Tải bản đầy đủ (.pdf) (47 trang)

Đề Thi Xác Suất Thống Kê Có Đáp án và hướng dẫn giải

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.23 MB, 47 trang )


Page 1

ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN XÁC XUẤT THÔNG KÊ
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP HCM


BỘ ĐỀ THI VÀ LỜI GIẢI XÁC SUẤT THỐNG KÊ

Bài 1:
Có 30 đề thi trong đó có 10 đề khó, 20 đề trung bình. Tìm xác suất để:
a) Một Học sinh bắt một đề gặp được đề trung bình.
b) Một Học sinh bắt hai đề, được ít nhất một đề trung bình.
Giải
a) Gọi A là biến cố Học sinh bắt được đề trung bình:
1
20
1
30
C 20 2
P(A)
C 30 3
  

b) Gọi B là biến cố học sinh bắt được 1 đề trung bình và một đề khó
Gọi C là biến cố học sinh bắt được 2 đề trung bình.
Gọi D là biến cố học sinh bắt hai đề, được ít nhất một đề trung bình.

Page 2

Khi đó:


1 1 2
20 10 20
2
30
C .C C 200 190
P(D) 0,896
C 435

  

Bài 2:
Có hai lớp 10A và 10 B mỗi lớp có 45 học sinh, số học sinh giỏi văn
và số học sinh giỏi toán được cho trong bảng sau. Có một đoàn thanh tra.
Hiệu trưởng nên mời vào lớp nào để khả năng gặp được một em giỏi ít nhất
một môn là cao nhất?


Giỏi
10A
10B
Văn
25
25
Toán
30
30
Văn và Toán
20
10


Giải
Gọi V là biến cố học sinh giỏi Văn, T là biến cố học sinh giỏi Toán.
Ta có: Lớp 10A
25 30 20 7
P(V T) P(V) P(T) P(VT)
45 45 45 9
       

Lớp 10B:
25 30 10
P(V T) P(V) P(T) P(VT) 1
45 45 45
       

Vậy nên chọn lớp 10B.
Bài 3:
Lớp có 100 Sinh viên, trong đó có 50 SV giỏi Anh Văn, 45 SV giỏi
Pháp Văn, 10 SV giỏi cả hai ngoại ngữ. Chọn ngẫu nhiên một sinh viên trong
lớp. Tính xác suất:
a) Sinh viên này giỏi ít nhất một ngoại ngữ.
b) Sinh viên này không giỏi ngoại ngữ nào hết.
c) Sinh viên này chỉ giỏi đúng một ngoại ngữ.
d) Sinh viên này chỉ giỏi duy nhất môn Anh Văn.
Giải
a) Gọi A là biến cố Sinh viên giỏi Anh Văn.
L

p

Page 3


Gọi B là biến cố Sinh viên giỏi Pháp Văn.
Gọi C là biến cố Sinh viên giỏi ít nhất một ngoại ngữ.
50 45 10
P(C) P(A B) P(A) P(B) P(AB) 0,85
100 100 100
        

b) Gọi D là biến cố Sinh viên này không giỏi ngoại ngữ nào hết.
P(D) 1 P(C) 1 0,85 0,15    

c)
50 45 10
P(AB AB) P(A) P(B) 2P(AB) 2. 0,75
100 100 100
       

d)
50 10
P(AB) P(A) P(AB) 0,4
100 100
    

Bài 4:
Trong một hộp có 12 bóng đèn, trong đó có 3 bóng hỏng. Lấy ngẫu
nhiên không hoàn lại ba bóng để dùng. Tính xác suất để:
a) Cả ba bóng đều hỏng.
b) Cả ba bóng đều không hỏng?
c) Có ít nhất một bóng không hỏng?
d) Chỉ có bóng thứ hai hỏng?

Giải
Gọi F là biến cố mà xác suất cần tìm và A
i
là biến cố bóng thứ i hỏng
a)
 
   
 
1 2 3 1 2 1 3 1 2
3 2 1 1
P(F) P A A A P A P A /A P A /A A . .
12 11 10 220
   

b)
       
1 2 3 1 2 1 3 1 2
9 8 7 21
P(F) P A .A .A P A P A /A P A / A A . .
12 11 10 55
   

c)
 
1 2 3
1 219
P(F) 1 P A A A 1
220 220
    


d)
       
1 2 3 1 2 1 3 1 2
9 3 8 9
P(F) P A .A .A P A P A /A P A /A A . .
12 11 10 55
   

Bài 5:
Một sọt Cam có 10 trái trong đó có 4 trái hư. Lấy ngẫu nhiên ra ba trái.
a) Tính xác suất lấy được 3 trái hư.
b) Tính xác suất lấy được 1 trái hư.
c) Tính xác suất lấy được ít nhất một trái hư.
d) Tính xác suất lấy được nhiều nhất 2 trái hư.
Giải

Page 4

Gọi X là số trái hư trong ba trái lấy ra.
 
X H 10,4,3

a)
3
4
3
10
C4
P(X 3) 0,03
C 120

   

b)
12
46
3
10
C C 60
P(X 1) 0,5
C 120
   

c)
3
6
3
10
C
P(X 1) 1 P(X 1) 1 0,83
C
      

d)
P(X 2) P(X 0) P(X 1) P(X 2) 0,97       

Bài 6:
Một gia đình có 10 người con. Giả sử xác suất sinh con trai, con gái
như nhau. Tính xác suất:
a) Không có con trai.
b) Có 5 con trai và 5 con gái.

c) Số trai từ 5 đến 7.
Giải
Gọi X là số con trai trong 10 người con. Ta có:
1
X B 10,
2




a)
0 10
0
10
1 1 1
P(X 0) C
2 2 1024
   
  
   
   

b)
55
5
10
1 1 63
P(X 5) C 0,25
2 2 256
   

   
   
   


Page 5

c)
5 5 6 4 7 3
5 6 7
10 10 10
1 1 1 1 1 1
P(5 X 7) C C C
2 2 2 2 2 2
           
    
           
           

582
0,6
1024


Bài 7: Trọng lượng của 1 gói đường (đóng bằng máy tự động) có phân phối
chuẩn. Trong 1000 gói đường có 70 gói có trọng lượng lớn hơn 1015 g. Hãy
ước lượng xem có bao nhiêu gói đường có trọng lượng ít hơn 1008 g. Biết
rằng trọng lượng trung bình của 1000 gói đường là 1012 g
Giải
Gọi X là trọng lượng trung bình của 1 gói đường (g).

 
2
X N 1012g,

1015 1012
P(X 1015) 0,07 0,5


    




33
0,43 0,4306 1,48

     



( tra bảng F)
3
2,0325
1,48
   

Vậy
 
1008 1012
P(X 1008) 0,5 0,5 1,97

2,0325


       



=
0,5 0,4756 0,0244 2,44%  

Do đó trong 1000 gói đường sẽ có khoảng
1000x0,0244 24,4
gói đường có
trọng lượng ít hơn 1008 g.
Bài 8: Lãi suất (%) đầu tư vào một dự án năm 2000 được coi như là một đại
lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn. Theo đánh giá của ủy ban đầu tư thì

Page 6

lãi suất cao hơn 20% có xác suất 0,1587, và lãi suất cao hơn 25% có xác suất
là 0,0228. Vậy khả năng đầu tư mà không bị thua lỗ là bao nhiêu?
Giải
Gọi X là lãi suất đầu tư vào dự án.
 
2
X N ,
,
2
,
chưa biết.

20
P(X 20) 0,5 0,1587
25
P(X 25) 0,5 0,0228
  

    



  




    







 
 
20
20
0,3413 1
1
15

20 5
25
2
0,4772 2
  



   







   

  
  
   





   










Để có lãi thì:
 
0 15
P(X 0) 0,5 0,5 3 0,5 0,4987 0,9987
5


         



Bài 9: Nhà máy sản xuất 100.000 sản phẩm trong đó có 30.000 sản phẩm loại
2, còn lại là sản phẩm loại 1. KCS đến kiểm tra và lấy ra 500 sản phẩm để
thử.
Trong 2 trường hợp chọn lặp và chọn không lặp. Hãy tính xác suất để số sản
phẩm loại 2 mà KCS phát hiện ra:
a) Từ 145 đến 155 b) Ít hơn 151
Giải
Trường hợp chọn lặp:

Page 7

Gọi X là số sản phẩm loại 2 có trong 500 sản phẩm đem kiểm tra.
Ta có:

X B(500;0,3)

Do n = 500 khá lớn, p = 0,3 ( không quá 0 và 1)
Nên ta xấp xỉ theo chuẩn:
X N(150;105)

a)
 
155 150 145 150
P 145 X 155
105 105

   
      
   
   

=
   
4,87 4,87 0,5 0,5 1     

b)
   
150 150 0 150
P 0 X 150 0 14,6 0,5
105 105

   
         
   

   

Trường hợp chọn lặp:
X H(100.000;30.000;500)
X có phân phối siêu bội.
Do N = 100.000 >> n = 500 nên ta xấp xỉ theo nhị thức.
X B(500;0,3)
với
30.000
p 0,3
100.000


Kết quả giống như trên.
Bài 10:
Tuổi thọ của một loại bóng đèn được biết theo quy luật chuẩn với độ
lệch chuẩn 100 giờ.
1) Chọn ngẫu nhiên 100 bóng để thử nghiệm, thấy mỗi bóng tuổi thọ trung
bình là 1000 giờ. Hãy ước lượng tuổi thọ trung bình của bóng đèn xí nghiệp sản xuất
với độ tin cậy 95%.
2) Với độ chính xác là 15 giờ. Hãy xác định độ tin cậy.

Page 8

3) Với độ chính xác là 25 giờ và độ tin cậy là 95% thì cần thử nghiệm bao
nhiêu bóng?
Giải
Áp dụng trường hợp:
2
n 30,

đã biết
1) n = 100,
x 1000, 1 95%, 100       

2 (t) 1 95% 0,95 (t) 0,475        
nên
t 1,96



1
2
100
a x t 1000 1,96. 980,4
n 100
100
a x t 1000 1,96. 1019,6
n 100



    

    

Vậy với độ tin cậy là 95% thì tuổi thọ trung bình của bóng đèn mà xí nghiệp
sản xuất ở vào khoảng (980,4 ; 1019,6) giờ.
2)
15,n 100  


 
 
15 100
t 1,5 t 1,5 0,4332
100

      
(bảng F)
Vậy độ tin cậy
 
1 2 t 0,8664 86,64%

       

3)
25, 95%, 100    

Do
95%
nên
t 1,96



 
 
2
22
2
22

t
1,96 .100
n 1 1 61,466 1 61 1 62
25




        








Bài 11:

Page 9

Trọng lượng các bao bột mì tại một cửa hàng lương thực là một đại
lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn. Kiểm tra 20 bao, thấy trọng lượng
trung bình của mỗi bao bột mì là: 48 kg, và phương sai mẫu điều chỉnh là
 
2
2
s 0,5kg
.
1) Với độ tin cậy 95% hãy ước lượng trọng lượng trung bình của một bao

bột mì thuộc cửa hàng.
2) Với độ chính xác 0,26 kg, xác định độ tin cậy.
3) Với độ chính xác 160 g, độ tin cậy là 95% . Tính cở mẫu n?
Giải
1) Áp dụng trường hợp:
2
n 30,
chưa biết
n = 20,
x 48, 95%,s 0,5   

19
0,95 t 2,093

   
(tra bảng H)
n1
1
n1
2
s 0,5
a x t 48 2,093. 47,766
n 20
s 0,5
a x t 48 2,093. 48,234
n 20





    
    

Vậy với độ tin cậy là 95%, trọng lượng trung bình của một bao bột mì thuộc
cửa hàng (47,766; 48,234) kg
2)
0,26,n 20  

n1
0,26 20
t 2,325 2,3457
0,5


  

Tra bảng H
97%  

Vậy với độ chính xác 0,26 kg thì độ tin cậy là 97%

Page 10

3)
0,16kg, 95% t 1,96

     

Do
95%

nên
t 1,96



   
 
 
22
22
2
2
ts
1,96 . 0,5
n 1 1 37,51 1 37 1 38
0,16



        








Bài 12:
Để ước lượng tỉ lệ sản phẩm xấu của một kho đồ hộp, người ta kiểm

tra ngẫu nhiên 100 hộp thấy có 11 hộp xấu.
1) Ước lượng tỷ lệ sản phẩm xấu của kho đồ hộp với độ tin cậy 94%.
2) Với sai số cho phép
3%
, hãy xác định độ tin cậy.
Giải
Ta có: n = 100,
11
f 0,11
100


1) Áp dụng công thức ước lượng tỷ lệ:
94% 0,94 t 1,8808

    
(tra bảng G)
 
 
1
2
0,11 1 0,11
p 0,11 1,8808 0,051
100
0,11 1 0,11
p 0,11 1,8808 0,169
100

  


  

Với độ tin cậy 94%, tỷ lệ sản phẩm xấu của kho đồ hộp vào khoảng (0,051;
0,169)
5,1% p 16,9%  

2)
3% 0,03  


Page 11

 
n 0,03 100
t 0,96
f(1 f)
0,11 1 0,11


  



 
 
0,96 0,3315 2 t 2.0,3315 0,663 66,3%

        

Bài 13:

Giám đốc một xí nghiệp cho biết lương trung bình của một công nhân
thuộc xí nghiệp là 380 nghìn đồng/ tháng. Chọn ngẫu nhiên 36 công nhân
thấy lương trung bình là 350 nghìn đồng/ tháng, với độ lệch chuẩn
40

nghìn. Lời báo cáo của giám đốc có tin cậy được không, với mức ý nghĩa là
5%.
Giải
Giả thiết: H
0
: a = 380;
1
H :a 380

A là tiền lương trung bình thực sự của công nhân.
a
0
= 380: là tiền lương trung bình của công nhân theo lời giám đốc.
x 350,n 36 30, 40, 5%      

Do
5% 1 0,95 t 1,96

        

Ta có:
0
x a n
350 380 36
t 4,5 1,96

40


   

. Bác bỏ H
0
Kết luận: với mức ý nghĩa là 5% không tin vào lời giám đốc. Lương trung
bình thực sự của công nhân nhỏ hơn 380 nghìn đồng/ tháng.
Bài 14:
Một cửa hàng thực phẩm nhận thấy thời gian vừa qua trung bình một
khách hàng mua 25 nghìn đồng thực phẩm trong ngày. Nay cửa hàng chọn
ngẫu nhiên 15 khách hàng thấy trung bình một khách hàng mua 24 nghìn
đồng trong ngày và phương sai mẫu điều chỉnh là s
2
= (2 nghìn đồng)
2
. Với

Page 12

mức ý nghĩa là 5% , thử xem có phải sức mua của khách hàng hiện nay thực
sự giảm sút.
Giải
Giả thiết: H
0
: a=25
a là sức mua của khách hàng hiện nay.
a
0

= 25 là sức mua của khách hàng trước đây.
n 15,x 24,s 2, 5%    

Do
n 1 14
0,05
5% 0,95 t t 2,1448


       
( tra bảng H)
0
n1
x a n
24 25 15
t 1,9364 t
s2




   

Vậy ta chấp nhận H
0

Kết luận: Với mức ý nghĩa là 5%, sức mua của khách hàng hiện nay không
giảm sút.
Bài 15:
Theo một nguồn tin thì tỉ lệ hộ dân thích xem dân ca trên tivi là 80%.

Thăm dò 36 hộ dân thấy có 25 hộ thích xem dân ca.
Với mức ý nghĩa là 5%, kiểm định xem nguồn tin này có đáng tin cậy không?
Giải
Giả thiết H
0
: p = 0,8, H
1
:
p 0,8

p là tỷ lệ hộ dân thực sự thích xem dân ca.
p
0
= 0,8 là tỷ lệ hộ dân thích xem dân ca theo nguồn tin.
25
n 36; f 0,69; 5%
36
    

5% 0,95 t 1,96

      


Page 13

0
00
f p n
0,69 0,8 36

t 1,65 t 1,96
p q 0,2.0,8



    

Chấp nhận H
0
.
Kết luận: Với mức ý nghĩa là 5%, nguồn tin này là đáng tin cậy.

MỘT SỐ ĐỀ THI VÀ ĐÁP ÁN CÁC NĂM

1. Đường kính của một loại trục máy là một đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn
N(µ= 250mm;σ
2
25mm
2
). Trục máy được gọi là hợp quy cách nếu đường kính
từ 245mm đến 255mm. Cho máy sản xuất 100 trục. Tính xác suất để: a. Có 50 trục
hợp quy cách.
b. Có không quá 80 trục hợp quy cách.
1. Quan sát một mẫu (người) , ta có bảng thống kê chiều cao X(cm), trọng lượng Y(kg):
a. Ước lượng chiều cao trung bình với độ tin cậy γ= 95% .
b. Những người cao từ 170cm trở lên gọi là quá cao. Ước lượng trọng lượng trung bình
những người quá cao với độ tin cậy 99%.
c. Một tài liệu thống kê cũ cho biết tỷ lệ những người quá nặng (

70kg ) là 30%. Cho

kết luận về tài liệu đó, với mức ý nghĩa α=10% .
d. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.

Page 14

BÀI GIẢI
1. Gọi D là đường kính trục máy thì D∈N(µ= 250mm;σ
2
25mm=
2
) .
Xác suất trục hợp quy cách là:
p pD
= 2Φ(1) −1= 2.0,8413 −1 =0,6826 .
a. Gọi E là số trục máy hợp quy cách trong 100 trục,
E∈B(n =100; p= 0,6826)≈ N(µ= np= 68,26;=σ
12

=npq 21,67)
p
E C

b. p E
=Φ (2.52)+Φ (14,66)− 1= 0,9941+ −1 =1 0,9941
2.
a. n=100,S
x
= 5,76 , X =164,35 α=1−γ=
1− 0,95= 0,05



1
Dùng định lý tích phân Laplace . Tra bảng phân phối chuẩn tắc với lưu ý: Φ(−1) =1 −Φ(1)
2
Dùng định lý Laplace địa phương . Tra hàm mật độ chuẩn tắc với lưu ý hàm mật độ chuẩn tắc là hàm chẵn.
50
50
50
100
1
1
50
68
26
,
[
50]
0,6826
.0,3174
(
)
(
3
9)
,
,
,
67
21
67

21
67
21
,
ϕ
ϕ

=
=

=


3
1
1
(3
9)
.0,0002
0,00004
,
21
67
21
67
,
,
ϕ
=
=

=
68
26
68
,
,
80
26
0
[0
(
14,66)
(
(2.52)
)
(
)
80]
21
67
,
21
,
67





−Φ



−Φ

Page 15

t(0,05;99) =1,96
3

X

t Sx
≤µ≤
X
+
t Sx

164,35

1,96.5,76
≤µ≤
164,35
+
1,96.5,76 n n 100
100
Vậy 163,22cm ≤µ≤165,48cm
b. n
qc
=19 ,Y
qc

= 73,16,S
qc
= 2,48
α=1−γ= 1− 0,99= 0,01
t(0,01;18) = 2,878
S S
Y
qc

t qc
≤µ≤
Y
qc
+
t qc

73,16

2,878.2,48
≤µ≤
73,16
+
2,878.2,48 nqc
nqc
Vậy 71,52kg ≤µ≤ 74,80kg
c. H
0
: p = 0,3;H
1
: p 0,3

f = 0,35=
tn
= =

p
0
(1− p
0
) 0,3.0,7 n
100
α= 0,05,Φ (U)=−1 = 0,975⇒ =U 1,96 9 (hoặc t
(0,05)
=1,96 )
|U
tn
|<U , chấp nhận H
0
:tài liệu đúng.


3
Tra bảng phân phối Student, α= 0,05 và 99 bậc tự do. Khi bậc tự do n>30, t

;n) =Φu, (u=−) 1 .
U
f − p
0

0,35−0,3
1,091

19
19

Page 16

d.
y

y
r
x

x
s
y
=
xy s
x

y
=
102,165
+
1,012x .

ĐỀ SỐ 2
1. Cho ba đại lượng ngẫu nhiên độc lập X,Y,Z trong đó X ∈B(50;0,6),Y ∈N(250;100)và Z là
tổng số chính phẩm trong 2 sản phẩm được lấy ra từ 2 lô hàng, mỗi lô có 10 sản phẩm, lô I
có 6 chính phẩm và lô II có 7 chính phẩm. Tính M (U), D(U)
4

, trong đó
U = Mod(X )X D(Y)+Y P[Z +1].Z
a. Lập phương trình tương quan tuyến tính của Y theo X.
b. Kiểm tra tính phân phối chuẩn của X với mức ý nghĩa 5%.
c. Để ước lượng đường kính trung bình với độ tin cậy 95% và độ chính xác 5mm thì
cần điều tra thêm bao nhiêu cây nữa?
d. Những cây cao không dưới 7m gọi là loại A. Ước lượng tỷ lệ cây loại A với độ tin
cậy 99%.
BÀI GIẢI
1. X ∈B(50;0,6) nên np−q ≤ Mod(X ) ≤ np−q+1⇒ 50.0,6 − 0,4 ≤ Mod(X )
≤ 50.0,6 − 0,4 +1
⇒ 29,6 ≤ Mod(X ) ≤ 31,6


4
Kỳ vọng của U và phương sai của U

Page 17

Vậy Mod(X ) = 30
M (X ) = np 50.0,6= 30
D(X ) = npq 50.0,6.0,4= 12
Y ∈N(250;100)nên
M (Y) =µ 250=
D(Y) =σ
2
100= p[Z = 0] 0=,4.0,3
0,12= p[Z==+1] 0,6.0,=3 0,4.0,7
0,46 p[Z−==2] 1+ (0,12= 0,46)
0,42

Z
0
1
2
p
0,12
0,46
0,42
p[Z >1] = p[Z =2] =0,42
M (Z) = 0.0,12 +1.0,46 + 2.0,42 =1,3
M(Z
2
) = 0
2
.0,12 +1
2
.0,46 +2
2
.0,42 =2,14
D(Z) = M(Z
2
) M−
2
(Z) = 2,14 1,−3
2
0,=45
Vậy U = 30X+ 100Y+ 0,42Z suy ra
M (U) = 30M (X )+ 100M (Y)+ 0,42M (Z)
= 30.30+ 100.250+ 0,42.1,=3 25900,546
D(U) = 30

2
D(X)+ 100
2
D(Y)+ 0,42
2
D(Z) =
30
2
.12+ 100
2
.100+ 0,42
2
.0,45= 1010800,079

Page 18

2. a.
y
s

y
= r
xy
x
s

x
x
⇒ −y = 4+,98 0,43x .
y


b. H
0
: đường kính cây có phân phối chuẩn
H
1
: đường kính cây không có phân phối chuẩn
X
20-22
22-24
24-26
26-28
28-30
n
i

7
14
33
27
19
x = 25,74 ,s
x
= 2,30,N=100.
Nếu X tuân thep phân phối chuẩn thì p1 =Φ(22−2,2530,74)−Φ(20−2,2530,74)
=Φ(−1,63) −Φ(−2,50)
=Φ(2,50) −Φ(1,63) =1 −0,9484 =0,0516 p2 =Φ(24−2,2530,74)−Φ(22−2,2530,74)
=Φ(−0,76) −Φ(−1,63)
=Φ(1,63) −Φ(0,76) = 0,9484 −0,7764 =0,172 p3
=Φ(26−2,2530,74)−Φ(24−2,2530,74) =Φ(0,11) −Φ(−0,76)

=Φ (0,11)+Φ (0,76)− 1= 0,5438+ 0,7764− =1 0,3203 p4
=Φ(28−2,2530,74)−Φ(26−2,2530,74) =Φ(0,98) −Φ(0,11)

Page 19

= 0,8365−0,5438 = 0,2927 p5 =Φ(30−2,2530,74)−Φ(28−2,2530,74) =Φ(1,85)
−Φ(0,98) =0,1634
Lớp
20-22
22-24
24-26
26-28
28-30
n
i

7
14
33
27
19
p
i

0,0516
0,1720
0,3203
0,2927
0,1634
n

i
,
= N.p
i

5,16
17,20
32,03
29,27
16,34
Χ2 =Σ(ni −ni, )2 =(7−5,16)2 +…+(19−16,34)2 =1,8899 n
i
5,16
16,34
Χ(02 ,05;5−2Χ−1) = (02=,05;2) 5,991
5

Χ
2

(0
2
,05;2)
nên chấp nhận H
0
:đường kính của cây là đại lượng ngẫu nhiên thuộc
phân phối chuẩn với µ= 25,74,σ
2
5,29
c. tsx ≤ ⇒ n ≥ (tsx )2

n
t
(0,05)
=1,96, s
x
2,30,= mm
0,5=cm n ≥ (1,96.2,30)2 =
81,3.⇒n≥82 0,5
Đã điều tra 100 cây , vậy không cần điều tra thêm nữa.
d. fa −t fa (1n− fa ) ≤
p ≤ fa +t fa (1n− fa )
f
a



5
Số lớp là 5, phân phối chuẩn N(µσ;
2
) có 2 tham số nên: tra bảng chi bình phương Χ
2
với bậc tự do bằng:
số lớp-số tham số-1=5-2-1=2.

Page 20

α=1−γ= 1− 0,99= 0,01
t(0,01) = 2,58
0,35


2,58 0,35.0,65

p

0,35
+
2,58 0,35.0,65
100 100
0,227 ≤ p ≤ 0,473
Tỷ lệ cây loại A trong khoảng từ 22,7% đến 47,3%.

ĐỀ SỐ 3
1. Một xí nghiệp có 2 máy. Trong ngày hội thi, mỗi công nhân sẽ chọn ngẫu nhiên một máy
và sản xuất 100 sản phẩm. Nếu số sản phẩm loại I không ít hơn 70 thì được thưởng. Giả
sử công nhân A xác suất sản xuất sản phẩm loại I với 2 máy lần lượt là 0,6 và 0,7. a. Tính
xác suất để A được thưởng.
b. Giả sử A dự thi 200 lần, số lần A được thưởng tin chắc nhất là bao nhiêu?
c. A phải dự thi ít nhất bao nhiêu lần để xác suất có ít nhất một lần được thưởng không
dưới 90%?
2. Theo dõi số kẹo X (kg) bán trong 1 tuần, ta có:
x
i

0-50
50-100
100-150
150-200
200-250
250-300
300-350

n
i

9
23
27
30
25
20
5
a. Để ước lượng số kẹo trung bình bán được trong 1 tuần với độ chính xác 10kg và độ
tin cậy 99% thì cần điều tra thêm bao nhiêu tuần nữa?
b. Bằng cách thay đổi mẫu mã, người ta thầy số kẹo trung bình bán được trong 1 tuần là
200kg. Việc thay đổi này có hiệu quả gì vể bản chất không? (mức ý nghĩa 5%)
c. Những tuần bán từ 250kg trở lên là những tuần hiệu quả. Ước lượng tỷ lệ những tuần
hiệu quả với độ tin cậy 90%.
d. Ước lượng số kẹo trung bình bán được trong những tuần có hiệu quả với độ tin cậy
98%.
BÀI GIẢI

Page 21

1.
a. Gọi T là biến cố công nhân A được thưởng .
I: Biến cố công nhân A chọn máy I.
II: Biến cố công nhân A chọn máy II. P(I)
= P(II) 0,5
P(T) = P(I).P(T / I) P(II).P+(T / II) = P(I).P[70 X 100]≤ P≤(II).P+[70 Y
100]≤ trong đó X ∈B(100;0,6) ≈ N(60;24),Y ∈B(100;0,7) ≈ N(70;21)


p X p
Y
Vậy P(T) = (0,0207 0,5)+ 0,26=
b. Gọi Z là số lần được thưởng trong 200 lần A tham gia thi , Z ∈B(200;0,26)
np−q ≤ Mod(Z) ≤ np−q+1⇒ 200.0,26 − 0,74 ≤ Mod(Z) ≤ 200.0,26 − 0,74 +1
51,26 ≤ Mod(Z) ≤ 52,56. Mod(Z)=52. Số lần A được thưởng tin chắc nhất là 52.
c. Gọi n là số lần dự thi.
M: Biến cố ít nhất một lần A được thưởng
70
100
60
60
[70
100]
(
)
(8,16)
(2,04)
1
0,9793
0
(
)
,
0
24
24
207







−Φ
=

=
−Φ
21
100
70
70
70
[70
100]
(
)
21
(6,55)
(0)
1
0
5
5
)
(
,
,
0







−Φ
=

=
−Φ

Page 22

n
P(M) =1 −ΠP(T ) =1 0−,7
n
4 .
i=1
1−0,74
n
≥ 0,9 ⇒ 0,74
n
≤ 0,1⇒n≥ log
0,74
0,1= 7,6

n≥8 .
Vậy A phải dự thi ít nhất 8 lần.
2. a. n=139 , s

x
= 79,3 , t
(0,01)
= =10 tsnx
≤ → n ≥ (ts x )2
n n. Vậy điều tra ít nhất 419-139=280 tuần nữa.

b. H
0
:µ= 200 H
1
:µ≠ 200
n =139,x 167,8=,s
x
79,3

Page 23

Ttn
=
(x −µsx0 ) n
=
(167,8−79200),3139
= −
4,7873
t(0,05) =1,96
|T
tn
|
>

t
(0,05;138)
: Bác bỏ H
0
, tức là việc thay đổi mẫu mã làm tăng lượng kẹo bán ra
trong tuần.
c. f
hq
−t ≤ p ≤ f
hq
+t

f
hq
= 139
25
0,18= α=1−γ= 1−
0,9= 0,1 ,t
(0,1)
=
1,65 .
0,18

1,65 0,18.0,82

p

0,18
+
1,65 0,18.0,82

139 139
0,1262 ≤ p ≤ 0,2338
Tỷ lệ những tuần có hiệu quả chiếm từ 12,62% đến 23,38%
d. n
hq
= 25 , x
hq
= 285 ,s
hq
= 20,41 α=1−γ=
1− 0,98= 0,02
t(0,02;24) = 2,492
shq xhq +t shq ⇒ 285−2,492.20,41 ≤µ≤ 285+ 2,492.20,41
(1
)
hq
hq
f
f
n

(1
)
hq
hq
f
f
n



Page 24

xhq −t ≤µ≤
nhq nhq 25 25
Vậy 274,83kg ≤µ≤ 295,17kg . Trung bình mỗi tuần hiệu quả bán từ 274,83 kg đến
295,17kg kẹo.

ĐỀ SỐ 4
1. Có 3 giống lúa, sản lượng của chúng (đơn vị tấn/ha) là 3 đại lượng ngẫu nhiên
X
1
∈N(8;0,8), X
2
∈N(10;0,6), X
3
∈N(10;0,5) . Cần chọn một trong 3 giống để trồng, theo
bạn cần chọn giống nào?Tại sao?
2. Số kw giờ điện sử dụng trong 1 tháng của hộ loại A là X ∈N(90;100). Một tổ dân phố
gồm 50 hộ loại A. Giá điện là 2000 đ/kw giờ, tiền phí dịch vụ là 10 000 đ một tháng. Dự
đoán số tiền điện phải trả trong 1 tháng của tổ với độ tin cậy 95%.
3. X( %) và Y(cm) là 2 chỉ tiêu của một sản phẩm. Kiểm tra một số sản phẩm ta có:
a. Để ước lượng trung bình X với độ chính xác 0,2% thì đảm bảo độ tin cậy bao
nhiêu?
b. Những sản phẩm có X dưới 2% là loại II. Ước lượng trung bình Y của sản phẩm
loại II với độ tin cậy 95%.
c. Các sản phẩm có Y ≥ 125cm là loại I. Để ước lượng trung bình X các sản phẩm
loại I cần điều tra thêm bao nhiêu sản phẩm nữa , nếu muốn độ chính xác là 0,3%
và độ tin cậy 95%?
d. Giả sử Y của sản phẩm loại II có phân phối chuẩn, ước lượng phương sai của Y
những sản phẩm loại II với độ tin cậy 90%.

BÀI GIẢI

Page 25

1. Chọn giống X
3
vì năng suất trung bình cao nhất (kỳ vọng lớn nhất) và độ ổn định
năng suất cao nhất (phương sai bé nhất ) .
2. Trước hết ước lượng khoảng số kw giờ điện 1 hộ loại A phải dùng trong 1 tháng.
Dùng quy tắc 2
σ
, ta có: a−uσ≤µ≤ a+uσ a = 90,σ 10
α=1−γ= 1− 0,95= 0,05

→ 90 −1,96.10 ≤µ≤ 90 +1,96.10 → 70,4 ≤µ≤109,6
Vậy hộ loại A dùng từ 70,4 kw giờ đến 109,6 kg giờ điện trong 1 tháng
Trong 1 tháng cả tổ phải trả số tiền từ 50(70,4.2000 +10000)đồng đến
50(109,6.2000 +10000) đồng , tức là khoảng từ 7 540 000 đ đến 11 460 000 đồng .
3. a. n=213, x = 6,545, s
x
= = 0,2
ts
x = → t
=
.
s
x
n
= 0,2.
3,01

213
0,97 =
n

1− Φ= (0,97)= 0,8340 →α= (1− 0,8340)2 = 0,332
Độ tin cậy γ=−1 α= 0,668= 66,8%.
b. n
2
=15, y
2
=106,83,s
2
= 3,72, α=1−γ=
1− 0,95= 0,05
t(0,05;14) = 2,145
y2 −t s2 ≤µ≤ y2 +t s2 ⇒106,83−2,145.3,72 ≤µ≤106,83+ 2,145.3,72 n
2
n
2
15 15

×