Tải bản đầy đủ (.pdf) (118 trang)

Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và Phát triển Thái Nguyên

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.18 MB, 118 trang )


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH




LẠI THÙY TRANG





ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
THÁI NGUYÊN






LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH








THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH




LẠI THÙY TRANG




ĐẨY MẠNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH NGOẠI TỆ
TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ PHÁT TRIỂN
THÁI NGUYÊN

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH
Mã số: 60.34.01.02




LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ




Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. PHẠM THỊ HỒNG ĐIỆP






THÁI NGUYÊN - 2014

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan luận văn này là công trình nghiên cứu của riêng tôi,
chƣa công bố tại bất cứ nơi nào. Mọi số liệu sử dụng trong luận văn này là
những thông tin xác thực.
Tôi xin chịu mọi trách nhiệm về lời cam đoan của mình.
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn



Lại Thùy Trang



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


ii
LỜI CẢM ƠN
Qua quá trình nghiên cứu làm luận văn, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ,
ủng hộ của cô giáo hƣớng dẫn, các anh, chị, đồng nghiệp, bạn bè và gia đình
tôi đã tạo điều kiện để tôi có thể hoàn thiện luận văn này.
Trƣớc tiên, tôi xin chân thành cảm ơn PGS. TS. Phạm Thị Hồng Điệp,
cô giáo hƣớng dẫn luận văn cho tôi, cô đã giúp tôi có phƣơng pháp nghiên
cứu đúng đắn, nhìn nhận vấn đề một cách khoa học qua đó đã giúp cho đề tài
của tôi có ý nghĩa thực tiễn và có tính khả thi.
Tiếp theo, tôi xin cảm ơn các doanh nghiệp, khách hàng và các đồng
nghiệp đã giúp tôi nắm bắt đƣợc thực trạng, cũng nhƣ những vƣớng mắc và
đề xuất trong công tác phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ tại Ngân hàng
Thƣơng mại Cổ phần Đầu tƣ Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Thái Nguyên.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong hội đồng bảo vệ đề
cƣơng đã góp ý cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn một cách khoa
học và logic hơn.
Cuối cùng, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp đã
góp ý và tạo điều kiện cho tôi để tôi có thể hoàn thành luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn



Lại Thùy Trang


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

iii

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii
DANH MỤC CÁC BẢNG viii
DANH MỤC CÁC HÌNH ix
MỞ ĐẦU 1
1. Tính cấp thiết của đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng - Phạm vi nghiên cứu 2
4. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu 2
5. Kết cấu luận văn 3
Chƣơng 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỊ
TRƯỜNG NGOẠI HỐI VÀ KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA
CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 4
1.1. Tổng quan về thị trƣờng ngoại hối 4
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thị trƣờng ngoại hối 4
1.1.2. Thành viên tham gia vào thị trƣờng ngoại hối 6
1.1.3. Hàng hóa của thị trƣờng ngoại hối 7
1.1.4. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của thị trƣờng ngoại hối 8
1.2. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ của các ngân hàng thƣơng mại 24
1.2.1. Quá trình hình thành hoạt động KDNT của NHTM 24
1.2.2. Đặc trƣng hoạt động kinh doanh ngoại tệ của NHTM 26
1.2.3. Các rủi ro mà NHTM gặp phải trong kinh doanh ngoại tệ 27
1.2.4. Các nhân tố ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
NHTM 30

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


iv
1.2.5. Vai trò của hoạt động kinh doanh ngoại tệ đối với các NHTM
trong nền kinh tế thị trƣờng 35
1.3. Thực trạng hoạt động KDNT tại việt nam hiện nay 36
1.3.1. Các thị trƣờng giao dịch ngoại tệ ở Việt Nam 36
1.3.2. Về hoạt động của TTNTLNH và năng lực của hệ thống NHTM. 38
Chƣơng 2: PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 40
2.1. Câu hỏi nghiên cứu 40
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu 40
2.2.1. Phƣơng pháp chọn điểm nghiên cứu: 40
2.2.2. Phƣơng pháp thu thập số liệu thứ cấp 40
2.2.3. Phƣơng pháp thu thập số liệu sơ cấp 40
2.2.4. Phƣơng pháp tổng hợp thông tin 40
2.2.5. Phƣơng pháp phân tích thông tin 41
2.2.6. Phƣơng pháp chọn mẫu 42
2.3. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 42
2.3.1. Các chỉ tiêu định lƣợng 42
2.3.2. Các chỉ tiêu định tính 43
Chƣơng 3: THỰC TRẠNG KINH DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN
HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN 45
3.1. Khái quát về BIDV Thái Nguyên 45
3.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển của BIDV Thái Nguyên 45
3.1.2. Cơ cấu tổ chức và kết quả kinh doanh của BIDV Thái Nguyên 46
3.2. Các nhân tố ảnh hƣởng đến kinh doanh ngoại tệ của BIDV Thái Nguyên 55
3.2.1. Những nhân tố từ nội tại ngân hàng 55
3.2.2. Chính sách quản lý ngoại hối 56
3.2.3. Tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên……… ……57
3.2.4. Đối tƣợng khách hàng có nhu cầu về ngoại tệ……………………… 58
3.3. Thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại BIDV Thái Nguyên 58


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

v
3.3.1. Về doanh số mua bán ngoại tệ 58
3.3.2. Doanh số mua - bán theo từng loại ngoại tệ 65
3.3.3. Doanh số mua bán theo nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 69
3.3.4. Về hiệu quả kinh doanh ngoại tệ 74
3.3.5. Sự hài lòng của khách hàng 75
3.3.6. Thị phần kinh doanh ngoại tệ với các ngân hàng khác trên địa
bàn tỉnh Thái Nguyên 78
3.4. Đánh giá chung về tình hình phát triển kinh doanh ngoại tệ tại
BIDV Thái Nguyên 78
3.4.1. Những kết quả đạt đƣợc 78
3.4.2. Những tồn tại hạn chế 81
3.4.3. Nguyên nhân hạn chế sự phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ 83
Chƣơng 4: GIẢI PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG KINH
DOANH NGOẠI TỆ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƢ VÀ
PHÁT TRIỂN THÁI NGUYÊN 86
4.1. Quan điểm - Định hƣớng và mục tiêu đẩy mạnh phát triển kinh
doanh ngoại tệ của BIDV Thái Nguyên 86
4.1.1. Bối cảnh mới ảnh hƣởng đến hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
BIDV Thái Nguyên 86
4.1.2. Định hƣớng và mục tiêu đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại
tệ tại BIDV Thái Nguyên 89
4.2. Giải pháp đẩy mạnh hoạt động kinh doanh ngoại tệ ở BIDV
Thái Nguyên 91
4.2.1. Đa dạng hoá các nghiệp vụ kinh doanh ngoại tệ 91
4.2.2. Đa dạng hoá các loại ngoại tệ trong kinh doanh 92
4.2.3. Thực hiện tốt một số nguyên tắc trong kinh doanh ngoại tệ 93

4.2.4. Mở rộng và phát triển các hoạt động có liên quan đến kinh doanh
ngoại tệ 94

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

vi
4.2.5. Mở rộng mạng lƣới 96
4.2.6. Xây dựng chính sách khách hàng tại BIDV Thái Nguyên cho
kinh doanh ngoại tệ 97
4.2.7. Chính sách phát triển nguồn nhân lực cho hoạt động kinh doanh
ngoại hối 100
KẾT LUẬN 103
TÀI LIỆU THAM KHẢO 105
PHỤ LỤC 106


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

vii
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

BIDV HO : Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
BIDV Thái Nguyên : Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam
Chi nhánh Thái Nguyên
EUR : Đồng tiền Euro
GBP : Đồng Bảng Anh
JPY : Đồng Yên Nhật
KDNT : Kinh doanh ngoại tệ
NHNN : Ngân hàng nhà nƣớc
NHTM : Ngân hàng thƣơng mại

NHTW : Ngân hàng trung ƣơng
SWIFT :

TCKT : Tổ chức kinh tế
TCXH : Tổ chức xã hội
TMCP : Thƣơng mại cổ phần
TTNH : Thị trƣờng ngân hàng
TTNTLNH : Thị trƣờng ngoại tệ liên ngân hàng
USD : Đồng đô la Mỹ
XNK : Xuất nhập khẩu


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

viii
DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1. Đơn vị giao dịch của các đồng tiền trên sàn giao dịch tiền tệ
tƣơng lai 15
Bảng 3.1: Huy động vốn của BIDV Thái Nguyên giai đoạn 2011-2013 48
Bảng 3.2: Hoạt động tín dụng của BIDV Thái Nguyên từ năm 2011-2013 51
Bảng 3.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của Chi nhánh BIDV Thái
Nguyên từ năm 2011-2013 54
Bảng 3.4: Tổng doanh số mua bán ngoại tệ giai đoạn 2011-2013 61
Bảng 3.5: Các loại ngoại tệ ngân hàng thu đổi tiền mặt 67
Bảng 3.6: Doanh số mua bán ngoại tệ theo từng loại ngoại tệ quy đổi USD 68
Bảng 3.7: Doanh số mua bán ngoại tệ giao ngay giai đoạn 2011-2013
quy USD 70
Bảng 3.8: Mức độ sử dụng sản phẩm KDNT của BIDV 77




Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

ix
DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1: Bộ máy tổ chức của Chi nhánh NH TMCP ĐT&PT Thái Nguyên 46
Biểu đồ 3.1: Thị phần huy động vốn của BIDV Thái Nguyên năm 2013 50
Biểu đồ 3.2: Cơ cấu dƣ nợ theo các loại tiền tệ 52
Biểu đồ 3.3: Thị phần dƣ nợ tín dụng năm 2013 của BIDV Thái Nguyên
trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 53
Biểu đồ 3.4: Phân tích cơ cấu doanh số mua ngoại tệ 62
Biểu đồ 3.5: Cơ cấu khách BIDV Thái Nguyên mua ngoại tệ giai đoạn
2011-2013 63
Biểu đồ 3.6: Cơ cấu khách hàng BIDV Thái Nguyên bán ngoại tệ giai
đoạn 2011-2013 64
Biểu đồ 3.7: Doanh số bán ngoại tệ giao ngay giai đoạn 2011-2013 quy
ra USD 71
Biểu đồ 3.8: Cơ cấu doanh số bán ngoại tệ theo nghiệp vụ 73
Biểu đồ 3.9: Kết quả kinh doanh ngoại tệ của BIDV Thái Nguyên giai
đoạn 2011-2013 75
Biểu đồ 3.10: Thế mạnh của các ngân hàng về lĩnh vực kinh doanh
ngoại tệ 77
Biểu đồ 3.11: Thị phần kinh doanh ngoại tệ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên 78


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

1

MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Điều không thể đảo ngƣợc đó là xu hƣớng quốc tế hoá ngày càng trở
nên mạnh mẽ. Sự hội nhập quốc tế của Việt Nam thông qua cơ chế kinh tế thị
trƣờng mở là nhu cầu khách quan có tính quy luật. Với vai trò nhƣ chiếc cầu
nối giữa kinh tế nội địa với kinh tế thế giới thì việc hình thành và phát triển
thị trƣờng hối đoái một cách toàn diện và hiện đại theo trình độ quốc tế là rất
cần thiết. Thông qua các nghiệp vụ trên thị trƣờng hối đoái mà hoạt động xuất
nhập khẩu, đầu tƣ quốc tế, dự trữ ngoại hối …trở nên linh hoạt và hiệu quả.
Trong những năm gần đây, thị trƣờng hối đoái Việt Nam đã hình thành
và từng bƣớc phát triển. Trƣớc hết, đó là chính sách ngoại hối đang dần đƣợc
hoàn thiện phù hợp với hƣớng phát triển kinh tế thị trƣờng mở, những nhân tố
thị trƣờng ngày càng trở nên quyết định hơn trong việc xác định tỷ giá hối
đoái, bƣớc đầu đã đƣa ra một số các giao dịch kinh doanh ngoại tệ nhƣ: giao
dịch giao ngay, giao dịch kỳ hạn, giao dịch hoán đổi, và thử nghiệm giao dịch
theo hợp đồng quyền chọn Mặc dù với những bƣớc đi đầu tiên nhƣng thị
trƣờng ngoại hối Việt Nam đã tạo ra môi trƣờng kinh doanh ngoại tệ cho các
NHTM và cung cấp những công cụ phòng ngừa rủi ro hữu hiệu.
Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và phát triển Thái Nguyên (BIDV Thái
Nguyên) là một đơn vị kinh doanh ngoại tệ lớn trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Với vai trò là một ngân hàng thƣơng mại cung cấp phần lớn nguồn vốn cho
hoạt động kinh tế, đầu tƣ và phát triển của nền kinh tế xã hội. Do đó, việc
cung cấp một lƣợng vốn bằng ngoại tệ là rất cần thiết cho nền kinh tế hội
nhập ngày nay. Hoạt động kinh doanh ngoại tệ cũng đem lại lợi nhuận rất lớn
cho ngân hàng đồng thời đảm bảo trạng thái ngoại tệ của ngân hàng. Tuy
nhiên, hoạt động kinh doanh ngoai tệ tại BIDV Thái Nguyên vẫn còn một số
hạn chế do các nhân tố nội tại của ngân hàng và các yếu tố thuộc môi trƣờng
kinh doanh cũng nhƣ luật pháp còn chƣa thực sự hỗ trợ cho sự phát triển hoạt

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN


2
động kinh doanh này.
Vì vậy, biện pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ phát triển mạnh
và đem lại lợi ích cao cho nền kinh tế và bản thân BIDV Thái Nguyên là rất cần
thiết, đây cũng là vấn đề đang đƣợc đặt ra với toàn bộ ngành ngân hàng.
Từ tính cấp thiết và hữu dụng của vấn đề, từ kinh nghiệm làm việc tại
ngân hàng, tôi xin đƣợc nghiên cứu đề tài: “Đẩy mạnh hoạt động kinh doanh
ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Đầu tư và phát triển Thái Nguyên” để góp
phần tìm ra những giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ của
BIDV Thái Nguyên trong thời gian tới.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài đƣợc lựa chọn nghiên cứu nhằm mục đích đẩy mạnh hoạt động
kinh doanh ngoại tệ tại BIDV Thái Nguyên; qua đó nâng cao năng lực cạnh
tranh của Ngân hàng trong điều kiện của nền kinh tế thị trƣờng hiện nay.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài tập trung vào các vấn đề chủ yếu
nhƣ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lý luận về thị trƣờng ngoại hối và hoạt động kinh
doanh ngoại tệ của các ngân hàng thƣơng mại;
- Vận dụng cơ sở lý luận để phân tích thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại
BIDV Thái Nguyên;
- Đề xuất một số giải pháp phát triển kinh doanh ngoại tệ tại BIDV
Thái Nguyên
3. Đối tƣợng - Phạm vi nghiên cứu
- Đối tƣợng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu hoạt động kinh
doanh ngoại tệ.
- Phạm vi nghiên cứu: Hoạt động KDNT tại BIDV Thái Nguyên trong
3 năm (2011-2013)
4. Những đóng góp mới của đề tài nghiên cứu
Trên cơ sở kế thừa và phát triển các công trình nghiên cứu trƣớc đây,


Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

3
đề tài tiếp tục nghiên cứu thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại BIDV Thái
Nguyên với những đóng góp chủ yếu sau:
- Luận văn nghiên cứu khá toàn diện và có hệ thống những giải pháp
chủ yếu nhằm phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ của Ngân hàng TMCP
Đầu tƣ và Phát triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên, có ý nghĩa thiết thực
phát triển dịch vụ kinh doanh ngoại tệ cho Ngân hàng TMCP Đầu tƣ và Phát
triển Việt Nam chi nhánh Thái Nguyên và đối với các chi nhánh BIDV tại địa
phƣơng có điều kiện tƣơng tự
- Hệ thống hoá các vấn đề lý luận về thị truờng ngoại hối và kinh doanh
ngoại tệ của NHTM.
- Phân tích, đánh giá thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại BIDV Thái
Nguyên, đƣa ra đƣợc những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất những giải pháp và kiến nghị nhằm nâng cao chất lƣợng kinh
doanh ngoại tệ tại BIDV Thái Nguyên.
- Kết quả nghiên cứu có giá trị tham khảo cho BIDV Thái Nguyên
trong công tác kinh doanh ngoại tệ.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần Mở đầu; Kết luận; Danh mục tài liệu tham khảo và Phụ lục;
Đề tài gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về thị truờng ngoại hối và kinh
doanh ngoại tệ của các ngân hàng thƣơng mại.
Chƣơng 2: Phƣơng pháp nghiên cứu
Chƣơng 3: Thực trạng kinh doanh ngoại tệ tại ngân hàng TMCP Đầu tƣ
và phát triển Thái Nguyên
Chƣơng 4: Giải pháp thúc đẩy hoạt động kinh doanh ngoại tệ tại ngân
hàng TMCP Đầu tƣ và Phát triển Thái Nguyên.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

4
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ THỊ TRƢỜNG NGOẠI HỐI VÀ
KINH DOANH NGOẠI TỆ CỦA CÁC NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
1.1. Tổng quan về thị trƣờng ngoại hối
1.1.1. Khái niệm và đặc điểm của thị trường ngoại hối
1.1.1.1. Khái niệm về thị trường ngoại hối
“Thị trƣờng ngoại hối là nơi gặp gỡ giữa cung và cầu về ngoại hối,
trong đó chủ yếu là các giao dịch về ngoại tệ, thông qua các nghiệp vụ mua -
bán ngoại tệ và vay, cho vay vốn ngoại tệ nhằm đáp ứng nhu cầu của các chủ
thể tham gia”(Nguyễn Văn Tiến, 1999, trang 22)- Hiện nay, do quan hệ
thƣơng mại quốc tế ngày càng phát triển, việc chuyển đổi đồng tiền sang nƣớc
khác có ý nghĩa đặc biệt quan trọng. Nhà kinh doanh ngoại tệ nhận thức đƣợc
rằng lợi nhuận mà họ mong muốn thu đƣợc không chỉ thông qua việc buôn
bán hàng hoá đơn thuần mà còn thông qua việc trao đổi mua bán các đồng
tiền với nhau để thanh toán các hợp đồng nhập khẩu (đối với nhà nhập khẩu)
hoặc để trang trải các chi phí (đối với các nhà xuất khẩu). Tuy nhiên, một điều
dễ dàng nhận thấy và không thể tránh khỏi là việc mua bán ngoại tệ sẽ gặp rất
nhiều rủi ro do sự biến động thƣờng xuyên của tỷ giá hối đoái.
Để hạn chế phần nào khó khăn nói trên và để đạt đƣợc hiệu quả kinh
doanh tối ƣu trong việc mua bán ngoại tệ thì việc phát triển một thị trƣờng
ngoại hối là hết sức cần thiết và quan trọng đối với không chỉ các NHTM mà
đối với tất của cả một quốc gia.
Các nghiệp vụ mua-bán ngoại tệ và vay-cho vay vốn ngoại tệ có những
tính chất, đặc điểm khác nhau và đƣợc tiến hành theo những quy tắc, kỹ thuật
giao dịch khác nhau. Do đó, chúng đƣợc tiến hành trên những bộ phận thị

trƣờng riêng biệt. Cụ thể là:
- Các giao dịch mua-bán ngoại tệ đƣợc tiến hành tại hai bộ phận thị
trƣờng đƣợc gọi là Thị trƣờng ngoại hối Giao ngay và Thị trƣờng ngoại hối

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

5
Kỳ hạn. Điều kiện giao dịch bao gồm:
+ Về giá cả: biểu hiện thông qua tỷ giá hối đoái.
+ Về thời hạn giao tiền: hai ngày làm việc kể từ ngày giao dịch kết thúc.
- Các giao dịch vay-cho vay vốn ngoại tệ đƣợc tiến hành tại bộ phận thị
trƣờng đƣợc gọi là Thị trƣờng tiền gửi. Điều kiện giao dịch bao gồm:
+ Về giá cả: biểu hiện thông qua lãi suất.
+ Về thời hạn giao vốn: hai ngày làm việc kể từ ngày giao dịch kết thúc.
1.1.1.2. Đặc điểm của thị trường ngoại hối
* Thị trường ngoại hối mang tính chất quốc tế cao.
Thị trƣờng ngoại hối của mỗi quốc gia ngày càng biểu hiện màu sắc
quốc tế một cách rõ rệt:
- Việc niêm yết giá cả trên thị trƣờng đƣợc quốc tế hoá. Do trình độ
khoa học kỹ thuật, đặc biệt trong lĩnh vực thông tin ngày càng phát triển, việc
thông tin liên lạc (Internet, điện thoại, telex, fax…) giữa các thị trƣờng ngoại
hối quốc gia trên thế giới hết sức nhanh chóng, thông suốt, kịp thời và thƣờng
xuyên liên tục. Điều này không những tạo tiền đề khách quan mà còn tạo ra
nhu cầu bức xúc phải tiến hành điều chỉnh giá trên thị trƣờng một cách
thƣờng xuyên liên tục. Từ đó dẫn đến hiện tƣợng quốc tế hoá hoạt động niêm
yết giá cả (tỷ giá, lãi suất) trên thị trƣờng ngoại hối. Kết quả là tạo nên “mặt
bằng giá “ có tính chất quốc tế.
- Thị trƣòng ngoại hối là một cơ chế tài chính rất nhạy cảm. Thật vậy,
với những sự kiện biến động về kinh tế, chính trị quân sự, ngoại giao … trên
thế giới đều có thể dẫn đến những biến động nhất định về giá cả trên thị

trƣờng ngoại hối.
* Thị trường ngoại hối (TTNH) hoạt động không ngừng.
- Do có sự chênh lệch các múi giờ giữa các nƣớc nên trên thế giới, vào
bất kỳ điểm nào trong ngày luôn có những thị trƣờng ngoại hối đang mở cửa.
Sự mở cửa giao dịch kế tiếp nhau thƣờng xuyên liên tục của các TTNH quốc

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

6
gia đã tạo cơ hội cho các nhà kinh doanh ngoại hối thực hiện ý đồ của mình
vào bất kỳ thời điểm nào trong ngày.
- Ngoại tệ đƣợc kinh doanh trên thị trƣờng ngoại hối chủ yếu là các
ngoại tệ tự do chuyển đổi nhƣ: USD (đô la Mỹ), JPY (Yên nhật), GBP( Bảng
Anh), EUR (euro) Đa số trên thị trƣờng ngoại hối các nƣớc ngƣời ta quan
tâm tới tỷ giá USD trên nội tệ.
- Việc xây dựng một thị trƣờng ngoại hối giúp cho chính phủ và ngân
hàng nhà nƣớc thực hiện đƣợc chính sách quản lý ngoại hối một cách chặt chẽ
nhƣng tuân theo quy luật của thị trƣờng.
- Thị trƣờng ngoại hối còn là nơi mà các ngân hàng có thể tin tƣởng
giao dịch mua bán hay cho vay các loại ngoại tệ với nhau, nhằm giải quyết
tình trạng có ngân hàng thừa ngoại tệ nằm trên tài khoản nƣớc ngoài mà
không dùng làm gì, trong khi đó ngân hàng thiếu ngoại tệ lại phải đi vay
ngoại tệ của ngân hàng nƣớc ngoài với lãi suất cao hơn.
- Quan hệ cung cầu trên thị trƣờng ngoại hối tác động mạnh mẽ và là cơ
sở để hình thành tỷ giá hối đoái.
1.1.2. Thành viên tham gia vào thị trường ngoại hối
1.1.2.1. Các Ngân hàng thương mại
NHTM tham gia vào thị trƣờng ngoại hối với 2 tƣ cách:
Thứ nhất: thực hiện các nghiệp vụ KDNT theo yêu cầu của khách hàng
Thứ hai: thực hiện các nghiệp vụ KDNT cho chính ngân hàng nhằm

đảm bảo ổn định số dƣ ngoại tệ trên tài khoản, đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trong
kinh doanh.
Để thực hiện các nghiệp vụ này đòi hỏi các ngân hàng phải có Phòng
Kinh doanh ngoại tệ đƣợc trang bị các phƣơng tiện và thiết bị chuyên dùng hiện
đại cùng với đội ngũ chuyên viên am hiểu thị trƣờng và có khả năng nắm bắt,
phân tích các yếu tố ảnh hƣởng đến tỷ giá và dự đoán tỷ giá trong tƣơng lai.
1.1.2.2. Các nhà môi giới

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

7
Nhà môi giới là những ngƣời đƣợc pháp luật quy định kinh doanh hợp
pháp thực hiện vai trò trung gian trong giao dịch ngoại tệ giữa các đối tƣợng
tham gia trên thị trƣờng ngoại hối mà chủ yếu là ngân hàng, doanh nghiệp,
công chúng với nhau, bản thân ngân hàng cũng là nhà môi giới.Các nhà môi
giới tạo điều kiện cho cung cầu tiếp cận nhau, đóng góp tích cực cho hoạt
động thị trƣờng ngoại hối nhƣ cung cấp thông tin thị trƣờng, khả năng tìm bạn
hàng nhanh chóng, đảm bảo sự vận hành tốt của thị trƣờng thông qua liên lạc
giữa ngƣời mua, ngƣời bán cho đến khi thỏa thuận đƣợc giao dịch. Các nhà
môi giới đƣợc trả công cho từng giao dịch đƣợc gọi là phí hoa hồng môi giới.
1.1.2.3. Ngân hàng Trung ương
Ngân hàng Trung ƣơng tham gia vào thị trƣờng hối đoái với tƣ cách là
cơ quan quản lý của Nhà nƣớc nhằm giám sát và điều tiết thị trƣờng trong
khuôn khổ pháp luật quy định.Theo dõi sự biến động tỷ giá, khi cần thiết
Ngân hàng Trung ƣơng (NHTW) sẽ can thiệp vào thị trƣờng để điều chỉnh tỷ
giá hối đoái theo hƣớng ổn định nền kinh tế. NHTW mua bán, chuyển đổi tiền
tệ nhằm đảm bảo an toàn và gia tăng giá trị dự trữ ngoại hối quốc gia. Ngoài
ra, NHTW còn là đại lý trong việc mua hộ, bán hộ ngoại tệ cho chính phủ.
1.1.2.4. Nhóm khách hàng mua bán lẻ
Các khách hàng mua bán lẻ gồm các công ty nội địa và đa quốc gia,

những nhà đầu tƣ quốc tế và tất cả những ai có nhu cầu mua bán ngoại hối
nhằm hai mục đích: thứ nhất, chuyển đổi tiền tệ, thứ hai, phòng ngừa rủi
ro tỷ giá.
Theo đó, nhóm khách hàng mua bán lẻ có nhu cầu mua bán ngoại tệ để
phục vụ cho mục đích hoạt động của chính mình chứ không nhằm mục đích
kinh doanh ngoại hối. Thông thƣờng, nhóm khách hàng mua bán lẻ không
giao dịch trực tiếp với nhau mà thƣờng mua bán thông qua các Ngân hàng
Thƣơng mại
1.1.3. Hàng hóa của thị trường ngoại hối

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

8
Hàng hóa của thị trƣờn ngoại hối bao gồm tiền nƣớc ngoài nhƣ : tiền
giấy, tiền kim loại;
Công cụ thanh toán bằng tiền nƣớc ngoài nhƣ: séc, thẻ thanh toán, hối
phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi bƣu điện và các công
cụ thanh toán khác;
Các loại giấy tờ có giá bằng tiền nƣớc ngoài nhƣ: trái phiếu Chính phủ,
trái phiếu công ty, kỳ phiếu, cổ phiếu và các loại giấy tờ có giá khác;
Quyền rút vốn đặc biệt, đồng tiền chung Châu âu, các đồng tiền chung
khác dùng trong thanh toán quốc tế và khu vực;
Vàng tiêu chuẩn quốc tế;
Đồng tiền đang lƣu hành của nƣớc Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt
Nam trong trƣờng hợp chuyển vào và chuyển ra khỏi lãnh thổ Việt Nam hoặc
đƣợc sử dụng làm công cụ trong thanh toán quốc tế.
1.1.4. Các nghiệp vụ kinh doanh cơ bản của thị trường ngoại hối
1.1.4.1. Nghiệp vụ giao ngay (Spot)
* Khái niệm
Nghiệp vụ KDNT giao ngay là nghiệp vụ trong đó việc thực hiện mua,

bán một số lƣợng ngoại tệ giữa hai bên theo tỷ giá giao ngay tại thời điểm
giao dịch và kết thúc thanh toán trong vòng 2 (hai) ngày làm việc tiếp theo kể
từ ngày cam kết mua hoặc bán (Nguyễn Văn Tiến, 1999). Đây chính là điểm
đặc trƣng để phân biệt giữa thị trƣờng giao ngay và các thị trƣờng khác.
Tỷ giá giao ngay là tỷ giá do NHTM niêm yết tại thời điểm giao dịch
hoặc do hai bên thoả thuận nhƣng phải đảm bảo trong biên độ quy định của
NHNN công bố trong từng thời kỳ (nếu có).
* Đặc điểm
Theo nghĩa rộng, thị trƣờng giao ngay bao gồm thị trƣờng bán buôn
(mua bán giữa các ngân hàng) và thị trƣờng bán lẻ (mua bán giữa ngân hàng
và khách hàng là tổ chức, doanh nghiệp ). Tuy nhiên, doanh số giao dịch

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

9
mua bán giữa các ngân hàng là chủ yếu nên theo nghĩa hẹp có thể coi thị
trƣờng giao ngay chính là thị trƣờng liên ngân hàng.
Thị trƣờng giao ngay là thị trƣờng tài chính lớn nhất toàn cầu. Thuật
ngữ “Spot” phát xuất từ các giao dịch đƣợc thực hiện ngay, nhƣng thực tế
việc chuyển giao ngoại tệ cho phép diễn ra sau đó hai ngày làm việc theo
thông lệ quốc tế (đây là thời gian cần thiết để các ngân hàng thực hiện bút
toán chuyển tiền). Ví dụ: Việc mua bán ngoại tệ đƣợc cam kết tại thời điểm
giao dịch (trade date) nhƣng việc chuyển giao ngoại tệ đƣợc phép tiến hành
sau đó 2 ngày làm việc tiếp theo (Banking day). Ngày mà hai đồng tiền đƣợc
trao đổi gọi là ngày thanh toán hay ngày giá trị (Value date). Cho đến nay,
mặc dù hệ thống thanh toán rất tiến bộ nhƣng phần lớn việc chuyển giao
ngoại tệ giao ngay vẫn đƣợc thực hiện sau 2 ngày kể từ ngày giao dịch.
Thị trƣờng ngoại hối giao ngay là thị trƣờng phi tập trung, các thành
viên bao gồm các NHTM, các công ty tài chính lớn, những nhà môi giới
ngoại hối và cả NHTW, trong đó các NHTM đóng vai trò chủ chốt. Các thành

viên tham gia trên thị trƣờng liên hệ với nhau bằng điện thoại, telex, mạng vi
tính và hệ thống SWIFT.
Thị trƣờng giao ngay có tính thanh khoản rất cao. Nghiệp vụ giao ngay
có tác dụng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu ngoại tệ của khách hàng khi cần
mua hoặc cần bán ngoại tệ đồng thời tạo điều kiện thuận tiện cho việc di
chuyển vốn giữa các quốc gia với nhau.
Nghiệp vụ giao ngay không chỉ tạo điều kiện cho ngân hàng tìm kiếm
lợi nhuận thông qua chênh lệch tỷ giá mua và tỷ giá bán (chênh lệch này đƣợc
gọi là spread) mà còn đáp ứng kịp thời giao dịch trên thị trƣờng để cân đối
ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trong thanh toán, đảm bảo kiểm soát đƣợc
trạng thái ngoại hối theo quy định của NHNN.
* Ý nghĩa của nghiệp vụ giao ngay đối với các NHTM
Thứ nhất, chênh lệch tỷ giá mua, bán rất hẹp thông thƣờng nhỏ hơn

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

10
0,1% nên thị trƣờng giao ngay có tính thanh khoản rất cao, khối lƣợng mua
bán lớn. Do đó, các NHTM có thể thu đƣợc lợi nhuận lớn từ việc tăng doanh
số mua bán ngoại tệ trên thị trƣờng giao ngay.
Thứ hai, do tốc độ truyền tin nhanh chóng cho nên những thay đổi của
thị trƣờng ảnh hƣởng tức thời lên tỷ giá tức là tỷ giá hối đoái trên thị trƣờng
luôn biến động để phản ánh những thay đổi của thị trƣờng.
Thứ ba, đây là thị trƣờng có tính thanh khoản rất cao vì:
- Luôn sẵn có số tiền cần thiết.
- Tại địa điểm cần có.
- Tại thời điểm có nhu cầu.
- Bằng đồng tiền cần có.
- Với giá cả hợp lý.
Những nhà kinh doanh không thể bỏ qua những thay đổi có tính đột

biến trên một thị trƣờng rất sôi động và có tính toàn cầu nhƣ thị trƣờng ngoại
hối. Thị trƣờng ngoại hối giao ngay có hai cấp, đó là: thị trƣờng liên ngân
hàng trực tiếp và thị trƣờng kiên ngân hàng gián tiếp thông qua môi giới.
Trên thị trƣờng liên ngân hàng trực tiếp, các ngân hàng giao dịch trực
tiếp với nhau không thông qua nhà môi giới. Tất cả các ngân hàng tham gia thị
trƣờng đều là nhà tạo lập thị trƣờng. Ngân hàng này yết giá mua vào và bán ra
cho ngân hàng kia và ngƣợc lại. Vì giao dịch giữa các ngân hàng là các giao
dịch đƣợc thực hiện một cách liên tục nên thị trƣờng này đƣợc biết đến nhƣ là
thị trƣờng: Phi tập trung, liên tục, đấu giá mở cửa và giao dịch hai chiều.
Trên thị trƣờng liên ngân hàng gián tiếp, các ngân hàng đặt các lệnh
giới hạn một chiều cho các nhà môi giới. Nhà môi giới ghi lệnh này vào sổ và
tìm cách đối chiếu lệnh mua với các lệnh bán đồng tiền đó từ các ngân hàng
khác. Trong khi các ngân hàng tiến hành các giao dịch, một mặt cho chính
mình, mặt khác cho khách hàng, thì những nhà môi giới chỉ giao dịch duy
nhất cho khách hàng. Trong giao dịch nhà môi giới sẽ đƣa ra tỷ giá tốt nhất

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

11
cho khách hàng. Tỷ giá này gọi là tỷ giá tay trong. Thông qua hoạt động môi
giới, nhà môi giới sẽ thu hoa hồng từ ngân hàng mua và ngân hàng bán. Do
tính chất hoạt động thị trƣờng ngoại hối thông qua nhà môi giới đƣợc biết đến
nhƣ là thị trƣờng: Bán tập trung, liên tục, đặt lệnh có giới hạn và thông qua
phƣơng thức đấu giá một chiều.
Nghiệp vụ Spot có tác dụng đáp ứng nhanh chóng nhu cầu ngoại tệ của
khách hàng khi cần mua hoặc cần bán ngoại tệ đồng thời tạo điều kiện thuận
tiện cho việc di chuyển vốn giữa các quốc gia với nhau.
Nghiệp vụ Spot không chỉ tạo điều kiện cho ngân hàng tìm kiếm lợi
nhuận thông qua chênh lệch tỷ giá mà còn đáp ứng kịp thời giao dịch trên thị
trƣờng để cân đối ngoại tệ, đáp ứng nhu cầu ngoại tệ trong thanh toán, đảm

bảo kiểm soát đƣợc trạng thái ngoại hối theo quy định của NHNN.
1.1.4.2. Nghiệp vụ kỳ hạn
Khi thƣơng mại quốc tế phát triển mạnh mẽ, kim ngạch XNK các nƣớc
đều tăng lên đáng kể, nhu cầu mua bán ngoại tệ đáp ứng các hợp đồng thanh
toán xuất nhập khẩu do đó cũng phát triển mạnh mẽ. Trong khi đó, thị trƣờng
tài chính ngày càng biến động, làm phát sinh rủi ro tỷ giá đối với các nhà kinh
doanh XNK bởi thông thƣờng, trong ngoại thƣơng, giữa thời điểm ký kết hợp
đồng và thời điểm thanh toán có độ lệch về thời gian. Đối với nhà nhập khẩu,
chi phí nhập khẩu tính bằng nội tệ sẽ tăng nếu giá ngoại tệ tăng.
Đáp ứng nhu cầu của các nhà kinh doanh XNK, các NHTM đã cung
cấp các nghiệp vụ ngoại hối phái sinh bao gồm kỳ hạn, hoán đổi, tƣơng lai và
quyền chọn. Trƣớc hết, chúng ta sẽ nghiên cứu về nghiệp vụ kinh doanh tiền
tệ kỳ hạn.
* Khái niệm
Giao dịch kỳ hạn là một giao dịch trong đó hai bên cam kết sẽ trao đổi
một số lƣợng ngoại tệ nhất định theo một tỷ giá xác định và việc thanh toán sẽ
đƣợc thực hiện vào một thời điểm đƣợc thỏa thuận trong tƣơng lai (sau ngày

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

12
giá trị giao ngay).
Nhƣ vậy, có thể định nghĩa “những giao dịch có ngày giá trị xa hơn
ngày giá trị giao ngay gọi là giao dịch ngoại hối kỳ hạn” (Nguyễn Văn Tiến,
1999, trang 130)
Tỷ giá kỳ hạn: Là tỷ giá đƣợc thỏa thuận hôm nay làm cơ sở cho việc
trao đổi tiền tệ tại một ngày xác định xa hơn ngày giá trị giao ngay.
Điểm kỳ hạn: là chênh lệch giữa tỷ giá kỳ hạn và tỷ giá giao ngay
(Forward points).
Nghiệp vụ mua bán ngoại tệ kỳ hạn đƣợc tiến hành tại một thời điểm

theo tỷ giá xác định do hai bên thỏa thuận, nhƣng việc giao nhận ngoại tệ
đƣợc thực hiện trong tƣơng lai. Điều này có nghĩa hợp đồng có kỳ hạn đƣợc
ký vào ngày J là ngày giao dịch (trade date) và ngày đến hạn là ngày J + n
(maturity date) theo tỷ giá thỏa thuận lúc ký hợp đồng (tỷ giá kỳ hạn) nhƣng
thực tế việc giao ngoại tệ có thể là ngày J+n+2 (ngày giá trị của giao dịch kỳ
hạn - Value date).
* Đặc điểm
- Giá trị một hợp đồng không đƣợc tiêu chuẩn hóa và là một giá trị tùy
ý phụ thuộc vào thỏa thuận giữa ngƣời mua và ngƣời bán.
- Mua bán tất cả các đồng tiền.
- Hàng ngày giá cả biến động theo cung cầu thị trƣờng, không có giới
hạn, trừ khi có can thiệp của Ngân hàng Trung ƣơng.
- Ngày đến hạn phụ thuộc vào thỏa thuận của ngƣời mua và ngƣời bán.
- Không hạn chế về thời hạn tối đa của hợp đồng.
- Rủi ro tín dụng phụ thuộc vào bên đối tác. Rủi ro đƣợc phòng ngừa
bằng các hạn mức tín dụng và ký quỹ.
- Luồng tiền không phát sinh cho đến khi hợp đồng hết hạn.
- Giao dịch 24h/ngày.
- Không hạn chế tƣ cách thành viên.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

13
* Tỷ giá kỳ hạn
Xác định tỷ giá kỳ hạn thực chất là xác định giá trị của ngoại tệ trong
tƣơng lai, hai đồng tiền trong quan hệ tỷ giá có thể đầu tƣ (với lãi suất của
mỗi đồng tiền) trong cùng một thời gian nhƣ nhau.
Ta ký hiệu:
FV
t

: Giá trị tƣơng lai của đồng tiền định giá. FV
e
: Giá trị tƣơng lai của
đồng tiền yết giá. S: Tỷ giá giao ngay, F: Tỷ giá kỳ hạn R
t
: Lãi suất/năm của
đồng tiền định giá Re: Lãi suất/năm của đồng tiền yết giá t: Thời hạn hợp
đồng, tính theo năm
Trong quan hệ đầu tƣ, 2 đồng tiền phải có tỷ suất đầu tƣ ngang nhau.
Giả sử đầu tƣ 1 C, tƣơng đƣơng với đầu tƣ S đồng T, ta có:
F * FV
e
= FV
T

F * (1 + R
e
* t )= S * (1+R
T
* t) (1.1)
Thông thƣờng, thời hạn của các hợp đồng ngoại hối là tƣơng đối ngắn
so với 1 năm và các mức lãi suất %/năm của các đồng tiền là các số nhỏ so
với 1 đơn vị. Do đó mẫu số của công thức (1.1) xấp xỉ 1, do đó chúng ta có
thể viết lại công thức trên nhƣ sau:
F = S + S* (RT - Re) * t (1.2)
Công thức (1.1) và (1.2) là các công thức tổng quát để tính tỷ giá kỳ
hạn. Tuy nhiên, trên thực tế khi ký kết hợp đồng kỳ hạn, các NHTM cần phải
xác định tỷ giá kỳ hạn mua vào và bán ra.
Trên thị trƣờng tiền tệ và thị trƣờng ngoại hối, lãi suất của mỗi đồng
tiền và mỗi tỷ giá đều đƣợc niêm yết theo hai chiều nhƣ sau:

- Đối với lãi suất bao gồm lãi suất huy động và lãi suất cho vay.
- Đối với tỷ giá có tỷ giá mua và tỷ giá bán.
Theo đó, tỷ giá mua kỳ hạn và tỷ giá bán kỳ hạn đƣợc tính theo công
thức sau:
Tỷ giá mua kỳ hạn:

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu - ĐHTN

14
F = S + S* (RT Tg - Re Cv) (1.3)
Trong đó:
R
T Tg
là lãi suất tiền gửi của đồng tiền định giá, R
C Cv
là lãi suất cho vay
của đồng tiền yết giá.
Tỷ giá bán kỳ hạn:
F = S + S* (RT Cv - RC Tg) (1.4)
Trong đó:
R
T Cv
là lãi suất cho vay của đồng tiền định giá, R
C Tg
là lãi suất tiền gửi
của đồng tiền yết giá.
* Ý nghĩa của nghiệp vụ kỳ hạn đối với các NHTM
Măt tích cực:
- Giao dịch hối đoái kỳ hạn là một trong những công cụ phòng chống
rủi ro tỷ giá cho những đối tƣợng tham gia trên thị trƣờng hối đoái.

- Cho phép các doanh nghiệp xuất nhập khẩu, các nhà đầu tƣ dự đoán
tỷ giá ngoại tệ tăng hay giảm trong tƣơng lai thì quyết định nên mua kỳ hạn
hoặc bán kỳ hạn để ngăn chặn sự thiệt hại về thu nhập và tài sản khi tỷ giá
biến động.
- Cho phép những ngƣời tham gia mua bán ngoại tệ có thể xác định
đƣợc thu nhập, chi phí cũng nhƣ lợi nhuận trƣớc khi lựa chọn quyết định kinh
doanh của mình.
Măt hạn chế:
- Khách hàng phải ký quỹ khi ký hợp đồng kỳ hạn.
- Hợp đồng kỳ hạn không thể bị huỷ bỏ đơn phƣơng mà không có sự
thoả thuận của hai đối tác.
- Nghĩa vụ của hai bên không thể chuyển giao cho bên thứ ba nên hợp
đồng kỳ hạn có tính thanh khoản không cao.
1.1.4.3. Nghiệp vụ tương lai (Future)
* Khái niệm giao dịch ngoại tệ tương lai
Hợp đồng tƣơng lai là một thoả thuận về việc bán một tài sản trong

×