Tải bản đầy đủ (.pdf) (96 trang)

Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường - Quảng Ninh

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (811.97 KB, 96 trang )


LỜI CẢM ƠN

Với tình cảm trân trọng nhất, tác giả Luận văn xin bày tỏ sự cảm ơn chân
thành, sâu sắc tới PGS.TSKH. Nguyễn Trung Dũng vì sự tận tình hướng dẫn,
giúp đỡ tác giả trong quá trình thực hiện luận văn.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến Ban Giám hiệu, các giảng viên đã
nhiệt tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức trong quá trình tác giả theo học tại
trường. Cảm ơn toàn thể cán bộ, nhân viên Trường Đại học Thuỷ Lợi đã tạo
điều kiện thuận lợi nhất cho tác giả trong thời gian học tập và nghiên cứu nhằm
hoàn thành chương trình cao học.
Xin chân thành cảm ơn các đồng chí lãnh đạo, đồng nghiệp, các cơ quan
hữu quan, đã tạo điều kiện để tác giả theo học chương trình đào tạo thạc sĩ và
hoàn thành bản luận văn được thuận lợi.
Cảm ơn gia đình, những người bạn đã cùng đồng hành, hỗ trợ, giúp đỡ tác
giả trong suốt quá trình học tập và hoàn thiện bản luận văn này.
Sau cùng, xin được cảm ơn các Thầy/Cô trong Hội đồng bảo vệ và kính
mong nhận được sự quan tâm, nhận xét của các Thầy/Cô để tác giả có điều kiện
hoàn thiện tốt hơn những nội dung của luận văn nhằm đạt được tính hiệu quả,
hữu ích khi áp dụng vào trong thực tiễn.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn


Lê Tuấn Việt



LỜI CAM ĐOAN


Tôi xin cam đoan: Luận văn “Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường - Quảng Ninh”
là công trình nghiên cứu của tôi, các số liệu trong luận văn được sử dụng trung
thực, kết quả nghiên cứu trong luận văn này chưa từng được công bố tại bất kỳ
công trình nào khác.
Hà Nội, ngày 25 tháng 08 năm 2014
Tác giả luận văn



Lê Tuấn Việt


DANH MỤC BẢNG, BIỂU

Bảng 1.2: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Công ty. 31
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh các năm 2010 – 2013. 36
Bảng 2.2 : Bảng cân đối kế toán các năm 2010-2013. 39
Bảng 2.3: Bảng phân tích cơ cấu nguồn vốn của Công ty. 41
Bảng 2.4: Cơ cấu vốn của Công ty các năm 2010-2013. 44
Bảng 2.5: Cơ cấu phân bố tài sản-nguồn vốn của Công ty các năm 2010-2013 .46
Bảng 2.6: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản lưu động (Tài sản ngắn hạn). 49
Bảng 2.7: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng VLĐ của Công ty. 52
Bảng 2.8: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản dài hạn các năm 2010-2013. 54
Bảng 2.9: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định của Công ty .55
Bảng 2.10: Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Công ty. 56
Đồ thị 2.1: Tổng tài sản Công ty các năm 2010, 2011, 2012 và 2013 37
Biểu đồ 2.1: Cơ cấu nguồn vốn của Công ty các năm 2010-2013. 42
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu vốn đầu tư vào tài sản ngắn hạn. 50














DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

LNST
Lợi nhuận sau thuế
LNTT
Lợi nhuận trước thuế
ĐTTC
Đầu tư tài chính
MMTB
Máy móc thiết bị
NH
Ngân hàng
NSNN
Ngân sách Nhà nước
NVL
Nguyên vật liệu
SXKD
Sản xuất kinh doanh

TSCĐ
Tài sản cố định
TSLĐ
Tài sản lưu động
VCĐ
Vốn cố định
VLĐ
Vốn lưu động
















MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 1
VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
1
1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1

1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh 1
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh 1
1.1.3. Nguyên tắc huy động vốn kinh doanh 7
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 8
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 10
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp 14
1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp 14
1.3.2. Nhóm nhân tố bên ngoài doanh nghiệp 17
1.4. Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp 20
1.4.1. Sự cần thiết nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 20
1.4.2. Các hướng nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 21
1.5. Tổng quan về những công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài 24
1.5.1. Khái niệm vốn kinh doanh 24

1.5.2. Phân loại vốn kinh doanh 25
Kết luận chương 1 28
CHƯƠNG 2
29


THỰC TRẠNG TỔ CHỨC QUẢN LÝ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THIÊN THUẬN
TƯỜNG – QUẢNG NINH
29
2.1. Khái quát về công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận
Tường – Quảng Ninh 29
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần khai thác
khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh 29

2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ và phương hướng phát triển của Công ty 29
2.1.3. Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty 33
2.2. Thực trạng về vốn và tình hình sử dụng vốn tại công ty Cổ phần khai
thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh 37
2.2.1. Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty 37
2.2.2. Tình hình tài chính của Công ty 38
2.2.3. Thực trạng quản lý vốn của công ty 40
2.2.4. Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của công ty 47
2.3. Đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại công ty Cổ phần khai
thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh 58
2.3.1. Những kết quả đạt được 58
2.3.2. Những tồn tại và nguyên nhân 59
Kết luận chương 2 63

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN KHAI THÁC KHOÁNG SẢN THIÊN
THUẬN TƯỜNG – QUẢNG NINH
65
3.1. Những định hướng phát triển của Công ty Cổ phần khai thác khoáng
sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh 65


3.1.1. Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty 65
3.1.2. Những định hướng của công ty trong thời gian tới 65
3.2. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh67
3.2.1. Giải pháp chung đối với công ty 67
3.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 73
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 77

Kết luận chương 3 79
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
80
1. Kết luận 80
2. Kiến nghị 80
a. Kiến nghị với Nhà nước 80
b. Kiến nghị với Ngân hàng và các tổ chức tín dụng 81
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
83













PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong nền kinh tế thị trường, mỗi doanh nghiệp được coi là một tế bào của
nền kinh tế với nhiệm vụ là thực hiện các hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm
tạo ra các sản phẩm hàng hoá, dịch vụ cung cấp cho xã hội, từ đó đạt được mục
đích tối đa hoá lợi nhuận của mình.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, doanh nghiệp buộc
phải có một lượng vốn nhất định. Như vậy, vốn là điều kiện không thể thiếu cho

việc hình thành và phát triển của doanh nghiệp, mặt khác trong điều kiện của
nền kinh tế hiện nay, các doanh nghiệp đang tồn tại trong một môi trường cạnh
tranh và hoàn toàn tự chủ thì vấn đề vốn ngày càng trở nên quan trọng, nó quyết
định sự thành công hay thất bại của doanh nghiệp trên thương trường.
Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh
được thành lập theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh Công ty cổ phần số
2203000162 đăng ký thay đổi lần 4, ngày 14/08/2012 phòng Đăng ký kinh
doanh – Sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Quảng Ninh cấp.Công ty Cổ phẩn KTKS
Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh, được thành lập năm 2003 theo Nghị định số
387/NĐ-CP của Thủ tướng Chính phủ
Ngành nghề kinh doanh: Kinh doanh bất động sản, quyền sử dụng đất;
Chăn nuôi gia súc, gia cầm và thuỷ sản; Sản xuất chế biến thức ăn gia súc gia
cầm; Trồng rau, đậu các loại và trồng hoa, cây cảnh, trồng rừng và chăm sóc
rừng; Sản xuất phân bón và hợp chất Nitơ, bán buôn phân bón, thuốc trừ sâu và
hoá chất khác sử dụng trong nông nghiệp; Chế biến, bảo quản thịt và các sản
phẩm từ thịt; Chế biến bảo quản rau quả; Nhân và chăm sóc cây giống nông
nghiệp; Xây dựng công trình kỹ thuật công nghiệp, nông nghiệp và dân dụng;
Kinh doanh vận tải; Chuẩn bị mặt bằng; Hoạt động chuyên môn khoa học và
công nghệ.


Với mong muốn giúp công ty có thể có các biện pháp nâng cao hiệu quả
hoạt động kinh doanh ,tôi đã lựa chọn đề tài: “Nâng cao hiệu quả sử dụng
vốn kinh doanh tại Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận
Tường - Quảng Ninh ”.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài
Đánh giá thực trạng công tác sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp, phát
hiện các nguyên nhân làm hạn chế hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, từ đó đề xuất
các biện pháp chủ yếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp.
3. Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp: Phương pháp so
sánh truyển thống, phương pháp sử dụng các hệ số tài chính, thống kê, phương
phân tích tổng hợp, phương pháp đồ thị biểu đồ đánh giá dựa trên các tài liệu
sưu tập kết hợp với suy luận để làm sáng tỏ đề tài.
Phương pháp so sánh truyền thống
Là phương pháp được sử dụng phổ biến trong phân tích tài chính. Khi sử
dụng phương pháp này ta cần quán triệt 2 nguyên tắc cơ bản.
- Gốc để so sánh: là số liệu của kỳ trước, số liệu, mức trung bình nghành
- Các chỉ tiêu sử dụng:
+ So sánh bằng số liệu tuyệt đối: Để thấy được sự biến động về khối lượng,
quy mô của các hạng mục qua các thời kỳ.
+ So sánh bằng số tương đối: Để thấy được tốc độ phát triển về mặt qui mô
qua các thời kỳ, các giai đoạn khác nhau.
+ So sánh theo chiều dọc: Nhằm xác định tỷ lệ tương quan giữa các chỉ
tiêu trong một kỳ của từng báo cáo tài chính so với các kỳ khác.
+ So sánh theo chiều ngang: Đánh giá chiều hướng biến động của từng chỉ
tiêu qua các kỳ.
Phương pháp sử dụng các hệ số tài chính


Hệ số tài chính được tính bằng cách đem so trực tiếp (chia) một chỉ tiêu này
với một chỉ tiêu khác để thấy được mức độ ảnh hưởng, vai trò của các yếu tố,
chỉ tiêu này đối với chỉ tiêu, yếu tố khác.
Phương pháp đồ thị, biểu đồ
Bằng hình ảnh, tính chất của biểu đồ thị, biểu đồ ta thấy được sự biến động,
cơ cấu, vai trò của các khoản mục và từ đó phân tích mối quan hệ, mức độ ảnh
hưởng của các nhân tố tới các chỉ tiêu phân tích.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
a. Đối tượng nghiên cứu của đề tài
Phù hợp với mục đích nói trên, luận văn tập trung nghiên cứu việc tổ chức,

quản lý và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
Công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh trong
những năm tới.
b. Phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý nguồn vốn kinh doanh trong
lĩnh vực sản xuất nông – lâm nghiệp tại Công ty cổ phần Cổ phần khai thác
khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh trong những năm gần đây, để
làm căn cứ đề xuất những giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng vốn của công
ty trong thời gian tới.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
a. Ý nghĩa khoa học
Đề tài góp phần hệ thống và cập nhật những vấn đề lý luận cơ bản, các quy
định của pháp luật hiện hành và một số phương pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn nói chung. Những nghiên cứu này có giá trị làm tài liệu tham khảo cho
công tác giảng dạy, học tập và nghiên cứu chuyên sâu về quản lý dự án đầu tư.
b. Ý nghĩa thực tiễn:
Kết quả nghiên cứu, phân tích và những đề xuất của đề tài là đề xuất một số
giải pháp tăng cường hiệu quả sử dụng nguồn vốn kinh doanh tại công ty Cổ


phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh nhằm khắc phục
các tồn tại trong công tác quản lý nguồn vốn kinh doanh, nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn kinh doanh tại Công ty trong thời gian tới.
6. Kết quả dự kiến đạt được
Kết quả nghiên cứu luận văn có nhiệm vụ đạt được gồm:
- Hệ thống những cơ sở lý luận cơ bản về các vấn đề liên quan quản lý
nguồn vốn kinh doanh nói chung, quản lý nguồn vốn kinh doanh và những ảnh
hưởng tới công tác quản lý nguồn vốn kinh doanh. Luận văn cũng tổng quan hệ
thống văn bản pháp quy về quản lý và sử dụng nguồn vốn kinh doanh;
- Phân tích đánh giá tình hình thực trạng công tác quản lý nguồn vốn kinh

doanh tại công ty Cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng
Ninh trong thời gian qua; Qua đó đánh giá những kết quả đã đạt được và những
vấn đề còn tồn tại, vướng mắc cần khắc phục;
- Nghiên cứu đề xuất những giải pháp có cơ sở khoa học và thực tiễn, có
tính khả thi nhằm tăng cường công tác quản lý nguồn vốn kinh doanh tại Công
ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh trong thời
gian tới.
7. Nội dung của luận văn
Ngoài các phần:
Phần mở đầu;
Phần kết luận, kiến nghị;
Luận văn có 3 chương nội dung chính sau:
Chương 1. Vốn kinh doanh và hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp.
Chương 2. Thực trạng tổ chức quản lý sử dụng vốn kinh doanh tại công
ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh.
Chương 3. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại
công ty cổ phần khai thác khoáng sản Thiên Thuận Tường – Quảng Ninh.



1
CHƯƠNG 1
VỐN KINH DOANH VÀ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH
DOANH CỦA DOANH NGHIỆP
1.1. Vốn kinh doanh của doanh nghiệp
1.1.1. Khái niệm vốn kinh doanh
Vốn là yếu tố cơ bản và là tiền đề không thể thiếu của quá trình sản xuất,
kinh doanh. Muốn tiến hành bất kỳ một quá trình sản xuất kinh doanh nào cũng
cần phải có vốn kinh doanh. Vốn được dùng để mua sắm các yếu tố đầu vào của

quá trình sản xuất như: Sức lao động, đối tượng lao động và tư liệu lao động.
Vốn kinh doanh thường xuyên vận động và tồn tại dưới nhiều hình thức
khác nhau trong các khâu của hoạt động sản xuất kinh doanh. Nó có thể là tiền,
máy móc thiết bị, nhà xưởng, nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thành phẩm…
khi kết thúc một vòng luân chuyển thì vốn kinh doanh lại trở về hình thái tiền tệ.
Như vậy, với số vốn ban đầu, nó không chỉ được bảo tồn mà còn được tăng lên
do hoạt động sản xuất kinh doanh có lãi.
Như vậy có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng
tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất
kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.
1.1.2. Phân loại vốn kinh doanh
Vốn kinh doanh có thể được phân loại dựa trên nhiều tiêu chí khác nhau
cụ thể như sau:
 Căn cứ vào nguồn hình thành vốn:
Về cơ bản, vốn kinh doanh được hình thành từ nguồn vốn chủ sở hữu và
nợ phải trả.


2
- Vốn chủ sở hữu: Là phần vốn thuộc chủ sở hữu của doanh nghiệp, nó bao
gồm vốn do chủ doanh nghiệp tự bỏ ra và phần vốn bổ sung được hình thành từ
kết quả kinh doanh.
Vốn chủ sở hữu tại một thời điểm = Giá trị tổng tài sản - Tổng nợ phải trả
Trong đó, vốn chủ sở hữu này sẽ bao gồm các khoản:
+ Với doanh nghiệp nhà nước thì đó là nguồn vốn do NSNN cấp ban đầu
và cấp bổ sung, còn với doanh nghiệp tư nhân thì nguồn vốn này do chủ doanh
nghiệp bỏ ra khi thành lập doanh nghiệp. Đối với Công ty cổ phần hoặc liên
doanh thì nó sẽ bao gồm phần đóng góp của các chủ đầu tư hoặc các cổ đông.
+ Phần lợi nhuận để lại tái đầu tư sau các quá trình hoạt động sản xuất kinh
doanh của doanh nghiệp.

- Nợ phải trả: Bao gồm các khoản đi vay của các cá nhân hay các tổ chức
tín dụng dưới mọi hình thức hoặc do phát hành trái phiếu, các khoản phải trả
người bán, trả cho Nhà nước, khoản người mua ứng trước, phải trả cho lao động
trong doanh nghiệp.
 Căn cứ vào đặc điểm luân chuyển vốn:
Dựa trên tiêu thức này, vốn kinh doanh được chia làm hai loại: Vốn cố
định và vốn lưu động.
- Vốn cố định của doanh nghiệp:
Vốn cố định: Là lượng vốn đầu tư ứng trước để hình thành nên TSCĐ của
doanh nghiệp. Quy mô của vốn cố định sẽ quyết định đến lượng TSCĐ được
hình thành và ngược lại, đặc điểm hoạt động của TSCĐ sẽ chi phối đặc điểm
luân chuyển của vốn cố định. Từ mối liên hệ này, ta có thể khái quát những đặc
thù của vốn cố định như sau:
+ Vốn cố định tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh mà vẫn giữ
nguyên hình thái hiện vật. Có được đặc điểm này là do TSCĐ tham gia vào phát
huy tác dụng trong nhiều chu kỳ sản xuất. Vì vậy vốn cố định là hình thái biểu
hiện bằng tiền của TSCĐ và cũng tham gia vào các chu kỳ sản xuất tương ứng.


3
+ Vốn cố định được luân chuyển giá trị dần dần, từng phần trong các chu
kỳ sản xuất. Khi tham gia vào quá trình sản xuất, TSCĐ không bị thay đổi hình
thái hiện vật ban đầu nhưng tính năng và công suất của nó bị giảm dần, tức là nó
bị hao mòn và cùng với sự giảm dần về giá trị sử dụng, thì giá trị của nó cũng bị
giảm đi, theo đó vốn cố định được tách thành hai bộ phận:
Bộ phận thứ nhất tương ứng với phần giá trị hao mòn của TSCĐ được
luân chuyển và cấu thành chi phí sản xuất sản phẩm dưới hình thức chi phí khấu
hao và được tích luỹ lại thành quỹ khấu hao, sau khi sản phẩm hàng hoá được
tiêu thụ, quỹ khấu hao này sẽ được sử dụng để tái sản xuất TSCĐ nhằm duy trì
năng lực sản xuất của doanh nghiệp.

Phần còn lại của vốn cố định vẫn được "cố định" trong đó, tức là giá trị
còn lại của tài sản cố định. Hình thái hiện vật của vốn cố định là tài sản cố định.
Sau mỗi chu kỳ sản xuất, phần vốn được luân chuyển vào giá trị sản phẩm
và được thu hồi dần dần tăng lên, song phần vốn đầu tư ban đầu vào TSCĐ lại
dần dần giảm xuống. Kết thúc quá trình vận động đó cũng là lúc TSCĐ hết thời
gian sử dụng, giá trị của nó được chuyển dịch vào giá trị sản phẩm đã sản xuất
và khi đó vốn cố định mới hoàn thành một vòng luân chuyển.
Vốn cố định thường có chu kỳ vận động dài, sau nhiều năm mới có thể
thu hồi đủ số vốn đầu tư đã ứng ra ban đầu. Trong thời gian dài như vậy, đồng
vốn luôn bị đe doạ bởi những rủi ro, những nguyên nhân chủ quan và khách
quan làm thất thoát vốn như:
Do kinh doanh kém hiệu quả, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được, do
giá bán thấp hơn giá thành nên thu nhập không đủ bù đắp mức độ hao mòn
TSCĐ.
Do sự phát triển của tiến bộ khoa học kỹ thuật làm cho mức độ hao mòn
vô hình của TSCĐ vượt qua mức dự kiến về mặt hiện vật cũng như về mặt giá
trị.


4
Do yếu tố lạm phát trong nền kinh tế. Khi lạm phát xảy ra, giá trị thực của
đồng vốn bị thay đổi, do đó đòi hỏi doanh nghiệp phải đánh giá và điều chỉnh lại
giá trị tài sản để tránh tình trạng mất vốn kinh doanh theo tốc độ lạm phát trên
thị trường.
+ Vốn cố định hoàn thành một vòng luân chuyển sau nhiều chu kỳ kinh
doanh.
Trong các doanh nghiệp, vốn cố định là một bộ phận quan trọng và chiếm
tỷ trọng tương đối lớn trong toàn bộ vốn đầu tư nói riêng, vốn sản xuất kinh
doanh nói chung. Quy mô của vốn cố định và trình độ quản lý sử dụng nó là
nhân tố ảnh hưởng quyết định đến trình độ trang bị kỹ thuật của sản xuất kinh

doanh. Do ở một vị trí then chốt và đặc điểm luân chuyển của nó lại tuân theo
tính quy luật riêng, nên việc quản lý vốn cố định có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu
quả sử dụng vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vốn lưu động của doanh nghiệp:
Vốn lưu động của doanh nghiệp là số vốn bằng tiền được ứng ra để hình
thành các tài sản lưu động sản xuất, tài sản lưu động lưu thông và một phần để
trả tiền công cho người lao động nhằm đảm bảo cho quá trình sản xuất của
doanh nghiệp được thực hiện thường xuyên, liên tục.
Tài sản lưu động sản xuất bao gồm ở khâu dự trữ sản xuất như: Nguyên
liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ… Tài sản lưu động ở khâu sản xuất như sản
phẩm đang chế tạo, bán thành phẩm. Các tài sản lưu động ở khâu lưu thông bao
gồm các sản phẩm, thành phẩm chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng tiền, các khoản
vốn trong thanh toán, các khoản chi phí chờ kết chuyển, chi phí trả trước…
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, các tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu
động lưu thông luôn vận động thay thế và đổi chỗ cho nhau đảm bảo quá trình
hoạt động sản xuất kinh doanh được tiến hành liên tục và thuận lợi.
Khác với tài sản cố định, trong quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản lưu
động của doanh nghiệp luôn luôn thay đổi hình thái biểu hiện để tạo ra sản


5
phẩm, hàng hoá. Do đó, phù hợp với các đặc điểm của tài sản lưu động, vốn lưu
động của doanh nghiệp cũng không ngừng vận động qua các giai đoạn của chu
kỳ kinh doanh: Dự trữ sản xuất, sản xuất và lưu thông. Quá trình này được diễn
ra liên tục và thường xuyên lặp lại theo chu kỳ và được gọi là quá trình tuần
hoàn chu chuyển của vốn lưu động. Ta có sơ đồ chu chuyển vốn lưu động:

Dự trữ
T NVL Sản xuất Sản phẩm T’
Lao động


Trong quá trình vận động, vốn lưu động luân chuyển toàn bộ giá trị ngay
trong một lần, qua mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, vốn lưu động lại thay
đổi hình thái biểu hiện, từ hình thái vốn tiền tệ ban đầu chuyển sang hình thái
vốn vật tư hàng hoá dự trữ. Qua giai đoạn sản xuất, vật tư được đưa vào chế tạo
thành các bán thành phẩm và thành phẩm, sau khi sản phẩm được tiêu thụ, vốn
lưu động lại trở về hình thái tiền tệ như điểm xuất phát ban đầu của nó. Sau mỗi
chu kỳ tái sản xuất, vốn lưu động mới hoàn thành một vòng chu chuyển.
Trong các doanh nghiệp, quá trình sản xuất kinh doanh luôn diễn ra một
cách thường xuyên, liên tục cho nên có thể thấy trong cùng một lúc, vốn lưu
động của doanh nghiệp được phân bổ trên khắp các giai đoạn luân chuyển và tồn
tại dưới nhiều hình thức khác nhau. Muốn cho quá trình sản xuất được liên tục,
doanh nghiệp phải có đủ vốn lưu động đầu tư vào các hình thái khác nhau nó
đảm bảo cho việc chuyển hoá hình thái của vốn trong quá trình luân chuyển
được thuận lợi.
Từ những đặc điểm của vốn lưu động đã được xem xét ở trên đòi hỏi việc
quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động cần chú trọng giải quyết một số vấn đề
sau:


6
+ Xác định nhu cầu vốn lưu động thường xuyên, cần thiết tối thiểu cho hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đảm bảo đủ vốn lưu động cho quá
trình sản xuất kinh doanh.
+ Tổ chức khai thác nguồn vốn tài trợ vốn lưu động, đảm bảo đầy đủ, kịp
thời vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đồng thời phải
có giải pháp thích ứng nhằm quản lý và tổ chức sử dụng vốn lưu động có hiệu
quả, đẩy nhanh tốc độ chu chuyển vốn, rút ngắn chu kỳ sản xuất, tiết kiệm chi phí
sử dụng vốn.
 Căn cứ vào phạm vi huy động, vốn kinh doanh được hình thành từ hai

nguồn:
- Nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp: Việc doanh nghiệp huy động sử
dụng nguồn vốn bên trong có ưu điểm là doanh nghiệp được quyền tự chủ sử
dụng vốn cho sự phát triển của mình mà không phải chi phí cho việc sử dụng
vốn. Tuy nhiên, cũng chính vì lợi thế về việc không phải trả chi phí khi sử dụng
vốn bên trong dẫn đến việc doanh nghiệp sử dụng vốn kém hiệu quả.
- Nguồn vốn bên ngoài doanh nghiệp: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có
thể huy động từ bên ngoài để đáp ứng cho nhu cầu về vốn cho hoạt động sản
xuất kinh doanh. Loại nguồn vốn này bao gồm: Vốn vay ngân hàng, vay các tổ
chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ người bán và các khoản nợ khác…
Ưu điểm của nguồn vốn này là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu tài chính
linh động hơn. Nếu doanh nghiệp đạt được mức doanh lợi cao hơn chi phí sử
dụng vốn càng nhiều thì việc huy động vốn từ bên ngoài nhiều sẽ giúp cho
doanh nghiệp phát triển mạnh hơn.
Nhược điểm: Doanh nghiệp phải trả lợi tức tiền vay và hoàn trả vay đúng
thời hạn, nếu doanh nghiệp sử dụng vốn sản xuất kinh doanh kém hiệu quả thì
khoản nợ phải trả trở thành gánh nặng và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn.


7
Như vậy xuất phát từ những ưu nhược điểm trên ta thấy việc sử dụng kết
hợp nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài một cách hợp lý sẽ đem lại
cho doanh nghiệp hiệu quả kinh tế cao và rủi ro là thấp nhất.
 Căn cứ vào thời gian huy động vốn:
Theo tiêu thức này có thể chia nguồn vốn của doanh nghiệp ra thành hai
loại: Nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời.
+ Nguồn vốn thường xuyên: Là nguồn vốn có tính chất lâu dài và ổn định
mà doanh nghiệp có thể sử dụng, nguồn này được dùng cho việc hình thành tài
sản lưu động thường xuyên cần thiết cho doanh nghiệp, nguồn vốn thường
xuyên bao gồm nguồn vốn riêng và các khoản vay dài hạn.

+ Nguồn vốn tạm thời: Là các nguồn vốn có tính chất ngắn hạn doanh
nghiệp sử dụng đáp ứng nhu cầu tạm thời, bất thường phát sinh trong doanh
nghiệp. Nguồn vốn này bao gồm các khoản vay ngắn hạn và nợ ngắn hạn.
Tài sản = Tài sản lưu động + Tài sản cố định
Nguồn vốn = Nợ ngắn hạn + Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Trong đó:
Vốn tạm thời = Nợ ngắn hạn
Vốn thường xuyên = Nợ dài hạn + Vốn chủ sở hữu
Việc phân loại nguồn vốn theo cách này giúp cho người quản lý doanh
nghiệp xem xét huy động các nguồn vốn một cách phù hợp với thời gian sử
dụng, đáp ứng đầy đủ, kịp thời vốn sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả sử
dụng vốn của doanh nghiệp.
1.1.3. Nguyên tắc huy động vốn kinh doanh
Trong quá trình tìm nguồn huy động vốn đáp ứng nhu cầu hoạt động sản
xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần tuân thủ các nguyên tắc sau:
- Phải dựa trên cơ sở hệ thống pháp lý, chế độ chính sách của Nhà nước hiện
hành. Nguyên tắc này vừa thể hiện sự tôn trọng pháp luật của doanh nghiệp giúp


8
doanh nghiệp nghiên cứu thêm các chính sách phù hợp, thuận lợi trong hoạt
động sản xuất kinh doanh và huy động vốn.
- Đa dạng hoá các hình thức huy động vốn với chi phí thấp nhất. Trong nền
kinh tế thị trường xuất hiện nhiều phương thức, lãi suất huy động cũng như
phương thức thanh toán khác nhau. Các hình thức huy động này nhằm đáp ứng
nhu cầu vốn ngắn hạn hay dài hạn trong doanh nghiệp, phục vụ cho chương
trình, dự án đầu tư theo chiều sâu hay chiều rộng. Tuỳ theo từng thời kỳ, tính
chất đầu tư mà các doanh nghiệp tìm nguồn huy động vốn hợp lý với chi phí vốn
là thấp nhất.
Ngoài những nguyên tắc nêu trên, khi huy động vốn các doanh nghiệp cũng

cần phải lưu ý một số yêu cầu khác như điều kiện để vay vốn ngân hàng, điều
kiện để phát hành trái phiếu, cổ phiếu. Vốn huy động phải đảm bảo sử dụng có
mục đích, có hiệu quả và phải đảm bảo khả năng thanh toán sau này.
1.2. Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.1. Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Vốn là điều kiện cần cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mọi
doanh nghiệp, nhưng chưa đủ để đạt được mục đích kinh doanh của doanh
nghiệp bởi lẽ trong nền kinh tế thị trường mục đích cao nhất của mọi doanh
nghiệp sản xuất kinh doanh chính là lợi nhuận. Điều đó đồng nghĩa với việc
doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng triệt để mọi nguồn lực sẵn có của mình,
trong đó sử dung có hiệu quả nguồn vốn là yêu cầu bắt buộc đối với mọi hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp.
Để làm rõ khái niệm hiệu quả sử dụng vốn ta đi tìm hiểu các khái niệm
liên quan như hiệu quả, hiệu quả kinh doanh.
Theo cách hiểu thông thường, hiệu quả là mối tương quan giữa đầu vào và
đầu ra của một quá trình kinh tế – kỹ thuật nhằm đạt được những mục đích xác
định.


9
Hiệu quả kỹ thuật là mối tương quan giữa đầu vào của các yếu tố sản xuất
khan hiếm và sảm phẩm (hàng hoá, dịch vụ ) ở đầu ra. Mối tương quan này có
thể đo lường theo hiện vật
Hiệu quả kinh doanh là mối tương quan giữa đầu vào và đầu ra của quá
trình kinh doanh (hàng hoá, dịch vụ). Mối tương quan này được đo lường bằng
thước đo tiền tệ.
Hiệu quả kinh doanh là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng các
yếu tố đầu vào (các nguồn nhân tài, vật lực) của doanh nghiệp để đạt được kết
quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chi phí tiết kiệm nhất.
Khái niệm hiệu quả kinh doanh được dùng làm một tiêu chuẩn để xem xét

các tài nguyên được phân phối ở mức độ tốt như thế nào.
Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, vốn được sử dụng nhằm thu được
lợi nhuận trong tương lai. Nói cách khác, mục đích của việc sử dụng vốn là thu
lợi nhuận, cho nên hiệu quả sản xuất kinh doanh thường được đánh giá dựa trên
so sánh tương đối giữa lợi nhuận và vốn bỏ ra hay hiệu quả sử dụng vốn.
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ khai thác, sử
dụng vốn vào hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp nhằm mục tiêu
sinh lợi tối đa với chi phí hợp lý .
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không những đảm bảo cho doanh nhiệp an toàn
về mặt tài chính, hạn chế rủi do, tăng thu nhập cho cán bộ công nhân viên, mở
rộng sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận mà còn giúp doanh nghiệp tăng uy tín,
nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của doanh nghiệp trên thương trường.
Có thể nói rằng hiệu quả sử dụng vốn thực chất là thước đo trình độ sử dụng
nguồn nhân lực, tài chính của doanh nghiệp, đó là vấn đề cơ bản gắn liền với sự
tồn tại và phát triển của doanh nghiệp .
Trong quá trình sử dụng vốn, để đạt hiệu quả cao doanh nghiệp cần phải
giải quyết một số vấn đề sau:


10
- Đảm bảo tính tiết kiệm, có nghĩa là vốn của doanh nghiệp phải được
sử dụng hợp lý, đúng mục đích, tránh lãng phí vốn hoặc để vốn không sinh lời.
- Phải tiến hành đầu tư, phát triển cả chiều sâu và mở rộng quy mô sản
xuất kinh doanh khi cần thiết.
- Doanh nghiệp phải đạt được các mục tiêu đề ra trong kế hoạch SXKD,
hiệu quả sử dụng vốn là mục tiêu quan trọng nhất doanh nghiệp cần đạt tới.
1.2.2. Hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
• Vòng quay hàng tồn kho:


Số vòng quay hàng tồn kho =
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hoá tồn kho bình quân luân
chuyển trong kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh số vòng luân chuyển hàng tồn kho trong
một thời kỳ nhất định. Số vòng luân chuyển càng cao thì việc kinh doanh được
đánh giá càng tốt, bởi lẽ doanh nghiệp chỉ đầu tư cho hàng tồn kho thấp mà vẫn
đạt doanh số cao.
• Vòng quay các khoản phải thu:
Vòng quay các khoản phải
thu
=
Doanh thu
Số dư bình quân các khoản phải thu
Vòng quay các khoản phải thu phản ánh tốc độ chuyển đổi các khoản phải
thu thành tiền mặt của doanh nghiệp. Vòng quay càng lớn, chứng tỏ tốc độ thu
hồi các khoản thu là tốt.
• Kỳ thu tiền trung bình:




11
Kỳ thu tiền trung
bình
=
360
Vòng quay các khoản phải thu


=
Số dư bình quân các khoản phải thu x 360
Doanh thu
Kỳ thu tiền trung bình phản ánh số ngày cần thiết để thu được các khoản
phải thu (số ngày của một vòng quay các khoản phải thu). Vòng quay các khoản
phải thu càng lớn thì kỳ thu tiền càng nhỏ.
• Vòng quay vốn lưu động:

Vòng quay vốn lưu động =
Doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân

Vòng quay vốn lưu động phản ánh trong kỳ vốn lưu động quay được mấy
vòng. Nếu số vòng quay càng nhiều chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động
càng cao.
• Mức đảm nhiệm vốn lưu động:
Mức đảm nhiệm vốn lưu động =
Vốn lưu động bình quân
Doanh thu thuần

Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu vốn
lưu động. Chỉ tiêu này càng nhỏ, càng tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiệp.
• Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động:
Tỷ suất sinh lợi trên vốn lưu động =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn lưu động bình quân
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn lưu động là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
một đồng vốn lưu động mang vào sản xuất kinh doanh trong kỳ sẽ mang lại bao



12
nhiêu đồng lợi nhuận. Tỷ suất này càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn lưu động
càng tốt và ngược lại.
1.2.2.2. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
• Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Hiệu suất sử dụng TSCĐ =
Doanh thu thuần
TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

TSCĐ sử dụng bình quân trong kỳ là bình quân số học của nguyên giá
TSCĐ đầu kỳ và cuối kỳ. Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSCĐ trong kỳ tạo ra
bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng
TSCĐ càng cao.

• Hiệu suất sử dụng vốn cố định
Hiệu suất sử dụng VCĐ =
Doanh thu thuần
VCĐ sử dụng bình quân trong kỳ

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng vốn cố định có thể đảm bảo tạo ra được
bao nhiêu đồng doanh thu. Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn
cố định ngày càng cao.

• Hàm lượng vốn cố định
Hàm lượng vốn cố định =
Vốn cố định bình quân trong kỳ
Doanh thu thuần trong kỳ




13
Là đại lượng nghịch đảo của chỉ tiêu hiệu suất sử dụng vốn cố định. Nó
phản ánh để tạo ra một đồng doanh thu thì cần bao nhiêu đồng vốn cố định. Chỉ
tiêu này càng nhỏ chứng tỏ hiệu suất sử dụng vốn cố định càng cao.
• Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định
Tỷ suất lợi nhuận vốn cố định =
Lợi nhuận sau thuế
Vốn cố định bình quân

Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốn cố định tạo ra bao nhiêu đồng lợi
nhuận trong kỳ. Chỉ tiêu này càng lớn, hiệu quả sử dụng vốn cố định càng cao.
1.2.2.3. Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng tổng vốn
Hiệu quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp có ý nghĩa then chốt và
quyết định đối với sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Các chỉ tiêu hiệu
quả sử dụng tổng vốn của doanh nghiệp phản ánh kết quả tổng hợp quá trình sử
dụng toàn bộ vốn, tài sản. Các chỉ tiêu này phản ánh chất lượng và trình độ quản
lý sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm:
• Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh
Hiệu suất sử dụng vốn kinh doanh =
Doanh thu thuần
Vốn kinh doanh bình quân

Hiệu suất sử dụng tổng vốn cho biết một đồng vốn được doanh nghiệp
đầu tư vào tài sản đem lại mấy đồng doanh thu thuần. Hiệu suất sử dụng vốn
càng lớn, trong các điều kiện khác không đổi có nghĩa là hiệu quả quản lý toàn
bộ tài sản càng cao.
• Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh =
Lợi nhuận sau thuế

Vốn kinh doanh bình quân


14
Chỉ tiêu này cho biết có bao nhiêu đồng lợi nhuận được tạo ra khi bỏ ra
một đồng vốn chủ sở hữu. Chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ việc sử dụng vốn chủ
sở hữu càng hiệu quả.
1.3. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của
doanh nghiệp
1.3.1. Nhóm nhân tố bên trong doanh nghiệp
Nhân tố nhân lực
Đây là nhân tố đầu tiên ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn, con người
được đề cập đến ở đây là toàn bộ lực lượng lao động trong doanh nghiệp bao
gồm các nhà quản lý doanh nghiệp và những người trực tiếp thực hiện các hoạt
động sản xuất kinh doanh.
Nhà quản lý đóng vai trò đầu tiên đối với hiệu quả sử dụng vốn. Trong
quá trình sản xuất kinh doanh, nếu nhà quản lý không có phương án sản xuất
kinh doanh hữu hiệu, không bố trí hợp lý các khâu, các giai đoạn sản xuất, sẽ
gây lãng phí về nhân lực, vốn, nguyên vật liệu… Điều này sẽ ảnh hưởng tới
hiệu quả sản xuất kinh doanh nói chung, hiệu quả sử dụng vốn nói riêng.
Trong quản lý tài chính, nhà quản lý doanh nghiệp phải xác định nhu cầu
vốn kinh doanh, phải bố trí cơ cấu hợp lý, không để vốn bị ứ đọng, dư thừa, phải
huy động đủ vốn cho sản xuất. Nếu vốn không đủ đáp ứng cho nhu cầu sản xuất
thì quá trình sản xuất kinh doanh bị ảnh hưởng. Nếu cơ cấu vốn không hợp lý,
vốn đầu tư lớn vào các tài sản không sử dụng hoặc ít sử dụng, vốn trong quá
trình thanh toán bị chiếm dụng sẽ tăng chi phí sản xuất, làm giảm lợi nhuận,
giảm hiệu quả sử dụng vốn .
Cơ cấu vốn
Cơ cấu vốn thể hiện quan hệ tỷ lệ giữa các yếu tố cấu thành vốn trong
tổng vốn sử dụng. Cơ cấu vốn được xem xét theo nguồn vốn và các tiêu chí khác

nhau.

×