Tải bản đầy đủ (.doc) (2 trang)

TIẾT 7-8 CÂU CÁ MÙA THU

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (72.9 KB, 2 trang )

Tuần : 2 NS :
Tiết: 6 ND:
THU ĐIẾU
- Nguyễn Khuyến -
A. MỤC TIÊU BÀI HỌC : Giúp học sinh :
- Cảm nhận được vẻ đẹp của cảnh thu điển hình cho mùa thu làng cảnh việt nam vùng đồng
bằng Bắc Bộ.
- Vẻ đẹp tâm hồn thi nhân:tấm lòng yêu thiên nhiên, quê hương đất nước, tâm trạng thời thế.
- Thấy được tài năng thơ Nguyễn khuyến vói bút pháp nghệ thuật tả cảnh, tả tình, nghệ thuật
gieo vần, sử dụng từ ngữ.
B. PHƯƠNG PHÁP. Phát vấn, phát hiện, bình giảng, thảo luận theo nhóm
C. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC :
1/ Ổn đònh lớp: Kiểm diện học sinh
2/ Kiểm tra bài cũ:
3/ Bài mới. ViÕt vỊ mïa thu lµ ®ề tµi quen thc cđa th¬ ca ph¬ng §«ng nhng mçi thi nh©n ®Ịu cã
c¸ch riªng cđa m×nh. Víi NK, lµng c¶nh VN nhÊt lµ ®ång b»ng B¾c Bé hiƯn lªn trong chïm th¬ thu rÊt râ
trong chùm thơ thu mà đặc biệt là “Thu điếu”.
Hoạt động của GV và HSø Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
Gọi HS đọc phần tiểu dẫn trong
SGK
- Những nét chính trong cuộc đời
của tác giả ?
GV cho HS bổ sung, nhân xét.

- Các tác phẩm của ông? Nội dung
các tác phẩm?
Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS Đọc -
Hiểu văn bản
- - GV gọi hs đọc bài thơ, các HS
khác đọc thầm và đọc nối tiếp ->


GV nhận xét.
- - Cho biết bố cục, thể loại bài thơ?
(HS có thể theo hai cách)
- + Đề, thực, luận, kết
- + Cảnh thu và tình thu.
D- GV hỏi:Điểm nhìn cảnh thu của tác
giả có gì đặc sắc?
Từ điểm nhìn ấy, nhà thơ đã bao
I/ Giới Thiệu Chung
1/ Tác Giả:
- Nguyễn Khuyến (1835 – 1909), Hiệu Quế Sơn.
- Quê Yên, Nam Đònh, trong một nhà nho nghèo, vùng đồng
bằng chiêm trũng Bắc Bộ.
- Thi đậu cả 3 kì => “Tam Nguyên Yên Đỗ”
- Làm quan hơn 10 năm, sau đó về quê dạy học.
- ng là người có cốt cách thanh cao, có lòng yêu nước, thương
dân.
2/ Tác Phẩm:
- Sáng tác cả chữ Hán và chữ Nôm.
- Thơ ông nói lên tình yêu quê hương, đất nước, phản ánh cuộc
sống của con người nghèo khổ, châm biếm đả kích tầng lớp
thống trò.
- Câu cá mùa thu nằm trong chùm thơ thu của nhà thơ.
II/ Đọc – Hiểu Văn Bản.
1/ Đọc – Tìm hiểu chú thích.
2/ Thể Loại : thể thơ: thất ngôn tứ tuyệt.
3/ Bố Cục : 2 phần hoặc 4 phần.
4/Tìm Hiểu Văn Bản :
a/ Cảnh thu:
- Hình ảnh: ao thu, sóng biếc, nước trong veo, một chiếc thuyền,

trời xanh ngắt, lá vàng.
- Đường nét, sự chuyển động: sóng gợn tí, lá vàng khẻ đưa vèo,
tầng mây lơ lửng.
- Màu sắc: điều thú vò là các điệu xanh: xanh ao, xanh trời, xanh
quát cảnh thu như thế nào?
-Những từ ngữ, hình ảnh nào gợi lên
được nét riêng của cảnh sắc mùa
thu? (HS thảo luận 4 phút – nhóm
1,2)
- Anh chò có nhận xét gì về không
gian trong Mùa thu câu cá? Không
gian đó góp phần diễn tả tâm trạng
ntn?
- GV hỏi: qua bài thơ em có cảm
nhận như thế nào về tấm lòng của
nhà thơ Nguyễn Khuyến đối với quê
hương đất nước?
- Cách gieo vần trong bài thơ có gì
đặc biệt? Cách gieo vần gợi cho ta
cảm giác gì về cảnh thu và tình thu?
(nhóm 3,4 thảo luận)
Hoạt động3: Tổng kết – Luyện tập
- GV gọi HS thâu tóm toàn bộ bài
vấn đề tiếp nhận với những nét
chính về : Nội dung chính và nét
nghệ thuật độc đáo của tác phẩm ?
- Cho HS đọc phần ghi nhớ ?
- Gv hướng dẫn HS làm phần luyện
tập theo SGK.
sóng, xanh tre, xanh bèo và có một màu vàng đâm ngang của

chiếc lá thu rơiù.
- m thanh: đớp động dưới chân bèo.
- Không gian: tónh lặng, vắng bóng người ->Tăng sự yên ắng,
tónh mòch của cảnh vật.
Điểm nhìn từ gần – cao – xa, rồi từ cao xa đến gần (mặt ao, bầu
trời, ngõ trúc, mặt ao)
=> Cảnh sắc ao thu quen thuộc: đẹp, dòu nhẹ, thanh sơ, tónh lặng
điển hình cho mùa thu làng cảnh Việt Nam- Vùng đồng bằng
chiêm trũng Bắc Bộ
b/ Tình thu: Bài thơ nói câu cá nhưng thực ra là để đón nhận trời
thu, cảnh thu và cõi lòng
- Câi lßng nhµ th¬ yªn tÜnh, v¾ng lỈng ®Ĩ c¶m nhËn sù vËt dï chØ lµ
nh÷ng ©m thanh nhá nhoi nhng g©y Ên tỵng m¹nh mÏ, bëi t©m c¶nh
®ang trong sù tÜnh lỈng tut ®èi.
- T©m c¶nh ®ã cã thĨ lµ mét nçi c« qu¹nh, n khóc trong t©m hån
nhµ th¬: suy nghÜ vỊ ®Êt níc, nh©n d©n; nçi bn vỊ b¶n th©n cđa
mét trÝ thøc Nho häc. (ViƯc tèng t¸ng l¨ng nh¨ng qua qt/ Cóng
cho thÇy mét Ýt rỵu be/ §Ị vµo mÊy ch÷ trong bia/ R»ng quan nhµ
Ngun c¸o vỊ ®· l©u).
=> Một tâm hồn gắn bó tha thiết với thiên nhiên, đất nước, một
tấm lòng yêu nước thầm kín.
III/ Tổng kết:
1/Nghệ thuật: -ngôn ngữ giản dò, trong sáng có khả năng diễn
đạt những biểu hiện tinh tế của sự vật, những uẩn khúc thầm kín
của tác giả.
- Nguyễn Khuyến gieo vần “oe” một cách rất thần tình, góp
phần diễn tả một không gian vắng lặng, thu nhỏ dần, phù hợp
với tâm trạng đầy uẩn khúc.
- Bài thơ thể hiện một trong những đặc sắc nghệ thuật phương
Đông: lấy động để nói tónh.

2/ Nội dung: Bài thơ mang vẻ đẹp điển hình cho mùa thu làng
cảnh Việt Nam - Cảnh đẹp nhưng phảng phất buồn. Đồng thời
phản ánh tình yêu thiên nhiên đất nước, vừa cho thấy tâm sự
thời thế của tác giả.
4/ Củng Cố: Tâm trạng của tác giả được thể hiện qua bài thơ, giá trò nghê thuật đặc sắc của bài thơ.
5/ Dặn Dò: - H ọc thuộc bài thơ, nắm nội dung và nghệ thuật.
- Soạn bài làm văn “phân tích đề, lập dàn ý bài văn nghò luận” yêu cầu Hs có thể chọn 1 trong
3 đề để phân tích yêu cầu của đề và lập dàn ý cho bài văn.
D/Rút Kinh Nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………………

Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tải bản đầy đủ ngay
×