Tải bản đầy đủ (.doc) (245 trang)

GIÁO án GIẢNG dạy NGỮ văn 10

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.06 MB, 245 trang )

Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


Trường trung học phổ thông Cái Bè
Trường trung học phổ thông Cái Bè
Bộ môn: Ngữ Văn
Bộ môn: Ngữ Văn
o0o
GIÁO VIÊN: VÕ MINH NHỰT
NĂM HỌC 2007 - 2008
NĂM HỌC 2007 - 2008
Trang
1
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10


Giáo án Ngữ Văn lớp 10


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 1 - 2.

TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
I) MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được những kiến thức chung nhất tổng quát nhất về hai bộ phận của văn học Việt
Nam và quá trình phát triển của văn học viết Việt Nam.
- Nắm vững hệ thống vấn đề về:
+ Thể loại của văn học Việt Nam
+ Con người trong văn học Việt Nam
- Bồi dưỡng học sinh niềm tự hào về truyền thống văn hóa của dân tộc qua di sản văn
hóa được học. Từ đó, học sinh có lòng say mê với văn học Việt Nam.
II) PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
- Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.
- Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.
- Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.
- Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.
- Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.
- Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức
trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ: (Không có)
2. Giảng bài mới:

Vào bài:
Lịch sử văn học của bất cứ dân tộc nào đều là lịch sử tâm hồn của dân tộc ấy. Để các
em nhận thức những nét lớn về văn học nước nhà, chúng ta tìm hiểu bài: Tổng quan văn
học Việt Nam.
Trang
2
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động I: Giúp HS hiểu về cụm từ
“tổng quan”.
+ GV: Em hiểu thế nào về hai từ “tổng
quan”?
+ HS: phát biểu.
+ GV: Chốt lại: Tống quan: cách nhìn nhận,
đánh giá một cách bao quát nhất về những
nét lớn của nền văn học Việt Nam.
+ GV: Yêu cầu HS đọc đoạn mở đầu trong
bài học.
+ HS: đọc 3 dòng đầu SGK " Trải

qua………… tinh thần ấy".
+ GV : nhấn mạnh lại ý chính
Dân tộc ta sáng tạo:
o Giá trị vật chất
o giá trị tinh thần
 Văn học Việt Nam là minh chứng cho
giá trị tinh thần ấy. Tìm hiểu nền văn học là
khám phá giá trị tinh thần của dân tộc.
* Hoạt động II:
+ GV: Yêu cầu HS đọc phần 1 SGK.
+ HS: Đọc phần 1 về văn học dân gian
- Thao tác 1:
+ GV: Văn học Việt Nam bao gồm mấy bộ
phận lớn?
+ HS : Trả lời theo SGK
+ GV: Em hiểu thế nào là văn học dân gian?
+ HS : Gạch chân hai dòng SGK
+ GV: Nêu ví dụ
“Thân em như cá giữa dòng,
Ra sông mắc lưới, vào đìa mắc câu”
(Ca dao)
I. Các bộ phận hợp thành của văn học
Việt Nam:


1. Văn học dân gian:
- Khái niệm: Là những sáng tác tập thể của
nhân dân lao động, được truyền miệng từ
đời này sang đời khác và thể hiện tiếng nói
tình cảm chung của cộng đồng

+ GV: Em hãy kể những thể lọai của văn
học dân gian và dẫn chứng mỗi lọai một tác
phẩm.
+ HS : Trả lời theo SGK và nêu dẫn chứng.
+ GV bổ sung.
- Thể loại: SGK
Ba nhóm:
+ Truyện cổ dân gian;
+ Thơ ca dân gian;
+ Sân khấu dân gian
Trang
3
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


+ GV: Theo em, văn học dân gian có những
đặc trưng là gì?
+ HS thảo luận và trả lời.
+ GV: Giải thích đặc trưng thứ ba.
- Đặc trưng:
+ Tính tập thể,

+ Tính truyền miệng
+ Tính thực hành: gắn bó với các sinh
hoạt khác nhau trong đời sống cộng đồng
- Thao tác 2:
+ HS đọc phần Văn học viết.
+ GV: Em hiểu như thế nào là văn học viết?
Nó khác với văn học dân gian như thế nào?
+ HS: Nêu ra cách hiểu.
+ GV: Chốt lại.
2. Văn học viết:
- Khái niệm:
+ Là sáng tác của tri thức , được ghi lại
bằng chữ viết.
+ Là sáng tạo của cá nhân, mang dấu ấn tác
giả.
+ GV: Nêu vài tác phẩm văn học viết bằng
chữ Hán, Nôm đã học ở THCS?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Nền văn học viết của ta đã sử dụng
những thứ chữ nào?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Nêu thêm: Còn một số ít tác phẩm
được viết bằng chữ Pháp, nhưng không
đáng kể.

- Chữ viết:
+ Hán: văn tự của Trung Quốc
+ Nôm: dựa vào chữ Hán đặt ra
+ Quốc ngữ: sử dụng chữ cái La-tinh để
ghi âm tiếng Việt.

+ GV: Văn học Viết từ thế kỉ X - XIX, XX
đến nay có những thể loại nào? Cho ví dụ
minh hoạ?
+ HS: Trả lời.
- Thể loại:
+ VH từ TK X đến hết XIX: văn xuôi, thơ,
văn biền ngẫu.
+ VH từ TK XX đến nay: tự sự, trữ tình,
kịch.
* Hoạt động III: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu quá trình phát triển của văn học viết
Việt Nam.
+ GV: Giới thiệu: Nhìn tổng quát, văn học
Việt Nam có ba thời kì phát triển
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
Giai đoạn văn học trung đại.
+ GV: Văn học Trung đại có gì đáng chú ý
về chữ viết?
+ HS: Trả lời.
II. Quá trình phát triển của văn học viết
Việt Nam:

Có ba thời kì phát triển:
1. Văn học trung đại:
- Viết bằng chữ Hán, Nôm
+ GV: Văn học Trung đại chịu sự ảnh
hưởng của nền văn học nào?
+ HS: Trả lời.
- Ảnh hưởng: nền văn học trung đại Trung
Quốc.

Trang
4
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


+ GV: Vì sao Văn học Trung đại ảnh hưởng
văn học Trung Quốc?
(Vì triều đại phong kiến phương Bắc xâm
lược nước ta)  lí do quyết định nền văn
học chữ Hán, Nôm
+ GV: Chỉ ra những tác phẩm, tác giả tiêu
biểu của văn học trung đại.
+ HS: Dựa vào SGK chỉ ra.
+ GV: Yêu cầu học sinh gạch chân trong
sách giáo khoa.
- Những tác phẩm, tác giả tiêu biểu :
(SGK trang 7)
+ GV bổ sung thêm ví dụ.
+ GV bình luận: Như vậy, từ khi có chữ
Nôm, nền VHTĐ có những thành tựu rất đa
dạng, phong phú.

+ Thơ chữ Hán:
o Nguyễn Trãi: Ức Trai thi tập
o Nguyễn Bỉnh Khiêm: Bạch Vân am thi
tập
o Nguyễn Du: Nam trung tạp ngâm; Bắc
hành tạp lục.
+ Thơ Nôm Đường luật:
o Hồ Xuân Hương
o Bà huyện Thanh Quan
o Nguyễn Du: Truyện Kiều
o Phạm Kính: Sơ kính tân trang
o Nhiều truyện Nôm khuyết danh.
+ GV: Từ đó, em có suy nghĩ gì về sự phát
triển thơ Nôm của văn học Trung đại?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Giải thích thêm về dân tộc hóa và
dân chủ hóa của văn học trung đại: Sử dụng
chữ Nôm để sáng tác, chú ý phản ánh hiện
thực, xã hội và con người Việt Nam.
- So với văn học chữ Hán, văn học chữ
Nôm:
+ Tiếp nhận ảnh hưởng văn học dân gian
tòan diện.
+ Gắn liền với truyền thống yêu nước, tinh
thần nhân đạo, hiện thực,
+ Phản ánh quá trình dân tộc hóa và dân
chủ hóa của văn học trung đại.
Trang
5
Tr

Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


TIẾT 2
- Thao tác 2:
+ HS đọc phần 2 SGK trang 8
2. Văn học hiện đại:
+ GV diễn giảng về tên gọi “văn học hiện
đại”: Vì nó phát triển trong thời kì hiện đại
hoá của đất nước và tiếp nhận sự ảnh
hưởng của nề văn học Phương Tây.
- Có mầm móng từ cuối thế kỉ XX
- Viết bằng chữ quốc ngữ chủ yếu.
+ GV: Văn học thời kì này chưa làm mấy
giai đoạn? Có đặc điểm gì? Kể tên tác gia,
tác phẩm tiêu biểu?
+ HS: Trả lời.
- Có 4 giai đọan:
a) Từ thế kỉ XX đến những năm 1930:
+ Văn học bước vào quỹ đạo của văn học
hiện đại, tiếp xúc văn học Châu Âu .
+ Viết bằng Chữ Quốc ngữ

 có nhiều công chúng.
+ Tác gia, tác phẩm tiêu biểu: (SGK)
+GV: Như vậy, điểm khác biệt của văn học
trung đại với hiện đại là gì?
+ HS: Trả lời.
b) Từ năm 1930 đến năm 1945:
+ Xuất hiện nhiều tên tuổi lớn: Thạch
Lam, Xuân Diệu, Huy Cận, …
+ Kế thừa tinh hoa văn học trung đại và
văn học dân gian, ảnh hưởng văn hóa thế
giới
 Hiện đại hóa.
- Có nhiều thể lọai mới
 Hoàn thiện.
=> Điểm khác biệt của văn học trung đại với
hiện đại: Tác giả, đời sống văn học, thể lọai,
thi pháp.
+ GV: Từ sau CMT8, nền văn học dân tộc
đã có hướng đi như thế nào?
+ HS thảo luận nhóm và trả lời.
+ GV diễn giảng.
+ GV: Cho ví dụ vài tác phẩm, tác giả để
minh chứng?
+ HS: Cho ví dụ.
c) Sau Cách mạng tháng Tám:
- Những sự kiện lịch sử vĩ đại mở ra triển
vọng nhiều mặt cho văn học việt Nam.
- Các nhà văn, nhà thơ tham gia cách
mạng, kháng chiến chống pháp, Mỹ .
- Thành tựu tiêu biểu: SGK.

+ GV: Từ 1975 đến nay văn học có điểm
gì nổi bật?
+ HS: Trả lời.
d) 1975 đến nay:
- Các nhà văn Việt Nam Phản ánh sâu sắc
công cuộc xây dựng CNXH, sự nghiệp công
nghiệp hóa đất nước, vấn đề mới mẻ của
thời đại, hội nhập quốc tế.
+ GV: Mảng đề tài của văn học giai đoạn
này là gì?
+ HS: Trả lời.
- Mảng đề tài của văn học:
+ Lịch sử và cuộc sống, con người trong
xây dựng nền kinh tế thị trường theo hướng
xã hội chủ nghĩa.
Trang
6
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


+ Đề tài lịch sử viết về chiến tranh chống

Pháp và Mỹ hào hùng với nhiều bài học
+ GV: Thể lọai Văn học Việt Nam từ thế kỉ
XX đến nay có gì đáng chú ý?
+ HS bàn luận và trả lời.
- Thể lọai:
+ Thơ, văn xuôi quốc ngữ có ý nghĩa mở
đầu.
+ Công cụ hiện đại hóa về thơ, truyện
1930.
+ Thơ mới, tiểu thuyết….
 Đạt những thành tựu lớn.
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu về Con người Việt Nam qua văn học
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm hiểu
mối quan hệ thứ 1.
+ HS đọc phần 1 sgk trang 10, 11.
III. Con người Việt Nam qua văn học :

1. Quan hệ với thế giới tự nhiên:
+ GV: Mối quan hệ giữa con người với thế
giới tự nhiên được thể hiện như thế nào
trong văn học dân gian ? Cho ví dụ?
+ HS: Thảo luận và trả lời.
+ GV: Nhận xét và chốt lại
- Văn học dân gian:
+ Tư duy hyuền thoại, kể về quá trình
nhận thức, cải tạo chinh phục tự nhiên, xây
dựng cuộc sống, tích lũy hiểu biết thiên
nhiên.
+ Con người và thiên nhiên thân thiết.

+ GV: Mối quan hệ giữa con người với thế
giới tự nhiên được thể hiện như thế nào
trong văn học trung đại ? Cho ví dụ.
+ HS: Thảo luận và trả lời.
+ GV: Nhận xét và chốt lại
- Thơ ca trung đại: Thiên nhiên gắn lý
tưởng, đạo đức, thẩm mỹ
+ GV: Mối quan hệ giữa con người với thế
giới tự nhiên được thể hiện như thế nào
trong văn học hiện đại? Cho ví dụ.
+ HS: Thảo luận và trả lời.
+ GV: Nhận xét giảng thêm.
- Văn học hiện đại: hình tượng thiên nhiên
thể hiện qua tình yêu đất nước, cuộc sống,
lứa đôi.
Trang
7
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh tìm

hiểu mối quan hệ thứ 2.
+ HS đọc phần 2 sgk/ 11
+ GV: Mối quan hệ giữa con người với
quốc gia dân tộc được thể hiện như thế nào?
Cho ví dụ?
+ HS: Thảo luận và trả lời.
+ GV: Nhận xét giảng thêm.
2. Quan hệ quốc gia dân tộc:
- Con người Việt Nam đã hình thành hệ
thống tư tưởng yêu nước:
+ Trong văn học dân gian: yêu làng xóm ,
căm ghét xâm lược ;
+ Trong văn học trung đại: Ý thức quốc
gia dân tộc, truyền thống văn hiến lâu đời.
+ Trong văn học cách mạng: đấu tranh
giai cấp và lý tưởng chủ nghĩa xã hội.
- Tác giả, tác phẩm: SGK.
+ GV khẳng định => Chủ nghĩa yêu nuớc là nội dung tiêu
biểu, giá trị quan trọng của văn học Việt
Nam
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu mối quan hệ thứ 3.
+ HS đọc phần 3 SGK/ 12.
+ GV: Văn học Việt Nam phản ánh quan hệ
xã hội như thế nào?
+ HS: Trả lời.
+ GV: Kể tên tác phẩm văn học dân gian,
văn học trung đại, hiện đại?
+ HS Trả lời.
3. Quan hệ xã hội:

- Xây dựng xã hội tốt đẹp.
+ Ước mơ xã hội công bằng
+ Ước mơ nhân dân sống hạnh phúc.
+ Lý tưởng xã hội chủ nghĩa
- Ví dụ: SGK.
=> Cảm hứng xã hội sâu đậm là tiền đề
hình thành chủ nghĩa hiện thực và nhân đạo
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu mối quan hệ thứ 4.
+ HS đọc phần 4 sgk/ 12, 13
+ GV: Văn học Việt Nam phản ánh ý thức
bản thân như thế nào?
4. Ý thức về cá nhân:
- Hình thành mô hình ứng xử và mẫu người
lý tưởng liên quan đến cộng đồng:
+ Con người xã hội (hy sinh, cống hiến).
+ Hoặc con người cá nhân (hướng nội,
nhấn mạnh quyền cá nhân, hạnh phúc tình
yêu, ý nghĩa cuộc sống trần thế)
+ GV: Em hãy nêu những tác phẩm thể hiện
hai mẫu người này?
+ HS cho ví dụ
- Ví dụ: SGK
+ GV: Xu hướng của văn học Việt Nam là
gì khi xây dựng mẫu người lý tưởng?
=> Xu hướng chung: Xây dựng đạo lý làm
người với những phẩm chất tốt đẹp
Trang
8
Tr

Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


* Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tổng
kết.
+ GV: Các em rút ra điều gì thông qua bài
học này?
+ HS: Trả lời.
+ GV diễn giảng và tổng kết bài
IV/ Tổng kết:
- Văn học Việt Nam có hai bộ phận lớn:
Văn học dân gian, văn học viết
- Văn học viết Việt Nam: văn học trung đại,
hiện đại phát triển qua 3 thời kỳ
- Thể hiện chân thật, đời sống, tình cảm, tư
tưởng con người Việt Nam.
- Học văn học dân tộc là bồi dưỡng nhân
cách, đạo đức, tình cảm, quan niệm thẩm mỹ
và trau dồi tiếng mẹ đẻ.
V. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1. Hướng dẫn học bài:
- Các bộ phận hợp thành của văn học Việt Nam là gì?

- Văn học Việt Nam có mấy giai đoạn phát triển?
- Những nội dung chủ yếu của Văn học Việt Nam là gì?
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Học lại nội dung bài "Tổng quan văn học Việt Nam".
- Sọan bài mới:
"Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ"
Câu hỏi:
1. Trả lời câu hỏi bài 1, 2 câu a, b, c , d, e sgk / 14 , 15.,
2. Từ đó khái quát thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
3. Có mấy quá trình giao tiếp bằng ngôn ngữ?
4. Có những nhân tố nào chi phối một hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
Trang
9
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 3 - 5.


HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN
NGỮ
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Nắm được kiến thức cơ bản về hoạt động giao tiếp (HĐGT) bằng ngôn ngữ, về các nhân
tố giao tiếp (NTGT) như nhân vật, hoàn cảnh, nội dung, mục đích, phương tiện, cách thức
giao tiếp, về hai quá trình trong HĐGT.
- Biết xác định các NTGT trong một HĐGT, nâng cao năng lực giao tiếp khi nói, khi viết
và năng lực phân tích, lĩnh hội khi giao tiếp.
- Có thái độ và hành vi phù hợp trong HĐGT bằng ngôn ngữ.
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.
 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.
 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.
 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.
 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.
 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức
trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
BÀI: TỔNG QUAN VĂN HỌC VIỆT NAM
CÂU HỎI:
1. Hãy vẽ sơ đồ cấu tạo của nền văn học Việt Nam?
2. Giữa văn học trung đại và văn học hiện đại có những điểm gì khác nhau?
3. Con người Việt Nam trong văn học được thể hiện qua những mối quan hệ nào?
4. Chọn và phân tích một trong các mối quan hệ đó?
2. Giảng bài mới:
Vào bài:

Trong cuộc sống hàng ngày, con người giao tiếp với nhau bằng một công cụ vô cùng
quan trọng – đó là ngôn ngữ. Nhờ nó mà các cuộc giao tiếp của ta mang lại hiệu quả như
mong muốn. Để thấy rõ điều đó, ta cùng nhau tìm hiểu bài học hôm nay.
Trang
10
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động I: Giúp HS hiểu ngữ liệu để
hình thành khái niệm.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh tìm
hiểu văn bản 1.
+ GV gọi học sinh đọc ngữ liệu của sách
giáo khoa?
+ HS: Đọc văn bản.
+ GV: Trong hoạt động giao tiếp này có các
nhân vật giao tiếp nào? Hai bên có cương vị
và quan hệ với nhau như thế nào?
+ HS: Trả lời, GV ghi nhận.
+ GV : Chính vì có vị thế khác nhau như thế

nên ngữ giao tiếp của học như thế nào?
+ HS trả lời: ngôn ngữ giao tiếp khác nhau:
o Vua : nói với thái độ trịnh trọng
o Các bô lão: xưng hô với thái độ kính
trọng.
+ GV : Trong hoạt động giao tiếp này, các
nhân vật giao tiếp đổi vai cho nhau như thế
nào?
+ HS: Trả lời, GV ghi nhận và chốt lại.
+ GV: Người nói và người nghe đã tiến
hành những hoạt động tương ứng nào?
+ HS nêu
+ GV kết luận.
+ GV: Như vậy, một hoạt động giao tiếp
bằng ngôn ngữ bao gồm mấy quá trình?
+ HS: có hai quá trình:
o Tạo lập văn bản
o Lĩnh hội văn bản
+ GV: Em hãy cho biết hoạt động giao tiếp
này diễn ra ở đâu? Vào lúc nào? Lúc đó có
sự kiện lịch sử gì nổi bật?
+ HS lần lượt trả lời.
+ GV chốt lại vấn đề.
+ GV: Hoạt động giao tiếp đó hướng vào
nội dung gì? Đề cập đến vấn đề gì?
I. Khái niệm:
1. Tìm hiểu văn bản 1:

a. Nhân vật giao tiếp:
- Vua nhà Trần và các vị bô lão

- Cương vị khác nhau:
+ Vua: Cai quản đất nước.
+ Các vị bô lão: những người từng giữ
trọng trách, đại diện cho nhân dân.
b. Các nhân vật giao tiếp lần lượt đổi vai
cho nhau:
- Ban đầu: vua là người nói, các vị bô lão là
người nghe.
- Lúc sau: các bô lão là người nói, vua là
người nghe.
- Người nói: Tạo lập văn bản biểu đạt tư
tưởng, tình cảm.
- Người nghe: tiến hành hoạt động nghe để
giải mã và lĩnh hội nội dung văn bản.
c. Hoàn cảnh giao tiếp:
- Diễn ra ở diện Diên Hồng
- Lúc đất nước có giặc ngoại xâm
d. Nội dung giao tiếp:
Trang
11
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10



+ HS cùng nhau trao đổi, bàn bạc và trả lời.
+ GV chốt lại từ ý kiến trả lời của học sinh.
+ GV : Từ đó em thấy cuộc giao tiếp này
nhằm hướng vào mục đích gì? Mục đích đó
có đạt được hay không?
+ HS: Trả lời cá nhân.
+ GV : Chốt lại vấn đề qua câu hỏi:
o Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn
ngữ?
o Một cuộc giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm
có những yếu tố nào?
+ HS: Trả lời cá nhân:
o Hoạt động giao tiếp là hoạt động diễn ra
giữa mọi người trong xã hội, được tiến hành
chủ yếu bằng phương tiện ngôn ngữ (nói
hoặc viết) nhằm trao đổi thông tin, thể hiện
tình cảm, thái độ, quan hệ hoặc bàn bạc để
tiến hành một hành động nào đó.
o Hoạt động giao tiếp diễn ra khi có:
- Nhân vật giao tiếp.
- Hoàn cảnh giao tiếp.
- Nội dung và mục đích giao tiếp.
- Phương tiện giao tiếp.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh phân tích
ngữ liệu 2: Bài "Tổng quan về VHVN".
+ GV: Em hãy cho biết các nhân vật giao
tiếp qua bài này là những ai (Người viết?
Người đọc? Đặc điểm?)?

+ HS: Trả lời:
o Người viết ở lứa tuổi cao hơn, trình độ
cao hơn.
o Người đọc thuộc lớp trẻ, trình độ thấp.
+ GV: Hoạt động giao tiếp ấy diễn ra trong
hoàn cảnh nào ?
+ HS: Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục,
chương trình của nhà trường.
+ GV: Nội dung giao tiếp? Về đề tài gì?
Bao gồm những vấn đề cơ bản nào?
+ HS: Lần lượt trả lời:

- Hướng vào nội dung: nên đánh hau hoà
với kẻ thù.
- Đề cập đến vần đề hệ trọng: mất hay còn
của quốc gia.
e. Mục đích giao tiếp:
- Lấy ý kiến của mọi người, thăm dò lòng
dân để hạ lệnh quyết tâm giữ nước.
- Cuộc giao tiếp đã đạt được mục đích.
2. Văn bản 2: Tổng quan về Văn học Việt
Nam:
a. Nhân vật giao tiếp
- Người viết: tác giả biên soạn SGK, ở lứa
tuổi , trình độ cao hơn.
- Người đọc: giáo viên, học sinh, thuộc
lớp trẻ, trình độ thấp hơn.
b. Hoàn cảnh giao tiếp:
Hoàn cảnh có tổ chức giáo dục, chương
trình quy định chung hệ thống trường phổ

thông.
c. Nội dung giao tiếp :
- Thuộc lĩnh vực văn học,
- Đề tài: "Tổng quan văn học Việt Nam"
- Các vấn đề cơ bản:
Trang
12
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


+ GV: Mục đích giao tiếp ở đây là gì (Xét
về phía người viết và người đọc)?
+ HS: phát biểu cá nhân

+ GV: Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ
chức văn bản như thế nào?
+ HS: Dùng thuật ngữ văn học, với văn
phong khoa học có bố cục rõ, chặt chẽ có đề
mục, có hệ thống luận điểm luận cứ…
- Thao tác 3: Hướng đẫn học sinh tổng
kết lí thuyết

+ GV: Qua việc tìm hiểu các văn bản trên,
em hiểu thế nào là hoạt động giao tiếp bằng
ngôn ngữ?
+ HS: Trả lời
+ GV: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
bao gồm những quá trình nào?
+ HS: Trả lời
+ GV: Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ
chịu sự chi phối của các nhân tố giao tiếp
nào?
+ HS: Lần lượt trả lời theo kiến thức ở phần
ghi nhớ.
Tiết 2
* Hoạt động III: Hướng dẫn học sinh luyện
tập.
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 1:
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
+ HS: Đọc to bài tập:
+ GV: Lưu ý học sinh: Bài tập yêu cầu
phân tích các nhân tố giao tiếp thể hiện
trong câu ca dao:
+ Các bộ phận hợp thành của VHVN.
+ Quá trình phát triển của văn học viết.
+ Con người Việt Nam qua văn học.
d. Mục đích giao tiếp:
- Người viết : cung cấp những tri thức cần
thiết cho người đọc.
- Người đọc:
+ Nhờ văn bản mà có những tri thức cần

thiết về nền văn học Việt Nam.
+ Rèn luyện, nâng cao những kĩ năng:
nhận thức đánh giá các hiện tượng văn học;
xâu dựng và tạo lập văn bản.
e. Phương tiện ngôn ngữ và cách tổ
chức văn bản:
- Dùng thuật ngữ văn học, với văn phong
khoa học
- Có bố cục rõ, chặt chẽ có đề mục, có hệ
thống luận điểm luận cứ…
3. Tổng kết :
(Ghi nhớ, SGK trang 15)
Tiết 2
III. Luyện tập:
1. Bài tập 1:
Trang
13
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


"Đêm trăng thanh anh mới hỏi nàng

Tre non đủ lá đan sàng nên chăng?".
 Đây là hình thức giao tiếp mang màu
sắc văn chương .
+ GV: Nhân vật giao tiếp ở đây là người
như thế nào ?
+ HS: Chàng trai, cô gái.
+ GV: Diễn ra trong hoàn cảnh nào?
+ HS: Đêm trăng sáng, họ dễ thổ lộ tâm tư.
+ GV: Nhân vật “anh” nói về điều gì?
Nhằm mục đích gì ?
+ HS: Nói về "Tre non đủ lá" tính chuyện
"đan sàng"  chàng trai tỏ tình.
+ GV: Cách nói ấy có phù hợp với nội dung
và mục đích giao tiếp ?
+ HS: Phù hợp với thời gian (đêm trăng),
mục đích (muốn kết duyên với người mình
yêu).
+ GV: Em có nhận xét gì về việc sử dụng
ngôn từ của chàng trai?
+ HS: Trả lời.
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 2:
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
+ HS: Đọc to bài tập:
+ GV: Lưu ý học sinh: Đây là cuộc giao
tiếp trong đời thường, diễn ra trong cuộc
sống hàng ngày.
+ GV: Trong cuộc giao tiếp (SGK), các
nhân vật đã thực hiện bằng ngôn ngữ những
hành động nói cụ thể nào? Nhằm mục đích

gì?
+ HS: Thực hiện bằng ngôn ngữ thường
ngày, bằng hành động chào hỏi.
+ GV: Trong lời ông cụ cả 3 câu đều có
hình thức câu hỏi nhưng cả 3 có dùng để hỏi
không ?
+ HS: Chỉ có câu 3 là câu hỏi cần có câu trả
lời.
a . Nhân vật giao tiếp: là chàng trai (anh)
và cô gái (nàng)
b . Hoàn cảnh giao tiếp: đêm trăng
thanh, thích hợp với việc thổ lộ tình cảm
yêu đương.
c . Nội dung giao tiếp:
- Nói về việc: tre non đủ lá đan sàng
- Ngụ ý: họ đã đến tuổi trưởng thành nên
có thể tính đến chuyện kết duyên.
- Mục đích: chàng trai tỏ tình với người
con gái.
d. Cách nói của chàng trai: phù hợp với
nội dung và mục đích giao tiếp
e. Cách nói: có sắc thái văn chương, gợi
cảm, tế nhị, dễ đi vào lòng người .
2. Bài tập 2:
a) Các nhân vật giao tiếp đã thực hiện
các hành động giao tiếp :
- Chào: "Cháu chào ông ạ !"
- Chào đáp lời: "A Cổ hả ?"
- Khen: "Lớn tướng rồi nhỉ ?"
- Hỏi: "Bố cháu có gửi pin đài lên cho ông

không ?
- Trả lời: "Thưa ông, có ạ !".
b) Câu 1 và 2: chỉ dùng để chào + khen.
Câu 3 nhằm mục đích hỏi thật sự.
Trang
14
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


+ GV: Lời nói của nhân vật đã bộc lộ tình
cảm thái độ và quan hệ trong giao tiếp như
thế nào?
+ HS: Từ xưng hô (ông, cháu), từ tình thái
(thưa, ạ lời A Cổ - hả, nhỉ, lời ông cụ)
 Kính mến, thương yêu.
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh luyện tập
Bài tập 3:
+ GV: Gọi học sinh đọc bài thơ "Bánh trôi
nước".
+ GV: Tác giả Hồ Xuân Hương giao tiếp
với người đọc về vấn đề gì? Nhằm mục đích

gì?
+ HS: Mô tả, giới thiệu bánh trôi nước.
Qua đó, nói lên thân phận người phụ nữ.
+ GV: Người đọc căn cứ vào đâu để tìm
hiểu và cảm nhận bài thơ?
+ HS: Thông qua phương tiện ngôn ngữ.
o Gợi hình: trắng, tròn.
o Thành ngữ: Bảy nổi ba chìm, tấm lòng
son.
- Thao tác 4: Hướng dẫn học sinh luyện
tập Bài tập 4:
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
+ HS: Đọc to bài tập
+ GV: Nêu mục đích của bài tập - Rèn
luyện HS năng lực giao tiếp dưới dạng viết,
dạng bản thông tin.
+ GV: Hướng dẫn học sinh.
c) Thể hiện thái độ, tình cảm:
- Kính mến của A Cổ / ông.
- Yêu thương, thái độ triều mến của ông/
cháu.
3. Bài tập 3:
a. Tác giả giao tiếp với người đọc về :
- Vấn đề: vẻ đẹp thân phận của người phụ
nữ
- Mục đích: khẳng định phẩm chất trong
sáng của người phụ nữ và của riêng tác giả.
b. Người đọc căn cứ vào:
- Các phương tiện ngôn ngữ như các từ:
trắng, tròn (vẻ đẹp) thành ngữ: bảy nổi ba

chìm (sự lận đận), tấm lòng son (phẩm chất).
- Vào cuộc đời tác giả: tài hoa nhưng lận
đận về tình duyên.
4. Bài tập 4:
- Yêu cầu: viết thông báo ngắn, có mở
đầu, có kết thúc.
- Đối tượng giao tiếp: học sinh toàn
trường.
- Nội dung giao tiếp: Hoạt động làm sạch
môi trường.
- Hoàn cảnh giao tiếp:
+ Trong nhà trường;
+ Nhân ngày môi trường thế giới.
- Mục đích giao tiếp: kêu gọi, nâng cao ý
thức bảo vệ môi trường.
Trang
15
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


- Thao tác 5: Hướng dẫn học sinh luyện

tập Bài tập 5:
+ GV: Yêu cầu học sinh đọc bài tập.
+ HS: Đọc to bài tập
+ GV: Nêu yêu cầu bài tập: Thử phân tích
các nhân tố giao tiếp được thể hiện trong thư
Bác Hồ gửi học sinh cả nước nhân ngày
khai trường tháng 9-1945 ?
+ HS: Lần lượt trả lời.
+ GV: Nhận xét và chốt lại.
+ GV: Qua các bài tập, em rút ra được
những kinh nghiệm gì khi thực hiện một
hoạt động giao tiếp?
+ HS: Trao đổi và trả lời.
+ GV: Tổng kết bài học qua phần củng cố.
5. Bài tập 5:
a. Nhân vật giao tiếp:
- Người viết: Bác Hồ (chủ tịch nước)
- Người đọc: học sinh (thế hệ chủ nhân
tương lai của nước Việt Nam).
b. Hoàn cảnh giao tiếp:
- Đất nước vừa giành được độc lập
- HS sẽ được tập trong một nền giáo dục
của Việt Nam.
c. Nội dung giao tiếp:
- Niềm vui sướng của Bác khi học sinh
được hưởng nền độc lập.
- Xác định nhiệm vụ và trách nhiệm của
học sinh đối với đất nước.
- Lời chúc mừng của Bác.
d. Mục đích:

- Chúc mừng HS nhân ngày khai trường.
- Xác định nhiệm vụ của HS trong thời kỳ
lịch sử mới.
e. Phương tiện ngôn ngữ:
Thư Bác viết lời lẽ vừa chân tình, gần gũi
và nghiêm túc khi xác định nhiệm vụ cho
học sinh.
V. CỦNG CỐ - DẶN DÒ:
1. Hướng dẫn học bài:
a. Thế nào là hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ?
b. Hoạt động giao tiếp bằng ngôn ngữ gồm có các quá trình giao tiếp nào?
c. Có các nhân tố nào chi phối một hoạt động giao tiếp?
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Học lại nội dung bài học
- Sọan bài mới:
Trang
16
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


“Khái quát văn học dân gian Việt Nam”

Câu hỏi:
1. Thế nào là một tác phẩm văn học dân gian?
2. Văn học dân gian có những đặc trưng cơ bản nào?
3. Truyền miệng tác phẩm văn học dân gian nghĩa là gì?
4. Quá trình sáng tác một tác phẩm văn học dân gian trải qua những bước nào?
5. Văn học dân gian phục vụ những gì cho sinh hoạt cộng đồng?
6. Văn học dân gian có những giá trị cơ bản nào?
Trang
17
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Trường: THPT Cái Bè. Tuần lễ thứ: 01.
Lớp: 10. Môn: Đọc văn. Tiết thứ: 4

KHÁI QUÁT VĂN HỌC DÂN GIAN
I. MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Giúp HS:
- Hiểu và nhớ những đặc trưng cơ bản của văn học dân gian.

- Hiểu giá trị to lớn của văn học dân gian. HS có thái độ trân trọng di sản văn hóa tinh
thần của dân tộc, từ đó học tốt.
- Nắm khái niệm từng thể lọai của văn học dân gian Việt Nam
II. PHƯƠNG TIỆN THỰC HIỆN:
 Sách giáo khoa Ngữ văn 10 – tập 1.
 Sách giáo viên Ngữ văn 10 – tập 1.
 Thiết kế dạy học Ngữ văn 10 – tập 1.
 Thiết kế bài giảng Ngữ văn 10 – tập 1.
 Giới thiệu giáo án Ngữ văn 10 – tập 1.
 Bài tập Ngữ văn 10 – tập 1.
III) CÁCH THỨC TIẾN HÀNH:
GV tổ chức giờ dạy theo cách kết hợp các phương pháp gợi tìm, kết hợp các hình thức
trao đổi thảo luận, trả lời các câu hỏi.
IV) TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
1. Kiểm tra bài cũ:
BÀI: HOẠT ĐỘNG GIAO TIẾP BẰNG NGÔN NGỮ
CÂU HỎI:
1. Họat động giao tiếp là gì? Họat động giao tiếp gồm mấy quá trình? Kể ra? Nêu
nhân tố giao tiếp.
2. Phân tích họat động giao tiếp trong bài ca dao: "Trâu ơi ta bảo trâu này…"
3. Hãy viết một thông báo ngắn cho học sinh toàn trường biết về họat động làm sạch
môi trường nhân ngày Môi trường thế giới.
2. Bài mới:
Lời vào bài: Ngay từ lúc còn thơ bé, bên chiếc võng đong đưa, chúng ta đã được
những người bà, người mẹ, người chị vỗ về ru ta vào giấc ngủ bằng những câu
chuyện cổ, những khúc hát ru, những bài hát dân ca mộc mạc. Truyện cổ tích, ca
dao-dân ca, chèo , tuồng… tất cả là biểu hiện của văn học dân gian . Và để hiểu rõ
hơn kho tàng văn học dân gian phong phú của Việt Nam ,chúng ta hãy cùng nhau
tìm hiểu văn bản "Khái quát văn học dân gian Việt Nam".
Trang

18
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


HỌAT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI HỌC
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu định nghĩa về văn
học dân gian:
+ GV: Các em hãy kể vài tác phẩm
văn học dân gian mà em đã học
chương trình THCS (lớp 6,7).
+ GV: Từ những điều đã biết, em
hiểu thế nào là văn học dân gian? Tại
sao nói văn học dân gian là một nghệ
thuật ngôn từ?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: chốt lại
I. Khái niệm văn học dân gian:
- Là những tác phẩm nghệ thuật ngôn từ truyền
miệng
- Được tập thể sang tạo.

- Nhằm mục đích phục vụ cho những sinh họat
khác nhau trong đời sống cộng đồng.
* Hoạt động 2: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu những Đặc trưng cơ
bản của văn học dân gian
+ GV: Nêu thêm: văn học dân gian
là lọai hình nghệ thuật ngôn từ nên
có nhiều điểm tương đồng với văn
học viết. Song do đời sống của một
tác phẩm văn học dân gian , lưu
truyền dân gian nên văn học dân gian
có những đặc trưng khác lọai hình
nghệ thuật dùng con chữ thể hiện. Vì
vậy cần nắm vững đặc trưng văn học
dân gian mà tác phẩm ngôn từ là một
đặc trưng của văn học dân gian .
+ GV: Em hãy cho bbiết văn học dân
gian có những đặc trưng cơ bản nào?
+ HS: trả lời.
II. Đặc trưng cơ bản của văn học dân gian:

- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu Tính truyền miệng
+ GV: Em hiểu thế nào là tác phẩm
nghệ thuật ngôn từ?
+ HS: trả lời.
+ GV: Gọi học sinh đọc một vài bài
ca dao tự chọn và yêu cầu học sinh
nhận xét về những từ ngữ dùng trong
bài ca dao.

+ GV: Nêu ví dụ:
“Thân em như trái bần trôi,
Sóng dập gió dồi biết tấp vào đâu”
1. Tính truyền miệng:
- Văn học dân gian là những tác phẩm nghệ thuật
ngôn từ:
+ Ngôn từ là chất liệu để sáng tác
+ Ngôn từ được chọn lọc, giàu hình ảnh và gợi
cảm
Trang
19
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


 Hình ảnh gợi cảm, giàu sức liên
tưởng.
+ GV: cho học sinh nhớ lại những
hiện tượng thường ngày về sự truyền
tụng một câu nói có vần; một câu
chuyện dân gian hiện đại.
+ GV: Theo em, những bài ca dao,

những câu chuyện cổ tích tồn tại và
lưu truyền lại cho đến ngày nay nhờ
điều gì?
+ HS: trả lời
+ GV: Em hiểu thế nào là truyền
miệng?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: nêu ví dụ:
o Nhớ và kể lại một câu chuyện cổ
tích cho người khác nghe  truyền
miệng
o Diễn lại một vở tuồng cho người
khác xem  truyền miệng
- Văn học dân gian tồn tại và phát triển bằng các
hình thức truyền miệng
+ Truyền miệng: là ghi nhớ nhập tâm và phổ
biến lại bằng lời hoặc trình diễn lại cho người
khác xem, nghe
+ GV: Theo em, các bài dân ca Bắc
bộ, các điệu hò Trung bộ ban đầu có
xuất phát từ đâu?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Những tác phẩm này được
lưu truyền ở các địa phương khác
nhờ cách nào?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Đó là truyền miệng theo
phương thức nào?
+ HS: Phát biểu.
+ Phương thức truyền miệng :

o Theo không gian: di chuyển tác phẩm từ nơi
này sang nơi khác
o Theo thời gian: bảo lưu tác phẩm từ đời này
sang đời khác
+ GV: Theo em, quá trình truyền
miệng được thực hiện chủ yếu thông
qua hình thức nào?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Tác phẩm văn học dân gian
tồn tại dưới dạng một lọai hình nghệ
thuật biểu diễn. Chúng ta không thể
nào biết được cái hay của một làn
điệu dân ca nếu chúng ta không trực
tiếp được nghe nó diễn xướng.
+ Hình thức truyền miệng: diễn xướng dân
gian (nói, kể. Hát, diễn tác phẩm văn học dân
gian)
Trang
20
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10



- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu Tính tập thể
2. Tính tập thể:
+ GV: Em hiểu thế nào là sáng tác
tập thể?
+ HS: Phát biểu.
- Sáng tác tập thể: không thể biết được ai là tác
giả hoặc tác giả đầu tiên.
+ GV: Quá trình sáng tác tập thể
diễn ra như thế nào?
+ HS: Phát biểu.
- Quá trình sáng tác tập thể :
+ Ban đầu: một người khởi xướng, hònh thành
tác phẩm
+ Sau đó: tập thể truyền miệng, sửa chữa, bổ
sung cho hoàn chỉnh.
+ Cuối cùng: tác phẩm trở thành tài sản chung
+ GV: Chốt lại vấn đề: Tính truyền
miệng và tính tập thể là những đặc
tính cơ bản, xuyên xuốt quá trình
sáng tạo và lưu truyền tác phẩm văn
học dân gian
Chính vì tác phẩn văn học dân gian
là tài sản chung  đặc tính thứ ba.
- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu Tính thực hành
3. Tính thực hành:
+ GV: Em hiểu sinh hoạt cộng đồng
là những sinh hoạt như thế nào?

+ HS: Phát biểu.
+ GV: minh họa bài ca dao: hò chèo
thuyền, hò giã gạo,……
+ GV: Theo em những tiếng đệm
trong bài hò có tác dụng gì khi họ
kéo lưới, đánh cá, giã gạo…?
+ HS: Phát biểu.
- Sinh hoạt cộng đồng: những sinh hoạt chung
của nhiều người (lao động tập thể, vui chơi, ca
hát tập thể, hội hè…)
+ GV: Như vậy, văn học dân gian
gắn bó và phục vụ cho những sinh
hoạt khác nhau thế nào?
+ HS: Phát biểu.

+ GV: dẫn chứng bài ca dao:
" Hôm qua tát nước đầu đình…"
Và yêu cầu học sinh nêu chủ đề của
bài sa dao?
+ HS nêu chủ đề bài ca dao.
- Trong sinh hoạt lao động: văn học dân gian
đóng vai trò phối hợp hoạt động, tạo nhịp điệu
cho hoạt động.
Ví dụ: bài ca dao hò chèo thuyền, hò giã gạo,
…………
Trang
21
Tr
Tr



ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


+ GV: Từ bài ca dao trên, em hiểu
nội dung thứ hai trong tính tập thể là
gì?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: kể câu truyện cười đã học
THCS?
+ HS: Phát biểu.
+ Văn học dân gian gây không khí để kích thích
họat động, gợi cảm hứng cho người trong cuộc.
- Ví dụ: chàng trai nông thôn bày tỏ tình yêu kín
đáo qua bài " Tát nước đầu đình"
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu Hệ thống thể lọai của
văn học dân gian Việt Nam:
III. Hệ thống thể lọai của văn học dân gian
Việt Nam:
+ GV: Văn học dân gian gồm mấy
thể loại?
+ HS nhắc lại
+ GV: Định nghĩa ngắn gọn và nêu
ví dụ về từng thể loại?

+ HS: Phát biểu.
-12 thể lọai. (SGK trang 17, 18)
+ GV: giảng bổ sung:
+ GV: Sử thi: tác phẩm tự sự có quy
mô rộng lớn: độ dài phạm vi kể
truyện: "Đăm San"
+ Ngôn ngữ sử thi: có vần nhịp 
Dịch ra văn xuôi như sử thi " Đăm
San"
+ Nhân vật sử thi: mang cốt cách
cho cộng đồng.
+ Nội dung: Những biến cố lớn
diễn ra trong đời sống cộng đồng
* Hoạt động 3: Hướng dẫn học
sinh tìm hiểu Những giá trị cơ bản
của văn học dân gian Việt Nam:
III. Những giá trị cơ bản của văn học dân gian
Việt Nam:
- Thao tác 1: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu giá trị cơ bản thứ nhất của
văn học dân gian.
+ GV: Tại sao văn học dân gian
được xem là kho tri thức?
+ HS: Trả lời
1. Văn học dân gian là kho tri thức vô cùng
phong phú về đời sống các dân tộc:
- Tri thức thuộc đủ mọi lĩnh vực: Tự nhiên, xã
hội, con người.
+ GV: Văn học dân gian được có
giá trị giáo dục đạo lý làm người và

giá trị thẩm mỹ thế nào?
+ HS: Trả lời
+ GV nêu ví dụ:
“Chuồn chuồn bay thấp thì mưa,
Bay cao thì nắng, bay vừa thì râm.”
(Tục ngữ)
- Là những kinh nghiệm lâu đời được đúc kết lại
băng ngôn ngữ nghệ thuật
Trang
22
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


“Những người ti hí mắt lươn,
Trai thì trộm cướp, gái buôn chồng
người”
(Tục ngữ)
Đi một ngày đàng học một sàng
khôn”
(Tục ngữ)
+ GV: Tác phẩm Văn học dân gian

thường thể hiện điều gì của nhân dân
lao động?
+ HS: Trả lời
+ GV: Nêu ví dụ:
Giai cấp thống trị quan niệm:
“Trứng rồng lại nở ra rồng,
Liu điu lại đẻ ra dòng liu điu.”
Nhân dân lao động lại quan niệm
khác:
“Con vua thì lại làm vua,
Con sãi ở chùa thì quét lá đa.
Bao giờ dân nổi can qua,
Con vua thất thế lại ra quét chùa.”
Hoặc:
“Tiền vào nhà khó như gió vào nhà
trống.”
- Thể hiện trình độ và nhận thức của nhân dân vì
vậy khác nhận thức của giai cấp thống trị cùng
thời ( vấn đề lịch sử, xã hội).
- Thao tác 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu giá trị cơ bản thứ hai của
văn học dân gian.

2. Văn học dân gian có giá trị giáo dục sâu
sắc về đạo lý làm người:
+ GV: Những tác phẩm văn học dân
gian như truyện cổ tích, truyện ngụ
ngôn… thường có giá trị gì?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Truyện “Tấm Cám” đã để lại

cho em những bài học gì?
+ HS: Phát biểu.
o Giúp con người đồng cảm, chia sẻ
với nổi bất hạnh của Tấm.
ôKhẳng định phẩm chất của Tấm:
hiền lành, chăm lao động, cả tin.
o Lên án kẻ xấu: mẹ con Cám.
- Giáo dục tinh thần nhân đạo và lạc quan: yêu
thương đồng lọai, đấu tranh giải phóng con
người khỏi bất công, niềm tin: thiện thắng ác.
+ GV: Ngoài ra, những tác phẩm văn
học dân gian còn hình thành cho con
người những phẩm chất gì?
+ HS: Phát biểu.
- Hình thành những phẩm chất truyền thống tốt
đẹp: yêu nước, chống ngoại xâm, vị tha, cần
kiệm. Thực tiễn…
Trang
23
Tr
Tr


ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10



- Thao tác 3: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu giá trị cơ bản thứ ba của văn
học dân gian.
+ GV: Văn học dân gian có giá trị
nghệ thuật thế nào?
+ HS: Phát biểu.
3. Văn học dân gian:
Có giá trị thẩm mỹ to lớn, góp phần tạo nên
bản sắc riêng cho nền vh dân tộc:
+ GV: Hãy dựa vào mỗi thể loại văn
học dân gian để chứng minh nghệ
thuật của các thể lọai?
+ HS: Thảo luận và trả lời
+ GV: Ví dụ: Nhiều tác phẩm trở
thành mẫu mực về nghệ thuật để ta
học tập:
 Thần thoại: sử dụng trí tưởng
tượng bay bổng.
 Cổ tích: xây dựng những nhân
vật thần kỳ, xã hội công bằng, tốt
đẹp.
 Truyện cười: tạo tiếng cười dựa
vào mâu thuẫn xã hội.
 Ca dao : biện pháp tu từ so sánh,
ẩn dụ.v.v. (các em đã học ở THCS )
- Văn học dân gian được chắt lọc, mài giũa qua
không gian, thời gian, là “viên ngọc sáng”.
Nhiều tác phẩm trở thành mẫu mực về nghệ thuật
để ta học tập.

+ GV: Các nhà thơ, nhà văn học
được gì ở ca dao, truyện cổ tích?
+ HS: Phát biểu.
+ GV: Ca dao: giọng thơ trữ tình,
nhân vật trữ tình, cảm nhận trước đời
sống, ngôn từ đẹp…;
Truyện cổ tích: cách xây dựng cốt
truyện.
 văn học dân gian được đánh giá
cao.
- Văn học dân gian đóng vai trò chủ đạo và là
nguồn nuôi dưỡng, là cơ sở cho văn học viết.
* Hoạt động III: Hướng dẫn học
sinh tổng kết.
+ GV: Yêu cầu học sinh rút ra kết
luận chung về văn học dân gian Việt
Nam có những đặc trưng và giá trị
gì?
+ HS: rút ra kết luận chung theo mục
ghi nhớ của sách giáo khoa
III./ Tổng kết:
( Ghi nhớ SGK/ 19).
V. Củng cố:
1. Hướng dẫn học bài:
Câu hỏi:
- Văn học dân gian có những đặc trưng cơ bản nào?
Trang
24
Tr
Tr



ường THPT Cái Bè
ường THPT Cái Bè


Giáo án Ngữ Văn lớp 10
Giáo án Ngữ Văn lớp 10


- Kể tên các thể loại của văn học dân gian?
- Tóm tắt các giá trị cơ bản của văn học dân gian?
2. Hướng dẫn chuẩn bị bài:
- Học thuộc ghi nhớ, các khái niệm thể loại.
- Sưu tầm một số truyện, thơ thuộc văn học dân gian
- Soạn bài mới: Văn bản
Câu hỏi:
- Trả lời các câu hỏi của SGK trang 23, 24, 25.
- Từ đó, em hiểu thế nào là văn bản?
- Văn bản có những đặc điểm gì?
- Có các loại văn bản nào? Nêu ví dụ?
Trang
25

×