Tải bản đầy đủ (.pdf) (32 trang)

vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (387.43 KB, 32 trang )


1
Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và những biên
pháp tạo điều kiện phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ
Lời nói đầu
Kể từ Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI năm1986, Đảng và Nhà
nớc ta chủ trơng đổi mới toàn diện nền kinh tế đât nớc với phơng
châm chuyển từ nền kinh tế tập trung, quan liêu, bao cấp sang nền kinh tế
vận hành theo cơ chế thị trờng có sự quản lý của nhà nớc theo định
hớng Xã hội chủ nghĩa. Đảng và nhà nớc đã khẳng định phát huy mọi
nguồn lực trong nớc đồng thời kết hợp tận dụng thời cơ quốc tế tiến hành
thực hiện Công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc thành công với mục tiêu
dân giàu, nớc mạnh, xã hội công bằng, văn minh.
Qua những đổi mới kịp thời, nền kinh tế nớc ta đã đạt đợc những
thành quả đáng khích lệ: Tăng trởng kinh tế cao, quan hệ quốc tế đợc mở
rộng, ổn định chính trị và xã hội, đẵ có tích luỹ từ nội bộ nền kinh tế, kifm
ngạch xuất khẩu bình quân tăng cao. . . .
Đạt đợc những thành quả đó là nỗ lực của toàn Đảng, toàn dân ta nói
chung và của các thành phần kinh tế nói riêng. Những thành quả ấy có sự
đóng góp không nhỏ của loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN) .
DNVVN có một vai trò quan trọng trong sự nghiệp Công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nớc. Điều đó đẵ đợc cụ thể hoá trong văn kiện đại hội
Đảng toàn quốc lần thứ VIII . . . phát triển các loại hình doanh nghiệp quy
mô vừa và nhỏ là chính, với công nghệ thích hợp, vốn đầu t ít, tạo nhiều
việc làm, thời gian thu hồi vốn nhanh. Chú trọng đầu t chiều sâu, đổi mới
trang thiết bị nhằm khai thác có hiệu quả năng lực thiết bị hiên có. . (Văn
kiện Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VIII, 1996, tr23). DNVVN có những
u điểm nổi bật mà các loại hình doanh nghiệp khác không có đợc, đặc
biệt trong thời kì chuyển đổi hiện nay ở đất nớc ta nh có sức năng động,
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


2
có khả năng thích nghi, dễ thay đổi công nghệ, hiệu quả đầu t tơng đối
cao, dễ quản lý. . .
Song, DNVVN ở Việt nam hiện nay còn ít vốn, trình độ khoa học
công nghệ hạn chế, gặp nhiều khó khăn trong việc nâng cao sức canh tranh
của sản phẩm trên thị trờng trong nớc cũng nh quốc tế, hiệu quả sử dụng
vốn thấp. . . Nói tóm lại DNVVN cha phát huy hết vai trò to lớn của mình,
ít đợc sự u ái của các ngân hàng, khó liên doanh liên kết và cuối cùng
thiếu một chính sách hỗ trợ vĩ mô của Nhà nớc. Xuất phát từ tình hình
thực tế Đất nớc nói chung, tình hình DNVVN ở Việt Nam nói riêng, em
đã lựa chọn đề tài: Vai trò của Doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam và
những biên pháp tạo điều kiện phát triển Doanh nghiệp vừa và nhỏ. với
mục đích:
-Đánh giá một cách khách quan, đúng đắn thực trạng của DNVVN ở
Việt Nam. Qua đó thấy đợc vai trò to lớn của DNVVN trong quá trình
công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc.
-Đa ra một số giải pháp nhằm góp một tiếng nói chung thúc đẩy sự
phát triển DNVVN, đa nền kinh tế đất nớc sớm thành công trong quá
trình CNH-HĐH đất nớc.
-Nâng cao trình độ lý luận và t duy khoa học cho bản thân.
Mặc dù trong quá trình thực hiện Đề án em đã hết sức cố gắng nhng
do điều kiên hạn chế về trình độ và thời gian nên bài viết không thể không
có những thiếu sót và hạn chế. Em rất mong sự đóng góp ý kiến của cô giáo
để bài viết của em đợc hoàn thiện hơn. Em xin chân thành cám ơn!
Sinh viên:


THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

3

nội dung
I-Tổng quan về doanh nghiệp vừa và nhỏ
1-Quan niệm về DNVVN
Hiên nay, ở Việt Nam nói riêng và toàn bộ Thế Giới nói chung, xét cả
về phơng diện thực tế và lý luận cha có một sự thống nhất các chỉ tiêu
nhằm xác định loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ(DNVVN). Có quan điểm
gắn việc phân loại quy mô doanh nghiệp với đặc điểm kinh tế kĩ thuật của
từng ngành và dựa trên cơ sở hai tiêu thức vốn và lao động. Các nớc có
quan điểm đánh giá quy mô doanh nghiệp theo các tiêu thức vốn và lao
động dựa trên cơ sở đặc tính kinh tế kĩ thuật của từng ngành Nhật Bản,
Malayxia, Thailan . . Chẳng hạn, ở Nhật Bản, theo quy định của Bộ luật cơ
bản về DNVVN, trong lĩnh vực công nghiệp chế biến và khai thác thì doanh
nghiệp sử dụng dới 300 lao động, có số vốn sản xuất kinh doanh dới
100triệu yên thuộc doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, còn ở Malayxia,
doanh nghiệp có số vốn nhỏ hơn 500 Ringit và sử dụng dới 50 lao động là
DNVVN.
Lại có quan niệm đánh giá quy mô doanh nghiệp không phải chỉ theo
từng ngành kinh tế kĩ thuật, dựa vào tiêu thức lao động và vốn mà cả doanh
thu của doanh nghiệp. Chẳng hạn, Đài loan quy định trong ngành công
nghiệp chế tạo, xây dựng và khai khoáng thì doanh thu không vợt quá 1, 5
triêu USD, vốn không vợt quá 120 Tệ Đài Loan và sử dụng dới 50 lao
động đợc xếp vào doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ. Cũng có quan
điểm phân loại quy mô doanh nghiệp theo từng ngành nghề kinh doanh và
tiêu thức lao động sử dụng . Quan niệm này tồn tai chủ yếu ở Hongkong,
Hàn quốc. . DNVVN trong các ngành công nghiệp ở Hongkong và Hàn
Quốc là những doanh nghiệp sử dụng dới100 lao động.
Khi sự hợp tác kinh tế giữa các quốc gia trong các khối kinh tế khu
vực gia tăng và khi các nền kinh tế hội nhập thì các định nghĩa về DNVVN
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


4
phải đi đến thống nhất, ít nhất là trong cùng một khối kinh tế. Trong một nỗ
lực gần đây nhằm xoá bỏ những mâu thuẫn và ngăn chặn sự bóp méo trong
cạnh tranh giữa các doanh nghiệp, Liên minh Châu Âu đã đa ra một định
nghĩa chung đối với sự trợ giúp cho các chơng trình DNVVN ở địa phơng
vào năm 1996. Đinh nghĩa này cho thấy một thực tế rằng các DNVVN
thờng đợc chia thành nhiều nhóm theo các hạng mục quy mô khác nhau.
Theo đinh nghĩa mới về DNVVN của Liên minh Châu Âu thì các doanh
nghiệp đợc chia thành các hạng mục sau:
-Doanh nghiệp vi mô:<10 công nhân
-Doanh nghiệp nhỏ : < 50 công nhân và
doanh thu hàng năm<7 MECU
Tổng số chi phí hàng năm: < 5 MEC
-Doanh nghiệp vừa: < 250 công nhân và doanh thu hàng năm <
40 MECU
Tổng số chi phí hàng năm < 27 MECU
1

Thêm vào đó, định nghĩa mới này yêu cầu các doanh nghiệp nhỏ phải
là các doanh nghiệp độc lập. Một doanh ngnhiệp độc lập là một doanh
nghệp không bị các doanh nghiệp hoặc các nhóm doanh nghiệp hoặc các
nhóm doanh nghiệp khác sở hữu 25% hoặc hơn nữa số tài sản của doanh
nghiệp đó.
Cho tới nay chúng ta cha tổng kết trên phơng diện lí luận về vấn đề
quy mô doanh nghiệp của nớc ta: thế nào là quy mô lớn?Thế nào là quy
mô vừa và thế nào là quy mô nhỏ? Tuy nhiên, do đòi hỏi của hoạt động
quản trị kinh doanh mà trong thực tiễn cũng có một số tiêu chí lẻ tẻ đánh
giá quy mô của doanh nghiệp. Chẳng hạn Ngân hàng công thơng quy
định trong hoạt động tín dụng các doanh nghiẹp có vốn dới 10 tỉ đồng, vốn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN


5
lu động dới 8 tỉ đồng, số lao động dới 500 nghìn ngời và doanh thu
dới 20 tỉ đồng/nămlà các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Thành phố Hồ Chí
Minh quy định các doanh nghiệp quy mô vừa là các doanh nghiệp có số vốn
pháp định trên 1 tỉ đồng, lao động trên 100 nghìn ngời và doanh thu trên
10 tỉ đồng và nhỏ hơn các mức quy định đó là các doanh nghiệp nhỏ. Các
HTX thì quy định có vốn từ 100-300 triệu đồng, sử dụng 5-50 lao động.
Các chuyên gia kinh tế và các nhà hoạch định chính sách qủan lý đa ra
tiêu chuẫn sác định quy mô và và nhỏ của các doanh nghiệp cũng rất khác
nhau, dao đọng từ 50 lao động và số vốn 300 triệu đồng đến 100 lao động
và số vốn dới 1 tỉ đồng
1
.
Đã đến lúc Nhà nớc cần có quy định về mặt pháp lý: chỉ tiêu đánh
giá và tiêu chuẩn cụ thể để phân biệt các doanh nghiệp vừa và nhỏ. Tại sao
chúng ta lại cần một định nghĩa chính xác? Bởi vì vai trò của các doanh
nghiệp vừa và nhỏ là rất lớn, chúng có rất nhiều u điểm và chúng hoạt
động nh là động lực cho sự phát triển và cho sự chuyển đổi cơ cấu của nền
kinh tế. Chúng cũng dễ mắc phải thất bại trên thơng trờng hơn những đối
thủ cạnh tranh có quy mô lớn. Do dó chính phủ phải có các biện pháp hỗ
trợ, giúp đỡ khắc phục những hạn chế của các doanh nghiệp vừa và nhỏ0
đó. Một định nghiã chính xác sẽ giúp tạo ra một mục tiêu hỗ trợ rõ ràng của
nhà nớc.
Theo em, DN nhỏ là doanh nghiệp có quy mô vốn dới 500 triệu đồng,
doanh nghiệp vừa có số vốn dới 10 tỉ đồng. Về lao động :DN nhỏ có số lao
động thờng xuyên dới 50 ngời và doanh nghiệp vừa có số lao động
thờng xuyên dới 500 ngời.
Đặc biệt, cần phải chú ý khi xác định quy mô DNVVN tuyệt đối
không đợc rập khuôn theo kinh nghiệm nớc ngoài hoặc các tiêu thức

cứng nhắc, máy móc. Đa ra tiêu thức để phân loại quy mô DNVVN phải
dựa vào tiêu thức chung của các nớc trong khu vực và thế giới đồng thời

1
Báo cáo của Cố vấn trởng kĩ thuật Nilgun F . Tas Dự án:US/VIE/95/004
1
Phát triển DNVVN trong quá trình CNH-HĐH ở Việt Nam
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

6
phải xem xét trong điều kiện cụ thể ở Việt nam. Hạn chế lớn nhất của các
tiêu thức phân loại quy mô DNVVN là tính chất ngành nghề của các doanh
nghiệp. Để phù hợp với từng ngành kinh tế cần nhấn mạnh đến tính chất
quan trọng của từng tiêu thức. Ngành xây dựng và công nghiệp nhẹ: chú ý
sự hợp lý hai tiêu thức vốn và lao động. Ngành thơng mại dịch vụ: chú ý
nhiều hơn tiêu thức doanh thu. Ngành công nghiệp: chú ý tiêu thức vốn...
2-Đặc điểm của doanh nghiệp vừa và nhỏ trong công nghiệp
Trong cơ chế kế hoạch hoá tập trung doanh ngiệp có quy mô lớn
đợc u tiên phát triển do các nguyên nhân sau:
Doanh nghiệp có quy mô lớn có vị trí quan trọng hơn trong nền kinh tế
Doanh nghiệp lớn đợc u đãi về vốn ,vật t,thiết bị
Doanh nghiệp lớn có mức lơng cao hơn các doanh nghiệp vừa và nhỏ
Từ khi chuyển sang cơ chế thị trờng ,các doanh nghiệp có quy mô
vừa và nhỏ(DNVVN) lại chiếm u thế.Xu hóng đó do các nguyên nhân
sau:
2.1-Do các doanh nghiệp vừa và nhỏ có những đặc điểm thể hiện qua
những u điểm sau:
Các DNVVN năng động ,linh hoạt trớc những thay đỏi của thị
trờng.đặc biệt là nhu cầu nhỏ,lẻ ,có tính địa phơng do dnvvn Có khả
năng chuyển hớng kinh doanh và chuyển hớng mặt hàng nhanh,tăng

giảm lao động dễ dàng
nơi làm việc của ngời lao động có tính ổn định và ít bị đe doạ mất
nơi làm việc.thực tế không những đúng với nớc ta mà còn đúng với các
nớc khác ở trên thế giới

Nguyễn Đình Phan-Tạp chí nghiên cứu kinh tế số 215-Tháng 4/96
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

7
.Ngời lao động ở các doanh lớn dễ bị mất việc làm hơn ,đặc biệt có
suy thoái kinh tế.
Tổ chức sản xuất ,tổ chức quản lý linh hoạt ,gọn nhẹ ,các quyết định
quản lý thực hiện nhanh,công tác kiểm tra ,điều hành trực tiếp.Qua đó góp
phần tiết kiệm chi phí quản lý doanh nghiệp.
Vốn đầu t ban đầu ít ,hiệu quả cao,thu hồi nhanh ,đièu đó tạo sức hấp
dẫn trong đầu t sản xuất kinh doanh ,mọi thành phần kinh tế vào khu vực
này.
2.2-Ngoài những đặc điểm thể hiện u điểm của DNVVN còn có
những đặc điểm thể hiện nhợc điểm của DNVVN:
Nguồn vốn tài chính hạn chế ,đặc biệt nguồn vốn tự có cũng nh bổ
xung dể thực hiện quá trình tích tụ,tập trung nhằm duy trì hoặc mở rộng
sản xuất kinh doanh
Cơ sở vật chất kỹ thuật ,trình dộ công nghệ kỹ thuật thờng yếu kém
,lạc hậu.nhà xởng,nơi làm việc trực tiếp và trụ sở giao dịch ,quản lý của đa
phần các doanh nghiệp nhỏ rất chật hẹp.
Trình độ quản lý nói chung và quản trị các mặt theo các chức năng
còn hạn chế .Đa số các chủ doanh nghiệp nhỏ cha đợc đào tạo cơ bản,đặc
biệt những kiến thức về kinh tế thị trờng,về quản trị kinh doanh ,họ quản
lý bằng kinh nghiệm và thực tiễn là chủ yếu.
II-Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta hiện nay và những khó

khăn.
1. Vai trò của doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc ta.
Nền kinh tế nớc ta thời kỳ kế hoach hoá tập trung với chủ trơng của
Đảng và Nhà nớc: Cả nớc tiến lên sản xuất lớn xã hội chủ nghĩa, chỉ có
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

8
nền sản xuất lớn mới có chủ nghĩa xã hội. Do đó cả nớc tập trung xây
dựng các nhà máy, các xí nghiệp, Hợp tác xã với quy mô càng lớn càng tốt.
Điều đó làm cho sức sản xuất xã hội bị giảm sút, không phát huy hết nội
lực và tiềm năng thực tế, và đã bỏ qua một mô hình doanh nghiệp quan
trọng, mô hình doanh nghiệp vừa và nhỏ.
Kể từ khi chuyển đổi nền kinh tế sang cơ chế thị trờng, thừa nhận sự
tồn tại lâu dài các hình thức sở hữu khác nhau về t liệu sản xuất và khuyến
khích các thành phần kinh tế phát triển sản xuất kinh doanh thì khu vực
kinh tế t nhân mới thực sự an tâm đầu t phát triển sản xuất kinh doanh.
Cũng từ đó hàng loạt cơ sở sản xuất kinh doanh dịch vụ của t nhân, cá thể,
hộ gia đình ra đời và phát triển, góp phần giải quyết công ăn việc làm và
tăng thu nhập cho ngời lao động. Mà theo thống kê, hiện nay ở Việt nam
có khoảng trên 90% tổng số doanh nghiệp là DNVVN với các hình thức
:DNNN, DN t nhân, công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần. Chúng
ta thử cùng nhau xem xét một số số liệu vè các loại hình kinh tế này để
phần nào thấy đợc vai trò to lớn của DNVVN ở nớc ta hiện nay.
Sự phát triển DNVVN đợc trình bày dới đây(Table 1)
1

Năm
dntn ctcp Cttnhh dn vốn lao Động
12/1990 770 -- -- -- -- 10. 000
08/1993 6728 2570 91 9389 -- 500. 000

12/1993 9334 3287 117 12738 3979 --
12/1994 13772 5120 133 19025 6620, 8 --
06/1995 16064 6226 148 22438 8256 --
03/1996 -- -- -- 26000 10584 --
Đối với cơ sở sản xuất công nghiệp quy mô nhỏ, năm 1990 cả nớc có
333337 cơ sở, năm 1991 tăng lên 376930 cơ sở, năm 1992 tăng lên 446771
cơ sở. Năm 1991 so với năm 1990 tăng 13%, năm 1992 so với năm1991

1
Sự hình thành và phát triển DNVVN ở Việt Nam trong quá trình chuyển sang nền kinh tế thị trờng
Tạp chí Nghiên cứu kinh tế -12/96-Tr44, 45
Nguỹen hải Hữu-Nguỹen hữu Ninh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

9
tăng 18, 5%. Hợp tác xã có xu hớng giảm, tính đến ngày 1/1/1992 cả nớc
có 8829 HTX và tổ hợp sản xuất so với năm 1985 chỉ còn 25%, so với năm
1993 chỉ còn khoảng 1/3.
Nh vậy, tốc độ tăng trởng của các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nớc
ta thời gian qua là tơng đối nhanh, giai đoạn 1990-1994 mỗi năm tăng
thêm 15-20% cơ sở mới. Đến năm 1995, riêng số HTX trong công nghiệp
và dịch vụ là hơn 6000, khu vực Nhà nớc có khoảng trên 5000 doanh
nghiệp vừa và nhỏ.
1

Về loại hình tổ chức tính đến ngày 1/11/1997 cả nớc có 39559cơ sở
sản xuát kinh doanh có đăng kí kinh doanh (không kể các hộ kinh doanh
theo nghị định 66). Trong đó:
-Doanh nghiệp nhà nớc có 6200 doanh nghiệp, trong đó 84, 8% là
các DNVVN (gồm cả 2000 doanh nghiệp là thành viên của các tổng công

ty lớn)
-Doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế t nhân (công ty trách
nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp t nhân và hợp tác xã):Có
33359DN, trên 97% số DN có quy mô vừa và nhỏ, trong đó, 86, 7% số
doanh nghiệp có quy mô nhỏ và 48, 8% có quy mô cực nhỏ.
Hiện nay cha có một số liệu thống kê chính thức, mang tính chi tiết
nào về những đóng góp của DNVVN ở Việt Nam đối với nền kinh tế .
Chúng ta hãy thử cùng nhau xem xét sự đóng góp của DNVVN ở một số
nớc láng giềng phát triển cũng nh đang phát triển xung quanh chúng ta
để hình dung ra vai trò của nó đối với nền kinh tế(Table 2)

1
Sự hình thành và phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam trong quá trình chuyển sang nền kinh tế
thị trờng.
Nguyễn Hữu Hải - Nguyễn Hữu Ninh
Tạp chí Ngiên cứu kinh tế số223-Tháng 12/1996
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

10
Tầm quan trọng của DNVVN ở khu vực ĐNA và Châu á
Table 2
Quốc Gia Các cơ sơ (%) Lao động (%) Tổng sản phẩm(%)
Indonesia 88. 0 32. 0 35. 5
Malaixia 94. 7 41. 2 28. 9
Philippines 98. 6 61. 6 17. 2
Singapore 86. 7 53. 7 22. 6
Thailand 96. 6 49. 8
Cộng hoà Triều Tiên 97. 6 57. 6 39. 0
Nhật Bản 99. 1 72. 2 52. 0
Nguồn:Chee(1992)

1

Cuộc nghiên cứu gần đây về các đặc điểm của DNVVN đẵ dợc tiến
hành bởi SIDA, ILO, ARTEP cùng với sự hợp tác của Viên nghiên cứu lao
động và các vấn đè xã hội, Bộ Lao động -Thơng binh và xã hội vào năm
1991. Cuộc khảo sát đợc tiến hanh trên 1008 doanh nghiệp vừa và nhỏ của
nhà nớc và t nhân trong đố có 89, 5% là các doanh nghiệp sản xuất hoạt
động trong cả thành phố và nông thôn, đặt tại 3 khu vực phát triển chủ yếu
của Việt Nam. Cuộc khảo sát cung cấp những thông tin về các doanh
nghiệp t nhân có dới 50 công nhânvà các doanh nghiệp Nhà nớc có dới
200 công nhân.
Bảng dới đây sẽ minh hoạ những nét đặc trng chủ yếu của loại hình
doanh nghiệp ở thành thị và loại hình sở hữu thu đợc qua cuộc điều tra nói
trên.




1
Báo cáo của Nilgun . f. Tas Dự án US/VIE/95/00400000
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

11
Bảng 1. Các nét đặc trng kinh tế chủ yếu của các doanh nghiệp thành
thị 1990.
Hà Nội Hải Phòng TP Hồ Chí
Minh
Tổng số các DN ngoài quốc
doanh
Nhỏ Vừa

Thu nhập, $ 17542 32558 57589 40883 12118
Giá tri gia tăng, $ 4989 7873 14238 10260 4621
Lơng, $ 2240 3450 5849 4043 1874
Lợi nhuân, $ 1727 3296 7373 4908 1676
Tổng số tài sẩn, $ 16812 32166 28336 25636 10685
Vốn luân chuyển 4040 9046 6933 6468 1961
Nợ, $ 688 1944 1860 1528 0
Lao động 14. 24 18. 53 15. 11 15. 51 10. 00
LĐ cả ngày 12. 04 15. 90 11. 33 12. 42 9. 0
Công nhân 11. 8 16. 8 12. 39 13. 06 8. 0
CN cả ngày 10. 08 14. 44 9. 58 10. 66 6. 0
Giá tri thặng
d/LĐ, $
397 412 990 702 445
Tài sản/LĐ$ 1022 1715 2196 1754 980
Giá trị thặng
d/tài sản$
1. 20 0. 86 3. 86 2. 49 0. 50
Nợ tài sản% 3. 3 5. 2 3. 1 3. 6 0. 2
Lơng trung
bình$
212 217 441 331 261
% nợ công nhân 62 72 64 65 83

Mặc dù có thể còn phải bàn luận các số liệu về DNVVN đợc nêu lên
ở đây phản ánh các tình trạng phần nào cha đợc cập nhật (số liệu năm
1990 so với năm 1998) và bàn luận về một nền kinh tế vẫn đang trong thời
kỳ quá độ, môi trờng doanh nghiệp thay đổi nhanh chóng theo bất kỳ
chiều hớng nào nhng các các thông tin ở đây phản ánh các chiều hớng
đang phổ biến đối với các DNVVN ở Việt Nam hiên nay và cũng qua đó

THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

12
chúng ta có thể phần nào thấy đợc vai trò và những đóng góp to lớn của
DNVVN
Sau 10 năm đổi mới, đóng góp của các DNVVN ở Việt Nam vào sự
phát triển kinh té của đất nớc và giải quyết công ăn việc làm không phải là
nhỏ, Chỉ tính trong lĩnh vực công nghiệp, TCN, DV, TM, dịch vụ vận tải
xây dựng các XNVVN đã thu hút 3, 5 triệu lao động chiếm 11, 5% tổng só
lao động xã hội cả nớc, đầu t 4150 tỉ đông trong tổng số 9100 tỉ đồng đầu
t vào khu vực này. Giá trị sản lợng CN do DNVVN tạo ra vào năm 1993
là 5315 tỉ đồng, chiếm 26 % tổng giá trị sản lợng công nghiệp. Tổng mức
bán lẻ hàng hoá năm 1993 đạt hơn 2900 tỉ đồng bằng 78% tổng mức bán lẻ
trên thị trờng. Hiên nay, nhu về việc làm ở nớc ta lên tới khoảng 3, 5-4
triệu ngời mỗi năm. Thực tế cho thấy, khu vực kinh tế quốc doanh năm
cao nhất cũng chỉ thu hút đợc khoảng 2 triệu lao động. Trong khi đó chỉ
riêng khu vực kinh tế t nhân trong công nghiệp và thơng mại năm 1995
đã thu hút tới 4-4, 5 triệu lao động.
DNVVN đã cung cấp một khối lợng lớn, đa dạng và phong phú về
sản phẩm đóng góp vào sự phát triển kinh tế. Trong năm 1996, giá trị tổng
sản lợng công nghiệp do các DNVVN tạo ralà 62094 tỷ đồng, chiếm 55%
giá trị tổng sản lợng toàn ngành công nghiệp.
Để đẩy mạnh tăng trởng kinh tế nhất thiết phát triển đợc lực lợng
sản xuất với năng suất lao động ngày càng cao. Muốn vậy không chỉ dựa
vào nông nghiệp và sử dụng lao động thủ công mà phải phát triển công
nghiệp với công nghệ ngày càng hiện đại tạo nền tảng cho sự phát triển
kinh tế nhanh, hiệu quả và bền vững. Thực hiện CNH-HĐH phải dựa vào
nguồn lực trong nớc là chính kết hợp với tranh thủ tối đa nguồn lực bên
ngoài.
Vì vậy, ở Việt Nam việc đẩy mạnh phát triển các loại hình DNVVN là

rất phù hợp vì đòi hỏi vốn đầu t ít, tạo nhiều việc làm, thời gian thu hồi
vốn nhanh. Dễ thay đổi công nghệ, dẽ thích ứng với thị trờng, hiệu quả
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN

×