Tải bản đầy đủ (.doc) (38 trang)

Kế toán Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịch vụ

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (294.02 KB, 38 trang )


LỜI MỞ ĐẦU
Trong điều kiện sản xuất và kinh doanh theo cơ chế thị trường có sự quản
lý của Nhà nước. Mục tiêu số một của các doanh nghiệp. Song, đạt lợi nhuận
cao không chỉ tái sản xuất mở rộng mà còn góp phần vào tăng trưởng nền kinh
tế của đất nước.
Vì vậy, để có lợi nhuận cao thì điều quan trọng hàng đầu của các doanh
nghiệp là phải kiểm soát các khoản doanh thu, các khoản chi phí và xác định
tính toán kết quả của các hoạt động kinh doanh, đầu tư tài chính một cách chính
xác. Doanh nghiệp cần phải biết được kinh doanh mặt hàng nào? Sản xuất sản
phẩm nào có hiệu quả cao và xu hướng kinh doanh chúng hoặc chuyển hướng
sang kinh doanh hay sản xuất mặt hàng khác.
Do đó, kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là một khâu quan
trọng trong công tác kế toán, là cơ sở để các chủ doanh nghiệp điều hàng, quản
lý, phân tích, đánh giá, lựa chọn các phương án kinh doanh, đầu tư có hiệu quả
nhất.
Trên cơ sở kiến thức tích lũy được trong thời gian thực tập tại Trường và
các kinh nghiệm học hỏi được trong quá trình thực tập ở Công ty TNHH
Thương mại Chấn Hưng, được sự giúp đỡ tạo điều kiện của phòng kế toán. Em
đã chọn nghiên cứu đề tài: ”Kế toán Doanh thu bán hàng và Cung cấp dịch
vụ”.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, nội dung chuyên đề thực tập được trình bày
3 phần:
PHẦN THỨ NHẤT: Cơ sở lý luận chung về Kế toán doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ.
PHẦN THỨ HAI: Tình hình tổ chức Kế toán doanh thu bán hàng và cun
cấp dịch vụ ở: Công ty TNHH Thương mại Chấn Hưng..
PHẦN THỨ BA: Các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ ở Công ty TNHH Thương mại Chấn Hưng.




PHẦN THỨ NHẤT:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG
VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ.
I.Khái niệm,nhiệm vụ Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
1: -Các khái niệm
1.1-Bán hàng:
Là giai đoạn cuối cùng của quá trình tái sản xuất. Quá trình này là quá
trình thực hiện quan hệ trao đổi thông qua các phương tiện thanh toán để thực
hiện giá trị của sản phẩm, hàng hoá, lao vụ, dịch vụ.
1.2-Cung cấp dịch vụ:
Là thức hiện công việc đã thoả thuận theo hợp đồng trong một kỳ hoặc
nhiều kỳ Kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch, cho thuê TSCĐ theo
phương thức cho thuê hoạt động,...
1.3-Doanh thu bán hàng:
Là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế Doanh nghiệp đã thu đưởc trong kỳ
Kế toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của Doanh
nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.
1.4-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
Là toàn bộ số tiền thu được hoặc sẽ thu được từ các giao dịch và các
nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán hàng, sản phẩm, cung cấp dịch vụ,...
1.5-Thuế tiêu thụ:
Là nghĩa vụ của doanh nghiệp đối với Nhà nước về hoạt động tiêu thụ sản
phẩm, hàng hoá, cung cấp lao vụ dịch vụ.Gồm thuế:
-Thuế giá trị gia tăng.
-Thuế tiêu thụ đặc biệt.
-Thuế xuất khẩu.
1.6- Các khoản làm giảm trừ doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
-Chiết khấu thương mại: Là số tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc dã thanh
toán với người mua hàng do việc người mua đã mua sản phẩm (hàng hoá, dịch

vụ) với khối lượng lớn theo thoả thuận về chiết khấu thương mại đã ghi trên
Hợp đồng kinh tế.


-Giảm giá hàng bán: Là khoản tiền Doanh nghiệp phải giảm cho khách hàng do
không thực hiện đúng các cam kết trong Hợp đồng kinh tế như: cung cấp hàng
kém phẩm chất, sai quy cách.
-Hàng bán bị trả lại: Là số hàng Doanh nghiệp đã coi là tiêu thụ, xác định doanh
thu,nhưng do số sản phẩm, hàng hoá Doanh nghiệp bán cho khách hàng không
đúng về phẩm chất, quy cách, chủng loại,...bị khách hàng trả lại.
1.7-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thuần:
Là tổng doanh thu sau khi đã trừ đi các khoản làm giảm tổng doanh thu
bán hàng. Được xác định bằng công thức:
Doanh tổng doanh chiết khấu giảm giá doanh thu thuế tiêu tiêu
Thu = thu bán - thương - hàng - hàng bán - đặc biệt
Thuần hàng mại bán bị trả lại (nếu có)
1.8-Giá vốn hàng bán:
Là tài khoản dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch
vụ,giá thành của sản phẩm xây lắp (đối với Doanh nghiệp xây lắp bán trong kỳ).
Ngoài ra TK này còn dùng để phản ánh các chi phí liên quan đến hoạt động kinh
doanh BĐSĐT như chi phí khấu hao,chi phí sửa chữa,...
2-Một số quy định về Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:
(1).Việc xác định và ghi nhận doanh thu phải tuân thủ các quy định trong chuẩn
mực Kế toán số 14 "Doanh thu và Thu nhập khác” và các chuẩn mực Kế toán
khác có liên quan.
(2).Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải theo nguyên tắc phù hợp. Khi ghi
nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có
liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó.
(3). Chỉ ghi nhận doanh thu bán sản phẩm,hàng hoá khi thoã mãn đồng thời 5
điều kiện sau:

-Doanh nghiệp đã trao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản
phẩm hoặc hàng hoá cho người mua.
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-Doanh thu đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng.
-Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
(4). Doanh thu của giao dịch về cung cấp dịch vụ được ghi nhận khi kết quả của
giao dịch đó được xác định một cách đáng tin cậy.Trường hợp giao dịch về cung


cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo
kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế toán của kỳ
đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thoã mãn đồng
thời 4 điều kiện sau:
-Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn.
-Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
-Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối kế
toán.
-Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành giao
dịch vung cấp dịch vụ đó.
(5). Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hoá hoặc dịch vụ
tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao
dịch tạo ra doanh thu và không được ghi nhận là doanh thu.
(6). Doanh thu phải được theo dõi riêng biệt theo từng laọi doanh thu: doanh thu
bán hàng, doanh thu cung cấp dịch vụ, doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền,cổ tức
và lợi nhuận được chia. Trong từng loại doanh thu lại được chi tiết theo từng
khoản doanh thu như: Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá,...nhằm phục vụ cho
việc xác định đầy đủ, chính xác kết quả kinh doanh theo yêu cầu quản lý hoạt
động sản xuất, kinh doanh và lập báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
(7). Nếu trong kỳ kế toán phát sinh các khoản giảm trừ doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ,như chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả

lại thì phải được hạch toán riêng biệt. Các khoản giảm trừ doanh thu được tính
trừ vào doanh thu ghi nhận ban đầu để xác định doanh thu thuần làm căn cứ xác
định kết quả kinh doanh của kỳ kế toán.
(8). Về nguyên tắc, cuối kỳ Kế toán Doanh nghiệp phải xác định kết quả hoạt
động sản xuất kinh doanh. Toàn bộ doanh thu thuần thực hiện trong kỳ kế toán
được kết chuyển vào TK 911-Xác định kết quả kinh doanh. Các TK thuộc loại
TK doanh thu không có số dư cuối kỳ.
3-Nhiệm vụ kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ :
Với ý nghĩa của kế toán tiêu thụ, kế toán tiệu thụ sản phẩm cần làm tất cả
các nhiệm vụ sau:
-Hạch toán chính xác tình hình tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ, tình hình
thanh toán với người mua, với Ngân sách về các khoản Thuế phải nộp.


-Hạch toán chính xác giá vốn hàng bán của số sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu
thụ.
-Hạch toán chi tiết về nghiệp vụ bán hàng và xác định kết quả bán hàng vào mẫu
sổ Kế toán chi tiết phù hợp.
-Thường xuyên kiểm tra, đôn đốc công việc và tình hình Hợp đồng bán hàng,
đôn đốc thanh toán tiền bán hàng, việc thanh toán chính xác kết quả bán hàng.
-Định kỳ lập báo cáo doanh thu theo yêu cầu của doanh nghiệp.
-Phản ánh đầy đủ, chính xác, kịp thời toàn bộ doanh thu tiêu thụ, chiết khấu
thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại trên cơ sở đã xác định doanh
thu thuần để xác định kết quả kinh doanh.
-Giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ,
tình hình thanh toán với khách hàng.
II-Các phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ :
1-Phương thức bán hàng trực tiếp :
Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho (hay tại phân
xưởng không qua kho) của Doanh nghiệp. Người mua thanh toán ngay hay chấp

nhận thanh toán số hàng mà người bán đã giao. Số hàng khi bàn giao cho khách
hàng được coi là tiêu thụ.
2-Phương thức gửi hàng đi bán :
Là phương thức mà bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi
trong Hợp đồng. Số hàng chuyển đi này vẫn thuộc quyền sở hữu của bên
bán.Khi được bên mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển
giao (một phần hay toàn bộ) thì số hàng bên mua chấp nhận này được coi là tiêu
thụ.
3-Phương thức hàng đổi hàng :
Là phương thức xuất sản phẩm, hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuếgiá trị
gia tăng theo phương pháp khấu trừ đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ không tương
tự để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu
thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp khấu trừ, kế toán phản ánh doanh thu
bán hàng để đổi lấy vật tư, hàng hoá, TSCĐ khác theo giá bán chưa có thuế giá
trị gia tăng.
4-Phương pháp bán hàng đại lý,ký gửi :
Là phương thức mà bên chủ hàng (gọi là bên giao đại lý) xuất hàng giao
cho bên nhận đại lý, ký gửi(gọi là bên đại lý) để bán. Bên đại lý sẽ được hưởng
thù lao đại lý dưới hình thức hoa hồng hoặc chênh lệch giá.


5-Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp:
6-Phương thức tiêu thụ nội bộ :
Là việc mua- bán sản phẩm, hàng hoá, lao vụ dịch vụ giữa đơn vị chính
và đơn vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tổng công ty, tập
đoàn,liên hiệp xí nghiệp,...Ngoài ra,được coi là tiêu thụ nội bộ còn bao gồm các
khoản sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ xuất, biếu, tặng,trả lương, trả thưởng, xuất
dùng cho hoạt động kinh doanh,...
III-Nội dung tổ chức Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ:
1-Chứng từ Kế toán:

Để Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ, Kế toán sử dụng các chứng từ sau
đây:
-Hoá đơn giá trị gia tăng.
-Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi.
-Thẻ quầy hàng.
-Hợp đồng mua bán.
-Các chứng từ thanh toán như: Phiếu thu, giấy báo có,...
-Các chứng từ liên quan khác như: Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho hàng bán bị
trả lại,...
2-Tài khoản sử dụng :
Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng những tài khoản: 511, 512, 521,
531, 532, 632, 333.
Sau đây là nội dung, kết cấu và tài khoản cấp hai của các tài khoản sử dụng:
2.1-Tài khoản 511-Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
a.Nội dung:
Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
của Doanh nghiệp trong một kỳ kế toán của hoạt động sản xuất kinh doanh từ
các giao dịch và các nghiệp vụ sau:
-Bán hàng: bán sản phẩm do Doanh nghiệp sản xuất ra, bán hàng hoá mua vào
và ban Bất động sản đầu tư.
-Cung cấp dịch vụ: thực hiện công việc đã thoả thuận theo Hợp đồng trong một
kỳ, hoặc nhiều kỳ kế toán như cung cấp dịch vụ vận tải, du lịch,cho thuê TSCĐ
theo phương thức cho thuê hoạt động,...
b.Kết cấu:



TK 511-DTBH và cung cấp dịch vụ
-Thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu -Doanh thu bán sản phẩm,hàng
phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực hoá,bất động sản đầu tư và cung

tế của sản phẩm, hàng hoá , dịch vụ đã cấp dịch vụ của Doanh nghiệp
cung cấp cho khách hàng và đã được xác thực hiện trong kỳ kế toán.
định là tiêu thụ trong kỳ kế toán.
-Số thuế GTGT phải nộp của Doanh nghiệp
nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực
tiếp.
-DTBH bị trả lại kết chuyển cuối kỳ.
-Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối
kỳ.
-Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển
cuối kỳ.
-Kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911
X
c.Tài khoản cấp hai: TK 511 có 5 Tk cấp hai.
+TK 5111: Doanh thu bán hàng hoá.
+TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm.
+TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
+TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá.
+TK 5117: Doanh thu kinh doanh BĐSĐT.
2.2-Tài khoản 512: Doanh thu bán hàng nội bộ.
a.Nội dung:
Tài khoản này phản ánh DTBH nội bộ của Doanh nghiệp trong một kỳ Kế
toán của hoạt động sản xuất kinh doanh.
b.Kết cấu:




TK 512-Doanh thu nội bộ.
- Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá -Tổng số doanh thu tiêu thụ nội

háng bán, chiết khấu thương mại đã chấp nhận bộ của đơn vị thực hiện trong
kỳ trên khối lượng sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ kế toán.
tiêu thụ nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán.
-Số thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp của số sản
phẩm, hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
-Số thuế GTGT phải nộp của số sản phẩm, hàng
hoá, dịch vụ tiêu thụ nội bộ.
-Kết chuyển doanh thu tiêu thụ nội bộ vào
TK 911.
X
c. Tài khoản cấp hai: TK 5112 có 3 TK cấp hai.
+TK 5121: Doanh thu bán hàng hoá.
+TK 5122: Doanh thu bán thành phẩm.
+TK 5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ.
2.3-Tài khoản 521: Chiết khấu thương mại.
a. Nội dung:
TK này dùng để phản ánh số chiết khấu thương mại mà Doanh nghiệp đã
giảm trừ hoặc đã thanh toán với người mua hàng đã mua hàng (sản phẩm, hàng
hoá), dịch vụ với khối lượng lớn và theo thoả thuận bên bán sẽ dành cho bên
mua một khoản chiết khấu thương mại (đã ghi trên Hợp đồng kinh tế mua bán
hoặc các cam kết mua, bán hàng).
b.Kết cấu:
TK 521-Chiết khấu thương mại.
Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận Cuối kỳ kết chuyển toàn bộ số chiết
thanh toán cho khách hàng. khấu thương mại sang TK 511 để
xác định doanh thu thuần của kỳ
hạch toán.
X
2.4-Tài khoản 531: Hàng bán bị trả lại.
a.Nội dung:



TK này dùng để phản ánh giá trị của số sản phẩm, hàng hoá bị khách hàng
trả lại do nguyên nhân: vi phạm cam kết, vi phạm Hợp đồng kinh tế, hàng bán bị
kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.Giá trị của hàng bán bị
trả lại phản ánh trên TK này sẽ điều chỉnh DTBH thực tế thực hiện trong kỳ kinh
doanh để tính doanh thu thuần của khối lượng sản phẩm, hàng hoá đã bán ra
trong kỳ báo cáo.
b.Kết cấu:
TK 531- Hàng bán bị trả lại.
Doanh thu của hàng bán bị trả lại,đã trả lại Kết chuyển trị giá của hàng bán bị
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ trả lại vào bên nợ TK 511 hoặc TK
phải thu của khách hàng. 512 để xác định doanh thu thuần
trong kỳ báo cáo về số sản phẩm,
hàng hoá đã bán ra, dịch vụ đã tiêu
thụ.
X
2.5-Tài khoản 532: Giảm giá hàng bán.
a.Nội dung:
Dùng để phản ánh các khoản giảm giá hàng bán thực tế phát sinh và việc
xử lý khoản giảm giá hàng bán trong kỳ hạch toán. Giảm giá hàng bán là khoản
giảm trừ cho người mua do sản phẩm, hàng hoá kém, mất phẩm chất, hay không
đúng quy cách theo quy định trong Hợp đồng kinh tế.
b.Kết cấu:
TK 532- Giảm giá hàng bán
Các khoản giảm giá hàng bán đã chấp Kết chuyển toàn bộ số tiền giảm giá
thuận cho người mua do hàng bán kém, hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512.
mất phẩm chất, hoặc sai quy cách theo quy
định trong hợp đồng kinh tế.
X

2.6-Tài khoản 632-Giá vốn hàng bán.
a.Nội dung:
Dùng để phản ánh trị giá vốn của thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ, giá
thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với Doanh nghiệp xây lắp bán trong
kỳ) bán trong kỳ.


b.Kết cấu:
b1.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai
thường xuyên.
TK 632-Giá vốn hàng bán.
-Trị giá vốn của sản phẩm,hàng hoá,dịch -Kết chuyển giá vốn của sản phẩm,
vụ,đã tiêu thụ trong kỳ. hàng hoá,dịch vụ đã tiêu thụ sang TK
-CPNVL, CPNC vượt mức bình thường và 911.
CPSXC cố định không phân bổ được vào -Kết chuyển toàn bộ giá vốn chi phí
gía vốn hàng bán trong kỳ. kinh doanh BĐS đầu tư phát sinh
-Các khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn trong kỳ để xác định kết quả hoạt
kho sau khi trừ phần bồi thường do trách động kinh doanh.
nhiệm cá nhân gây ra. -Khoản hoàn nhập dự phòng giảm
-Chi phí xây dựng, tự chế TSCĐ vượt mức giá hàng tồn kho cuối năm tài
chính.
bình thường, không được tính vào nguyên -Giá trị của thành phẩm, hàng hoá
giá TSCĐHH tự xây dựng, tự chế hoàn bán ra bị khách hàng trả lại.
thành.
X
b2.Trường hợp doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê
định kỳ.
TK 632-Giá vốn hàng bán.
-Trị giá vốn của thành phẩm tồn kho đầu -Kết chuyển giá vốn của thành phẩm
kỳ. tồn kho cuối kỳ vào bên nợ TK155.

-Trị giá vốn của thành phẩm sản xuất -Hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng
xong và dịch vụ đã hoàn thành. tồn kho cuối năm tài chính (chênh
-Trích lập số dự phòng giảm giá hàng tồn giữa số dự phòng năm nay nhỏ hơn
(chênh lệch giữa số dự phòng năm nay khoản đã lập dự phòngnăm trước
lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước chưa sử dụng hết.
chưa sử dụng hết.) -Kết chuyển giá vốn thành phẩm,
dịch vụ đã xuất bán vào bên Nợ
TK 911.
X


2.7- Tài khoản 333: Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
a. Nội dung:
Dùng để ph ánh quan hệ giữa Doanh nghiệp với Nhà nước về thuế, phí và lệ
phí và các khoản khác phải nộp, đã nộp, còn phải nộp vào Ngân sách Nhà nước
trong kỳ Kế toán năm.
b.Kết cấu:
TK 333-Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước.
-Số thuế GTGT đã được khấu trừ trong -Số thuế GTGT đầu ra và số thuế
kỳ GTGT hàng nhập khẩu phải nộp.
-Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải -Số thuế, phí, lệ phí và các khoản phải
nộp,đã nộp vào Ngân sách Nhà nước. nộp vào Ngân sách Nhà nước.
-Số thuế được giảm trừ vào số thuế phải
nộp.
-Số thuế GTGT của hàng bán bị trả lại,
bị giảm giá.
Số dư: số thuế, phí, lệ phí và các khoản
khác còn phải nộp vào Ngân sách Nhà
nước.
a. Tài khoản cấp hai: TK 333 có 9 TK cấp hai.

+TK 3331: Thuế GTGT phải nộp.TK này có hai TK cấp 3
-TK 33311: Thuế GTGT đầu ra.
-TK 33312: Thuế GTGT hàng nhập khẩu.
+3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt.
+3333: Thuế xuất khẩu,nhập khẩu.
+3334: Thuế thu nhập doanh nghiệp
+3335: Thuế thu nhập cá nhân.
+3336: Thuế tài nguyên.
+3337: Thuế nhà đất,tiền thuê đất.
+3338: Các loại thuế khác như: thuế môn bài,...
+3339: Phí,lệ phí và các khoản phải nộp khác.
3- Phương pháp hạch toán kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ.


3.1-Kế toán bán sản phẩm,hàng hoá,cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT ở
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ:
Sơ đồ hạch toán:
(3b)
TK 155 TK 632 TK 911 TK 511 TK 111,112
(1a) (5b) (5a) (1b)

TK 154 TK 111,112,131 TK 521,531,532 TK 131
(3a) (4) (1b’) (2)
TK 157 TK 3331 TK 3331 TK 635
(3c) TK 641

Chú thích:
(1)a, Giá vốn của sản phẩm đã xuất bán.
b, Doanh thu và thuế đã thu tiền.

b’,Doanh thu và thuế người mua còn nợ.
(2) Khách hàng thanh toán nợ phải thu.
(3)a,Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại (bao gồm cả
doanh thu và thuế).
b, Giá vốn hàng bán bị trả lại.
c, Các khoản chi phí liên quan đến hàng bán bị trả lại.
(4) Cuối kỳ kết chuyển chiết khấu thương mại doanh thu hàng bán bị trả lại,
giảm giá hàng bán vào TK511 để xác định doanh thu thuần.
(5)a, Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào TK 911 đế xác định kết quả kinh
doanh.


b, Cuối kỳ kết chuyển giá vốn hàng bán vào TK 911 để xác định kết quả kinh
doanh.
3.2-Kế toán bán sản phẩm, hàng hoá, cung cấp dịch vụ chịu thuế GTGT ở
Doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp, và những sản phẩm, hàng hoá, lao
vụ, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu:
Sơ đồ hạch toán:
(3a)
TK154,155 TK157 TK632 TK911 TK333(1,2,3) TK511 TK111,112,131
(1) (2a) (4) (2b)
(6a) (6b)
TK111,112,131 TK521,531,532
(3b) (5)
4. Sổ kế toán:
4.1-Sổ kế toán chi tiết:
Kế toán bán hàng và cung cấp dịch vụ sử dụng sổ kế toán chi tiết sau:
-Sổ kế toán bán hàng: mở cho TK 511,TK 512,...
-Sổ kế toán chi tiết các TK: mở cho TK 521, TK 531, TK 532, TK 632,

TK333.
4.2-Sổ kế toán tổng hợp:
Hiện nay Công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Rồng Việt đang áp
dụng hình thức chứng từ ghi sổ thì sổ kế toán tổng hợp là:
-Chứng từ ghi sổ.
-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ.
-Sổ cái TK 511, TK 512,...


Phần thứ hai:
TÌNH HÌNH TỔ CHỨC KẾ TOÁN
DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ
TẠI CÔNG TY TNHH QUẢNG CÁO VÀ THƯƠNG MẠI RỒNG VIỆT.
I-Đặc điểm tình hình chung của Công ty
1-Quá trình hình thành và phát triển :
1.1-Sơ lược về lịch sử của Doanh nghiệp:
Công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Rồng VIệt được thành lập vào
ngày 01/09/2003. Theo giấy phép kinh doanh số: ĐKKD 270200601 do sở Kế
hoạch và đầu tư Nghệ An cấp ngày 07/09/2003.
Công ty đóng tại : Số 41-P.Hà Huy Tập - TP Vinh - T.Nghệ An.
Từ khi thành lập vào tháng 09 năm 2003 cho đến năm 2006 : Công ty
chuyên kinh doanh dịch vụ quảng cáo, mua bán khí ga, bếp ga các loại để cung
cấp cho thị trường trong và ngoài Thành phố.
Nhưng do nhu cầu thị trường và do xu hướng phát triển của Công ty, nên từ đầu
năm 2007 cho đến nay Công ty chuyên kinh doanh dịch vụ quảng cáo.
Từ một hộ kinh doanh cá thể mà thành lập thành Công ty TNHH Quảng cáo và
thương mại Rồng Việt, nên Công ty vừa phải kinh doanh, vừa phải tìm kiếm
Thị trường nên kinh nghiệm quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh còn hạn
chế, vì vậy hiệu quả kinh doanh đạt được còn thấp. Song, Công ty đã không
ngừng phát triển về mọi mặt để đáp ứng được một phần nhu cầu của Thị trường

cũng như của người tiêu dùng. Đồng thời phấn đấu để trở thành một đơn vị tư
nhân lớn mạnh, đủ sức cạnh tranh với Thi trường, tạo uy tín trên thương trường.
Đó cũng là sự cố gắng không ngừng của Công ty nói chung, và của cả ban lãnh
đạo, công nhân trong Công ty nói riêng.
1.2-Quy mô hoạt động:
-Công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Rồng Việt đứng đầu là:
Giám đốc Công ty: Ông Vũ Hoàng Tú.
-Cả ban lãnh đạo cùng công nhân viên trong Công ty gồm: 30 người.


Trong đó: +Tổng số Nam: 25 người, chiếm 83,3%.
+Tổng số Nữ: 5 người, chiếm 16,7%.
-Trình độ văn hoá:
+Đại học: 7 người, chiếm 23,3%.
+Cao đẳng: 8 người, chiếm 26,7%.
+Trung cấp: 8 người, chiếm 26,7%.
+Công nhân: 7 người, chiếm 23,3%.
-Doanh thu, lợi nhuận và tình hình thực hiện nghĩa vụ đối với Ngân sách Nhà
nước của Công ty:
Chỉ tiêu Năm 2005 Năm 2006 6 tháng đầu năm 2007
Doanh thu 1.183.643.435 1.568.318.204 955.150.635
Lợi nhuận 31.900.242 39.381.198 31.065.119
Nộp ngân sách 12.405.649 15.314.911 12.080.879
1.3-Nhiệm vụ sản xuất kinh doanh:
Công ty TNHH Quảng cáo và Thương mại Rồng Việt kinh doanh các
ngành nghề chủ yếu là thiết kế và in ấn các ấn phẩm quảng cáo thương mại như:
Poster, banner,...
Thiết kế và in ấn các sản phẩm như : nhãn mác, bao bì trên giấy, carton,...
Tuy sản xuất kinh doanh không nhiều mặt hàng, nhưng Công ty luôn thực hiện
nghiêm chỉnh các chủ trương đường lối pháp luật của Nhà nước, luôn hoàn

thành nghĩa vụ nộp thuế đúng thời hạn. Từ đó làm cho vị thế và uy tín của công
ty ngày càng lớn mạnh hơn.
2.Phương pháp tổ chức sản xuất kinh doanh và quản lý sản xuất kinh doanh:
2.1 Cơ cấu ngành nghề :
- Công ty chủ yếu kinh doanh dịch vụ quảng cáo như: thiết kế và in ấn các ấn
phẩm quảng cáo tuỳ vào nhu cầu của từng cá nhân và đơn vị khách hàng.
– Công ty có một cửa hàng và một xưởng in ấn để sản xuất sản phẩm.
2.2- Hệ thống và bộ máy cơ cấu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh.

×