Tải bản đầy đủ (.doc) (6 trang)

Đề KTDK lớp 3 lớp 1,2,3,4,5 môn toán

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (97.88 KB, 6 trang )

PHÒNG GD & ĐT QUẾ PHONG
TRƯỜNG TH CÔNG LẬP TIỀN PHONG 2
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ II
Lớp 1:
Môn Tiếng Việt:
Bài 1: ( 10 điểm) Đọc: a . Đọc đúng đoạn văn sau:
Trưa mùa hè nắng vàng như mật ong trải nhẹ trên khắp cánh đồng . Những con
sơn ca đang nhảy nhót trên sườn đồi . Chúng bay lên cao và cất tiếng hót. Tiếng hót
lúc trầm lúc bổng vang mãi đi xa.
b. Hỏi: Những con sơn ca nhảy nhót ở đâu?
Bài 2: ( 3 điểm)Nghe viết: GV đọc cho học sinh viết vào vở:
Cánh buồm - dòng kênh - ánh trăng
Bài 3: ( 7điểm) Học sinh chép đoạn văn : Mùa thu ở vùng cao
Đã sang tháng tám . Mùa thu về, vùng cao không mưa nữa. Trời xanh trong.
Những dãy núi dài xanh biếc. nước chảy róc rách trong khe núi. Đàn bò đi ra đồi
gặm cỏ.
Đáp án:
Bài 1: ( 10 điểm) a.( 8 điểm) Đọc đúng lưu loát toàn bài . Tốc độ đọc khoảng 25
tiếng / phút.
- Đọc sai hoặc không đọc được ( dừng quá 5 giây / từ ngữ) trừ 0,5 điểm.
b. Trả lời: Những con sơn ca nhảy nhót trên sườn đồi.( 2 điểm)
Bài 2: ( 3 điểm) Học sinh viết đúng mỗi từ cho 1.5 điểm.( trừ điểm tùy thuộc bài
viết của HS
Bài 3: (7điểm)
a.Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả cho 5 điểm .
-Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả mỗi chữ : trừ 0,2 điểm.
b.Viết sạch, đẹp, đều nét (2điểm).
-Viết bẩn, xấu không đều nét mỗi chữ: trừ 0,2 điểm.
PHÒNG GD & ĐT QUẾ PHONG
TRƯỜNG TH CÔNG LẬP TIỀN PHONG 2
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ II


Lớp 2:
Môn Tiếng Việt:
Bài 1: ( 10 điểm) Đọc: GV kiểm tra học sinh đọc 1 đoạn và nêu câu hỏi để học sinh
trả lời và cho điểm theo mức độ G-K-TB-Yếu.
Bài 2: Nghe viết: ( 4,0 điểm) Bài: Sông Hương( Từ Sông hương là một đặc ân đến
hết)
Bài 3: ( 2,0 điểm) a. Bộ phận gạch chân trong câu : “Mấy đêm sau, chúng cùng
nhau chuyển hết số gỗ về bản” trả lời cho câu hỏi nào:
A. Ai là gì?
B. Làm gì?
C. Như thế nào?
b. Tìm 1 từ trái nghĩa với từ “ Lười biếng”
Bài 4: ( 4,0 điểm) (Em hãy viết một đoạn văn từ 3-5 câu nói về mùa hè.
Đáp án:
Bài 1: ( 10 điểm) Đánh giá theo yêu cầu ở phần đề bài.
Bài 2: (4,0 điểm)
a.Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả cho 4 điểm .
-Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả, tẩy bẩn, mỗi chữ : trừ 0,25 điểm.
Bài 3: ( 2,0 điểm)
a, Làm đúng cho ( 1,0 điểm) Đáp án đúng : (B)
b, ( 1,0 điểm) HS tìm và GV dựa vào bài làm của HS để cho điểm.
Bài 4: ( 4, 0 điểm) – Học sinh viết đúng nội dung yêu cầu đề bài cho (2 điểm)
- Trình bày đúng ngữ pháp, chính tả: cho 2,0 điểm.
PHÒNG GD & ĐT QUẾ PHONG
TRƯỜNG TH CÔNG LẬP TIỀN PHONG 2
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ II
Lớp 3:
Môn Tiếng Việt:
Bài 1: ( 10 điểm) Đọc: GV kiểm tra học sinh đọc 1 đoạn bất kỳ và nêu câu hỏi để
học sinh trả lời và cho điểm theo mức độ G-K-TB-Yếu.

Bài 2: ( 4,0 điểm)Nghe viết: Tiếng đàn ( Từ : Tiếng đàn bắt cá) TV 3 Tập 2 tr.
55.
Bài 3:( 2,0 điểm) a, Hãy xác định bộ phận được gạch chân trong câu: Mỗi bản
nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện đều là một tác phẩm nghệ thuật được con
người tạo nên.
thuộc mẫu câu nào:
A. Như thế nào?
B. Làm gì?
C. Ai là gì?
b, Tìm và gạch bộ phận trả lời cho câu hỏi “ Khi nào” ?
Cả họ nhà gấu đều rủ nhau đi tránh rét trong mùa đông giá .
Bài 4: ( 4 điểm) Viết một đoạn văn ngắn từ 7-8 câu về một buổi buổi biểu diễn
nghệ thuật mà em đã được xem.
Đáp án
Bài 1: ( 10 điểm) Đánh giá theo yêu cầu ở phần đề bài.
Bài 2: ( 4,0 điểm)
- Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả cho 4 điểm .
-Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả, tẩy bẩn, mỗi chữ : trừ 0,25 điểm.
Bài 3: ( 2,0 điểm)
a, Đáp án đúng: ( C) cho (1,0 điểm)
b, Cả họ nhà gấu đều rủ nhau đi tránh rét trong mùa đông giá .( 1,0 điểm)
Bài 4: ( 4, 0 điểm) – Học sinh viết đúng nội dung yêu cầu đề bài cho (2,0 điểm)
- Trình bày đúng ngữ pháp, chính tả: cho 2,0 điểm.
PHÒNG GD & ĐT QUẾ PHONG
TRƯỜNG TH CÔNG LẬP TIỀN PHONG 2
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ II
Lớp 4:
Môn Tiếng Việt:
Bài 1: ( 10 điểm) Đọc: GV kiểm tra học sinh đọc 1 đoạn hoặc 1 bài bất kỳ và nêu
câu hỏi để học sinh trả lời và cho điểm theo mức độ G-K-TB-Yếu.

Bài 2: ( 3,0 điểm)Nghe viết: Hoa học trò ( Từ : Nhưng hoa càng đỏ quên mất màu
lá phượng) TV 4 Tập 2 tr. 43.
Hỏi: ( 1,0 điểm) Tác giả lại gọi hoa phượng là hoa học trò:vì:
A.
B.
C.
Bài 3:( 2,0 điểm) a, Hãy xác định câu: Tên chúa tàu ấy cao lớn, vạm vỡ , da lưng
sạm như gạch nung. thuộc mẫu câu nào đã học? xác định bộ phận chủ ngữ, vị ngữ
của câu đó?
b, ( 1,0 điểm) Đặt một câu kể Ai là gì? để giới thiệu về một người bạn thân của
em.
Bài 4: ( 3,0 điểm) Ở nhà có nhiều dồ vật rất quen thuộc , gần gũi nó gắn bó với
emnhư một người bạn . Em hãy tả một đồ vật mà em thích.
Đáp án
Bài 1: ( 10 điểm) Đánh giá theo yêu cầu ở phần đề bài.
Bài 2: ( 3,0 điểm)
- Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả cho 3,0 điểm .
-Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả, tẩy bẩn, mỗi chữ : trừ 0,25 điểm.
b, Trả lời:
Bài 3: ( 2,0 điểm)
a, Đáp án đúng:.là câu kể Ai thế nào? cho (1,0 điểm)
“Tên chúa tàu ấy /cao lớn, vạm vỡ , da lưng sạm như gạch nung” cho (1,0 điểm)
CN VN
b, Học sinh tự đặt GV căn cứ vào bài HS cho điểm.( 1,0 điểm)
Bài 4: ( 3, 0 điểm)
- Học sinh viết đúng nội dung yêu cầu đề bài cho (1,5 điểm)
- Trình bày đúng ngữ pháp, chính tả: cho 1,5 điểm.
PHÒNG GD & ĐT QUẾ PHONG
TRƯỜNG TH CÔNG LẬP TIỀN PHONG 2
ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ GIỮA KÌ II

Lớp 5:
Môn Tiếng Việt:
Bài 1: ( 10 điểm) Đọc: GV kiểm tra học sinh đọc 1 đoạn hoặc 1 bài bất kỳ và nêu
câu hỏi để học sinh trả lời và cho điểm theo mức độ G-K-TB-Yếu.
Bài 2: ( 3,0 điểm) Nghe viết: Hộp thư mật (Từ : Hai Long tới lấy thư) TV 5 Tập
2 tr. 62.
Hỏi: ( 1,0 điểm) Đọc đoạn vừa viết em hãy nêu cách lấy thư và gửi báo cáo của chú
Hai Long?
Bài 3:( 3,0 điểm) a, Cho đoạn văn: “Hai người đàn ông đều bị ốm nặng và cùng
nằm trong một phòng của bệnh viện. Họ không được phép ra khỏi phòng của
mình”.Hãy xác định câu thứ hai liên kết với câu thứ nhất bằng cách nào?
A ,Bằng cách lặp từ ngữ
B, Bằng cách thay thế từ ngữ
C, Bằng từ ngữ nối
b. Hãy đặt một câu ghép có sử dụng các cập quan hệ từ để nối các vế câu có quan
hệ tăng tiến.
Bài 4: ( 3,0 điểm) Ở vườn nhà em có trồng rất nhiều loại cây ăn quả .em rất có ấn
tượng khi thưởng thức hương vị của quả chín . Em hãy về cây đó trong mùa quả
đó.
Đáp án
Bài 1: ( 10 điểm) Đánh giá theo yêu cầu ở phần đề bài.
Bài 2: ( 3,0 điểm)
- Viết đúng mẫu chữ, đúng chính tả cho 3,0 điểm .
-Viết sai mẫu chữ hoặc sai chính tả, tẩy bẩn, mỗi chữ : trừ 0,5 điểm.
b, Trả lời:( 1,0 điểm) Hai Long tới cạnh hòn đá, một tay bẩy nhẹ hòn đá , anh nhẹ
nhàng cạy đáy hộp thuốc rút ra một mảnh giấy nhỏ, thay vào đó là thư báo cáo rồi
trả hộp thuốc về chỗ cũ.
Bài 3: ( 2,0 điểm)
a, Đáp án đúng:là (B) (1,0 điểm)
b,HS tự làm GV dựa vào câu của HS để đánh giá học sinh có thể sử dụng các cặp

quan hệ từ ( Không những mà; Chẳng những mà; không chỉ mà) cho (2,0
điểm)
Bài 4: ( 3, 0 điểm)
- Học sinh viết đúng nội dung yêu cầu đề bài cho (2,0 điểm)
- Trình bày đúng ngữ pháp, chính tả: cho 1,0 điểm.

×