Tải bản đầy đủ (.doc) (74 trang)

Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), chi nhánh Sở Giao Dịch 3 Hà Nội.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (367.09 KB, 74 trang )

MỤC LỤC
Lời mở đầu.......................................................................................................5
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và quy trình thanh toán
quốc tế tại các ngân hàng................................................................................7
I. Thanh toán quốc tế:.................................................................................7
1. Khái niệm thanh toán quốc tế (TTQT) ...................................................7
2. Sơ lược hoạt động TTQT ở các ngân hàng Việt Nam hiện nay:..............8
II. Quy trình thanh toán quốc tế tại các ngân hàng:................................9
1. Khái niệm quy trình thanh toán quốc tế (QTTTQT) :..............................9
2. Quy trình thanh toán quốc tế ở các ngân hàng Việt Nam hiện nay:......10
3. Hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế là gì.......................................10
Chương II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu
tư và Phát triển Việt Nam:...........................................................................12
I. Khái quát về sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam:............................................................................................................12
1. Sơ lược về hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:..........12
2. Tổng quan về sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam..........................................................................................................16
II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam...................................................................................18
1. Nội dung quy trình:...............................................................................18
1.1 Quy trình phát hành thư tín dụng......................................................18
1.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB)..............................21
1.3 Quy trình thanh toán thư tín dụng trả chậm (UB)............................27
1.4 Quy trình phát hành bảo lãnh nhận hàng theo thư tín dụng (SG)...33
1.5 Quy trình ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về đến ngân hàng
(AE)
Quy trình ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về đến ngân hàng bao gồm
8 bước:.....................................................................................................36
1.6 Quy trình nhờ thu đến (IC)...............................................................39
1.7 Quy trình thông báo thư tín dụng (IL)..............................................44


1.8 Quy trình nhờ thu đi (OC).................................................................47
1.9 Quy trình chiết khấu bộ chứng từ (BP)............................................51
2. Sơ lược về kết quả kinh doanh từ việc áp dụng các quy trình thanh toán
quốc tế tại Sở Giao Dịch 3 – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV)......................................................................................................58
3. Đánh giá về quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Việt Nam...........................................................................................61
3.1 Nhận xét chung..................................................................................61
3.2 Một số kết quả đã đạt được...............................................................62
3.3 Những mặt hạn chế, khó khăn..........................................................64
Chương III: Giải pháp hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân
hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam, chi nhánh Sở Giao Dịch 3 Hà Nội.
.........................................................................................................................66
I. Định hướng phát triển hoạt động than toán tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam...................................................................................66
1. Định hướng chung của Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam......66
2. Phương hướng hoạt động kinh doanh của Sở Giao Dịch 3 – Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam..................................................................67
II. Giải pháp hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế tại Sở Giao Dịch
3 – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam........................................69
1. Đào tạo nghiệp vụ cho cán bộ, mở rộng phạm vi hoạt động. ..............69
2. Cải tiến kỹ thuật công nghệ. .................................................................70
3. Đơn giản hoá trong việc thực hiện nghiệp vụ TTQT đồng thời phối hợp
chặt chẽ với các nghiệp vụ liên quan nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động
TTQT.........................................................................................................70
4. Giữ vững mối quan hệ với khách hàng..................................................70
5. Tăng cường công tác kiểm tra kiểm soát...............................................71
Kết luận..........................................................................................................72
Tài liệu tham khảo........................................................................................74
2

DANH MỤC BẢNG, HÌNH
Bảng 1: Quy trình phát hành thư tín dụng [4]..........................................18
Bảng 2: Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB) [4]...................21
Bảng 3: Quy trình thanh toán thư tín dụng trả chậm................................27
Bảng 4: Quy trình phát hành bảo lãnh nhận hàng theo thư tín dụng [4] 33
Bảng 5: Quy trình ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về đến ngân hàng
(AE).................................................................................................................37
Bảng 6: Quy trình nhờ thu đến....................................................................39
Bảng 8: Quy trình nhờ thu đi (OC).............................................................47
Bảng 9: Quy trình chiết khấu bộ chứng từ (BP).........................................52
Bảng 11: Doanh số thanh toán quốc tế tại Sở giao dịch 3 [5]....................59
Bảng 12: Mức phí dịch vụ theo quy định thống nhất của BIDV: [5].......60
Bảng 13: Doanh thu phí từ hoạt động thanh toán quốc tế [5]...................60
Bảng 14: Doanh số L/C nhập khẩu tại Sở giao dịch 3 [5]..........................60
Bảng 15: Doanh số chuyển tiền tại Sở giao dịch 3 [5]................................61
Hình 1: Hệ thống tổ chức của BIDV [4].....................................................16
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
TTQT Thanh toán quốc tế
QTTTQT Quy trình thanh toán quốc tế
BIDV Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
NHĐT&PTVN Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam
TTV Thanh toán viên
KSV Kiểm soát viên
Lời mở đầu
Hơn 2 năm kể từ ngày gia nhập WTO, nền kinh tế nước ta đã chứng
kiến những chuyển biến tích cực và mạnh mẽ. Hoạt động giao thương mở
rộng khiến nhu cầu làm ăn với các công ty nước ngoài của doanh nghiệp
trong nước tăng vọt, theo đó cũng mở ra một trang mới đầy xán lạn cho ngành
ngân hàng. Thanh toán quốc tế từ đó phát triển như một tất yếu khách quan để
đáp ứng nhu cầu thương mại quốc tế của các doanh nghiệp trong nước.

Tham gia hoạt động thanh toán quốc tế từ năm 1993 mà tiền thân là
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV) sau hơn 10 năm hoạt động đã đạt được rất nhiều thành quả, góp phần
đa dạng hoá dịch vụ, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng, mở rộng
các sản phẩm dịch vụ phục vụ khách hàng. Trong số đó phải kể đến việc hệ
thống và chuẩn hóa quy trình nghiệp vụ thanh toán quốc tế. Kể từ khi áp dụng
quy trình trên cơ sở ứng dụng công nghệ điện tử, hiệu quả kinh doanh của
BIDV đã được nâng cao rõ rệt: thời gian giao dịch giảm xuống, sai sót trong
giao dịch giảm và giảm thiểu cả chi phí quản lý hoạt động. Tuy nhiên, trước
những biến đổi không ngừng của nền kinh tế trong nước và thế giới, các bộ
luật được ban hành và sửa đổi liên tục khiến các cán bộ ngành ngân hàng
đứng trước áp lực phải có những đổi mới nhằm cải tiến hiệu quả quy trình
thanh toán. Đề tài báo cáo thực tập “Thực trạng và giải pháp hoàn thiện quy
trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(BIDV), chi nhánh Sở Giao Dịch 3 Hà Nội” sẽ góp phần đưa thêm một góc
nhìn chi tiết hơn về vấn đề này.
Với độ dài 70 trang, bố cục báo cáo gồm ba phần chính là:
Chương I: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và quy trình thanh
toán quốc tế tại các ngân hàng.
5
Chương II: Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
Chương III: Giải pháp hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế tại
BIDV, chi nhánh Sở Giao Dịch 3 Hà Nội.
Nhân đây, người viết xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành nhất tới Ths.
Đặng Thị Lan – Giảng viên Chính, Chủ nhiệm Bộ Môn Quản Trị Nguồn
Nhân Lực, Khoa QTKD đã nhiệt tình giúp đỡ và hướng dẫn trong quá trình
hoàn thành báo cáo này. Tuy đã nỗ lực và cố gắng, nhưng do hạn chế về mặt
thời gian, kinh nghiệm thực tiễn cũng như khả năng nghiên cứu của người
viết, nên bài báo cáo sẽ không tránh khỏi những khiếm khuyết và sai sót. Do

đó, người viết rất mong nhận được các đánh giá đóng góp từ các thầy cô giáo
và độc giả có quan tâm.
Hà Nội, ngày 27 tháng 4 năm 2009.
Đỗ Thị Xuân Khánh
Lớp Anh2 – K44 – QTKD, Đại học Ngoại Thương
6
Chương 1: Lý luận chung về thanh toán quốc tế và quy
trình thanh toán quốc tế tại các ngân hàng
I. Thanh toán quốc tế:
1. Khái niệm thanh toán quốc tế (TTQT) .
Theo định nghĩa của trang web bách khoa toàn thư Wikipedia, “thanh
toán quốc tế” có nghĩa là “một trong số các nghiệp vụ của ngân hàng trong
việc thanh toán giá trị của các lô hàng giữa bên mua và bên bán hàng thuộc
lĩnh vực ngoại thương”[10]. Đây là cách hiểu thông thường nhất của khái
niệm TTQT, khi quan hệ giao thương giữa bên mua và bên bán có yếu tố
nước ngoài và ngân hàng đóng vai trò trung gian trong thanh toán giữa hai
bên. Tuy nhiên TTQT không đơn thuần chỉ xảy ra giữa cá nhân hay tổ chức
mà còn là giữa các quốc gia và vùng lãnh thổ. Vì vậy một khái niệm mang
tính vĩ mô được đưa ra trong Giáo trình Thanh Toán Quốc Tế của trường Đại
học Ngoại Thương như sau:
“Việc trao đổi các hoạt động kinh tế và thương mại giữa các quốc gia
làm phát sinh các khoản thu và chi bằng tiền của nước này đối với một nước
khác trong từng giao dịch hoặc trong từng định kỳ chi trả do hai nước quy
định. Trong mối quan hệ chi trả này, các quốc gia phải cùng nhau quy định
những yếu tố cấu thành cơ chế thanh toán giữa các quốc gia như quy định về
chủ thể tham gia thanh toán, lựa chọn tiền tệ, các công cụ và các phương thức
đòi và hoặc chi trả tiền tệ. Tổng hợp các yếu tố cấu thành cơ chế đó tạo thành
thanh toán quốc tế giữa các quốc gia”[1, tr.11]
Trong khuôn khổ phân tích quy trình thanh toán quốc tế của các ngân
hàng, khái niệm TTQT hiểu theo nghĩa hẹp được áp dụng cho toàn bài báo

cáo.
7
2. Sơ lược hoạt động TTQT ở các ngân hàng Việt Nam hiện nay:
Tính đến thời điểm này, mặc dù chịu ảnh hưởng khá nhiều từ cuộc suy
thoái kinh tế toàn cầu cuối năm vừa qua, nhưng nước ta vẫn giữ được đà tăng
trưởng và gặt hái thành công đáng kể. Tốc độ tăng trưởng kinh tế nhanh và ổn
định trên 7,5% trong nhiều năm cùng với hội nhập ngày càng sâu hơn vào nền
kinh tế khu vực và thế giới đã đưa đến sự phát triển bùng nổ của hệ thống
ngân hàng và thị trường vốn. Hệ thống ngân hàng mở rộng – cả về số lượng
ngân hàng lẫn các chi nhánh trực thuộc – chính là tiền đề cho sự phát triển
của hoạt động TTQT.
Nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động thanh toán trong nền
kinh tế, chính phủ đã ban hành nhiều nghị định, thông tư và hành lang pháp lý
hỗ trợ cho các doanh nghiệp và ngân hàng. Trong số đó phải kể đến Nghị
định 161/2006/NĐ-CP quy định thanh toán bằng tiền mặt, Quyết định
291/2006/QĐ-TTg phê duyệt Đề án thanh toán không dùng tiền mặt giai đoạn
2006 – 2010 và định hướng đến năm 2020 [6]. Tỉ trọng tiền mặt trong tổng
phương tiện thanh toán ở các ngân hàng đã giảm từ 20% năm 2004 đến 18%
năm 2005, và đến cuối 2008 chỉ còn dưới 15%. Nhiều phương tiện thanh toán
và dịch vụ thanh toán hiện đại đã ra đời trên cơ sở ứng dụng công nghệ thông
tin, đáp ứng kịp thời nhu cầu phát triển dịch vụ thanh toán. Giao dịch thanh
toán chuyển dần từ phương thức thủ công (chứng từ giấy) sang phương thức
xử lý bán tự động sử dụng chứng từ điện tử. Từ 2002, ứng dụng công nghệ và
đầu tư trang thiết bị hạ tần về dịch vụ thanh toán qua ngân hàng phát triển
mạnh. Đến nay, 25 Ngân hàng Thương mại đã trang bị hơn 5.00 máy ATM
và trên 25.700 máy quét thẻ, mạng lưới đơn vị chấp nhận thẻ ngân hàng tăng
nhanh [7]. Bắt đầu cuối 2005, hoạt động thanh toán đã được đổi mới theo
hướng tổ chức thanh toán tập trung một tài khoản cho các Ngân hàng Thương
mại tại Sở giao dịch Ngân Hàng Nhà Nước, đầu tiên là các chi nhánh Ngân
hàng Nông Nghiệp Việt Nam (Agri Bank), tiếp theo là một số chi nhánh Ngân

8
hàng Đầu tư và Phát triển (BIDV) và gần đây là các chi nhánh Ngân hàng
Công thương. Các ngân hàng góp phần quan trọng mang lại nguồn doanh thu
to lớn từ hoạt động thanh toán quốc tế, dẫn đầu là Ngân hàng TMCP Ngoại
thương Việt Nam (Vietcombank),với doanh số 22,8 tỷ USD, chiếm 27% thị
phần cả nước. Tiếp theo là các ngân hàng BIDV, Incombank, Sacombank,
Đông Á, VPBank…
Những thành tựu trong hoạt động TTQT kể trên cho thấy bước phát
triển vượt bậc của các ngân hàng Việt Nam. Tuy nhiên không thể phủ nhận
vẫn còn rất nhiều vấn đề tồn tại, cả khách quan lẫn chủ quan đang tác động
tiêu cực, làm hạn chế sự phát triển của TTQT. Tính cạnh tranh trên thị trường
dịch vụ vẫn còn ở mức thô sơ và dưới mức tiềm năng. Một số ngân hàng gần
đây đã đi tiên phong trong phát triển thêm loại hình dịch vụ mới, như direct
banking hoặc máy ATM di động ( NH Đông Á); đây có thể coi là cố gắng
không nhỏ của ngân hàng nhằm đa dạng hóa dịch vụ, đem đến cho khách
hàng nhiều sự lựa chọn hơn. Sự bùng nổ các chi nhánh ngân hàng, đi cùng với
đó là những thay đổi về quản trị ngân hàng theo thông lệ quốc tế đòi hỏi các
ngân hàng phải đầu tư đồng bộ cả về cơ sở vật chất, hệ thống công nghệ thông
tin và cả nguồn nhân lực. Tuy nhiên các chi nhánh ngân hàng ở vùng miền xa
trung ương lại chưa đủ khả năng đáp ứng cả 3 yếu tố trên. Nhất là đội ngũ cán
bộ làm công tác thanh toán chưa được đào tạo chuyên sâu, chưa đáp ứng đòi
hỏi về tác phong phục vụ và đạo đức nghề nghiệp. Những nguyên nhân chủ
quan này kết hợp với nguyên nhân khách quan – cuộc khủng hoảng kinh tế
toàn cầu cuối năm vừa qua, đã làm ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của
hoạt động TTQT [8].
II. Quy trình thanh toán quốc tế tại các ngân hàng:
1. Khái niệm quy trình thanh toán quốc tế (QTTTQT) :
Từ hai khái niệm về thanh toán quốc tế ở trên, ta có thể hiểu QTTTQT
chính là các chương trình đã được quy định về nghiệp vụ thanh toán quốc tế,
9

được Tổng Giám Đốc ngân hàng ban hành nhằm thống nhất trình tự và thủ
tục thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế của ngân hàng đó, từ đó nâng cao
chất lượng dịch vụ và đảm bảo an toàn cho hệ thống [1, tr.11],[10].
2. Quy trình thanh toán quốc tế ở các ngân hàng Việt Nam hiện nay:
Nghiệp vụ thanh toán quốc tế ở các ngân hàng Việt Nam hiện nay được
quy định bởi các quy trình sau:
- Quy trình phát hành thư tín dụng.
- Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB)
- Quy trình thanh toán thư tín dụng trả chậm (UB).
- Quy trình phát hành bảo lãnh nhận hàng theo thư tín dụng (SG).
- Quy trình ký hậu vận đơn khi chứng từ chưa về đến ngân hàng
(AE)
- Quy trình nhờ thu đến (IC).
- Quy trình nhờ thu đi (OC).
- Quy trình chiết khấu bộ chứng từ (BP).
- Quy trình thông báo bảo lãnh (AG)
3. Hoàn thiện quy trình thanh toán quốc tế là gì.
Trước đây khi sự phát triển của Internet và công nghệ chưa bùng nổ,
hầu hết các giao dịch TTQT đều được thực hiện thông qua các chứng từ giấy.
Liên lạc giữa khách hàng và ngân hàng cũng chỉ giới hạn trong một số
phương tiện như fax, điện thông báo, điện thoại cố định. Đây là một hạn chế
rất lớn. Các chứng từ giấy quá nhiều khiến ngân hàng không những phải vất
vả phân loại và lưu trữ, mà mỗi khi có chỉnh sửa cũng tốn kém không ít thời
gian và công sức. Hơn nữa quy trình TTQT là một nghiệp vụ phức tạp đòi hỏi
cán bộ thanh toán phải nắm vững chuyên môn, do đó nếu có sai sót nào xảy
ra, hậu quả đưa đến sẽ là giao dịch của khách hàng thất bại còn ngân hàng mất
uy tín. Vì vậy áp lực đặt ra cho các ngân hàng là làm thế nào để chuẩn hóa
quy trình, ban hành chuẩn mực và thứ tự các công việc phải làm cho từng
10
nghiệp vụ thanh toán, phân chia rõ ràng trách nhiệm của từng cán bộ và phải

đổi mới không ngừng, đơn giản hóa các bước thực hiện, nhằm giảm thời gian
thực hiện và nâng cao chất lượng giao dịch. Tất cả những công việc này chính
là nhằm hoàn thiện QTTTQT [4, tr. 12].
11
Chương II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
I. Khái quát về sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam:
1. Sơ lược về hệ thống Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam:
Tên đầy đủ: Ngân hàng Đầu Tư và Phát Triển Việt Nam
(NHĐT & PTVN)
Tên giao dịch quốc tế: Bank for Investment and Development of
Viet Nam
Tên gọi tắt: BIDV
Địa chỉ: Tháp A, toà nhà VINCOM, 191 Bà Triệu, quận
Hai Bà Trưng, Hà Nội
Điện thoại: 042200422, 042200484
Fax: 04 2200399
Website: www.bidv.com.vn.
Email:
Quy mô: 237.176 tỷ VNĐ
Nhân lực: 12.000 người
Hoạt động chính: kinh doanh tiền tệ, tín dụng, dịch vụ tài chính,
đầu tư.
Hiện BIDV đang có 3 công ty thành viên là Công ty cho thuê tài chính
NHĐT&PTVN (BLC), Công ty chứng khoán NHĐT&PTVN (BSC) và Công
ty bảo hiểm NHĐT&PTVN (BIC). Trong đó BLC hoạt động chủ yếu trong
các lĩnh vực huy động vốn, cho thuê tài chính, mua và cho thuê lại theo hình
thức cho thuê tài chính, cho vay vốn lưu động và thực hiện bao thanh toán
[11]. BSC cung cấp các dịch vụ chứng khoán, phân tích và tư vấn đầu tư, tư

12
vấn tài chính, bảo lãnh phát hành, đầu tư tài chính và các dịch vụ hỗ trợ
khác[12]. BIC kinh doanh dịch vụ bảo hiểm phi nhân thọ, tái bảo hiểm, đầu tư
tài chính và các hoạt động khác theo quy định của pháp luật[13].
* Lịch sử thành lập:
NHĐT&PTVN được thành lập theo quyết định 177/TTg ngày
26/04/1957 của Thủ tướng Chính phủ. Trong quá trình hoạt động và trưởng
thành, Ngân hàng được mang các tên gọi khác nhau phù hợp với tứng thời kỳ
xây dựng và phát triển của đất nước:
Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam từ ngày 26/04/1957
Ngân hàng Đầu tư và xây dựng Việt Nam từ ngày 24/06/1981
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam từ ngày 14/11/1990
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là một trong bốn ngân hàng
thương mại nhà nước lớn nhất ở Việt Nam được hình thành sớm nhất và lâu
đời nhất, là doanh nghiệp nhà nước hạng đặc biệt, được tổ chức hoạt động
theo mô hình Tổng công ty nhà nước. Tính đến ngày 10/10/2008, tổng tài sản
của BIDV đạt 232.099 tỷ VND, tăng 13,5% so đầu năm và tăng 15,1% cùng
kỳ năm trước [13]. Hệ thống tổ chức được hình thành và hoàn thiện dần theo
mô hình của một tập đoàn trong tương lai. Hiện nay, mô hình tổ chức của
BIDV gồm 5 khối lớn: Khối ngân hàng thương mại quốc doanh( bao gồm 3
sở giao dịch và các chi nhánh trên toàn quốc); Khố Công ty; KhốI các đơn vị
sự nghiệp; Khối liên doanh; Khối đầu tư. Tổng số cán bộ công nhân viên của
toàn hệ thống đạt trên 12000 người làm việc chuyên nghiệp, nghiêm túc và
hiệu quả, đặc biệt có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư phát triển, là thế
mạnh cạnh tranh của BIDV (xem hình 1).
Bên cạnh việc hoạt động đầy đủ các chức năng của một ngân hàng
thương mại được phép kinh doanh đa năng tổng hợp về tiền tệ, tín dụng, dịch
vụ ngân hàng và phi ngân hàng, làm ngân hàng đại lý, phục vụ các dự án từ
các nguồn vốn, các tổ chức kinh tế, tài chính, tiền tệ trong và ngoài nước,
13

BIDV luôn khẳng định là ngân hàng chủ lực phục vụ đầu tư và phát triển, huy
động vốn cho vay dài hạn, trung hạn, ngắn hạn cho các thành phần kinh tế; là
ngân hàng có nhiều kinh nghiệm về đầu tư các dự án trọng điểm.
Trong suốt quá trình hình thành và phát triển, Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam luôn làm tròn nhiệm vụ được Đảng, Nhà nước và nhân
dân giao cho. Cùng với hệ thống ngân hàng thương mại nhà nước, BIDV luôn
là ôcng cụ sắc bén, là lực lượng chủ lực trong thực thi chính sách tiền tệ quốc
gia. Trong hoạt động, BIDV luôn tuân thủ pháp luật, thực hiện đầy đủ nghĩa
vụ với ngân sách Nhà nước, bảo toàn và phát triển vốn.
Giai đoạn hiện nay, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam xác định
mục tiêu hoạt động là: Hiệu quả, an toàn, phát triển bền vững và hội nhập
quốc tế.
Trong quan hệ với khách hàng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam luôn nêu cao phương châm hành động" Hiệu quả kinh doanh của khách
hàng là mục tiêu hoạt động của BIDV", quan hệ giữa BIDV và bạn hàng là
mối quan hệ " Hợp tác cùng phát triển", cùng chia sẻ kinh nghiệm, khó khăn,
cơ hội kinh doanh với bạn hàng. Chính vì lẽ đó, BIDV luôn lắng nghe, tiếp
thu ý kiến từ khách hàng để không ngừng nâng cao chất lượng phục vụ, luôn
tìm hiểu để thoả mãn nhưng nhu cầu ngày một đa dạng của khách hàng. Với
cam kết" cung cấp những sản phẩm, dịch vụ ngân hàng có chất lượng cao,
tiện ích tốt nhất cho khách hàng", trong hơn 3 năm trở lại đây, BIDV luôn
được tổ chức BVQI và Quacert chứng nhận có hiệ thống quản lý chất lượng
đạt tiêu chuẩn chất lượng ISO 9001:2000.
Là đơn vị hoạt động trong lĩnh vực tín dụng, tiền tệ, Ngân hàng Đầu tư
và Phát triển Việt Nam luôn duy trì sự phối hợp, chia xẻ kiến thức, kinh
nghiệm với các ngân hàng, các tổ chức tín dụng bè bạn trong nước và quốc tế
theo tinh thần hợp tác phát triển cùng có lợi.
14
Là thành viên tích cực của cộng đồng, Ngân hàng Đầu tư và Phát triển
Việt Nam luôn quan tâm đến cộng đồng, tham gia tích cực vào các chương

trình xã hội, chương trình từ thiện xoá đói, giảm nghèo, khắc phục thiên tai,
quĩ bảo trợ trẻ em Việt Nam, chương trình kiên cố hoá trường học, quĩ
khuyến học, quĩ ủng hộ nạn nhân chất độc màu da cam…
Luôn coi con người là nhân tố quyết định mọi thành công, Ngân hàng
Đầu tư và Phát triển Việt Nam thực hiện phương châm:" mỗi cán bộ BIDV
phải là một lợi thế trong cạnh tranh" về cả năng lực chuyên môn và phẩm chất
đạo đức. Vì vậy, BIDV luôn đảm bảo những quyền lợi hợp pháp của người
lao động. Từ đó, BIDV cũng đã đang và không ngừng chăm lo, cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần cho người lao động để mọi người đều thấy rằng:"
BIDV chính là ngôi nhà chung" của mình.
15
Hình 1: Hệ thống tổ chức của BIDV [4].
2. Tổng quan về sở giao dịch III – Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Trên cơ sở thực hiện dự án" Tài chính nông thôn giai đoạn I" do
NHNN làm chủ, dự án được đánh giá là có tác động tích cực và to lớn đến
điều kiện sống ở khu vực nông thôn, nguồn vốn của dự án đã được đầu tư
đúng mục đích, đúng đối tượng và có hiệu quả. Ngày 9/9/2002 Hiệp hội phát
triển quốc tế IDA thuộc nhóm ngân hàng thế giới WB đã đồng cấp cho Chính
phủ Việt Nam 1 khoản tín dụng số 3648-VN trị giá tương đương 200 triệu
USD tiếp thục tài trợ cho" dự án nông thôn giai đoạn II" nhằm mục đích hỗ
Khối công
ty
Khối
ngân
hàng
Khối
sự nghiệp
Khối
Liên doanh
Công ty cho

thuê tài chính
Công ty cho
thuê tài chính
II
Công ty
Chứng khoán
Công ty
BAMC
BIC
Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Các SGD, CN
Sở Giao
dịch
III
- SGD I, II
- Các CN
Trung tâm
CNTT
Lao-Viet
Bank
Trung
tâm
Đào tạo
VID-
Public
Bank
16
trợ cho chính phủ Việt Nam trong nỗ lực đẩy mạnh phát triển kinh tế và cải
thiện điều kiện sống ở khu vực nông thôn. Sau khi xem xét Chính phủ Việt

Nam đã tiến hành đàm phán và được hiệp hội chấp nhận về việc lựa chọn
Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam là ngân hàng bán buôn thực hiện
việc quản I và sử dụng quỹ phát triển nông thôn II, đồng thời tiếp nhận dự án
I từ ngân hàng Nhà nước.
Do vậy bên cạnh việc thực hiện nhiệm vụ của 1 ngân hàng bán
buôn( thực hiện việc quản lý và cho vay tiếp toàn bộ số vốn vay từ khoản tín
dụng 3648-VN tới các định chiế tài cính, các tổ chức tài chính Vi mô) để đáp
ứng nhu cầu huy động và cung ứng vốn cho phát triển kinh tế xã hội, cung
ứng các dịch vụ ngày càng đa dạng cho khách hàng, Hội đồng ngân hàng
ĐT& PT Việt Nam đã ra quyết định số39/ QĐ- HĐQT ngày 1/7/2002 về việc
thành lập hoạt động của Sở giao dịch III- Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam với
mục đích, một mặt để tách bạch hoạt động ngân hàng bán buôn, mặt khác là
để mở rộng phạm vi hoạt động, tăng quy mô của toàn hệ thống.
Như vậy Sở giao dịch III là 1 đơn vị trực thuộc của hệ thống ngân hàng
ĐT&PT Việt Nam và là đơn vị hạch toán phụ thuộc trong hệ thống, có bảng
cân đối kế toán, có con dấu riêng.
Sở giao dịch III được quyền độc lập hơn các chi nhánh khác, được quyết
định trực tiếp với các đối tác, trực tiếp soạn thảo tờ trình quan trọng Bộ hoặc
các tổ chức quốc tế.
Bên cạnh tuân thủ 2 Bộ luật: luật các tổ chức tín dụng và luật tổ chức
doanh nghiệp, Sở giao dịch III phải chịu sự chi phối của Hội sở chính, mô
hình do Hội sở chính thông qua, và riêng mô hình của dự án" Tài chính nông
thôn" do ngân hàng thế giới thông qua.
Hoạt động chung
-Trực tiếp làm nhiệm vụ là chủ dự án( Ngân hàng bán buôn), quản lí và cho
vay tiếp toàn bộ số vốn vay từ các tổ chức, đối tác quốc tế tớI các PFIs/ MFIs
17
+ Tiếp nhận quản lí và cho vay theo qui định RFPI, trực tiếp làm chủ dự án
TCNT2
+ Quản lí và là ngườI cho vay lại nguồn vốn tài trợ từ các tổ chức quốc tế

tới các PFIs/ MFIs
- Thực hiện dịch vụ NHĐL, quản lí vốn đầu tư cho các dự án ODA và dự án
uỷ thác.
- Thực hiện các hoạt động nguồn vốn, thanh toán quốc tế và trong nước
+ Huy động đầu tư tiền gửI có hiệu quả
+ Kinh doanh ngoại tệ
+ Thư tín dụng
+ Chuyển tiền thanh toán trong và ngoài nước
II. Thực trạng quy trình thanh toán quốc tế tại Ngân hàng Đầu tư và
Phát triển Việt Nam.
1. Nội dung quy trình:
1.1 Quy trình phát hành thư tín dụng.
Khi phát hành quy trình thư tín dụng, cán bộ TTV và KSV phải thực hiện
theo 10 bước dưới đây (xem bảng 1).
Bảng 1: Quy trình phát hành thư tín dụng [4]
Bước/
Cán bộ
thực hiện
Thao tác
1/ TTV
1. Tiếp nhận hồ sơ từ Phòng Tín dụng.
- Kiểm đếm số lượng hồ sơ/chứng từ (BM-01)
- Đóng dấu ‘ĐÃ NHẬN’ và ghi ngày nhận.
2. Đăng ký giao dịch vào hệ thống TF-SIBS
2/ TTV
1. Kiểm tra hồ sơ đề nghị thực hiện giao dịch (HD-01-01).
Nếu hồ sơ không đầy đủ hoặc có những điểm không rõ ràng... thì
thông báo tới khách hàng, Phòng Tín dụng để chỉnh sửa/bổ sung;
Kiểm tra hạn mức phát hành thư tín dụng của khách hàng:
- Nếu hạn mức đã được thiết lập: chuyển bước 2.2

18
Bước/
Cán bộ
thực hiện
Thao tác
- Nếu hạn mức chưa được thiết lập hoặc còn thiếu: thông
báo Phòng Tín dụng thiết lập hoặc bổ sung hạn mức.
2. Sử dụng chương trình TF-SIBS để nhập dữ liệu phát hành thư
tín dụng. Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt và chuyển hồ sơ
sang KSV khi hoàn tất việc nhập dữ liệu; Đối với các LC có
điều khoản đặc biệt, cần lưu ý nội dung của điện LC khi phát
hành (HD-01-02)
3/ KSV
1. Kiểm tra hồ sơ và dữ liệu mà TTV đã nhập.
2. Kiểm tra nội dung các chứng từ được tạo ra
4a/ KSV
1. Phê duyệt giao dịch nếu chấp nhận hồ sơ và dữ liệu mà
TTV đã nhập.
2. In chứng từ:
+ điện mở LC (3 bản): 1 bản gốc, 1 bản dành cho khách hàng,
1 bản dành cho Phòng Tín dụng
+ giấy báo nợ (3 bản): 1 bản gốc nộp kế toán G/L, 1 bản dành
cho khách hàng và 1 bản lưu
3. Chuyển hồ sơ đã được phê duyệt tới TTV.
4b/ KSV
1. Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận hồ sơ và/hoặc
dữ liệu mà TTV đã nhập.
2. Ghi lí do từ chối, gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV đã
in (nếu có) và chuyển hồ sơ lại cho TTV để bổ sung/chỉnh sửa.
5/ TTV

1. Chuyển chứng từ:
- cho khách hàng: 1 bản dành cho khách hàng thư tín
dụng có đóng dấu Issued và 1 giấy báo nợ
- bộ phận kế toán: 1 bản gốc giấy báo nợ.
2. Lưu hồ sơ phát hành thư tín dụng gồm:
- Hồ sơ đề nghị phát hành thư tín dụng của khách hàng.
- Giấy phê duyệt nguồn thanh toán để mở thư tín dụng.
(BM-03)
- Giấy báo nợ, thư tín dụng.
19
Bước/
Cán bộ
thực hiện
Thao tác
- Các giấy tờ có liên quan
Ghi chú: Trường hợp phát hành thư tín dụng bằng thư: Trình Giám đốc
ký, đóng dấu và gửi thư tín dụng tới ngân hàng thông báo.
6/ TTV
1. Theo dõi tình trạng của thư tín dụng đã phát hành.
2. Lưu điện/thư xác nhận (acknowledge) của ngân hàng thông báo
(nếu có)
7/ TTV
1. Sử dụng chương trình TF-SIBS để nhập dữ liệu huỷ thư
tín dụng trong các trường hợp sau:
- Thư tín dụng còn số dư nhưng đã hết hạn (trên 1 tháng)
theo yêu cầu của người đề nghị mở L/C
- Thư tín dụng còn hiệu lực nhưng được các bên liên
quan (Người đề nghị mở L/C, Người thụ hưởng L/C, ngân
hàng thông báo, xác nhận) đồng ý huỷ.
2. Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt khi hoàn tất việc nhập

dữ liệu.
* Thư tín dụng sẽ được tự động đóng bởi chương trình TF-SIBS
trong các trường hợp sau:
- Thư tín dụng hết số dư
- Sau 3 tháng kể từ ngày hết hiệu lực.
8/ KSV
1. Kiểm tra lại hồ sơ và dữ liệu mà TTV đã nhập.
9a/ KSV
1. Phê duyệt giao dịch nếu chấp nhận việc huỷ thư tín
dụng và dữ liệu mà TTV đã nhập.
2. In chứng từ:
- thông báo đã huỷ thư tín dụng: 1 bản gốc, 1 bản lưu
- Giấy báo nợ (phí huỷ L/C - nếu có): 1 bản gốc, 1 bản
lưu, 1 bản dành cho khách hàng.
3. Chuyển hồ sơ đã được phê duyệt tới TTV.
9b/ KSV
Như bước 4b.
10/ TTV
1. Chuyển chứng từ:
- Tới khách hàng: 1 bản gốc thông báo huỷ L/C và giấy
báo nợ (nếu có)
- Tới kế toán: 1 bản gốc giấy báo nợ (nếu có)
20
Bước/
Cán bộ
thực hiện
Thao tác
2. Lưu hồ sơ thư tín dụng đã huỷ và các giấy tờ liên quan.
Nhận xét: Việc kiểm tra được thực hiện nhiều lần qua từng bước bởi
KSV giúp hạn chế tối đa sai sót trong quá trình phát hành thư tín dụng.

1.2 Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB)
Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay gồm 17 bước như sau:
Bảng 2: Quy trình thanh toán thư tín dụng trả ngay (IB) [4]
Bước / Cán bộ thực
hiện
Thao tác
1/ TTV
1. Tiếp nhận chứng từ từ ngân hàng gửi chứng từ :
- Kiểm tra số lượng chứng từ với liệt kê
chứng từ trên giấy đòi tiền (coversheet) của
ngân hàng gửi chứng từ, nếu có sai lệch
phải thông báo tới ngân hàng gửi ngay.
- Đóng dấu ‘ĐÃ NHẬN’ và ghi ngày nhận.
- Đăng ký giao dịch vào chương trình TF-
SIBS
* Lưu ý: trường hợp LC cho phép đòi tiền bằng điện
hoặc chỉ ra ngân hàng hoàn trả thực hiện theo hướng
dẫn.(HD-01-04)
2/ TTV
1. Kiểm tra chứng từ với LC đã phát hành để xác định
tình trạng bộ chứng từ (HD-01-03).
3a/ TTV
1. Nếu chứng từ phù hợp: Sử dụng chương trình
TF-SIBS để lập thông báo bộ chứng từ về gửi
khách hàng.
* Trường hợp khách hàng trước đây đã được ký phát
hành bảo lãnh nhận hàng/ký hậu vận đơn theo bộ
chứng từ này thì thực hiện bước 9a.
3b/ TTV
1. Nếu chứng từ có bất đồng:

Sử dụng chương trình TF-
SIBS để lập điện từ chối bộ
chứng từ gửi ngân hàng đã
gửi chứng từ và lập thông
21
Bước / Cán bộ thực
hiện
Thao tác
báo bộ chứng từ có bất đồng
gửi khách hàng .
* Trường hợp bất đồng của chứng từ theo LC đã được
mở bằng vốn vay của ngân hàng, có liên quan đến số
tiền, bản chất lô hàng, Phòng TTQT thông báo nội
dung bất đồng cho Phòng Tín dụng (BM -11)
4/ KSV
1. Kiểm tra lại kết quả kiểm tra chứng từ của TTV
2. Kiểm tra hồ sơ và dữ liệu mà TTV đã nhập.
5a/ KSV
1. Phê duyệt giao dịch nếu chấp nhận kết quả kiểm
tra chứng từ và dữ liệu mà TTV đã nhập.
2. In chứng từ:
- trường hợp bộ chứng từ phù hợp: thông báo
bộ chứng từ về: (3 bản) 1 bản chuyển khách
hàng, 1 bản gốc, 1 bản lưu.
- trường hợp chứng từ có bất đồng
+ thông báo bất đồng (2 bản) 1 bản gốc, 1 bản lưu.
+ điện thông báo bất đồng bộ chứng từ: 1 bản gốc.
3. Chuyển hồ sơ đã được phê duyệt tới TTV.
5b/ KSV
1. Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận kết quả

kiểm tra chứng từ và/hoặc dữ liệu mà TTV đã
nhập.
2. Ghi lí do từ chối, gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV đã
in (nếu có) và chuyển hồ sơ lại cho TTV để bổ sung/chỉnh
sửa.
6/ TTV
1. Fax bản thông báo bộ chứng từ về hoặc thông
báo bộ chứng từ có bất đồng tới khách hàng
(chuyển trả khách hàng bản gốc khi khách hàng
tới ngân hàng giao dịch).
2. Chuyển Phòng Tín dụng: 1 bản thông báo bộ
chứng từ về (để phát tiền vay nếu sử dụng vốn
vay)
3. Theo dõi giao dịch đã thực hiện.
7/ TTV
1. Nhắc nhở khách hàng chuẩn bị tiền để thanh toán
bộ chứng từ phù hợp hoặc có ý kiến về bộ chứng
từ có bất đồng.
22
Bước / Cán bộ thực
hiện
Thao tác
8/ TTV
1. Phân loại phản hồi từ khách hàng.
- Đối với bộ chứng từ phù hợp:
+ Nếu khách hàng đã chuẩn bị đủ tiền để thanh toán thì
chuyển bước 9a.
+ Nếu khách hàng không chuẩn bị đủ tiền để thanh
toán thì thông báo Phòng Tín dụng và chuyển bước 9c.
(BM-07)

- Đối với bộ chứng từ có bất đồng:
+ Nếu khách hàng chấp nhận bất đồng và bộ phận Tín
dụng không phản đối đồng thời đã chuẩn bị đủ tiền để
thanh toán thì chuyển bước 9a.
+ Nếu khách hàng không chấp nhận bất đồng hoặc
khách hàng chấp nhận nhưng bộ phận Tín dụng không
đồng ý thì chuyển bước 9b.
9a/
TTV
1. Ký hậu vận đơn (trong trường hợp vận đơn lập
theo lệnh của ngân hàng) theo hướng dẫn số
HD-01-05 nếu trước đây ngân hàng chưa ký hậu
vận đơn.
2. Sử dụng chương trình TF-SIBS để lập điện thanh
toán bộ chứng từ (sử dụng chức năng Immediate
settlement). Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt khi
hoàn tất việc nhập dữ liệu.
3. Chuyển chứng từ tới KSV.
9b/ TTV
1. Sử dụng chương trình TF-SIBS để lập điện thông
báo cho ngân hàng gửi chứng từ về việc khách hàng
đã từ chối bộ chứng từ có bất đồng, yêu cầu chỉ dẫn
xử lý bộ chứng từ. Đẩy giao dịch vào hàng đợi
duyệt khi hoàn tất việc nhập dữ liệu.
2. Chuyển chứng từ tới KSV.
9c/ TTV
1. Trên cơ sở thông báo cho vay bắt buộc của
phòng Tín dụng, TTV sử dụng chương trình TF-
SIBS để lập điện thanh toán bộ chứng từ (sử
dụng chức năng Pending settlement) (BM-08).

Đẩy giao dịch vào hàng đợi duyệt khi hoàn tất
việc nhập dữ liệu.
2. Chuyển chứng từ tới KSV.
23
Bước / Cán bộ thực
hiện
Thao tác
10/ KSV
1. Kiểm tra hồ sơ và dữ liệu do TTV đã nhập.
11a/ KSV
1. Phê duyệt giao dịch nếu chấp nhận hồ sơ và dữ liệu mà
TTV đã nhập.
2. In chứng từ:
- Trường hợp khách hàng có tiền thanh toán bộ chứng
từ:
+ 3 bản Giấy báo nợ: 1 bản gốc, 1 bản dành cho khách
hàng và 1 bản lưu.
+ 2 bản Điện thanh toán : 1 bản gốc, 1 bản lưu
+ 1 bản gốc Điện thông báo thanh toán (nếu có).
- Trường hợp khách hàng không có tiền thanh toán:
+ 4 bản Giấy báo nợ kiêm thông báo ngân hàng đã cho
vay bắt buộc: 1 bản gốc, 2 bản lưu và 1 bản dành cho
khách hàng;
+ Điện thanh toán: 1 bản gốc, 1 bản lưu
- Trường hợp khách hàng từ chối bất đồng:
+ 1 bản lưu điện thông báo khách hàng từ chối bất đồng.
3. Chuyển hồ sơ đã được phê duyệt tới TTV.
11b/ KSV
1. Từ chối giao dịch nếu không chấp nhận dữ liệu mà
TTV đã nhập.

2. Ghi lí do từ chối, gạch chéo huỷ bản nháp mà TTV
đã in (nếu có) và chuyển hồ sơ lại cho TTV để bổ
sung/chỉnh sửa.
12/ TTV
1. Phân loại giao dịch cần hoàn tất.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9a thì
chuyển bước 13a.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9b thì
chuyển bước 13b.
- Giao dịch đã thực hiện tại bước 9c thì
chuyển bước 13c.
13a/ TTV
1. Phô tô chứng từ mỗi loại 1 bản (nếu ngân hàng
gửi chứng từ không gửi bản sao bộ chứng từ dành
cho ngân hàng phát hành).
2. Trả chứng từ cho khách hàng, bao gồm cả vận
đơn đã được ký hậu (nếu có), (yêu cầu khách
24
Bước / Cán bộ thực
hiện
Thao tác
hàng ký đã nhận chứng từ trước khi trao chứng
từ).
3. Chuyển chứng từ:
- Cho khách hàng: 1 bản giấy báo nợ;
- Tới bộ phận kế toán: 1 bản gốc giấy báo
nợ, 1 bản gốc điện thanh toán.
4. Lưu hồ sơ thanh toán bộ chứng từ gồm:
- Bộ chứng từ đã phô tô nói trên (gồm cả
coversheet).

- Giấy báo nợ, điện thanh toán.
- Các giấy tờ liên quan khác (nếu có)
13b/ TTV
1. Theo dõi phản hồi của ngân hàng gửi chứng từ.
2. Xử lí phản hồi của ngân hàng gửi chứng từ:
- Nếu ngân hàng gửi bộ chứng từ có thay
đổi chỉ dẫn thanh toán như về giá cả,
thời hạn... thì thông báo cho khách hàng
biết và chờ chỉ dẫn của khách hàng,
chuyển thực hiện bước 8.
- Nếu ngân hàng gửi chứng từ gửi chứng
từ thay thế/bổ sung thì thực hiện bước 2.
- Nếu ngân hàng gửi chứng từ yêu cầu gửi
lại chứng từ: lập điện đòi phí gửi chứng từ
và phí xử lý giao dịch. Sau khi nhận được
phí thì lập coversheet để gửi lại bộ chứng
từ gốc theo chỉ dẫn (lưu bộ chứng từ phô
tô + phiếu gửi chứng từ).
- Nếu sau một thời gian nhất định không
nhận được phản hồi của ngân hàng gửi bộ
chứng từ thì làm điện thông báo hết trách
nhiệm với bộ chứng từ, lưu và đóng hồ sơ
theo quy định.
3. Lưu hồ sơ thực hiện giao dịch gồm:
- Bộ chứng từ đã phô tô nói trên.
- Giấy từ chối thanh toán của khách hàng.
- Điện yêu cầu gửi trả chứng từ (nếu có).
25

×