Tải bản đầy đủ (.pptx) (44 trang)

Công ty Diebold và bài học kinh nghiệm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.85 MB, 44 trang )




 !!"#!$%&'!(
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
Nội dung
I. Phân bổ công việc
II. Cơ sở lý thuyết
III. Sơ lược Diebold và tình huống
IV. Trả lời câu hỏi tình huống
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
I. Phân bổ công việc
Ngày Công việc Người chịu trách nhiệm Mức độ tham gia
12-01-15
Nhận đề tài.
Mỗi thành viên tự đọc để nắm rõ.
Cả nhóm 100%
17-01-15
Phân bổ công việc:

Câu 1 Nam, Hưng 100%

Câu 2 Tình, Vọng 100%

Câu 3 Hải, Lel 100%

Câu 4 Diễn, Phương Diễn 100%, Phương 0%

Bài Học kinh nghiệm Thành, Vân Anh 100%

Thiết kế slide Vọng 100%


24-01-15
Tổng hợp nội dung Nam, Hưng 100%
02-02-2015
09-02-2015
Thảo luận chuẩn bị thuyết trình Cả nhóm
100%
Phương 0%
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Định nghĩa

Hình thức giao dịch
KINH DOANH
QUỐC TẾ?
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Là những giao dịch kinh doanh
giữa các chủ thể thuộc hai hay
nhiều quốc gia nhằm đạt được
những mục tiêu của mình.
ĐỊNH NGHĨA
KINH DOANH QUỐC TẾ
XUẤT KHẨU
XUẤT KHẨU
ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGOÀI
LIENCENSING
LIENCENSING
BOT

BOT
FRANCHISING
FRANCHISING
NHẬP KHẨU
NHẬP KHẨU
HÌNH THỨC GIAO DỊCH
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT

Định nghĩa

Đặc điểm

Hình thức hoạt động
MNCs
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Một công ty đa quốc gia là bất kỳ một
doanh nghiệp nào có hoạt động sản
xuất kinh doanh ở hai hay nhiều hơn
hai quốc gia.
ĐỊNH NGHĨA
MNCs
Chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường: đối thủ cạnh
tranh, khách hàng, nhà cung ứng, định chế tài chính và
chính phủ
Chịu ảnh hưởng bởi yếu tố môi trường: đối thủ cạnh
tranh, khách hàng, nhà cung ứng, định chế tài chính và

chính phủ
Có chung chiến lược.
Có chung chiến lược.
Có chung nguồn tài trợ, bao gồm tài sản, văn bằng bảo
hộ, nhãn hiệu hàng hóa và nhân lực
Có chung nguồn tài trợ, bao gồm tài sản, văn bằng bảo
hộ, nhãn hiệu hàng hóa và nhân lực
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Sở hữu vốn 100%
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Liên minh chiến
lược
Liên doanh
Sát nhập và mua lại
công ty
HÌNH THỨC HOẠT ĐỘNG
MNCs
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Các giai đoạn xâm nhập thị trường quốc tế
Biểu đồ mức xâm nhập từ thấp đến cao
Chiến lược
toàn cầu
Chiến lược
xuyên quốc gia
Chiến lược
quốc tế
Chiến lược đa

địa phương
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Áp lực giảm chi phí
Áp lực đáp ứng yêu cầu địa phương
Các chiến lược kinh doanh quốc tế - Lược đồ
Điều kiện về nhu cầu
Điều kiện về các yếu tố sản
xuất
Sự phát triển của các ngành
hổ trợ
Tính chất của thị trường
nghành
Vai trò của nhà nước
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
II. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
Lý thuyết mô hình viên kim cương có điều chỉnh
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
III. Sơ lược về Diebold
Sứ mệnh
Tầm nhìn
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
III. Sơ lược về Diebold
• Tư duy sáng tạo
• Cộng tác chu đáo
• Kiến thức khách hàng
Để được công nhận là đối tác quan trọng trong việc tạo ra và thực
hiện những ý tưởng hiệu quả tối ưu, tiện lợi và an ninh.
Năm 1970 và 1980
Năm 1970 và 1980

Năm 1990
Năm 1990
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
III. Tình huống

Diebold ký 1 hợp đồng phân phối với công ty điện tử đa quốc gia Hà Lan Philips NV. Dieboth sản
xuất máy ATM, Philips thực hiện việc giao dịch máy.

Diebold rút khỏi hợp đồng với Philips và thành lập 1 liên doanh với IBM, gọi là Interbold, để thực
hiện công việc nghiên cứu, phát triển và phân phối máy ATM trên toàn thế giới
Năm 1997
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
III. Tình huống

Diebold quyết định mạo hiểm và lập hệ thống phân phối ở nước ngoài cho riêng mình đặc biệt là
các quốc gia: Trung Quốc, Ấn Độ và Brazil.

Dieboth mua lại 30% cổ phần của IBM trong liên doanh Interbold.

Thành lập cơ sở sản xuất gần với những thị trường then chốt
Năm 1999
Năm 2001
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
III. Tình huống

Diebold mua lại công ty Procomp Amazonia Industria Electronica của Braxin , công ty Groupe
Bull của Pháp, công ty Getronics của Hà Lan.

Thiết lập liên doanh sản xuất mà Dieboth nắm giữ quyền sỡ hữu tại Trung Quốc.


Diebold mua lại công ty Global Election Systems: công ty chuyên cung cấp công nghệ kỹ
thuật bầu cử điện tử cho các tiểu bang.
Năm 2002
Năm 2003

Diebold có những dây chuyền sản xuất tại Châu Á, Châu Âu và Châu Mỹ la Tinh, Hoa
Kỳ và có mạng lưới phân phối ở 80 quốc gia, đa số là Diebold làm chủ.

Diebold là người đi đầu trong thị trường toàn cầu về máy bầu cử điện tử với doanh
thu trên 100 triệu đô la.
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
III. Tình huống
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
IV. Trả lời câu hỏi tình huống
Câu 1
)* +,, /$ 0!12345& &62&%
'!('!&2789:8;8(.9<!=>)?8/./&!9@)AB4CBD
/&2E9 FG&'!(HI!79 
5&2EJH
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
IV. Trả lời câu hỏi tình huống
Câu 1

Vì mới xâm nhập vào thị trường nước ngoài. Diebold chưa đủ nguồn lực để thiết lập hệ thống phân phối cho riêng mình trên
toàn thị trường thế giới.

Thiếu kinh nghiệm, thiếu am hiểu kiến thức về thị trường nước ngoài, không hiểu rõ nhu cầu cũng như thị hiếu người tiêu
dùng, văn hóa và những quy định của những nước sở tại, cách thức tiếp cận quản trị
Diebold '!&AB4.?89 8;
8(&%'!(Giải pháp

an toàn
Ưu điểm
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
IV. Trả lời câu hỏi tình huống

Đơn giản, ít tốn kém hơn và mang lại tính chất tuần tự trong phát triển

Giúp công ty có thể thực hiện tập trung hóa sản xuất tại một quốc gia

Ít rủi ro vì hoạt động của công ty ở nước ngoài là ít

Học hỏi được các kỹ năng thông qua liên doanh InterBold với IBM
Câu 1
Nhược điểm
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
IV. Trả lời câu hỏi tình huống
Câu 1

Bị động

Cách thức xâm nhập này rất nhạy cảm

Sự thay đổi của tỷ giá hối đoái cũng gây ra những tác động bất lợi cho hoạt
động xuất khẩu

Sự cách biệt về khoảng cách địa lý giữa hai địa điểm sản xuất và phân
phối

Việc khác biệt về triết lý, văn hóa
Câu 2

Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
IV. Trả lời câu hỏi tình huống

BD2JK&9L7FG&
'!(  5&   * +,,-  M 9<! 0; N 2 O /F /$ 0!1
>>'!(&F<!2%H/&P
/QRJE!&8OE0;"8%H

Doanh thu tại Hoa Kỳ đang giảm sút .

Nhu cầu máy ATM tăng cao đột ngột tại các nước Trung Quốc Ấn
Độ và các nước đang phát triển.

Có thể chiếm được một thị phần lớn hơn nếu họ nắm quyền điều
khiển trực tiếp toàn bộ hệ thống phân phối.

Đã tích luỹ đủ kinh nghiệm kinh doanh quốc tế , cơ sở sản xuất
gần với thị trường then chốt.
Động lực thôi thúc
Diebold - Chiến lược kinh doanh quốc tế
IV. Trả lời câu hỏi tình huống
Câu 2

×