVTH: Nguyễn Quốc Huy

17


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
Theo Keven P.Coyne và Somu Subramaniam nhìn chiến lược theo hai phần:
- Phần một: chiến lược là một nhóm các quyết định định hình những hoạt
động sau đó của cơng ty, rất quan trọng để cơng ty đạt được mục tiêu chiến lược của
mình.
- Phần hai: định nghĩa một nhóm các quyết định nghĩa là gì nhưng lại khơng
nói làm thế nào để thay đổi định nghĩa này khi cơng ty khơng có lợi thế cạnh tranh,
điều mà nhiều cơng ty thường khơng có.
Chiến lược tác động cụ thể đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp. Một
chiến lược đúng, sẽ sản xuất ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường, phù hợp
với năng lực của doanh nghiệp, hàng sản xuất ra được tiêu thụ tốt, lợi nhuận cao.

Cịn nếu chiến lược khơng đúng, khơng phù hợp thì sản phẩm sản xuất ra khơng có
ai mua, hàng khơng tiêu thụ được, khơng có khả năng chi trả lương cho công nhân
viên, nhân viên sẽ bỏ việc, doanh nghiệp khơng có tiền trả cho ngân hàng....
1.1.6.2.2. Tổ chức bộ máy
Doanh nghiệp tổ chức, sắp xếp bộ máy hoạt động đầy đủ, không chồng chéo
giữa các bộ phận, các phòng ban phối hợp làm việc nhịp nhàng sẽ làm tăng hiệu quả
hoạt động của doanh nghiệp. Bố trí, phân cơng lao động đúng với năng lực, sở thích
của từng nhân viên sẽ kích thích tính sáng tạo, kích thích họ làm việc tốt hơn.
1.1.6.2.3 Hoạt động marketing
Hoạt động marketing sẽ giúp khách hàng biết đến doanh nghiệp, nhớ đến
doanh nghiệp và tin dùng sản phẩm của doanh nghiệp. Hiệu quả của hoạt động
marketing sẽ nâng cao khả năng thu hút khách hàng. Hoạt động marketing có thể
được tiến hành dưới các hình thức sau:
- Quảng cáo hình ảnh, giới thiệu sản phẩm.
- Thiết kế logo ấn tượng, tạo sự chú ý của khách hàng.
- Tiếp xúc, gặp gỡ khách hàng.
- Tài trợ cho các đối tượng xã hội.
- Thực hiện khuyến mãi.

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

18


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Cơng ty TNHH TM Trúc Tâm
1.1.6.2.4. Cơ chế hoạt động
Chính sách tiền lương: để tiền công, tiền lương luôn là đòn bẩy tăng năng
suất lao động, chất lượng và hiệu quả cơng việc thì chính sách tiền lương, tiền
thưởng ln là công cụ quan trọng. Doanh nghiệp trả lương theo hình thức nào,
phân phối ra sao cho phù hợp với tính chất và đặc điểm của doanh nghiệp mình

nhằm phát huy tối đa tính kích thích của tiền lương đối với người lao động và đảm
bảo lợi ích cho Nhà nước, cho doanh nghiệp và người lao động.
Hiện nay, các doanh nghiệp áp dụng rất nhiều loại phương thức quản lý khác
nhau. Cách thức quản lý tốt sẽ tạo được sự phối hợp, tăng cường tính chủ động của
các bộ phận, xử lý công việc nhanh hơn, làm tăng hiệu quả hoạt động cho doanh
nghiệp.
1.1.6.2.5. Văn hóa doanh nghiệp
Có rất nhiều định nghĩa khác nhau về văn hoá doanh nghiệp.Theo E.Heriơt
thì “Cái gì cịn lại khi tất cả những cái khác bị qn đi - cái đó là văn hố”. Cịn
UNESCO lại có một định nghĩa khác về văn hố: “Văn hoá phản ánh và thể hiện
một cách tổng quát, sống động mọi mặt của cuộc sống (của mỗi cá nhân và của mỗi
cộng đồng) đã diễn ra trong quá khứ, cũng như đang diễn ra trong hiện tại, qua hàng
bao nhiêu thế kỷ nó đã cấu thành một hệ thống các giá trị, truyền thống, thẩm mỹ và
lối sống và dựa trên đó từng dân tộc khẳng định bản sắc riêng của mình”.
Vậy văn hố doanh nghiệp là gì? Văn hố doanh nghiệp là tồn bộ các giá trị
văn hố được gây dựng nên trong suốt q trình tồn tại và phát triển của một doanh
nghiệp, trở thành các giá trị, các quan niệm và tập quán, truyền thống ăn sâu vào
hoạt động của doanh nghiệp ấy và chi phối tình cảm, nếp suy nghĩ và hành vi của
mọi thành viên của doanh nghiệp trong việc theo đuổi và thực hiện các mục đích.
Cũng như văn hố nói chung, văn hố doanh nghiệp có những đặc trưng cụ
thể riêng biệt. Trước hết, văn hoá doanh nghiệp là sản phẩm của những người cùng
làm trong một doanh nghiệp và đáp ứng nhu cầu giá trị bền vững. Nó xác lập một
SVTH: Nguyễn Quốc Huy

19


Giải pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh Công ty TNHH TM Trúc Tâm
hệ thống các giá trị được mọi người làm trong doanh nghiệp chia sẻ, chấp nhận, đề
cao và ứng xử theo các giá trị đó. Văn hố doanh nghiệp cịn góp phần tạo nên sự

khác biệt giữa các doanh nghiệp và được coi là truyền thống của riêng mỗi doanh
nghiệp.
Một quốc gia không thể tồn tại và phát triển nếu khơng bảo tồn, gìn giữ được
nền văn hóa truyền thống của mình. Một gia đình sẽ khơng thể đầm ấm sum vầy và
đóng góp tích cực cho xã hội nếu khơng có gia phong, gia giáo. Cũng như vậy một
doanh nghiệp sẽ khơng thể có một sự nghiệp lâu dài, bền vững nếu khơng có một
nền văn hóa đặc thù hoặc tệ hơn, mơi trường văn hóa của doanh nghiệp lại là một
bầu khơng khí căng thẳng ức chế hoặc đầy rẫy bất cơng.
Văn hố doanh nghiệp có vị trí và vai trị rất quan trọng trong sự phát triển
của mỗi doanh nghiệp, bởi bất kỳ một doanh nghiệp nào nếu thiếu đi yếu tố văn
hố, ngơn ngữ, tư liệu, thơng tin nói chung được gọi là tri thức thì doanh nghiệp đó
khó có thể đứng vững và tồn tại được. Một doanh nghiệp có nền văn hóa tốt, sẽ tạo
cho nhân viên sự hứng thú trong công việc, khách hàng sẽ quan tâm hơn đến sản
phẩm của doanh nghiệp, tin tưởng sử dụng hàng hóa của doanh nghiệp,qua đó giúp
doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả.
1.1.6.2.6. Trình độ cán bộ quản lý và trình độ nhân viên
Trình độ của cán bộ quản lý và nhân viên có ảnh hưởng trực tiếp đến q
trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhân viên có trình độ sẽ dễ dàng tiếp thu công nghệ mới, không làm hư hỏng
máy móc thiết bị, dễ thích ứng với cơng việc, có khả năng sáng tạo trong q trình
sản xuất kinh doanh và làm tăng hiệu quả cho doanh nghiệp.
Cán bộ quản lý có trình độ, có năng lực điều hành, tạo sự phối hợp đồng bộ
giữa các phòng ban, tạo dựng được mối quan hệ tốt với khách hàng, biết quan tâm,

SVTH: Nguyễn Quốc Huy

20




×