Tải bản đầy đủ (.doc) (72 trang)

Hoàn thiện công tác lập kế hoạch thi công tại công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến.doc

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (483.81 KB, 72 trang )

Chuyên đề thực tập
LỜI MỞ ĐẦU
Nền kinh tế Việt Nam những năm vừa qua có tốc độ tăng trưởng cao. Tốc
độ tăng trưởng kinh tế giai đoạn 2006- 2010 đạt 6,9 % mặc dù chịu tác động rất lớn
của khủng hoảng kinh tế toàn cầu. Năm 2006 Việt Nam chính thức trở thành thành
viên thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO đã đánh dấu một bước ngoặt
quan trọng trong lịch sử nền kinh tế Việt Nam. Như thuyền ra biển lớn với những cơ
hội lớn những thách thức lớn. Trước những cơ hội, thách thức đó chúng ta mà trước
tiên là các doanh nghiệp Việt Nam cần không ngừng hoàn thiện bản thân, nâng cao
sức mạnh dân tộc sẵn sàng vượt qua thử thách và đón nhận thời cơ lớn, thời cơ phát
triển nước nhà nên một tầm cao mới. Với nhiệm vụ sống còn đó mỗi ngành, mỗi
doanh nghiệp cần ý thức cho mình nhiệm vụ cần làm, đó là không ngừng học hỏi
nâng cao năng lực cạnh tranh, trang bị kiến thức mới và những tiền đề cần thiết cho
công cuộc mới. Trong đó ngành xây dựng cũng không ngoại lệ. Với vị thế một ngành
mũi nhọn của nền kinh tế Việt Nam góp vai trò quan trọng trong công cuộc công
nghiệp hóa hiện đại hóa nước nhà. Ngành xây dựng mang trong mình nhiệm vụ quan
trọng trong thời kì mới thời kì mở cửa nền kinh tế.
Hiện nay với những lợi thế của mình khối doanh nghiệp ngoài quốc doanh
đang ngày càng chứng minh vai trò vị thế của mình trong nền kinh tế. Khối doanh
nghiệp ngoài quốc doanh đặc biệt là các doanh nghiệp tư nhân đang ngày càng chứng
tỏ những ưu thế và khả năng của mình trong nền kinh tế và với những ưu điểm đó các
doanh nghiệp này sẽ là quân tiên phong và có vai trò quan trọng trong thời kì mở cửa
nền kinh tế. Lãnh trách nhiệm đưa nền kinh tế lên một tầm cao mới. Trong ngành xây
dựng các doanh nghiệp tư nhân đang cho thấy khả năng của mình không ngừng nâng
cao vị thế của họ trong ngành và trong cả nền kinh tế. Công ty đầu tư xây dựng Quyết
Tiến là một công ty như thế.
Tuy nhiên một thực tế hiện nay là các doanh nghiệp nước ta còn rất yếu so với
các doanh nghiệp nước ngoài. Ngoài những lợi thế về nhân công, tài nguyên chúng ta
chưa tạo ra được những lợi thế so sánh do đó mà năng lực cạnh tranh còn yếu. Đây là
nguy cơ lớn khi chúng ta tham gia thị trường kinh doanh quốc tế. Một nguyên nhân
chủ yếu của tình trạng này là sự yếu kém trong khâu lập kế hoạch. Tư duy kinh doanh


còn hạn chế, làm việc thiếu kế hoạch chính là một trong những nguyên nhân chủ yếu
gây ra sự yếu kém của các doanh nghiệp nước ta. Trong thời gian thực tập tại công ty
đầu tư xây dựng Quyết Tiến một vấn đề mà công ty đang rất quan tâm là tình trạng
yếu kém của công tác lập KH thi công.Kế hoạch thi công có vai trò rất quan trọng
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
1
Chuyên đề thực tập
trong công tác thi công nó quyết định hiệu quả, chất lượng công tác thi công, ảnh
hưởng đến chi phí kinh doanh và chất lượng công trình cũng như uy tín của doanh
nghiệp tham gia thi công. Một KH thi công tốt sẽ giúp công ty tiết kiệm thời gian, chi
phí thi công, nâng cao chất lượng công trình thi công. Do đó tình trạng yếu kém trong
lập KH thi công đã ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động kinh doanh của công ty. Trình
trạng thi công chậm KH đã ảnh hưởng rất lớn đến uy tín cũng như hiệu quả kinh
doanh của công ty.
Với mong muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh từ đó nâng cao năng lực cạnh
tranh của công ty sẵn sàng chấp nhận những thử thách mới những thời cơ mới. Với
kiến thức còn hạn hẹp của mình em chọn đề tài này: “ Hoàn thiện công tác lập kế
hoạch thi công tại công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến” với mong muốn phần nào
nâng cao vị thế của các doanh nghiệp Việt Nam nói riêng và nền kinh tế Việt Nam
nói chung trong thời đại mới.
Do kiến thức còn hạn hẹp và những hạn chế về mặt thời gian bài làm hẳn còn
nhiều thiếu sót. Mong nhận được sự góp ý ca thầy cô để hoàn thiện hơn bài viết của
mình và kiến thức của bản thân.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo hướng dẫn thực tập cùng tập thể cán bộ
nhân viên phòng KHKT văn phòng đại diện Hà Nội công ty đầu tư xây dựng Quyết
Tiến đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành đề tài nghiên cứu của mình.
Em xin chân thành cảm ơn!

SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
2

Chuyên đề thực tập
PHẦN 1. GIỚI THIỆU CÔNG TY
1.1 Giới thiệu chung
1.1.1. Giới thiệu chung về công ty
Tên công ty: CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUYẾT TIẾN
Tên giao dịch quốc tế: QUYET TIEN CONSTRUCTION INVESTMENT
COMPANY
Tên công ty viết tắt: QTCIC
Trụ sở chính: Số 152, đường Nhạc Sơn, phường Kim Tân, thành phố Lào
Cai, tỉnh Lào Cai
Điện thoại: (020).3 840.156
Fax: (020).3 840.856
Email:
Công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến được UBND Tỉnh Thái Bình thành lập
theo quyết định số 456/QĐ-UB ngày 09/8/1993
Giấy đăng ký kinh doanh ban đầu số 042891 do Trọng tài kinh tế Tỉnh Thái
Bình cấp ngày 11/8/1993
Cấp lại, bổ sung giấy phép ĐKKD lần thứ 02 số 12 02 000 103 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Tỉnh Lào Cai cấp ngày 09/12/2002
Cấp lại, bổ sung giấy phép ĐKKD lần thứ 13 số 12 02 000 103 do Sở Kế
hoạch và Đầu tư Tỉnh Lào Cai cấp ngày 07/11/2008
Hình thức pháp lý: Công ty TNHH có hai thành viên trở lên
Người đại diện theo pháp luật của công ty: Ông: Nguyễn Đức Tâm - Chức
vụ: Giám Đốc công ty
Vốn điều lệ: 68.000.000.000 đồng (Sáu mươi tám tỷ đồng). Trong đó:
•Tiền VNĐ: 60.105.000.000 đồng
•Tài sản: 7.895.000.000 đồng (vốn giảm 44.200 triệu đồng)
Mã số thuế: 1000139243
Tài khoản tiền gửi số 375.10.00.000.0279 mở tại Ngân hàng Đầu tư và Phát
triển Lào Cai

Ngành nghề kinh doanh:
 XD công trình: Dân dụng, giao thông, thuỷ lợi, cấp nước sinh hoạt
 Khai thác vật liệu XD: Gạch, cát, đá sỏi
 Dịch vụ vận tải hàng hoá đường bộ
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
CÁC PHÒNG
CHUYÊN MÔN
3
Chuyên đề thực tập
 Cho thuê thiết bị thi công
 Sản xuất truyền tải và phân phối điện
 Khảo sát thiết kế các công trình XD, giao thông, thẩm định thiết kế dự án
 Khai thác chế biến khoáng sản
 Vận tải khách theo hợp đồng
 Thí nghiệm vật liệu XD, kiểm định chất lượng công trình XD, giao thông
thuỷ lợi, công nghiệp, dân dụng
 Kinh doanh khách sạn, nhà hàng, vui chơi giải trí
 Mua bán vật liệu XD: xi măng, sắt, thép
 Kinh doanh xăng dầu và khí đốt hoá lỏng
 Kinh doanh trang trại trồng rừng; Kinh doanh khoáng sản
 Kinh doanh xe máy, thiết bị qua sử dụng
 Mua bán sửa chữa ô tô, máy công trình
 Gia công cơ khí, phụ tùng xe máy, thiết bị máy
 Xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.
Tên, địa chỉ chi nhánh:
• Chi nhánh Công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến tại tỉnh Lai Châu
Tên giao dịch quốc tế: Branch of the company in Lai Chau
Địa chỉ: Tổ 5, phố Quyết Thắng 2, thị trấn Phong Thổ, huyện Tam Đường,
tỉnh Lai Châu
Tel/fax: (023).3 876.257

Email:
• Văn phòng Công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến tại Hà Nội
Tên giao dịch quốc tế: Representative office in Ha Noi
 Địa chỉ 1: Phòng 406, CT4A2, khu đô thị Bắc Linh Đàm, phường Đại
Kim, quận Hoàng Mai, TP Hà Nội
Tel: (04).3 641.3920
Fax: (04).3 641.3973
 Địa chỉ 2: Lô CC3, Khu đô thị Mỹ Đình II, Hà Nội
Email:
• Chi nhánh Công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến
Tên giao dịch quốc tế: Branch of the company
Địa chỉ: 266 Nguyễn Văn Lượng, phường 16, quận Gò Vấp, TP. Hồ Chí Minh
Tel: (08).3 987.0944
Fax: (08).3 987.0597
Email:
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
CÁC PHÒNG
CHUYÊN MÔN
4
Chuyên đề thực tập
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản trị Công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến
Qua sơ đồ trên chúng ta có thể thấy bộ máy quản trị của công ty được tổ chức
theo mô hình hỗn hợp giữa kiểu chức năng và kiểu tổ chức theo đơn vị chiến lược/
địa dư. Mô hình này nhằm phát huy ưu điểm của 2 mô hình kia và khắc phục các hạn
chế của nó. Ưu điểm cơ bản của mô hình này chúng ta có thể thấy là việc tổ chức
theo mô hình trực tuyến phát huy tối đa ưu thế của chuyên môn hóa, nâng cao hiệu
quả tác nghiệp. Việc tổ chức theo mô hình đơn vị chiến lược/ địa dư có lợi thế cơ bản
là tập trung sự chú ý vào các khu vực và tạo sự phối hợp giữa các phòng ban đó.
Nhưng có một số nhược điểm không thể tránh khỏi của mô hình này là sự phân chia

SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
HỘI ĐỒNGTHÀNH VIÊN
BAN GIÁM ĐỐC
CÁC ĐƠN VỊ
SẢN XUẤT
CÁC PHÒNG
CHUYÊN MÔN
CHI NHÁNH, VPĐD
CÁC CÔNG TY
LIÊN KẾT
P. DỰ ÁN - THIẾT KẾ
P. KẾ HOẠCH - KỸ THUẬT
P. TỔ CHỨC - HÀNH
CHÍNH
P. THIẾT BỊ
BAN QLDA THUỶ ĐIỆN
P. VẬT TƯ - THƯƠNG MẠI
P. TÀI CHÍNH - KẾ TOÁN
BAN PC - PR
CÁC
CÔNG
TRƯỜNG
CÁC
XƯỞNG
SỬA
CHỮA
CÁC
DỰ ÁN
VĂN PHÒNG HÀ NỘI
CHI NHÁNH LAI CHÂU

CHI NHÁNH MIỀN NAM
CÔNG TY XDCT HÀ LÀO
CÔNG TY CP XDCT
THĂNG LONG 9
CÔNG TY ĐTXD 628
CÔNG TY CP
TVGS - CLCT THĂNG LONG
CÔNG TY CP MÙA XUÂN
CÔNG TY CPTV QUẢN LÝ
VÀ ĐÀO TẠO VFAM VN
CÔNG TY TNHH TƯ VẤN
VFAM VIỆT NAM
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ PT
NĂNG LƯỢNG XANH
CÔNG TY CPSX CỦA NKT
& THƯƠNG BINH HÀ NỘI
LIÊN DOANH KHAI
KHOÁNG
5
Chuyên đề thực tập
chồng chéo dễ dẫn tới sự không thống nhất trong quyết định quản trị, khó khăn trong
quản lý cấp cao, và đòi hỏi lực lượng quản trị cả về số lượng và chất lượng mà điều
này không phải lúc nào cũng đáp ứng được.
Qua sơ đồ trên chúng ta cũng thấy quan hệ trong bộ máy quản trị là quan hệ
trực tuyến chức năng. Quyền hạn trực tuyến được thể hiện : quyền hạn được trải từ
hội đồng thành viên cho đến các phòng ban chuyên môn các chi nhánh hay các bộ
phận của công ty. Các quyết định cũng đi theo con đường này. Quan hệ trực tuyến
giúp cho quá trình quản trị của công ty được thống nhất nhưng quá trình ra quyết
định của công ty thường chậm và áp lực công việc với ban giám đốc là rất cao. Do đó
ngoài quan hệ trực tuyến quan hệ chức năng nhằm khắc phục nhược điểm này. Quan

hệ chức năng được thể hiện trong ban giám đốc. Trong cơ cấu tổ chức của ban giám
đốc được chia thành giám đôc phụ trách tài chính, giám đốc phụ trách nhân sự, giám
đốc phụ trách kế hoạch quan hệ này được thể hiện như sau:
Sơ đồ 1.2:Sơ đồ quan hệ chức năng trong bộ máy quản trị công ty Quyết Tiến
Qua biểu đồ trên chúng ta thấy rõ quan hệ trực chức năng của công ty được thể
hiện bằng nét đứt đoạn. Các vấn đề chính như nhân sự, kế hoạch, tài chính và máy
móc thiết bị được ủy quyền cho các phó giám đốc, trưởng phòng dưới sự quản lý
chung của tổng giám đốc.
Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:
Ban giám đốc: Giám đốc hoặc Tổng giám đốc công ty là người điều hành
hoạt động kinh doanh hằng ngày của công ty, tổ chức thực hiện các quyết định của
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
Tài chính Nhân sự Tổng Giám Đốc Máy Móc
Thiết Bị
Chiến Lược
Kế Hoạch
6
Phó
giám
đốc tài
chính
Phó
giám
đốc
nhân sự
Trưởng
phòng
vật tư
Phó
giám

đốc kế
hoạch
PGĐ Miền NamPGĐ Lào Cai PGĐ Hà Nội
Chuyên đề thực tập
Hội đồng thành viên, chịu trách nhiệm trước Hội đồng thành viên về việc thực hiện
các quyền và nhiệm vụ của mình.
- Chịu trách nhiệm chung về mọi mặt sản xuất kinh doanh của công ty;
- Xác định quyền hạn của các phòng ban, của các trưởng, phó phòng, ban chủ
nhiệm dự án;
- Tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh, kế hoạch đầu tư của công ty;
- Trình báo các quyết toán tài chính lên Hội đồng thành viên;
- Tuyển dụng lao động, chính sách người lao động;
- Chịu trách nhiệm chung về các mảng liên doanh, liên kết.
Các đơn vị trực thuộc: gồm 3 chi nhánh/VPĐD, 10 Công ty liên kết, các
phòng ban chuyên môn và các đơn vị sản xuất có nhiệm vụ thi công các công trình
công ty giao, các đơn vị thực hiện theo mô hình khoán gọn, mỗi đội được công ty
giao cho nhiệm vụ thi công với số tiền theo dự toán của công ty, đồng thời đề ra hạn
hoàn thành và bàn giao công trình:
• Các phòng ban chuyên môn:
• Phòng Dự án - Thiết kế: có chức năng tìm mối thầu, lập hồ sơ dự thầu
tham mưu cho Ban Giám đốc công ty về kỹ thuật thi công, đấu thầu và quản lý dự án,
theo dõi, đôn đốc, giám sát việc khảo sát, thiết kế, thi công công trình thuộc dự án và
thẩm định trước khi trình Ban Giám đốc công ty duyệt theo quy định.
• Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật: là phòng chuyên môn các chức năng cơ bản
của phòng bao gồm : Phối hợp cùng ban giám đốc lập chiến lược, kế hoạch cho công
ty. Lập kế hoạch thi công, theo dõi quá trình thi công tiến hành nghiệm thu quyết toán
công trình thẩm định chất lượng từ khâu đầu vào đến chất lượng công trình thi công.
• Phòng Tổ chức - Hành chính: là phòng nghiệp vụ có nhiệm vụ giúp việc
cho Giám đốc công ty về lĩnh vực tổ chức, quản lý nhân sự, hợp đồng lao động, chế
độ chính sách đào tạo, hành chính quản trị, tổng hợp và tổ chức thực hiện theo lệnh

của Giám đốc về các lĩnh vực được phân công.
• Phòng Thiết bị: cung cấp đầy đủ, kịp thời đúng chủng loại chất lượng vật
tư cho các công trình theo kế hoạch, quản lý, tham mưu sử dụng toàn bộ máy móc
thiết bị, phương tiện vận tải trong toàn công ty.
• Phòng Tài chính - Kế toán: là phòng chức năng cuả công ty có nhiệm vụ
tổ chức hạch toán kinh doanh toàn công ty và phân tích hoạt động kinh tế, đảm bảo
cung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời về tình hình tài chính của công ty cho các cấp
quản lý.
XD kế hoạch và khai thác thị trường vốn, quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả.
Lập kế hoạch tài chính quý, năm và lập báo cáo tài chính cho công ty theo chế
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
7
Chuyên đề thực tập
độ hiện hành.
• Phòng Vật tư - Thương mại: là bộ phận đặt dưới sự chỉ đạo trực tiếp của
Giám đốc công ty, làm nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho Giám đốc về các lĩnh vực:
Đảm bảo cung ứng vật tư, nghiên cứu thị trường, mua, sản xuất, gia công, cấp
phát vật tư, quản lý vật tư, giám sát việc sử dụng, quản lý định mức sử dụng vật tư,
quản lý kho tàng, vận chuyển, nhập, xuất, kiểm kê, thanh lý, dự phòng...
• Ban PC - PR: Xây dựng, duy trì và phát triển quan hệ với các cơ quan
truyền thông, báo chí, đài truyền hình, đối tác…Phối hợp cùng bộ phận Marketing
trong việc thực hiện các chương trình quảng cáo, quảng bá thương hiệu công ty.
• Ban QLDA thuỷ điện: Ban có nhiệm vụ QLDA Thủy điện chuẩn bị sản
xuất cho các dự án thủy điện; thực hiện tư vấn QLDA, tư vấn giám sát thi công, tư
vấn thẩm tra dự toán và tổng dự toán, tư vấn lập hồ sơ mời thầu, đánh giá thầu các
công trình thủy điện và các công trình lưới điện đồng bộ.
• Các đơn vị sản xuất:
Gồm: các dự án, các công trường và các xưởng xửa chữa
 Các dự án: Chuyên đảm trách về khâu dự án của công ty, từ đó cung cấp
thông tin cho ban quản trị và cho các ban khác.

 Các công trường:
- Tiếp nhận nhiệm vụ do công ty giao, từ đó lập biện pháp tổ chức thi công,
tiến độ thi công.
- Trực tiếp thi công các hạng mục công trình theo sự hướng dẫn của cán bộ kỹ
thuật, đảm bảo tiện độ thi công và thực hiện tốt nội quy an toàn lao động và vệ sinh
môi trường
- Quản lý, sử dụng tài sản, thiết bị được giao hiệu quả. Thực hiện đầy đủ trích
nộp, khấu hao, chê độ bảo dưỡng, sửa chữa xe, máy móc thiết bị thi công theo quy
định.
 Các xưởng sửa chữa: Tiếp nhận các máy móc thiết bị qua sử dụng bị hỏng
phải tiến hành sửa chữa, thay mới.
=> Qua sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty cho thấy đây là kiểu cơ cấu tổ
chức trực tuyến - chức năng. Theo cơ cấu này, chức năng được chuyên môn hóa cho từng
bộ phận phòng ban. Các phòng chức năng có trách nhiệm tham mưu cho toàn bộ hệ thống
trực tuyến nhưng các phòng chức năng này không có quyền ra mệnh lệnh cho các phân
xưởng, các bộ phận sản xuất.
1.1.3 Một số kết quả hoạt động kinh doanh của công ty
Sau hơn 16 năm thành lập, hoạt động và phát triển, công ty ĐTXD Quyết Tiến
đã thực hiện xây dựng được nhiều công trình từ công trình với số vốn nhỏ vài chục
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
8
Chuyên đề thực tập
triệu tới công trình có số vốn lớn hàng trăm tỷ đồng. Các công trình dự án được
nghiệm thu đã mang lại nguồn DT, LN lớn cho công ty. Đây là báo cáo kết quả kinh
doanh phản ánh tình hình tài chính của công ty giai đoạn 2006- 2008:
Bảng 1.1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2006- 2009
(Đơn vị tiền tệ: đồng)

số
Chỉ tiêu 2006 2007 2008 2009

01 DT BH & CCDV 227.654.321.87
6
250.668.790.45
7
411.898.874.74
8
758.526.355.650
02 Các khoản giảm trừ DT - - 1.293.240.300 2.596.077.969
10 DT thuần về BH & CCDV 227.654.321.87
6
250.668.791.45
7
410.605.634.44
8
755.930.277.681
11 Giá vốn hàng bán 209.394.302.39
2
231.034.857.40
2
370.749.245.70
7
700.648.404.780
20 LN gộp về BH & CCDV 18.260.019.484 19.633.933.055 39.856.388.741 55.281.872.901
21 DT hoạt động tài chính 54.127.654 372.120.317 1.047.815.741 7.025.498.825
22 Chi phí tài chính 8.258.599.470 7.046.267.712 20.860.853.377 17.128.168.205
23 (Trong đó: Chi phí lãi vay) 8.258.599.470 6.628.634.806 18.989.374.675 13.345.954.769
25 Chi phí Quản lý DN 6.325.730.043 9.447.809.287 16.069.595.553 29.577.963.502
30 LN thuần từ hoạt động KD 3.729.817.625 3.511.976.373 3.973.755.628 15.601.240.019.
31 Thu nhập khác - - 5.844.937.494 16.840.166.621
32 Chi phí khác - - 3.974.871.024 15.724.558.317

40 LN khác - - 1.870.066.470 1.115.608.304
50 LNTT 3.729.817.625 3.511.976.373 5.843.822.098 16.716.848.323
51 Chi phí thuế TNDN hiện
hành
1.044.348.935 983.353.384 1.636.270.187 2.768.188.413
52 Chi phí thuế TNDN hoãn lại - - - -
60 LNST 2.685.468.690 2.528.622.989 4.207.551.910 13.948.659.910
( Nguồn: Phòng tài chinh- kế toán công ty ĐTXD Quyết Tiến)
Đây là biểu đồ doanh thu công ty Quyết Tiến giai đoạn 2006- 2009 phản ánh
sự tăng trưởng doanh thu các năm qua của công ty.
Biểu đồ 1.1: Biểu đồ doanh thu công ty Quyết Tiến giai đoạn 2006- 2009
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
9
Chuyên đề thực tập
0
100000000000
200000000000
300000000000
400000000000
500000000000
600000000000
700000000000
800000000000
2006 2007 2008 2009
Doanh thu
Năm 2005, DT của công ty là 225.987.462.348 (đồng)
Năm 2006, DT tăng lên 227.654.321.876 (đồng) tức là tăng 1.666.859.500
(đồng) hay tăng 0,74% so với năm 2005;
Năm 2007, DT tăng lên 250.668.790.457 (đồng), tức là tăng 23.014.468.581
(đồng) hay tăng 10,11% so với năm 2006;

Năm 2008, DT tăng lên 411.898.874.748 (đồng), tức là tăng 161.230.084.300
(đồng) hay tăng 64,32% so với năm 2007.
Năm 2009, DT của công ty đạt 758.526.355.650 (đồng) tăng gần gấp đôi so với
năm 2008 đạt được kết quả này là do hiệu quả của hoạt động đầu tư của công ty. Các
hoạt động đầu tư như bất động sản, dịch vụ cho thuê văn phòng, trồng rừng bắt đầu
phát huy tác dụng thúc đẩy hoạt động kinh doanh của công ty
Như vậy, sau 5 năm DT của công ty đã tăng lên hơn 3,5 lần. Nguyên nhân của
DT tăng lên là do kết quả của việc mở rộng quy mô hoạt động SXKD trong những
năm gần đây. Đặc biệt là 2 năm 2008 và 2009 khi mà các lĩnh vực đầu tư của công ty
bắt đầu phát huy hiệu quả của nó.
Sự tăng trưởng vượt bậc về doanh thu của công ty cho thấy qui mô của công
ty không ngừng tăng đồng thời cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty khá tốt.
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
10
Chuyên đề thực tập
Biểu đồ 1.2: Biểu đồ lợi nhuận công ty Quyết Tiến giai đoạn 2006- 2009
0
2000000000
4000000000
6000000000
8000000000
10000000000
12000000000
14000000000
2006 2007 2008 2009
LNST
Năm 2006, LNST của công ty tăng từ 2.585.340.322 (đồng) năm 2005 lên
2.685.468.690 (đồng) hay tăng 3,87% so với năm 2005
Năm 2007, mặc dù DT của công ty tăng lên 10,11% so với năm 2006 nhưng
LNST của công ty lại giảm xuống còn 2.528.622.989 (đồng), tức là giảm 5,84%. Sở

dĩ LNST có sự thay đổi như vậy là do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng tài chính thế
giới, nền kinh tế thế giới bước vào một cuộc khủng hoảng kéo theo đó là sự sụp đổ
của một loạt ngân hàng lớn và vô số các DN trên thế giới, hoạt động kinh doanh của
QTCIC trong năm 2007 khiến cho giá nguyên vật liệu đầu vào, giá nhân công…tăng
cao khiến cho chi phí đầu vào vượt quá sức chịu đựng của nhiều DN nói chung và
QTCIC nói riêng.
Năm 2008, cùng với sự tăng của DT thì LNST của công ty cũng tăng lên
4.207.551.910 (đồng) hay tăng 66,40% lần so với năm 2007. Điều này cho thấy, sau
cuộc khủng hoảng tài chính năm 2007 công ty đã thay đổi chiến lược kinh doanh, áp
dụng những sáng kiến kỹ thuật mới của thế giới, hoạt động quản trị tốt, đúng quy
trình. Do vậy công ty đã đạt được hiệu quả sản SXKD cao.
Tiếp tục phát huy những thành tựu mà năm 2008 công ty đã đạt được, năm
2009, LNST của công ty đạt 13.948.659.910 (đồng ) tăng hơn gấp 3 so với năm 2008
đây là một dấu hiệu đáng mừng cho công ty cho thấy hiệu quả kinh doanh tăng một
cách đột phá.
Ngoài các kết quả tài chính công ty đã đạt được rất nhiều kết quả khác. Qua
hơn 10 năm hoạt động qui mô công ty không ngừng tăng cao. Từ chỗ chỉ nhận các
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
11
Chuyên đề thực tập
công trình trị giá vài chục triệu đồng đến nay công ty đã thi công các công trình trị
giá hàng trăm tỉ đồng điều này cho thấy những tiến bộ vượt bậc về năng lực của công
ty. Tư chỗ chỉ có vài chục cán bộ công nhân hiện nay công ty đã có hơn nghìn cán bộ
công nhân. Từ vài đầu máy nhỏ hiện nay công ty đã có hệ thống máy móc thi công,
máy móc văn phòng với hàng trăm đầu máy hiện đại đủ đáp ứng nhu cầu hoạt động
kinh doanh của công ty.
Thị trường ban đầu chỉ là địa bàn tỉnh Thái Bình đến nay với việc thành lập
chi nhánh miền nam và văn phòng đại diện tại Hà Nội thị trường của công ty đã mở
rộng ra phạm vi cả nước. với các công trình trên cả 3 miền Bắc, Trung, Nam.
Ngành nghề kinh doanh của công ty cũng đang được mở rộng. công ty bắt đầu

thực hiện các dự án đầu tư vào các lĩnh vực bất động sản, khai khoáng, trồng rừng,
thủy điện…
1.1.4 Một số đặc điểm kinh tế kĩ thuật ảnh hưởng đến công tác lập kế hoạch thi
công tại công ty Quyết Tiến
1.1.4.1 Đặc điểm nhân lực
Tổng số LĐ hiện có:
- Trong hoạt động chung của DN: 980 người
- Trong lĩnh vực xây lắp: 980 người (Trong đó, Cán bộ chuyên môn: 650
người)
Biểu đồ 1.3: Biểu đồ lao động phân theo khu vực:
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính của QTCIC)
Khi phân chia LĐ theo khu vực: Khu vực Lào Cai là nơi đặt trụ sở chính của
Công ty, tập trung chủ yếu các phòng ban chuyên môn, các đơn vị sản xuất, NNL của
công ty cũng được phân bố số lượng lớn ở đây, chiếm khoảng 45% tổng số LĐ của
công ty. VPĐD tại Hà Nội là nơi đại diện cho công ty tại Hà Nội, bao gồm một số
phòng ban chức năng chuyên về xây dựng dự án, đấu thầu, lập kế hoạch, bóc tách
NVL, thiết bị cần cho thi công công trình, LĐ ở đây chiếm 15%. Công ty mở rộng
xuống các tỉnh, mở rộng quy mô sản xuất, tại chi nhánh miền Nam số LĐ chiếm
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
12
Lào Cai: 45%
VPĐD tại Hà Nội: 15%
Chi nhánh miền Nam: 35%
Chi nhánh Lai Châu: 5%
Chuyên đề thực tập
35%, còn chi nhánh Lai Châu chỉ chiếm 5% tổng số LĐ của công ty. Số lao động ở
từng khu vực phản ánh năng lực của công ty ở từng khu vực do đó khi lập KH cần
dựa vào đây mà phân chia chỉ tiêu cho các khu vực cho phù hợp năng lực từng khu
vực. Ngoài ra khi lập KH thi công cũng cần căn cứ vào thông tin này nhằm đảm bảo
tinh khả thi của công trình vì việc di chuyên nhân lực, máy móc là rất khó khăn.Theo

đó khi lập kế hoạch sản xuất cho công ty cần phân chỉ tiêu cho khu vực Lào Cai và
miền nam nhiều hơn các khu vực khác. Trong lập KH thi công các công trình cần căn
cứ vào nguồn lực của từng khu vực mà xác định.
Biểu đồ 1.4: Lao động phân theo chuyên môn:
Tiến sĩ, thạc sĩ: 3%
Kỹ sư, cử nhân: 24%
Trung cấp, công nhân nghề: 70%
Trung học phổ thông: 3%
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính của QTCIC)
Khi phân chia LĐ theo chuyên môn: số LĐ trình độ trung cấp và công nhân nghề
chiếm khoảng 70%, đây là một tỷ lệ khá lớn do đặc điểm của ngành xây dựng nói
chung cần có lượng công nhân lành nghề, hiểu biết sử dụng máy móc thiết bị thi
công. Kỹ sư, cử nhân chiếm 24% số LĐ của công ty. Đây là lực lượng chính chuyên
đảm nhiệm các công việc thiết kế, XD bản vẽ công trình, các dự án đầu tư, lập kế
hoạch, đưa ra phương án tổ chức thi công chi tiết, bóc tách khối lượng, dự trữ vật tư,
thiết bị, nhân lực cho công tác thi công công trình có hiệu quả. Số lượng Tiến sĩ,
Thạc sĩ chiếm 3%. Còn số lượng LĐ phổ thông chiếm một số ít khoảng 3% tổng số
LĐ. Số lượng LĐ phổ thông chủ yếu là LĐ mùa vụ, hợp đồng ngắn hạn tuỳ thuộc
vào từng công trình.
Qua biểu đồ trên chúng ta thấy nguồn lao động của công ty có chất lượng khá cao.
Đây là nguồn lực quan trọng của công ty nó ảnh hưởng lớn đến năng lực của công ty
do đó đây là căn cứ quan trọng trong lập KH của công ty nói chung và kế hoạch sản
xuất nói riêng. Với nguồn nhân lực chất lượng cao như trên công ty hoàn toàn có thể
thi công các công trình lớn với chất lượng đảm bảo. Nguồn nhân lực chất lượng cao
ra lợi thế chi phí, chất lượng, thời gian do đó khi lập KH cần tính toán đến yếu tố này
nhằm cân đối giữa các nguồn lực đặc biệt là vấn đề thời gian thi công.
Nguồn nhân lực đầu vào với chất lượng đảm bảo nhưng nếu không được sử dụng
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
13
Chuyên đề thực tập

một cách hiệu quả sẽ không phat huy hết tác dụng của nó. Đặc biệt là công tác tạo
động lực cho người lao động cần luôn phải đảm bảo. Một yếu tố quan trọng hơn cả
trong công tác tạo động lực cho người lao động chính ta vấn đề tiền lương. Tiền
lương ảnh hưởng rất lớn đến động lực cho người lao động và là nhân tố quan trọng
giúp người lao động đảm bảo chất lượng làm việc. Đây là thông tin về mức lương
trung bình phân theo trình độ tại công ty Quyết Tiến :
Bảng 1.2 : Mức lương trung bình theo trình độ tại công ty Quyết Tiến
( Đơn vị : triệu đồng)
Trình độ Tiến sĩ, thạc sĩ Kỹ sư,cử nhân Trung cấp,CN THPT
Mức lương 13.75 9.5 4.5 2.75
Mức lương trên so với thị trường lao động là ở mức cao cho thấy công tác tạo
động lực cho người lao động được đảm bảo. Ngoài tiền lương các yếu tố khác của
công tác tạo động lực cho người lao động cũng khá được đảm bảo các hoạt động tập
thể luôn được quan tâm cùng chế độ lương( khoán quỹ lương ) đã tạo động lực lớn
cho người lao động. Người lao động có động lực tốt sẽ tạo ra năng suất lao động cao.
Do đó khi lập KH có thể căn cứ vào năng lực mà người lao động có thể đạt được để
lập.
Nguồn nhân lực trực tiếp ảnh hưởng đến công tác lập KH là đội ngũ cán bộ
phụ trách công tác lập KH nói chung và KH thi công nói riêng.
Ban giám đốc: 8 người. Tổng giám đốc Nguyễn đức Trâm. Phó giám đốc
Nguyễn khánh Chuyển phụ trách kế hoạch. Ban giám đốc có chức năng chỉ đạo công
tác lập KH của công ty nói chung và kế hoạch thi công nói riêng. Hoạch định chiến
lược cho công ty. Tổ chức thực hiện kế hoạch…
Phòng kế hoạch kĩ thuật tại các chi nhánh văn phòng đại diện gồm 27 người
trong đó Hà Nội có 8 người, Miền Nam 7 người, Lào Cai 12 người. Toàn bộ đội ngũ
cán bộ phụ trách công tác lập KH đều có trình độ đại học và trên đại học với 3 kĩ sư
đảm nhiệm trưởng phòng tại 3 khu vực trên. Với nguồn nhân lực phụ trách công tác
lâp KH khá nhiều và có chất lượng khá cao tạo điều kiện tốt cho công tác lập KH của
công ty.
Như vậy nhìn chung tình hình nhân lực của công ty tạo điều kiện khá tốt cho

công tác lập KH nói chung và công tác lập KH thi công nói riêng. Với đội ngũ cán bộ
phụ trách lập KH đảm bảo về cả số lượng và chất lượng. Đội ngũ lao động đông đảo
chất lượng và công tác tạo động lực khá tốt là tiền đề quan trọng cho công tác lập KH
của công ty.
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
14
Chuyên đề thực tập
1.1.4.2 Tình hình tài chính
Trong nhiều năm qua, công ty là khách hàng quen thuộc và được sự tín nhiệm
của ngân hàng Đầu tư và Phát triển tỉnh Lào Cai. Quan hệ của công ty và ngân hàng
rất tốt nên công ty luôn nhận được sự đảm bảo tín dụng của ngân hàng trong các dự
án. Đây là nguồn tài chính đảm bảo cho hoạt động của công ty. Ngoài ra công ty cũng
đang có lộ trình huy động vốn từ thị trường chứng khoán.
Trong các năm qua tình hình tài chính của công ty khá tốt và tình hình tài
chính của công ty đang có những thay đổi đáng mừng. Đây là bảng tóm tắt số liệu tài
chính 4 năm trở lại đây của công ty Quyết Tiến :
Bảng 1.3 : Bảng tóm tắt số liệu tài chính công ty Quyết Tiến giai đoạn 2006- 2009 :
( đơn vị : đồng )
Nội dung Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Tổng TS có 189.757.521.533 289.867.453.492 360.401.960.023 483.511.869.321
TS có lưu
động
149.226.519.167 227.105.522.025 248.421.233.588 321.456.978.011
Tổng TS nợ 143.506.206.297 174.344.723.650 286.191.912.311
377.925.218.426
TS nợ L Đ 137.390.359.547 161.003.772.795 232.320.231.097 301.725.365.411
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán của công ty Quyết Tiến)
Qua bảng trên chúng ta thấy tài sản của công ty không ngừng tăng qua các năm
cho thấy qui mô của công ty ngày càng lớn và tình hình tài chính của công ty đang ngày
càng ổn định. Tốc độ tăng tài sản lớn cho thấy hiệu quả kinh doanh của công ty khá cao.

Sau đây là bảng phân tích nhằm làm rõ hơn nhu cầu tài chính của công ty.
Bảng 1.4: Cơ cấu TS - NV của Công ty ĐTXD Quyết Tiến giai đoạn 2006- 2009
(Đơn vị tiền tệ: đồng)
Chỉ tiêu Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
I. Tổng TS
189.757.521.533 289.867.453.492 360.401.960.024 505.800.753.479
1. TSNH
149.226.519.167 227.105.522.025 248.421.233.588 371.524.328.831
2. TSDH
40.531.002.366 62.761.931.467 111.980.726.436 134.276.424.648
II. Tổng NV
189.757.521.533 289.867.453.492 360.401.960.024 505.800.753.479
1. Nợ phải trả
143.506.206.297 174.344.723.651 286.191.912.313 377.925.218.429
- Nợ ngắn hạn
137.390.359.547 161.003.772.795 232.320.231.097 337.147.439.911
- Nợ dài hạn
6.115.846.750 13.340.950.855 53.871.681.214 40.777.778.515
2. VCSH
46.251.315.236 115.522.729.841 74.210.047.711 127.875.535.050
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán của QTCIC)
Bảng 1.5: Một số chỉ tiêu tài chính cơ bản giai đoạn 2006 – 2009
Chỉ tiêu
Năm 2006
(%)
Năm 2007
(%)
Năm 2008
(%)
Năm 2009

(%)
I. Cơ cấu TS
1. TSNH/ Tổng TS 78,64 78,35 68,93 65,5
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
15
Chuyên đề thực tập
2. TSDH/ Tổng TS 21,36 21,65 31,07 34,5
II. Cơ cấu NV
1. Nợ phải trả/ Tổng NV 75,63 60,15 79,41 80
2. VCSH/ Tổng NV 24,37 39,85 20,59 20
III. Tỷ suất LN
1. LNST/ Tổng TS 1,42 0,87 1,17 1,2
2. LNST/ VCSH 5,81 2,19 5,67 5,9
IV. Tỉ số khả năng thanh
toán
TS có LĐ/Nợ ngắn hạn 1.01 1.25 1.13 1.02
(Nguồn: Phòng Tài chính- Kế toán của công ty Quyết Tiến)
Cơ cấu TS của công ty ĐTXD Quyết Tiến có sự chuyển dịch từ TSNH sang
TSDH. Cụ thể TSDH tăng dần qua các năm biểu hiện thông qua tỷ lệ TSDH/ Tổng
TS tăng dần: năm 2005 là 14,34%, năm 2006 là 21,36%, năm 2007 tăng lên là
21,65% và đến năm 2008 tiếp tục tăng đạt 31,07%. Điều đó được giải thích do công
ty trong những năm gần đây ngày càng trú trọng đầu tư vật tư máy móc thiết bị hiện
đại, chất lượng cao. Dự kiến cho năm 2009 tỷ lệ này tiếp tục tăng lên đạt 35%.
Cơ cấu NV của công ty có sự chênh lệch khá lớn giữa Nợ phải trả và VCSH.
Tỷ lệ Nợ phải trả/ NV của công ty có sự giảm dần từ năm 2005 là 81,22%, năm 2006
là 75,63%, năm 2007 giảm tiếp xuống còn 60,15%. Nhưng đến năm 2008 thì tỷ lệ
này lại tăng lên là 79,41% và năm 2009 dự kiến tiếp tục tăng lên đạt 80%. Tỷ lệ Nợ
phải trả/ NV tương đối cao, điều đó cho thấy công ty chủ yếu sử dụng NV là NV nợ
phải trả. Sự chênh lệch giữa vốn đi vay và vốn tự có vượt mức an toàn gây tình trạng
mất cân đối, khiến DN rơi vào tình trạng mất khả năng chi trả khi thị trường biến

động xấu. Tuy nhiên điều này cũng tạo ra thuận lợi cho công ty khi nguồn vốn tự có
thấp và đặc biệt công ty hoạt động trong lĩnh vực đòi hỏi lượng vốn đầu tư rất lớn. Tỉ
lệ nợ trên tổng nguồn vốn cao cũng giúp doanh nghiệp giảm lượng thuế phải đóng.
Tuy nhiên với tỉ lệ như hiện nay thì việc xác định lại tỉ lệ này là cần thiết.
Tỷ suất LNST/ Tổng TS (Hệ số khả năng sinh lợi của TS): năm 2005 là
1,38%, năm 2006 tăng lên là 1,42% nhưng năm 2007 lại giảm còn 0,87% và năm
2008 lại tăng lên 1,17%. Khả năng sinh lợi của TS cho biết 1 (đồng) TS sẽ thu được
bao nhiêu đồng LN. Do năm 2007, khủng hoảng tài chính thế giới cũng ảnh hưởng
tới LN của công ty, tuy công ty mở rộng quy mô sản xuất nhưng không đạt được hiểu
quả. Năm 2008, sự thay đổi chiến lược kinh doanh, sử dụng kỹ thuật tiên tiến hiện
đại, hoạt động quản trị tốt, đúng quy trình, LN của công ty lại tiếp tục tăng lên. Do sự
cải tiến hoạt động SXKD không ngừng mà hiệu quả SXKD của công ty ngày càng
được nâng cao, hệ số khả năng sinh lợi của TS dự kiến tiếp tục tăng lên 1,2% trong
năm 2009.
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
16
Chuyên đề thực tập
Tỷ suất LNST/ VCSH (Hệ số khả năng sinh lợi của VCSH): Cứ 1 (đồng)
VCSH sẽ tạo được ra bao nhiêu đồng LN. Ta thấy tỷ suất này của công ty giảm dần
qua các năm 2005 (7,36%), năm 2006 (5,81%), năm 2007 (2,19%) và đến năm 2008
thì tăng lên là 5,67% và dự kiến năm 2009 tiếp tục tăng lên đạt 5,9%. Tuy nhiên tỷ số
này còn rất thấp. Đây một phần là do đặc điểm chung của ngành nhưng cũng có phần
do nguyên nhân chủ quan của công ty.
Tỉ số khả năng thanh toán tuy tăng có biến đổi qua các năm nhưng đều lớn
hơn 1 cho thấy tình hình tài chính của công ty khá ổn định, an toàn tài chính được
đảm bảo.
Tình hình tài chính tốt là điều kiện tốt cho mọi hoạt động của công ty nói
chung và hoạt động lập KH nói riêng. Ảnh hưởng đầu tiên phải kể đến là căn cứ lập
KH. Tình hình tài chính là một căn cứ quan trọng khi lập KH nói chung và KH thi
công nói riêng. Tình hình tài chính tốt đảm bảo tính khả thi cho các kế hoạch đặc biệt

là KH thi công.
Ảnh hưởng tiếp theo của tình hình tài chính là chi phí cho công tác lập KH.
Tình hình tài chính tốt sẽ cung cấp đầy đủ nguồn lực tài chính cho công tác lập KH
do đó mà công tác này cũng được bảo đảm. Không chỉ cung cấp tài chính cho công
tác lập KH mà còn cung cấp tài chính cho các hoạt động hỗ trợ công tác lập KH đây
là khoản chi phí không hề nhỏ.
Tình hình tài chính tốt là yếu tố hậu thuẫn rất hiệu quả cho một KH hay. Một
kế hoạch hoàn hảo chỉ được thực hiện khi luôn có đầy đủ sự hỗ trợ về mặt tài chính
một cách đầy đủ, kịp thời. Do đó tình hình tài chính tốt là cơ sở tốt cho công tác lập
KH thi công.
1.1.4.3 Cơ sở vật chất, trang thiết bị
Hiện công ty có hệ thống trang thiết bị văn phòng hiện đại với hàng trăm máy
vi tính sử dụng phần mềm điều hành trực tuyến kết nối các khu vực trong toàn công
ty.
Công ty đang quản lý 2 phòng thí nghiệm Las XD hợp chuẩn.
Để phục vụ tốt nhất cho công tác hoàn thiện chất lượng các công trình,
QTCIC thực hiện phương châm làm đúng ngay từ đầu. Ngay từ đội ngũ công nhân
viên cũng được công ty tuyển dụng và lựa chọn rất kỹ lưỡng. Hệ thống máy móc
thiết bị được trang bị một cách đầy đủ và đúng yêu cầu kỹ thuật, được nhập khẩu từ
những Quốc gia có công nghệ kỹ thuật cao như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Mỹ, Nga,
Đức, Trung Quốc. Công ty luôn đầu tư đổi mới công nghệ, không sử dụng công nghệ
đã lạc hậu, kém phẩm chất. Công ty có hệ thống trang thiết bị thi công đa dạng, hiện
đại, chất lượng cao, bao gồm các loại:
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
17
Chuyên đề thực tập
- Xe phục vụ quản lý điều hành: 16 chiếc
- Phương tiện vận tải: 91 chiếc
- Máy đào: 37 chiếc
- Máy lu: 52 chiếc

- Máy ủi: 23 chiếc
- Máy xúc lật: 10 chiếc
- Cần cẩu: 10 chiếc
- Máy san: 8 chiếc
- Thiết bị đóng cọc, khoan nhồi, giếng cát: 22 chiếc
- Trạm nghiền sàng, trạm trộn, máy rải: 56 chiếc
Nhìn chung công ty có hệ thống cơ sở vật chất khá đầy đủ và đủ khả năng phục vụ
cho các hoạt động của công ty. Hệ thống máy móc văn phòng đầy đủ được kết nối
tạo ra một mạng lưới thông tin nội bộ nhanh chóng đáp ứng nhu cầu của các phòng
ban. Hệ thống máy móc thi công khá đầy đủ hiện đại giúp công ty đủ năng lực thi
công các dự án và chất lượng thi công ngày càng được nâng cao.
Hệ thống máy móc trang thiết bị là một nguồn lực quan trọng của công ty và có
ảnh hưởng rất lớn đến công tác lập KH thi công của công ty. ảnh hưởng trực tiếp của
nó phải nói đến hệ thống máy móc trang thiết bị văn phòng. Hệ thống này là công cụ
quan trọng cung cấp thông tin cho công tác lập KH. Với hệ thống trang thiết bị văn
phòng hiện đại thông tin cho công tác lập KH thi công luôn được đảm bảo. Đây là
điều kiện rất thuận lợi cho công tác lập KH thi công.
Hệ thống máy móc trang thiết bị cũng có ảnh hưởng gián tiếp rất lớn đến công tác
lập KH thi công. Nguyên nhân là do máy móc trang thiết bị là một phần không thể
thiếu khi lập KH thi công. Sẽ là thuận lợi nếu máy móc trang thiết bị đủ đáp ứng yêu
cầu của KH. Nhưng sẽ rất bất lợi nếu chúng ta phải điều chỉnh kế hoạch do thiếu máy
móc trang thiết bị.
Với hệ thống máy móc trang thiết bị đầy đủ hiện đại đã tạo ra điều kiện rất thuận
lợi cho công tác lập KH thi công của công ty. Hệ thống máy móc văn phòng đủ hỗ trợ
công tác lập KH. Hệ thống máy móc, thiết bị thi công đủ đáp ứng các quy trình thi
công đã tạo ra điều kiện tốt nhất cho công tác lập KH thi công.
1.1.4.4 Đối thủ cạnh tranh
Ngành xây dựng hiện này là ngành tiềm năng đặc biệt do nhu cầu xây dựng cơ sở
hạ tầng tại nước ta mà các công ty xây dựng và đặc biệt là xây dựng các công trình giao
thông mà các công ty tư nhân tham gia ngày càng nhiều vào ngành. Điều này dẫn đến tình

trạng thừa cung. Do đó áp lực cạnh tranh trong ngành là rất cao.
Hiện nay trong ngành xây dựng các công ty nhà nước do ưu thế về vốn nên vẫn giữ
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
18
Chuyên đề thực tập
vị trí hàng đầu trong ngành như tổng công ty xây dựng Sông Đà, công ty xây dựng
vinaconex…Các công ty nằm ở phân khúc thị trường cao với các công trình qui mô lớn
đòi hỏi kĩ thuật cao mức độ cạnh tranh ở khúc thị trường này không lớn. Các công ty tư
nhân trung bình nằm ở phân khúc thị trường giữa với các công trình nhỏ hơn tầm vài chục
đến vài trăm tỉ. Ở phân khúc thị trường này mức độ cạnh tranh là rất cao do số lượng các
công ty rất lớn và lượng cầu có hạn.
Xét về mức độ cạnh tranh của toàn ngành có thể thấy mức độ cạnh tranh rất khác
nhau ở từng phân khúc thị trường khác nhau. Ở đoạn thị trường trên với sự chiếm giữ của
các công ty đầu ngành mức độ cạnh tranh thường thấp do thị trường được phân chia.
Nhưng ở khúc thị trường giữa mức độ cạnh tranh là rất lớn. Nguyên nhân một phần như
đã phân tích ở trên nhưng một phần nữa là do qui mô của cấc công ty ở tầm trung ngang
bằng nhau nên mức độ cạnh tranh thường rất lớn. Đây chính là khúc thị trường mà công ty
đang tham gia nên áp lực cạnh tranh với công ty cũng là rất lớn.
Tuy nhiên công ty đã và đang xác lập được vị thế của mình trên thị trường xây
dựng. Là một trong 4 công ty tư nhân đứng đầu ngành xây dựng được dự phiên họp
thường kì cuối năm của bộ cho thấy vị thế của công ty đang ngày càng được coi trọng trên
thị trường. Đây là một lợi thế rất lớn của công ty.
Ngành xây dựng đòi hỏi vốn lớn và rào cản rút lui cũng rất cao nên áp lực cạnh
tranh cũng vì thế mà rất lớn. Đòi hỏi công ty phải có chiến lược cạnh tranh hợp lý để tiếp
tục duy trì và nâng cao vị thế của mình trên thị trường xây dựng.
Qua các phân tích trên chúng ta thấy áp lực cạnh tranh của công ty là rất lớn. một
số đối thủ cạnh tranh trực tiếp của công ty như công ty TNHH CAVICO Việt Nam, công
ty cổ phần xây dựng COTEC, công ty đầu tư và phát triển công nghiệp_BECAMEX, công
ty cổ phần xây dựng số 5, công ty cổ phần xây dựng công nghiệp DESCON…đây là
những công ty nằm trong danh sách 500 công ty tư nhân lớn nhất Việt Nam cho thấy áp

lực cạnh tranh là rất lớn.
Áp lực cạnh tranh có ảnh hưởng rất lớn đến công tác lập KH thi công. Một nguyên
nhân cơ bản là khả năng cạnh tranh. KH thi công là một phần trong hồ sơ dự thầu nó ảnh
hưởng rất lớn đến khả năng trúng thầu của công ty hay nói cách khác nó ảnh hưởng trực
tiếp đến năng lực cạnh tranh của công ty. Với áp lực cạnh tranh rất lớn đòi hỏi kế hoạch
được đưa ra phải đảm bảo một cách tốt nhất 3 tiêu chí: thời gian thi công, chi chí, chất
lượng công trình. Tuy nhiên tùy từng công trình mà mức độ nặng nhẹ có khác nhau. Áp
lực cạnh tranh đòi hỏi kế hoạch kinh doanh phải thực sự chất lượng. Áp lực cạnh tranh
cũng chính là áp lực của công tác lập KH thi công.
Ngoài áp lực cạnh tranh từ các đối thủ cạnh tranh hiện tại áp lực từ các lực lượng
cạnh tranh khác như áp lực từ các nhà cung cấp, từ khách hàng khi mà yêu cầu về chất
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
19
Chuyên đề thực tập
lượng công trình và tiến độ thi công ngày càng lớn, áp lực từ các đối thủ tiềm ản cũng rất
cao do tiềm năng của ngành xây dựng là rất lớn. Ở đây chúng ta không phân tích kĩ những
yếu tố này nhưng nhìn chung áp lực cạnh tranh từ phía các nhà cung cấp là không lớn do số
lượng các công ty trong ngành khá cao do đó hạn chế áp lực từ họ, thêm vào đó công ty
cũng chủ động được một số yếu tố đầu vào và đã thiết lập được mối quan hệ khá tốt với một
số nhà cung cấp nên giảm đáng kể áp lực từ lực lượng này
Áp lực cạnh tranh lớn nhất là từ phía khách hàng do công ty không có được vị thế
cao với khách hàng điều này do một số đặc điểm ngành đã phân tích ở trên. Các khách hàng
của công ty lại chủ yếu là các cơ quan trong bộ máy hành chính do đó áp lực cạnh tranh là
rất lớn và mang tính riêng biệt. Đây là sơ đồ áp lực cạnh tranh của công ty:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ áp lực cạnh tranh của công ty Quyết Tiến
Áp lực cạnh tranh của các lực lượng ngoài đối thủ cạnh tranh trực tiếp cũng có
ảnh hưởng rất lớn đến công tác lập KH thi công của công ty. Thậm chí ảnh hưởng rất
lớn không chỉ đến công tác lập KH thi công mà cả khâu thực hiện KH thi công.
Nguyên nhân của các ảnh hưởng này chính là tác động của nó đến quá trình thi công.
Các lực lượng tác động trực tiếp đến quá trình thi công như nhà cung cấp khách hàng

là những áp lực lớn nhất. Họ giúp cho kế hoạch kinh doanh có thể thực hiện được do
đó KH kinh doanh vừa phải đáp ứng nhu cầu của khách hàng vừa đáp ứng nhu cầu
nhà cung cấp. Do đó công tác lập KH cần căn cứ vào các áp lực từ các phía mà lập
KH cho phù hợp. Ở trên đã biểu diễn mức độ của các áp lực cạnh tranh. Theo đó áp
lực từ phía khách hàng là lớn nhất tiếp theo đó là nhà cung ứng, đối thủ tiềm ẩn và
sản phẩm thay thế. Căn cứ vào sơ đồ này bản KH kinh doanh trước tiên phải làm hài
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
Khách hàng
Công ty, đối
thủ hiện tại
hiện
Nhà cung cấp
Sản phẩm
thay thế
Đối thủ tiềm ẩn
20
Chuyên đề thực tập
lòng khách hàng sau đó mới đến nhà cung ứng. Xác định mức độ nặng nhẹ này giúp
KH có tính khả thi và mang lại lợi thế lớn nhất cho công ty khi đối đầu với các áp lực
cạnh tranh.
1.1.4.5 Đặc điểm ngành kinh doanh
Ngành kinh doanh của công ty là ngành xây dựng. Lĩnh vực chủ yếu là xây dựng
công trình giao thông. Ngành này có những đặc điểm rất riêng biệt:
Sản phẩm của ngành là các công trình giao thông mang tính đơn chiếc, thời gian
sản xuất thường kéo dài trong nhiều năm. Căn cứ vào khả năng liên tục của sản xuất
ngành kinh doanh thuộc loại sản xuất theo dự án, Nếu căn cứ vào kết cấu và đặc điểm
chế tạo sản phẩm quá trình sản xuất của công ty thuộc quá trình hỗn hợp. Với đặc
trưng như trên kế hoạch thi công có những điểm đặc biệt riêng,
Sản phẩm mang tính đơn chiếc. Mỗi sản phẩm có các đặc trưng riêng do đó mà
với mỗi công trình có phương pháp thi công, điều kiện tiến hành thi công riêng biệt

do đó công tác lập KH không chỉ căn cứ vào các qui chuẩn chung mà cần xét cả các
yếu tố riêng có của từng công trình. Điều này đòi hỏi các cán bộ lập KH cần khảo sát
kĩ các thông tin về đặc điểm công trình trong quá trình lập KH. Đặc điểm này là một
khó khăn rất lớn cho công tác lập KH thi công.
Thời gian sản xuất dài. Điều này đồng nghĩa với kế hoạch thi công là một kế
hoạch mang tính dài hạn. KH này mang đặc trưng riêng so với các kế hoạch khác.
Các thành viên tham gia, máy móc trang thiết bị tham gia thi công, NVL….liên tục
có sự thay đổi do đó công tác lập KH thi công là rất phức tạp. Thời gian thi công dài
cũng là một khó khăn rất lớn vì KH lập ra cho thời gian quá dài các dự báo đương
nhiên có độ chính xác không cao. Thêm vào đó Quá trình theo dõi công tác thực hiện
KH và các công tác khác như điều chỉnh, làm lại KH cũng cần được tính đến.
Quá trình sản xuất mang tính hỗn hợp là một khó khăn rất lớn trong chọn
phương pháp sản xuất, thiết kế qui trình cho phù hơp do mỗi loại hình như lắp ráp
hay chế biến đều có các đặc trưng riêng biệt. Việc thiết kế qui trình song song cho hai
loại hình này là một vấn đề khó khăn cho công tác lập KH thi công.
Vốn đầu tư rất lớn: Đây là đặc điểm rất quan trọng, Vốn đầu tư lớn, thời gian
thu hồi vốn chậm là những nguyên nhân gây ra tình trạng ứ đọng vốn và giảm hiệu
quả sản xuất kinh doanh chung của toàn doanh nghiệp. Đây là vấn đề nan giải của các
công ty xây dựng nói chung và công ty Quyết Tiến nói riêng. Để giải quyết vấn đề
này công tác lập KH thi công cần đi kèm công tác kế hoạch nghiệm thu quyết toán.
Trên cơ sở tính toán thời gian thu hồi vốn một cách nhanh nhất có thể nhằm tăng hiệu
quả sử dụng vốn của công ty.
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
21
Chuyên đề thực tập
Điều kiện tiến hành sản xuất mang tính riêng biệt. Qua trình thi công diễn ra tại
các công trường chứ không phải trong nhà máy. Do đó chịu rất nhiều ảnh hưởng từ
điều kiện tự nhiên, khí hậu. Các yếu tố này ảnh hưởng rất lớn đến khả năng thi công,
tiến độ công trình, chất lượng các yếu tố đầu vào và thậm chí chất lượng công trình
do đó công tác lập KH cần tìm hiểu rõ các tác động khí hậu này nhằm có các giải

pháp khắc phục. Tuy nhiên các yếu tố bất định của thời tiết là không thể tránh khỏi
do đó công tác điều chỉnh thậm chí làm lại kế hoạch cần được công ty coi trọng
Một điều kiện hết sức thuận lợi đó là sự quan tâm của nhà nước. Hiện nước ta là
nước có cơ sở hạ tầng lạc hậu, thiếu thốn. Nhà nước đang rất quan tâm xây dựng hệ
thống cơ sở hạ tầng đầy đủ, hiện đại trong đó cầu đường là lĩnh vực rất được coi
trong. Đây thực sự là yếu tố rất thuận lợi cho sự phát triển của công ty trong thời gian
tới. Hướng phát triển của nhà nước là tập trung nâng cao chất lượng, từng bước hiện
tại hóa cơ sở hạ tầng. Nắm được chủ trương này công ty cần không ngừng nâng cao
chất lượng các công trình. Hiện đại hóa hệ thống máy móc trang thiết bị thi công đáp
ứng yêu cầu, nhiệm vụ mới của công ty.
1.1.4.6 Chiến lược kinh doanh của công ty
Chiến lược kinh doanh của công ty hiện nay có thể khái quát như sau:
Không ngừng mở rộng qui mô công ty. Chiến lược nhằm thực hiện mục tiêu
này được công ty lựa chọn là không ngừng mở rộng ngành nghề kinh doanh. Hiện
nay công ty đang đầu tư sang rất nhiều ngành khác nhau như thủy điện, bất động sản,
trồng rừng, khai thác khoáng sản…việc đầu tư vào nhiều ngành khác nhau một phần
có tác dụng tăng qui mô, giảm rủi ro cho công ty nhưng nó cũng làm phân tán nguồn
lực của công ty cho lĩnh vực kinh doanh chính là xây dựng. Các kế hoạch kinh doanh
của công ty nhằm mục tiêu thực hiện chiến lược kinh doanh này trong đó có cả kế
hoạch thi công. Khi công ty theo đuổi chiến lược kinh doanh đa ngành nguồn lực
dành cho lĩnh vực xây dựng bị phân tán do đó khi lập KH thi công cần xem xét quan
hệ với các kế hoạch khác của công ty nhằm cân đối nguồn lực giữa các ngành nghề
kinh doanh.
Nâng cao chất lượng công trình thi công. Hiện nay chất lượng công trình thi công
là vấn đề rất được quan tâm. Công ty chủ trương không ngừng nâng cao chất lượng
công trình thi công nhằm nâng cao vị thế của mình trên thị trường xây dựng. Hiện
công ty đã áp dụng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO: 9001. Bộ tiêu
chuẩn này yêu cầu công tác quản lý chất lượng theo phương châm làm đúng ngay từ
đầu. Muốn vậy công tác lập KH cần chú ý tới công tác quản lý chất lượng ngay từ
khâu lập KH, các yếu tố đầu vào cho đến nghiệm thu công trình. Mỗi kế hoạch thi

SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
22
Chuyên đề thực tập
công cần chú ý hơn cả đến yếu tố chất lượng chứ không chỉ chạy theo chi phí và thời
gian thi công như trước kia.
Nâng cao chất lượng trang thiết bị. Hiện nay hệ thống trang thiết bị của công ty
bao gồm cả trang thiết bị văn phòng và máy móc thiết bị cho quá trình thi công nhìn
chung đáp ứng yêu cầu thi công nhưng chưa thực sự theo kịp sự phát triển chung của
thế giới. Muốn nâng cao hiệu quả thi công và hơn cả đưa công ty ngày càng phát
triển một yếu tố quan trọng hơn cả là đầu tư hiện đại hóa máy móc trang thiết bị. Kế
hoạch thi công cũng rất cần quan tâm đến vấn đề này nhằm xác định máy móc cần
đầu tư tránh đầu tư sai mục đính dẫn đến lãng phí.
Không ngừng học hỏi, sáng tạo áp dụng các phương pháp thi công mới nhất để
nâng cao khả năng thi công của công ty. Đây là vấn đề chung của toàn ngành xây
dựng hiện nay chứ không riêng gì công ty Quyết Tiến khi mà các biện pháp thi công
của chúng ta đang rất lạc hậu so với thế giới. Do đó muốn công ty thực sự phát triển
một yêu cầu cấp thiết là cải tiến, học hỏi các biện pháp thi công mới. Đây là nhiệm
vụ quan trọng của toàn công ty mà đầu tiên là bộ phận kế hoạch thi công. Nơi quyết
định áp dụng biện pháp thi công nào. Điều cần thiết mà bộ phận lập KH cần phải làm
là tiến hành nghiên cứu và tìm cách áp dụng các biện pháp thi công mới trên cơ sở
phù hợp điều kiện thực tế công ty.
Nhìn chung chiến lược kinh doanh của công ty tạo điều kiện khá thuận lợi cho
công tác thi công. Tuy công ty thực hiện chiến lược đa ngành nhưng vẫn xác định
ngành xây dựng là một ngành mũi nhọn do đó tạo mọi điều kiện cho ngành này phát
triển. Kế hoạch thi công cũng cần chú trọng vào các mục tiêu của công ty như không
ngừng nâng cao chất lượng công trình thi công, từng bước hiện đại hóa nhằm mục
tiêu nâng cao vị thế của công ty trong ngành.

PHẦN 2. THỰC TRẠNG CÔNG TÁC LẬP KẾ HOẠCH TẠI
CÔNG TY ĐẦU TƯ XÂY DỰNG QUYẾT TIẾN


2.1 Thực trang chung công tác lập Kế Hoạch tại công ty đầu tư xây dựng
Quyết Tiến
Kế hoạch là phần không thể thiếu trong mọi công ty nó giúp công ty định hướng
phát triển cho mình đồng thời xác đinh các biện pháp nhằm thực hiện các mục tiêu
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
23
Chuyên đề thực tập
của mình. Ngoài ra kế hoạch còn giúp công ty tránh những sai lầm có thể mắc phải,
tạo sự liên kết trong toàn công ty….Với những tác dụng đó kế hoạch luôn được các
công ty coi trọng, công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến cũng không ngoại lệ.
Tuy nhiên hiện nay nhận thức về công tác lập KH ở các công ty rất khác nhau.
Thậm chí có công ty chỉ coi đó là việc làm mang tính hình thức không có hiệu quả
thực tế. Với bề dày kinh nghiệm trong hoạt động kinh doanh công ty Quyết Tiến hiểu
rất rõ tầm quan trọng của công tác lập KH. Công tác này luôn được công ty coi trọng
và đầu tư hợp lý. Sơ đồ sau phản ánh công tác lập KH của công ty:
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ công tác lập KH tại công ty Quyết Tiến
( Nguồn : phòng kế hoạch- kĩ thuật công ty Quyết Tiến- chi nhánh Hà Nội)
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay chiến lược kinh doanh đóng vai trò quan
trọng trong hoạt động của doanh nghiệp. Chiến lược kinh doanh bao gồm các mục
tiêu mà doanh nghiệp hướng đến và cách thức mà doanh nghiệp có thể đạt được mục
tiêu đó. Vai trò của kế hoạch kinh doanh nói chung và chiến lược kinh doanh nói
riêng ngày càng được khẳng định. Việc lập chiến lược kinh doanh dù mới nhưng đã
xuất hiện ở các doanh nghiệp nước ta
Công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến đặt mục tiêu phát triển lên hàng đầu.
Những năm qua công ty không ngừng mở rộng về qui mô, thị trường, ngành nghề
kinh doanh đã cho thấy hiệu quả của công tác thực hiện chiến lược đây cũng là kết
quả của công tác lập chiến lược của công ty.
Việc lập chiến lược của công ty do ban lãnh đạo cấp cao thực hiện. Cụ thể là
ban giám đốc công ty gồm tổng giám đốc, các phó giám đốc và kế toán trưởng công

ty.
Kế hoạch dài hạn là bản kế hoạch đầu tiên nhằm cụ thể hóa chiến lược kinh
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
Chiến lược
kinh doanh
Kế hoạch dài
hạn
Kế hoạch ngắn
hạn
Kế hoạch thi
công
24
Chuyên đề thực tập
doanh của công ty. Kế hoạch dài hạn của công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến được
lập cho 3 năm. Bản kế hoạch này bao gồm mục tiêu kinh doanh cho 3 năm tới của
công ty, các dự báo cho 3 năm tới, các biện pháp cần áp dụng nhằm thực hiện mục
tiêu này. Hiện công ty đang gấp rút hoàn thành mục tiêu cho giai đoạn 2007- 2010
của công ty. Với mục tiêu đứng thứ 2 trong các công ty xây dựng tư nhân, mở rộng
thị trường ra toàn quốc, tiến hành phát điện 1 trong 6 dự án thủy điện Lào cai và bước
đầu đạt kết quả trong đầu tư bất động sản…..
Kế hoạch dài hạn của công ty do ban giám đốc lập với sự trợ giúp của các
phòng ban trong công ty mà trực tiếp là các phòng kế hoạch của công ty.
Kế hoạch ngắn hạn là kế hoạch nhằm cụ thể hóa kế hoạch dài hạn và một
bước cụ quan trọng nhằm thực hiện chiến lược của công ty. Kế hoạch ngắn hạn của
công ty đầu tư xây dựng Quyết Tiến có độ dài 1 năm. Kế hoạch này nhằm định xác
định mục tiêu trong năm của doanh nghiệp, dự báo môi trường kinh doanh trong
năm, các hoạt động trong năm của công ty nhằm đạt được mục tiêu đã đề ra. Công
tác lập kê hoạch ngắn hạn tại công ty khá được coi trọng, Kế hoạch được lập chi tiết
đến từng tháng và hiệu quả đạt được khá cao. Ở đây chúng ta xét công tác lập KH
ngắn hạn cho ngành xây dựng của công ty.

Các trưởng phòng kế hoạch của các chi nhánh có nhiệm vụ tập hợp các công
trình mà mình đang xây dựng. Tiến độ thi công của các công trình, kế hoạch thi công
các công trình đó trong năm tới. đồng thời lập KH chi tiết cho các công trình mà công
ty sẽ thi công trong năm tới. Việc lập KH thi công các công trình này phải dựa vào
năng lực thực tế của công ty và tiến độ của các công trình đang thi công nhằm đảm
bảo KH sát thực tế và việc thực hiện KH đạt hiệu quả cao nhất. Sau khi các trưởng
phòng KH lập xong KH năm cho chi nhánh mình sẽ gửi KH đó về cho phó giám đốc
phụ trách kế hoạch của công ty phê duyệt. Trưởng phòng KH tại Hà Nội có chức
năng tập hợp các KH này thành KH năm cho toàn công ty.
Bản kế hoạch tiếp theo là kế hoạch thi công. Đây là bản kế hoạch cụ thể cho
từng công trình của công ty do phòng kế hoạch phụ trách công trình đảm nhiệm thực
hiện. Đây là bản kế hoạch năm 2010 của công ty Quyết Tiến:
SVTH: Tiêu Công Hà Lớp: QTKD TH 48C
25

×