Tải bản đầy đủ (.pdf) (108 trang)

luận văn khoa kiêm toán Hoàn thiện quy trình và phương pháp kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán báo cáo tài chính do công ty TNHH kiểm toán asean thực hiện

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.07 MB, 108 trang )

Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
9
LỜI MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài.
Những năm gần đây nền kinh tế thế giới có nhiều biến động lớn cộng
với xu hƣớng cổ phần hóa doanh nghiệp, tạo ra thị trƣờng chứng khoán sôi
động. Nhu cầu tất yếu cần thiết về tính minh bạch trong Báo cáo tài chính
đƣợc chú trọng và quan tâm hơn, đòi hỏi dịch vụ kiểm toán gia tăng cả về
chất lƣợng lẫn số lƣợng. Kinh tế càng phát triển, lƣợng thông tin kinh tế
càng nhiều và ngày càng phức tạp, chứa đựng nhiều rủi ro, sai lệch và thiếu
tin cậy. Kiểm toán ra đời và phát triển là một tất yếu khách quan nhằm cung
cấp thông tin trung thực và đáng tin cậy cho mọi đối tƣợng quan tâm đến
những thông tin ấy trên thị trƣờng.
Trong hoạt động Kiểm toán thì Kiểm toán báo cáo tài chính chiếm một
tỷ trọng lớn. Tiến hành kiểm toán Báo cáo tài chính sẽ giúp cho kiểm toán
viên và công ty kiểm toán xem xét tính trung thực, hợp lý trên các khía cạnh
trọng yếu của các thông tin trên Báo cáo tài chính để từ đó đƣa ra một bản
báo cáo kiểm toán thích hợp, mặt khác còn giúp cho đơn vị đƣợc kiểm toán
nâng cao đƣợc chất lƣợng thông tin tài chính của mình.
Báo cáo tài chính đƣợc cấu thành từ nhiều bộ phận thông tin kế toán
chính, để kiểm toán Báo cáo tài chính ta phải tiến hành kiểm toán từ các bộ
phận cấu thành đó. Trong các chỉ tiêu tài chính, doanh thu đƣợc coi là một
chỉ tiêu đặc biệt quan trọng, nó luôn có ảnh hƣởng không nhỏ tới các chỉ
tiêu khác trên Bảng cân đối kế toán và Báo cáo kết quả hoạt động kinh
doanh nhƣ: Lợi nhuận sau thuế chƣa phân phối, chi phí thuế thu nhập doanh
nghiệp hiện hành, thuế và các khoản phải nộp nhà nƣớc Doanh thu là nền
tảng để các chủ doanh nghiệp, những ngƣời có lợi ích gắn liền với doanh


Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
10
nghiệp, những đối tƣợng quan tâm khác tập trung vào xem xét để đánh giá
tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nhằm đƣa ra các quyết
định chính xác. Khi thực hiện kiểm toán Báo cáo tài chính doanh thu luôn
luôn đƣợc coi là một khoản mục trọng yếu.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kiểm toán doanh thu trong kiểm
toán Báo cáo tài chính, em đã đi sâu tìm hiểu lý luận và đƣợc đi thực tế tại
Công ty TNHH Kiểm toán Asean, từ đó em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn thiện
quy trình và phương pháp Kiểm toán khoản mục doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài chính do Công ty TNHH
Kiểm toán Asean thực hiện” làm đề tài viết luận văn tốt nghiệp cho mình.
2. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Mục đích nghiên cứu của đề tài là nhằm tiếp cận lý luận về Kiểm toán
khoản mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, mô tả thực tế quá trình
kiểm toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ tại các khách hàng do
công ty TNHH Kiểm toán Asean thực hiện. Từ đó rút ra bài học kinh
nghiệm và đƣa một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kiểm toán khoản
mục doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm toán Báo cáo tài
chính tại Công ty TNHH Kiểm toán Asean.
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài
Đối tƣợng nghiên cứu của đề tài là lý luận về Kiểm toán khoản mục
Doanh thu trong Kiểm toán Báo cáo tài chính và việc xem xét thực tiễn
công tác Kiểm toán khoản mục doanh thu tại công ty TNHH Kiểm toán
Asean.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài bao gồm các file tài liệu, các chƣơng
trình kiểm toán, hồ sơ kiểm toán Báo cáo tài chính của Công ty TNHH

Kiểm toán Asean, kết hợp với việc tìm tòi quan sát qua quá trình kiểm toán
thực tế tại khách hàng A.
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
11
4. Phương pháp nghiên cứu của đề tài
- Đề tài nghiên cứu bằng các phƣơng pháp nhƣ:
- Phƣơng pháp duy vật chứng;
- Phƣơng pháp duy vật lịch sử;
- Phƣơng pháp tổng hợp;
- Phƣơng pháp so sánh;
- Phƣơng pháp khảo sát thực tiễn;
- …
5. Nội dung và kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn của em có bố cục chính nhƣ
sau:
Chương 1: Lý luận chung về Doanh thu và Kiểm toán khoản mục Doanh
thu trong Kiểm toán Báo cáo tài chính.
Chương 2: Thực trạng kiểm toán khoản mục Doanh thu trong quy trình
Kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty TNHH Kiểm toán Asean thực
hiện.
Chương 3: Một số nhận xét và kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình kiểm
toán khoản mục Doanh thu trong Kiểm toán Báo cáo tài chính do công ty
TNHH Kiểm toán Asean thực hiện.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ và hƣớng dẫn nhiệt tình của Tiến
sĩ Phạm Tiến Hƣng. Em cũng gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban Giám Đốc
Công ty TNHH Kiểm toán Asean cùng các anh chị Kiểm toán viên tại công
ty đã giúp đỡ em hoàn thành tốt luận văn này.



Sinh viên
Nguyễn Thị Giang
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
12
CHƢƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ DOANH THU VÀ KIỂM TOÁN KHOẢN
MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ TRONG
KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

1.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN CỦA DOANH THU.
1.1.1 Đặc điểm cơ bản của Doanh thu.
1.1.1.1 Khái niệm và phân loại Doanh thu.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “ Doanh thu và thu nhập
khác’’ thì: “Doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu
đƣợc trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh
thông thƣờng của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu”.
Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm:
- Doanh thu bán hàng;
- Doanh thu cung cấp dịch vụ;
- Doanh thu hoạt động tài chính;
- Ngoài ra còn các khoản thu nhập khác.
Doanh thu từ hoạt động bán hàng: là Doanh thu bán sản phẩm do doanh
nghiệp sản xuất ra và bán hàng hóa mua vào.
Doanh thu cung cấp dịch vụ: là Doanh thu do thực hiện một công việc đã
thỏa thuận theo hợp đồng trong một hoặc nhiều kỳ kế toán.

Doanh thu hoạt động tài chính: là Doanh thu phát sinh từ các hoạt động tài
chính hoặc kinh doanh về vốn trong kỳ kế toán, bao gồm:
 Tiền lãi: lãi tiền gửi ngân hàng, lãi cho vay, lãi trả góp, lãi đầu tƣ trái
phiếu, tín phiếu, lãi do bán hàng trả chậm, trả góp.
 Lãi do bán, chuyển nhƣợng công cụ tài chính, đầu tƣ liên doanh vào cơ
sở liên doanh đồng kiểm soát, đầu tƣ liên kết, đầu tƣ vào công ty con.
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
13
 Cổ tức, lợi nhuận đƣợc chia.
 Chênh lệch lãi do mua bán ngoại tệ, khoản lãi chênh lệch tỷ giá ngoại tệ.
 Chiết khấu thanh toán đƣợc hƣởng do mua vật tƣ, hàng hoá, dịch vụ, tài
sản cố định.
 Thu nhập khác liên quan đến hoạt động tài chính.
Các khoản thu nhập khác: là các khoản thu từ các hoạt động không thƣờng
xuyên, ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu, bao gồm:
 Thu nhập từ nhƣợng bán và thanh lý tài sản;
 Thu từ phạt khách hàng vi phạm hợp đồng kinh tế;
 Thu tiền bảo hiểm đƣợc bồi thƣờng;
 Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý xoá sổ tính vào chi phí kì trƣớc;
 Các khoản thuế đƣợc miễn giảm trừ thuế thu nhập doanh nghiệp;
 Các khoản tiền thƣởng, quà biếu, quà tặng
Việc phân loại Doanh thu giúp cho việc xác định Doanh thu từng loại
đƣợc tính toán và tổng hợp một cách chính xác. Dựa trên mục tiêu đó xác
định công thức tính toán Doanh thu cần đƣợc thực hiện theo quy chuẩn nhất
định. Theo quyết định số 149/2001/QĐ - BTC ngày 31/12/2001 của Bộ Tài
Chính về việc ban hành và công bố bốn chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt
1) và Thông tƣ số 89/2002/TT – BTC ngày 09/10/2002 của Bộ Tài Chính

hƣớng dẫn thi hành Chuẩn mực kế toán Việt Nam ( đợt 1), Doanh thu đƣợc
xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu đƣợc.
1.1.1.2 Xác định Doanh thu.
Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”
việc xác định Doanh thu phải tuân theo các quy định sau:
 Doanh thu đƣợc xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ
thu đƣợc.
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
14
 Doanh thu phát sinh từ giao dịch đƣợc xác định bởi thỏa thuận giữa
doanh nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản. Nó đƣợc xác định
bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc sau khi
trừ các khoản chiết khấu thƣơng mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng
bán bị trả lại.
 Đối với các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền không đƣợc nhận ngay thì
Doanh thu đƣợc xét bằng các quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ
thu đƣợc theo tỉ lệ lãi suất hiện hành, giá trị thực tế tại thời điểm ghi
nhận doanh thu có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thu đƣợc trong
tƣơng lai.
 Khi hàng hoá hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
tƣơng tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không đƣợc coi là một
giao dịch tạo ra Doanh thu và không đƣợc ghi nhận là Doanh thu.
Khi hàng hóa hoặc dịch vụ đƣợc trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ
khác không tƣơng tự thì việc trao đổi đó đƣợc coi là một giao dịch tạo ra
Doanh thu. Trƣờng hợp này Doanh thu đƣợc xác định bằng giá trị hợp lý
của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền
hoặc tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm. Khi không xác định đƣợc

giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì Doanh thu đƣợc xác
định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi sau khi
điều chỉnh các khoản tiền hoặc tƣơng đƣơng tiền trả thêm hoặc thu thêm.
1.1.1.3 Nguyên tắc ghi nhận Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
1) Doanh thu chỉ đƣợc ghi nhận khi thoả mãn đồng thời tất cả các điều kiện
ghi nhận Doanh thu:
* Đối với Doanh thu bán hàng, Doanh thu đƣợc ghi nhận khi thoả mãn đồng
thời 5 điều kiện:
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
15
- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với
quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho ngƣời mua;
- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá nhƣ ngƣời sở
hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;
- Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn;
- Doanh nghiệp đã thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch
bán hàng;
- Xác định đƣợc chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng.
* Đối với Doanh thu cung cấp dịch vụ, Doanh thu đƣợc ghi nhận khi kết
quả của giao dịch đó đƣợc xác định một cách đáng tin cậy.Trƣờng hợp giao
dịch về cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu đƣợc ghi
nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng
cân đối kế toán của kì đó. Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ đƣợc xác
định khi thoả mãn đồng thời 4 điều kiện sau:
 Doanh thu đƣợc xác định tƣơng đối chắc chắn;
 Có khả năng thu đƣợc lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó;
 Xác định đƣợc phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng cân đối

kế toán;
 Xác định đƣợc chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành
giao dịch cung cấp dịch vụ đó.
2) Doanh thu và chi phí liên quan đến cùng một giao dịch thì phải đƣợc ghi
nhận đồng thời theo nguyên tắc phù hợp và theo năm tài chính.
3) Trƣờng hợp hàng hoá, dịch vụ trao đổi lấy hàng hoá dịch vụ tƣơng tự về
bản chất thì không đƣợc ghi nhận là Doanh thu.
4) Phải theo dõi chi tiết từng loại Doanh thu, Doanh thu từng mặt hàng,
ngành hàng, từng sản phẩm, Theo dõi chi tiết từng khoản giảm trừ Doanh
thu, để xác định Doanh thu thuần của từng loại Doanh thu, chi tiết từng mặt
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
16
hàng, từng sản phẩm, để phục vụ cho cung cấp thông tin kế toán, để quản
trị doanh nghiệp và để lập Báo cáo tài chính.
1.1.1.4 Chứng từ kế toán và tài khoản kế toán sử dụng khi ghi nhận
Doanh thu.
* Chứng từ kế toán đƣợc sử dụng để kế toán Doanh thu và các khoản giảm
trừ Doanh thu bao gồm:
- Hoá đơn GTGT (mẫu 01- GTKT- 3LL).
- Hoá đơn bán hàng thông thƣờng (mẫu 02- GTTT- 3LL).
- Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (mẫu 01- BH).
- Thẻ quầy hàng (mẫu 02- BH).
- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, séc chuyển khoản, séc thanh toán,uỷ
nhiệm thu, giấy báo có ngân hàng, bảng sao kê ngân hàng, ).
- Chứng từ liên quan khác nhƣ phiếu nhập kho hàng trả lại

Sơ đồ 1.1: Luân chuyển chứng từ trong quá trình bán hàng:










* Sổ sách kế toán sử dụng.
Kết hợp các chứng từ, doanh nghiệp sử dụng một hệ thống sổ sách kế
toán để phục vụ cho việc hạch toán. Tùy thuộc vào sự lựa chọn của Doanh
Nhu
cầu
mua
hàng

Khách
hàng
Phòng
kinh
doanh
Thủ
trƣởng
(hoặc
KTT)

Phòng
kinh
doanh


Thủ
kho

Phòng
kinh
doanh

Phòng
kế
toán
Đơn
đặt
hàng
phiếu
tiêu
thụ
Phê
chuẩn
phƣơng
thức tiêu
thụ
Lập
hóa
đơn
bán
hàng,
phiếu
xuất
kho




Xuất
kho
Vận
chuyển
hàng
hóa.
Lập
chứng từ
vận
chuyển
Ghi
sổ kế
toán
lập
báo
cáo
hàng
kỳ
Lƣu
trữ và
bảo
quản
chứng
từ
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính



Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
17
nghiệp mà có các sổ sách phù hợp. Theo quy định về chế độ sổ sách kế toán
của Bộ tài chính ban hành, doanh nghiệp sẽ thực hiện các sổ kế toán sau
đây:
- Sổ kế toán tổng hợp.
- Sổ kế toán chi tiết.
* Tài khoản kế toán sử dụng trong hạch toán doanh thu (theo QĐ 15/2006-
BTC)
TK 511- Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.
TK 512- Doanh thu nội bộ.
TK 515- Doanh thu hoạt động tài chính.
TK 521- Chiết khấu thƣơng mại.
TK 531- Hàng bán bị trả lại.
TK 532- Giảm giá hàng bán.
TK 3331- Thuế GTGT phải nộp.
TK 3387- Doanh thu chƣa thực hiện.
Và các tài khoản liên quan khác.
1.1.1.5 Các thủ tục Kiểm soát nội bộ đối với Doanh thu bán hàng và cung
cấp dịch vụ.
Hoạt động Kiểm soát nội bộ trong đối với Doanh thu bán hàng bao gồm
kiểm soát quá trình xử lý đơn đặt hàng của ngƣời mua, kiểm soát quá trình
chuyển giao hàng hóa, kiểm soát quá trình xử lý ghi sổ Doanh thu, các
khoản giảm trừ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phát sinh…





Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính



Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
18
Bảng 1.1: Các thủ tục Kiểm soát nội bộ chủ yếu đối với khoản mục Doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ.

Mục tiêu KSNB
Nội dung và thể thức thủ tục Kiểm soát
Đảm bảo cho
Doanh thu đƣợc
ghi nhận có căn
cứ hợp lý
Quy định và kiểm tra việc thực hiện quy định về:
- Đánh số chứng từ, hợp đồng thƣơng mại; Tính liên
tục của Hóa đơn bán hàng.
- Nội dung và trách nhiệm phê chuẩn bán hàng
- Có các chứng từ chứng minh cho nghiệp vụ bán hàng
( phiếu xuất kho, vận chuyển… )
Đảm bảo cho các
khoản Doanh thu
bán hàng đƣợc
phê chuẩn đúng
đắn.
- Doanh thu bán chịu phải đƣợc phê chuẩn phù hợp với
chính sách bán hàng của công ty. Thủ tục Kiểm soát:
xem hồ sơ gốc của khách hàng để xác định.
Đảm bảo sự tính
toán, đánh giá
đúng đắn, hợp lý

của Doanh thu.
Cơ sở dùng để tính Doanh thu phải đảm bảo đúng đắn,
hợp lý. Các thủ tục Kiểm soát là:
- Kiểm tra số liệu trên hóa đơn với số liệu trên sổ xuất
hàng, giao hàng.
- Kiểm tra việc quy đổi tỷ giá ngoại tệ ( với Doanh thu
ngoại tệ ) và đơn giá xuất kho hàng bán.
Đảm bảo việc
phân loại và hạch
toán đúng đắn các
nghiệp vụ bán
hàng.
Việc phân loại và ghi sổ có đảm bảo theo nhóm hàng,
theo phƣơng thức bán hàng ( thể hiện qua hạch toán
ban đầu và ghi sổ kế toán). Thủ tục Kiểm soát:
- Kiểm tra nội dung ghi chép trên hóa đơn bán hàng.
- Kiểm tra sơ đồ hạch toán có đảm bảo đúng tài khoản,
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
19
quan hệ đối ứng và số tiền ( trên sổ tổng hợp và chi
tiết ).
Đảm bảo cho việc
hạch toán đầy đủ,
đúng kỳ của
Doanh thu
Nghiệp vụ phát sinh phải đƣợc ghi sổ đầy đủ, không
thừa, thiếu, trùng. Thủ tục Kiểm soát:

- So sánh số lƣợng hóa đơn với số lƣợng bút toán ghi
nhận Doanh thu bán hàng, kiểm tra tính liên tục của
hóa đơn bán hàng.
Ghi sổ phải kịp thời đúng kỳ. Thủ tục Kiểm soát:
- Kiểm tra tính phù hợp giữa ngày phát sinh nghiệp vụ
với ngày ghi sổ nghiệp vụ.
Đảm bảo sự cộng
dồn, tính toán
tổng hợp đúng
đắn các nghiệp vụ
Số liệu phải đƣợc tính toán tổng hợp ( cộng dồn ) đầy
đủ, chính xác. Thủ tục Kiểm soát: Kiểm tra lại kết quả
tính toán, so sánh số liệu tổng hợp từ các sổ kế toán chi
tiết với sổ tổng hợp.

1.1.1.6 Trình tự hạch toán đối với Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch
vụ.




Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
20
SƠ ĐỒ 1.2: KẾ TOÁN TỔNG HỢP DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG CẤP DỊCH VỤ


























Chú ý:
Doanh thu thuần = Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ – Chiết khấu thƣơng mại – Doanh thu hàng bán bị trả lại – Doanh
thu hàng giảm giá - Thuế XNK, thuế TTĐB phải nộp NSNN, thuế GTGT phải nộp (Theo phƣơng pháp trực tiếp).
333
511,512
111, 112, 131, 136…
521, 531, 532
911

33311
Thuế GTGT đầu ra
Thuế XK, thuế TTĐB phải nộp NSNN
thuế GTGT phải nộp
(đơn vị áp dụng phƣơng pháp trực tiếp)
Cuối kỳ, k/c chiết khấu thƣơng mại, doanh thu
Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán phát sinh
trong kỳ
Cuối kỳ kết chuyển

Doanh thu thuần
Chiết khấu thƣơng mại, doanh thu hàng bán bị trả lại, hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ

Doanh thu
bán hàng
và cung cấp
dịch vụ
phát sinh
đơn vị áp dụng phƣơng pháp trực tiếp

(Tổng giá thành thanh toán)
đơn vị áp dụng phƣơng pháp khấu trừ

(giá chƣa có thuế GTGT)
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
21
SƠ ĐỒ 1.3: KẾ TOÁN DOANH THU BÁN HÀNG NỘI BỘ

(Chịu thuế GTGT theo phƣơng pháp khấu trừ)


























155,156
632
512

111, 112, 136
155,156
333 (33311)
Giá vốn của hàng xuất cho

các đơn vị trực thuộc để bán
Ghi doanh thu bán

hàng nội bộ ngay khi
xuất giao hàng
K/c Doanh thu thuần
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
22
1.1.1.7 Những gian lận, sai sót chủ yếu thường gặp trong kiểm toán
khoản mục Doanh thu.
* Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán lớn hơn trên thực tế.
Các nguyên nhân có thể chỉ ra ở đây là:
- Doanh nghiệp đã hạch toán vào Doanh thu những nghiệp vụ bán hàng mà
chƣa đủ điều kiện ghi nhận Doanh thu;
- Doanh thu trên sổ sách, báo cáo kế toán cao hơn so với Doanh thu trên các
chứng từ kế toán (sai sót về mặt số học);
- Kế toán đã hạch toán Doanh thu của năm sau vào năm kế toán hiện hành;
- Kế toán đã hạch toán cả phần Doanh thu chƣa thực hiện vào Doanh thu
trong kỳ;
* Doanh thu phản ánh trên sổ sách, báo cáo kế toán thấp hơn so với thực tế
phát sinh:
- Hàng hoá đã bán cho khách hàng, khách hàng đã chấp nhận thanh toán

bằng tiền nhƣng kế toán lại hạch toán khoản Doanh thu đó vào năm sau.
- Kế toán đã hạch toán sai về mặt số học, số sổ sách thấp hơn số thực tế phát
sinh;
- Các khoản Doanh thu đã thực hiện nhƣng do chƣa viết hoá đơn nên doanh
nghiệp không tạm ghi nhận Doanh thu.
Doanh thu là khoản mục trọng yếu trên Báo cáo tài chính, khoản mục này là
đối tƣợng của nhiều rủi ro dẫn đến sai lệch trọng yếu:
- Doanh thu sai lệch dẫn đến lợi nhuận không trung thực, hợp lý;
- Trong nhiều đơn vị, doanh thu là cơ sở để đánh giá kết quả và thành tích
nên Doanh thu có khả năng bị thổi phồng cao hơn so với thực tế;
- Doanh thu có quan hệ chặt chẽ với thuế đầu ra nên Doanh thu có khả năng
bị khai thấp đi để tránh thuế.
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
23
1.1.2 Ảnh hƣởng của đặc điểm Doanh thu đến hoạt động Kiểm toán
khoản mục Doanh thu.
Doanh thu là chỉ tiêu đầu ra quan trọng và phức tạp, có mối quan hệ
qua lại với toàn bộ quá trình kinh doanh, với rất nhiều khoản mục và phần
hành khác nhau trên Báo cáo tài chính, là bộ phận cấu thành nên chu kỳ bán
hàng – thu tiền. Nó cho biết kết quả và hiệu quả của toàn bộ quá trình hoạt
động diễn ra trong kỳ. Từ đây, năng lực hoạt động, khả năng cạnh tranh và
chiều hƣớng phát triển của doanh nghiệp đƣợc bộc lộ rõ. Chỉ tiêu Doanh thu
đƣợc sử dụng cho nhiều đối tƣợng, với những đối tƣợng khác nhau thì có
những mục đích sử dụng thông tin khác nhau. Bởi vậy, nhiều doanh nghiệp
cố tình ghi sai Doanh thu để đạt đƣợc những mục đích khác nhau. Ví dụ:
doanh nghiệp có thể cố tình ghi tăng Doanh thu để tạo nên một bản Báo cáo
tài chính đẹp khi doanh nghiệp sắp thực hiện cổ phần hóa, thu hút đối tƣợng

là các nhà đầu tƣ, khách hàng của doanh nghiệp. Hoặc cố tình ghi giảm
doanh thu để giảm số thuế phải nộp cho nhà nƣớc… Vì vậy Doanh thu luôn
chứa đựng những rủi ro tiềm tàng rất cao.
Doanh thu liên quan đến các khoản mục về tiền, phải thu, chi phí, hàng
tồn kho…, là cơ sở để xác định những chỉ tiêu quan trọng nhƣ lợi nhuận,
thuế thu nhập doanh nghiệp. Kiểm toán Doanh thu là một lần rà soát và
tổng hợp kết quả kiểm toán của tất cả các khoản mục có liên quan trên Báo
cáo tài chính, vì thế kiểm toán Doanh thu chiếm một vị trí rất quan trọng.
Đòi hỏi công tác kiểm toán phải có sự tập trung ngay từ bƣớc đầu trong việc
tìm kiếm ra phƣơng pháp tiếp cận và thực hiện kiểm toán một cách hiệu quả
nhất.
Từ những đặc điểm nói trên của Doanh thu đã cho thấy rõ vị trí quan
trọng và tính chất phức tạp của khoản mục này vì vậy trong hoạt động Kiểm
toán khoản mục Doanh thu, Kiểm toán viên cần phải có sự thận trọng cao
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
24
nhất và liên tục duy trì, cập nhật và nâng cao kiến thức trong hoạt động thực
tiễn về Doanh thu để nâng cao hiểu biết của mình. Những Kiểm toán viên
thực hiện kiểm toán khoản mục này cần phải có năng lực chuyên môn và
đạo đức nghề nghiệp cao. Khi lập kế hoạch Kiểm toán cần chú ý đến việc
định lƣợng mức độ trọng yếu cho khoản mục này. Kiểm toán viên cần phải
tăng cƣờng các thủ tục kiểm tra chi tiết đối với khoản mục Doanh thu và
nếu cần thiết thì có thể thực hiện kiểm tra toàn bộ. Phải luôn có thái độ hoài
nghi nghề nghiệp khi thực hiện Kiểm toán cho dù đó là khách hàng lâu năm
và phải xem xét kỹ lƣỡng, toàn diện khi đƣa ra kết luận về khoản mục này.
1.2 KIỂM TOÁN KHOẢN MỤC DOANH THU BÁN HÀNG VÀ CUNG
CẤP DỊCH VỤ TRONG KIỂM TOÁN BÁO CÁO TÀI CHÍNH.

1.2.1 Khoản mục Doanh thu đối với vấn đề Kiểm toán.
1.2.1.1 Mục tiêu của Kiểm toán khoản mục Doanh thu.
Phù hợp với mục tiêu chung của kiểm toán Báo cáo tài chính là xác
nhận về mức độ tin cậy của Báo cáo tài chính đƣợc kiểm toán, mục tiêu của
kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong kiểm
toán Báo cáo tài chính là đƣa ra lời xác nhận về mức độ tin cậy của các
thông tin về khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Đồng thời
cũng cung cấp những thông tin, tài liệu có liên quan làm cơ sở tham chiếu
khi Kiểm toán các khoản mục có liên quan khác. Cụ thể là:
- Các nghiệp vụ liên quan đến Doanh thu đƣợc ghi nhận thực sự phát sinh
trong thực tế và thuộc về doanh nghiệp (cơ sở dẫn liệu sự phát sinh);
- Mọi nghiệp vụ phát sinh liên quan đến Doanh thu đều đƣợc ghi nhận (cơ
sở dẫn liệu sự đầy đủ);
- Doanh thu phải phản ánh đúng số tiền (cơ sở dẫn liệu tính toán và đánh
giá);
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
25
- Doanh thu đƣợc phân loại đúng đắn và đúng kỳ (cơ sở dẫn liệu đúng đắn,
đúng kỳ);
- Doanh thu đƣợc tổng hợp, trình bày và công bố đúng đắn trên Báo cáo
tài chính (cơ sở dẫn liệu trình bày và công bố);
1.2.1.2 Yêu cầu của việc kiểm toán Doanh thu.
Việc kiểm toán Doanh thu phải đạt đƣợc những yêu cầu sau:
 Thu nhập đầy đủ các bằng chứng chứng minh hệ thống kiểm soát nội bộ
của doanh nghiệp đã đảm bảo cho việc hạch toán Doanh thu là trung
thực, hợp lý và đúng theo quy định của Nhà nƣớc.
 Thu thập đầy đủ các bằng chứng chứng minh mọi nghiệp vụ kinh tế phát

sinh về Doanh thu đã hạch toán đƣợc phân loại chính xác, đã đƣợc tính
toán đánh giá đúng đắn, hợp lý.
 Thu thập đầy đủ các bằng chứng chứng minh cho mọi nghiệp vụ phát
sinh về Doanh thu đã đƣợc hạch toán phản ánh đầy đủ, đúng kỳ trong các
sổ kế toán.
 Thu thập đầy đủ các bằng chứng chứng minh cho các số liệu liên quan
đến khoản mục Doanh thu đƣợc tổng hợp một cách đầy đủ, chính xác
trên từng sổ chi tiết và tổng hợp và phù hợp với các chỉ tiêu đã đƣợc chế
độ Báo cáo tài chính quy định.
1.2.1.3 Căn cứ để Kiểm toán khoản mục Doanh thu.
- Các chính sách, các quy chế hay quy định về kiểm soát nội bộ: Quy định
về chức năng, quyền hạn và trách nhiệm ngƣời hay bộ phận kiểm tra và phê
duyệt đơn đặt hàng, quy định về trình tự, thủ tục kiểm tra, phê duyệt đơn đặt
hàng
- Các Báo cáo tài chính chủ yếu có liên quan: Bảng cân đối kế toán, Báo
cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Bản thuyết minh Báo cáo tài chính.
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
26
- Các sổ hạch toán có liên quan gồm: sổ hạch toán kế toán ( kế toán tổng
hợp và chi tiết các tài khoản nhƣ TK 511, 512, 521, 531,…) và sổ kế toán
tổng hợp (Thẻ kho, Nhật ký bảo vệ, Nhật ký vận chuyển hàng hoá, …).
- Các chứng từ kế toán liên quan: Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, hoá
đơn vận chuyển và cung cấp dịch vụ, chứng từ giảm giá, hàng bán bị trả
lại
- Các hồ sơ, tài liệu khác liên quan: kế hoạch bán hàng, đơn đặt hàng, hợp
đồng thƣơng mại…
1.2.2 Quy trình Kiểm toán khoản mục Doanh thu bán hàng và cung cấp

dịch vụ.
Sau khi chấp nhận thƣ mời kiểm toán và xác nhận sẽ có cuộc kiểm toán
bằng một hợp đồng kiểm toán thì sẽ bắt đầu các công việc chính thức của
cuộc kiểm toán. Trình tự các công việc của một cuộc kiểm toán Báo cáo tài
chính thông thƣờng có thể chia thành ba bƣớc (giai đoạn) sau đây:
1.2.2.1 Lập kế hoạch kiểm toán.
Đây là bƣớc công việc đầu tiên cho một cuộc Kiểm toán và có ảnh
hƣởng quan trọng tới các bƣớc công việc tiếp theo. Kế hoạch kiểm toán
thích hợp sẽ cho phép Kiểm toán viên triển khai công việc đúng hƣớng,
đúng trọng tâm, tránh đƣợc những sai sót và hoàn tất công việc nhanh
chóng. Phạm vi của cuộc kiểm toán thay đổi phụ thuộc vào quy mô của đơn
vị đƣợc kiểm toán, tính chất phức tạp của cuộc kiểm toán, kinh nghiệm và
những hiểu biết của Kiểm toán viên về đơn vị và hoạt động của đơn vị đƣợc
kiểm toán. Việc lập kế hoạch kiểm toán cho Kiểm toán khoản mục Doanh
thu gồm có:
- Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể;
- Xây dựng chƣơng trình kiểm toán.
* Lập kế hoạch kiểm toán tổng thể:
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
27
Kế hoạch kiểm toán tổng thể phải đƣợc lập cho mọi cuộc Kiểm toán
Báo cáo tài chính và dựa trên kế hoạch Kiểm toán chiến lƣợc (nếu có). Kế
hoạch Kiểm toán tổng thể phải trình bày đƣợc phạm vi dự kiến và cách thức
tiến hành công việc Kiểm toán. Kế hoạch Kiểm toán tổng thể phải đầy đủ,
chi tiết làm cơ sở để lập chƣơng trình Kiểm toán.Hình thức và nội dung của
kế hoạch Kiểm toán tổng thể thay đổi tuỳ theo quy mô của khách hàng, tính
chất phức tạp của công việc kiểm toán, phƣơng pháp và kỹ thuật mà Kiểm

toán viên sử dụng. Trên cơ sở những thông tin thu thập đƣợc về hoạt động
kinh doanh của khách hàng, về hệ thống kế toán và hệ thống Kiểm soát nội
bộ, những thông tin liên quan khác, Kiểm toán viên tiến hành phân tích,
đánh giá để hoạch định nội dung của kế hoạch Kiểm toán tổng thể.
Những vấn đề chủ yếu Kiểm toán viên phải xem xét và trình bày trong kế
hoạch kiểm toán tổng thể, gồm:
 Hiểu biết về hoạt động kinh doanh của đơn vị đƣợc kiểm toán;
 Hiểu biết về hệ thống kế toán và hệ thống kiểm soát nội bộ;
 Đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát liên quan đến từng bộ
phận của Báo cáo tài chính. Xác định những vùng trọng tâm cần đi sâu
kiểm toán;
 Xác định mức trọng yếu cho từng mục tiêu kiểm toán;
 Nội dung, lịch trình, phạm vi các thủ tục kiểm toán;
 Các vấn đề khác (kiểm kê hàng tồn kho, khả năng hoạt động liên tục của
đơn vị, );
 Dự kiến nhân sự và dự kiến phân công công việc.
Đối với Kiểm toán Doanh thu trong trong Kiểm toán Báo cáo tài chính,
Kiểm toán viên cũng cần tìm hiểu, thu thập thông tin để đạt đƣợc những nội
dung nhƣ trên.
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
28
Nghiên cứu hệ thống kiểm soát nội bộ về Doanh thu cần chú ý từ khâu phê
chuẩn của ngƣời có thẩm quyền, ký kết hợp đồng bán hàng, hợp đồng tín
dụng tới việc theo dõi xuất bán, vận chuyển, thanh lý hợp đồng Việc kiểm
tra có thể thực hiện theo mẫu để đánh giá đúng thực trạng về hệ thống kiểm
soát nội bộ của khách hàng. Doanh thu đƣợc ghi nhận phải đủ điều kiện ghi
nhận Doanh thu, phải đầy đủ chứng từ chứng minh, các giấy tờ phải đúng

mẫu quy định.
Việc đánh giá mức độ rủi ro tiềm tàng, rủi ro kiểm soát liên quan đến doanh
thu phải xem xét tới bản chất của khoản mục doanh thu.
Đối với mức trọng yếu dự kiến cho khoản mục doanh thu, trên cơ sở đánh
giá, phân tích để có những ƣớc lƣợng ban đầu về tính trọng yếu cho toàn bộ
Báo cáo tài chính, Kiểm toán viên sẽ phân bổ ƣớc lƣợng đó cho khoản mục
doanh thu.
Dựa trên những cơ sở đánh giá, phân tích, Kiểm toán viên lên kế hoạch về
phạm vi, lịch trình và các thủ tục kiểm toán liên quan tới khoản mục Doanh
thu.
* Xây dựng chương trình Kiểm toán.
Chƣơng trình kiểm toán phải đƣợc lập và thực hiện cho mọi cuộc kiểm
toán. Chƣơng trình kiểm toán là những dự kiến chi tiết về công việc kiểm
toán cần thực hiện, thời gian hoàn thành, phân công công việc giữa các
Kiểm toán viên cũng nhƣ dự kiến về các tƣ liệu, thông tin liên quan đến sử
dụng và thu thập bằng chứng. Chƣơng trình kiểm toán đƣợc lập cụ thể cho
từng khoản mục, từng bộ phận.
Sau khi có những hiểu biết về khách hàng, Kiểm toán viên sẽ thiết kế
chƣơng trình kiểm toán. Chƣơng trình kiểm toán là bƣớc cuối cùng trong
giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán. Nội dung chƣơng trình kiểm toán doanh
thu thƣờng bao gồm:
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
29
 Các tài liệu cần thiết yêu cầu khách hàng cung cấp: Sổ cái các tài khoản,
sổ chi tiết các tài khoản, Bảng xác nhận công nợ, các hợp đồng bán hàng
và cung cấp dịch vụ,
 Mục tiêu cụ thể của kiểm toán Doanh thu tại công ty khách hàng.

 Các thủ tục kiểm toán cụ thể đƣợc thiết kế: thủ tục kiểm soát, thủ tục
phân tích, thủ tục kiểm tra chi tiết.
 Thời gian, phạm vi Kiểm toán
1.2.2.2 Thực hiện kiểm toán.
Thực hiện kiểm toán là giai đoạn thực hiện các công việc đã đƣợc
hoạch định trong kế hoạch kiểm toán bao gồm các thử nghiệm kiểm soát và
các thử nghiệm cơ bản.
* Các thử nghiệm kiểm soát.
Thử nghiệm kiểm soát là việc kiểm tra để thu thập bằng chứng kiểm
toán về sự thiết kế phù hợp và sự vận hành hữu hiệu của hệ thống kiểm soát
nội bộ. Các thử nghiệm kiểm soát chỉ đƣợc thực hiện sau khi tìm hiểu hệ
thống kiểm soát nội bộ trong giai đoạn lập kế hoạch kiểm toán với đánh giá
ban đầu là khách hàng có hệ thống kiểm soát nội bộ có hiệu lực và hi vọng
có thể dựa vào để giảm bớt công việc khảo sát cơ bản.
Việc thực hiện các thử nghiệm kiểm soát đối với Doanh thu có thể đƣợc
thực hiện theo những mục tiêu kiểm soát cụ thể và có thể khái quát theo
bảng dƣới đây:




Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
30
Bảng 1.2: Các thử nghiệm Kiểm soát chủ yếu đối với Doanh thu bán hàng
và cung cấp dịch vụ.

Mục tiêu kiểm soát

nội bộ
Khảo sát các quá trình Kiểm soát
Doanh thu ghi sổ là có
thật (thực tế phát
sinh).


+ Xem xét các hoá đơn bán hàng trong mối quan
hệ với những chứng từ vận chuyển và các đơn đặt
hàng.
+ Kiểm tra tính liên tục của số thứ tự các hoá đơn
bán hàng.
Các nghiệp vụ tiêu thụ
đƣợc phê chuẩn đúng
đắn.
+ Xem xét các chứng từ về sự phê chuẩn có đƣợc
thực hiện đúng với chính sách bán hàng của công
ty hay không.
Các nghiệp vụ tiêu thụ
đều đƣợc ghi sổ đầy
đủ.

+Kiểm tra việc đánh số liên tục của các chứng từ
vận chuyển, hoá đơn bán hàng, Phiếu nhập kho
+ Kiểm tra tính liên tục trong việc ghi chép nhật
ký bán hàng.
Các nghiệp vụ bán
hàng ghi sổ đúng đắn




+ Xem xét các chứng từ chƣa tính tiền và chƣa
vào sổ, các chứng từ thu tiền của doanh thu nhận
trƣớc, doanh thu bán chịu.
+ Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát nội bộ
trên các chứng từ nghi vấn.
Các nghiệp vụ bán
hàng đƣợc phân loại
đúng đắn
+ Xem xét lại tính đúng đắn và đầy đủ của sơ đồ
tài khoản.
+ Kiểm tra sự vi phạm quy chế kiểm soát nội bộ
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
31

trên các chứng từ nghi vấn.
Doanh thu đƣợc tính
toán và ghi sổ chính
xác
+ Xem xét sự vi phạm quy chế kiểm soát nội bộ
trên các chứng từ nghi vấn.
Các nghiệp vụ tiêu thụ
đƣợc ghi chép và cộng
dồn đúng đắn
+ Quan sát đối chiếu các nghiệp vụ
+ Kiểm tra sự vi phạm các quy chế kiểm soát nội
bộ.


Nếu bằng chứng thu thập đƣợc từ các thủ tục Kiểm soát chứng tỏ sự đầy đủ,
hợp lý của các bƣớc Kiểm soát, sự hoạt động thƣờng xuyên, liên tục và có
hiệu quả của các quy chế Kiểm soát nội bộ thì sẽ cho phép Kiểm toán viên
quyết định thu hẹp phạm vi tiến hành các thử nghiệm cơ bản. Ngƣợc lại,
nếu kết quả của thử nghiệm Kiểm soát chỉ ra rằng rủi ro Kiểm soát vƣợt quá
mức tối đa cho phép thì Kiểm toán viên sẽ phải mở rộng các thử nghiệm cơ
bản.
* Các thử nghiệm cơ bản:
Thử nghiệm cơ bản là khảo sát đối với quá trình kế toán và số liệu kế
toán có liên quan nhằm thu thập các bằng chứng làm cơ sở cho việc đƣa ra
ý kiến nhận xét đối với Báo cáo tài chính nói chung và khoản mục Doanh
thu nói riêng. Thử nghiệm cơ bản đƣợc thực hiện thông qua các thủ tục:
- Phân tích, đánh giá tổng quát;
- Kiểm tra chi tiết về nghiệp vụ và số dƣ tài khoản.
Các thủ tục phân tích, đánh giá tổng quát:
Thủ tục phân tích đánh giá tổng quát đƣợc sử dụng chủ yếu để phát
hiện, xác định những biến động không bình thƣờng của doanh thu, từ đó có
đƣợc những trọng tâm cần đi sâu kiểm toán.
Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
32
Một số thủ tục phân tích thƣờng sử dụng:
 Lập bảng phân tích sự biến động của Doanh thu theo từng tháng, từng
đơn vị trực thuộc so sánh Doanh thu thực tế với Doanh thu theo kế
hoạch, xác định tỷ trọng các loại Doanh thu trên tổng Doanh thu và xem
xét các trƣờng hợp có Doanh thu tăng, giảm bất thƣờng.
 So sánh Doanh thu kỳ này với kỳ trƣớc, theo từng tháng, các biến động

bất thƣờng cần đƣợc giải thích nguyên nhân.
 Tính tỷ lệ lãi gộp những mặt hàng chủ yếu và so sánh với năm trƣớc.
Phát hiện và giải thích mọi thay đổi quan trọng.
 Phân tích nội dung kinh tế của các khoản Doanh thu hoạt động tài chính,
thu nhập khác xem có phù hợp với các chuẩn mực và chính sách kế toán
hay không.
Các thủ tục kiểm tra chi tiết:
Kiểm tra chi tiết đƣợc thực hiện sau khi đã thực hiện các thử nghiệm kiểm
soát và thủ tục phân tích.Kiểm tra chi tiết thƣờng bao gồm các thủ tục:
- Kiểm tra việc hạch toán chi tiết đối với từng nghiệp vụ kinh tế vào các sổ
kế toán có liên quan;
- Kiểm tra chi tiết việc tính toán số dƣ của từng tài khoản.
Đối với Doanh thu, do các tài khoản phản ánh Doanh thu không có số dƣ
nên ta chỉ thực hiện kiểm tra chi tiết nghiệp vụ. Kiểm toán viên thực hiện
các thủ tục kiểm tra chi tiết trên cơ sở những mục tiêu đã định sẵn, có thể
minh hoạ theo bảng sau:



Luận văn tốt nghiệp Học viện Tài Chính


Sinh viên: Nguyễn Thị Giang Lớp: K45/22.02
33
Bảng 1.3: Các thủ tục kiểm tra chi tiết về Doanh thu bán hàng và cung cấp
dịch vụ.

Mục tiêu kiểm
toán
Thủ tục kiểm tra chi tiết

Doanh thu ghi sổ
là có thật (thực tế
phát sinh)
- Kiểm tra hoá đơn bán hàng tƣơng ứng của khoản doanh
thu bán hàng đã ghi sổ;
- Kiểm tra chứng từ xuất kho, chứng từ vận chuyển
tƣơng ứng;
- Kiểm tra việc ghi chép trên các sổ nghiệp vụ (nhật ký
bảo vệ, nhật ký vận chuyển, thẻ kho );
- Kiểm tra danh sách khách hàng và xin xác nhận từ
khách hàng.
Các nghiệp vụ tiêu
thụ đƣợc phê
chuẩn và cho phép
một cách đúng đắn
- Kiểm tra hồ sơ phê chuẩn cho nghiệp vụ bán hàng
tƣơng ứng với nghiệp vụ đã ghi sổ nói trên;
Các nghiệp vụ tiêu
thụ đều đƣợc ghi
sổ đầy đủ, không
trùng hay sót
- So sánh số lƣợng bút toán ghi nhận doanh thu bán hàng
với số lƣợng các hoá đơn bán hàng;
- Kiểm tra tính liên tục của số thứ tự các hoá đơn bán
hàng đã hạch toán doanh thu;
Doanh thu đã đƣợc
tính toán đúng và
ghi sổ chính xác
- Tính lại các số liệu trên hoá đơn bán hàng (hoá đơn
kiêm phiếu xuất kho) sau đó đối chiếu với hoá đơn bán

hàng;
- Kiểm tra lại số lƣợng hàng bán, giá bán, tỷ giá ngoại tệ
(nếu bán hàng bằng ngoại tệ) trên hoá đơn bán hàng.

×