Tải bản đầy đủ (.doc) (79 trang)

luận văn tài chính ngân hàng Giải pháp nâng cao chất lượng thanh toán quốc tế tại chi nhánh Ngân hàng công thương Thanh Xuân

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (480.64 KB, 79 trang )

Khóa luận tốt nghiệp

LỜI NĨI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành một trọng tâm trong đường lối và
hoạt động đối ngoại của Nhà nước Việt Nam trong bối cảnh thế giới tồn cầu
hóa và cách mạng khoa học kỹ thuật diễn ra mạnh mẽ hiện nay. Điều này có
nghĩa nước ta cần phát triển mạnh mẽ kinh tế đối ngoại. Chỉ hoạt động kinh tế
đối ngoại chúng ta mới tạo đựơc nguồn ngoại tệ cần thiết để phục vụ nhập khẩu
kỹ thuật hiện đại, công nghệ thiết bị, đồng thời phát huy tiềm năng của đất nước,
tận dụng nguồn vốn và cơng nghệ nước ngồi để đẩy nhanh q trình cơng
nghiệp hố - hiện đại hố đất nước, rút ngắn khoảng cách tụt hậu và đưa nền
kinh tế đất nước từng bước hội nhập với nền kinh tế khu vực và thế giới.
Trước xu thế đó, thanh tốn quốc tế nổi lên như là chiếc cầu nối giữa kinh
tế trong nước với phần kinh tế thế giới bên ngoài. Tuy nhiên, TTQT là một
nghiệp vụ phức tạp, cần sự hiểu biết về nhiều lĩnh vực, vốn ngoại ngữ, nắm bắt
các nguồn luật và tập quán quốc tế cùng sự trải nghiệm lâu năm trong lĩnh vực
TTQT. Nếu hoạt động TTQT diễn ra được nhanh chóng, an tồn, chính xác thì
mối quan hệ lưu thơng giữa người mua và người bán diễn ra trôi chảy. Việt Nam
mới tham gia hội nhập kinh tế quốc tế nên TTQT còn rất nhiều hạn chế và bất
cập. Nghiên cứu những vấn đề này để hạn chế chúng và tìm ra những giải pháp
nhằm nâng cao chất lượng TTQT đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của thị trường
đang hết sức cần thiết.
Xuất phát từ thực tế trên em đã chọn đề tài “Giải pháp nâng cao chất
lượng thanh toán quốc tế tại chi nhánh Ngân hàng cơng thương Thanh
Xn” làm đề tài khóa luận của mình.
2. Mục đích nghiên cứu của khóa luận
- Hệ thống hóa kiến thức về TTQT và nâng cao chất lượng TTQT.
- Phân tích về thực trạng chất lượng TTQT của chi nhánh ngân hàng công
thương Thanh Xuân thời gian qua.


Bùi Thị Hường
TCNH

1

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

- Trên cơ sở lý luận và thực tiễn từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm nâng
cao chất lượng TTQT của chi nhánh cũng như hệ thống NHCT nói chung.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng hoạt động TTQT tại chi nhánh NHCT
Thanh Xuân.
Phạm vi nghiên cứu: Thực trạng TTQT và đưa ra những giải pháp nâng
cao chất lượng TTQT tại NHCT chi nhánh Thanh Xuân.
4. Phương pháp nghiên cứu
Khóa luận được nghiên cứu trên cơ sở sử dụng kết hợp các phương pháp
so sánh, thống kê, phân tích kinh tế, lượng hóa, mơ hình hóa…
5. Kết cấu khóa luận
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, khóa luận
gồm 3 chương:
Chương 1: Những vấn đề cơ bản về thanh toán quốc tế và nâng cao
chất lượng thanh toán quốc tế.
Chương 2: Thực trạng chất lượng thanh tốn quốc tế tại chi nhánh
Ngân hàng Cơng thương Thanh Xuân.
Chương 3: Giải pháp nâng cao chất lượng thanh tốn quốc tế tại chi
nhánh Ngân hàng Cơng thương Thanh Xuân.


Bùi Thị Hường
TCNH

2

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ THANH TOÁN QUỐC TẾ
VÀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THANH TOÁN QUỐC TẾ
1.1. Tổng quan về thanh toán quốc tế
1.1.1. Khái niệm về thanh tốn quốc tế
1.1.1.1. Q trình hình thành thanh tốn quốc tế
• Các thương nhân
Trước thế kỷ X hoạt động buôn bán tại các nước vẫn chỉ là hoạt động
buôn bán trong nước. Nhưng từ sau khi đế quốc La Mã sụp đổ, người nơng dân
thốt khỏi thời kỳ nơ lệ, đã nhiệt tình hơn với sản xuất do đó đã cung cấp thêm
nhiều lương thực, thực phẩm cho lãnh chúa. Địa tô thu về nhiều, tầng lớp địa
chủ phong kiến tha hồ tiêu xài nên nhu cầu về các hàng hóa đặc biệt ngày càng
tăng. Để đáp ứng nhu cầu này xuất hiện nhiều loại thợ và nhiều xưởng biệt lập.
Đến thế kỷ XI khi thành thị phong kiến ra đời là trung tâm sản xuất thủ
công nghiệp và trao đổi hàng hóa. Trong thành thị phong kiến, người thợ thủ
công vừa là người sản xuất vừa là người bán hàng. Nhưng khi thị trường tiêu thụ
hàng hóa được mở rộng thì xuất hiện những người chun mang hàng của
xưởng thợ đi bán, mua nguyên vật liệu cho xưởng thợ đó sản xuất. Họ là những
thương nhân.
Thương nhân hợp thành từng đoàn người đi khắp lục địa châu Âu, Ấn Độ

và sang phương Đông để bán hàng. Những chuyến tầu thông thương với phương
Đông luôn đầy ắp hàng hóa và ngày càng tăng. Nhưng những chuyến đi buôn
trên biển cũng luôn tiềm ẩn những nguy hiểm nhất định. Họ tìm cách mang về
khối lượng hàng hóa lớn nhất hay số tiền lớn nhất. Điều này cho thấy mối quan
hệ tỷ lệ thuận giữa rủi ro và lợi nhuận.
Những chuyến tàu buôn ngày càng tăng. Dần dần các thương nhân bắt
đầu thay đổi. Họ bắt đầu ít đi biển hơn nhưng gửi những người tin cậy hay hãng
đại diện cho mình bằng cách ký hợp đồng. Để thuận tiện cho việc thông thương
các thương nhân lớn bắt đầu sử dụng những tấm vé viết tay được coi như những
lời hứa thanh toán vào thời điểm nhất định. Những tấm vé đó được đánh dấu bởi
Bùi Thị Hường
TCNH

3

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

các con dấu và triện… Tùy vào uy tín của mình mà các nhà bn lớn có thể sử
dụng ở các quốc gia lớn hay nhỏ.
Cũng như các thương nhân các chủ tàu cũng đưa ra những biên lai xác
nhận việc hàng hóa đã được chất lên tàu và đảm bảo nó sẽ được đưa đến nơi đã
định. Đây là sơ khai của vận đơn sau này.
• Trung gian tài chính
Trung gian tài chính là một tổ chức có chức năng cho vay vốn mà bản
thân nó có hoặc nhận từ các nhà đầu tư. Nó có nhiệm vụ phải làm cho vốn đó
sinh lời.
Mạng lưới trung gian tài chính được thành lập ở rất nhiều nước. Các trung

gian tài chính tham gia vào tất cả các nghiệp vụ thương mại. Chúng chấp nhận
làm người bảo lãnh hoặc ngược lại từ chối chấp nhận một khoản tín dụng.
• Luật lệ
Trong q trình thơng thương đã hình thành nên những luật lệ quy định về
những tranh chấp pháp lý xảy ra. Vào thế kỷ XVIII, Colbert đã hệ thống và sắp
xếp luật hàng hải và những luật hiện hành khác. Hệ thống luật này đã trở thành
căn cứ cho luật quốc tế sau này. Theo xu hướng phát triển kinh tế thế giới, hệ
thống luật này đã được chuẩn hóa và trở thành cơng ước quốc tế và được tuân
thủ tại hầu hết các quốc gia tham gia hoạt động mua bán quốc tế.
• Bảo hiểm
Bảo hiểm xuất hiện vào thế kỷ XVIII dưới dạng một sự tương trợ. Những
nhà bảo hiểm nhận ra rằng họ có thể kiếm lợi dựa vào những chuyến hàng đi
suôn sẻ, bằng cách bù trừ những thiệt hại của một chuyến đi không may mắn
bằng lợi nhuận thu được từ những chuyến đi thành cơng khác.
1.1.1.2. Khái niệm thanh tốn quốc tế
Quan hệ thương mại, trao đổi hàng hóa dịch vụ ngày càng phát triển
khơng chỉ trong khu vực mà trên tồn thế giới. Để đáp ứng nhu cầu này nghiệp
vụ mới đã ra đời đó là nghiệp vụ “thanh tốn quốc tế”, trong đó, ngân hàng
đóng vai trị là trung gian giữa các bên.
Bùi Thị Hường
TCNH

4

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

Như vậy, ta có khái niệm: Thanh toán quốc tế là việc thực hiện các nghĩa

vụ chi trả và quyền hưởng lợi về tiền tệ phát sinh trên cơ sở các hoạt động kinh
tế và phi kinh tế giữa các tổ chức, cá nhân nước này với tổ chức, cá nhân nước
khác, hay giữa một quốc gia với tổ chức quốc tế, thông qua quan hệ giữa các
ngân hàng của các nước liên quan.
Vai trò của thanh toán quốc tế
1.1.2.1. Thanh toán quốc tế đối với nền kinh tế
1.1.2.

Hoạt động TTQT đóng một vai trị quan trọng trong việc phát triển kinh tế
của đất nước. Một quốc gia khơng thể phát triển với chính sách đóng cửa, chỉ
dựa vào tích lũy trao đổi trong nước mà phải phát huy lợi thế so sánh, kết hợp
giữa sức mạnh trong nước với môi trường kinh tế quốc tế. Trong bối cảnh hiện
nay khi các quốc gia đều đặt kinh tế đối ngoại lên hàng đầu, coi hoạt động kinh
tế đối ngoại là con đường tất yếu trong chiến lược phát triển kinh tế đất nước thì
vai trị hoạt động của TTQT ngày càng được khẳng định.
TTQT là mắt xích không thể thiếu trong dây chuyền hoạt động kinh tế
quốc dân. TTQT là khâu quan trọng trong giao dịch mua bán hàng hóa, dịch vụ
giữa các cá nhân, tổ chức thuộc các quốc gia khác nhau. TTQT góp phần giải
quyết mối quan hệ hàng hóa tiền tệ, tạo nên sự liên tục của quá trình sản xuất và
đẩy nhanh quá trình lưu thơng hàng hóa trên phạm vi quốc tế. Nếu hoạt động
TTQT được tiến hành nhanh chóng, an tồn sẽ khiến hoạt động lưu thơng hàng
hóa tiền tệ giữa người mua, người bán diễn ra trơi chảy, an tồn hơn.
TTQT làm tăng cường các mối quan hệ giao lưu kinh tế giữa các quốc
gia, giúp cho quá trình thanh tốn diễn ra nhanh chóng, an tồn, tiện lợi và giảm
bớt chi phí cho các chủ thể tham gia. Bên cạnh đó, hoạt động TTQT làm tăng
khối lượng thanh tốn không dùng tiền mặt trong nền kinh tế, đồng thời thu hút
một lượng ngoại tệ đáng kể.
1.1.2.2. Thanh toán quốc tế đối với ngân hàng:
Ngày nay, việc hoàn thiện và phát triển hoạt động thanh toán quốc tế ngày
càng được chú trọng đối với các ngân hàng thương mại, nó khơng chỉ là một

dịch vụ thanh tốn thuần túy mà cịn là khâu trung tâm khơng thể thiếu trong dây
Bùi Thị Hường
TCNH

5

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

chuyền hoạt động kinh doanh, bổ sung và hỗ trợ cho các hoạt động kinh doanh
khác của ngân hàng.
Thứ nhất, hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng thu hút thêm
những khách hàng có nhu cầu giao dịch quốc tế. Trên cơ sở đó, ngân hàng tăng
thêm thu nhập, nâng cao uy tín cho ngân hàng và tạo dựng niềm tin cho khách
hàng. Điều đó khơng chỉ giúp ngân hàng mở rộng quy mô hoạt động mà còn là
một ưu thế tạo nên sức cạnh tranh của ngân hàng trong môi trường cạnh tranh
ngày càng khốc liệt.
Thứ hai, thơng qua hoạt động thanh tốn quốc tế, ngân hàng có thể đẩy
mạnh hoạt động tài trợ xuất nhập khẩu cũng như tăng thêm được nguồn vốn huy
động tạm thời do quản lý được nguồn vốn nhàn rỗi của các tổ chức, cá nhân có
tham gia thanh tốn quốc tế tại ngân hàng.
Thứ ba, nhờ đó ngân hàng có được một nguồn ngoại tệ lớn, từ đó ngân
hàng có thể phát triển các nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối, bảo lãnh, nghiệp vụ
ngân hàng quốc tế khác.
Thứ tư, hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng tăng tính thanh
khoản thơng qua lượng tiền ký quỹ. Mức ký quỹ phụ thuộc vào độ tin cậy, an
toàn của từng khách hàng. Tuy nhiên, xét về tổng thể thì khoản quỹ này phát
sinh thường xuyên và ổn định. Vì vậy, trong thời gian chờ đợi thanh tốn, ngân

hàng có thể sử dụng khoản này để hỗ trợ thanh khoản khi cần, thậm chí ngân
hàng có thể sử dụng để kinh doanh, đầu tư ngắn hạn kiếm lời.
Thứ năm, TTQT còn tạo điều kiện hiện đại hóa cơng nghệ ngân hàng. Các
ngân hàng sẽ áp dụng công nghệ tiên tiến để hoạt động TTQT được thực hiện
nhanh chóng, kịp thời và chính xác, nhằm phân tán rủi ro, góp phần mở rộng
quy mơ và mạng lưới ngân hàng.
Ngồi ra, hoạt động thanh toán quốc tế giúp ngân hàng đáp ứng tốt nhu
cầu của khách hàng trên cơ sở nâng cao uy tín ngân hàng.
Có thể nói, hoạt động thanh tốn quốc tế có vai trị quan trọng trong hoạt
động ngân hàng nói riêng và trong hoạt động kinh tế đối ngoại nói chung. Vì

Bùi Thị Hường
TCNH

6

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

vậy, bên cạnh việc mở rộng hoạt động thanh tốn quốc tế thì việc nâng cao chất
lượng thanh tốn quốc tế cũng khơng kém phần quan trọng.
Các phương tiện trong thanh toán quốc tế
1.1.3.1. Hối phiếu (Bill of exchange)
1.1.3.

Khái niệm: Khoản 2, điều 4 của Luật các công cụ chuyển nhượng Việt
Nam, hối phiếu được định nghĩa như sau: “Hối phiếu (Hối phiếu đòi nợ) là giấy
tờ có giá do người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh tốn khơng điều

kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất định trong
tương lai cho người thụ hưởng”.
Từ khái niệm trên ta thấy hối phiếu có các đặc tính quan trọng sau:
• Tính bắt buộc trả tiền của hối phiếu.
Theo định nghĩa hối phiếu “hối phiếu yêu cầu người bị ký phát thanh
tốn khơng điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời
điểm nhất định”. Người trả tiền hối phiếu phải trả theo đúng nội dung ghi trên tờ
hối phiếu. Người trả tiền không thể viện bất cứ lý do riêng nào của mình từ chối
trả tiền đối với người phát phiếu, người ký hậu. Trừ trường hợp hối phiếu được
lập ra trái với các đạo luật chi phối nó.
• Tính trừu tượng của hối phiếu.
Trên hối phiếu không ghi nội dung quan hệ tín dụng, tức là nguyên nhân
phát sinh ra việc lập hối phiếu, mà chỉ cần ghi số tiền phải trả và những nội dung
liên quan đến việc trả tiền. Hiệu lực pháp lý của hối phiếu cũng không bị ràng
buộc do bất cứ nguyên nhân gì sinh ra hối phiếu. Khi tách ra khỏi hợp đồng
hàng hóa chuyển nhượng sang tay người thứ ba nó sẽ trở thành sự vụ độc lập,
chứ khơng cịn phát sinh ra từ hợp đồng nữa. Nói một cách khác nghĩa vụ trả
tiền của hối phiếu là trừu tượng.
• Tính lưu thơng của hối phiếu.
Hối phiếu có thể được chuyển nhượng một hay nhiều lần trong thời hạn
của nó. Sở dĩ có được tính chất này vì hối phiếu là tờ lệnh địi tiền của người này
với người khác, trên hối phiếu có một giá trị tiền nhất định, thời hạn nhất định

Bùi Thị Hường
TCNH

7

TC12B-



Khóa luận tốt nghiệp

(thường là ngắn) tức là nhờ có tính bắt buộc và tính trừu tượng nên hối phiếu có
được tính lưu thơng.
Với các đặc tính trên hối phiếu đã trở thành phương tiện ngày càng được
sử dụng phổ biến trong thanh toán quốc tế ngày nay.
1.1.3.2. Kỳ phiếu (Promissory note)
Khái niệm: “kỳ phiếu là một cam kết trả tiền vô điều kiện do người lập
phiếu ký phát hứa trả một số tiền nhất định cho một người khác, hoặc trả theo
lệnh của người này hoặc trả cho người cầm phiếu.”
Theo luật các công cụ chuyển nhượng của Việt Nam, “bill of exchange”
được gọi là hối phiếu đòi nợ, cịn “promissory note” được gọi là hối phiếu nhận
nợ. Nhìn chung thì hối phiếu và kỳ phiếu là giống nhau. Ta có thể coi kỳ phiếu
như là một hối phiếu đã được chấp nhận bởi người trả tiền. Các điều mà luật
dùng để điều chỉnh hối phiếu cũng được áp dụng tương tự cho một kỳ phiếu.
1.1.3.3. Séc (Cheque, Check)
Séc là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người (chủ tài khoản), ra lệnh
cho ngân hàng trích từ tài khoản của mình một số tiền nhất định để trả cho người
được chỉ định trên séc, hoặc trả theo lệnh của người này, hoặc trả cho người cầm
séc.
Những người liên quan đến séc:
- Người ký phát (Drawer): Là người có tài khoản phát hành séc ở ngân
hàng. Đối với người ký phát thì phải có đủ tiền trên tài khoản.
- Người trả tiền (Drawee): Séc là một lệnh trả tiền vơ điều kiện, do đó,
khi nhận được séc phải chấp hành lệnh đó một cách vơ điều kiện, miễn là trên tài
khoản người ký phát séc có đủ số dư, chữ ký trên tờ séc, phù hợp với chữ ký
mẫu và các yếu tố của tờ séc phù hợp với pháp luật.
- Người thụ hưởng (Beneficiary): Là người nhận tiền tờ séc do người ký
phát chỉ định đích danh hay thông qua thủ tục chuyển nhượng.

Các loại séc thông dụng:
-

Séc đích danh (Nominal check).
Séc vơ danh (bearer check).
Séc theo lệnh (Order check).
Séc gạch chéo (Crossed check).

Bùi Thị Hường
TCNH

8

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

- Séc du lịch (Traveller’s check).
- Séc bảo chi (Certified check).
1.1.3.4. Thẻ thanh toán
Thẻ thanh toán là phương tiện thanh tốn khơng dùng tiền mặt, ra đời từ
phương thức mua bán chịu hàng hóa bán lẻ và phát triển gắn liền với việc ứng
dụng công nghệ tin học trong lĩnh vực tài chính ngân hàng. Thẻ ngân hàng là
cơng cụ thanh tốn do ngân hàng phát hành cung cấp cho khách hàng sử dụng để
thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ hoặc rút tiền mặt trong phạm vi số dư tiền
gửi của mình hoặc hạn mức tín dụng được cấp.
Hiện nay có nhiều loại thẻ được cung ứng theo nhu cầu cho mọi đối
tượng khách hàng, mỗi loại thẻ có đặc trưng riêng, song chúng đều có chung
đặc điểm sau:

• Tính tiện lợi: Là phương tiện thay thế tiền mặt trong lưu thơng do đó đã
cung ứng cho khách hàng những tiện lợi hơn hẳn các phương tiện thanh toán
khác đặc biệt là các khách hàng hay đi xa.
• Tính linh hoạt: Với nhiều loại thẻ đa dạng, phong phú đã đáp ứng nhiều
đối tượng khách hàng do đó thỏa mãn tối đa nhu cầu cần sử dụng của mọi đối
tượng khách hàng.
• Tính an tồn và nhanh chóng: Với quy trình và nghiệp vụ thanh toán
thẻ mà ngân hàng cung ứng cho khách hàng. Người sử dụng hoàn toàn yên tâm
trước nguy cơ mất thẻ. Mọi hoạt động thanh toán thẻ đều kết nối trực tuyến nên
q trình thanh tốn thẻ diễn ra dễ dàng, tiện lợi, nhanh chóng.
Tóm lại, việc sử dụng cơng cụ nào còn phụ thuộc vào đặc điểm của giao
dịch thương mại, phương thức thanh toán, thỏa thuận giữa người mua, người
bán và pháp luật của từng nước.
1.1.3.5. Các văn bản pháp quy điều chỉnh
• Luật và cơng ước quốc tế
- Công ước Liên Hợp Quốc về hợp đồng mua bán quốc tế (United
nations convention on contracts for the international sale of goods – Wien
Convention 1980).
- Công ước Geneve 1930 về luật thống nhất về hối phiếu (Uniform Law
for Bill of Exchange – ULB 1936).
Bùi Thị Hường
TCNH

9

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp


- Cơng ước Liên Hợp Quốc về hối phiếu và lệnh phiếu quốc tế
(International Bill of Exchange and International Promissiory Note – UN
convention 1980).
- Công ước Geneve 1931 về Séc quốc tế (Geneve conventions for Check
1931).


-

Các nguồn luật và công ước quốc tế về vận tải và bảo hiểm.
Các hiệp định song phương và đa phương …
Luật quốc gia
Bộ luật dân sự.
Luật thương mại.
Luật ngoại hối.
Luật các cơng cụ chuyển nhượng.
Luật thanh tốn quốc tế.
Thơng lệ và tập quán quốc tế
Quy tắc và thực hành thống nhất về tín dụng chứng từ (Uniform

Customs and Pratice for Documentary Credit - UCP).
- Quy tắc thống nhất về nhờ thu (Uniform Rules for Collection - URC).
- Quy tắc thống nhất về hoàn trả liên ngân hàng (The Uniform Rules for
Banle – to – Bank Reimbursement under Documentary credit – URR).
- Điều kiện thương mại quốc tế (International Commercial Terms
INCOTERMS).
1.2. Các phương thức thanh toán quốc tế
1.2.1. Phương thức chuyển tiền – Remittance
• Khái niệm
Chuyển tiền là phương thức thanh tốn, trong đó khách hàng (người

chuyển tiền) yêu cầu ngân hàng phục vụ mình chuyển một số tiền nhất định cho
một người khác (người hưởng lợi) theo một địa chỉ nhất định và trong một thời
gian nhất định.
Có thể nói, chuyển tiền là phương thức thanh tốn đơn giản, trong đó,
người chuyển tiền và người nhận tiền tiến hành thanh toán trực tiếp với nhau.
• Các bên tham gia
Người yêu cầu chuyển tiền (Remitter): Là người yêu cầu ngân hàng thay
mình thực hiện chuyển tiền ra nước ngoài. Thường là người mua, người trả nợ,
hoặc nhà đầu tư yêu cầu chuyển vốn, kinh phí ra nước ngồi.

Bùi Thị Hường
TCNH

10

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

Người thụ hưởng (Beneficiary): Là người được nhận số tiền chuyển tới
thông qua ngân hàng. Thường là người xuất khẩu, chủ nợ hoặc người tiếp nhận
đầu tư do người chuyển tiền chỉ định.
Ngân hàng nhận ủy nhiệm chuyển tiền (Remitting Bank): Là ngân hàng
phục vụ người chuyển tiền, ở nước người yêu cầu chuyển tiền.
Ngân hàng trả tiền (Paying Bank): Là ngân hàng trực tiếp trả tiền cho
người thụ hưởng, thông thường là ngân hàng đại lý hay chi nhánh của ngân hàng
chuyển tiền ở nước người thụ hưởng.
• Quy trình chuyển tiền:
Ngân hàng trả tiền

(Paying Bank)

(4)

(5)

Người thụ hưởng
(Beneficiary)

(4) hàng chuyển tiền
Ngân
(Remitting Bank)
(3)

(1)

(2)

Người chuyển tiền
(Remitter)

Bước 1 (bước này chỉ xuất hiện trong nghiệp vụ chuyển tiền ngoại
thương): Nhà xuất khẩu thực hiện việc giao hàng, đồng thời chuyển giao bộ
chứng từ như: hóa đơn, vận đơn, bảo hiểm đơn … cho nhà nhập khẩu.
Bước 2: Sau khi kiểm tra bộ chứng từ (hoặc hàng hóa), nếu quyết định trả
tiền thì nhà NK viết lệnh chuyển tiền (bằng M/T hay T/T) cùng với ủy nhiệm chi
(nếu có tài khoản) gửi NH phục vụ mình.
Bước 3: Sau khi kiểm tra chứng từ và các điều kiện chuyển tiền, nếu thấy
hợp lệ và đủ khả năng thanh toán, ngân hàng thực hiện trích tài khoản để chuyển
tiền và gửi giấy báo Nợ cho nhà NK.

Bước 4: NH chuyển tiền ra lệnh (bằng M/T hay T/T theo yêu cầu của
người chuyển tiền) cho NH đại lý (NH trả tiền) để chuyển trả người thụ hưởng.
Bước 5: NH trả tiền ghi Có vào tài khoản của người thụ hưởng, đồng thời
gửi giấy báo Có cho người hưởng lợi.
Bùi Thị Hường
TCNH

11

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

• Hình thức chuyển tiền:
- Chuyển tiền bằng thư (Mail Tranfer – M/T) là hình thức chuyển tiền,
trong đó lệnh thanh tốn (Bank draft) của NH chuyển tiền được chuyển bằng thư
cho NH trả tiền.
- Chuyển tiền bằng điện (Telegraphic Tranfer – T/T) là hình thức chuyển
tiền, trong đó lệnh thanh tốn của NH chuyển tiền được thể hiện trong nội dung
một bức điện gửi cho NH trả tiền bằng telex hay mạng swift.
Hình thức chuyển tiền bằng điện nhanh, nên có lợi cho nhà XK, nhưng chi
phí lại cao. Cịn hình thức chuyển tiền bằng thư thì chậm song có chi phí thấp.
Phương thức nhờ thu
1.2.2.1. Khái niệm
1.2.2.

Nhờ thu là phương thức thanh tốn, theo đó, bên bán (nhà XK) sau khi
giao hàng hay cung ứng dịch vụ, ủy thác cho NH phục vụ mình xuất trình bộ
chứng từ thơng qua NH đại lý cho bên mua (nhà NK) để được thanh toán, chấp

nhận hối phiếu hay chấp nhận các điều kiện và điều khoản khác.
Nhờ thu là phương thức thanh tốn quốc tế có ưu điểm cơ bản là đã dung
hịa được tính an tồn và rủi ro so với phương thức ứng trước và phương thức ghi
sổ, nhưng lại giảm được chi phí so với phương thức tín dụng chứng từ.
1.2.2.2. Các bên tham gia
1. Người ủy thác thu (Principal) là người yêu cầu NH phục vụ mình
(NHNT) thu hộ tiền.
2. Ngân hàng nhờ thu - NHNT (Remitting Bank, Sending Bank) là NH,
theo yêu cầu của người ủy thác, chấp nhận chuyển nhờ thu đến NH đại lý
(NHTH) ở gần và thuận tiện với người trả tiền.
3. Ngân hàng thu hộ - NHTH (Collecting Bank) thông thường, đây là NH
đại lý hay chi nhánh của NHNT có trụ sở ở nước người trả tiền. NHTH nhận
nhờ thu từ NHNT và thực hiện thu tiền từ người trả tiền theo các chỉ thị ghi
trong lệnh nhờ thu. Sau khi thu tiền, NHTH phải chuyển trả cho NHNT. NHTH
phải chịu trách nhiệm về nhờ thu với NHNT.
4. Ngân hàng xuất trình - NHXT (Presenting Bank)
- Nếu người trả tiền có quan hệ tài khoản với NHTH, thì NHTH sẽ xuất
trình nhờ thu trực tiếp cho người trả tiền. Trong trường hợp này thì NHTH đồng
thời là NHXT.
Bùi Thị Hường
TCNH

12

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

- Nếu người trả tiền khơng có quan hệ tài khoản với NHTH, thì có thể

chuyển nhờ thu cho một NH khác có quan hệ tài khoản với người trả tiền để
xuất trình. Trong trường hợp này, NH phục vụ người trả tiền trở thành NHXT và
chịu trách nhiệm trực tiếp với NHTH.
5. Người trả tiền hay người thụ trái (Drawee) là người mà Nhờ thu được
xuất trình để thanh tốn hay chấp nhận thanh tốn. Người trả tiền trong ngoại
thương là nhà NK.
1.2.2.3. Các loại nhờ thu
• Nhờ thu phiếu trơn – Clean Collection
a/ Khái niệm: Nhờ thu phiếu trơn là phương thức thanh toán, trong đó
chứng từ nhờ thu chỉ bao gồm chứng từ tài chính, cịn các chứng từ thương mại
được gửi trực tiếp cho người nhập khẩu không thông qua ngân hàng.
b/ Quy trình nhờ thu phiếu trơn:
NHNT
(Remitting Bank)

(3)

(4)

NHTH
(Collecting Bank)

(7)

(8)

(6) (5)
(1)

Người ủy thác

(Principal)

Người trả tiền
(Drawee)

(2)

(1) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh toán quy định áp
dụng phương thức “Nhờ thu phiếu trơn”.
(2) Người ủy thác (nhà XK) gửi hàng hóa và bộ chứng từ thương mại trực
tiếp cho người trả tiền (nhà NK).
(3) Nhà XK gửi Đơn yêu cầu nhờ thu cùng chứng từ tài chính cho NHNT
để thu tiền từ nhà NK.
(4) NHNT lập và gửi Lệnh nhờ thu cùng chứng từ tài chính tới NHTH để
thu tiền từ nhà NK.
(5) NHTH thông báo Lệnh nhờ thu để nhà NK thanh toán.
(6) Nhà NK trả tiền ngay, hoặc chấp nhận trả tiền.
Bùi Thị Hường
TCNH

13

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

(7) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho
NHNT.
(8) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu kỳ hạn đã chấp nhận cho

nhà XK.
• Nhờ thu kèm chứng từ
a/ Khái niệm: Là phương thức thanh tốn, trong đó chứng từ gửi đi nhờ
thu gồm: hoặc chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính; hoặc chỉ chứng từ
thương mại (khơng có chứng từ tài chính).
NHTH chỉ trao bộ chứng từ cho người trả tiền khi người này đã trả tiền, chấp
nhận thanh toán hoặc thực hiện các điều kiện khác quy định trong lệnh nhờ thu.
b/ Quy trình nghiệp vụ:
NHNT
(Remitting Bank)

(4)
(8)

NHTH
(Collecting Bank)

()
(3)

(9)

Người ủy thác
(Exporter)

(7) (6) (5)
(1)

Người trả tiền
(Importer)


(2)
(1) Ký kết hợp đồng mua bán, trong đó điều khoản thanh tốn quy định áp
dụng phương thức “Nhờ thu kèm chứng từ”.
(2) Nhà XK gửi hàng hóa cho nhà NK.
(3) Nhà XK lập Đơn yêu cầu nhờ thu gửi cùng bộ chứng từ (bao gồm
chứng từ thương mại cùng chứng từ tài chính, nếu có) tới NHNT.
(4) NHNT lập Lệnh nhờ thu và gửi cùng bộ chứng từ tới NHTH.
(5) NHTH thông báo Lệnh nhờ thu và xuất trình bộ chứng từ cho nhà NK.
(6) Nhà NK chấp hành Lệnh nhờ thu.
(7) NHTH trao bộ chứng từ thương mại cho nhà NK.

Bùi Thị Hường
TCNH

14

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

(8) NHTH chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu
hay giấy nhận nợ cho NHNT.
(9) NHNT chuyển tiền nhờ thu, hoặc hối phiếu chấp nhận, hoặc kỳ phiếu
hay giấy nhận nợ cho nhà XK.
Phương thức tín dụng chứng từ - Letter of Credit - L/C
1.2.3.1. Khái niệm:
1.2.3.


Theo UCP 600 tín dụng chứng từ được định nghĩa “Tín dụng chứng từ là
một thỏa thuận bất kỳ, cho dù được gọi tên hoặc mô tả như thế nào, thể hiện
một cam kết chắc chắn và không hủy ngang của ngân hàng phát hành về việc
thanh tốn khi xuất trình phù hợp”.
Phương thức tín dụng chứng từ đã dung hịa được lợi ích và rủi ro giữa
nhà XK và nhà NK, đây là ưu điểm vượt trội của phương thức này.
1.2.3.2. Các bên tham gia
1. Người yêu cầu mở L/C (Applicant for L/C) là bên mà L/C được phát
hành theo yêu cầu của họ. Người yêu cầu thường là người NK.
2. Người thụ hưởng L/C (Beneficiary of L/C) là bên được hưởng số tiền
thanh toán hay sở hữu hối phiếu đã chấp nhận thanh toán theo L/C.
3. Ngân hàng Phát hành - NHPH (Isuing Bank) là NH thực hiện phát hành
L/C theo đơn của người yêu cầu, nghĩa là nó đã cấp tín dụng cho người yêu cầu.
4. Ngân hàng Thông báo - NHTB (Advising Bank) là NH thực hiện thông
báo L/C cho người thụ hưởng theoNhà xuất của NHPH. NHTB thường là NH đại
yêu cầu khẩu
Exporter
lý hay một chi nhánh của NHPH ở nước nhà XK.
5. Ngân hàng Xác nhận - NHXN (Confirming Bank) là NH bổ sung sự
xác nhận của mình vào L/C theo yêu cầu hoặc theo sự ủy quyền của NHPH.
6. Ngân hàng Được chỉ định - NHđCĐ (Nominated bank) là NH mà tại đó
Ngân hàng thơng báo
NH chuyển chứng từ
Advising Bank
(Remitting Bank)
L/C có giá trị thanh tốn hoặc chiết khấu.
1.2.3.3. Quy trình nghiệp vụ L/C
• L/C có giá trị tại NHPH (available with Issuing bank)
Ngân hàng phát hành L/C
Issuing Bank

(4) Thông báo L/C

(6) Xuất

(6’) Bộ chứng từ

trình
Bùi Thị Hường
TCNH

15

Nhà nhập khẩu
Importer

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

(7) Trả tiền
(3) Phát hành L/C

(qua NH)

(6’) Bộ chứng từ

(1) Hợp đồng
ngoại thương


(5) Giao hàng
Shipment of goods
(2) Đơn mở L/C
Apply L/C

(8) Đòi tiền
Retirement

(1) Hai bên mua bán ký kết hợp đồng ngoại thương với điều khoản thanh
toán theo phương thức L/C.
(2) Căn cứ các điều khoản và điều kiện của hợp đồng ngoại thương, nhà
NK làm đơn gửi đến NH phục vụ mình, yêu cầu NH này phát hành một L/C cho
nhà XK hưởng.
(3) Căn cứ vào đơn mở L/C, nếu đồng ý, NHPH lập L/C và thơng qua
NH đại lý hoặc chi nhánh của mình ở nước nhà XK để thông báo L/C cho nhà
XK.
(4) Khi nhận được L/C, NHTB thông báo L/C cho nhà XK.
(5) Nhà XK kiểm tra L/C, nếu phù hợp với hợp đồng đã ký thì tiến hành
giao hàng, nếu khơng phù hợp thì đề nghị sửa đổi, bổ sung L/C cho phù hợp với
hợp đồng ngoại thương.
(6) và (6’) Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của
L/C và xuất trình (thơng qua NHTB hoặc một NH khác) cho NHPH để được
thanh toán.
(7) NHPH sau khi kiểm tra bộ chứng từ, nếu thấy xuất trình phù hợp thì
tiến hành thanh tốn; nếu thấy khơng phù hợp thì từ chối thanh tốn và gửi trả
lại tồn bộ và nguyên vẹn bộ chứng từ cho nhà XK.
(8) NHPH đòi tiền nhà NK và chuyển bộ chứng từ cho nhà NK sau khi đã
nhận được tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
Bùi Thị Hường
TCNH


16

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

• L/C có giá trị tại NHđCĐ (available with nominated bank)
Nhà xuất khẩu
Exporter

(4) Thông báo L/C

(6’) Nhận tiền

NHđCĐ

NHTB
Advising Bank

(Nominated Bank)

(3) Phát hành L/C
Issue L/C

(6) Xuất trình

(7’) Hồn trả
Reimbursement


(7) Xuất trình
Presenting

NHPH L/C
Issuing Bank
(1)Hợp đồng
ngoại thương

(2) Đơn mở L/C

(8) Đòi tiền
Retirement

Apply L/C

(5) Giao hàng
Shipment of goods

Nhà nhập khẩu
Importer
Các bước từ (1) - (5) giống như trường hợp L/C có giá trị tại NHPH.
(6) và (6’) Sau khi giao hàng, nhà XK lập bộ chứng từ theo yêu cầu của
L/C và xuất trình cho NHđCĐ để được thanh tốn.
(7) và (7’) NHđCĐ xuất trình chứng từ cho NHPH và địi hồn trả.
(8) NHPH địi tiền nhà NK và chuyển bộ chứng từ cho nhà NK sau khi đã
được nhà NK trả tiền hoặc chấp nhận thanh toán.
1.2.3.4. Các loại thư tín dụng thơng dụng
• Các loại L/C cơ bản
- L/C có thể hủy ngang (Revocable L/C).

- L/C khơng thể hủy ngang (Irrevocable L/C).
- L/C khơng thể hủy ngang có xác nhận (Confirmed Irrevocable L/C).
• Các loại L/C đặc biệt
- L/C chuyển nhượng (Transferable L/C).
- L/C giáp lưng (Back to Back L/C).
- L/C tuần hồn (Revolving L/C).
- L/C dự phịng (Standby L/C).
- L/C đối ứng (Reciprocal L/C)
Bùi Thị Hường
TCNH

17

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

- L/C điều khoản đỏ (Red Clause L/C).
1.3. Chất lượng phương thức thanh toán quốc tế
1.3.1. Quan niệm về chất lượng phương thức thanh toán quốc tế
Chất lượng, giá cả và lượng hàng hóa là ba chỉ tiêu quan trọng đánh giá
sức mạnh và khả năng của doanh nghiệp. Để có thể đứng vững trong mơi trường
cạnh tranh khốc liệt thì các doanh nghiệp cần phải nâng cao chất lượng sản
phẩm là điều tất yếu. Các nhà kinh tế học đưa ra nhiều quan điểm khác nhau về
chất lượng sản phẩm nhưng chất lượng sản phẩm đều phải thể hiện thơng qua
các yếu tố đó là:
- Sự hoàn thiện của sản phẩm: đây là yếu tố để chúng ta phân biệt giữa
sản phẩm này với sản phẩm khác. Thường thể hiện thơng qua các tiêu chuẩn mà
nó đạt được. Đây cũng là điều tối thiểu mà các nhà kinh doanh phải cung cấp

được cho các khách hàng của mình.
- Giá cả: thể hiện chi phí sản xuất sản phẩm, chi phí khai thác và sử dụng
nó.
- Sự kịp thời, thể hiện cả về chất lượng và thời gian.
- Phù hợp với các điều kiện tiêu dùng cụ thể: sản phẩm chỉ có thể được
coi là chất lượng khi phù hợp với điều kiện tiêu dùng cụ thể. Doanh nghiệp phải
đặc biệt chú ý điều này khi tung sản phẩm vào các thị trường khác nhau để đảm
bảo thành cơng trong kinh doanh.
Như vậy, thì chất lượng thanh toán quốc tế là sự đáp ứng yêu cầu của
khách hàng, đảm bảo sự tồn tại và phát triển của NH và phù hợp với sự phát
triển của nền kinh tế xã hội.
Để hiểu rõ chất lượng thanh toán quốc tế, ta xem xét sự thể hiện chất
lượng thanh toán quốc tế ở các khía cạnh sau:
- Đối với khách hàng: khách hàng có thể u cầu thanh tốn. NH luôn
bảo vệ quyền lợi cho khách hàng trong giao dịch thanh toán, tư vấn, hướng dẫn
khách hàng những biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ TTQT nhằm hạn chế rủi ro, tạo
sự tin tưởng cho khách hàng trong quan hệ giao dịch mua bán với nước ngồi.
Mặt khác, khách hàng khơng đủ năng lực về vốn sẽ cần đến sự tài trợ của NH,
NH sẽ thực hiện tài trợ xuất nhập khẩu cho khách hàng một cách chủ động và
tích cực.
Bùi Thị Hường
TCNH

18

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp


- Đối với NH: chất lượng TTQT thể hiện ở phạm vi, mức độ rủi ro, hiệu
quả kinh tế đạt được. Ngày nay, hoạt động TTQT đem lại nguồn thu đáng kể
không những về số lượng mà cả về tỷ trọng trong NH.
- Đối với nền kinh tế: mức độ mở rộng, hợp tác kinh tế với các nước
ngày càng tăng thể hiện ở hoạt động xuất nhập khẩu ngày một lớn, đầu tư nước
ngoài tăng, thu hút kiều hối và các quan hệ tài chính khác cũng ngày một phát
triển.
Các chỉ tiêu đánh giá chất lượng thanh tốn quốc tế:
1.3.2.1. Chỉ tiêu mức độ an tồn
1.3.2.

Bất kỳ một khách hàng nào khi đến với ngân hàng đều mong muốn giảm
rủi ro và tăng tính an tồn trong thanh toán. Chỉ tiêu này cũng liên quan đến mức
độ hiểu biết và tin tưởng nhau giữa các bên có liên quan trong hoạt động thanh
tốn quốc tế. Trong trường hợp các bên khơng có thơng tin về nhau, NHTM sẽ
lựa chọn phương thức thanh tốn nào mà có độ an toàn là cao nhất để đảm bảo
quyền lợi của các bên tham gia cũng như của NH. Ngược lại, khi hai bên đã hiểu
rõ và tin tưởng vào nhau thì NH sẽ lựa chọn phương thức nào có mức độ an tồn
thấp nhưng có chi phí thấp và độ thuận tiện cao.
1.3.2.2. Chỉ tiêu thuận tiện
Chỉ tiêu này liên quan đến các thủ tục và thời gian diễn ra hoạt động
TTQT. Trường hợp các bên hiểu rõ về nhau thì NH sẽ lựa chọn phương thức nào
có thủ tục đơn giản thì hoạt động TTQT sẽ diễn ra nhanh hơn. Cịn ngược lại,
các bên tham gia thanh tốn đều khơng biết rõ nhau thì NH sẽ phải lựa chọn
phương thức đảm bảo an tồn cho khách hàng vì vậy các thủ tục, kiểm tra sẽ
phức tạp hơn do vậy q trình thanh tốn sẽ mất nhiều thời gian hơn.
1.3.2.3. Chỉ tiêu chi phí
Mức chi phí cũng là một yếu tố quan trọng để NH lựa chọn phương thức
TTQT phù hợp để đem lại hiệu quả cao nhất cho khách hàng. Với điều kiện hai
bên tin tưởng nhau thì NH sẽ chọn phương thức có thủ tục đơn giản với chi phí

thấp nhằm đem lại hiệu quả về thời gian và kinh tế cho khách hàng. Ngược lại
hai bên không tin tưởng nhau, NH sẽ lựa chọn phương thức TTQT có chi phí
cao nhưng đem lại tính an tồn và hạn chế rủi ro cho khách hàng.
Bùi Thị Hường
TCNH

19

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

Tóm lại, các chỉ tiêu trên ln hỗ trợ, bổ sung cho nhau tạo sự linh hoạt
trong việc sử dụng các phương thức TTQT. Các NHTM và các doanh nghiệp
phải xem xét, lựa chọn phương thức TTQT nào phù hợp và tận dụng tối đa ưu
điểm và hiệu quả mà nó mang lại khi sử dụng.
Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng TTQT
1.3.3.1. Nhân tố khách quan
a. Môi trường kinh tế:
1.3.3.

Ngân hàng là cầu nối trung gian giữa các khu vực khác nhau của nền kinh tế.
Chính vì vậy nền kinh tế ổn định hay khơng ổn định sẽ tác động mạnh mẽ đến hoạt
động của NH. Nếu nền kinh tế ổn định và phát triển thì hoạt động của NH sẽ an
tồn và hiệu quả hơn. Ngân hàng có điều kiện hơn để mở rộng tín dụng cho nền
kinh tế, phát triển dịch vụ mới, mở rộng tầm hoạt động trên tầm quốc tế, tạo khả
năng mở rộng và nâng cao chất lượng phục vụ hoạt động TTQT.
b. Mơi trường chính trị:
Trong mơi trường chính trị ổn định thì mức an tồn trong đầu tư càng lớn,

tạo điều kiện cho các nhà đầu tư trong và ngoài nước an tâm bỏ vốn kinh doanh,
sẽ mở đường cho hoạt động kinh doanh XNK phát triển sâu rộng hơn như vậy
hoạt động TTQT cũng phát triển theo.
c. Môi trường pháp lý:
Một hệ thống pháp luật đầy đủ, đồng bộ và thống nhất giữa các văn bản
điều chỉnh hoạt động XNK giúp các doanh nghiệp XNK an tâm, tin tưởng đẩy
mạnh phát triển sản xuất kinh doanh. Điều này cũng giúp các DN dễ dàng tìm
được các đối tác tốt và thỏa thuận giao dịch dễ dàng.
Tất cả các hoạt động kinh doanh giữa nước này với nước khác đều phải
tuân thủ hai luật pháp: luật pháp nước trong nước và luật pháp nước sở tại nơi
tiến hành việc kinh doanh. Ngồi ra hoạt động TTQT cịn phải tuân thủ theo
những quy tắc, chuẩn mực quốc tế, thông lệ quốc tế của từng nghiệp vụ.
d. Môi trường tự nhiên:
Môi trường tự nhiên không thuận lợi như hạn hán, lũ lụt, động đất, sóng
thần… sẽ dẫn đến suy giảm đầu tư trong nền kinh tế, gây khó khăn trong hoạt
động XNK. Điều này cũng ảnh hưởng đến hoạt động TTQT.
Bùi Thị Hường
TCNH

20

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

e. Mơi trường văn hóa - xã hội:
Nhu cầu tiêu dùng hàng hóa được tạo lập trên cơ sở thói quen của người
dân vì vậy ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động XNK, từ đó ảnh hưởng đến hoạt
động TTQT. Ngồi ra, mơi trường văn hóa – xã hội cũng ảnh hưởng đến tư cách

và đạo đức của khách hàng, mà đây cũng chính là cơ sở để NH tiếp tục mở rộng
tín dụng trong TTQT đối với khách hàng.
f. Tỷ giá hối đoái và dự trữ ngoại tệ quốc gia:
Tỷ giá hối đoái là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thông qua đồng
tiền khác. Sự biến động của tỷ giá có tác động trực tiếp đến hoạt động TTQT và
hoạt động XNK. Những biến động không lường trước của tỷ giá ảnh hưởng rất
lớn đến doanh số, giá cả và lợi nhuận của nhà XK cũng như nhà NK. Từ khi ký
kết hợp đồng ngoại thương cho đến khi việc hoàn tất thanh toán hàng sẽ mất
nhiều thời gian bởi do khoảng cách địa lý giữa nước XK - NK, chính khoảng
thời gian này tỷ giá rất dễ gây rủi ro cho hai bên tham gia thanh toán. Cần phải
nghiên cứu kỹ lưỡng và dự đoán biến động của tỷ giá để hạn chế thấp nhất rủi ro
có thể xảy ra.
Mỗi nước đều có một lượng dự trữ ngoại tệ quốc gia nhất định. Lượng dự
trữ ngoại tệ này sẽ dùng để can thiệp trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì một
tỷ giá cố định khi thị trường có sự biến động mạnh. Dự trữ ngoại tệ này sẽ giúp
giảm rủi ro trong TTQT do tỷ giá biến động mạnh gây nên.
g. Yếu tố khách hàng:
Khách hàng là người ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả hoạt động kinh
doanh của NH. NH càng thu hút được nhiều khách hàng thì càng phát triển được
hoạt động kinh doanh của mình nhưng phải là khách hàng có năng lực kinh
doanh và hoạt động có hiệu quả. Khách hàng càng am hiểu và có năng lực về
TTQT và luật pháp quốc tế… có khả năng tìm được đối tác an tồn, tin cậy tránh
được rủi ro và nắm bắt được những cơ hội trong kinh doanh sẽ tạo được thu
nhập không chỉ cho doanh nghiệp mà còn cho cả NH đồng thời cũng nâng cao
chất lượng TTQT cho NH.
h. Sự cạnh tranh của các NHTM khác:
Bùi Thị Hường
TCNH

21


TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

Sự cạnh tranh giữa các NHTM cũng tác động tới hoạt động TTQT của
NH. Một NH chiếm được nhiều đối tượng khách hàng và tăng quy mô TTQT
nếu cung cấp cho khách hàng dịch vụ TTQT với mức độ an tồn cao, chi phí
thấp, thời gian thanh tốn nhanh. Để làm được điều này thì điều quan trọng nhất
trong TTQT của NH là nâng cao chất lượng thanh toán.
1.3.3.2. Nhân tố chủ quan
a. Chiến lược kinh doanh của NH:
Chiến lược kinh doanh của NH bao gồm chiến lược kinh doanh trong
nước và chiến lược kinh doanh tại nước ngoài. Chiến lược kinh doanh tại nước
ngoài bao gồm những định hướng trong việc mở rộng quan hệ kinh tế đối ngoại,
quan hệ đại lý với nước ngoài, phát triển các hoạt động TTQT, đưa ra các quy
trình nghiệp vụ TTQT làm kim chỉ nam trong xử lý các giao dịch phù hợp với
luật pháp và thông lệ quốc tế.
b. Công nghệ thông tin trong NH:
Công nghệ thông tin ngân hàng phát triển với tốc độ cao giúp NH có cơ
hội sử dụng cơng nghệ tiên tiến giúp nâng cao chất lượng thanh tốn trong NH.
Cơng nghệ thanh tốn hiện đại thì thanh tốn qua NH nhanh, đảm bảo an tồn và
tiết kiệm chi phí. Hệ thống cơng nghệ của NH cũng giúp NH mở rộng hình ảnh
và giới thiệu sản phẩm NH đến với được nhiều khách hàng từ đó thu hút khách
hàng sử dụng dịch vụ của NH. Đồng thời sẽ giúp NH nắm bắt được những thông
tin TTQT cả về NH, khách hàng, thị trường khách hàng đang có quan hệ kinh
doanh từ đó NH sẽ tư vấn cho khách hàng một cách tốt nhất, để khách hàng đưa
ra những quyết định chính xác. Chính những hoạt động này của NH giúp hoạt
động TTQT mang lại hiệu quả cho cả khách hàng và NH.

c. Trình độ của cán bộ nhân viên TTQT:
Cán bộ trực tiếp tham gia vào hoạt động TTQT địi hỏi phải có trình độ
chuyên môn, ngoại ngữ và những kinh nghiệm thực tiễn. Đây là nhân tố quyết
định giúp NH lấy được lòng tin từ khách hàng từ đó thu hút thêm nhiều khách
hàng mới. Cán bộ TTQT cần phải phục vụ khách hàng một cách niềm nở với
trình độ chun mơn cao đáp ứng được mọi yêu cầu phức tạp nhất của khách
Bùi Thị Hường
TCNH

22

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

hàng. Bên cạnh đó cán bộ TTQT cần phải làm nhiệm vụ tư vấn, hướng dẫn
khách hàng giúp khách hàng tìm ra được phương thức thanh tốn sao cho có lợi
và rủi ro ít nhất cho khách hàng. Trình độ của cán bộ TTQT giúp xử lý các
nghiệp vụ nhanh chóng, chính xác vừa hạn chế rủi ro, vừa nâng cao chất lượng
TTQT từ đó nâng cao uy tín của NH.
d. Chính sách khách hàng:
Chính sách khách hàng trong NH luôn được định hướng trong hoạt động
kinh doanh của NH. Với chính sách phát triển dịch vụ hấp dẫn và đúng đắn sẽ
thu hút được nhiều khách hàng hơn. Từ đó tạo được ấn tượng tốt, làm hài lòng
khách hàng khi sử dụng dịch vụ của NH, qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động
kinh doanh của NH.
Kết luận chương 1: Tóm lại, chương 1 đã tìm hiểu và khái quát những lý
luận về TTQT, đã đi sâu và tìm hiểu về những phương thức TTQT, nâng cao
chất lượng TTQT và các nguyên nhân ảnh hưởng đến chất lượng TTQT. Đây là

cơ sở để phân tích đánh giá thực trạng chất lượng TTQT tại Ngân hàng Công
thương chi nhánh Thanh Xuân.

Bùi Thị Hường
TCNH

23

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

CHƯƠNG 2
THỰC TRẠNG VỀ CHẤT LƯỢNG THANH TỐN QUỐC TẾ TẠI CHI
NHÁNH NGÂN HÀNG CƠNG THƯƠNG
THANH XN
2.1. Tổng quan về chi nhánh NHCT Thanh Xuân
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển chi nhánh NHCT Thanh Xuân
Ngân hàng công thương Việt Nam được thành lập từ năm 1988 sau khi
tách ra từ NHNN Việt Nam. Hiện nay, là một trong những NHTM lớn, đóng vai
trị quan trọng và là trụ cột của nghành ngân hàng Việt Nam. Ngân hàng có
mạng lưới hệ thống trải rộng tồn quốc và có mối quan hệ đại lý với 850 ngân
hàng lớn trên thế giới. Ngân hàng luôn luôn không ngừng nghiên cứu, cải tiến
các sản phẩm, dịch vụ hiện có, phát triển các sản phẩm mới nhằm đáp ứng cao
nhất nhu cầu của khách hàng và ngày càng khẳng định được mình trong nghành
ngân hàng Việt Nam.
Chi nhánh Ngân hàng Công Thương Khu vực Thanh Xuân ra đời từ năm
1997. Ngày 22/04/1997 NHCT Việt Nam công bố quyết định số 17/HĐQT-QĐ
của Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCT Việt Nam V/v thành lập chi nhánh NHCT

Thanh Xuân trực thuộc chi nhánh NHCT Đống Đa trên cơ sở nâng cấp phòng
giao dịch Thượng Đình và chính thức đi vào hoạt động nhằm đáp ứng yêu cầu
phát triển kinh tế xã hội của thủ đơ Hà Nội nói chung và quận Thanh Xn nói
riêng trong sự nghiệp cơng nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Từ 3/1999 đến nay
chi nhánh NHCT Thanh Xuân là đơn vị thành viên của NHCT Việt Nam.
Trong thời gian qua, NHCT Thanh Xuân luôn bám sát chủ trương, đường
lối chính sách của Đảng và Nhà nước, các văn bản chỉ đạo của Ngân hàng cấp
trên, thường xuyên nắm bắt xu hướng phát triển của nền kinh tế, từ đó kịp thời
đưa ra các quyết sách và định hướng đúng đắn, phương sách quản lý phù hợp
nhằm khắc phục khó khăn, khai thác tối đa lợi thế riêng có, từng bước nâng cao
chất lượng sản phẩm dịch vụ Ngân hàng và trở thành chi nhánh hoạt động có
hiệu quả lớn mạnh trong hệ thống NHCT Việt Nam.
Với những nỗ lực trong việc hiện đại hóa phần mềm quản trị ngân hàng,
chủ động mở rộng mạng lưới giao dịch, tăng cường tiếp thị, đa dạng hóa sản
Bùi Thị Hường
TCNH

24

TC12B-


Khóa luận tốt nghiệp

phẩm dịch vụ ngân hàng, mở rộng khai thác nguồn vốn qua nhiều kênh, cung
cấp các sản phẩm huy động vốn mang tính cạnh tranh cao, nâng cao chất lượng
sản phẩm nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách hoàn hảo nhất. Ngân
hàng cam kết khơng ngừng phát triển, xây dựng hình ảnh, nâng cao uy tín trên
thị trường trong nước và quốc tế. Hình ảnh về một ngân hàng chất lượng, hiện
đại, tăng trưởng bền vững, ln vì lợi ích khách hàng đã và đang được khách

hàng công nhận và tin tưởng.
2.1.2. Cơ cấu tổ chức chi nhánh NHCT Thanh Xuân
Theo quyết định số 151/QĐ – NHCT ngày 20/10/2003 NHCT chi nhánh
Thanh Xuân thực hiện chuyển đổi mới mơ hình tổ chức theo dự án hiện đại hóa
ngân hàng; do vậy hiện nay mơ hình tổ chức của ngân hàng được áp dụng theo
mơ hình quản lý trực tuyến chức năng.
Sơ đồ tổ chức chi nhánh:
Ban giám đốc

Khối kinh
doanh

Phòng KH số
1
Phòng KH số
2

Phòng
giao dịch

Khối tác
nghiệp

Phịng GD
loại 1

Khối QL
rủi ro

Kế tốn

giao dịch

P.kiểm tra
kiểm sốt
nội bộ

P.tiền tệ
kho quỹ

Phịng GD
loại 2

P.tổ chức
hành chính

Phịng TT
điện tốn

Phịng KH cá
nhân

Bùi Thị Hường
TCNH

Khối hỗ
trợ

25

TC12B-



×