Tải bản đầy đủ (.doc) (133 trang)

Một số biện pháp kiểm tra nhằm tăng cường hiệu quả quản lý quy chế chuyên môn của Hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (913.37 KB, 133 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường Đại học Sư phạm Hà nội I

Phạm Sĩ Bỉnh
một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế chuyên
môn nhằm tăng cường hiệu quả quản lý của hiệu trưởng
tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải dương
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Hà Nội - 2005
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường Đại học Sư phạm Hà nội I
1
Phạm Sĩ Bỉnh
một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế chuyên môn
nhằm tăng cường hiệu quả quản lý của hiệu trưởng tại các
trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải dương
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH : QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC CÔNG TÁC VĂN
HOÁ - GIÁO DỤC
Mã sè : 5.07.03
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TIẾN SĨ : ĐỖ MỘNG TUẤN
Hà Nội - 2005
Lời cảm ơn
2
Tôi xin chân thành cảm ơn các quý thày, cô giáo khoa
Tâm lý giáo dục, khoa Giáo dục chính trị, khoa Ngoại ngữ, các
cán bộ phòng Quản lý khoa học trường Đại học Sư phạm Hà
Nội I đã tận tình giảng dạy , quan tâm và giúp đỡ tôi trong quá
trình học tập và nghiên cứu .
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thày Tiến sĩ Đỗ


Mộng Tuấn đã tận tình chỉ bảo, trực tiếp hướng dẫn và giúp đỡ
tôi trong quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn này .
Tôi xin chân thành cảm ơn các thày trong BGH, các cán
bộ, giáo viên của các trường THPT của ba huyện Gia Lộc, Tứ
Kỳ, Ninh Giang, phòng Giáo dục Tứ Kỳ, Sở Giáo dục và Đào
tạo Hải Dương, các bạn bè đồng nghiệp và gia đình đã giúp đỡ
và tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi hoàn thành luận văn
này .
Dù đã có rất nhiều cố gắng trong quá trình nghiên cứu và
thực hiện đề tài, song những thiếu sót trong luận văn chắc chắn
không thể tránh khỏi. Tôi mong nhận được các ý kiến đóng
góp quý báu của các thày, cô giáo và các bạn đồng nghiệp để
tôi hoàn thành tốt luận văn này .
Hà Nội tháng 7
năm 2005
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
3
PHẠM SĨ BỈNH
MỤC LỤC
Nội dung Trang
Phần mở đầu
1. Lý do chọn đề tài 8
2. Mục đích nghiên cứu 9
3. Đối tượng nghiên cứu 9
4. Khách thể nghiên cứu 9
5. Giả thuyết khoa học 9
6. Nhiệm vụ nghiên cứu 9
7. Giới hạn nghiên cứu 10
8. Các phương pháp nghiên cứu 10
9. Cấu trúc luận văn 10

Phần nội dung
Chương 1 : Cơ sở lý luận
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề 12
1.2. Một số khái niệm 14
1.2.1. Khái niệm quản lý 14
1.2.2. ý nghĩa và vai trò của hoạt động quản lý 19
1.2.2.1.Vị trí , vai trò của hoạt động quản lý đối với sự phát
triển của xã hội
19
1.2.2.2.Vai trò của quản lý trong đời sống xã hội 20
1.2.3. Người quản lý 21
1.2.3.1.Các yêu cầu đối với người lãnh đạo , chỉ huy 21
1.2.3.2.Vai trò của người hiệu trưởng trong nhà trường 22
1.2.4.Quản lý giáo dục , quản lý trường học 24
1.2.5. Chức năng quản lý 25
1.2.6. Quá trình quản lý 29
1.2.6.1. Khái niệm về quá trình quản lý 29
1.2.6.2. Các giai đoạn của chu kỳ quản lý được áp dụng vào
hoạt động quản lý giáo dục
29
1.2.7. Kiểm tra , đánh giá trong quản lý giáo dục 37
1.2.7.1. Khái niệm kiểm tra trong quản lý 37
1.2.7.2. Đánh giá trong quản lý giáo dục 39
1.2.7.3. Các hình thức kiểm tra 40
1.2.7.4. Vai trò của kiểm tra , đánh giá trong quản lý giáo dục 40
1.2.7.5. Chức năng kiểm tra , đánh giá trong quản lý giáo dục 43
1.2.7.6.Yêu cầu và nội dung của kiểm tra , đánh giá trong
quản lý giáo dục
43
1.2.7.7.Các kỹ thuật kiểm tra 45

1.2.7.8.Nội dung kiểm tra của Hiệu trưởng trong nhà trường 45
4
1.2.7.9.Hệ thống quản lý chuyên môn trong nhà trường
THPT
48
1.2.8. Hoạt động thực hiện quy chế giảng dạy 49
CHƯƠNG 2 : THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM TRA ( QUẢN
LÝ ) QUY CHẾ GIẢNG DẠY CỦA HIỆU TRƯỞNG CÁC
TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG .
2.1.Vài nét về tình hình các trường THPT tỉnh Hải Dương 51
2.1.1. Một số nét khái quát về tình hình phát triển Giáo dục - Đào
tạo tỉnh Hải Dương
51
2.1.2. Hiện trạng về tình hình phát triển giáo dục THPT tỉnh Hải
Dương
53
2.1.3. Đánh giá chung về giáo dục THPT và tình hình đội ngũ GV
THPT tỉnh Hải Dương
57
2.2. Những nét chính về tình hình các trường THPT của 3
huyện : Gia Lộc , Tứ Kỳ , Ninh Giang
60
2.2.1.Vị trí địa lý , điều kiện tự nhiên , xã hội của 3 huyện : Gia
Lộc , Tứ Kỳ , Ninh Giang
60
2.2.2.Một số nét chính về các trường THPT của 3 huyện : Gia Lộc
, Tứ Kỳ , Ninh Giang
61
2.3.Thực trạng quản lý ( kiểm tra ) của Hiệu trưởng đối với GV
thực hiện quy chế giảng dạy ( Soạn , giảng , chấm , chữa ) tại các

trường THPT của 3 huyện : Gia Lộc , Tứ Kỳ , Ninh Giang
66
2.3.1. Kết quả điều tra nhận thức của về tầm quan trọng của hoạt
động kiểm tra của Hiệu trưởng đối với việc thực hiện quy chế giảng
dạy
66
2.3.2. Thực trạng kiểm tra (quản lý) của Hiệu trưởng đối với thực
hiện quy chế giảng dạy
71
2.4. Nguyên nhân 83
CHƯƠNG 3 : MỘT SỐ BIỆN PHÁP KIỂM TRA QUY CHẾ
CHUYÊN MÔN NHẰM TĂNG CƯỜNG HIỆU QUẢ QUẢN LÝ
CỦA HIỆU TRƯỞNG TẠI CÁC TRƯỜNG THPT TRÊN ĐỊA
BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG .
3.1. Các biện pháp tăng cường công tác kiểm tra 85
3.1.1. Lập kế hoạch kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng dạy . 86
3.1.1.1. Một số hình thức kế hoạch kiểm tra 86
3.1.1.2. Ý nghĩa của các hình thức kiểm tra 93
3.1.2.Tổ chức thực hiện kế hoạch kiểm tra GV thực hiện quy chế
giảng dạy
93
5
3.1.3.Chỉ đạo thực hiện kế hoạch kiểm tra GV thực hiện quy chế
giảng dạy
93
3.1.4. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch kiểm tra GV thực hiện
quy chế giảng dạy
94
3.2. Điều kiện và quy trình kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng
dạy

95
3.2.1. Điều kiện về cơ sở vật chất 95
3.2.2. Điều kiện về con người 96
3.2.3. Quy trình quản lý thực hiện quy chế giảng dạy 100
PHẦN KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102
1. Kết luận 102
2. Kiến nghị 104
Phụ lục
Phụ lục 1 : Mẫu phiếu điều tra 105
Phụ lục 2 : Mẫu sổ kiểm tra của Hiệu trưởng 111
Phụ lục 3 : Nội dung bồi dưỡng về công tác kiểm tra QCGD cho hội
đồng sư phạm
112
Phụ lục 4 : Nội dung bồi dưỡng nghiệp vụ cho đội ngũ kiểm tra viên 119
Tài liệu tham khảo 127
6
Những ký hiệu viết tắt trong luận văn
1.
Bán công Bán công
2.
BGH Ban giám hiệu
3.
CL, NCL Công lập, Ngoài công lập
4.
CNH , HĐH Công nghiệp hoá , hiện đại hoá
5.
CBQL Cán bộ quản lý
6.
CM Chuyên môn
7.

CĐ,ĐH Cao đẳng, Đại học
8.
DL Dân lập
9.
GV, GVG Giáo viên, Giáo viên giỏi
10.
GDTX Giáo dục thường xuyên
11.
GVCN Giáo viên chủ nhiệm
12.
GVBM Giáo viên bộ môn
13.
GD - ĐT Giáo dục - Đào tạo
14.
GDPT Giáo dục phổ thông
15.
HT Hiệu trưởng
7
16.
HS Học sinh
17.
KT Kiểm tra
18.
KTV Kiểm tra viên
19.
NXB Nhà xuất bản
20.
PHT Phó Hiệu trưởng
21.
QCGD Quy chế giảng dạy

22.
QCCM Quy chế chuyên môn
23.
SL Số lượng
24.
TTCM Tổ trưởng chuyên môn
25.
THPT Trung học phổ thông
26.
THCS Trung học cơ sở
27.
TCN Trước công nguyên
28.
XHCN Xã hội chủ nghĩa
PHẦN MỞ ĐẦU
1 . LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
1.1. Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Cộng sản Việt Nam
lần thứ IX đã khẳng định “ Phát triển Giáo dục & Đào tạo là một trong những
động lực quan trọng thúc đẩy sự nghiệp Công nghiệp hoá , hiện đại hoá là điều
kiện để phát triển xã hội , tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững ”
Để thực hiện được định hướng chiến lược phát triển Giáo dục & Đào tạo
trong thời kỳ Công nghiệp hoá , hiện đại hoá . Nghị quyết hội nghị lần thứ II Ban
chấp hành Trung ương khoá VIII đã đề ra 4 giải pháp cơ bản đó là :
8
- Tăng cường các nguồn lực đầu tư cho Giáo dục đào tạo .
- Xây dựng đội ngũ GV , tạo động lực cho người dạy , người học .
- Tiếp tục đổi mới nội dung , phương pháp Giáo dục đào tạo .
- Đổi mới và tăng cường công tác quản lý của Giáo dục đào tạo .
1.2. Trong hoạt động quản lý , kiểm tra vừa là biện pháp vừa là một trong 4
chức năng chung đó là : Hoạch định kế hoạch , tổ chức thực hiện , chỉ đạo và

kiểm tra . Muốn có quyết định quản lý đúng đắn thì phải kiểm tra , không có
kiểm tra thì không có quản lý .
1.3. Hoạt động “ Thực hiện quy chế giảng dạy ” là một trong những hoạt
động chuyên môn chủ yếu của GV trong nhà trường . Muốn quản lý hoạt động
giảng dạy thì Hiệu trưởng phải kiểm tra việc GV thực hiện quy chế giảng dạy .
Không kiểm tra hoặc không kiểm tra đến nơi đến chốn thì sẽ không điều khiển
được hoạt động dạy học đúng với mục tiêu , yêu cầu đề ra .Trong thực tế hiện
nay Hiệu trưởng một số trường THPT chưa chú ý đúng mức việc kiểm tra GV
thực hiện quy chế giảng dạy . Một số Hiệu trưởng giao hết cho Hiệu phó chuyên
môn và Tổ trưởng chuyên môn từ đó dẫn tới GV thực hiện không đầy đủ các quy
chế giảng dạy . Kết quả là người Hiệu trưởng không thể thực hiện một cách tối
ưu hoạt động quản lý của mình .
1.4. Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 42 trường THPT trong đó 28 trường
THPT Công lập , 12 trường THPT Bán công , 2 trường THPT Dân lập .Giữa các
trường và giữa các loại hình trường này việc thực hiện quy chế giảng dạy của
GV chưa đồng bộ , việc kiểm tra của Hiệu trưởng về quy chế giảng dạy của GV
vẫn còn chưa thống nhất .
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “ Một số biện pháp kiểm tra nhằm tăng
cường hiệu quả quản lý quy chế chuyên môn của Hiệu trưởng tại các trường
THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương ” để nghiên cứu .
2 . Mục đích nghiên cứu :
Trên cơ sở lý luận và khảo sát thực tiễn về công tác quản lý và kiểm tra
của Hiệu trưởng đối với việc GV thực hiện quy chế giảng dạy để tìm một số biện
pháp bước đầu nhằm nâng cao hiệu quả kiểm tra , quản lý của Hiệu trưởng góp
9
phần nâng cao hiệu quả dạy học ở các trường THPT thuộc địa bàn tỉnh Hải
Dương .
3 . Đối tượng nghiên cứu :
Các biện pháp kiểm tra nhằm nâng cao hiệu quả quản lý của Hiệu trưởng
các trường THPT đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy của GV các trường

THPT tỉnh Hải Dương .
4 . Khách thể nghiên cứu :
Mối quan hệ và tác động qua lại của Hiệu trưởng và GV trong quá trình
thực hiện các biện pháp kiểm tra của Hiệu trưởng đối với việc GV thực hiện quy
chế giảng dạy .
5 . Giả thuyết khoa học :
Nếu khảo sát và đánh giá đúng thực trạng Hiệu trưởng kiểm tra GV thực
hiện quy chế giảng dạy và đề xuất các biện pháp kiểm tra phù hợp thì sẽ nâng
cao hiệu quả kiểm tra , hiệu quả quản lý do đó góp phần nâng cao hiệu quả giảng
dạy .
6 . Nhiệm vụ nghiên cứu :
6 .1. Cơ sở lý luận của vấn đề nghiên cứu .
6 .2. Nghiên cứu và đánh giá thực trạng Hiệu trưởng kiểm tra GV thực
hiện quy chế giảng dạy .
6.3.Đề xuất biện pháp ( cách thức và phương tiện ) để tăng cường công tác
kiểm tra của Hiệu trưởng đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy của GV .
7 . Giới hạn nghiên cứu :
Quản lý có nhiều chức năng : Kế hoạch hoá , tổ chức , chỉ đạo thực hiện ,
kiểm tra . Trong luận văn này chỉ nghiên cứu một chức năng kiểm tra .
Trong chức năng kiểm tra chỉ nghiên cứu một số biện pháp kiểm tra của
Hiệu trưởng đối với việc GV thực hiện quy chế giảng dạy .
Trên địa bàn tỉnh Hải Dương có 12 huyện , thành phố , trong luận văn này
chỉ giới hạn nghiên cưú tại 3 huyện Tứ Kỳ , Gia Léc , Ninh Giang có 10 trường
THPT , trong đó 6 trường THPT Công lập , 3 trường THPT Bán công , 1 trường
10
THPT Dân lập .Ba huyện này là ba huyện bình thường của tỉnh Hải dương , số
liệu về kinh tế - xã hội và giáo dục chiếm 25% tổng số cả tỉnh . Vì vậy những
vấn đề nghiên cứu của các trường THPT trong ba huyện cũng có thể khái quát
cho đa số các trường khác trên địa bàn tỉnh Hải Dương được .
8 . Các phương pháp nghiên cứu :

8.1. Phương pháp điều tra :
- Nghiên cứu qua : 6 Hiệu trưởng , 6 Hiệu phó chuyên môn , 20 Tổ trưởng
chuyên môn , 200 GV .
- Lập phiếu điều tra xin ý kiến Hiệu trưởng , PHT , tổ trưởng chuyên môn
, giáo viên .
8.2. Phương pháp phân tích và tổng hợp :
Phân tích và tổng hợp lý thuyết đối với nguồn thông tin liên quan đến đề
tài để xây dựng tổng quan và cơ sở lý luận , các hồ sơ quản lý chuyên môn của
Hiệu trưởng , phân tích các số liệu , hồ sơ thi đua , tổng hợp của Sở Giáo dục &
Đào tạo đối với các trường .
8.3. Các phương pháp kiểm tra đánh giá .
8.4. Các phương pháp hỗ trợ khác :
+ Các thuật toán thống kê để xử lý các số liệu điều tra .
+ Phương pháp phỏng vấn các Hiệu trưởng có kinh nghiệm quản lý.
+ Phương pháp tổng kết kinh nghiệm để tổng kết những kết quả nghiên
cứu về lý luận và thực tiễn trước khi kết luận và đề xuất biện pháp .
9 . CẤU TRÚC LUẬN VĂN : Gồm có 3 phần :
9.1. Phần mở đầu
9.2. Phần nội dung : Gồm có 3 chương :
Chương 1 :Cơ sở lý luận của vấn đề cần nghiên cứu.
Chương 2 : Thực trạng công tác kiểm tra ( quản lý) quy chế giảng dạy của
Hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn tỉnh Hải Dương .
Chương 3 : Một số biện pháp kiểm tra thực hiện quy chế giảng dạy nhằm
tăng cường hiệu quả quản lý của Hiệu trưởng tại các trường THPT trên địa bàn
tỉnh Hải Dương .
11
9.3. Phần kết luận và kiến nghị
PHẦN NỘI DUNG
Chương 1 : Cơ sở lý luận
1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU VẤN ĐỀ

Ngay từ xã hội nguyên thuỷ con người phải sống bầy đàn để đủ sức mạnh
chống chọi với thiên nhiên , thú dữ thì nhu cầu tất yếu là tổ chức một đám đông
ô hợp thành một sức mạnh thống nhất vì mục đích sinh tồn của con người . Từ
đó đã sinh ra cái gọi là " Lao động quản lý ".
Nhu cầu quản lý ngày càng phát triển gắn với tiến trình lịch sử nhân loại ,
đã trở thành quan điểm , tư tưởng đối với những nhà triết học - chính trị dưới các
12
chế độ xã hội khác nhau bắt đầu chế độ chiếm hữu nô lệ đến nay qua các quốc
gia Phương Tây cũng như ở Phương Đông.
Tiêu biểu cho Phương Đông , trong nhà nước Trung Hoa cổ đại có Khổng
Tử ( 551-479 TCN), Mạnh Tử (372-289 TCN) , Thương Ưởng ( 390-338 TCN)
đã nêu lên tư tưởng quản lý “ Đức trị, lễ trị ” lấy chữ tín làm đầu. Bởi vì “ Dân
không tín thì chính quyền sẽ đổ ”. Những tư tưởng quản lý đó đã có ảnh hưởng
khá lâu dài đối với một số nước ở Phương Đông chịu ảnh hưởng nho giáo được
phát triển theo mét logic từ thấp đến cao , từ vi mô đến vĩ mô “ Chính tâm , tu
thân , tề gia , trị quốc , bình thiên hạ ”.
Lực lượng sản xuất xã hội ngày càng phát triển đặc biệt là trong các giai
đoạn hình thành phát triển của chủ nghĩa tư bản đã đòi hỏi bộ môn khoa học
quản lý ra đời , với tư cách là một môn khoa học độc lập quan tâm tới việc
nghiên cứu hoạt động quản lý sản xuất , kinh doanh .
Người mà được thế giới phương Tây suy tôn là “ Cha đẻ của khoa học
quản lý ” là F.W.Taylor ( 1856-1915 ) ông đã mở ra “ Kỷ nguyên vàng” trong
quản lý của nước Mỹ . Tư tưởng quản lý cốt lõi của ông là đối với mỗi công việc
dù là nhỏ nhất cũng đều có một “ Khoa học ” để thực hiện nó .
Henry Faylo ( 1841- 1925 ) cũng là một trong những người đặt nền móng
cho việc hình thành và phát triển khoa học quản lý đưa ra 5 chức năng trong quá
trình quản lý .
Giai đoạn từ đầu thế kỷ 20 đến nay khoa học quản lý đã phát triển mạnh
mẽ làm nảy sinh một số trường phái nhằm nâng cao hiệu quả quản lý góp phần
quan trọng vào tiến trình phát triển xã hội .

Khoa học quản lý là một lĩnh vực lao động trí tuệ và thực tiễn phức tạp
nhất của con người nhằm điều khiển lao động thúc đẩy xã hội phát triển trên tất
cả mọi bình diện .
Khoa học quản lý cũng như nhiều ngành khoa học xã hội – nhân văn khác
luôn gắn với tiến trình phát triển của xã hội loài người lên mang tính lịch sử ,
tính giai cấp , tính dân tộc .
13
Lao động xã hội ngày càng đa dạng , phong phú thì khoa học quản lý ngày
càng phát triển theo nội tại của mọi quá trình lao động . Nói một cách khác nội
dung , tính chất đặc thù của mỗi loại lao động tạo nên hệ quy chiếu của hoạt
động quản lý chính nó , không thể vận dụng khoa học quản lý cho một hệ thống
này , một ngành nghề này áp dụng nguyên si cho một hệ thống , ngành nghề
khác .
Quản lý là một khoa học sử dụng nhiều tri thức của nhiều khoa học tự
nhiên , xã hội , khoa học khác như toán học , tâm lý học , xã hội học , dân tộc
học Đồng thời nó là nghệ thuật đòi hỏi sự khôn khéo tinh tế trong quan hệ giao
tiếp để đạt được mục đích .
Vấn đề kiểm tra trong quản lý trường trung học phổ thông .Vấn đề này
được nhiều tác giả nghiên cứu .Có thể chú ý đến các công trình sau đây ;
Về tầm quan trọng của hoạt động kiểm tra trong nhà trường đã được xác
định qua tác phẩm "Quản lý trường phổ thông "của Viện khoa học giáo dục xuất
bản năm 1985 ( trang 84-106) . Bài giảng cho các CBQL ở trường bồi dưỡng cán
bộ quản lý giáo dục Trung ương I . Đánh giá trong quản lý ( Trần Bá Hoành .
NXB Giáo dục Hà Nội - 1997 ) . Và nhiều tác phẩm khác nữa .
Về tác phẩm dịch có thể chú ý đến " Một số kinh nghiệm lãnh đạo của
Hiệu trưởng " của XuKhômxki ; dịch và xuất bản năm 1981 . Có nên vấn đề
"Phân công giữa Hiệu trưởng và Phó hiệu trưởng chuyên môn trong công tác
kiểm tra "
Tác giả RiGand trong tác phẩm " Xây dựng hệ thông thông tin phục vụ
công tác lãnh đạo " do nhà xuất bản Hà Nội - 1984 có lưu ý đến việc phân cấp

khi tổ chức công tác kiểm tra .
Việc người lãnh đạo cấp trên kiểm tra người lãnh đạo cấp dưới đã từng
được bàn đến trong tác phẩm "Người lãnh đạo và cấp dưới của Slovalepxki và
những vấn đề cốt yếu của quản lý " của Harold Kooltz nhưng chỉ nêu ở mức độ
vĩ mô chưa minh họa trong nhà trường nói chung và nhà trường THPT nói riêng .
Vai trò hoạt động kiểm tra của Hiệu trưởng là vô cùng quan trọng . Lý
luận giáo dục cũng đã xác định không được kiểm tra GV một cách tùy tiện mà
14
phải thực hiện theo các yêu cầu của việc "Kiểm tra quản lý trường học" và
"Thanh tra GV" của Bộ giáo dục - Đào tạo . Thực tế chưa tác giả nào đặt vấn đề
nghiên cứu : " Biện pháp , quy trình kiểm tra GV thực hiện quy chế giảng dạy ".
Giáo dục nước ta đã và đang xuất hiện những vấn đề bức xúc về chất
lượng giáo dục đại trà , chất lượng giáo dục toàn diện những vấn đề đó đã được
các phương tiện thông tin đại chúng phản ánh nhiều , lãnh đạo các nhà trường
đang lúng túng về giải pháp cải thiện . Việc tìm biện pháp nâng cao hiệu quả
kiểm tra của Hiệu trưởng đối với việc thực hiện quy chế giảng dạy là sự quan
tâm cấp thiết nhằm chọn giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý của Hiệu trưởng
trường THPT.
1.2. MỘT SỐ KHÁI NIỆM :
1.2.1. Khái niệm quản lý .
Về quản lý : Khi con người bắt đầu hình thành các nhóm để thực hiện
những mục tiêu mà họ không thể đạt được với tư cách là những cá nhân riêng rẽ,
thì quản lý xuất hiện như một yếu tố cần thiết để phối hợp những nỗ lực cá nhân
hướng tới những mục tiêu chung, có rất nhiều quan niệm khác nhau về quản lý.
Các nhà khoa học đã đưa ra nhiều định nghĩa quản lý từ các góc độ khác nhau :
Quản lý là những hoạt động cần thiết đã được thực hiện khi những con người
kết hợp với nhau trong các nhóm , tổ chức nhằm đạt được những mục tiêu chung
( Khoa học tổ chức và quản lý - Một số vấn đề lý luận và thực tiến - NXB thống
kê Hà Nội-1999) .
Quản lý là một nghệ thuật đạt được mục tiêu đề ra thông qua vệc điều khiển ,

phối hợp , hướng dẫn , chỉ huy hoạt động của những người khác .
Quản lý là tác động có mục đích , có kết quả của chủ thể quản lý đến tập thể
những người lao động ( nói chung là khách thể quản lý ) nhằm thực hiện được
những mục tiêu dự kiến ( Nguyễn Ngọc Quang - Những khái niệm cơ bản và lý
luận quản lý giáo dục - trường CBQL- GDĐT , Hà Nội 1989 ) .
Quản lý là một hoạt động thiết yếu : Nó đảm bảo phối hợp những nỗ lực cá
nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm . Mục tiêu của mọi nhà quản lý là
nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được các mục
15
đích của nhóm với thời gian và sự bất mãn cá nhân Ýt nhất ( Harold Koontz-
1993).
Quản lý là sự tác động của cơ quan quản lý vào đối tượng quản lý để tạo ra một
sự chuyển biến của toàn bộ hệ thống nhằm đạt một mục đích nhất định ( Học
viện chính trị quốc gia - 1976 ) .
Quản lý một cơ sở sản xuất kinh doanh với tư cách là một hệ thống xã hội là
khoa học và nghệ thuật tác động vào từng thành tố của hệ bằng các phương pháp
thích hợp nhằm đạt các mục tiêu đề ra cho hệ và từng thành tố cho hệ ( Nguyễn
Văn Lê - 1984 ) .
Quản lý là sự tác động có hướng đích của chủ thể quản lý đến đối tượng quản
lý bằng một hệ thống các giải pháp nhằm thay đổi trạng thái của đối tượng quản
lý , đưa hệ thống tiếp cận mục tiêu cuối cùng phục vụ lợi Ých của con người
( Nguyễn Bá Sơn – 2000 ) .
Quản lý theo ý nghĩa của điều khiển học là sự tác động chống lại Entrôpy
của một hệ thống nhằm đưa hệ thống đến những mục tiêu xác định.
Quản lý là sự tác động , chỉ huy , điều khiển , hướng dẫn các quá trình xã hội
và hành vi hoạt động của con người nhằm đạt tới mục đích đã đề ra ( Nguyễn
Minh Đạo – 2000 ) .
Quản lý một hệ thống xã hội là khoa học và nghệ thuật tác động vào hệ thống
mà chủ yếu là vào những con người nhằm thành đạt các mục tiêu kinh tế – xã hội
xác định ( Aunapu – 1983 ) .

Quản lý là cai trị một tổ chức bằng cách : đặt ra mục tiêu và hoàn chỉnh các
mục tiêu cần đạt , lựa chọn và sử dụng các phương tiện nhằm đạt các mục tiêu đã
định .
Quản lý xã hội một cách khoa học , không phải cái gì khác mà chính là việc
tác động một cách hợp lý đến hệ thống xã hội , việc làm cho hệ thống đó phù
hợp với những tính quy luật vốn có của nó ( M.I.Konđacôp - 1984 ) .
Có nhiều góc độ xem xét quản lý :
Góc độ chung nhất : quản lý là vạch ra mục tiêu cho một bộ máy, lựa chọn
phương tiện , điều kiện tác động đến bộ máy để đạt đến mục tiêu .
16
Góc độ kinh tế : quản lý là tính toán sử dụng hợp lý các nguồn lực nhằm đạt
tới các mục tiêu đã đề ra .
Như vậy quản lý bao gồm các thành phần : Chủ thể quản lý và các tác
động quản lý , mục tiêu quản lý, đối tượng quản lý .
Có thể xem xét quản lý dưới hai góc độ :
Góc độ tổng hợp mang tính chất chính trị xã hội : Quản lý là sự kết hợp giữa
tri thức với lao động . Sự phát triển xã hội loài người từ thời kỳ mông muội đến
thời kỳ hiện đại bao giờ cũng có ba yếu tố : Tri thức , sức lao động , quản lý .
Trong đó quản lý là sự kết hợp giữa tri thức và lao động , xã hội phát triển như
thế nào phụ thuộc vào sự kết hợp này. Để vận hành sự kết hợp này cần có một
cơ chế quản lý thích hợp . Quản lý được xem là tổ hợp các cách thức , phương
pháp tác động vào đối tượng để phát huy khả năng của đối tượng nhằm thúc đẩy
sự phát triển xã hội .
Theo góc độ hành động : Quản lý là quá trình điều khiển - chủ thể quản lý
điều khiển - đối tượng quản lý để đạt tới mục tiêu đã đặt ra . Có ba đối tượng
quản lý :
- Quản lý giới sinh vật ( vật nuôi , cây trồng ) : Tác động vào chúng tạo ra
nguồn lợi phục vụ cho con người .
- Quản lý giới vô sinh ( nhà xưởng , ruộng đất , máy móc ) : Bắt chúng phục
vụ cho con người .

- Quản lý tổ chức con người ( Đảng , đoàn thể , nhà nước , giáo dục , kinh
tế ) : Tổ chức điều khiển con người , đưa con người vào các bộ máy quản lý
bằng các quy định , quy ước , đẩy mạnh sản xuất xã hội nâng cao đời sống con
người .
Từ đó ta có định nghĩa : Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể quản
lý để chỉ huy, điều khiển , hướng đẫn các quá trình xã hội , hành vi và hoạt động
của con người nhằm đạt tới mục đích đúng với ý chí nhà quản lý, phù hợp với
quy luật khách quan .
17
Người ta có thể tiếp cận khái niệm quản lý theo nhiều cách khác nhau . Đó
là : cai quản , chỉ huy, lãnh đạo , chỉ đạo , kiểm tra theo góc độ tổ chức . Theo
góc độ điều khiển từ quản lý là lái , điều khiển , điều chỉnh .
Các Mác đã lột tả bản chất quản lý là : “ Nhằm thiết lập sự phối hợp giữa
những công việc cá nhân và thực hiện những chức năng chung, nảy sinh từ sự
vận động của toàn bộ cơ chế sản xuất khác với sự vận động của các bộ phận
riêng lẻ của nó ”. Như vậy theo Các Mác quản lý là loại lao động sẽ điều khiển
mọi quá trình lao động , phát triển xã hội .
Trong quá trình phát triển của xã hội , hoạt động quản lý không phải là
một hoạt động mới mẻ , trong quá trình phát triển của khoa học khái niệm quản
lý được đặc biệt chú ý , trong quá trình xây dựng lý luận quản lý, khái niệm
quản lý được nhiều nhà nghiên cứu lý luận cũng như thực hành quản lý bàn tới
và cũng được phổ biến ngày càng rộng rãi . Quản lý cần thiết cho hoạt động của
mọi tổ chức dù tổ chức đó thuộc loại nào .
Theo từ điển tiếng Việt thì quản lý là “Hoạt động của con người tác động
vào tập thể hoặc người khác để phối hợp điều chỉnh phân công thực hiện mục
tiêu chung” , “Quản lý là hoạt động bắt nguồn từ sự phân công của hợp tác lao
động nhằm đạt hiệu quả nhiều hơn , năng suất cao hơn trong công việc . Hoạt
động quản lý đòi hỏi sự chỉ huy , phối hợp , điều hành , kiểm tra , chỉnh lý” do
đó phải có người đứng đầu ( Thủ trưởng ) . Thủ trưởng phối hợp nỗ lực của các
thành viên trong nhóm treo mục tiêu đề ra , mét trong những ý tưởng sâu sắc về

vai trò của người quản lý là ý tưởng của Các Mác “Một nghệ sĩ vĩ cầm thì tự điều
khiển mình , còn dàn nhạc thì cần nhạc trưởng”.
Thuật ngữ “quản lý” gồm hai quá trình tích hợp với nhau :
- Quản là sự coi sóc , giữ gìn duy trì sự ổn định của hệ thống . Sự ổn định ở đây
không phải là sự ổn định bất động , trì trệ mà là sự ổn định ở thế phát triển .
- Lý là sự sửa sang , sắp xếp đổi mới , đưa hệ thống vào thế phát triển .
Thuật ngữ này bộc lộ bản chất của hoạt động quản lý .
Hoạt động quản lý luôn tồn tại với tư cách là một hệ thống bao gồm :
- Chủ thể quản lý là cá nhân hay tổ chức do con người cụ thể lập nên đề ra mục
18
tiêu , dẫn dắt điều khiển các đối tượng quản lý tới mục tiêu đã định .
- Khách thể quản lý : vừa có thể là người , là tổ chức , vừa có thể là một vật cụ
thể , vừa có thể là sự việc , các tổ chức con người .
Giữa chủ thể quản lý và khách thể quản lý có quan hệ tác động qua lại tương
hỗ lẫn nhau . Chủ thể làm nảy sinh các tác động quản lý còn khách thể thì sản
sinh các giá trị vật chất và tinh thần có giá trị sử dụng , trực tiếp đáp ứng nhu cầu
của con người , thoả mãn mục đích của hệ thống dưới sự điều khiển của chủ thể
quản lý.
Quản lý là một chức năng tất yếu của lao động xã hội nó gắn với sự phân
công và phối hợp , hoạt động quản lý của con người như một hoạt động tất yếu ,
vĩnh hằng , có ý nghĩa lịch sử và đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát
triển của xã hội loài người . Xã hội càng phát triển các loại hình lao động càng
phong phú, phức tạp thì hoạt động quản lý càng đóng vai trò quan trọng hơn .
Như vậy quản lý là quá trình tác động vào một hệ thống đưa đến sự thay đổi hệ
thống đó hoặc đưa vào hệ thống đó những yếu tố đáp ứng yêu cầu của hệ thống,
của cộng đồng .
Từ những khái niệm trên có thể rót ra một số điểm của quản lý như sau :
- Quản lý là hoạt động điều khiển lao động.
- Quản lý là một nghệ thuật tác động vào hệ thống.
- Quản lý là sự thể hiện một tổ hợp các phương pháp nhằm vận hành

một hệ thống đạt được mục tiêu đề ra .
Theo định nghĩa của các tác giả trên thì quản lý phải bao gồm các yếu tố
sau :
- Phải có một mục tiêu về một quỹ đạo đặt ra cho tất cả đối tượng và chủ thể
quản lý, mục tiêu này là căn cứ để chủ thể tạo ra các tác động .
- Có Ýt nhất một chủ thể quản lý là tác nhân tạo ra các tác động . Tác động có
thể là một lần mà cũng có thể liên tục nhiều lần .
- Có Ýt nhất một đối tượng quản lý tiếp nhận trực tiếp các tác động của chủ thể
quản lý tạo ra các khách thể chịu các tác động gián tiếp của chủ thể quản lý .
19
Chủ thể phải thực hành việc tác động . Chủ thể có thể là một hoặc nhiều
người, một thiết bị , còn đối tượng có thể là con người ( một hoặc nhiều) hoặc
giới vô sinh , giới sinh vật. Do vậy : Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn
là một nghệ thuật .
- Quản lý là một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp nỗ lực
của
con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý.
1.2.2. Ý nghĩa và vai trò của hoạt động quản lý :
1.2.2.1.Vị trí , vai trò của hoạt động quản lý đối với sự phát triển của xã hội:
Từ xưa con người đã nhận thức được vị trí , vai trò vô cùng quan trọng đối
với hoạt động quản lý làm cho xã hội loài người hình thành , vận hành và phát
triển . Lao động , gia tốc phát triển xã hội , chế độ chính trị xã hội và quản lý
không thể tách dời nhau được . Từ cấp độ vĩ mô hoặc vi mô sự buông lỏng quản
lý hoặc năng lực quản lý yếu kém sẽ có thể mở đường cho chủ nghĩa tự do vô tổ
chức , cho sự nổi loạn hệ thống làm tổn hại đến mục tiêu và sự hợp tác của con
người .
Hoạt động quản lý được coi như một động lực thúc đẩy XH phát triển nói
chung. Vì vậy, vai trò của hoạt động quản lý đối với tất cả bình diện kinh tế,
chính trị , văn hoá , giáo dục nói riêng cũng có ý nghĩa vô cùng lớn lao quan
trọng trong tiến trình phát triển chung của XH , ý nghĩa vai trò quan trọng của nó

đã được khẳng định . Từ trên bình diện sản xuất kinh doanh các nhà kinh tế Pháp
đã nghiên cứu và kết luận :
a/ Nguyên nhân gây ra chất lượng sản phẩm kém là :
- 50 % thuộc về nhà quản lý.
- 25 % thuộc về người điều hành .
- 25 % thuộc về giáo dục đào tạo .
Ta thấy chất lượng sản phẩm kém nguyên nhân chủ yếu do nhà quản lý .
b/ Nguyên nhân phá sản :
- Chiều hướng bất lợi của ngành : 20%.
- Quản lý yếu kém , thiếu năng lực : 55%.
20
- Tai nạn : 10% .
- Các nguyên nhân khác : 15% .
Ta thấy nguyên nhân làm phá sản một xí nghiệp , công ty chủ yếu do quản lý
yếu kém .
c/ Từ những nguyên nhân trên các nhà khoa học cho rằng có 3 biện pháp khắc
phục chủ yếu đối với các hệ thống sản xuất kinh doanh đó là :
- Thay thế trang thiết bị , đào tạo lại công nhân để đủ sức cạnh tranh .
- Tổ chức lại hoặc giải thể .
- Thay đổi bộ phận những người quản lý cũ thiếu năng lực bằng bộ phận
khác có năng lực hơn .
Trong 3 biện pháp trên thì biện pháp thay đổi bộ phận những người quản lý
được sử dụng có tỷ lệ cao nhất .
Năng lực quản lý hay "Chất xám" quản lý hiện nay được xếp hàng đầu
trong hệ thống 5 yếu tố tạo thành sức mạnh kinh tế trong 1 nước đó là :
1.2.2.2.Vai trò của quản lý trong đời sống xã hội :
a/ Nâng cao năng xuất lao động :
- Tổ chức phối hợp chặt chẽ , hợp lý giữa các bộ phận , nâng cao hiệu quả hoạt
động tác dụng kích thích người lao động làm việc , phát huy tiềm năng của người
lao động đẩy mạnh sản xuất làm cho năng xuất lao động tăng lên .

b/ Đảm bảo trật tự , kỷ cương xã hội :
- Bằng các quy định , các biện pháp quản lý đưa các hoạt động xã hội , hành vi
của con người vào nề nếp .
21
N¨ng lùc qu¶n lý
Lao ®éng
Tµi nguyªn
Vèn
C«ng nghÖ
- Nhà nước có các quy định , quy chế , điều luật tạo khuôn mẫu hành vi cho mọi
thành viên tuân theo . Đồng thời có các tác động điều chỉnh , uốn nắn những
hành vi sai trái , cưỡng chế đối với những người cố tình làm trái pháp luật làm
cho trật tự kỷ cương được tăng cường .
c/ Là nhân tố tất yếu của sự phát triển :
- Tác động quản lý là tác động khoa học , có tính đến các quy luật khách quan ,
các yếu tố liên quan , đặc biệt là con người . Do đó quản lý gắn với sự phát triển
xã hội .
- Xã hội càng phát triển càng đòi hỏi quản lý chặt chẽ hơn và tạo ra các điều kiện
thuận lợi nhất cho sự phát triển xã hội .
- Quản lý tạo ra sự ổn định cho sự phát triển . Xã hội muốn phát triển phải chú
trọng quản lý để đảm bảo cho sự phát triển vững chắc và đúng quy luật .
1.2.3. Người quản lý :
1.2.3.1.Các yêu cầu đối với người lãnh đạo, chỉ huy :
a/ Có phẩm chất chính trị :
- Có lập trường quan điểm phù hợp với yêu cầu của đất nước Việt Nam . Lý
tưởng : Dân giầu , nước mạnh , xã hội công bằng , dân chủ , văn minh .
- Chấp hành tốt các chủ trương , đường lối của Đảng , chính sách , pháp luật của
Nhà nước.
- Có lòng tin và giáo dục cho người dưới quyền tin vào Đảng , tin vào sự thắng
lợi của sự nghiệp chung .

- Có ý chí vươn lên , mong muốn làm giàu cho xã hội ,cho tập thể.
- Gương mẫu và có uy tín với cấp dưới .
b/ Có năng lực chuyên môn :
- Có năng lực chuyên môn về phần việc đơn vị mình lãnh đạo .
- Nắm vững khoa học quản lý.
- Có kỹ năng tổ chức.
- Biết lường trước các tình huống có thể xảy ra .
- Biết dồn hết tiềm lực vào khâu trọng yếu trong quản lý .
- Biết tận dụng các cơ hội có lợi nhất .
22
- Có đủ kiến thức về kinh tế thị trường và vốn sống thực tiễn.
- Nắm vững các kỹ thuật kiểm tra ,đánh giá .
c/ Có năng lực tổ chức :
- Có khả năng điều phối các lực lượng để hoàn thành mục tiêu chung .
- Phát huy được sức mạnh của tập thể.
- Nhạy cảm trong quản lý.
- Biết tập hợp , lôi cuốn mọi người vào hoạt động chung .
- Có quyết tâm cao và phát huy được ý chí của tập thể .
d/ Có phẩm chất đạo đức tốt :
- Có đạo đức tốt với tư cách là một công dân .
- Đạo đức cá nhân : Khiêm tốn , tự tin , kiên trì , lành mạnh , tự chủ .
- Có lương tâm và trách nhiệm nghề nghiệp , tận tụy với công việc .
- Có thái độ tôn trọng mọi người .
- Liêm khiết , không vụ lợi .
- Tiết kiệm , không lãng phí , chí công vô tư .
1.2.3.2.Vai trò của người Hiệu trưởng trong nhà trường :
Hiệu quả giáo dục , đào tạo của nhà trường nói chung phụ thuộc chủ yếu vào
các yếu tố sau :
- Đội ngũ , công nhân viên .
- Cơ sở vật chất , trang thiết bị trường học .

- Trình độ được giáo dục ( đầu vào ) của học sinh .
- Tổ chức quản lý trường học , đứng đầu là Hiệu trưởng .
Khi xác định vai trò , vị trí của người Hiệu trưởng – người được giao quyền
hạn và nhiệm vụ lớn lao đối với hoạt động quản lý nhà trường, Luật giáo dục ban
hành năm 1998 ở điều 49 mục 1 quy định “ Hiệu trưởng là người chịu trách
nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường , do cơ quan quản lý nhà nước có
thẩm quyền bổ nhiệm và công nhận ”.
Nhà trường thực hiện được mục tiêu nhiệm vụ của mình hay không một
phần quyết định là tuỳ thuộc vào những phẩm chất và năng lực của người Hiệu
trưởng . Trong những hoàn cảnh thực tiễn gần nhau , có trường với Hiệu trưởng
23
giỏi đã trở thành trường tiên tiến , đạt nhiều thành tích về dạy học và giáo dục ,
nhưng với Hiệu trưởng kém thì nhà trường không phát triển , chất lượng dạy học
và giáo dục thấp . Vai trò tổ chức , quản lý của Hiệu trưởng có ý nghĩa vô cùng
to lớn đối với mọi hoạt động của nhà trường .
Người Hiệu trưởng không phải chỉ cần biết tổ chức dạy và học theo yêu cầu
xã hội mà điều quan trọng hơn là phải biến nhà trường thành một “ công cụ của
chuyên chính vô sản”( Lê nin - Bàn về giáo dục ). Vì vậy, người Hiệu trưởng
phải có sự giác ngộ sâu sắc về chính trị . có những hiểu biết sâu về chủ nghĩa
Mác - Lênin , tư tưởng Hồ Chí Minh , về đường lối giáo dục xã hội chủ nghĩa ,
có tinh thần cách mạng cao , có tinh thần đoàn kết …
Người Hiệu trưởng tổ chức thực hiện những chủ trương chính sách ,
đường
lối giáo dục thông qua nội dung , phương pháp và hình thức tổ chức giáo dục phù
hợp. Người Hiệu trưởng phải hiểu rõ mục tiêu giáo dục , am hiểu sâu sắc nội
dung giáo dục , nắm chắc các phương pháp giáo dục , các nguyên tắc tổ chức
giáo dục xã hội chủ nghĩa . Người Hiệu trưởng phải là nhà giáo dục xã hội chủ
nghĩa có kinh nghiệm , có năng lực , có uy tín về chuyên môn , là con chim đầu
đàn của tập thể . Người Hiêụ trưởng có chức năng tổ chức mọi hoạt động giáo
dục trong nhà trường làm sao cho các chủ trương , đường lối , các nội dung ,

phương pháp giáo dục được thực hiện một cách có hiệu quả . Do vậy , năng lực
tổ chức thực tiễn của người Hiệu trưởng quyết định hiệu quả của quản lý giáo
dục . Trong công tác tổ chức thực tiễn , người Hiệu trưởng phải có tri thức cần
thiết về khoa học tổ chức, đặc biệt phải biết quản lý con người , có những kỹ
năng cần thiết làm việc với con người . Chính vì vậy , lao động quản lý của Hiệu
trưởng vừa mang tính khoa học vừa mang tính nghệ thuật .
Nhìn từ góc độ tâm lý học thì người Hiệu trưởng giỏi và người Hiệu trưởng
kém giống nhau về mặt quyền lực pháp lý ( nhà nước ) , nhưng khác nhau về mặt
quyền lực tâm lý ( còn gọi là quyền lực thực tế ) . Quyền lực tâm lý của người
Hiệu trưởng chính là uy tín .
24
Nhân cách của người Hiệu trưởng bao gồm 2 mặt cơ bản là đạo đức và tài
năng (phẩm chất và năng lực). Theo Côvaliôp.M.I.KonđaCop thường thường
những người Hiệu trưởng có uy tín trong quản lý, lãnh đạo giáo dục là những
người cần có những phẩm chất sau :
1. Có nguyên tắc
2. Tính công bằng
3. Tính kế hoạch
4. Sù quan tâm
5. Khéo léo đối xử
6. Học vấn vững vàng
7. Hiểu biết công việc
8. Có năng lực tổ chức
9. Trí tuệ mềm dẻo
10. Tôn trọng và đoàn kết
11. Tính tự chủ
12. Tính kiên định
13. Ãc phê phán
14. Yêu cầu cao
Những yếu tố tác động tích cực đến uy tín của người Hiệu trưởng là :

1. Tích cực trong hoạt động chính trị - xã hội
2. Lòng yêu nghề
3. Liêm khiết , công bằng
4. Khiêm tốn , tôn trọng cấp dưới
5. Trung thực , niềm nở , cởi mở
6. Nghiêm khắc với bản thân
8. Ham học hỏi
9. Ngăn nắp , tổ chức lao động khoa học
10. Biết dựa vào tập thể quần chúng
11. Dám nhận sai lầm , sửa chữa
12. Nghiệp vụ chuyên môn vững vàng
25

×