Tải bản đầy đủ (.doc) (63 trang)

luận văn quản trị marketing THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÁT TRIỂN HỆ THỐNG BÁN HÀNG TẠI Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thanh Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (663.22 KB, 63 trang )

CHƯƠNG 1
KHÁI QUÁT CHUNG DOANH NGHIỆP
1.1. Các thông tin sơ lược về công ty
- Tên công ty: Công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thanh Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Thanh Nam Trading & Production J.S.C
- Tên viết tắt: TNT co.LTD
- Địa chỉ: Số 286 Trần Khát Chân – Hai Bà Trưng – Hà Nội
- Điện thoại: (04) 6646752 - Fax: 6646774
- Website: tntvietnam.com.vn
- Ngành nghề - lĩnh vực kinh doanh: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm mực
sử dụng cho các loại máy photocopy, máy in, máy Fax
- Tầm nhìn:
“Trở thành thương hiệu uy tín hàng đầu Việt Nam trong lĩnh vực sản xuất mực
sử dụng cho các dòng máy văn phòng”
- Sứ mạng:
“Thanh Nam không ngừng nghiên cứu, phấn đấu tạo ra những sản phẩm mực in
chất lượng cao với giá cả hợp lý, nhằm mang lại lợi nhuận kinh doanh cao nhất
cho các doanh nghiệp”
- Biểu tượng/logo:
1
1.2. Danh mục sản phẩm
Bảng 1: Danh mục sản phẩm của công ty
TT
Danh mục sản
phẩm
Mô tả
Giá bán lẻ
(USD)
(1) Từ cho máy Photocopy
1 Bột từ Type 1
- Loại máy sử dụng:


* Ricoh FT
4027/4527/5035/5535/5632/5832
* SPIRIO 2700/2750/3200/3250/3500/
4000/5000
* Gestetner 2627
- Đơn vị tính: túi
35.5
2 Bột từ Type 21
- Loại máy sử dụng:
* Ricoh Aficio 1085/1105/2090/2105
* Gestetner 1502/615/622
- Đơn vị tính: túi
38.0
3 Bột từ Type 28 - Loại máy sử dụng: 32.0
2
* Ricoh Aficio
1015/1018/2015/2018/1022/1027
* Gestetner 1502/615/622
- Đơn vị tính: túi
4 Bột từ Xerox
- Loại máy sử dụng:
* Xerox 186/236/286/450/5010/4000
- Đơn vị tính: túi
19.5
5 Bột từ Toshiba
- Loại máy sử dụng:
* Xerox 350/450
- Đơn vị tính: túi
44.0
(2) Mực photocopy nguyên hộp

6 Mực 420
- Loại máy sử dụng:
* Ricoh FT4422
* Gestetner 2622/2623
- Trọng lượng: 370 (gam)
- Đơn vị tính: ống
8,5
7 Mực 450I - Loại máy sử dụng:
* Ricoh FT 4027/4527/5035/5535/5632
* SPIRIO 2700/2750/3200/3250/3500
* Gestetner 2627/2635/2732/2740
10,5
3
- Trọng lượng: 425 (gam)
- Đơn vị tính: ống
8 Mực 5010
- Loại máy sử dụng:
* Ricoh FT4430/4470/4480/4490/4495
- Trọng lượng: 300 (gam)
- Đơn vị tính: ống
7,5
9 Mực 4200
- Loại máy sử dụng:
* Shindo Ricoh 4220/4240/4520/
4540/4550
- Trọng lượng: 415 (gam)
- Đơn vị tính: ống
16,5
10 Mực 5100D
- Loại máy sử dụng:

* Ricoh Aficio 550/650
* Gestetner 3255
- Trọng lượng: 1000 (gam)
- Đơn vị tính: ống
22.0
4
(3) Mực photocopy chai đổ
11 Mực đổ Ao
- Loại máy sử dụng:
* Ricoh FW740/750/810/820/850/870
* Gestetner A0
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: chai
6.71
12
Mực đổ NP-
G16
- Loại máy sử dụng:
* Canon IR5000
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: chai
11.5
13
Mực đổ
505/606
- Loại máy sử dụng:
* Xerox D281/706/6000/7000
- Trọng lượng: 700 (gam)
- Đơn vị tính: chai
18.5

14
Mực đổ Mita
2035
- Loại máy sử dụng:
* Mita 1620/1635/1650/2035/2050
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: chai
16.5
15
Mực đổ Sharp
AR
- Loại máy sử dụng:
* Sharp AR 160/161/162/163/164
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: chai
9.0
5
(4) Mực đổ cho máy in
16 Mực đổ HP
- Loại máy sử dụng:
* Các loại máy in HP và Canon
- Trọng lượng: 140 (gam)
- Đơn vị tính: chai
1.4
17
Mực đổ HP
(Mịn)
- Loại máy sử dụng:
* Các loại máy in HP và Canon
- Trọng lượng: 140 (gam)

- Đơn vị tính: chai
1.6
18
Mực đổ HP
(Siêu mịn)
- Loại máy sử dụng:
* Các loại máy in HP và Canon
- Trọng lượng: 140 (gam)
- Đơn vị tính: chai
1.8
19 Mực đổ Xerox - Loại máy sử dụng:
* Xerox 203/204
* Xerox 3110/3210
* Xerox D281/706/6000/7000
3.6
6
* Xerox V400/450/455/500/550/555
- Trọng lượng: 120 (gam)
- Đơn vị tính: chai
20
Mực đổ
Brother
- Loại máy sử dụng:
* Brother HL1030/1230/1240/1270/
1435/1440/1470
- Trọng lượng: 120 (gam)
- Đơn vị tính: chai
2.7
(5) Mực cho máy fax
21

Mực
TNT_FX-3
- Loại máy sử dụng:
* Canon L200/220/240/280
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: hộp
25.0
22 Mực TNT_FX-
9
- Loại máy sử dụng:
* Canon L120
- Trọng lượng: 500 (gam)
27.0
7
- Đơn vị tính: hộp
23
Mực
TNT_IFA501
- Loại máy sử dụng:
* Canon series TR
* Samsung 2250
* Epson 2500
- Trọng lượng: 50m
- Đơn vị tính: cuộn
3.5
(6) Cartridge mực máy in
24
Mực TNT
3906F
- Loại máy sử dụng:

* HP 5L/6L
* Canon LBP-AX 460/660
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: hộp
19.0
25
Mực TNT-
EP26
- Loại máy sử dụng:
* Canon LBP3200
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: hộp
27.0
26 Mực TNT - Loại máy sử dụng: 50.0
8
4129X
* HP 5000/5100
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: hộp
27 Mực TNT 5700
- Loại máy sử dụng:
* Epson 5700/5800/6100
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: hộp
30.0
28 Mực TNT 1610
- Loại máy sử dụng:
* Samsung 1610/4521/2010
- Trọng lượng: 500 (gam)
- Đơn vị tính: hộp

27,0
9
1.3. Lịch sử hình thành và phát triển của công ty Thanh Nam
Nằm trong tập đoàn HSTC, công ty Thanh Nam đã thành lập và hoạt động
được trên 10 năm trong lĩnh vực sản xuất mực sử dụng cho các dòng máy văn
phòng tại Việt Nam.
Sản phẩm của công ty Thanh Nam ngay từ khi mới ra đời đã được đăng
ký chất lượng và mẫu mã tại cục sở hữu công nghiệp Việt Nam - Tồn tại hoàn
toàn hợp pháp trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam.
Trong những năm đầu hoạt động, nhằm mục đích vừa sản xuất vừa tiếp
tục nghiên cứu và thử nghiệm các loại sản phẩm mới, công ty Thanh Nam chủ
yếu cung cấp sản phẩm qua hệ thống công ty, chi nhánh, đại lý của tập đoàn. Với
tôn chỉ “Chất lượng tốt – Giá thành hạ” sản phẩm mực của công ty Thanh Nam
đã từng bước khẳng định được chỗ đứng trên thị trường Việt Nam.
Hiện nay phần lớn khách hàng là những cơ quan hành chính sự nghiệp,
doanh nghiệp trong nước và văn phòng nước ngoài đã quá quen thuộc với việc
sử dụng sản phẩm mực của công ty Thanh Nam.
Mọi sản phẩm đều được bảo hành chọn gói và trực tiếp bởi công ty
Thanh Nam, do vậy mang lại sự yên tâm cho khách hàng.
Với hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9001:2000
và hệ thống giá cả linh hoạt, nhằm mang lại lợi nhuận kinh doanh cao nhất phù
hợp với từng đối tượng kinh doanh, công ty Thanh Nam sẵn sàng sát cánh, chia
sẻ quyền lợi cùng các bạn hàng kinh doanh.
* Các mốc lịch sử cơ bản trong quá trình hình thành và phát triển
- Năm 1999: Thành lập công ty TNHH Thanh Nam
10
- Từ năm 1999 đến tháng 12/2001: Sản xuất, kinh doanh các sản phẩm mực sử
dụng cho các loại máy photocopy, máy in, máy Fax
- Năm 2002 đến tháng 6 năm 2004: Là nhà phân phối chính thức sản phẩm máy
văn phòng Canon trên thi trường Việt Nam

- Tháng 7/2004 đến tháng 3/2007:
+ Đạt giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2004”
+ Đạt giải thưởng “Sao vàng Đất Việt 2006”
- Tháng 4 năm 2007 đến nay:
+ Chuyển thành công ty cổ phần thương mại và sản xuất Thanh Nam
+ Chuyên sâu kinh doanh các sản phẩm mực dùng cho máy photocopy
và máy in mang thương hiệu TNT – Thương hiệu Việt
+ Tập trung phát triển dịch vụ kỹ thuật, bảo hành, bảo trì sau bán hàng
* Những thành tích lớn đã đạt được
- Năm 2000: Công ty được tặng bằng khen của UBND thành phố Hà Nội về
thành tích xuất nhập khẩu (Quyết định số 4845 cấp ngày 22/8/2001)
- Từ năm 2000 đến nay: Liên tục được công nhận là doanh nghiệp trẻ tiêu biểu
- Năm 2002: Công ty được Trung Ương Hội Thanh Niên Việt Nam tặng bằng
khen
- Năm 2003:
+ Công ty được tặng huy chương “Vì thế hệ trẻ”
+ Công ty được tặng giải thưởng danh dự của giải sao đỏ năm 2003
- Năm 2004:
11
+ Được tặng bằng khen có nhiều thành tích trong sản xuất kinh doanh
và tham gia hoạt động xã hội năm 2003 (Quyết định số 1166 cấp ngày
03/3/2004)
+ Đạt Giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2004” cho thương hiệu TNT
- Năm 2006:
Đạt giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2006” cho thương hiệu TNT
- Năm 2008:
Đạt giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt 2008” cho thương hiệu TNT
1.4. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý hoạt động sản xuất – kinh doanh của
công ty Thanh Nam:
- Mô hình tổ chức bộ máy gồm có:

Giám đốc, Phòng kinh doanh, Phòng kỹ thuật, phòng kế toán
- Sơ đồ bộ máy:
Sơ đồ 1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
12
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Phòng kỹ
thuật
Phòng kế
toán
* Chức năng, nhiệm vụ của từng phòng ban:
- Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước pháp luật, chính quyền địa phương
và tập thể cán bộ nhân viên trong công ty. Có toàn quyền sử lý vốn và tài sản của
công ty theo luật pháp, điều hành sản xuất kinh doanh, kỹ thuật của toàn công ty.
Lên kế hoạch bổ nhiệm, tuyển lao động mới cũng như khen thưởng, kỷ luật cán
bộ,công nhân viên trong doanh nghiệp.
- Phòng kinh doanh: Chịu trách nhiệm về các hoạt động kinh doanh, kiểm tra
việc bán buôn, bán lẻ, hàng hoá và phát triển thị trường. Xây dựng kế hoạch sản
xuất kinh doanh ngắn – trung – dài hạn. Tham mưu cho giám đốc kế hoạch sản
xuất và khai thác các mặt hàng mớI phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thị
trường. Phối hợp với phòng kế toán để các hoạt động của công ty được chặt chẽ,
chính xác và thông suốt. Có trách nhiệm thông tin với phòng kế toán để kiểm
soát thông tin về tài chính của khách hàng trong trường hợp bán hàng công nợ để
tránh những thiệt hại về tài chính cho công ty. Phối hợp với phòng kỹ thuật để
cập nhật thông tin về chất lượng, tính năng mới của sản phẩm.
- Phòng kỹ thuật: Có trách nhiệm sản xuất, đóng gói sản phẩm. Kiểm soát về
mặt kỹ thuật và chất lượng của sản phẩm, ngoài ra phòng kỹ thuật còn chịu trách
nhiệm đưa ra các hướng dẫn sử dụng các sản phẩm của công ty. Trong trường

hợp cần thiết phòng kỹ thuật còn có thể hướng dẫn từ xa về mặt kỹ thuật cho các
khách hàng tại các tỉnh mà công ty có đại lý. Để đáp ứng nhu cầu của khách
hàng trong việc đa dạng hóa sản phầm phòng kỹ thuật còn chịu trách nhiệm
nghiên cứu, phát minh ra các sản mới mang thương hiệu của công ty.
13
- Phòng kế toán: Quản lý toàn bộ số vốn của công ty, chịu trách nhiệm trước
giám đốc về chế độ hạch toán kinh tế nhà nước, thường xuyên kiểm tra các chỉ
tiêu của công ty. Kiểm tra việc bảo vệ, sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn nhằm
đảm bảo quyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và chủ động tài chính của
công ty. Kịp thời thông báo với phòng kinh doanh tình hình công nợ của khách
hàng để phòng kinh doanh lên kế hoạch xuất hàng.
- Các phòng ban có chức năng hoạt động theo sự chỉ đạo trực tiếp của gián đốc
và có trách nhiệm trao đổi thông tin với nhau nhằm đạt hiệu quả kinh doanh một
cách tốt nhất.
1.5. Vai trò của hệ thống phân phối đối với công ty Thanh Nam
Từ những ngày đầu thành lập cho đến vài năm trở lại đây, công ty chỉ sử
dụng kênh phân phối bán hàng chủ yếu thông qua các cửa hàng của công ty và
cũng chưa chú trọng đến việc mở rộng hệ thống kênh phân phối. Lợi nhuận hàng
năm của công ty vẫn tăng đều nhưng chưa tạo được sự đột phá. Sau một thời
gian, công ty đã nhận ra điểm yếu của việc bán hàng này. Hiện nay lựa chọn của
người tiêu dùng Việt Nam không chỉ hướng tới giá cả, chất lượng mà còn xem
trọng sự tiện lợi và dễ mua, tức là đang hướng tới vấn đề phân phối của nhà sản
xuất. Kết quả điều tra của một cơ quan báo chí mới đây cho thấy, 36% người tiêu
dùng cho rằng yếu tố quan trọng hàng đầu ảnh hưởng tới quyết định mua hàng là
sự dễ mua, tức là kênh phân phối; tiếp theo là thương hiệu: 31,7%; giá cả:
17,5%; chất lượng: 3,9%; khuyến mãi: 2,4%; mẫu mã: 2,1%; sản phẩm mới:
1,7%; và các lý do khác: 4,7%. Vì vậy mà ba năm trở lại đây, công ty đã sử dụng
hệ thống phân phối nhiều kênh.
Trong hệ thống phân phối mới này, các cửa hàng trực tiếp của công ty và
các chi nhánh của công ty ngày càng tập trung vào việc gia tăng thêm nhiều nhà

phân phối, các đại lý bán buôn, bán lẻ để họ có thể giới thiệu và bán sản phẩm
cho công ty.
14
Ta có bảng số liệu sau:
Bảng 2: Bảng doanh thu của các nhà phân phối của công ty trong ba năm
2007, 2008, 2009
Năm
Miền Bắc Miền Trung Miền Nam
Số nhà
phân
phối
Doanh thu
(đồng)
Số nhà
phân
phối
Doanh thu
(đồng)
Số nhà
phân
phối
Doanh thu
(đồng)
2007 2 4.361.490.472 1 113.329.670 1 547.483.117
2008 4 4.852.417.153 3 245.951.433 2 782.153.306
2009
9
12.179.255.211 6
728.861.20
3

7 1.878.449.830
Nhận xét:
Tổng số nhà phân phối ở cả ba miền Bắc, Trung, Nam đều tăng lên qua
các năm, cụ thể số nhà phân phối lần lượt các năm 2007, 2008, 2009 là: 4, 9, 22.
Trong đó, năm 2009 là tăng nhanh nhất với tỷ lệ tăng là 144%.
Năm 2008, doanh thu đạt 5.880.521.892 đồng tăng 858.218.633 đồng so
với năm 2007, ứng với tỷ lệ tăng là 171,14%
Năm 2009, công ty có thêm nhiều nhà phối hơn thì doanh thu tăng mạnh.
Năm 2009, doanh thu đạt 14.786.566.244 đồng tăng 8.906.044.352 đồng so với
năm 2008, ứng với tỷ lệ tăng là 487,5%
Như vậy, từ số lượng và doanh thu của các nhà phân phối, chúng ta có thể
thấy rằng, hệ thống phân phối đóng vai trò rất quan trọng trong việc phát triển
kinh doanh. Việc có thêm nhiều kênh phân phối đã hỗ trợ cho việc cung cấp sản
phẩm từ nhà sản xuất đến người tiêu dùng một cách dễ dàng và nhanh chóng hơn.
Điều này đã giúp cho lợi nhuận của công ty tăng nhanh một cách đáng kinh ngạc.
15
1.6. Kết quả hoạt động kinh doanh
1.6.1. Số liệu từ bảng cân đối kế toán
Bảng 3: Bảng kết quả hoạt động kinh doanh trong ba năm 2007, 2008, 2009
CHỈ TIÊU
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chênh lệch
(2008/2007)
Chênh lệch
(2009/2008)
VNĐ VNĐ VNĐ % %
Tổng doanh thu 6.339.151.762 7.292.248.662 15.651.490.338 15 115
Các khoản giảm trừ doanh
thu
- - -

Doanh thu thuần 6.339.151.762 7.292.248.662 15.651.490.338 15 115
Giá vốn hàng bán 5.001.590.740 5.670.301.048 11.118.771.998 13 96
Lợi nhuận gộp 1.337.561.022 1.621.947.614 4.532.718.340 21 179
Doanh thu hoạt động tài
chính
3.519.682 4.810.989 11.129.364 37 131
Chi phí tài chính 18.938.165 188.433.881 243.578.059 895 29
- Trong đó: lãi vay 18.938.165 188.433.881 243.578.059 895 29
16
Chi phí bán hàng 314.897.566 417.052.319 786.230.451 32 89
Chi phí quản lý doanh
nghiệp
899.439.563 908.559.006 2.635.912.749 1 190
Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh
107.805.410 112.713.397 878.126.445 5 679
Thu nhập khác - - -
Chi phí khác - - -
Lợi nhuận khác - - -
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế
107.805.410 112.713.397 878.126.445 5 679
Chi phí thuế TNDN hiện
hành
23.020.767 22.490.850 153.673.198 -2 583
Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - -
Lợi nhuận sau thuế thu
nhập doanh nghiệp
84.784.643 90.222.547 724.453.247 6 703
Lãi cơ bản trên cổ phiếu - - -

17
Sơ đồ 2: Doanh thu - Chi phí - Lợi nhuận qua các năm 2007 - 2009
Đơn vị tính: đồng
Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Từ bảng phân tích lợi nhuận ta thấy: lợi nhuận sau thuế năm 2008 tăng
5.437.904 đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng 6% chứng tỏ trong năm 2008
công ty kinh doanh không được tốt cho lắm. Nhưng sang năm 2009, lợi nhuận
tăng 634.230.700 đồng với tỷ lệ tăng 703% đây là con số cho thấy công ty đang
trong đà phát triển mạnh mẽ, lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh của năm
2008 so với năm 2007 tăng 5% và sang năm 2009 thì tăng mạnh so với năm
trước là 679%. Để hiểu rõ tình hình của doanh nghiệp, ta xem xét từng nhân tố
ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh.
Năm 2008
Trong điều kiện các nhân tố khác không đổi, doanh thu có quan hệ cùng
chiều với lợi nhuận. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng
18
953.096.900 đồng với tỷ lệ tăng 15% làm cho lợi nhuận tăng. Doanh thu thuần
tăng hoàn toàn là do doanh thu bán hàng vì không có các khoản trừ doanh thu
Giá vốn hàng bán tăng 668.710.308 đồng với tỷ lệ 13%. Nguyên nhân
giá mua cũng tăng nhẹ kéo theo giá vốn cũng tăng tương ứng với tốc độ tăng
doanh thu
Lãi gộp tăng 284.386.592 đồng với tốc độ 21%. Nguyên nhân là do
doanh thu và giá vốn tăng, tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn tốc độ tăng giá vốn
nên lãi gộp cũng tăng. Doanh thu tăng nhanh hơn giá vốn là do tốc độ tăng giá
bán nhanh hơn giá thành. Điều này cũng ảnh hưởng đến sự thay đổi của lợi
nhuận
Chi phí hoạt động tài chính tăng 169.495.716 đồng tương ứng với 895%,
toàn bộ là chi phí lãi vay
Chi phí quản lý doanh nghiệp là loại chi phí cố định và ít biến đổi theo
qui mô kinh doanh, các nhà quản trị làm việc có hiệu quả làm chi phí giảm, đây

cũng là một trong những nhân tố làm tăng lợi nhuận
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 9.119.443 đồng tương ứng với 1%.
Năm 2008, công ty không có nhiều thay đổi trong công tác tổ chức và quản lý bộ
máy
Thuế thu nhập doanh nghiệp là phần mà doanh nghiệp phải nộp vào
ngân sách Nhà nước và cấp trên theo tỷ lệ % mà Nhà nước qui định. Chi phí thuế
thu nhập doanh nghiệp giảm 529.917 đồng tương ứng với 2%. Doanh thu tăng
nhẹ đã góp phần làm cho chi phí thuế giảm. Đây cũng là nhân tố làm tăng lợi
nhuận của doanh nghiệp
Từ những nhận xét trên ta có thể biết được lý do vì sao mà lợi nhuận
năm 2008 chỉ tăng nhẹ so với năm 2007
Năm 2009
19
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ tăng 8.359.241.676
đồng với tỷ lệ tăng 115%. Ta có thể thấy tốc độ tăng doanh thu rất nhanh vì năm
2008 tỷ lệ tăng doanh thu là 15% vậy mà chỉ sau một năm thì tỷ lệ này đã tăng
lên 115%
Giá vốn hàng bán tăng 5.448.470.950 đồng với tỷ lệ 96%. Tỷ lệ này
cũng tăng nhanh so với năm 2008
Lãi gộp tăng 2.910.770.726 đồng với tỷ lệ tăng 179%
Chi phí quản lý doanh nghiệp tăng 1.727.353.743 đồng tương ứng với
190%. Năm 2009, công ty có nhiều thay đổi trong công tác tổ chức và quản lý bộ
máy, nhằm thực hiện các nhiệm vụ chức năng đúng chuyên môn, đáp ứng kịp
thời hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty trong tình hình mới
Thuế thu nhập doanh nghiệp là phần mà doanh nghiệp phải nộp vào ngân
sách Nhà nước và cấp trên theo tỷ lệ % mà Nhà nước qui định. Chi phí thuế thu
nhập doanh nghiệp tăng 131.182.348 đồng tương ứng với 583%. Doanh thu tăng
cao đã đẩy chi phí thuế lên cao. Đây là nhân tố làm giảm lợi nhuận của doanh
nghiệp, tuy nhiên do doanh thu tăng mạnh nên khoản thuế chỉ làm giảm phần
nào lợi nhuận của doanh nghiệp.

Từ những nhận xét trên ta có thể biết được tình hình hoạt động kinh
doanh của công ty trong năm 2009 và sau đây là những lý do để có được các báo
cáo trên:
Như chúng ta đã biết, sản phẩm mực dùng cho các dòng máy văn phòng
là sản phẩm mà bất kỳ một doanh nghiệp nào cũng cần và thường xuyên phải sử
dụng, mặc dù thế nhưng giá cả của loại sản phẩm này lại tương đối cao. Vì vậy
mà sản phẩm mực in có chất lượng tốt, giá cả linh hoạt là điều luôn được các
doanh nghiệp quan tâm.
20
Với hệ thống quản lý chất lượng sản phẩm đạt tiêu chuẩn ISO 9001: 2000
và hệ thống giá cả linh hoạt, công ty Thanh Nam luôn tự hào về việc mình đã tạo
ra được những sản phẩm mực in đem lại lợi nhuận kinh doanh cao nhất, phù hợp
với từng đối tượng hoạt động kinh doanh. Bên cạnh đó, công ty còn khẳng định
được thương hiệu nhờ việc đạt giải thưởng Sao Vàng Đất Việt trong nhiều năm.
Năm 2008, công ty lại vinh dự được trao tặng giải thưởng này. Nhờ vậy mà ngày
càng có nhiều doanh nghiệp cũng như cá nhân biết đến và tin tưởng vào thương
hiệu Thanh Nam TNT. Ngoài ra, việc công ty sử dụng tốt hệ thống phân phối
nhiều kênh đã giúp tiếp cận với khách hàng một cách nhanh chóng và dễ dàng
hơn làm cho lợi nhuận của công ty tăng mạnh. Trên đây là những nguyên nhân
chủ yếu dẫn đến kết quả kinh doanh đáng kinh ngạc của công ty.
1.6.2. Danh mục khách hàng
Bảng 4: Bảng doanh thu theo khu vực của công ty trong ba năm
2007, 2008, 2009
Đơn vị tính: đồng
Khu vực
Doanh thu
Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Bắc 5 232 169 442 5 892 430 173 11 549 223 852
Trung 281 339 933 384 565 113 968 847 266
Nam 825 642 387 1 015 253 376 3 133 419 220

Nguồn: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
21
Khu vực phía Bắc
- Doanh thu năm 2008 tăng 660.260.731 đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng là
12.62%
- Doanh thu năm 2009 tăng 5.656.793.679 đồng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng
là 96%
Khu vực miền Trung
- Doanh thu năm 2008 tăng 103.225.180 đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng là
36.69%
- Doanh thu năm 2009 tăng 584.282.153 đồng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng là
151.93%
Khu vực phía Nam
- Doanh thu năm 2008 tăng 189.610.989 đồng so với năm 2007 với tỷ lệ tăng là
22.97%
- Doanh thu năm 2009 tăng 2.118.165.844 đồng so với năm 2008 với tỷ lệ tăng
là 208.63%
Từ những bảng số liệu trên ta có thể thấy các khu vực đều có tỷ lệ tăng
doanh thu rất nhanh chỉ sau một năm. Trong đó khu vực phía Nam là nơi có tốc
độ doanh thu tăng nhanh nhất sau tiếp đến là khu vực miền Trung và cuối cùng
là miền Bắc. Điều này chứng tỏ, công ty đang dần khẳng định được thương hiệu
của mình. Việc công ty mở rộng hệ thống kênh phân phối đã giúp cho thương
hiệu mực in Thanh Nam tiếp cận được với khách hàng ở khắp các nơi trên cả
nước một cách dễ dàng. Không chỉ thế, sản phẩm còn đáp ứng được nhu cầu của
hầu hết các khách hàng đó là vừa có chất lượng tốt mà giá cả lại linh hoạt. Chính
những điều đó đã giải thích cho việc doanh thu ở khu vực phía Nam và miền
Trung có tốc độ tăng doanh thu nhanh hơn miền Bắc mặc dù hầu hết doanh thu
thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ của công ty là ở miền Bắc.
22
Bảng 5: Bảng phụ lục các Danh mục khách hàng theo khu vực

Khu vực phía Bắc
Danh mục khách hàng Địa chỉ
Công Ty Cổ Phần Siêu Thanh Hà Nội 32 Phố Huế - Q.Hoàn Kiếm - Hà Nội
Công Ty TNHH Thiết Bị Kỹ Thuật Tin
Học Hải Anh
49 Lý Nam Đế - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Công Ty TNHH SUMITOMO
BAKELITE Việt Nam
C6 Khu Công nghiệp Thăng Long -
Đông Anh - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Phát Triển
Thương mại Việt Nhật
41 Đặng Trần Côn - Quốc Tử Giám -
Đống Đa - Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch
Vụ Hoa Hồng
34 Nguyễn Thượng Hiền - Nguyễn Du
- Hai Bà Trưng - Hà Nội
TT Kỹ Thuật Thiết Bị Máy Văn Phòng
Hồng Hà
428 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Nhật Thanh
Số 7 - Ngõ 45 - Ngách 10 - Nguyên
Hồng - Đống Đa - Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch
Vụ Việt Hồng
Số 14 - Lô A11 - Khu Đô Thị Đầm
Trấu - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Công Ty TNHH TM & DV Kỹ Thuật
Thái Hà

5A - Phố Hồ Đắc Di - Đống Đa - Hà
Nội
Công Ty TNHH Đầu tư Phát triển
Trung Anh
76 Nguyễn Du - Nguyễn Du - Hai Bà
Trưng - Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Thiết
Bị Văn Phòng Việt Nhật
637 La Thành - Thành Công - Ba Đình
- Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch Ngõ 95 - Chùa Bộc - Đống Đa - Hà
23
Vụ Thiên Thanh Nội
Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Hạ Tầng
Mạng
Số 21 - Lô 12B - Trung Yên 10 - Trung
Hòa - Cầu Giấy - Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Kỹ Thuật
Phú Hà
324 Km 9 - Nguyễn Trãi - Trung Văn -
Cầu giấy
Công Ty Thương Mại Và Dịch Vụ
Quảng Lợi
53/69A Hoàng Văn Thái - Thanh Xuân
- Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch
Vụ Thanh Liêm
1 Ngõ Phan Chu Trinh - Phan Chu
Trinh - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Công Ty TNHH Hoàng Bình Minh

Số 25 - tổ 4 - Trung tâm thương mại
Đông Anh - Đông Anh - Hà Nội
Công Ty Thương Mại Vận Tải Ánh
Dương
59A Hai Bà Trưng - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Thương Mại Dịch
Vụ Thành Đạt
449 Trần Khát Trân - Thanh Nhàn -
Hai Bà Trưng - Hà Nội
Công ty Cổ Phần Dịch vụ Và Thương
mại Thành Hưng
Tầng 2 số nhà 11 ngõ 45/2 Nguyên
Hồng - Láng Hạ - Đống Đa - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Bình
Minh
456 Trần Khát Trân - Thanh Nhàn -
Hai Bà Trưng - Hà Nội
Công ty Cổ Phần Dịch vụ Và Thương
mại Tổng Hợp Việt Hoàng
85 Khuất Duy Tiến - Thanh Xuân - Hà
Nội
Trung Tâm Thiết Bị Văn Phòng Hà
Nội
Số 2 ngõ 128/86 - Hồng Hà - Bạch
Đằng - Hà nội
Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Hình ảnh
Và In ấn HSTC
137A - Đường Kim Liên Mới - Đống
Đa - Hà Nội
24

Học Viện Chính Sách Và Phát Triển -
Bộ Kế Hoạch Và Đầu Tư
Số 65 - Phố Văn Miếu - Hà Nội
Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại
Và Xây Lắp Đông Á
P.317 - Tập thể Liên Đoàn Địa Chất
INTERGEO - Trần Cung - Từ Liêm
Công Ty Cổ Phần Công Nghệ Viễn
Thông VITECO
61 Lạc Trung - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch
Vụ Hà Nội
A17/66 - Ngõ Thông Phong - Tôn Đức
Thắng - Đống Đa - Hà Nội
Công Ty In Tạp Chí Cộng Sản Số 38 - Bà Triệu - Hoàn Kiếm - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Xây Lắp Và Cơ Khí
Cầu Đường
460 Trần Quý Cáp - Đống Đa - Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Thanh
Nam
3B Láng Hạ - Quận Ba Đình - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Thương Mại
Và Dịch Vụ Đức Tín
74 Thông Phong - Tôn Đức Thắng -
Đống Đa - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Đầu Thương Mại Và
Phát Triển Công Nghệ FSI
Số 8 - ngõ 68 - Cầu Giấy - Quan Hoa -
Cầu Giấy - Hà Nội
Công Ty TNHH Đức Việt CT 3 - Town - 4F1 - Tòa Nhà Vimeco

Town - Lô E9 - Phạm Hùng - Cầu Giấy
- Hà Nội
Công Ty TNHH Thương Mại Và Dịch
Vụ Hồng Hà
103 Phố Vọng - Hai Bà Trưng - Hà Nội
Công Ty Cổ Phần Dịch Vụ Máy Văn
Phòng A&D
623 Khu Ga Văn Điển - Thanh Trì - Hà
Nội
Công Ty TNHH Sản Xuất Thương Mại Số 01 - Tổ 27 - Láng Thượng - Đống
25

×