Tải bản đầy đủ (.pdf) (112 trang)

Luận văn thạc sĩ Phát triển nông nghiệp trên địa bàn Thành phố Buôn Ma Thuột (full)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.13 MB, 112 trang )



BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG



ĐỖ PHÚ TRUNG




PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT


Chuyên ngành: Kinh tế phát triển
Mã số: 60.31.05


LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ



Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: TS. Ninh Thị Thu Thủy




Đà Nẵng, Năm 2015


LỜI CAM ĐOAN

Tôi cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi.
Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng
được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác.

Người cam đoan

ĐỖ PHÚ TRUNG











MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1
1. Lý do chọn đề tài 1
2. Mục tiêu nghiên cứu 2
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài 3
4. Phƣơng pháp nghiên cứu 3
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài 3
6. Kết cấu luận văn 3
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu 4

CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 9
1.1. KHÁI QUÁT VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 9
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp 9
1.1.2. Khái niệm về phát triển nông nghiệp 9
1.1.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp 9
1.1.4. Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp 10
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 12
1.2.1. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý 12
1.2.2. Huy động và sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực 13
1.2.3. Phát triển tổ chức sản xuất trong nông nghiệp 15
1.2.4. Tăng cƣờng thâm canh nông nghiệp 16
1.2.5. Mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phầm 16
1.2.6. Gia tăng kết quả và đóng góp của sản xuất nông nghiệp 17
1.3. CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 18
1.3.1. Nhân tố điều kiện tự nhiên 18
1.3.2. Nhân tố điều kiện xã hội 19

1.3.3. Nhân tố thuộc về điều kiện kinh tế 19
1.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 1 20
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN
ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 22
2.1. ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN, KINH TẾ - XÃ HỘI CỦA THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT ẢNH HƢỞNG ĐẾN PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP 22
2.1.1. Đặc điểm về tự nhiên 22
2.1.2. Đặc điểm về xã hội 28
2.1.3. Đặc điểm về kinh tế 29
2.2. THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT 34
2.2.1. Thực trạng chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp 34
2.2.2. Tình hình khai thác và sử dụng các yếu tố nguồn lực 39

2.2.3. Tổ chức sản xuất trong nông nghiệp 42
2.2.4. Tình hình thâm canh trong nông nghiệp 46
2.2.5. Thị trƣờng tiêu thụ sản phầm 47
2.2.6. Kết quả và đóng góp của sản xuất nông nghiệp 50
2.3. ĐÁNH GIÁ CHUNG VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TẠI THÀNH
PHỐ BUÔN MA THUỘT 56
2.3.1. Những thành công 56
2.3.2. Những tồn tại, hạn chế 57
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế 58
2.4. KẾT LUẬN CHƢƠNG 2 60
CHƢƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA
BÀN THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 62
3.1. QUAN ĐIỂM, MỤC TIÊU, ĐỊNH HƢỚNG PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP CỦA THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT 62

3.1.1. Một số dự báo cơ hội và thách thức 62
3.1.2. Quan điểm phát triển 65
3.1.3. Mục tiêu phát triển 66
3.1.4. Định hƣớng phát triển 68
3.2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP THÀNH PHỐ
BUÔN MA THUỘT 72
3.2.1. Đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp 72
3.2.2. Giải pháp huy động và sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực 74
3.2.3. Hoàn thiện các hình thức tổ chức sản xuất trong nông nghiệp 76
3.2.4. Tăng cƣờng thâm canh trong nông nghiệp 80
3.2.5. Lựa chọn các mô hình liên kết 83
3.2.6. Giải pháp về thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm 85
3.2.7. Tăng cƣờng đầu tƣ kết cấu hạ tầng nông nghiệp, nông thôn 88
3.2.8. Phát triển công nghiệp chế biến nông sản 90
3.3. KẾT LUẬN CHƢƠNG 3 92

KẾT LUẬN 94
KIẾN NGHỊ 96
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 99
QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (BẢN SAO)
PHỤ LỤC 101



DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT


Chữ viết tắt
Chữ đầy đủ
GTSX
Giá trị sản xuất
HTX
Hợp tác xã
THT
Tổ hợp tác
NLTS
Nông lâm thủy sản
CN - XD
Công nghiệp - Xây dựng
TM - DV
Thƣơng mại - Dịch vụ
NN
Nông nghiệp
TP. BMT
Thành phố Buôn Ma Thuột
BQ

Bình quân
Giá CĐ
Giá cố định
CNQSD
Chứng nhận quyền sử dụng đất
GAP
Good Agricultural Practices – Thực hành sản xuất
nông nghiệp tốt
ICM
Chƣơng trình quản lý cây trồng tổng hợp



DANH MỤC CÁC BẢNG



Số hiệu
bảng
Tên bảng
Trang
2.1
Tổng hợp các nhóm đất năm 2013 trên địa bàn TP. Buôn
Ma Thuột
25
2.2
GTSX của nền kinh tế giai đoạn 2008-2013 (theo giá CĐ
2010)
29
2.3

Tỷ trọng của các ngành kinh tế
30
2.4
Tỷ trọng của các ngành nông nghiệp giai đoạn 2008-2013
34
2.5
Cơ cấu cây trồng tại thành phố Buôn Ma Thuột
36
2.6
GTSX và cơ cấu ngành chăn nuôi của TP Buôn Ma Thuột
37
2.7
Số lƣợng gia súc, gia cầm của thành phố Buôn Ma Thuột
37
2.8
GTSX và cơ cấu ngành thủy sản của TP Buôn Ma Thuột
38
2.9
GTSX và cơ cấu ngành lâm nghiệp của TP Buôn Ma Thuột
38
2.10
Tình hình biến động đất trên địa bàn thành phố
40
2.11
Dân số và nguồn nhân lực trên địa bàn giai đoạn 2008-
2013
41
2.12
Vốn đầu tƣ cho nông nghiệp
42

2.13
Tình hình phát triển trang trại của thành phố năm 2013
43
2.14
Tình hình thâm canh tăng nâng suất một số cây trồng chính
47
2.15
GTSX nông lâm thủy sản giai đoạn 2008-2013 (theo giá
CĐ 2010)
50
2.16
Tình hình sản suất ngành trồng trọt qua các năm
52


DANH MỤC CÁC HÌNH



Số hiệu
hình
Tên hình
Trang
2.1
Tốc độ tăng trƣởng GTSX TP. BMT giai đoạn 2008 –
2013
30
2.2
Cơ cấu GTSX TP. BMT năm 2008 và năm 2013
31

2.3
Cơ cấu nội bộ ngành nông nghiệp giai đoạn 2008 - 2013
35













1


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Nông nghiệp là ngành có từ lâu đời, nên đƣợc coi là lĩnh vực sản xuất
truyền thống. Nó là ngành sản xuất vô cùng quan trọng trong bất cứ kỳ xã hội
nào, vì nó là ngành cung cấp những sản phẩm lƣơng thực – thực phẩm cho
ngƣời tiêu dùng và nguyên liệu đầu vào cho công nghiệp chế biến. Nông
nghiệp và nông thôn đóng góp vào hoạt động kinh tế thông qua các hình thức
cơ bản nhƣ: cung cấp sản phẩm cho sản xuất và xuất khẩu; là thị trƣờng tiêu
thụ lớn của công nghiệp; cung cấp lao động cho các khu vực kinh tế; xuất
khẩu sản phẩm đem lại nguồn thu nhập ngoại tệ lớn và góp phần quan trọng
trong việc giải quyết các vấn đề xã hội của đất nƣớc.

Với một nƣớc nông nghiệp nhƣ nƣớc ta khi mà khoảng 70% dân số của
chúng ta vẫn còn sống ở khu vực nông thôn và sống dựa chủ yếu vào sản xuất
nông nghiệp thì nông nghiệp càng có vài trò to lớn trong sự phát triển, ổn định
của xã hội. Sự phát triển của nông nghiệp góp phần to lớn vào sự phát triển
của nền kinh tế. Đời sống của ngƣời nông dân có đƣợc cải thiện thì mới bảo
đảm đƣợc cho sự phát triển của đất nƣớc.
Chính ngành nông nghiệp đã cứu nguy cho nền kinh tế, hạn chế tối đa
mức độ tác động trƣớc mỗi cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới cũng nhƣ khu
vực. Tuy nhiên, trên thực tế nhà nƣớc chƣa thực sự dành mối quan tâm đặc
biệt cho nông nghiệp. Hiện tại, ngƣời nông dân đang phải đối mặt với những
nguy cơ của đô thị hóa, công nghiệp hóa, toàn cầu hóa. Kết cục, sự hy sinh,
những rủi ro lại do ngƣời nông dân gánh chịu. Họ bị mất đất, thiếu việc làm,
buộc phải di cƣ, chịu sự bất bình đẳng, không bảo hiểm, không bảo đảm về an
sinh xã hội…Trƣớc những thách thức của tam nông Việt Nam trong giai đoạn
phát triển mới hiện nay, đã chỉ ra những cơ hội cũng nhƣ đƣa ra một số
khuyến nghị, giải pháp, cụ thể là: cần thiết phải kết nối nông nghiệp – thị
2


trƣờng, đào tạo nguồn nhân lực cho nông thôn, phát triển thị trƣờng lao động,
cơ giới hóa nông nghiệp, phát triển khoa học công nghệ.
Thành phố Buôn Ma Thuột có diện tích đất nông nghiệp 27.328ha,
chiếm 72,45% tổng diện tích toàn thành phố, tỷ trọng giá trị sản xuất nông
nghiệp chiếm 13,06% tổng giá trị sản xuất toàn thành phố, lao động nông
nghiệp chiếm 36,52% tổng số lao động, hàng năm tạo ra 40-41 ngàn tấn
lƣơng thực, 30-31 ngàn tấn cà phê. Tuy nhiên ngành nông nghiệp thành phố
Buôn Ma Thuột phát triển chƣa tƣơng xứng với tiềm năng và thế mạnh của
thành phố, phát triển thiếu bền vững, chƣa hiệu quả; đồng thời nông dân vẫn
là ngƣời chịu thiệt thòi và thụ hƣởng ít nhất trong thành quả của phát triển;
khoảng cách chênh lệch giữa nông thôn và thành thị ngày càng tăng lên; các

vấn đề xã hội, môi trƣờng nông thôn trở nên bức xúc hơn. Do đó, cần có giải
pháp để phát triển nông nghiệp thành phố toàn diện theo hƣớng hiện đại, đa
dạng, sản xuất hàng hóa có giá trị cạnh tranh cao, khai thác đƣợc tiềm năng,
thế mạnh của thành phố. Đồng thời việc phát triển kinh tế nông nghiệp cung
cấp lƣợng thực, tạo vành đai xanh cho đô thị; phát triển kinh tế nông nghiệp
hàng hóa trên địa bàn thành phố không chỉ phát triển kinh tế địa phƣơng mà
còn giải quyết vấn đề xã hội nhƣ việc làm, an sinh xã hội, môi trƣờng cho
ngƣời dân nông thôn. Vì vậy, để nâng cao giá trị sản xuất của ngành nông
nghiệp cũng nhƣ tìm ra hƣớng đi mới phù hợp với tình hình thực tiễn trên địa
bàn thành phố, với những lý do trên và những kiến thức, kinh nghiệm của
mình tôi chọn đề tài “Phát triển nông nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn
Ma Thuột”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp.
- Phân tích, đánh giá thực trạng phát triển nông nghiệp của thành phố
Buôn Ma Thuột; chỉ ra những thành công, những tồn tại trong phát triển nông
3


nghiệp của thành phố Buôn Ma Thuột.
- Đề xuất các giải pháp phát triển nông nghiệp của thành phố Buôn Ma
Thuột trong thời gian đến.
3. Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu của đề tài
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tƣợng nghiên cứu của luận văn là những vấn đề lý luận và thực tiễn
phát triển nông nghiệp tại thành phố Buôn Ma Thuột.
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về mặt nội dung: Luận văn nghiên cứu phát triển nông nghiệp thành phố
Buôn Ma Thuột.
- Về mặt không gian: Tại thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk.

- Về mặt thời gian: Giai đoạn 2008-2013 và các giải pháp đề xuất trong luận
văn định hƣớng đến năm 2020.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
- Sử dụng phƣơng pháp thống kê mô tả thực trạng phát triển nông nghiệp
trên địa bàn thành phố.
- Sử dụng phƣơng pháp phân tích và tổng hợp trong việc phân tích các nhân
tố ảnh hƣởng đến phát triển nông nghiệp.
5. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Đề tài là một công trình khoa học, là tài liệu tham khảo cho những ngƣời
học tập và nghiên cứu trong lĩnh vực phát triển nông nghiệp; giúp cho lãnh đạo địa
phƣơng có những giải pháp khoa học trong phát triển nông nghiệp.
6. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo, nội dung chính
của luận văn đƣợc chia thành 3 chƣơng:
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về phát triển nông nghiệp.
4


Chƣơng 2. Thực trạng phát triển nông nghiệp trên địa bàn thành phố Buôn
Ma Thuột.
Chƣơng 3. Giải pháp phát triển nông nghiệp trên địa thành phố Buôn Ma
Thuột.
7. Tổng quan tài liệu nghiên cứu
Phát triển nông nghiệp là một quá trình lâu dài, có nhiều lý thuyết về
phát triển nông nghiệp.
Lý thuyết về mô hình 3 giai đoạn phát triển nông nghiệp của Torado,
1990 cho rằng: sự phát triển nông nghiệp trãi qua 3 giai đoạn, tuần tự từ thấp
đến cao là quá trình chuyển đổi từ độc canh tới đa dạng hóa rồi chuyên
môn hóa.
Lý thuyết về mô hình hàm sản xuất tăng trƣởng nông nghiệp theo các

giai đoạn phát triển Sung Sang Park, 1992 cho rằng: quá trình phát triển nông
nghiệp qua 3 giai đoạn: sơ khai, đang phát triển và phát triển. Mỗi giai đoạn
phát triển, sản lƣợng nông nghiệp phụ thuộc vào các yếu tố khác nhau. Giai
đoạn sơ khai: sự phát triển nông nghiệp chỉ dựa vào khai thác yếu tố từ tự
nhiên nhƣ đất đai, thời tiết khí hậu và lao động (chủ yếu theo chiều rộng).
Giai đoạn đang phát triển: sự phát triển nông nghiệp dựa vào ngoài các yếu tố
ban đầu còn dựa vào các yếu tố đầu vào đƣợc sản xuất từ công nghiệp (phân
bón, thuốc hóa học). Giai đoạn phát triển: nhờ sử dụng các yếu tố sản xuất từ
công nghiệp đặc biệt máy móc và kỹ thuật hiện đại mà năng suất nông nghiệp
tăng lên (giáo trình Kinh tế phát triển của P.GS.TS. Bùi Quang Bình) 1,
tr.263 - 267 .
Quan điểm của Đảng và Nhà nƣớc ta về vấn đề phát triển nông nghiệp
Việt Nam.
Chính vì tầm quan trọng của nông nghiệp, nông dân, nông thôn với nền
5


kinh tế Việt Nam mà Ban Chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa X đã ban hành
Nghị quyết số 26-NQ/TW, ngày 05/8/2008 “về nông nghiệp, nông dân, nông
thôn” nhằm phát triển nông nghiệp theo hƣớng hiện đại, xây dựng nông thôn
mới và xây dựng lực lƣợng nông dân có trí thức.
Cƣơng lĩnh xây dựng đất nƣớc trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã
hội (bổ sung, phát triển năm 2011), đã định hƣớng phát triển nông nghiệp đất
nƣớc với nhiệm vụ trung tâm là: phát triển nông, lâm, ngƣ nghiệp ngày càng
đạt trình độ công nghệ cao, chất lƣợng cao gắn với công nghiệp chế biến và
xây dựng nông thôn mới.
Ngoài những Nghị quyết, Cƣơng lĩnh Đảng và Nhà nƣớc ta về vấn đề
phát triển nông nghiệp Việt Nam nêu ở trên, có rất nhiều công trình nghiên
cứu về phát triển nông nghiệp, một số công trình nghiên cứu tiêu biểu sau:
Nghiên cứu về tổ chức sản xuất nông nghiệp của Vũ Trọng Khải,

(2008) 2 Tích tụ ruộng đất – trang trại và nông dân; Đặng Kim Sơn, (2008)
3 Nông nghiệp, nông dân, nông thôn Việt Nam: Hôm nay và mai sau.
Những nghiên cứu này cho thấy chủ trƣơng đúng đắn trong phát triển trang
trại, hộ kinh tế; tuy nhiên về tổ chức sản xuất và tiêu thụ nông sản cho thấy
tình trạng manh mún về đất đai và năng lực thấp về sản xuất nông nghiệp hiện
nay tại Việt Nam, cần phải tổ chức lại sản xuất nông nghiệp theo hƣớng nâng
cao hiệu quả canh tác, phát triển kinh tế trang trại, nông hộ lớn theo hƣớng
công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Bài viết của GS.TS Nguyễn Trần Trọng (2012) 4 về “Phát triển nông
nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020” đề cập đến phƣơng pháp tiếp cận
phát triển nông nghiệp trong giai đoạn phát triển hiện nay ở Việt Nam dƣới
góc độ thị trƣờng; góc độ công nghiệp; góc độ môi sinh và những định hƣớng
chủ yếu để phát triển nông nghiệp Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 gồm: Tiếp
6


tục đẩy mạnh tăng năng suất cây trồng, vật nuôi, tăng năng suất ruộng đất,
đồng thời chú ý tới tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất trên một
đơn vị nông sản. Hoàn thiện cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng phát
triển toàn diện trên cơ sở chuyên môn hóa, tập trung hóa từng ngành, từng
vùng sản xuất. Phát triển công nghiệp chế biến nông, lâm, thủy sản, xây dựng
các vùng nguyên liệu vững chắc, nâng cao chất lƣợng sản phẩm chế biến. Xây
dựng các loại hình kinh tế nông nghiệp phù hợp trong nông nghiệp. Thực hiện
một số chính sách thúc đẩy phát triển nông nghiệp.
Nghiên cứu về công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn
có các nghiên cứu nhƣ Đặng Kim Sơn (2008) 5 , Kinh nghiệm quốc tế về
nông nghiệp, nông thôn, nông dân trong quá trình công nghiệp hóa; Hoàng
Ngọc Hòa (2008) 6 , Nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong quá trình đẩy
mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa nước ta. Các nghiên cứu nhấn mạnh đến
vai trò của khoa học công nghệ và việc đƣa các tiến bộ khoa học công nghệ

vào sản xuất và tiêu thụ nông sản trong sản xuất nông nghiệp.
Bài viết “Bốn hướng đột phá chính sách nông nghiệp, nông thôn và
nông dân trong giai đoạn hiện nay” của PGS.TS Nguyễn Chí Mỳ và TS.
Hoàng Xuân Nghĩa – Viện nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội 7 .
Tác giả đã phân tích, kết luận chính sách đổi mới trong lĩnh vực nông nghiệp,
nông thôn không còn phù hợp với gian đoạn mới và đề xuất hƣớng đột phá
chính sách nông nghiệp, nông thôn, nông dân ở nƣớc ta trong giai đoạn hiện
nay đó là: (1) Đột phá trong khâu quy hoạch, quản lý việc sử dụng, tích tụ đất
đai nông nghiệp; (2) Đột phá trong chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông
thôn; (3) Đột phá về thị trƣờng và năng lực cạnh tranh của hàng hóa nông sản;
hoàn thiện các thể chế lƣu thông, nhất là đôi với lƣu thông lúa gạo; (4) Hỗ trợ
có hiệu quả cho nông dân.
7


PGS.TS Bùi Quang Bình (2013) 8 , trong tác phẩm “Dân số và phát
triển kinh tế Miền Trung – Tây Nguyên”, NXB Thông tin và Truyền thông, đã
nêu ra một số giải pháp đẩy nhanh phát triển nông nghiệp và nông thôn nhƣ:
Đẩy mạnh phát triển nền nông nghiệp hàng hóa; nâng cao hiệu quả sản xuất
nông nghiệp; đƣa nhanh và áp dụng rộng tiến bộ khoa học và công nghệ vào
sản xuất nông nghiệp; phát triển mạnh công nghiệp chế biến nông sản; đẩy
nhanh hơn cơ giới hóa ở nông thôn; xây dựng kết cấu hạ tầng kinh tế, xã hội
nông thôn; xây dựng hợp lý cơ cấu sản xuất nông nghiệp; phát triển mạnh
dịch vụ ở nông thôn.
Đối với vùng Tây Nguyên, Thủ tƣớng Chính phủ ban hành Quyết định
số 936/QĐ-TTg ngày 18/7/2012 về “ Phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển
kinh tế - xã hội vùng Tây Nguyên đến năm 2020” 9 , đã định hƣớng phát
triển nông nghiệp là: Chuyển đổi toàn diện cơ cấu nông nghiệp để đến năm
2020 vùng Tây Nguyên cơ bản có nền nông nghiệp hàng hóa quy mô lớn, tập
trung, có sức cạnh tranh cao, hiệu quả và bền vững gắn với công nghiệp chế

biến; đồng thời ứng dụng công nghệ cao, công nghệ sinh học vào sản xuất
nông lâm nghiệp nhằm nâng cao năng suất, chất lƣợng sản phẩm; ổn định
diện tích cây cà phê, tiếp tục nghiên cứu phát triển một số cây công nghiệp có
giá trị kinh tế cao, các loại rau, hoa, cây ăn quả có thế mạnh về điều kiện tự
nhiên (đất đai, khí hậu, hệ sinh thái, ); khuyến khích chuyển diện tích lúa
năng suất thấp, nƣớc tƣới không ổn định sang các loại cây trồng cạn có hiệu
quả cao hơn. Chú trọng phát triển chăn nuôi, trong đó tập trung chăn nuôi đại
gia súc (bò thịt, bò sữa, trâu, dê ). Phát huy có hiệu quả tiềm năng mặt nƣớc,
nhất là mặt nƣớc các hồ chứa lớn (hồ thủy điện, thủy lợi, ) để phát triển
thủy sản.
Đối với tỉnh Đắk Lắk, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng bộ tỉnh Đắk
Lắk lần thứ XV, nhiệm kỳ 2010 – 2015 đã định hƣớng phát triển sản xuất
8


nông nghiệp của tỉnh theo hƣớng chất lƣợng cao, bền vững, quy mô lớn theo
hƣớng công nghiệp hóa, hiện đại hóa. Đẩy mạnh chuyển đổi cơ cấu cây trồng,
vật nuôi theo hƣớng nâng tỷ trọng chăn nuôi, thuỷ sản, dịch vụ. Rà soát, bổ
sung quy hoạch, quản lý và phát triển vùng chuyên canh. Giải quyết tốt các
vấn đề về nông nghiệp - nông dân - nông thôn và tổ chức tốt việc liên kết giữa
nhà nông - nhà doanh nghiệp - nhà khoa học- nhà nƣớc; xây dựng nông thôn
mới. Phát triển lâm nghiệp theo hƣớng bền vững.
Đối với thành phố Buôn Ma Thuột, Nghị quyết Đại hội Đại biểu Đảng
bộ thành phố Buôn Ma Thuột, nhiệm kỳ 2010 – 2015 đã định hƣớng phát
triển nông nghiệp thành phố theo hƣớng sản xuất hàng hóa với kỹ thuật, năng
suất cao, sản phẩm sạch gắn với mục tiêu phát triển đô thị sinh thái, môi
trƣờng bền vững. Đầu tƣ nâng cấp hệ thống mạng lƣới các công trình thuỷ lợi
theo quy hoạch; từng bƣớc xây dựng hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã
hội khu vực nông thôn. Tiếp tục hỗ trợ vốn cho việc triển khai các mô hình
khuyến nông trình diễn có kết quả tốt; xây dựng, phát triển vùng chuyên canh

rau an toàn, tạo lợi thế cạnh tranh cho các sản phẩm nông nghiệp trong điều
kiện hội nhập kinh tế.









9


CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

1.1. KHÁI QUÁT VỀ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG
NGHIỆP
1.1.1. Khái niệm về nông nghiệp
Nông nghiệp là một trong những ngành sản xuất vật chất quan trọng
của nền kinh tế, là ngành duy nhất sản xuất đƣợc lƣơng thực, thực phẩm.
Nông nghiệp nếu hiểu theo nghĩa hẹp chỉ có ngành trồng trọt, ngành chăn
nuôi và ngành dịch vụ trong nông nghiệp. Còn nông nghiệp hiểu theo nghĩa
rộng nó còn bao gồm cả ngành lâm nghiệp và ngành thủy sản nữa.
1.1.2. Khái niệm về phát triển nông nghiệp
Phát triển nông nghiệp là quá trình tăng tiến theo hƣớng hoàn thiện
về mọi mặt, trong đó bao gồm cả sự tăng thêm về qui mô sản lƣợng (tăng
trƣởng), sự tiến bộ về cơ cấu nông nghiệp và sự nâng cao hiệu quả kinh tế -
xã hội của sản xuất nông nghiệp.

1.1.3. Đặc điểm của sản xuất nông nghiệp
Sản xuất nông nghiệp đƣợc tiến hành trên địa bàn rộng lớn, phức tạp,
phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên nên mang tính khu vực rõ rệt.
Trong nông nghiệp, ruộng đất là tƣ liệu sản xuất chủ yếu không thể
thay thế đƣợc.
Đối tƣợng của sản xuất nông nghiệp là cơ thể sống - cây trồng và vật
nuôi. Các loại cây trồng và vật nuôi phát triển theo qui luật sinh học nhất
định (sinh trƣởng, phát triển và diệt vong).
Sản xuất nông nghiệp mang tính thời vụ cao, đó là nét đặc thù điển
hình nhất của sản xuất nông nghiệp, bởi vì một mặt sản xuất nông nghiệp là
quá trình tái sản xuất kinh tế gắn liền với quá trình tái sản xuất tự nhiên, thời
10


gian hoạt động và thời gian sản xuất xen kẽ vào nhau, song lại không hoàn
toàn trùng hợp nhau, sinh ra tính thời vụ cao trong nông nghiệp.
1.1.4. Ý nghĩa của phát triển nông nghiệp
a. Phát triển nông nghiệp góp phần cung ứng hàng hóa cho thị
trường
Nông nghiệp phát triển sẽ cung cấp sản phẩm cho thị trƣờng trong và
ngoài nƣớc, sản phẩm tiêu dùng cho các khu vực khác nhau. Nông nghiệp có
vai trò quan trong việc cung cấp các yếu tố đầu vào cho công nghiệp và khu
vực thành thị. Điều đó đƣợc thể hiện chủ yếu ở các mặt sau đây:
- Nông nghiệp của các nƣớc đang phát triển là khu vực có nguồn lao
động dồi dào cung cấp cho phát triển công nghiệp và đô thị. Khi chƣa thực
hiện quá trình công nghiệp hóa, phần lớn dân cƣ sống bằng nghề nông và chủ
yếu sống ở khu vực nông thôn. Quá trình công nghiệp hóa và đô thị hóa tạo ra
nhu cầu lớn về lao động và năng suất lao động công nghiệp không ngừng tăng
lên, lực lƣợng lao động từ nông nghiệp đƣợc giải phóng ngày càng nhiều. Số
lao động này dịch chuyển, bổ sung cho phát triển công nghiệp và đô thị. Đó là

xu hƣớng có tính quy luật trong quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất
nƣớc.
- Khu vực nông nghiệp có vai trò quan trọng trong cung cấp nguồn
nguyên liệu to lớn cho công nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp chế biến.
Thông qua ngành này sản phẩm nông nghiệp càng có giá trị hơn, nâng cao
khả năng cạnh tranh của nông sản hàng hóa, mở rộng thị trƣờng.
Nông nghiệp còn là thị trƣờng tiêu thụ rộng lớn các sản phẩm, dịch vụ
của công nghiệp và các ngành kinh tế khác. Vì thế, nông nghiệp là một những
nhân tố bảo đảm cho các ngành công nghiệp khác nhƣ công nghiệp hóa học,
cơ khí, công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng, dịch vụ sản xuất và đời sống
phát triển. Sự phát triển ổn định của nông nghiệp đòi hỏi phải cung cấp ổn
11


định về vật tƣ phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, máy móc, nông cụ, cũng nhƣ
các mặt hàng tiêu dùng công nghiệp.
b. Phát triển nông nghiệp góp phần tăng trưởng nền kinh tế
Khi nông nghiệp phát triển, làm tăng thu nhập của ngƣời dân, kéo theo
tăng tiêu dùng. Nên việc tăng trƣởng và phát triển nông nghiệp góp phần rất
lớn trong tăng trƣởng nền kinh tế.
Nông nghiệp là ngành sản xuất vật chất chủ yếu của nền kinh tế cung
cấp những sản phẩm thiết yếu nhƣ lƣơng thực, thực phẩm cho con ngƣời tồn
tại. Trong quá trình phát triển nền kinh tế cần quan tâm phát triển nông nghiệp
để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng về lƣơng thực và thực phẩm của xã hội.
Vì thế, sự ổn định xã hội và mức an ninh về lƣơng thực, thực phẩm của xã hội
phụ thuộc rất nhiều vào sự phát triển của nông nghiệp.
Mặt khác, nông nghiệp cung cấp nguyên liệu cho các ngành công
nghiệp, đặc biệt là ngành công nghiệp nhẹ và công nghiệp chế biến lƣợng
thực thực phẩm. Xã hội ngày càng phát triển, thực phẩm nông nghiệp ngày
càng đa dạng, càng đòi hỏi phát triển nhiều ngành công nghiệp chế biến thực

phẩm nông sản phát triển. Quy mô, chất lƣợng, thời điểm cung cấp nguyên
liệu từ ngành nông nghiệp quyết định nhiều đến sự phát triển của ngành công
nghiệp chế biến.
c. Phát triển nông nghiệp góp phần xóa đói, giảm nghèo và bảo đảm
an ninh lương thực
Phát triển nông nghiệp góp phần xóa đói, giảm nghèo. Vì khi sản lƣơng
lƣơng thực tăng thì giá nông sản giảm tƣơng ứng giúp đem lại nhiều lợi ích
cho ngƣời nghèo thiếu lƣơng thực, đảm bảo đƣợc an ninh lƣơng thực của
quốc gia.
d. Phát triển nông nghiệp góp phần phát triển nông thôn
Phát triển nông nghiệp làm tăng thu nhập, tăng tích lũy, nhờ đó tăng
12


đầu tƣ cho xây dựng và phát triển nông thôn góp phần khai thác có hiệu quả
hơn các nguồn lực vốn có. Phát triển nông thôn hỗ trợ cho nông nghiệp phát
triển, chất lƣợng đời sống của ngƣời dân nông thôn ngày càng đƣợc nâng cao.
1.2. NỘI DUNG VÀ TIÊU CHÍ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP
1.2.1. Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp hợp lý
Chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp là sự chuyển dịch vai trò, tỷ trọng của
các ngành, các bộ phận trong sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hợp lý với
mục đích mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn, nhờ đó tạo điều kiện cho nông
nghiệp phát triển nhanh hơn.
Cơ cấu ngành nông nghiệp chuyển dịch theo hƣớng chuyển từ nền nông
nghiệp tự cung tự cấp sang nền nông nghiệp hàng hóa; tăng tỷ trọng ngành
chăn nuôi, dịch vụ nông nghiệp, giảm tỷ trọng ngành trồng trọt; đối với ngành
trồng trọt, xu hƣớng giảm dần diện tích cây lƣơng thực, tăng diện tích cây ăn
quả, cây rau màu và cây công nghiệp; đối với chăn nuôi, xu hƣớng chuyển
sang đàn vật nuôi có giá trị kinh tế cao, thị trƣờng tiêu thụ ổn định.
Chuyển dịch cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hƣớng hợp lý là chuyển

dịch cơ cấu có khả năng tái sản xuất mở rộng, khai thác tiềm năng thế mạnh
của địa phƣơng, đáp ứng nhu cầu của thị trƣờng và xã hội, qua đó đảm bảo về
mặt kinh tế, xã hội và môi trƣờng.
Phát triển nông nghiệp luôn làm chuyển dịch cơ cấu các ngành, các bộ
phận để tạo ra cơ cấu hợp lý đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn. Chuyển dịch
cơ cấu nông nghiệp hợp lý chính là chuyển sang một cơ cấu có khả năng khai
thác đƣợc lợi thế so sánh, lấy thị trƣờng làm căn cứ; tăng những ngành có giá
trị gia tăng cao, có hàm lƣợng khoa học công nghệ, có nhu cầu thị trƣờng lớn
và ổn định; tăng những ngành có suất sử dụng tài nguyên thấp, ít gây hại môi
trƣờng.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp:
13


- Sự thay đổi tỷ trọng nông nghiệp trong nền kinh tế
- Sự thay đổi tỷ trọng các ngành trong nông nghiệp.
- Sự thay đổi tỷ trọng trong nội bộ từng ngành
1.2.2. Huy động và sử dụng hiệu quả các yếu tố nguồn lực
Các nguồn lực trong nông nghiệp chủ yếu gồm đất đai, vốn, lao động,
khoa học công nghệ, cơ sở vật chất. Tốc độ tăng trƣởng và phát triển nông
nghiệp trƣớc hết phụ thuộc vào số lƣợng và chất lƣợng các yếu tố nguồn lực
đƣợc huy động vào sản xuất nông nghiệp. Khi xem xét từng yếu tố nguồn lực,
xu hƣớng vận động về số lƣợng và chất lƣợng của từng yếu tố nguồn lực theo
các chiều hƣớng khác nhau. Nhƣng khi sử dụng cần kết hợp các yếu tố nguồn
lực một cách hài hoà, hợp lý. Tỷ lệ tham gia của mỗi yếu tố nguồn lực vào
quá trình sản xuất từng loại nông sản tuỳ thuộc vào tính chất của quy trình kỹ
thuật và tiến bộ công nghệ.
- Đất đai: Trong nông nghiệp, ruộng đất vừa là đối tƣợng lao động, vừa
là tƣ liệu lao động. Ruộng đất là đối tƣợng lao động khi con ngƣời sử dụng
công cụ lao động tác động vào đất làm cho đất thay hình đổi dạng, nhƣ cày,

bừa, đập đất, lên luống v.v. Quá trình đó làm tăng chất lƣợng của ruộng đất,
tạo điều kiện thuận lợi để tăng năng suất cây trồng. Ruộng đất là tƣ liệu lao
động, khi con ngƣời sử dụng công cụ lao động tác động lên đất, thông qua các
thuộc tính lý học, hoá học, sinh vật học và các thuộc tính khác của đất để tác
động lên cây trồng. Sự kết hợp của đối tƣợng lao động và tƣ liệu lao động đã
làm cho ruộng đất trở thành tƣ liệu sản xuất trong nông nghiệp. Không những
thế, ruộng đất còn là tƣ liệu sản xuất chủ yếu, tƣ liệu sản xuất đặc biệt, tƣ liệu
sản xuất không thể thay thế đƣợc.
- Vốn: là nguồn lực hạn chế đối với các ngành kinh tế nói chung, nông
nghiệp nói riêng. Vốn sản xuất vận động không ngừng từ phạm vi sản xuất
sang phạm vi lƣu thông và trở về sản xuất. Hình thức của vốn sản xuất cũng
14


thay đổi từ hình thức tiền tệ sang hình thức tƣ liệu sản xuất và tiền lƣơng cho
nhân công đến sản phẩm hàng hoá và trở lại hình thức tiền tệ v.v. Nhƣ vậy
vốn sản xuất trong nông nghiệp là biểu hiện bằng tiền của tƣ liệu lao động và
đối tƣợng lao động đƣợc sử dụng vào sản xuất nông nghiệp.
- Nguồn nhân lực: trong nông nghiệp nguồn nhân lực là tổng thể sức
lao động tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp, bao gồm số lƣợng và
chất lƣợng của ngƣời lao động. Về lƣợng của nguồn nhân lực trong nông
nghiệp không phải chỉ bao gồm những ngƣời trong độ tuổi mà bao gồm cả
những ngƣời trên và dƣới độ tuổi có khả năng và thực tế tham gia lao động.
Về chất lƣợng bao gồm thể lực và trí lực của ngƣời lao động, cụ thể là trình
độ sức khoẻ, trình độ nhận thức, trình độ chính trị, trình độ văn hoá, nghiệp
vụ và tay nghề của ngƣời lao động. Nguồn nhân lực trong nông nghiệp có
những đặc điểm mang tính thời vụ cao, xu hƣớng có tính quy luật là không
ngừng thu hẹp về số lƣợng và đƣợc chuyển một bộ phận sang các ngành khác,
trƣớc hết là công nghiệp với những lao động trẻ khoẻ có trình độ văn hoá và
kỹ thuật.

- Khoa học công nghệ: Sự phát triển của khoa học và công nghệ là một
trong các nhân tố chủ yếu tạo những điều kiện tiền đề để phát triển nông
nghiệp. Sự phát triển của khoa học và công nghệ không những làm thay đổi
các công cụ sản xuất mà còn làm thay đổi cả phƣơng thức lao động, tạo ra khả
năng đổi mới nguyên tắc và phƣơng pháp sản xuất, cho phép áp dụng các
thành tựu khoa học công nghệ, giảm tác hại môi trƣờng. Sự phát triển của
khoa học – công nghệ cho phép tạo ra những giống mới, ngành nghề mới và
những mô hình sản xuất mới.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh việc huy động và sử dụng các yếu tố nguồn lực
trong nông nghiệp:
- Diện tích đất nông nghiệp
15


- Số lƣợng lao động và trình độ lao động
- Tổng số vốn đầu tƣ
- Ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất nông nghiệp
1.2.3. Phát triển tổ chức sản xuất trong nông nghiệp
Phát triển tổ chức sản xuất trong nông nghiệp là phát triển các hình
thức tổ chức sản xuất phù hợp với qui mô và trình độ tổ chức nhằm không
những tạo ra sản lƣợng cao mà còn đem lại giá trị kinh tế cao cho nông sản
sản xuất ra.
Các hình thức tổ chức sản xuất trong sản xuất nông nghiệp gồm có:
nông hộ, trang trại, hợp tác xã, doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp.
Nông hộ là hình thức tổ chức sản xuất cơ bản trong nông nghiệp. Hình
thức này có ƣu điểm là gắn ngƣời nông dân với đất đai và phát huy đƣợc tính
tự chủ của hộ trong sản xuất nông nghiệp. Do đó, nông hộ luôn tìm cách để
tăng năng suất đất và năng suất lao động ở mức cao nhất.
Trang trại là hình thức tổ chức sản xuất cơ sở trong nông, lâm, thủy sản
với mục đích chủ yếu là sản xuất hàng hóa, có qui mô ruộng đất và các yếu tố

sản xuất đủ lớn, có trình độ kỹ thuật cao, tổ chức và quản lý tiên tiến.
Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể do các cá nhân, hộ gia đình, pháp
nhân có nhu cầu, lợi ích chung, tự nguyện góp vốn, góp sức lập ra nhằm cùng
giúp nhau thực hiện có hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp, trƣớc đây các doanh nghiệp sản
xuất nông nghiệp gồm: nông trƣờng, lâm trƣờng và trạm trại. Hiện nay, các
doanh nghiệp sản xuất nông nghiệp đƣợc thành lập theo luật doanh nghiệp.
Nhóm nhân tố phản ánh trình độ tổ chức sản xuất:
- Gia tăng quy mô sản xuất của các loại hình thức tổ chức.
- Mức tăng tỷ lệ doanh thu của các loại hình thức tổ chức.
Liên kết kinh tế trong nông nghiệp là sự hợp tác của các đối tác trên
16


chuỗi giá trị để đƣa nông sản từ sản xuất đến tiêu thụ nhằm tìm kiếm những
cơ hội đem lại lợi nhuận từ sự liên kết này. Đối với việc sản xuất và tiêu thụ
nông sản phải có sự tham gia của nhiều đối tác và nhiều ngành mới có thể đƣa
nông sản đến với thị trƣờng đáp ứng ngƣời tiêu dùng tốt hơn.
Hiện có hai mô hình liên kết đƣợc xem là tiến bộ đối với nông hộ và
các đơn vị sản xuất nông nghiệp là liên kết ngang và liên kết dọc. Liên kết
dọc thể hiện sự liên kết giữa nông hộ và trang trại với các đối tác trên chuỗi
ngành hàng nông sản (từ ngƣời sản xuất đến ngƣời tiêu dùng). Còn liên kết
ngang là sự liên kết của các nông hộ và trang trại nhằm tạo ra các vùng
chuyên canh để thực hiện đƣợc các đơn hàng lớn.
1.2.4. Tăng cƣờng thâm canh nông nghiệp
Thâm canh là phƣơng thức sản xuất tiên tiến nhằm tăng sản lƣợng nông
sản bằng cách nâng cao độ phì nhiêu kinh tế của ruộng đất, thông qua việc
đầu tƣ thêm vốn và kỹ thuật mới vào sản xuất nông nghiệp. Bản chất của
thâm canh nông nghiệp là quá trình đầu tƣ phụ thêm tƣ liệu sản xuất và sức
lao động trên đơn vị diện tích, hoàn thiện không ngừng các biện pháp kỹ

thuật, tổ chức và những yếu tố khác của sản xuất với mục đích nâng cao độ
phì nhiêu kinh tế của ruộng đất, nhằm thu đƣợc nhiều sản phẩm trên một đơn
vị diện tích, với chi phí thấp trên đơn vị sản phẩm.
Thâm canh đạt đến trình độ cao nhờ áp dụng các tiến bộ khoa học và
công nghệ vào sản xuất nông nghiệp nhƣ cơ giới hóa, thủy lợi, công nghệ sinh
học, công nghiệp hóa, hiện đại hóa công nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu phản ánh trình độ thâm canh nông nghiệp.
- Diện tích đất trồng trọt đƣợc tƣới, tiêu bằng hệ thống thủy lợi.
- Gia tăng năng suất cây trồng, vật nuôi/đơn vị diện tích.
- Mức tăng giá trị sản phẩm thu/đơn vị diện tích.
1.2.5. Mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phầm
17


Tiêu thụ sản phẩm là quá trình thực hiện giá trị và giá trị sử dụng của
hàng hóa. Thông qua tiêu thụ, hàng hóa đƣợc chuyển từ hình thái hiện vật
sang hình thái tiền tệ và hoàn thành vòng chu chuyển vốn của các đơn vị sản
xuất kinh doanh. Các đơn vị sản xuất kinh doanh thực hiện chức năng chủ yếu
là: đảm bảo sản xuất, cung cấp một khối lƣợng sản phẩm nhất định với những
yêu cầu về chất lƣợng, chủng loại cho nhu cầu tiêu dùng của xã hội và chức
năng này chỉ đƣợc biểu hiện cụ thể qua quá trình tiêu thụ sản phẩm. Đối với
nông nghiệp tiêu thụ là khâu hết sức quan trọng, đƣa sản phẩm từ sản xuất
vào lƣu thông và đến tay ngƣời tiêu dùng cuối cùng. Tiêu thụ sản phẩm nhanh
hay chậm trực tiếp tác động kết quả, hiệu quả sản xuất cuối cùng và khẳng
định đƣợc giá trị của sản phẩm có chấp nhận hay không của ngƣời tiêu dùng.
Nhất là trong điều kiện kinh tế thị trƣờng hiện nay, để nâng cao thu nhập, các
hộ nông dân, các tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp không chỉ nâng cao năng
suất mà sản xuất phải hƣớng đến tiêu dùng, lấy đó làm mục tiêu chính để sản
xuất kinh doanh và thông qua tiêu thụ sẽ nắm bắt thị hiếu tiêu dùng về số
lƣợng, chất lƣợng và chủng loại.

Ngoài ra, cầu thị trƣờng và hệ thống thị trƣờng cũng là nhân tố trực tiếp
làm cho nông nghiệp phát triển. Tín hiệu thị trƣờng giúp cho ngƣời sản xuất
và ngƣời tiêu dùng có các ứng xử quan trọng trong việc ra quyết định phân bổ
và sử dụng các nguồn lực của nền nông nghiệp vào sản xuất ra sản phẩm và
dịch vụ phù hợp với nhu cầu thị trƣờng.
Nhóm tiêu chí phản ánh việc mở rộng thị trƣờng tiêu thụ sản phẩm:
- Số lƣợng thị trƣờng tăng lên so với thị trƣờng hiện có
- Tăng thị phần
1.2.6. Gia tăng kết quả và đóng góp của sản xuất nông nghiệp
a. Kết quả của sản xuất nông nghiệp
Kết quả sản xuất nông nghiệp là những gì nông nghiệp đạt đƣợc sau

×