Tải bản đầy đủ (.docx) (32 trang)

Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở xã hùng thắng, huyện bình giang, tỉnh hải dương rút ra những khó khăn, thuận lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (236.91 KB, 32 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA NÔNG HỌC
TIỂU LUẬN
Chủ đề: Điều tra thực trạng và đánh giá tình hình xây dựng nông thôn mới ở
xã Hùng Thắng, huyện Bình Giang, tỉnh Hải Dương. Rút ra những khó khăn, thuận
lợi và giải pháp trong việc xây dựng nông thôn mới.
Gv:
Sinh viên: Nhóm 4
Võ Duy Công GICTB K56 560631
Vũ Xuân Tuấn GICTB K56
Nguyễn Thị Thanh GICTB K56
Nguyễn Thị Thủy GICTB K56
Dương Thúy Hằng GICTB K56
Hà Nội 2014
PHẦN I
MỞ ĐẦU
I - Sự cần thiết lập quy hoạch
Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia chiếm vị trí hết sức
quan trọng và công tác lập Quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải đi trước một
bước bởi nếu không có quy hoạch thì các khâu khác sẽ không có cơ sở để thực hiện.
Mặc dù quy hoạch điểm dân cư nông thôn mang lại nhiều thuận lợi cho phát triển
kinh tế - xã hội ở nông thôn, song việc quy hoạch điểm dân cư nông thôn trên cả nước
nói chung và quy hoạch điểm dân cư trên địa bàn tỉnh Hải Dương nói riêng hiện vẫn
còn hạn chế: quy hoạch chủ yếu tập trung vào khu vực trung tâm xã, các điểm dân cư
nông thôn tập trung có quy hoạch còn ít.
Thực hiện Quyết định 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 và Quyết định số
800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính Phủ. Bộ Xây dựng đã đề nghị
các địa phương triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn. Theo đó, các
đồ án quy hoạch xây dựng nông thôn cấp xã phải chú trọng vào các nội dung quy
hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho phát triển sản xuất hàng hoá, công nghiệp,
tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ, phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu


dân cư cũ.
Xã Hùng Thắng có tuyến đường tỉnh lộ 395 chạy qua. Đây là những điều kiện
rất thuận lợi cho xã trong việc giao thương buôn bán, trao đổi hàng hóa với các khu
vực lân cận, góp phần thúc đẩy kinh tế - xã hội xã.
Trong những năm qua tình hình kinh tế - xã hội của xã đã có những bước đổi mới
mang tính toàn diện, hệ thống dân cư được bố trí, tổ chức theo quy hoạch điểm dân cư đã
làm cho diện mạo nông thôn có nhiều thay đổi tích cực, thu nhập, đời sống của nhân dân
được cải thiện cả về vật chất lẫn tinh thần.
Tuy nhiên, trong quá trình phát triển, xã Hùng Thắng cũng gặp phải không ít
những vướng mắc, khó khăn trong định hướng phát triển nhằm kết hợp hài hòa giữa
không gian sống, không gian sinh hoạt và không gian sản xuất. Do vậy, để tiến tới sự
phát triển bền vững, đáp ứng được mục tiêu phát triển chung của đất nước theo bộ
tiêu chí quốc gia về nông thôn mới thì việc lập “Đồ án Quy hoạch chung xây dựng
nông thôn mới xã Hùng Thắng – huyện Bình Giang – tỉnh Hải Dương đến năm
2020” là một yêu cầu cấp thiết.
PHẦN II
HIỆN TRẠNG CỦA ĐỊA PHƯƠNG
2.2. Hiện trạng kinh tế - xã hội
2.2.1. Các chỉ tiêu chính
Trong những năm qua kinh tế của xã Hùng Thắng có sự tăng trưởng đáng kể,
luôn giữ được thế ổn định và có sự tăng trưởng khá, cơ cấu kinh tế đang tiếp tục
chuyển dịch theo hướng tích cực, từng bước tạo tiền đề cho quá trình công nghiệp
hoá, hiện đại hoá nông nghiệp - nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Kết quả đạt
được năm 2010 như sau:
- Tổng giá trị sản xuất đạt 99.937 tỷ đồng. Tốc độ tăng trưởng kinh tế đạt
8.4%/năm. Cơ cấu kinh tế của xã được xác định là:
+ Nông nghiệp - Thủy sản: 79.027 tỷ đồng. tăng 13%;
+ CN - TTCNvà xây dựng cơ bản: 15.26 tỷ đồng. Tăng 35.8%;
+ Dịch vụ - Thương mại: 5.46 tỷ đồng.
- Thu nhập bình quân/người/năm: 17,99 triệu đồng.

2.2.2. Hoạt động sản xuất
2.2.2.1. Nông nghiệp
a) Trồng trọt
Trong những năm qua, ngành trồng trọt của xã Hùng Thắng đã có những bước
phát triển khá ổn định. Sản xuất nông nghiệp theo hướng chuyên môn hóa, áp dụng
các thành tựu khoa học kĩ thuật vào sản xuất đã được toàn thể cán bộ và nhân dân
trong xã hưởng ứng nhiệt tình như: đưa các giống cây trồng cho năng suất và chất
lượng cao vào sản xuất, áp dụng việc cơ giới hóa trong sản xuất.
Kết quả sản xuất ngành trồng trọt năm 2010 như sau:
- Tổng sản lượng lương thực đạt 5.284 tấn, đạt 98,10% so với kế hoạch. Bình
quân lương thực/người/năm là 870.0kg.
- Giá trị sản xuất trên 1 ha đất nông nghiệp là 110.8 triệu đồng/ha.
- Tổng diện tích gieo cấy lúa cả năm là 395.31 ha, năng suất bình quân đạt từ
6.4tấn/ha.
- Sản xuất cây vụ đông: Toàn xã đã gieo trồng được 70 ha.
b) Chăn nuôi và nuôi trồng thủy sản
Trong những năm vừa qua, xã Hùng Thắng đã thực hiện các chương trình phát
triển kinh tế gia trại, trang trại; đưa những giống con mới cho năng suất cao và chất
lượng vào chăn nuôi góp phần thúc đẩy phát triển ngành chăn nuôi. Kết quả ngành
chăn nuôi năm 2010 đạt được như sau:
+ Đàn trâu, bò có 268 con.
+ Tổng đàn lợn có 3200 con. Trong đó: tổng đàn lợn nái 120 con;
+ Tổng đàn gia cầm có 83.000con;
+ Tổng diện tích nuôi trồng thủy sản trên địa bàn xã là 120 ha, Sản lượng cá
ước đạt 700 tấn.
Hình thức chăn nuôi chủ yếu là chăn nuôi kết hợp: gia súc và gia cầm theo quy
mô trang trại, nằm tại các khu vực chuyển đổi.
2.2.2.2. Công nghiệp - Tiểu thủ công nghiệp – xây dựng cơ bản
Mặc dù còn gặp nhiều khó khăn và do đặc thù của địa phương không thuận lợi
về giao thông nhưng ngành vẫn có những bước phát triển khả quan. Theo kết quả

thống kê năm 2010, tổng giá trị sản xuất đạt: 15.26 tỷ đồng.
2.2.2.3. Dịch vụ - Thương mại
Dịch vụ cung ứng hàng hóa đã từng bước phát triển, đáp ứng nhu cầu tiêu dùng
và sản xuất của nhân dân. Hiện nay, các loại hình dịch vụ phục vụ cho sản xuất và
sinh hoạt của nhân dân bước đầu mang lại những kết quả khả quan.
Theo kết quả thống kê năm 2010, tổng giá trị sản xuất ngành Thương mại -
Dịch vụ: Tăng 2,7 % so với năm 2009 . Tổng giá trị sản xuất đạt: 5.6 tỷ đồng.
2.2.3. Hiện trạng xã hội
2.2.3.1. Dân số
Theo kết quả thống kê năm 2010, tổng số nhân khẩu của xã Hùng Thắng là
5.544 nhân khẩu với 1.550 hộ. Dân số toàn xã được phân bố tại 5 điểm dân cư, tương
ứng với 5 đơn vị hành chính thôn. Trong đó thôn có dân số đông nhất là thôn Nhân
Kiệt với 2.048 nhân khẩu và thôn có dân số ít nhất là thôn Phúc Lão với 466 nhân
khẩu.
Trong những năm qua, do thực hiện tốt công tác kế hoạch hóa gia đình nên tỷ lệ
tăng dân số tự nhiên hàng năm đều giảm. Năm 2010, tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của xã
là 0.9%.
Bảng hiện trạng dân số thôn
TT Tên thôn
Số
khẩu
Số hộ
Tỷ lệ
(%)
1 Thôn Tuấn
1,095 316
19.75
2 Thôn Nhân Kiệt
2,048 568
36.94

3 Thôn Hòa Ché
1,464 406
26.41
4 Thôn Phúc Lão
466 125
8.41
5 Thôn Thuần Lương
471 135
8.50
Tổng cộng: 5,544 1,550 100.00
2.2.3.2. Lao động
Theo kết quả thống kê năm 2010, tổng số người trong độ tuổi lao động của xã
Hùng Thắng là 3.853 người, chiếm 59,23% tổng dân số. Trong đó:
- Lao động nông nghiệp là 3.113 lao động, chiếm 80,79% tổng lao động;
- Lao động phi nông nghiệp là 740 lao động, chiếm 19,21% tổng lao động;
Như vậy, về cơ bản lực lượng lao động trên địa bàn xã đã đáp ứng đủ nhu cầu
về số lượng cũng như chất lượng lao động. Tuy nhiên, để đáp ứng ngày càng tốt hơn
về chất lượng lao động thì việc đào tạo nâng cao tay nghề cho người lao động là một
việc làm cấp thiết.
2.3. Hiện trạng về nhà ở, công trình công cộng, hạ tầng kỹ thuật.
2.3.1. Hiện trạng về nhà ở
Nhà ở dân cư chủ yếu được phân bố thành các làng, xóm dọc theo các trục
đường chính của xã.
- Về kiến trúc nhà ở: Đa số các công trình nhà ở đã được xây dựng kiên cố cao
tầng phân bố giải đều trong các khu vực dân cư trên địa bàn xã.
2.3.2. Hiện trạng các công trình công cộng
Hệ thống công trình hạ tầng xã hội đã từng bước được đầu tư, nhiều công trình
đã được xây dựng kiên cố và đáp ứng được các yêu cầu phục vụ cho toàn xã như trụ
sở UBND xã, nhà văn hóa xã, trạm y tế, trường tiểu học, trường trung học cơ sở.
Hiện trạng hệ thống hạ tầng xã hội như sau:

2.3.2.1. Công trình hành chính sự nghiệp
Trụ sở UBND xã
- Hiện nay xã chưa có trụ sở UBND xã, mọi hoạt động của các ban ngành đoàn
thể đang phải dùng chung cơ sở vật chất của hội trường trung tâm xã.
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
- Vị trí : Tại thôn Hòa Ché
- Diện tích sử dụng : 500m
2
.
- Công trình xây dựng bao gồm :
+ 01 nhà cấp 4,
+ Sân bê tông, tường bao.
Hội trường trung tâm xã
- Vị trí : Tại thôn Hòa Ché
- Diện tích sử dụng : 2.032 m
2
.
- Công trình xây dựng bao gồm :
+ Tiền sảnh hội trường được xây dựng 2 tầng, là nơi làm việc của đảng ủy,
HĐND, UBND, các ban ngành khác trong xã.
+ 01 hội trường làm việc cấp 4.
+ Sân bê tông, tường bao kiên cố.
Bưu điện văn hóa xã
- Vị trí : Tại thôn Hòa Ché
- Diện tích sử dụng : 450 m
2
.
- Công trình xây dựng bao gồm :
+ 01 nhà mái bằng
+ Sân bê tông, tường bao kiên cố.

Quỹ tín dụng xã
- Vị trí : Tại thôn Hòa Ché
- Diện tích sử dụng : 300 m
2
.
- Công trình xây dựng bao gồm :
+ 01 nhà mái bằng
+ Sân bê tông, tường bao kiên cố.
2.3.2.2. Các công trình y tế
- Vị trí : Tại thôn Hòa Ché
- Diện tích sử dụng : 1.234 m
2
.
- Công trình xây dựng bao gồm :
-1 dãy nhà 2 tầng .
- Sân bê tông và tường bao xây kiên cố.
Về cơ sở vật chất của trạm y tế xã Hùng Thắng, bao gồm: bàn ghế, tủ đựng tài
liệu, giường bện và các trang thiết bị y tế được trang bị đầy đủ cho tuyến y tế cơ sở
đảm bảo phục vụ tốt nhu cầu khám, chữa bệnh của nhân dân địa phương. Tram y tế xã
được công nhận đạt chuẩn quốc gia năm 2008.
2.3.2.3. Các công trình giáo dục
Trường mầm non
Hiện nay, toàn xã có 4 điểm trường mầm non. Cụ thể:
- Điểm trường mầm non thôn Tuấn.
- Điểm trường mầm non thôn Nhân Kiệt.
- Điểm trường mầm non thôn Thuần Lương – Phúc Lão.
- Điểm trường mầm non thôn Hòa Ché.
Tổng diện tích các điểm trường là 1.984 m
2
.Hầu hết các điểm trường mầm

non đều đã xuống cấp về cơ sở hạ tầng và thiếu trang thiết bị dạy và học không
đảm bảo phục vụ tốt cho công tác giảng dạy và học tập. Do vậy, trong tương lai
cần đầu tư xây dựng các điểm trường mầm non đạt chuẩn về diện tích, cơ sở hạ
tầng, cơ sở vật chất, chất lượng dạy và học.
Trường tiểu học Hùng Thắng
- Vị trí : Thôn Hòa Ché
- Diện tích sử dụng : 6.1034 m
2
.
- Công trình xây dựng bao gồm :
+ 12 phòng học kiên cố 2 tầng, 4 phòng chức năng phục vụ công tác giảng dạy.
+ Sân TDTT, bãi tập được bê tông hóa. Hệ thống tường bao kiên cố.
+ Các công trình vệ sinh, nước sạch được xây dựng đáp ứng cho sự nghiệp giáo
dục.
Trường trung học cơ sở Hùng Thắng
- Vị trí : Thôn Hòa Ché
- Diện tích sử dụng : 6.1034 m
2
.
- Công trình xây dựng :
+ 20 phòng học kiên cố 2 tầng, 4 phòng chức năng phục vụ công tác giảng dạy.
+ Sân TDTT, bãi tập được bê tông hóa. Hệ thống tường bao kiên cố.
+ Các công trình vệ sinh, nước sạch được xây dựng đáp ứng cho sự nghiệp giáo
dục.
2.3.2.4. Các công trình văn hóa, thể dục – thể thao
Nhà văn hóa và sân vận động xã
Nhà văn hóa xã: Hiện xã chưa có nhà văn hóa riêng mà đang dùng chung với
hội trường trung tâm xã.
Sân vận động xã: Hiện nay xã Hùng Thắng chưa có sân vận động trung tâm.
Các hoạt động thể thao thường được diễn ra tại sân của thôn Hòa Ché.

Nhà văn hóa và sân thể thao thôn
Hiện toàn xã có 4/5 thôn đều có nhà văn hóa và sân thể thao ( hiện thôn Thuần
Lương – Phúc Lão đang dùng chung ). Tuy nhiên, đến nay hầu hết các công trình nhà
văn hóa các thôn đều đã xuống cấp, sân thể thao chưa được xây dựng mà chủ yếu là
khoảng sân đất, cát. Do đó, trong giai đoạn quy hoạch cần đầu tư xây dựng nhằm đáp
ứng phục vụ nhu cầu sinh hoạt văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao của toàn thể nhân
dân trên địa bàn xã. Cụ thể chi tiết về diện tích và hiện trạng công trình của các thôn
như sau:
- Thôn Tuấn :
+ Nhà văn hóa thôn nằm trong khuôn viện có diện tích 274 m
2
.
+ Sân thể thao thôn có diện tích là 4.457 m
2
.
- Thôn Nhân Kiệt :
+ Nhà văn hóa thôn nằm trong khuôn viện có diện tích 733 m
2
.
+ Sân thể thao thôn có diện tích là 2.268 m
2
.
- Thôn Hòa Ché :
+ Nhà văn hóa thôn nằm trong khuôn viện có diện tích 1.063 m
2
.
+ Sân thể thao thôn có diện tích là 3.221 m
2
.
- Thôn Thuần Lương-Phúc Lão :

Hiện hai thôn đang dùng chung nhà văn hóa và sân TDTT
+ Nhà văn hóa có diện tích 221 m
2
.
+ Sân thể thao 2 thôn có diện tích là 4.353 m
2
.
2.3.3. Hiện trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật
2.3.3.1. Hệ thống giao thông
Hệ thống đường giao thông tỉnh lộ
- Đường tỉnh lộ 395: Tổng chiều dài chạy qua địa bàn xã khoảng 1.3 km, bắt
đầu từ khu vực giáp xã Long Xuyên đến khu vực giáp xã Hùng Thắng. Các thông số
kỹ thuật đường như sau:
+ Mặt đường: 6,0 m
+ Nền đường: 9,0 m
+ Kết cấu đường: Đường nhựa.
Hệ thống đường giao thông liên xã
- Đường liên xã: Tổng chiều dài đường liên xã là 4.05 km. Hiện đã được bàn
giao cho huyện quản lý. Các thông số kỹ thuật đường như sau:
+ Mặt đường: 3,5 m
+ Nền đường: 5.0 m
+ Kết cấu đường: đường nhựa.
Hệ thống đường giao thông trục xã
- Đường liên xã: Tổng chiều dài đường liên xã là 1.3km. Các thông số kỹ thuật
đường như sau:
+ Mặt đường: 6.0 m
+ Nền đường: 9.0 m
+ Kết cấu đường: đường nhựa.
Hệ thống đường giao thông trục thôn
Hệ thống giao thông đường trục thôn, xóm của xã Hùng Thắng có tổng chiều

dài là 7.85 km.
+ Mặt đường: 4.0 ÷ 5.0 m
+ Nền đường: 3.0 ÷ 4.0m.
+ Kết cấu đường: đã được bê tông hóa 70%
Hệ thống đường giao thông ngõ xóm
Tổng chiều dài hệ thống đường giao thông ngõ, xóm của xã Hùng Thắng là
11.3 km. Trong đó:
+ Mặt đường: 2.0 ÷ 3.0 m
+ Nền đường: 3 ÷ 4.0 m.
+ Kết cấu đường: đã được bê tông hóa 80%
Hệ thống đường giao thông nội đồng
- Tuyến đường trục chính nội đồng: Tổng chiều dài hệ thống đường giao thông
trục chính nội đồng của xã Hùng Thắng là 18.22km, 100% là đường đất với nền
đường từ 2,0 ÷ 3,5 m.
2.3.3.2. Hệ thống thủy lợi
Hệ thống trạm bơm
Hiện có 5 trạm bơm đang hoạt động. Tuy nhiên với công suất của các trạm bơm
hiện tại vẫn chưa đáp ứng đủ nhu cầu tưới tiêu cho sản xuất nông nghiệp của xã.
Trong tương lai cần có những phương án đầu tư nâng cấp.
TT Tên công trình
Địa điểm xây
dựng
Công suất
phục vụ
(KW)
1 Trạm bơm Đồng Sau Trũng Đồng Sau Trũng
33
2 Trạm bơm Nhân Kiệt Đồng Nội Trại
3 Trạm bơm khu nuôi trồng thủy sản Nội Trại
4 Trạm bơm Đồng Ao Tre Đồng Ao Tre

5 Trạm bơm Vườn Hồng Vườn Hồng 25
Hệ thống kênh mương
Hệ thống kênh mương được xây dựng dọc theo các tuyến đường giao thông, đi
sâu vào trong các cánh đồng, cung cấp lượng nước tưới kịp thời cho các mùa vụ, đồng thời
cũng là nơi tiêu thoát nước trong mùa mưa. Nhiều đoạn kênh mương đã được kiên cố hóa
để đảm bảo lưu lượng phục vụ cho nông nghiệp.
PHẦN III
QUY HOẠCH XÂY DỰNG
3.1. Quy hoạch xây dựng không gian thôn, xóm
3.1.1. Quy hoạch tổ chức không gian thôn xóm, nhà ở
- Khu trung tâm và ven các tuyến đường tỉnh lộ, trục xã và trục thôn, quy hoạch
bố trí nhà ở kết hợp kinh doanh dịch vụ với diện tích từ 100 m
2
– 150 m
2
.
- Đối với những khu quy hoạch cải tạo, mở rộng những khu dân cư hiện có cần
tôn trọng những nét đặc trưng nhà ở truyền thống: nhà ở kết hợp với vườn, ao nhưng
phải tạo dựng được không gian sống hiện đại, môi trường trong sạch theo các tiêu chí
nông thôn mới.
- Tăng cường trồng cây xanh dọc các tuyến đường. Quy hoạch giữ gìn không
gian mặt nước như ao, hồ trong khu dân cư vừa tạo cảnh quan làng xã vừa là nơi điều
hòa khí hậu, môi trường.
- Các công trình công cộng trong các điểm dân cư tập trung gồm có: đình, chùa,
nhà văn hóa thôn, sân thể thao thôn, các điểm truy cập internet… được bố trí ở khu
trung tâm thôn tạo điều kiện thuận lợi cho việc đi lại và sinh hoạt của nhân dân cũng
như tạo không gian trung tâm thôn, xóm.
Trong giai đoạn tới, dự kiến quy hoạch mở rộng và mở mới các khu dân cư trên
địa bàn xã với tổng diện tích là 4.1ha và được lấy từ đất trồng lúa và đất nuôi trồng
thủy sản. Chi tiết được thể hiện trong bảng sau:

Quy hoạch đất khu dân cư mới
TT Thôn Vị trí
Loại
đất
Diện
tích
(ha)
Trong
đó

Số
hộ
cấp
(hộ)
Định
mức
(m2)
Đất ở
Giao
thông
Thuỷ
lợi
1 Hòa Ché Đồng Cày Máy DLN 2.2 2.2 0,0 0,0 220 100
2
Tuần Lương
Phúc Lão
Đồng Lác DLN 1.9 1.8 0.1 0,0 180 100
Cộng 4.1 4.0 0.0 0.0 400
3.1.2. Quy hoạch các công trình công cộng thôn xóm
Thôn Tuấn :

- Nhà văn hóa :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng
+ Đầu tư xây dựng nâp cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị
phục vụ nhu cầu sinh hoạt của địa phương.
- Sân TDTT :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng, mở rộng thêm 1.500m2 về phía Nam.
- Trường mầm non :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng.
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt.
Thôn Nhân Kiệt :
- Nhà văn hóa :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng
+ Đầu tư xây dựng nâp cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị
phục vụ nhu cầu sinh hoạt của địa phương.
- Sân TDTT :
+ Sân TDTT hiện trạng chuyển sang thành đất dân cư mới.
+ Quy hoạch mới sân TDTT cạnh nghĩa địa Ruộng Gạo. Diện tích 7.000m2;
- Trường mầm non :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng.
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt.
Thôn Hòa Ché :
- Nhà văn hóa :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng
+ Đầu tư xây dựng nâp cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị
phục vụ nhu cầu sinh hoạt của địa phương.
- Sân TDTT :
+ Sân TDTT hiện trạng quy hoạch thành đất trụ sở cơ quan.
+ Quy hoạch mới sân TDTT thôn đồng thời là sân TDTT trung tâm xã tại khu
đồng Cầu Bông cạnh trường tiểu học. Diện tích dự kiến 2.0 ha;
- Trường mầm non :

+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng.
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt.
Thôn Thuần Lương – Phúc Lão :
- Nhà văn hóa :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng
+ Đầu tư xây dựng nâp cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật và trang thiết bị
phục vụ nhu cầu sinh hoạt của địa phương.
- Sân TDTT :
+ Giữ nguyên vị trí.
+ Mở rộng sân TDTT thêm 2.500m2 về phía Nam sân TDTT hiện trạng.
- Trường mầm non :
+ Giữ nguyên vị trí hiện trạng.
+ Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, nâng cấp trang thiết bị phục vụ sinh hoạt.
3.2. Quy hoạch xây dựng khu trung tâm xã
Khu trung tâm với hệ thống các công trình, giao thông và hạ tầng được xây
dựng bên cạnh đường trục xã đi đường tỉnh 395, tạo nên được khu trung tâm hành chính
công cộng, dịch vụ hoàn chỉnh cả về chức năng và không gian kiến trúc cảnh quan.
3.2.1. Định hướng không gian, kiến trúc khu trung tâm xã
Mục tiêu xây dựng trung tâm xã trở thành trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa -
xã hội và khu ở kết hợp với các công trình công cộng của xã. Hệ thống công trình công
cộng được bố trí phục vụ nhu cầu của khu trung tâm và của toàn xã. Do đó, trong giai
đoạn quy hoạch dự kiến mở rộng khu trung tâm về phía Đông Bắc và phía Tây. Và
phạm vi quy hoạch khu trung tâm được xác định như sau:
- Phía Đông giáp đường trục xã đi đường tỉnh 395.
- Phía Tây giáp khu đồng Cầu Bông, Cày Máy.
- Phía Nam giáp đường nội đồng đi Thuần Lương – Phúc Lão.
- Phía Bắc giáp khu dân cư thôn Hòa Ché.
Về cấu trúc thành phần không gian của khu vực trung tâm bao gồm các công
trình: công trình hành chính, công trình cây xanh văn hóa – thể thao, công trình giáo
dục.

Về hình khối kiến trúc và màu sắc công trình: Yêu cầu chung là hình khối kiến
trúc hiện đại phù hợp với các kiến trúc địa phương và giữ được bản sắc văn hóa dân
tộc nhưng không sử dụng các chi tiết có kiến trúc rườm rà. Hạn chế sử dụng các màu
tối và màu gây chói cho bề mặt ngoài công trình (ngoại trừ công trình trường mầm
non xã). Còn đối với các tiện ích của công trình như biển hiệu, mái che có thể sử dụng
các gam màu mạnh.
Về tổ chức cây xanh, ngoại thất ngoài công trình:
- Không gian xung quanh công trình thuộc khuôn viên khu đất xây dựng yêu
cầu trồng cây có hình thức trang trí đẹp, trồng tự nhiên hoặc trong bồn.
- Hàng rào cho khuôn viên các công trình khuyến khích sử dụng hình thức ước
lệ, bằng bồn cây xanh, mảng cỏ…Không được sử dụng hàng rào có mảng đặc cao che
tầm nhìn giữa công trình và đường phố. Cổng và sảnh đón có tiếp giáp với chỉ giới
đường đỏ song phải đảm bảo không ảnh hưởng đến luồng giao thông trên đường phố
bên ngoài công trình.
3.2.2. Quy hoạch hệ thống hạ tầng kỹ thuật khu trung tâm
3.2.2.1. Hệ thống đường giao thông
- Quy hoạch mở rộng đường trục chính chạy qua khu trung tâm với các thông
số kỹ thuật đường như sau:
Mặt cắt 1-1
+ Mặt đường: 2x3.5m = 7.0m
+ Vỉa hè: 2x1.5m = 3.0m
+ Phân cách: 2.0m
+ Nền đường: 12.0 m
Mặt cắt 2-2
+ Mặt đường: 9.0m
+ Vỉa hè: 2x3.0m = 6.0m
+ Nền đường: 15.0 m
Mặt cắt 3-3
+ Mặt đường: 5.5m
+ Vỉa hè: 2x3.0m = 6.0m

+ Nền đường: 12.0 m
Mặt cắt 4-4
+ Mặt đường: 3.5m
+ Vỉa hè: 2x1.5m = 3.0m
+ Nền đường: 6.5m
3.2.2.2. Hệ thống cấp điện
1. Chỉ tiêu thiết kế.
- Quy phạm trang bị điện 11TCN 18 - 21/2006
- Hệ thống chiếu sáng toàn khu theo tiêu chuẩn 20 TCN - 29 - 91
- Đèn điện chiếu sáng đường phố - yêu cầu kỹ thuật chung TCVN 5828-1994.
- Tiêu chuẩn thiết kế-chiếu sáng nhân tạo bên ngoài công trình xây dựng dân dụng
TCXD 85 - 1983.
2. Chỉ tiêu tính toán & phụ tải cấp điện :
Bảng tổng hợp nhu cầu phụ tải điện
Công trình
Diện tích
sàn (m2)
Định mức
W/m2
Hệ số
đồng thời
Công suất
(KW)
Công suất
(KVA)
Trụ sở UBND xã
5.900 17 0,5 50 59
Bưu điện 500 17 0,5 4 5
Đất giáo dục 12.500 13 0,5 81 96
Trạm Y tế xã 1.500 17 0,5 13 15

Đất TM - DV 700 17 0,5 6 7
Công trình Số Hộ
Định mức
KW/hộ
Hệ số
đồng thời
Công suất
(KW)
Công suất
(KVA)
Nhà liền kề 88 1 0,5 44 52
Chiếu sáng đường + TDTT 20 20
Tổng công suất(KVA) 218 253
Tổng công suất biểu kiến cần cấp cho khu là :
Pđ = 218KW: Tổng công suất đặt
Kđt = 0.5: Hệ số đồng thời.
Cos
=
φ
0,85
S
tt
= 253 KVA
Lấy trạm biến áp Hòa Ché có công suất 400 KVA cấp điện cho khu quy hoạch.
- Trạm biến áp dùng trạm kiốt để đảm bảo an toàn và mỹ quan.
3. Phương án cấp điện
3.1. Phương án cấp điện trung thế
- Nguồn điện cấp đến trạm biến áp là tuyến điện trung thế đi qua khu vực thiết kế.
3.2. Phương án cấp điện hạ thế
- Trên cơ sở các trạm biến áp dự kiến xây dựng, các tuyến hạ thế 0,4KV đi ngầm

đáp ứng nhu cầu dùng điện và đảm bảo mỹ quan . Kết cấu lưới 0,4 KV chủ yếu theo
mạng hình tia.
- Cáp điện từ trạm biến áp đến tủ điện hạ thế dùng cáp Cu/xlpe/dsta/pvc 4x240
mm2, cáp cấp từ tủ điện hạ thế đến tủ điện tổng các công trình dùng cáp
Cu/xlpe/dsta/pvc 4x150 mm2. Mỗi công trình được cấp điện bằng một đường cáp
điện riêng biệt đảm bảo cấp điện độc lập, an toàn. Tiết diện các đường cáp cấp cho
các công trình không những phải đảm bảo dòng điện cho phép mà còn tính đến tổn
thất điện áp đảm bảo nhỏ hơn 5%.
3.3. Phương án cấp điện chiếu sáng.
3.3.1: Nguồn điện chiếu sáng.
- Nguồn điện cấp cho hệ thống đèn đường lấy từ trạm biến áp chung của khu
thông qua tủ điện chiếu sáng đặt ngoài trời đặt trong khu quy hoạch nhằm đảm bảo
độ tin cậy cung cấp điện & quản lý trong quá trình vận hành.
- Để phục vụ cho giao thông trong khu vực thiết kế, hệ thống chiếu sáng có một
tầm quan trọng không chỉ phục vụ an ninh an toàn mà còn tăng vẻ đẹp cảnh quan vào
ban đêm. Mạng lưới chiếu sáng của khu được bố trí đi ngầm dùng cáp
Cu/xlpe/dsta/pvc 4x50 mm2, Cu/xlpe/dsta/pvc 3x16+1x10 mm2 đi ngầm trực tiếp
trong đất.
3.3.2: Lựa chọn các thiết bị hệ thống chiếu sáng:
- Hệ thống chiếu sáng đèn đường: sử dụng đèn cao áp 125W ánh sáng vàng
chụp
- Hộp đèn dùng loại khuếch tán ánh sáng không sấp bóng tránh chói mắt.
- Cột đèn chiếu sáng: Sử dụng cột đèn cột thép liền cần, cần đèn có độ vươn
1,5m, độ cao lắp đặt đèn là 8m hợp với chiều rộng làn đường . Khoảng cột tính toán
từ 25m đến 40m.
- Hệ thống điều khiển chế độ đèn cao áp thuỷ ngân được điều khiển bởi tủ điện
chiếu sáng hoạt động theo 2 chế độ: bằng tay hoặc tự động. Chế độ tự động được hoạt
động theo 2 chế độ ngày và đêm .
3.2.2.3. Hệ thống đường cấp nước
Nguồn nước được lấy từ nhà máy nước sạch của xã và đi cùng với hệ thống

đường ống nước sạch cung cấp cho toàn xã. Hệ thống đường ống cấp nước cho khu
trung tâm được thiết kế như sau:
- Sử dụng ống thép tráng kẽm với tiết diện là Ø = 110 đi ngầm dưới vỉa hè của
đường trục chính trong khu trung tâm xã.
- Sử dụng ống thép tráng kẽm với tiết diện là Ø = 90 đi ngầm dưới vỉa hè của
đường nhánh trong khu trung tâm xã và đến các công trình.
3.2.2.4. Hệ thống đường thoát nước và vệ sinh môi trường
Hệ thống thoát nước
Hệ thống đường thoát nước của khu trung tâm được thiết kế theo kiểu rãnh xây
gạch, nắp đan bê tông. Cụ thể như sau:
- Đối với tuyến đường trục chính trong khu trung tâm xã bố trí mương thoát
nước hai bên đường với chiều sâu là 800 mm và chiều rộng là 600 mm.
- Đối với tuyến đường nhánh trong khu trung tâm xã bố trí mương thoát nước
hai bên đường với chiều sâu là 600 mm và chiều rộng là 400 mm.
Thu gom rác thải
Quy hoạch bố trí các thùng đựng rác công cộng tại các vị trí phù hợp trong khu
trung tâm.
Thành lập đội thu gom rác thải. Hàng tuần thu gom rác về điểm xử lý rác tập
trung của xã.
3.2.3. Quy hoạch hệ thống hạ tầng xã hội khu trung tâm
3.2.3.1. Công trình hành chính, công cộng dịch vụ
Trụ sở UBND xã
- Quy hoạch sang phần diện tích đất ao lưu không cạnh sân TDTT thôn Hòa
Ché. Diện tích quy hoạch dự kiến là 0.32ha;
- Đầu tư cải tạo nâng cấp cơ sở vật chất, hạ tầng kỹ thuật của hội trương trung
tâm xã,
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị làm việc cho các phòng ban.
- Xây dựng khuôn viên cây xanh, tường bao.
Hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp
- Quy hoạch xây dựng mới tại khu đất chuyển đổi cạnh quỹ tín dụng, đối diện

đất trụ sở UBND mới. Diện tích quy hoạch 0.1ha;
Bưu điện xã
- Giữ nguyên vị trí hiện trạng.
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị làm việc cho bưu điện xã.
Quỹ tín dụng xã
- Giữ nguyên vị trí hiện trạng.
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị làm việc cho quỹ tín dụng xã.
3.2.3.2. Công trình giáo dục
Trường mầm non Hùng Thắng
- Quy hoạch mới trường mầm non tập trung của xã tai khu vực đồng Cày Máy
với diện tích 0.6ha;
- Đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trường và trang thiết bị dạy học đạt chuẩn
quốc gia.
Trường tiểu học Hùng Thắng
- Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện trạng.
- Đầu tư nâng cấp cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ công tác giảng dạy và
học tập.
- Đầu tư xây mới một số hạng mục công trình còn thiếu như phòng học, phòng
chức năng. Chỉnh chang khuôn viên cây xanh cảnh quan.
Trường Trung học cơ sở Hùng Thắng
- Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện trạng.
- Đầu tư bổ sung trang thiết bị dạy và học.
- Xây mới các phòng học và phòng chức năng còn thiếu. Chỉnh chang khuôn
viên cây xanh cảnh quan.
Trạm Y tế xã Hùng Thắng
- Giữ nguyên vị trí và diện tích hiện trạng.
- Đầu tư trang thiết bị khám chữa bệnh và xây dựng vườn thuốc năm đạt hiệu quả
nhằm đảm bảo phục vụ tốt công tác khám chữa bệnh của nhân dân địa phương.
3.2.3.2. Công trình cây xanh, văn hóa, thể thao.
Nhà văn hóa xã Hùng Thắng

- Xây mới nhà văn hóa trung tâm xã trên phần diện tích đất TDTT thôn Hòa
Ché với diện tích là 0.32ha;
- Đầu tư trang thiết bị, sách báo cho thư viện xã.
Sân vận động trung tâm xã Hùng Thắng
- Xây dựng mới sân TDTT và vườn hoa trung tâm xã tại khu vực đồng Cày
Máy với diện tích dự kiến khoảng 2.0 ha.
Khu đất du lịch – sinh thái
- Dự kiến quy hoạch khu đất sinh thái tại khu vực đồng Sau Trũng thôn Tuấn.
Diện tích dự kiến khoảng 7.5 ha.
Nghĩa trang liệt sỹ
- Giữ nguyên vị trí hiện trạng, cải tạo và giữ gìn hệ thống cây xanh xung quanh
nghĩa trang liệt sỹ.
- Chỉnh trang khuôn viên, tường bao, hệ thống cây xanh.
3.3. Quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật
3.3.1. Giao thông
Tổ chức và điều chỉnh lại mạng lưới giao thông trên cơ sở kế thừa và phát triển
mạng lưới đường hiện có. Cải tạo và mở rộng các đường cụt, đường hẻm hoặc mở
thêm các đường mới để đáp ứng yêu cầu đi lại, sinh hoạt, sản xuất và tiếp cận với khu
trung tâm xã. Nâng cấp cải tạo kết cấu mặt đường phù hợp với điều kiện cụ thể của xã,
đảm bảo an toàn và vệ sinh môi trường.
Hệ thống đường của địa phương cần phải bảo đảm:
- Đảm bảo đáp ứng nhu cầu giao thông vận tải trong các giai đoạn phát triển
kinh tế - xã hội của địa phương hiện nay và trong tương lai.
- Hỗ trợ phát triển mạng lưới giao thông trong thôn xóm, giao thông nội đồng
để đáp ứng nhu cầu sản xuất của nhân dân.
- Đường tỉnh 395 có chiều dài qua xã là 1.062km, căn cứ theo quy hoạch tổng
thể phát triển giao thông vận tải tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và định hướng đến
năm 2030. Đến năm 2020 đường tỉnh 395 quy hoạch đạt cấp III đường đồng bằng .
Căn cứ tiêu chuẩn thiết kế đường ôtô TCVN 4054-2005, Và nghị định 11/2010/NĐ-
CP ngày 24/02/2010 của chính phủ quy định về quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao

thông đường bộ.
3.3.1.1. Hệ thống đường giao thông trục xã, liên xã
- Đường trục xã toàn bộ tuyến đường đó có đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
BGTVT nhưng do điều kiện địa hình và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa
phương trong thời gian tới. Nên cần nâng cấp đường:
+ Nền đường : 15.0m
+ Mặt đường : 9.0m
+ Vỉa hè: 2x3.0m = 6.0m
3.3.1.2. Hệ thống đường giao thông trục thôn
+ Đường thôn: Toàn bộ tuyến đường đó có đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
BGTVT nhưng do điều kiện địa hình và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa
phương trong thời gian tới. nên cần nâng cấp đường (chủ yếu phục vụ cho các phương
tiện giao thông cơ giới loại trung, tải trọng trục tiêu chuẩn 6 tấn/trục). Cứng hóa toàn
bộ 100% toàn bộ 10 tuyến:
- Nền đường: 11.5m
+ Mặt đường: 5.5m
+ Vỉa hè: 2x3.0m = 6.0m
- Nền đường: 8.5m
+ Mặt đường : 5.5m
+ Lề đường: 2x1.5m = 3.0m
- Nền đường: 10.0m
+ Mặt đường : 5.5m
+ Lề đường: 3.0m + 1.5m = 4.5m
3.3.1.3. Hệ thống đường giao thông ngõ, xóm
+ Đường ngõ, xóm: Toàn bộ tuyến đường đó có đạt chuẩn theo cấp kỹ thuật của
BGTVT nhưng do điều kiện địa hình và đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế của địa
phương trong thời gian tới. nên cần nâng cấp đường (chủ yếu phục vụ cho các phương
tiện giao thông thô sơ: xe súc vật kéo hoạc cơ giới nhẹ tải trọng trục tiêu chuẩn
1tấn/trục).Cứng hóa toàn bộ 100% toàn bộ các tuyến:
- Nền đường: 6.5m

+ Mặt đường: 3.5m
+ Vỉa hè: 2x1.5m = 3.0m.
3.3.3. Cấp điện
Mục tiêu: Xây dựng hệ thống cấp điện theo yêu cầu an toàn của ngành điện, đảm bảo
100% được cấp điện thường xuyên và an toàn từ lưới điện quốc gia.
Dự báo phụ tải điện
- Tiêu chuẩn cấp điện trong khu vực nghiên cứu áp dụng theo Thông tư số 31 và Thông
tư số 32 về Tiêu chuẩn quy hoạch nông thôn mới năm 2009 và Quy chuẩn xây dựng nông
thôn của Bộ xây dựng năm 2008.
- Tiêu chuẩn cấp điện cho khu vực nghiên cứu tính bằng 75% tiêu chuẩn cấp điện cho đô
thị loại 5 cho hai giai đoạn đầu và 85 % cho giai đoạn tiếp theo, cụ thể như sau:
Bảng chỉ tiêu cấp điện
TT Hạng mục ĐVT
Chỉ tiêu
2015 2020 2025
1 Điện sinh hoạt kw/người 0.15 0.15 0.17
2 Điện chiếu sáng CTCC %Psh 20 20 20
3 Điện sản xuất %Psh 30 30 30
4 Tổn thất dự phòng %Pmax 10 10 10
Bảng phụ tải điện sinh hoạt
TT Danh mục ĐVT 2015 2020 2025
I Quy mô dân số các thôn Người 5,798 6,064 6,341
II Chỉ tiêu điện năng Kwh/ng.năm 300 300 340
III Số giờ sử dụng tối đa h/năm 2,000 2,000 2,000
IV Chỉ số công suất w/người 150 150 170
V Công suất đặt kw 870 910 1,078
Bảng tính toán nhu cầu sử dụng điện
TT Danh mục ĐVT 2015 2020 2025
1 Phụ tải điện sinh hoạt kw 870 910 1,078
2 Phụ tải công cộng kw 174 182 216

3 Phụ tải sản xuất kw 261 273 323
4 Cộng (1 + 2 + 3) kw 1,305 1,364 1,617
5 Công suất tính toán hệ số Kđt=0.7 kw 913 955 1,132
6 Dự phòng kw 91 96 113
7 Tổng công suất cosφ = 0.85 KVA 1,182 1,236 1,465
Như vậy, tổng nhu cầu sử dụng điện đến năm 2015 của toàn xã là 1182 KVA, đến
năm 2020 là 1236 KVA và đến năm 2025 là 1465 KVA.
3.3.4. Thoát nước và vệ sinh môi trường
3.3.4.1. Thoát nước mưa
Chọn hệ thống thoát
- Sử dụng hệ thống thoát nước mưa chung với hệ thống thoát nước thải sinh
hoạt theo sơ đồ vuông góc, hoạt động theo chế độ tự chảy dựa vào điều kiện độ dốc
địa hình của xã
Lưu vực và hướng thoát nước
- Dựa trên nghiên cứu địa hình tự nhiên và hiện trạng thoát nước hiện nay, ta
chia xã thành 4 lưu vực thoát nước chính
+Lưu vực 1: gồm thôn Tuấn Bắc thoát nước theo hướng Đông Tây ra sông
Sặt
+Lưu vực 2: gồm các thôn Tuấn Nam thoát nước theo hướng Tây Nam ra
mương rồi chảy ra sông
+Lưu vực 3: gồm các thôn Thuần Lương,thôn Phúc Lão,thôn Hòa Ché thoát
nước ra kênh mương rồi đổ ra sông Sặt
+Lưu vực 4: gồm thôn Nhân Kiệt thoát ra kênh mương rồi chảy ra sông Sặt
- Sông Sặt giữ vai trò chủ đạo trong việc tưới ,tiêu của toàn xã
- Để tiết kiệm kinh phí, hạn chế độ sâu chôn cống và khẩu độ cống, trong mỗi thôn
xóm ta chia thành các tuyến cống thoát nước chính và tuyến phụ để tính toán
Chọn kết cấu cống
- Chỉ tiêu mật độ cống: Đạt 80% tổng chiều dài đường trong khu dân cư có
cống. Để dễ sửa chữa, duy tu, bảo dưỡng, nạo vét trong quá trình sử dụng chọn chủng
loại mương xây kết hợp với cống hộp.

- Các tuyến cống chính xây gạch hoặc đá có nắp đan BTCT kích thước bxh từ
400x600
- Các tuyến cống trong xóm xây gạch có nắp đan kích thước bxh là 300x400
- Các cống qua đường sử dụng cống tròn hoặc cống bản (BTCT).
- Các tuyến mương xây có nắp đan ven theo các trục đường có độ dốc i=0,02%-
0,05% (đường tiểu khu)
- Riêng khu vực trung tâm xã dự kiến chọn chủng loại cống hộp.
- Hệ thống thoát nước được xây dựng đồng bộ bao gồm: tuyến cống, giếng thu
nước mưa, giếng kiểm tra, hố ga và cửa xả.

×