Tải bản đầy đủ (.doc) (140 trang)

Hoàn thiện quản lý nhà nước về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.84 MB, 140 trang )

TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN

ĐàO NGọC SƠN
HOàN THIệN QUảN Lý NHà NƯớC Về THUế
Sử DụNG ĐấT PHI NÔNG NGHIệP TRÊN ĐịA BàN
THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: KINH T CHNH TR

Ngi hng dn khoa hc:
PGS.TS. NG VN THNG
H NI 2013
MC LC
DANH MC CC T VIT TT 2
KT LUN 117
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ĐẦY ĐỦ TIẾNG VIỆT
1 TNĐ Thuế nhà đất
2 TSDĐPNN Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
3 NSNN Ngân sách nhà nước
4 XHCN Xã hội chủ nghĩa
5 UBND Uỷ ban nhân dân
6 WTO Tổ chức thương mại quốc tế
7 GTGT Giá trị gia tăng
8 GDP Tổng sản phẩm quốc nội
9 TNDN Thu nhập doanh nghiệp
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ
BẢNG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT 2
KẾT LUẬN 117
TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN


ĐàO NGọC SƠN
HOàN THIệN QUảN Lý NHà NƯớC Về THUế
Sử DụNG ĐấT PHI NÔNG NGHIệP TRÊN ĐịA BàN
THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: KINH T CHNH TR

H NI 2013
TÓM TẮT LUẬN VĂN
1. Tính cấp thiết của đề tài:
Đất đai được xem như một loại tài sản đặc biệt, là một trong ba yếu tố
đầu vảo của sản xuất, đồng thời là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của mỗi
quốc gia. Nhà nước ở đâu, thời kỳ nào cũng xem trọng và đặt chính sách đất
đai vào vị trí ưu tiên trong chiến lược phát kinh tế, ổn định chính trị xã hội.
Đảng và Nhà nước đã có nhiều công cụ để bảo vệ, quản lý khai thác, sử
dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn lực từ đất đai. Trong đó có chính sách thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp là một trong những công cụ tài chính quan trọng để
Nhà nước quản lý việc khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.
Chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nhà, đất trước đây) thực
hiện theo Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 31/7/1992 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 19/5/1994. Sau hơn 15
năm thực hiện Pháp lệnh thuế nhà, đất, cơ bản đã đạt được các mục tiêu, yêu
cầu đề ra khi ban hành Pháp lệnh, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế.
Vì vậy để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước trong tình hình mới; đồng thời nâng từ Pháp lệnh lên thành Luật thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp để nâng cao tính pháp lý của chính sách thuế liên
quan đến nhà, đất hiện hành.
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được Quốc hội nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17 tháng 6
năm 2010. Chính phủ đã có Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01 tháng 07
năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Thuế

sử dụng đất phi nông nghiệp;
Trong quá trình hoàn thực hiện đã khắc phục những hạn chế của chính
sách thuế liên quan đến nhà, đất hiện hành; hoàn thiện và nâng cao tính pháp
lý của chính sách thuế liên quan đến nhà, đất.
i
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện, Luật thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp đã bộc lộ những tồn tại, bất cập trong công tác quản lý thuế. Vì vậy,
tác giả đã trọn đề tài: “ Hoàn thiện quản lý nhà nước về thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” làm luận văn thạc sỹ kinh
tế chuyên ngành kinh tế chính trị
2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài:
Trong những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu liên quan
đến thuế nhà, đất nhưng chưa có luận văn nghiên cứu về thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp.
Các đề tài về thuế nhà, đất đều nghiên cứu ở lĩnh vực và quy mô khác
nhau, mỗi đề tài đều có mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và cách tiếp
cận mục tiêu khác nhau.
Trong khi mục tiêu nghiên cứu của tác giả đề cập tới loại thuế mới, thực
thi vai trò quản lý nhà nước theo cơ chế quản lý thuế thu thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp với số liệu và kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ công chức thực
thi nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài:
Mục đích nghiên cứu của đề tài góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý
luận cơ bản vai trò quản lý nhà nước của Tổng cục Thuế trong lĩnh vực quản
lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Tổng hợp các cơ chế quản lý, các văn
bản quy phạm pháp luật nhằm:
- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với nhà, đất, khuyến khích tổ chức,
cá nhân sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần hạn chế đầu cơ nhà, đất
và khuyến khích thị trường bất động sản phát triển lành mạnh.
- Khắc phục những mặt hạn chế của chính sách thuế nhà, đất hiện hành.

Nâng cao tính pháp lý của pháp luật hiện hành về thuế nhà, đất trên cơ sở bổ
sung mới và kế thừa các quy định còn phù hợp.
ii
- Tiếp cận với thông lệ quốc tế về thuế nhà, đất, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc hội nhập quốc tế.
- Động viên hợp lý sự đóng góp của chủ sở hữu nhà và người sử dụng
đất nhất là những đối tượng sử dụng nhà, đất vượt hạn mức quy định vào
ngân sách nhà nước.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
- Đối tượng nghiên cứu: thuế sử dụng đất phi nông nghiệp; những lý
luận chung quá trình thực thi cơ chế quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
trong điều kiện Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan tới cơ
chế quản lý thuế nhà, đất. Số liệu khảo sát từ năm 2008 đến năm 2012.
5. Phương pháp nghiên cứu:
Đề tài sử dụng phương pháp biện chứng duy vật và duy vật lịch sử, phân
tích thực chứng qua số liệu thu thập, phương pháp so sánh đối chiếu, đồng
thời sử dụng các phương pháp: diễn giải, tổng hợp, thống kê phân tích đánh
giá, nghiên cứu tình huống. Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, các yếu tố
ảnh hưởng giữa chính sách và chỉ tiêu thu thuế.
6. Đóng góp của luận văn:
Trên cơ sở nghiên cứu khoa học và hệ thống hoá những vấn đề lý luận
và thực tiễn luận văn có những đóng góp sau:
- Trên cơ sở chủ trương, đường lối, chính sách, quan điểm của Đảng và
Nhà nước về thuế nhà, đất (trước đây), thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (bắt
đầu từ năm 2012) đến nay, làm rõ vai trò của thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp đối với quản lý nhà, đất.
- Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm ở một số nơi khác trong
nước và nước ngoài về nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế, tác giả
iii

rút ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn cơ bản trong việc vận hành cơ chế
quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Luận văn đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện
cơ chế quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
7. Kết cấu luận văn:
Ngoài phần mở đầu, nội dung chính, kết luận, phụ lục và danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện quản lý nhà nước
về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
- Chương 2: Thực trạng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên
địa bàn cục thuế thành phố Hà Nội
- Chương 3: Phương hướng và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà nước
về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
iv
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ HOÀN THIỆN QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT
PHI NÔNG NGHIỆP
1.1. Lý luận chung về chính sách thuế đối với nhà đất
Tại phần này luận văn đã sử dụng các vấn đề lý luận và thực tiễn để làm
sáng tỏ các nội dung về:
Thứ nhất: Khái niệm về thuế, chính sách thuế, vai trò của thuế nói chung
trong nền kinh tế thị trường, có số liệu minh chứng. Khái niệm về quản lý nhà
nước, quản lý nhà nước về thuế.
Thứ hai: Khái niệm quản lý thuế SDĐPNN , nội dung các nhân tố ảnh
hưởng và sự cần thiết hoàn thiện quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
1.2. Nội dung, các nhân tố ảnh hưởng và sự cần thiết hoàn thiện quản
lý thuế SD ĐPNN
Phần này luận văn đưa ra và lập luận nội dung về:
(i) Các nội dung quản lý nhà nước về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp:

phương pháp quản lý, công cụ quản lý , tổ chức bộ máy và giám sát thanh tra việc
tuân thủ chính sách.
(ii) Các nhân tố ảnh hưởng tới hoàn thiện quản lý thuế thông qua phân tích:
Quan điểm, chủ chương, chính sách phát triển kinh tế của Đảng và Nhà
nước; Các định hướng cải cách chính sách thuế trong quá trình hội nhập, ảnh
hưởng của các Luật thuế hiện hành và Trình độ năng lực cán bộ xây dựng và
thực hiện chính sách thuế
(iii) Sự cần thiết phải hoàn thiện quản lý thuế SD ĐPNN thông qua việc
phân tích các nội dung :
v
Quản lý thuế SD ĐPNN phải đảm bảo sự phù hợp trong từng giai đoạn,
góp phần bảo vệ và sử dụng hiệu quả nguồn lực tài nguyên đất; Tập chung
nguồn thu cho ngân sách Nhà nước và thực hiện phân phối lại nguồn thu của
ngân sách Nhà nước.
1.3. Kinh nghiệm hoàn thiện chính sách thuế SD ĐPNN ở một số nước
trên thế giới
Luận văn sau khi nghiên cứu những kinh nghiệm xây dựng và hoàn thiện
chính sách thuế tài nguyên ở một số quốc gia trên thế giới gồm các nước phát
triển và đang phát triển, các nước trong khu vực đã rút ra bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam về hoàn thiện chính sách thuế SD ĐPNN, đó là:
Thứ nhất: Đối tượng chịu thuế phải mở rộng để bao quát hết nguồn thu;
Thứ hai: Mức thuế suất phải điều chỉnh hợp lý ở mỗi giai đoạn khác nhau;
Thứ ba: Nên lựa chọn phương pháp tính thuế theo m2 để đơn giản, dễ
thực hiện;
Thứ tư: Thu hẹp diện miễn giảm thuế để đảm bảo khai thác, sử dụng tiết
kiệm hiệu quả tài nguyên đất đai.
CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ THUẾ SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG
NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN CỤC THUẾ THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Trong phần này luận văn đã dùng những số liệu cụ thể để phân tích đánh

giá tổng quan về những thực trạng thực hiện chính sách thuế SD ĐPNN, kết
quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân những hạn chế trong việc thực
hiện chính sách thuế SD ĐPNN
2.1. Khái quát quá trình cải cách chính sách thuế và chính sách thuế SD ĐPNN
Luận văn đã trình bày khái quát quá trình cải cách chính sách thuế và
chính sách thuế sử dụng đất qua các thời kỳ từ 1990 đến nay theo ba giai
vi
đoạn: Giai đoạn 1990- 1995, cải cách chính sách thuế bước 1; Giai đoạn
1995- 2004, cải cách chính sách thuế bước 2; Giai đoạn 2005 – 2010, cải cách
chính sách thuế bước 3. Phần này luận văn nêu bật mục tiêu của cải cách
chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là tập trung nguồn thu cho
NSNN, đảm bảo sử dụng tiết kiệm hiệu quả tài nguyên đất đai.
2.2. Tình hình thực hiện quản lý thuế SD ĐPNN trên địa bàn thành phố
Hà Nội
Thứ nhất: Kết quả đạt được
Hai mươi năm thực hiện chính sách thuế SD ĐPNN đã góp phần ổn định
nguồn thu cho NSSN, số thu hàng năm có chiều hướng tăng lên và nâng dần
tỷ trọng số thu trong tổng thu NSNN; Quản lý khai thác và sử dụng hiệu quả
đất đai, nâng cao ý thức của các tổ chức cá nhân trong việc khai thác, sử dụng
đất và việc thực hiện nghĩa vụ thuế; Chính sách thuế SD ĐPNN ngày càng
được hoàn thiện theo hướng đơn giản, minh bạch dễ thực hiện.
Thứ hai: Những mặt hạn chế
Bên cạnh những mặt tích cực, chính sách thuế SD ĐPNN cũng còn
những mặt hạn chế: Chính sách thuế SD ĐPNN chưa tập trung nguồn thu
đáng kể cho NSNN; Chưa bao quát chặt chẽ người nộp thuế, còn nhiều đối
tượng chịu thuế chưa đưa vào quản lý thu; Giá tính thuế và thuế suất của các
loại đất còn nhiều bất cập; Về miễn giảm thuế còn nhiều vướng mắc trong
quá trình thực hiện.
2.3. Nguyên nhân hạn chế và những vấn đề đặt ra về hoàn thiện chính
sách thuế SD ĐPNN

Qua phân tích cho thấy, việc thực hiện chính sách thuế đối với nhà và
đất, bên cạnh những thành tựu đạt được nhưng vẫn còn tồn tại hạn chế.
Những hạn chế này là do các nguyên nhân sau:
vii
Thứ nhất: Những nguyên nhân về mặt chính sách
Chính sách thuế vẫn còn nhiều kẽ hở như: Chưa bao quát hết các trường
hợp người nộp thuế, chưa bao quát hết đối tượng chịu thuế. Chế tài xử phạt
vi phạm chưa thoả đáng đối với các hành vi vi phạm Luật hay nói cách khác
là mức xử phạt còn qúa nhẹ.
Thứ hai: Những hạn chế của cán bộ xây dựng và thực hiện chính sách
Cán bộ làm công tác xây dựng chính sách còn phải kiêm nhiệm nhiều
việc, năng lực một số cán bộ còn hạn chế, chưa bao quát hết được những vấn
đề nảy sinh trong thực tiễn, nhất là những vấn đề sẽ phát sinh trong tương lai;
Trình độ quản lý của một bộ phận cán bộ thuế chưa đáp ứng được đòi hỏi của
thực tiễn quản ký thuế;
Đây là nguyên nhân làm giảm vai trò của chính sách thuế “là công cụ
quan trọng để tập chung nguồn thu cho NSNN, quản lý khai thác, sử dụng
hiệu quả đất đai.”
Thứ ba: Những vấn đề đặt ra hiện nay trong thực hiện chính sách thuế
sử dụng đất phi nông nghiệp ở Hà Nội
Vấn đề đặt ra trong việc thực hiện quản lý thuế sử dụng đất ở thành phố
Hà Nội đó là:
- Cách xác định giá tính thuế còn nhiều hạn chế trong việc thực thi chính
sách; Thuế suất thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đang là vấn đề đặt ra đối
với việc thực hiện như thế nào để đảm bảo đúng Luật; Việc miễn thuế đối với
đối tượng chính sách đang là vấn đề cần giải quyết.
Sự phối hợp giữa cơ quan thuế với các cơ quan hữu quan khác trong
quản lý, kiểm tra giám sát, chưa được chặt chẽ nhất là ngành Tài nguyên và
Môi trường. Ý thức chấp hành của người nộp thuế cũng là vấn đề bức xúc
hiện nay ở thành phố Hà Nội.

viii
CHƯƠNG 3
PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ SỬ DỤNG
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
3.1. Phương hướng hoàn thiện quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Luận văn đã đề cập tới các phương hướng hoàn thiện quản lý thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp trên cơ sở: Hoàn thiện chính sách thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp theo đường lối chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của
Đảng và Nhà nước ở mỗi thời kỳ của đất nước; Chính sách thuế phải hướng
đến mục tiêu không ngừng nâng cao hiệu quả nguồn tài nguyên đất của đất
nước trong việc phát triển kinh tế - xã hội hợp lý, nhằm tăng cường nguồn thu
và vai trò điều tiết vĩ mô của Nhà nước; Đồng thời chính sách thuế phải theo
hướng đơn giản, ổn định, mang tính luật pháp cao và có sự tương đồng với
khu vực và phù hợp thông lệ quốc tế. Cụ thể như sau:
- Hoàn thiện chính sách pháp luật về thuế đảm bảo phù hợp chuẩn mực
quốc tế, cam kết của Việt Nam.
- Đẩy mạnh công tác tuyên truyền hỗ trợ pháp luật cho người nộp thuế để
nâng cao tính tự giác tuân thủ pháp luật của người nộp thuế.
- Giảm bớt chi phí quản lý hành chính thuế, nâng cao kỹ năng quản lý
thuế cho cán bộ công chức thuế.
- Xây dựng hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu đáp ứng yêu cầu quản lý
xác định giá đất, phân loại đối tượng người nộp thuế.
3.2. Quan điểm hoàn thiện quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
Luận văn nêu một số quan điểm nổi bật về hoàn thiện quản lý thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp, đó là: Chính sách thuế phải đơn giản, minh bạch,
công bằng, dễ thực hiện, đảm bảo nguồn thu cho NSNN ngày càng tăng, khai
ix
thác, sử dụng tiết kiệm, hiệu quả nguồn lực tài nguyên đất đai; Chính sách
thuế thực sự hiệu quả cả về mặt kinh tế và xã hội, đảm bảo sự công bằng giữa

các đối tượng nộp thuế.
3.3. Một số giải pháp hoàn thiện quản lý thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp
Sau khi phân tích định hướng chiến lược, quan điểm hoàn thiện chính
sách và căn cứ vào những mặt mạnh cần phát huy, điểm yếu cần khắc
phục, luận văn đã đưa ra các giải pháp cơ bản hoàn thiện quản lý thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp như sau:
Thứ nhất: Hoàn thiện cơ sở pháp lý của chính sách thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp
Nhà nước cần tạo lập một hệ thống pháp luật đồng bộ liên quan tới Luật
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp, có nghĩa là chính sách thuế và các chính
sách liên quan về hoạt động sử dụng đất phi nông nghiệp phải được hoàn
thiện đồng thời để đảm bảo tính đồng bộ, hiệu quả trong việc thực thi chính
sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Hệ thống chế tài xử phạt không chỉ về mặt hành chính mà cả về mặt hình sự.
Hoàn thiện hệ thống các văn bản pháp quy đồng bộ để hướng dẫn tổ
chức thực hiện. Đồng thời các văn bản pháp quy hướng dẫn Luật và các văn
bản liên quan đến chính sách thuế phải tiến hành rà soát để xem xét bãi bỏ,
sửa đổi cho phù hợp với chính sách hiện hành.
Thứ hai: Nâng cao hiệu quả, hiệu lực của bộ máy cơ quan quản lý thuế.
Trước hết phải tinh giảm biên chế, đào tạo cán bộ chuyên nghiệp,
chuyên sâu theo từng lĩnh vực quản lý thuế; Tổ chức phân cấp thẩm quyền
quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp và công tác quản lý thuế cho cơ
quan thuế cấp dưới; Phân công cán bộ quản lý đúng người đúng việc, dựa
theo năng lực sở trường của mỗi cán bộ thuế trong đơn vị để bố trí công việc
x
cho hợp lý; Phối hợp chặt chẽ với các cấp các ngành trong việc thực hiện
chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra các tổ chức, cá nhân sử dụng đất ngay
từ khi bắt đầu sử dụng và kê khai với cơ quan thuế; Cải cách hành chính ứng dụng

công nghệ quản lý tiên tiến, hiện đại hoá trang thiết bị quản lý thu thuế.
Thứ ba: Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, chuyên gia hoạch định
chính sách, thực hiện chính sách.
Đào tạo đội ngũ chuyên gia hoạch định chính sách chuyên nghiệp, mỗi
cán bộ nghiên cứu đảm nhiệm một lĩnh vực thuế nhất định; Đào tạo đội ngũ
cán bộ ngành thuế có năng lực chuyên môn, trình độ nghiệp vụ cao đáp ứng
được yêu cầu quản lý thuế hiện đại; Tuyển dụng, sử dụng, đãi ngộ cán bộ làm
công tác hoạch định chính sách và đội ngũ cán bộ thuế đảm bảo thu hút được
cán bộ giỏi nhiệt tình với công việc Có nghĩa là, ngành thuế cần xét tuyển,
các sinh viên tốt nghiệp đại học hệ chính quy loại khá giỏi ở những ngành
nào, trường nào thì được tuyển thẳng không cần qua thi tuyển. Hoặc tất cả
sinh viên khi tốt nghiệp đại học tiếp tục theo học sau đại học có bằng thạc sỹ
thuộc các lĩnh vực chuyên ngành kinh tế cũng được tuyển thẳng vào ngành.
Tuyên truyền, giáo dục toàn dân nâng cao nhận thức trong việc thực thi
chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đối với người nộp thuế còn
phải thường xuyên tổ chức tập huấn, đối thoại trực tiếp, gián tiếp mỗi khi
chính sách sửa đổi bổ sung để người nộp thuế thực thi chính sách kịp thời
theo quy định của pháp luật thuế.
Thứ tư: Hoàn thiện các giải pháp kỹ thuật nghiệp vụ
Trong phần này Luận văn đã đưa ra các giải pháp nghiệp vụ về hoàn
thiện quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp liên quan đến kê khai căn cứ
tính thuế, đối với căn cứ tính thuế cần phải hoàn thiện những nội dung về giá
tính thuế, hoàn thiện đối tượng chịu thuế và người nộp thuế, cần bao quát quản
xi
lý chặt chẽ người nộp thuế; Rà soát các đối tượng chịu thuế để đưa vào quản lý
thu đảm bảo công bằng xã hội giữa các đối tượng nộp thuế. Cụ thể qua các giải
pháp sau:
- Giải pháp về quản lý khai thuế
- Giải pháp quản lý nộp thuế
- Giải pháp nâng cao hiệu lực kiểm tra, thanh tra thuế

- Giải pháp hỗ trợ đối tượng nộp thuế
- Giải pháp hiện đại hóa quản lý thuế
KIẾN NGHỊ
Xuất phát từ tình hình thực hiện quản lý thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp ở thành phố Hà Nội đề tài đưa ra các kiến nghị sau:
Kiến nghị UBND thành phố chỉ đạo các cấp, các ngành tăng cường phối
kết hợp giữa cơ quan thuế và cơ quan địa chính, tài chính, xây dựng trong
việc quản lý người sử dụng đất
Kiến nghị UBND thành phố và Tổng cục Thuế hiện đại hóa hệ thống
quản lý đất đai trên cơ sở áp dụng thành tựu công nghệ thông tin.
Bộ Tài chính trình cấp có thẩm quyền sửa những bất cập của chính sách
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp như: Thuế suất, giá tính thuế, miễn giảm thuế.
KẾT LUẬN
Mục tiêu bao trùm của chiến lược cải cách thuế đến năm 2020 là đảm
bảo nguồn lực tài chính phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nước; góp phần thực hiện bình đẳng, công bằng xã hội; xây dựng hệ thống
chính sách thuế đồng bộ, hợp lý, phù hợp với nền kinh tế nhiều thành phần
vận hành theo cơ chế thị trường và xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế; đồng
thời hiện đại hóa quản lý thuế cả về cơ chế quản lý, công nghệ quản lý, bộ
máy và con người quản lý. Với mục tiêu như vậy thì nhiệm vụ của quản lý
thuế là rất khó khăn và nặng nề.
xii
Là một sắc thuế được áp dụng tại Việt Nam từ năm 1992 đến nay, thuế
nhà đất (trước đây) nay là thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đã đạt được
những kết quả nhất định. Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp giữ vai trò quan
trọng trong hệ thống thuế quốc gia, cùng với các sắc thuế khác, thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp là công cụ tài chính của Nhà nước để điều tiết vĩ mô nền
kinh tế đất nước.
Ngoài việc tập trung nguồn thu cho NSNN chính sách thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp còn góp phần quan trọng vào việc quản lý khai thác, sử dụng

tiết kiệm, hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai của đất nước. Đồng thời, thông
qua các nội dung của chính sách đã nâng cao được ý thức của các tổ chức cá
nhân trong việc quản lý khai thác, sử dụng tiết kiệm hiệu quả nguồn lực từ đất
đai. Cũng nhờ các chế tài xử phạt của Luật thuế mà người nộp thuế đã có ý
thức trách nhiệm trong việc kê khai nộp thuế.
Do vậy, việc hoàn thiện quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp là một
trong những vấn đề hết sức cần thiết nhằm thực hiện tốt vai trò tập trung
nguồn thu cho NSNN.
Trong những năm qua, các tổ chức cá nhân đã thực hiện kê khai nộp thuế
đầy đủ, đóng góp một phần đáng kể cho ngân sách nhà nước. Tuy nhiên,
quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp đối với khu vực này trong những
năm qua tuy đã có nhiều kết quả tích cực nhưng còn nhiều vấn đề tồn tại cần
giải quyết. Do đó, việc tăng cường quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
là vấn đề tất yếu. Luận văn đã tập trung nghiên cứu và xử lý các vấn đề sau :
Một là: Phân tích một số khía cạnh lý luận cơ bản, khái niệm, nội dung
quản lý thuế nói chung và quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp nói
riêng. Xuất phát từ những cơ sở lý luận mang tính tiền đề này tạo điều kiện để
nghiên cứu thực trạng quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp một cách
đúng đắn và khoa học.
xiii
Hai là: Phân tích thực trạng quản lý thuế từ năm 2008 đến 2012. Qua
phân tích, đánh giá đúng thực trạng quản lý thuế của các đối tượng nộp thuế,
luận văn đã chỉ rõ những mặt mạnh, những tồn tại trong quản lý thuế trong
thời gian qua. Đồng thời làm rõ những nguyên nhân tồn tại đó không chỉ ở tổ
chức bộ máy, trình độ và năng lực cán bộ mà còn ở tất cả các hoạt động cụ thể
của các nội dung quản lý thuế.
Ba là: Luận văn đưa ra những quan điểm cơ bản cần quán triệt và những
định hướng nhằm tăng cường quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Đã
phân tích và mạnh dạn đề xuất những giải pháp cơ bản, đồng bộ, có khả năng
áp dụng trên tất cả các nội dung của quản lý thuế: kiến nghị chính sách thuế,

tổ chức bộ máy; tư vấn, hỗ trợ người nộp thuế; tăng cường thanh tra, kiểm tra;
áp dụng công nghệ tin học.
xiv
TRƯờNG ĐạI HọC KINH Tế QUốC DÂN

ĐàO NGọC SƠN
HOàN THIệN QUảN Lý NHà NƯớC Về THUế
Sử DụNG ĐấT PHI NÔNG NGHIệP TRÊN ĐịA BàN
THàNH PHố Hà NộI
Chuyờn ngnh: KINH T CHNH TR

Ngi hng dn khoa hc:
PGS.TS. NG VN THNG
H NI 2013
MỞ ĐẦU
1. Sự cần thiết chọn đề tài nghiên cứu
Thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VII, Nghị quyết
trung ương 8 (Khoá VII), Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, các
Nghị quyết trung ương 3, trung ương 6 (lần 2) và trung ương 7 (khoá VIII),
công cuộc cải cách hành chính đã góp phần quan trọng vào sự nghiệp đổi mới
và phát triển của đất nước. Cùng với sự nghiệp đổi mới của đất nước, hệ thống
chính sách thuế, thuế đã được cải cách một cách căn bản. Bắt đầu năm 1990,
cải cách thuế bước I đã hình thành được một hệ thống chính sách thuế áp dụng
thống nhất trong cả nước và chung cho mọi thành phần kinh tế. Từ năm 1996,
cải cách thuế bước II được đánh dấu bằng việc ban hành thuế giá trị gia tăng,
thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản pháp luật thuế, thuế liên quan khác
đang từng bước hoàn thiện theo hướng cải cách hành chính và phù hợp với
kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
Trong thời gian qua cùng với sự phát triển mạnh của nền kinh tế, thị
trường nhà, đất phát triển nhanh chóng, đất đai trở thành tài sản quan trọng

của quốc gia vì vậy, cần phải khai thác, sử dụng có hiệu quả. Đảng và Nhà
nước đã có nhiều công cụ để bảo vệ, quản lý khai thác, sử dụng tiết kiệm hiệu
quả nguồn lực từ đất đai. Trong đó có chính sách thuế sử dụng đất phi nông
nghiệp là một trong những công cụ tài chính quan trọng để Nhà nước quản lý
việc khai thác sử dụng có hiệu quả nguồn tài nguyên đất đai.
Chính sách thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (nhà, đất trước đây) thực
hiện theo Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 31/7/1992 và Pháp lệnh sửa đổi, bổ
sung một số điều của Pháp lệnh thuế nhà, đất ngày 19/5/1994. Sau hơn 15
năm thực hiện Pháp lệnh thuế nhà, đất, cơ bản đã đạt được các mục tiêu, yêu
cầu đề ra khi ban hành Pháp lệnh, tuy nhiên vẫn còn một số hạn chế.
1
Vì vậy để đáp ứng yêu cầu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội của đất
nước trong tình hình mới; đồng thời nâng từ Pháp lệnh lên thành Luật thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp để nâng cao tính pháp lý của chính sách thuế liên
quan đến nhà, đất hiện hành.
Luật thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được được Quốc hội nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 17
tháng 6 năm 2010. Chính phủ đã có Nghị định số 53/2011/NĐ-CP ngày 01
tháng 07 năm 2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của
Luật Thuế sử dụng đất phi nông nghiệp;
Trong quá trình thực hiện đã khắc phục những hạn chế của chính sách
thuế liên quan đến nhà, đất hiện hành; hoàn thiện và nâng cao tính pháp lý
đảm bảo tính công bằng minh bạch, đơn giản thuận tiện của chính sách thuế
về quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp được quy định tại Luật Thuế sử
dụng đất phi nông nghiệp có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2012:
Tuy nhiên trong quá trình thực hiện quản lý đối với thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp vẫn còn một số hạn chế, bất cập cần được hoàn thiện. Với những
lý do nêu trên đề tài: “Hoàn thiện quản lý nhà nước về thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội” được chọn làm đề tài
luận văn thạc sỹ của tôi.

2. Tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài
Trong những năm gần đây đã có một số bài nghiên cứu liên quan đến
thuế nhà, đất nhưng chưa có luận văn nghiên cứu về quản lý thuế sử dụng đất
phi nông nghiệp.
Các đề tài về thuế nhà, đất đều nghiên cứu ở lĩnh vực và quy mô khác
nhau, mỗi đề tài đều có mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu và cách tiếp
cận mục tiêu khác nhau.
2
Trong khi mục tiêu nghiên cứu của tác giả đề cập tới loại thuế mới, thực
thi vai trò quản lý nhà nước theo cơ chế quản lý thuế thu thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp với số liệu và kinh nghiệm thực tiễn của cán bộ công chức thực
thi nhiệm vụ chính trị của đơn vị.
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Mục đích nghiên cứu của đề tài góp phần hệ thống hoá những vấn đề lý
luận cơ bản vai trò quản lý nhà nước của Tổng cục Thuế trong lĩnh vực quản
lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Tổng hợp các cơ chế quản lý, các văn
bản quy phạm pháp luật nhằm:
- Tăng cường quản lý Nhà nước đối với nhà, đất, khuyến khích tổ chức,
cá nhân sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả, góp phần hạn chế đầu cơ nhà, đất
và khuyến khích thị trường bất động sản phát triển lành mạnh.
- Khắc phục những mặt hạn chế của chính sách thuế nhà, đất hiện hành.
Nâng cao tính pháp lý của pháp luật hiện hành về thuế nhà, đất trên cơ sở bổ
sung mới và kế thừa các quy định còn phù hợp.
- Tiếp cận với thông lệ quốc tế về thuế nhà, đất, tạo điều kiện thuận lợi
cho việc hội nhập quốc tế.
- Động viên hợp lý sự đóng góp của chủ sở hữu nhà và người sử dụng
đất nhất là những đối tượng sử dụng nhà, đất vượt hạn mức quy định vào
ngân sách nhà nước.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Quản lý đối với thuế sử dụng đất phi nông

nghiệp; những lý luận chung quá trình thực thi cơ chế quản lý thuế sử dụng
đất phi nông nghiệp trong điều kiện Việt Nam.
- Phạm vi nghiên cứu: Các vấn đề lý thuyết và thực tiễn liên quan tới
quản lý thuế nhà đất (trước đây) và thuế sử dụng đất phi nông nghiệp hiện
nay . Số liệu khảo sát từ năm 2008 đến năm 2012.
3
5. Phương pháp nghiên cứu
Đề tài sử dụng phương pháp biện chứng duy vật và duy vật lịch sử, phân
tích thực chứng qua số liệu thu thập, phương pháp so sánh đối chiếu, đồng
thời sử dụng các phương pháp: diễn giải, tổng hợp, thống kê phân tích đánh
giá, nghiên cứu tình huống. Mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn, các yếu tố
ảnh hưởng giữa chính sách và chỉ tiêu thu thuế.
6. Đóng góp của luận văn
- Khái quát và hệ thống hoá những vấn đề lý luận và thực tiễn về quản
lý nhà nước đối với thuế sử dụng đất phi nông nghiệp. Trên cơ sở đó làm rõ
chủ trương, đường lối, chính sách, quan điểm của Đảng và Nhà nước về
thuế nhà, đất (trước đây), thuế sử dụng đất phi nông nghiệp (bắt đầu từ
năm 2012) đến nay, làm rõ vai trò của thuế sử dụng đất phi nông nghiệp
đối với quản lý nhà, đất.
- Từ những nghiên cứu, tổng kết kinh nghiệm ở một số nơi khác trong
nước và nước ngoài về nâng cao vai trò Nhà nước trong quản lý thuế, tác giả
rút ra những bài học kinh nghiệm thực tiễn cơ bản trong việc vận hành cơ chế
quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
- Luận văn đề xuất một số phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện
cơ chế quản lý thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.
7. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, nội dung chính, kết luận, phụ lục và danh mục tài
liệu tham khảo, luận văn gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về hoàn thiện quản lý nhà nước về
thuế sử dụng đất phi nông nghiệp.

Chương 2: Thực trạng quản lý nhà nước đối với thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Chương 3: Phương hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện quản lý nhà
nước về thuế sử dụng đất phi nông nghiệp trên địa bàn thành phố Hà Nội.
4
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ HOÀN THIỆN
QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ THUẾ SỬ DỤNG
ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP
1.1. Lý luận chung về quản lý nhà nước đối với thuế sử dụng đất phi
nông nghiệp
1.1.1. Những vấn đề chung về thuế, và quản lý thuế
1.1.1.1. Khái niệm về thuế, vai trò của thuế và phân loại thuế
1.1.1.1.1. Khái niệm về thuế
Thuế ra đời, phát triển gắn liền với sự hình thành và phát triển của Nhà
nước, thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử. Lịch sử xã hội
loài người đã chứng minh Thuế là một đòi hỏi khách quan gắn với sự tồn tại
và phát triển của Nhà nước. Để thực hiện các chức năng của mình, nhà nước
cần có nguồn vật chất để thực hiện những chỉ tiêu của nhà nước, bằng quyền
lực chính trị nhà nước thu một bộ phận của cải xã hội để có được nguồn vật
chất đó. Quan hệ thu và nộp những nguồn vật chất này chính là thuế.
Về quan hệ giữa Nhà nước và thuế, Mác đã viết: "Thuế là cơ sở kinh tế
của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản để kho bạc thu được tiền hay sản
vật mà người dân phải đóng góp để dùng vào mọi việc chi tiêu của Nhà
nước". Ăng-ghen cũng đã viết: "Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có
sự đóng góp của công dân cho nhà nước, đó là thuế".
Thuế là sản phẩm tất yếu khách quan, gắn liền với sự ra đời, tồn tại và
phát triển của Nhà nước, để thực hiện được các chức năng, nhiệm vụ của Nhà
nước mà xã hội giao cho. Mặt khác, Nhà nước là người thay mặt xã hội để
cung cấp những hàng hóa công cộng thuần túy, do vậy Nhà nước dùng quyền

lực chính trị của mình quy định các sắc thuế bắt buộc các thành viên trong xã
5
hội đóng góp để trả cho việc sử dụng hàng hóa công cộng cho người dân nên
thuế vừa là phạm trù kinh tế, vừa là phạm trù lịch sử, mang tính pháp lý cao
từ sự xuất hiện của bộ máy nhà nước
Ở nước ta, đến nay cũng chưa có một khái niệm thống nhất về thuế.
Theo từ điển tiếng Việt, trung tâm từ điển học (1998) thì: thuế là khoản tiền
hay hiện vật mà người dân hoặc các tổ chức kinh doanh, tuỳ theo tài sản, thu
nhập, nghề nghiệp v.v buộc phải nộp cho Nhà nước theo mức quy định.
Thuế là một khoản thu của Ngân sách Nhà nước đối với các tổ chức kinh
tế – xã hội cũng như mọi thành viên trong xã hội, khoản thu đó mang tính bắt
buộc, không được hoàn trả trực tiếp và được pháp luật quy định.
1.1.1.1.2. Vai trò của thuế đối với sự phát triển kinh tế xã hội:
- Thuế là nguồn thu chủ yếu của ngân sách nhà nước:
Với chức năng phân phối lại thu nhập quốc dân, thuế bằng nhiều cách
hình thành nên nguồn tài chính tập trung lớn nhất phục vụ cho chi tiêu công
cộng, đó là NSNN. Ngân sách Nhà nước được tập hợp từ nhiều nguồn thu
khác nhau, nhằm đảm bảo yêu cầu chi tiêu chung cho nhu cầu công cộng.
Trong tất cả các nguồn, thông thường số thu về thuế chiếm tỷ trọng cao nhất
trong tổng số thu ngân sách nhà nước. Hầu như mọi khoản chi tiêu của ngân
sách nhà nước đều dựa vào sự đóng thuế của người dân. Vì vậy, xã hội có
trách nhiệm phải tôn trọng người nộp thuế, những người thông qua hành vi
của mình đóng góp tài chính cho Nhà nước một cách trực tiếp và gián tiếp.
- Thuế là công cụ điều tiết vĩ mô nền kinh tế:
Nhà nước thực hiện quản lý, điều tiết vĩ mô nền kinh tế bằng nhiều biện
pháp như: giáo dục chính trị tư tưởng, hành chính, luật pháp và kinh tế; trong
đó biện pháp kinh tế là gốc. Trong các biện pháp kinh tế, thuế là công cụ quan
trọng và sắc bén nhất. Thông qua chính sách thuế, Nhà nước khuyến khích
hay không khuyến khích đối với hoạt động xuất nhập khẩu ở mỗi giai đoạn
6

×