Tải bản đầy đủ (.pdf) (15 trang)

bài tập nhiêu cách giải nhằm phát triển tư duy cho học sinh môn hóa học

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (110.88 KB, 15 trang )

Bài tập nhiều cách giải nhằm phát
triển t duy cho học sinh
Dơng Xuân Thành
Cổng giáo dục trực tuyến goedu
giỳp cho hc sinh phỏt trin nng lc t duy sỏng to thỡ phi tp luyn cho hc sinh
hot ng t duy sỏng to, thụng qua hot ng gii bi tp hoỏ hc v luụn khuyn khớch hc sinh
tỡm nhiu cỏch gii cho mt bi tp, chn cỏch gii hay nht, ngn gn nht. Vỡ vy ta cn phi
chn nhiu bi tp m bo yờu cu ny.

Bi 1: m gam phoi bo st (A) ngoi khụng khớ, sau mt thi gian ta thu c hn hp B
gm st v cỏc oxit FeO, Fe
3
O
4
, Fe
2
O
3
cú khi lng 12 gam. Cho B tỏc dng hon ton vi dung
dch HNO
3
thy gii phúng ra 2,24 lớt khớ duy nht NO (ktc). Tớnh m.
Li gii
Cỏch 1:
A + O
2
: Xy ra cỏc phn ng
2Fe + O
2
2FeO
3Fe + 2O


2
Fe
3
O
4

4Fe

+ 3O
2
2Fe
2
O
3
t s mol cỏc cht trong 12 gam B { FeO: x ; Fe
3
O
4
: y ; Fe
2
O
3
: z ; Fe
d
: t }
56t + 72x + 232y + 160z = 12 7t + 9x + 29y + 20z =1,5 (I)
B + HNO
3
: Xy ra cỏc phn ng
Fe + 4HNO

3
Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 2H
2
O
3FeO + 10HNO
3
3Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 5H
2
O
3Fe
3
O
4
+ 28HNO
3
→ 9Fe(NO
3
)

3
+ NO

+ 14H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3
→ 2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Số mol:
1,0
4,22
24,2
y
3
1
x
3
1
tn

NO
==++=
⇒ 3t + x + y = 0,3 (II)
Từ (I), (II) ⇒ 10x + 30y + 20z + 10t = 1,8 ⇒ x + 3y + 2z + t = 0,18
Trong m gam Fe có số mol:
18,0tz2y3xn
Fe
=
+
+
+
=

⇒ m = 56.0,18 = 10,08 (gam).
Cách 2:
Theo định luật BTKL ta có:
BO
mmm
=
+


m12m
O

=

)m12.(0625,0n
O


=

Quá trình nhường e Quá trình nhận e
Fe – 3e

Fe
3+
O + 2e

O
2-


56
m

56
m
.3
0,0625.(12 – m) 0,125.(12 – m)
4H
+
+

3
NO
+ 3e

NO


+ 2H
2
O
3.0,1 0,1
56
m
.3E
=


)m12.(125,03,0E

+
=
+

Bảo toàn số mol e ta có:
+−
=
EE

)m12.(125,03,0
56
m
.3
−+=

⇒ m = 10,08 (gam).
Cách 3:
Theo định luật BTKL ta có:

OHNO)NO(FeHNOB
233)−p(3
mmmmm
+
+
=
+

⇒ 12 +
OH)NO(FeHNO
233)−p(3
n.181,0.30n.242n.63
+
+
=

Trong đó:
56
m
nn
Fe)NO(Fe
33
==
;
1,0
56
m
.3nn.3n
NO)NO(FeHNO
33)−p(3

+=+=

)1,0
56
m
.3.(
2
1
n.
2
1
n
)−p(32
HNOOH
+==

Suy ra: 12 + 63.(3.
56
m
+ 0,1) = 242.
56
m
+ 30.0,1 + 18.
2
1
(3.
56
m
+ 0,1)
⇒ m = 10,08 (gam).

Cách 4:
Coi Fe
3
O
4


FeO.Fe
2
O
3
⇒ B gồm {Fe ; FeO ; Fe
2
O
3
}
Đặt số mol các chất trong 12 gam B { Fe

: x ; FeO: y ; Fe
2
O
3
: z }
⇒ 56x + 72y + 160z = 12 ⇒ 7x + 9y + 20z =1,5 (III)
B + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
Fe + 4HNO
3



Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 2H
2
O
3FeO + 10HNO
3


3Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 5H
2
O
3Fe
3
O
4
+ 28HNO
3



9Fe(NO
3
)
3
+ NO

+14H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3


2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Số mol:
1,0y
3
1
xn

NO
=+=
⇒ 3x + y = 0,3 (IV)
Từ (III), (IV) ⇒ 10x + 10y + 20z = 1,8 ⇒ x + y + 2z = 0,18
Trong m gam Fe có số mol:
Fe
n
= x + y + 2z = 0,18
⇒ m = 56.0,18 = 10,08 (gam).
Cách 5:
Vì B chỉ gồm các nguyên tố Fe và Oxi.
Đặt số mol các chất trong B { Fe: x ; O: y }
⇒ 56x + 16y = 12 (VII)
Quá trình nhường e Quá trình nhận e
Fe – 3e

Fe
3+
O + 2e

O
2-

x 3x y 2y
4H
+
+

3
NO

+ 3e

NO

+ 2H
2
O
3.0,1 0,1
x3E
=


y23,0E
+
=
+

Bảo toàn số mol e ta có:
+−
=
EE
⇒ 3x = 2y + 0,3 (VIII)
Từ (VII), (VIII) ⇒ x = 0,18 ; y = 0,12
Trong m gam Fe có:
18,0xn
Fe
=
=
⇒ m = 56.0,18 = 10,08 (gam).
Cách 6:

Đật công thức chung của 3 oxit là:
mn
OFe

Trong 12 gam B gồm { Fe

: x ;

mn
OFe
: y }
⇒ 56x + (56n + 16m)y = 12 ⇒ 7x + (7n + 2m)y = 1,5 (V)
B + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
Fe + 4HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 2H
2
O
3
mn

OFe
+(12n-2m)HNO
3


3nFe(NO
3
)
3
+ (3n-2m)NO

+ (6n – m)H
2
O
Số mol:
1,0y).m2n3.(
3
1
xn
NO
=−+=
⇒ 3x + (3n – 2m)y = 0,3 (VI)
Từ (V), (VI) ⇒ 10x + 10ny = 1,8 ⇒ x+ ny = 0,18
Trong m gam Fe có:
Fe
n
= x + ny = 0,18
⇒ m = 56.0,18 = 10,08 (gam).
Cách 7:
Giả sử lượng Fe tham gia phản ứng với O

2
chỉ tạo ra Fe
2
O
3
.
Theo định luật BTKL ta có:
BO
mmm
2
=
+


m12m
2
O

=

32
m12
n
2
O

=

Từ phản ứng: Fe + 3O
2



2Fe
2
O
3


3
.
32
)m12.(4


32
m12


Chất rắn B gồm: { Fe ; Fe
2
O
3
}
B + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
Fe + 4HNO
3



Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 2H
2
O
0,1 0,1
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3


2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Bảo toàn nguyên tử:
)−p(Fe)B(Fe)A(Fe
nnn
+
=


32
.
3
)m12.(4
1,0
56
m

+=

⇒ m = 10,08

( gam ).
Cách 8:
Giả sử tất cả Fe đều phản ứng với O
2
tạo ra Fe
2
O
3
.
4Fe + 3O
2


2Fe
2
O
3


⇒ Khối lượng Fe
2
O
3
tối đa là:
7
m10
2
.
56
m
.160m
32
OFe
==

Khối lượng O
2
thiếu là:
)12
7
m10
(m
2
O
−=

)12
7

m10
.(
32
1
n
)ThiÕu(O
2
−=

Ta phải có số mol e do O
2
thiếu nhận phải bằng số mol e do N
+5
nhận để tạo ra NO.

1,0.3)12
7
m10
.(
32
1
.4 =−
⇒ m = 10,08 ( gam ).

Bài 2: Cho hỗn hợp A gồm 3 oxit sắt Fe
2
O
3
, Fe
3

O
4
, FeO với số mol bằng nhau. Lấy m gam
A cho vào ống sứ chịu nhiệt, nung nóng rồi cho luồng khí CO đi qua. Chất rắn B còn lại trong ống
sứ sau phản ứng có khối lượng là 19,20 gam gồm Fe, FeO, Fe
3
O
4
. Cho B tác dụng hết với dung
dịch HNO
3
, đun nóng được 2,24 lít khí NO (đktc) duy nhất. Tính m.
Lời giải
Số mol:
4,22
24,2
n
NO
=
= 0,1 mol.
Cách 1:
Đặt số mol các chất trong m gam A { Fe
2
O
3
: x ; Fe
3
O
4
: x ; FeO: x }

⇒ m = 160x + 232x + 72x = 464x
A + CO: Xảy ra các phản ứng
3Fe
2
O
3
+ CO

2Fe
3
O
4
+ CO
2

Fe
3
O
4
+ CO

3FeO + CO
2

FeO + CO

Fe + CO
2

Đặt số mol các chất trong 19,2 gam chất rắn B { Fe: y ; FeO: z ; Fe

3
O
4
: t }
⇒ 56y + 72z + 232t = 19,2 ⇒ 7y + 9z + 29t = 2,4 (I)
B + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
Fe + 4HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 2H
2
O
3FeO + 10HNO
3


3Fe(NO
3
)
3
+ NO


+ 5H
2
O
3Fe
3
O
4
+ 28HNO
3


9Fe(NO
3
)
3
+ NO

+14H
2
O
Số mol:
NO
n

= y +
3
1
z +
3

1
t = 0,1 ⇒ 3y + z + t = 0,3 (II)
Từ (I), (II) ⇒ 10y + 10z + 30t = 1,8 ⇒ y + z +3t = 0,27
Ta có:
)B(Fe)A(Fe
nn
=
⇒ 6x = y + z + 3t ⇒ x = 0,045.
Vậy m = 464x = 464.0,045 = 20,88 (gam).
Cách 2:
Đặt số mol các chất trong m gam A { Fe
2
O
3
: x ; Fe
3
O
4
: x ; FeO: x }
⇒ m = 160x + 232x + 72x = 464x
Theo định luật BTKL ta có:
2
COB)−p(COA
mmmm
+
=
+

⇒ 464x +
)−p(CO

n28
= 19,2 +
)−p(CO
n44

)−p(CO
n
= 29x – 1,2
Quá trình nhường e Quá trình nhận e
Fe
2+
– 1e

Fe
3+
4H
+
+

3
NO

+ 3e

NO + 2H
2
O
x x 3.0,1 0,1
3Fe
8/3+

- 1e = Fe
3+

3x x
C
2+
- 2e = C
4+

(29x-1,2) 2(29x-1,2)
E
-
= x + x + 2(29x-1,2) E
+
= 0,3
Bảo toàn số mol e ta có E
-
= E
+
⇒ x + x + 2(29x – 1,2) = 0,3 ⇒ x = 0,045
⇒ m = 464x = 464.0,045 = 20,88 (gam).
Cách 3:
Đặt số mol các chất trong m gam A {Fe
2
O
3
: x ; Fe
3
O
4

: x ; FeO: x }
Theo định luật BTKL ta có:
OHNO)NO(FeHNOB
233)−p(3
mmmmm
+
+
=
+

⇒ 19,2 +
OH)NO(FeHNO
233)−p(3
n.181,0.30n.242n.63
+
+
=

Trong đó:
x6nn
)A(Fe)NO(Fe
33
=
=


1,0x6.3nn.3n
NO)NO(FeHNO
33)−p(3
+

=
+
=


)1,0x6.3.(
2
1
n.
2
1
n
)−p(32
HNOOH
+==

Suy ra: 19,2 + 63.(18x + 0,1) = 242.6x + 30.0,1 + 18.
2
1
(18x + 0,1)
⇒ x = 0,045 ⇒ m = 464.x = 44.0,045 = 20,88 (gam).
Cách 4:
Đặt số mol các chất trong m gam A { Fe
2
O
3
: x ; Fe
3
O
4

: x ; FeO: x }
Coi FeO.Fe
2
O
3


Fe
3
O
4
⇒ A chỉ có Fe
3
O
4
: 2x ⇒ m = 2.232x = 464x
Đặt số mol các chất trong 19,2 gam chất rắn B { Fe: y ; FeO: z ; Fe
3
O
4
: t }
⇒ 56y + 72z + 232t = 19,2 ⇒ 7y + 9z + 29t = 2,4 (III)
B + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
Fe + 4HNO
3


Fe(NO

3
)
3
+ NO

+ 2H
2
O
3FeO + 10HNO
3


3Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 5H
2
O
3Fe
3
O
4
+ 28HNO
3


9Fe(NO

3
)
3
+ NO

+14H
2
O
Số mol:
NO
n
= y +
3
1
z +
3
1
t = 0,1 ⇒ 3y + z + t = 0,3 (IV)
Từ (III), (IV) ⇒ 10y + 10z + 30t = 1,8 ⇒ y + z +3t = 0,27
Ta có:
)B(Fe)A(Fe
nn
=
⇒ 6x = y + z + 3t ⇒ x = 0,045.
Vậy m = 464x = 464.0,045 = 20,88 (gam).
Cách 5:
Đặt số mol các chất trong m gam A {Fe
2
O
3

: x ; Fe
3
O
4
: x ; FeO: x }
⇒ m = 160x + 232x + 72x = 464x
Coi Fe
3
O
4


FeO.Fe
2
O
3
⇒ B gồm { Fe, FeO, Fe
2
O
3
}
Đặt số mol các chất trong 19,2 gam chất rắn B { Fe: y ; FeO: z ; Fe
2
O
3
: t }
⇒ 56y + 72z + 160t = 19,2 ⇒ 7y + 9z + 20t = 2,4 (V)
B + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng

Fe + 4HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 2H
2
O
3FeO + 10HNO
3


3Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 5H
2
O
Fe
2
O
3

+ 6HNO
3


2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Số mol:
NO
n

= y +
3
1
z = 0,1 ⇒ 3y + z = 0,3 (VI)
Từ (V), (VI) ⇒ 10y + 10z + 20t = 1,8 ⇒ y + z +2t = 0,27
Ta có:
)B(Fe)A(Fe
nn
=
⇒ 6x = y + z + 2t ⇒ x = 0,045.
Vậy m = 464x = 464.0,045 = 20,88 (gam).
Cách 6:
Đặt số mol các chất trong m gam A {Fe
2
O

3
: x ; Fe
3
O
4
: x ; FeO: x }
⇒ m = 160x + 232x + 72x = 464x
Đặt công thức chung của 2 oxit trong B là Fe
n
O
m

Trong 19,2 gam B gồm { Fe

: y ; Fe
n
O
m
: z }
⇒ 56y + (56n + 16m)z = 12 ⇒ 7y + (7n + 2m)z = 1,5 (VII)
B + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
Fe + 4HNO
3


Fe(NO
3
)

3
+ NO

+ 2H
2
O
3Fe
n
O
m
+(12n-2m)HNO
3


3nFe(NO
3
)
3
+ (3n-2m)NO

+ (6n – m)H
2
O
Số mol: n
NO
= y +
3
1
(3n-2m)z = 0,1 ⇒ 3y + (3n-2m)z = 0,3 (VIII)
Từ (VII), (VIII) ⇒ 10y + 10nz = 1,8 ⇒ y+ nz = 0,18

Ta có:
)B(Fe)A(Fe
nn
=
⇒ 6x = y + nz ⇒ x = 0,045.
Vậy m = 464.0,045 = 20,88 (gam).

Bài 3: Nung m gam Fe trong không khí, sau một thời gian thu được 104,800 gam hỗn hợp
rắn A gồm Fe, FeO, Fe
2
O
3
, Fe
3
O
4
. Hoà tan hoàn toàn A trong dung dịch HNO
3
dư, thu được dung
dịch B và 12,096 lít hỗn hợp khí X gồm NO và NO
2
(đktc) có tỉ khối so với heli là 10,167. Tính m.
Lời giải
Số mol: n
X
=
4,22
096,12
= 0,54 mol.


He/X
d
= 10,167 ⇒
M
= 10,167.4 = 40,668.
2
NO
NO
n
n
=
30668,40
668,4046


=
2
1

18,0n
NO
=
;
36,0n
2
NO
=

Cách 1:
Từ các phản ứng: 2Fe + O

2


2FeO
3Fe + 2O
2


Fe
3
O
4

4Fe

+ 3O
2


2Fe
2
O
3
Trong 104,8 gam A gồm { Fe: x ; FeO: y ; Fe
2
O
3
: z ; Fe
3
O

4
: t}
⇒ 56x + 72y + 160z + 232t = 12 ⇒ 7x + 9y + 20z + 29t =13,1 (I)
A + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
Fe + 4HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 2H
2
O
Fe + 6HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ 3NO
2


+ 3H
2
O
3FeO + 10HNO
3


3Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 5H
2
O
FeO + 4HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO
2

+ 2H
2
O

3Fe
3
O
4
+ 28HNO
3


9Fe(NO
3
)
3
+ NO

+14H
2
O
Fe
3
O
4
+ 10HNO
3


3Fe(NO
3
)
3
+ NO

2

+ 5H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3


2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Bảo toàn số mol e ta có: 3x + y + t = 3.0,18 + 1.0,36 = 0,9 (II)
Từ (I), (II) ⇒ 10x + 10y + 20z + 30t = 14 ⇒ x + y + 2z +3t = 1,4
Trong m gam Fe có số mol:
Fe
n
= x + y + 2z + 3t = 1,4
⇒ m = 56.1,4 = 78,4 (gam).
Cách 2:
Theo định luật BTKL ta có:
OHX)NO(FeHNOA

233)−p(3
mmmmm
+
+
=
+

⇒ 104,8 +
OH)NO(FeHNO
233)−p(3
n.1854,0.668,40n.242n.63
+
+
=

Trong đó:
56
m
nn
Fe)NO(Fe
33
==


54,0
56
m
.3nnn.3n
233)−p(3
NONO)NO(FeHNO

+=++=


)54,0
56
m
.3.(
2
1
n.
2
1
n
)−p(32
HNOOH
+==

⇒ 104,8 + 63.(3.
56
m
+ 0,54) = 242.
56
m
+ 40,668.0,54 + 18.
2
1
(3.
56
m
+ 0,54)

⇒ m = 78,4 (gam).
Cách 3:
Theo định luật BTKL ta có:
AO
mmm
=
+

O
m
= 104,8 - m ⇒
O
n
= 6,55 – 0,0625m
Quá trình nhường e Quá trình nhận e
Fe – 3e

Fe
3+
O + 2e

O
2-


56
m
3.
56
m

(6,55 - 0,0625m) 2(6,55 - 0,0625m)
4H
+
+

3
NO

+ 3e

NO + 2H
2
O
3.0,18 0,18
2H
+
+

3
NO

+ 1e

NO
2
+ H
2
O
1.0,36 0,36
E

-
= 3.
56
m
E
+
= 0,9 + 13,1 – 0,125m
Bảo toàn số mol e: E
-
= E
+
⇒ 3.
56
m
= 0,9 + 1,31 – 0,125m ⇒ m = 78,4g.
Cách 4:
Coi Fe
3
O
4


FeO.Fe
2
O
3
⇒ A gồm {Fe ; FeO ; Fe
2
O
3

}.
Đặt số mol các chất trong 104,8 gam A {Fe

: x ; FeO: y ; Fe
2
O
3
: z }
⇒ 56x + 72y + 160z = 104,8 ⇒ 7x + 9y + 20z =13,1 (V)
A + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
Fe + 4HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 2H
2
O
Fe + 6HNO
3


Fe(NO

3
)
3
+ 3NO
2

+ 3H
2
O
3FeO + 10HNO
3


3Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 5H
2
O
FeO + 4HNO
3


Fe(NO
3
)
3

+ NO
2


+ 2H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3


2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Bảo toàn số mol e ta có:
3x + y = 3.0,18 + 1.0,36 ⇒ 3x + y = 0,9 (VI)
Từ (V), (VI) ⇒ 10x + 10y + 20z = 14 ⇒ x+ y + 2z = 1,4
Trong m gam Fe có:
Fe
n
= x + y + 2z = 1,4 ⇒ m = 56.1,4 = 78,4 (gam).
Cách 5:

Đặt công thức chung của 2 khí là
n
NO


M
X
= 14 + 16n = 40,668 ⇒ n = 1,66675
Theo định luật BTKL ta có:
AO
mmm
=
+

O
m
= 104,8 - m ⇒
O
n
= 6,55 – 0,0625m
A+ HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
(5-2n) Fe + (18-6n)HNO
3


(5-2n Fe(NO
3
)

3
+

n
NO3
+ (9-3n)H
2
O
(5-2n) FeO + (16-6n)HNO
3


(5-2n)Fe(NO
3
)
3
+

n
NO
+ (8-3n)H
2
O
(5-2n) Fe
3
O
4
+ (46-18n)HNO
3



3(5-2n)Fe(NO
3
)
3
+

n
NO
+ (23-9n)H
2
O
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3


2Fe(NO
3
)
3
+ 3H
2
O
Quá trình nhường e Quá trình nhận e
Fe – 3e


Fe
3+
O + 2e

O
2-


56
m
3.
56
m
(6,55 - 0,0625m) 2(6,55 - 0,0625m)
(6-2n)H
+
+

3
NO
+ (5-2n) e

NO
n
+ (3-n)H
2
O
(5 - 2n).0,54 0,54
E
-

= 3.
56
m
E
+
= 2(6,55 – 0,0625m) + (5 – 2n).0,54
Bảo toàn số mol e ta có: E
-
= E
+
⇒ 3.
56
m
= 2(6,55– 0,0625m) + (5-2n).0,54
Thay n = 1,6667 ⇒ m = 78,4g.
Cách 6:
Vì B chỉ gồm các nguyên tố Fe và Oxi.
Đặt số mol các chất trong B { Fe: x ; O: y }
⇒ 56x + 16y = 104,8 (IX)
Quá trình nhường e Quá trình nhận e
Fe – 3e

Fe
3+
O + 2e

O
2-

x 3x y 2y

4H
+
+

3
NO

+ 3e

NO + 2H
2
O
3.0,18 0,18
2H
+
+

3
NO

+ 1e

NO
2
+ H
2
O
1.0,36 0,36
E
-

= 3x E
+
= 2y + 0,36 + 3.0,18
Bảo toàn số mol e ta có E
-
= E
+
⇒ 3x = 2y + 0,36 + 0,18.3 (X)
Từ (IX), (X) ⇒ x = 1,4 ; y = 1,65
Trong m gam Fe có:
4,1xn
Fe
=
=
⇒ m = 56.1,4 = 78,4 (gam).
Cách 7:
Đật công thức chung của 3 oxit là:
mn
OFe

A + O
2
: Xảy ra phản ứng
2nFe + mO
2


2
mn
OFe


Trong 12 gam B gồm { Fe

: x ;
mn
OFe
: y }
⇒ 56x + (56n + 16m)y = 104,8 ⇒ 7x + (7n + 2m)y = 13,1 (III)
B + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
Fe + 4HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 2H
2
O
Fe + 6HNO
3


Fe(NO
3

)
3
+ 3NO
2

+ 3H
2
O
3
mn
OFe
+ (12n-2m)HNO
3


3nFe(NO
3
)
3
+ (3n-2m)NO


+ (6n – m)H
2
O

mn
OFe
+ (6n-2m)HNO
3



nFe(NO
3
)
3
+ (3n-2m)NO
2

+ (3n – m)H
2
O
Bảo toàn số mol e ta có:
3x + (3n-2m)y = 3.0,18 + 1.0,36 ⇒ 3x + (3n-2m)y = 0,9 (IV)
Từ (III), (IV) ⇒ 10x + 10ny = 14 ⇒ x+ ny = 1,4
Trong m gam Fe có:
Fe
n
= x + ny = 1,4 ⇒ m = 56.1,4 = 78,4 (gam).
Cách 8:
Giải sử lượng Fe tham gia phản ứng với O
2
chỉ tạo ra Fe
2
O
3
.
Theo định luật BTKL ta có:
BO
mmm

2
=
+


m8,104m
2
O

=

32
m8,104
n
2
O

=

Từ phản ứng:
4Fe + 3O
2


2Fe
2
O
3



3
.
32
)m8,104.(4


32
m8,104


Chất rắn B gồm: { Fe ; Fe
2
O
3
}
B + HNO
3
: Xảy ra các phản ứng
Fe + 4HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ NO

+ 2H
2

O
0,18 0,18
Fe + 6HNO
3


Fe(NO
3
)
3
+ 3NO
2

+ 3H
2
O
0,12 0,36
Fe
2
O
3
+ 6HNO
3


2Fe(NO
3
)
3
+ 3H

2
O
Bảo toàn nguyên tử:
)−p(Fe)B(Fe)A(Fe
nnn
+
=


32
.
3
)m8,104.(4
12,018,0
56
m

++=
⇒ m = 78,4

( gam ).
Cách 9:
Giả sử toàn bộ Fe đều phản ứng với O
2
tạo ra Fe
2
O
3
.
4Fe + 3O

2


2Fe
2
O
3

⇒ Khối lượng Fe
2
O
3
tối đa là:
7
m10
2
.
56
m
.160m
32
OFe
==

Số mol O
2
thiếu là:
)8,104
7
m10

.(
32
1
n
2
O
−=

Ta phải có số mol e do O
2
thiếu nhận phải bằng số mol e do N
+5
nhận để tạo ra NO, NO
2
.

36,0.118,0.3)8,104
7
m10
.(
32
1
.4
+=−
⇒ m = 78,4 ( gam ).


×