Tải bản đầy đủ (.pdf) (135 trang)

Giải pháp nâng cao chất lượng lao động trong các làng nghề ở huyện gia lâm, thành phố hànội

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (767.95 KB, 135 trang )

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI






THÁI THỊ TUYẾT



GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ðỘNG
TRONG CÁC LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI




LUẬN VĂN THẠC SĨ







HÀ NỘI – 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI







THÁI THỊ TUYẾT


GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG LAO ðỘNG
TRONG CÁC LÀNG NGHỀ Ở HUYỆN GIA LÂM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI



Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.62.01.15



NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC :
TS. NGUYỄN PHƯỢNG LÊ



HÀ NỘI – 2013
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ii

LỜI CAM ðOAN



Tôi xin cam ñoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này
là trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Luận văn sử dụng một số thông tin từ nhiều nguồn dữ liệu khác nhau,
các thông tin này ñều ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc trích dẫn.

Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn



THÁI THỊ TUYẾT












Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iii

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn, tôi xin chân thành cảm

ơn các thầy giáo, cô giáo trong Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, các thầy
cô giáo trong Trường ñã truyền ñạt cho tôi những kiến thức bổ ích trong quá
trình học tập và nghiên cứu tại Trường.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc ñến cô giáo trực tiếp hướng dẫn tôi, TS.
Nguyễn Phượng Lê ñã hướng dẫn và giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình học tập,
nghiên cứu và thực hiện luận văn này.
Cuối cùng, tôi xin gửi tới gia ñình, bạn bè, những người ñã ñộng viên
giúp ñỡ tôi trong suốt quá trình thực tập, nghiên cứu cũng như trong thời gian
thực hiện ñề tài lời cảm ơn chân thành nhất.
Do thời gian có hạn và lần ñầu tiên làm khoá luận nên bài còn rất nhiều
thiếu sót. Rất mong nhận ñược lời góp ý chân thành của quý thầy cô và các
bạn ñể bài báo cáo ñược hoàn chỉnh.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 05 tháng 10 năm 2013
Tác giả luận văn


Thái Thị Tuyết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
iv

MỤC LỤC

Lời cam ñoan ii
Lời cảm ơn iii
Mục lục iv
Danh mục bảng vii
Danh mục từ viết tắt ix
PHẦN I MỞ DẦU 1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 3
1.2.1 Mục tiêu chung 3
1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3
1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3
1.4 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
1.4.1 ðối tượng nghiên cứu 4
1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 4
PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO CHẤT
LƯỢNG LAO ðỘNG TRONG LÀNG NGHỀ 5
2.1 Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng lao ñộng trong làng nghề 5
2.1.1 Những lý luận cơ bản về lao ñộng 5
2.1.2 ðặc ñiểm lao ñộng tại các làng nghề 17
2.1.3 Nội dung nghiên cứu giải pháp nâng cao chất lượng lao ñộng 19
2.2 Cơ sở thực tiễn về giải pháp nâng cao chất lượng lao ñộng trong các
làng nghề 24
2.2.1 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao ñộng trên thế giới 24
2.2.2 Kinh nghiệm nâng cao chất lượng lao ñộng ở Việt Nam 35
PHẦN III ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 42
3.1 ðặc ñiểm ñịa bàn nghiên cứu 42
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
v

3.1.1 ðiều kiện tự nhiên 42
3.1.2 ðiều kiện kinh tế - xã hội 43
3.2 Phương pháp nghiên cứu 54
3.2.1 Phương pháp chọn ñiểm nghiên cứu 54
3.2.2 Phương pháp thu thập thông tin 54
3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 56
3.2.4 Phương pháp phân tích 56
3.2.5 Hệ thống chỉ tiêu dùng nghiên cứu ñề tài 56

PHẦN IV: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58
4.1 Lịch sử hình thành các làng nghề thuộc huyện Gia Lâm, thành
phố Hà Nội 58
4.1.1 Làng nghề Bát Tràng 58
4.1.2 Làng nghề Kiêu Kỵ 59
4.2 Thực trạng chất lượng lao ñộng trong các làng nghề huyện Gia
Lâm thành phố Hà nội 64
4.2.1 Thông tin chung về các cơ sở ñiều tra 64
4.2.2 Thực trạng chất lượng lao ñộng của chủ cơ sở sản xuất 67
4.2.3 Thực trạng chất lượng lao ñộng trực tiếp 72
4.3 Tình hình thực hiện các giải pháp nâng cao chất lượng lao ñộng
tại các làng nghề Gia Lâm 76
4.3.1 Truyền nghề 76
4.3.2 ðào tạo nghề 77
4.3.3 Cải thiện ñiều kiện làm việc 79
4.3.4 Chế ñộ phúc lợi ñối với người lao ñộng 84
4.4 Giải pháp nâng cao chất lượng lao ñộng trong các làng nghề
huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 88
4.4.1 Quan ñiểm, ñịnh hướng, mục tiêu phát triển làng nghề truyền
thống của thành phố Hà Nội 88
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vi

4.4.2 Phương hướng xây dựng nông thôn mới huyện Gia Lâm giai
ñoạn 2011 - 2020 và ñịnh hướng ñến năm 2030 90
4.4.3 Một số giải pháp nâng cao chất lượng lao ñộng trong các làng
nghề truyền thống thuộc huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội 91
PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 97
5.1 Kết luận 97
5.2 Kiến nghị 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101
PHỤ LỤC 103
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
vii

DANH MỤC BẢNG


STT Tên bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng ñất ñai của huyện Gia Lâm 44
3.2 Tình hình biến ñộng dân số và lao ñộng của huyện Gia Lâm 46
3.3 Tình hình lao ñộng trong các làng nghề của huyện Gia Lâm 47
3.4 Tỷ lệ lao ñộng chia theo nguồn gốc 49
3.5 Tình hình phát triển kinh tế huyện Gia Lâm 51
3.6 Giá trị sản xuất nông nghiệp huyện Gia Lâm 52
3.7 Nguồn thông tin số liệu thứ cấp 55
3.8 Số lượng mẫu ñiều tra ở các ñiểm nghiên cứu 56
4.1 Cơ cấu loại hình sở hữu của các cơ sở ñiều tra 64
4.2 Cơ sở ñiều tra theo hình thức sản xuất 65
4.3 ðặc ñiểm lao ñộng trong các cơ sở ñiều tra 66
4.4 Thông tin chung về chủ cơ sở sản xuất 67
4.5 Trình ñộ học vấn của chủ cơ sở sản xuất tại các làng nghề Gia Lâm 68
4.6 Trình ñộ tay nghề của chủ cơ sở sản xuất tại các làng nghề Gia Lâm 69
4.7 Kinh nghiệm của chủ cơ sở sản xuất tại các làng nghề Gia Lâm 70
4.8 Khả năng tiếp cận thị trường của chủ cơ sở sản xuất tại các làng
nghề Gia Lâm 71
4.9 Thu nhập bình quân/người/tháng của chủ cơ sở sản xuất tại các
làng nghề Gia Lâm 72
4.10 Trình ñộ học vấn của lao ñộng trực tiếp tại các làng nghề Gia Lâm 72

4.11 Trình ñộ tay nghề của lao ñộng ñộng trực tiếp tại các làng nghề
Gia Lâm 73
4.12 Kinh nghiệm của lao ñộng trực tiếp tại các làng nghề Gia Lâm 74
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
viii

4.13 Thu nhập bình quân/người/tháng của lao ñộng trực tiếp tại các
làng nghề Gia Lâm 75
4.14 Nguồn gốc học nghề của người lao ñộng trong các làng nghề
huyện Gia Lâm 77
4.15 Tình hình tham gia các khóa ñào tạo hàng năm tại ñịa phương 78
4.16 Nội dung các khoá ñào tạo 78
4.17 Mức ñầu tư máy móc trung bình của các cở sở sản xuất 84
4.18 ðộng cơ làm việc của người lao ñộng 85
4.19 Chế ñộ phúc lợi xã hội ñối với người lao ñộng 86

















Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
ix

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

CHỮ VIẾT TẮT CHỮ ðẦY ðỦ
CSSX Cơ sở sản xuất
CL Chất lượng
Cð Cao ñẳng
DN Doanh nghiệp
ðH ðại học
ðVT ðơn vị tính
HðLð Hợp ñồng lao ñộng
HTX Hợp tác xã
Lð Lao ñộng
SL Số lượng
TC Trung cấp
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
THPT Trung học phổ thông
THCS Trung học cơ sở
UBND Ủy ban nhân dân







Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

1

PHẦN I. MỞ DẦU

1.1. Tính cấp thiết của ñề tài
Trong tiến trình lịch sử Việt Nam, nghề thủ công hình thành ngay từ
trong lòng xã hội nguyên thủy, tuy nhiên ñến khi cơ cấu làng Việt ra ñời và ổn
ñịnh thì làng nghề mới trở thành một bộ phận quan trọng cấu thành lịch sử
kinh tế - văn hóa Việt Nam. Các làng nghề truyền thống với ñặc trưng là sản
xuất tiểu thủ công nghiệp, tận dụng nguồn nguyên liệu phong phú với giá
thành rẻ. Sản phẩm từ các làng nghề không chỉ ñáp ứng thị trường trong nước
với các mức ñộ nhu cầu khác nhau mà còn xuất khẩu sang các thị trường nước
ngoài với nhiều mặt hàng phong phú, ña dạng có giá trị cao. Việc khôi phục
và phát triển các nghề truyền thống ñang góp phần giải quyết công ăn việc
làm cho hàng triệu lao ñộng chuyên và hàng nghìn lao ñộng nông nhàn ở
nông thôn, góp phần nâng cao thu nhập cho người dân và giải quyết các vấn
ñề an sinh xã hội.
Bên cạnh những ñóng góp tích cực vào quá trình phát triển kinh tế
chung, tại các làng nghề cũng tồn tại nhiều mặt trái như thiếu kiểm soát tình
trạng ô nhiễm môi trường, tai nạn lao ñộng và bệnh nghề nghiệp, nợ ñọng,
không ký kết hợp ñồng lao ñộng và không ñăng ký tham gia bảo hiểm y tế,
bảo hiểm xã hội cho người lao ñộng của các chủ cơ sở sản xuất
Có rất nhiều nguyên nhân gây ra những tồn tại nói trên tại các làng
nghề và một trong những nguyên nhân chính là chất lượng lao ñộng tại các
làng nghề còn hạn chế. Người lao ñộng thiếu các kiến thức về an toàn, vệ sinh
lao ñộng, các nguyên tắc vận hành, bảo dưỡng máy móc; thiếu hiểu biết về
pháp luật dẫn tới không nắm rõ những quyền lợi và trách nhiệm của mình khi
tham gia thị trường lao ñộng.
Do công tác ñào tạo nghề chủ yếu thông qua hình thức truyền nghề nên
mang tính ñơn lẻ, thiếu tính khoa học và mất nhiều thời gian. ðặc thù của các

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
2

làng nghề truyền thống là làm nghề thủ công truyền thống có từ lâu ñời, bí
quyền làm nghề ñược bí mật và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác nên
thường mất nhiều thời gian, mang tính ñơn lẻ, cá biệt và thiếu khoa học. Bên
cạnh ñó, ai cũng muốn giữ bí quyết nghề cho riêng mình mà không muốn
truyền bá ra bên ngoài nên việc mở rộng ñào tạo lao ñộng tại các làng nghề
truyền thống gặp rất nhiều khó khăn. Người ñược truyền nghề cũng có thể sẽ
không làm tốt ñược các quy trình, công ñoạn ñể tạo ra các sản phẩm. Do ñó,
dẫn ñến thực trạng thiếu các lao ñộng giỏi, các lao ñộng lành nghề và khi ñó
các làng nghề truyền thống bị sẽ mất ñi là ñiều không thể tránh khỏi.
Nhiều làng nghề hiện nay còn thiếu vắng ñội ngũ thợ lành nghề, hầu hết
chủ các cơ sở sản xuất chưa ñược ñào tạo kiến thức kinh doanh và kinh tế thị
trường. Nước ta hiện nay có 3 hình thức ñào tạo thợ thủ công chủ yếu là: truyền
nghề trong các làng nghề; dạy nghề trong các doanh nghiệp, các hợp tác xã; và
ñào tạo nghề tại các trường dạy nghề. Tuy nhiên, quá trình dạy nghề cho lớp
lao ñộng trẻ trong nhiều làng nghề chưa ñược coi trọng ñúng mức, việc dạy
nghề tại các làng nghề phần lớn theo lối truyền nghề trong các gia ñình
(78,21%) hoặc tổ chức những lớp học ngắn ngày cho con em trong ñịa phương
(21,4%). Hơn nữa, quy mô dạy nghề truyền thống còn quá ít về số lượng, chất
lượng cũng chưa cao, chưa thu hút ñược ñông ñảo các nghệ nhân cao tuổi tham
gia truyền nghề cho thế hệ trẻ.
Phát triển nguồn nhân lực làng nghề mạnh cả về số lượng và chất lượng
ñể phát triển sản xuất làng nghề, góp phần dịch chuyển kinh tế nông thôn, xây
dựng nông thôn mới giàu mạnh là vấn ñề ñã ñược ðảng, Nhà nước hết sức
quan tâm, thể hiện trong Quyết ñịnh 1956 của Thủ tướng Chính phủ phê
duyệt “ðề án ñào tạo nghề cho lao ñộng nông thôn ñến năm 2020”. Tuy
nhiên, vấn ñề ñặt ra hiện nay là làm sao cho việc dạy nghề ñáp ứng ñúng nhu
cầu của sản xuất, kinh doanh của mỗi ñịa phương, có kết quả thiết thực, tránh

tình trạng dạy cái người ta ñã có mà không dạy cái thị trường cần. Tất yếu
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
3

phải thu hút sự tham gia của các tổ chức xã hội - nghề nghiệp, xã hội hóa việc
ñào tạo, không thể chỉ dựa vào hệ thống trường lớp của các cơ sở công lập.
Chính vì vậy, ñể các làng nghề tiếp tục phát huy các giá trị kinh tế, văn
hoá, nâng cao chất lượng lao ñộng thực sự là một trong những yêu cầu cấp
bách ñặt ra. Trong phạm vi ñề tài này, tôi tiến hành nghiên cứu “Giải pháp
nâng cao chất lượng lao ñộng trong các làng nghề ở huyện Gia Lâm thành
phố Hà Nội”, một trong những ñịa bàn có các làng nghề truyền thống lâu ñời
nhất trong lịch sử làng nghề Việt Nam.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Nghiên cứu thực trạng chất lượng lao ñộng trong các làng nghề ở huyện
Gia Lâm thành phố Hà Nội, từ ñó ñề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao
chất lượng lao ñộng trong các làng nghề ở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá những vấn ñề lý luận và thực tiễn về chất lượng
lao ñộng và giải pháp nâng cao chất lượng lao ñộng trong các làng nghề.
- ðánh giá thực trạng chất lượng lao ñộng của các làng nghề ở huyện
Gia Lâm thành phố Hà Nội
- ðề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng lao ñộng trong
các làng nghề ở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội
1.3. Câu hỏi nghiên cứu
- Nghiên cứu lao ñộng và chất lượng lao ñộng tại các làng nghề dựa
trên những cơ sở lý luận và thực tiễn nào?
- Thực trạng chất lượng lao ñộng trong các làng nghề ở huyện Gia Lâm
thành phố Hà Nội trong thời gian qua như thế nào?
- Cần có những giải pháp nào ñể nâng cao chất lượng lao ñộng trong

các làng nghề ở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội?
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
4

1.4. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.4.1. ðối tượng nghiên cứu
Lao ñộng làm nghề trong các làng nghề ở huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội
1.4.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về nội dung:
+ Tìm hiểu những lý luận về lao ñộng, chất lượng lao ñộng và giải pháp
nâng cao chất lượng lao ñộng trong các làng nghề;
+ Thực trạng về chất lượng lao ñộng gián tiếp và trực tiếp tham gia sản
xuất ngành nghề trong các làng nghề ở huyện Gia Lâm, thành phố Hà Nội.
- Về không gian:
ðề tài ñược nghiên cứu tại các làng nghề thuộc huyện Gia Lâm thành
phố Hà Nội, cụ thể là: Bát Tràng, Kiêu Kỵ và Ninh Hiệp.
- Về thời gian:
+ ðánh giá thực trạng về chất lượng lao ñộng trong các làng nghề
huyện Gia Lâm thành phố Hà Nội dựa vào số liệu 3 năm 2010-2012. Thông
tin sơ cấp thu thập từ các cơ sở sản xuất trong năm 2012.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
5

PHẦN II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ NÂNG CAO
CHẤT LƯỢNG LAO ðỘNG TRONG LÀNG NGHỀ

2.1. Cơ sở lý luận về nâng cao chất lượng lao ñộng trong làng nghề
2.1.1. Những lý luận cơ bản về lao ñộng
2.1.1.1. Khái niệm về lao ñộng và phân loại lao ñộng
- Khái niệm về lao ñộng:

Theo quy ñịnh của Bộ luật lao ñộng Việt Nam 1994, nguồn lao ñộng là
một bộ phận của dân số bao gồm những người trong ñộ tuổi lao ñộng có khả
năng lao ñộng có việc làm hoặc thất nghiệp, ñang ñi học, làm nội trợ trong gia
ñình hay chưa có nhu cầu làm việc và những người thuộc tình trạng khác
(những người nghỉ việc hoặc nghỉ hưu trước tuổi theo quy ñịnh của Bộ luật
lao ñộng)
Nguồn lao ñộng ñược ñánh giá qua khái niệm lực lượng lao ñộng. Theo
quan niệm của tổ chức lao ñộng thế giới ILO: lực lượng lao ñộng là một bộ
phận dân số trong ñộ tuổi quy ñịnh , thực tế ñang có việc làm và những người
thất nghiệp.
Trên cơ sở ñó, một số nhà khoa học Việt Nam ñã xác ñịnh nguồn nhân
lực hay nguồn lực con người bao gồm lực lượng lao ñộng và lao ñộng dự trữ.
Trong ñó, lực lượng lao ñộng ñược xác ñịnh là người lao ñộng ñang làm việc
và người trong ñộ tuổi lao ñộng có nhu cầu nhưng không có việc làm (người
thất nghiệp). Lao ñộng dự trữ bao gồm học sinh trong ñộ tuổi lao ñộng, người
trong ñộ tuổi lao ñộng nhưng không có nhu cầu lao ñộng.
Nguồn lao ñộng có ý nghĩa lớn ñối với sự phát triển kinh tế quốc dân
cũng như ñối với sự phát triển sản xuất nông nghiệp. Bởi vì lao ñộng tạo ra
của cải. Học thuyết giá trị của Adam Smith cho rằng lao ñộng là nguồn gốc
giá trị của hàng hoá. Tức là giá trị của hàng hoá do lao ñộng trừu tượng kết
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
6

tinh lại trong hàng hoá, do ñó trong quá trình trao ñổi, cái quyết ñịnh giá trị và
theo ñó, là giá cả của một loại hàng hoá nào ñó là lao ñộng của người sản xuất
bỏ trực tiếp vào hàng hoá
Theo C.Mác: “Lao ñộng là hoạt ñộng có mục ñích ñể sáng tạo ra
những giá trị sử dụng và lao ñộng là sự kết hợp giữa sức lao ñộng của con
người và tư liệu lao ñộng ñể tác ñộng vào ñối tượng lao ñộng”. C.Mác ñã nói
“Lao ñộng trước hết là một quá trình diễn ra giữa con người với tự nhiên, một

quá trình trong ñó bằng sức lao ñộng của chính mình, con người làm trung
gian ñiều tiết và kiểm tra sự trao ñổi chất giữa họ với tự nhiên”.
Theo giáo trình của Tổ chức Lao ñộng khoa học quốc tế: “Lao ñộng là
hoạt ñộng có mục ñích của con người, nhằm thỏa mãn nhu cầu về ñời sống
của mình, là ñiều kiện tất yếu ñể tồn tại và phát triển của xã hội loài người”.
Theo Bộ luật Lao ñộng: “Lao ñộng là hoạt ñộng quan trọng nhất của
con người tạo ra của cải vật chất và giá trị tinh thần của xã hội”.
Vậy lao ñộng ñược hiểu là hoạt ñộng có mục ñích và quan trọng nhất
của con người, ñể tạo ra của cải vật chất và tinh thần nhằm thỏa mãn nhu cầu
về ñời sống của bản thân, gia ñình và toàn xã hội.
- Phân loại lao ñộng:
+ Theo tính chất ñặc trưng của nghề
Lao ñộng nông nghiệp là những người hoạt ñộng, làm việc trong ngành
nông nghiệp. ðây là loại lao ñộng phổ biến ở các nước ñang phát triển.
Lao ñộng công nghiệp và lao ñộng dịch vụ là những người hoạt ñộng,
làm việc trong ngành công nghiệp và dịch vụ. Loại lao ñộng này phổ biến ở
các nước có nền kinh tế phát triển
+ Theo khu vực
Lao ñộng nông thôn là những người lao ñộng và làm việc ở nông thôn.
Họ có thể làm việc trong ngành nông nghiệp và phi nông nghiệp nhưng ña số
là lao ñộng trong ngành nông nghiệp và thủ công nghiệp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
7

Lao ñộng thành thị là những người lao ñộng ở khu vực thành thị, ña
phần là trí thức có thu nhập hơn gấp nhiều lần so với lao ñộng nông thôn.
+ Theo dạng sản phẩm của lao ñộng trong nền kinh tế quốc dân
Lao ñộng sản xuất vật chất tạo ra của cải mang hình thái hiện vật gồm tư
liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng. Nó sáng tạo ra sản phẩm xã hội và thu nhập
quốc dân. Tính chất của lao ñộng này ñược thể hiện ở chỗ ñược vật chất hóa.

Lao ñộng sản xuất vật chất tạo ra của cải mang hình thái hiện vật gồm
tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng. Nó sáng tạo ra sản phẩm xã hội và thu
nhập quốc dân. Tính chất của lao ñộng này ñược thể hiện ở chỗ ñược vật hóa.
Lao ñộng không sản xuất vật chất cũng là lao ñộng có ích, cần thiết ñối
với xã hội. Vai trò của lao ñộng hoạt ñộng trong lĩnh vực này ngày càng trở
nên quan trọng, vì khoa học – kỹ thuật trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp.
2.1.1.2. Khái niệm về chất lượng lao ñộng
Chất lượng lao ñộng trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện ñại hóa là một
khái niệm mở, dễ thay ñổi theo yêu cầu của các ngành kinh tế. Có thể hiểu,
chất lượng lao ñộng cao là một tập thể người lao ñộng trong ñó các cá nhân
ñạt tới trình ñộ mà các ngành kinh tế ñòi hỏi về chuyên môn, kinh nghiệm làm
việc và khả năng thích ứng tính cách cá nhân ñối với công việc. Nói cách
khác chất lượng lao ñộng ñược thể hiện ở kiến thức, kỹ năng và thái ñộ ñủ ñể
hoàn thành xuất sắc các công việc chủ yếu, mang tính chiến lược của tổ chức.
Hơn nữa chất lượng lao ñộng phải thể hiện ñược những lao ñộng ñó có thể ñạt
ñược thành tích nhất ñịnh ñáp ứng ñược công việc mà họ ñã tham gia.
2.1.1.3. Tiêu chí ñánh giá chất lượng lao ñộng
Trong thực tiễn, chất lượng lao ñộng ñược ñánh giá thông qua 4 nhóm
yếu tố chính, ñó là: Trình ñộ, kỹ năng, thái ñộ làm việc và sức khỏe.
- Trí lực của lao ñộng là trí tuệ, chỉ số IQ. Khi tham gia vào quá trình
sản xuất, con người không chỉ sử dụng chân tay mà còn sử dụng cả trí óc. Bên
cạnh sức khỏe, trí lực là một yếu tố không thể thiếu của nhân lực. Sự phát
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
8

triển như vũ bão của khoa học công nghệ yêu cầu lao ñộng phải có trình ñộ
học vấn cơ bản, trình ñộ chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng làm việc tốt ñể có
khả năng tiếp thu và áp dụng công nghệ mới, có khả năng làm việc chủ ñộng,
linh hoạt và sáng tạo, sử dụng ñược các công cụ, phương tiện lao ñộng tiên
tiến, hiện ñại. ðó là những biểu hiện, phản ánh chất lượng lao ñộng trong ñiều

kiện hiện nay.
Nhân tố trí lực thường ñược xem xét ñánh giá trên hai giác ñộ: Trình ñộ
văn hóa, chuyên môn kỹ thuật và kỹ năng lao ñộng thực hành. Việc ñánh giá
hai yếu tố này thường dựa trên một số tiêu chí cơ bản sau:
+ Trình ñộ văn hóa: là trình ñộ học vấn cao nhất của lao ñộng. Chỉ tiêu
này ñánh giá khả năng về tri thức và kỹ năng ñể có thể tiếp thu những kiến
thức cơ bản, thực hiện những việc ñơn giản nhằm duy trì cuộc sống. Trình ñộ
văn hóa ñược cung cấp qua hệ thống giáo dục chính quy, không chính quy,
qua quá trình học tập suốt ñời của mỗi cá nhân.
+ Trình ñộ chuyên môn kỹ thuật: là trình ñộ nghiệp vụ ñược ñào tạo về
lĩnh vực nào ñó, có thể là ñào tạo nghề, ñào tạo từ bậc sơ cấp, trung cấp, cao
ñẳng, ñại học,… hoặc trong các chuyên ngành của hệ thống giáo dục quốc
dân nhằm giúp cho lao ñộng ñáp ứng yêu cầu tuyển dụng lao ñộng. Trình ñộ
chuyên môn còn biểu hiện ở kiến thức và những kỹ năng cần thiết ñể ñảm
ñương các chức vụ trong quản lý, kinh doanh cũng như các hoạt ñộng nghề
nghiệp, Trình ñộ chuyên môn của lao ñộng kỹ thuật thường tính từ công nhân
kỹ thuật bậc 3 trở lên.
Chỉ tiêu chủ yếu ñánh giá trình ñộ chuyên môn kỹ thuật của lao ñộng
là tỷ lệ lao ñộng ñã qua ñào tạo so với tổng số lao ñộng hiện có. Chỉ tiêu này
ñược dùng ñể ñánh giá khái quát về trình ñộ chuyên môn của lao ñộng trong
mỗi doanh nghiệp, tổ chức, vùng lãnh thổ, quốc gia.
- Phẩm chất tâm lý xã hội của lao ñộng: Ngoài yếu tố thể lực và trí tuệ,
quá trình làm việc ñòi hỏi ở mỗi cá nhân hàng loạt phẩm chất như tính kỷ luật,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
9

tự giác, có tinh thần hợp tác và tác phong lao ñộng công nghiệp, có tinh thần
trách nhiệm cao,… Những phẩm chất này gắn liền với truyền thống văn hóa
dân tộc. Người Việt Nam có ñặc tính là cần cù, sáng tạo và thông minh nhưng
về kỷ luật lao ñộng và tinh thần hợp tác với ñồng nghiệp còn nhiều ñiểm yếu, là

trở ngại cho tiến trình hội nhập của nước ta. Phẩm chất tâm lý xã hội của lao
ñộng ñược ñánh giá chủ yếu bằng phương pháp ñịnh tính hoặc ñánh giá qua
mức ñộ chấp hành kỷ luật của người lao ñộng trong doanh nghiệp, trong tổ
chức (thường căn cứ vào số người vi phạm kỷ luật trong năm).
- Kỹ năng mềm và kỹ năng chuyên môn ngày càng trở nên quan trọng
ññể hoàn thiện bản thân và phát triển nghề nghiệp. Theo ñánh giá của
bộ Lao ñộng Mỹ, 13 kỹ năng cần thiết ñể thành công ñó là:
+ Kỹ năng lắng nghe (Listening skills)
+ Kỹ năng học và tự học (learning to learn)
+ Kỹ năng lãnh ñạo bản thân (Leadership skills)
+ Kỹ năng thuyết trình (Oral communication skills)
+ Kỹ năng giải quyết vấn ñề (Problem solving skills)
+ Kỹ năng quản lý bản thân và tinh thần tự tôn (Self esteem)
+ Kỹ năng tư duy sáng tạo (Creative thinking skills)
+ Kỹ năng làm việc ñồng ñội (Teamwork)
+ Kỹ năng tổ chức công việc hiệu quả (Organizational effectiveness)
+ Kỹ năng ñàm phán (Negotiation skills)
+ Kỹ năng ñặt mục tiêu/ tạo ñộng lực làm việc (Goal setting/
motivation skills)
+ Kỹ năng phát triển cá nhân và sự nghiệp (Personal and career
development skills)
+ Kỹ năng giao tiếp ứng xử và tạo lập quan hệ (Interpersonal skills)
Tuy nhiên ở Việt Nam nhu cầu khác, con người khác sẽ cần những kỹ
năng khác ñể trở thành một người thành ñạt trong cuộc sống. Theo tổng hợp
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
10

nghiên cứu của các nước và thực tế ở Việt Nam, top 10 kỹ năng quan trọng
cho người lao ñộng Việt Nam trong thời ñại hiện nay là:
+ Kỹ năng học và tự học.

+ Kỹ năng lãnh ñạo bản thân và hình ảnh cá nhân
+ Kỹ năng tư duy sáng tạo và mạo hiểm.
+ Kỹ năng lập kế hoạch và tổ chức công việc.
+ Kỹ năng lắng nghe.
+ Kỹ năng thuyết trình.
+ Kỹ năng giao tiếp và ứng xử.
+ Kỹ năng giải quyết vấn ñề.
+ Kỹ năng làm việc ñồng ñội.
+ Kỹ năng ñàm phán.
- Thái ñộ làm việc: Là quan ñiểm ñánh giá, phán xét, thể hiện xu hướng
phản ứng của cá nhân với một vài khía cạnh của môi trường. Thái ñộ làm việc
trực tiếp quyết ñịnh hành vi một con người, quyết ñịnh sự tận tâm làm việc
hay chỉ ứng phó với công việc, bằng lòng với những gì mình ñang có hay có
chí tiến thủ muốn vươn xa hơn.
Trong quỹ ñạo công việc, chúng ta có thể gặp gỡ rất nhiều loại người.
Mỗi người ñều có thái ñộ làm việc khác nhau: người chăm chỉ làm việc, muốn
vươn cao, người luôn ung dung tự tại, người khác lại luôn làm việc tắc trách,
làm qua loa cho xong việc. Thái ñộ làm việc ảnh hưởng rất lớn ñến hiệu quả
công việc. Chúng ta không thể khẳng ñịnh làm việc với thái ñộ như thế nào sẽ
thu ñược kết quả tốt, nhưng chúng ta có thể khẳng ñịnh những người thành
ñạt thì ñều có thái ñộ làm việc gần như nhau. Trong công việc có thể chia ra
làm 3 loại người:
- Loại người thứ nhất: Tắc trách qua loa. Những người này thường
không ñi làm ñúng giờ, không ñể ý những chuyện ngoài phận sự của mình,
những việc ngoài bổn phận cũng chẳng bao giờ chủ ñộng giải quyết.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
11

- Loại người thứ hai là: Hay than phiền, hay bực tức. Những người này
hay thất vọng và bi quan lúc nào cũng trách móc người khác và cho rằng

những việc ñã xảy ra không theo ý mình mong muốn ñều do hoàn cảnh gây
nên. Những người này có thể có tiềm năng, nhưng lúc nào họ cũng sống trong
tâm trạng u ám, vì vậy những năng lực của họ cũng không phát huy ñược, họ
cũng không thể cảm nhận ñược niềm vui từ công việc của mình. Tâm lý tiêu
cực này cũng tự nhiên lan truyền sang những người khác.
- Loại người thứ ba: Làm việc tích cực, có chí tiến thủ. Trong công ty,
mọi người lúc nào cũng nhìn thấy bóng dáng bận rộn của họ. Những người
thuộc tuýp người thứ ba này lúc nào cũng lạc quan tinh thần phấn chấn, nhiệt
tình công tác và luôn vui vẻ với mọi người. Kể cả trong những lúc gặp khó
khăn trong công việc, họ cũng rất tích cực ñưa ra các biện pháp giải quyết các
vấn ñề. Vì vậy, niềm tin trong họ luôn luôn ñược thắp sáng. Mặc dù cả ngày
làm việc bận rộn nhưng những người có tinh thần làm việc tích cực vẫn giữ
ñược thái ñộ lạc quan, hưởng thụ bằng niềm tin trong công việc.
Ngày nay, trong công việc, cùng với sự cạnh tranh về trí tuệ và năng
lực của những nhân viên trong công ty là sự cạnh tranh về thái ñộ làm việc.
Thái ñộ làm việc trực tiếp quyết ñịnh hành vi một con người, quyết ñịnh sự
tận tâm làm việc hay chỉ ứng phó với công việc, bằng lòng với những gì mình
ñang có hay có chí tiến thủ muốn vươn xa hơn. Khi bạn làm việc với thái ñộ
tích cực, lòng quyết tâm cao thì bạn sẽ ñạt ñược những gì mình mong muốn.
ðối với hầu hết mọi công việc nói chung, thường không quá khó,
không ñòi hỏi trình ñộ ñặc biệt cao, song mọi công việc ñều cần thái ñộ nhiệt
tình của người ñảm nhận công việc ñó. Thái ñộ làm việc sẽ quyết ñịnh bạn là
một người có nguy cơ bị sa thải hay sẽ ñược thăng chức. ðặc biệt, ở một chức
vụ không ñòi hỏi nhiều chất xám mọi người ñều có thể ñảm ñương, thì khi ñó
chỉ có thái ñộ lại việc mới giúp bạn thể hiện ñược năng lực làm việc hơn
người của mình.
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
12

- Thể lực của ñội ngũ lao ñộng là tình trạng sức khỏe, khả năng lao

ñộng của họ. Thể lực ñược biểu hiện qua tình trạng sức khỏe. Theo tổ chức Y
tế thế giới, sức khỏe là trạng thái thoải mái về thể chất, tinh thần và xã hội chứ
không phải ñơn thuần là không có bệnh tật. Sức khỏe là tổng hòa nhiều yếu tố
tạo nên cả bên trong và bên ngoài, cả thể chất và tinh thần. Sức khỏe vừa là
mục ñích của phát triển, vừa là ñiều kiện của sự phát triển. Trong mối quan hệ
với phát triển kinh tế, việc ñảm bảo các dịch vụ y tế và chăm sóc sức khỏe
làm tăng chất lượng nguồn lao ñộng cả trong hiện tại và tương lai. Người lao
ñộng có sức khỏe tốt có thể mang lại năng suất lao ñộng cao nhờ sự bền bỉ,
dẻo dai và khả năng tập trung trong khi làm việc.
- Chỉ tiêu tổng hợp: Nhân cách, ñạo ñức lối sống, khả năng sẵn sàng
làm việc, khả năng cạnh tranh, khả năng thích ứng,…
2.1.1.4. Các yếu tố ảnh hưởng ñến chất lượng lao ñộng
- Giới tính, ñộ tuổi, thể chất:
Thể chất của lao ñộng là ñiều kiện tiên quyết ñể duy trì và phát triển trí
tuệ, là phương tiện tất yếu ñể truyền tải tri thức vào hoạt ñộng thực tiễn, ñể
biến tri thức thành sức mạnh vật chất. Sẽ không có một trí tuệ minh mẫn, dẻo
dai trong một cơ thể ốm yếu, bệnh hoạn mà chỉ có trong một cơ thể cường
tráng, tràn trề sinh lực. Thể chất của người lao ñộng ñược biểu hiện ở sức
khỏe, chiều cao, trọng lượng, tuổi thọ,… Thể chất phụ thuộc vào nhóm nhân
tố di truyền, chất lượng cuộc sống, chăm sóc y tế, mức sống vật chất và cơ
cấu dinh dưỡng, các ñiều kiện về môi trường sống, nhà ở, thể dục thể thao.
Sức khỏe ñược cải thiện sẽ có liên quan ñến phát triển xã hội nói chung, tăng
trưởng kinh tế nói riêng.
Ở Việt nam, những năm gần ñây thể chất của nhân lực ñã ñược nâng
lên rõ rệt thể hiện ở sự cải thiện về chiều cao, trọng lượng trung bình và tuổi
thọ bình quân ngày càng tăng. Các chương trình phòng, chống suy dinh
dưỡng cho trẻ em cũng ñã ñược thực hiện tốt hơn. Tuy nhiên, so với các nước
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
13


trong khu vực thì Việt nam vẫn còn thua kém về cân nặng và chiều cao.
Nguyên nhân chủ yếu bắt nguồn từ trình ñộ phát triển kinh tế còn thấp nên
ñiều kiện ñể bổ sung cho việc cung cấp dinh dưỡng và ñiều kiện chăm sóc sức
khỏe còn hạn chế. Ngoài ra, thể lực còn chịu ảnh hưởng bởi yếu tố tinh thần,
sự rèn luyện của mỗi cá nhân trong cộng ñồng. Vì vậy, chất lượng lao ñộng
ñược duy trì và phát triển bằng vật chất, tinh thần, tư tưởng, thái ñộ của chính
lao ñộng, trong ñó nhu cầu vật chất là ñiều kiện cần và ñủ ñể bù ñắp sự hao
phí năng lượng của cơ thể con người. Nâng cao sức khỏe cho con người ñể
tăng chất lượng ñội ngũ lao ñộng là yêu cầu cấp thiết và quan trọng của mỗi
doanh nghiệp, mỗi tổ chức hiện nay.
Về giới tính: Nhà nước ta luôn có chính sách quan tâm ñến lao ñộng
nữ. Trong bộ luật lao ñộng có riêng một mục nói ñến chế ñộ, chính sách dành
riêng cho lao ñộng nữ. Giới tính của lao ñộng cũng có những nét ñặc thù
riêng. ðối với nhân lực là nam thì yêu cầu nâng cao chất lượng thường phù
hợp với những công việc nặng nhọc dành cho phái nam và ngược lại. Bên
cạnh ñó, các hoạt ñộng văn hóa, văn nghệ, thể dục, thể thao cũng góp phần
làm tăng thêm nguồn ñộng viên tinh thần vô cùng quy giá ñể mỗi người ñược
rèn luyện và giao lưu nhằm hoàn thành tôt nhiệm vụ của mình.
- Môi trường và ñiều kiện ñào tạo:
Mọi nhu cầu về lao ñộng ñều bắt ñầu từ nhu cầu sản xuất sản phẩm
nhất ñịnh. Nhu cầu sản xuất sản phẩm lại bắt nguồn từ nhu cầu tiêu dùng của
xã hội. Cùng với quá trình phát triển của nền sản xuất xã hội, nhu cầu của con
người cũng không ngừng tăng lên, ngày càng phong phú và ña dạng. Sản
phẩm sản xuất ra cũng theo ñó mà không ngừng tăng lên, chất lượng ngày
một cao hơn. ðể sản xuất ñược loại sản phẩm có chất lượng cao, số lượng
nhiều và giá thành hạ, tất yếu phải sử dụng lao ñộng có trình ñộ cao, giỏi tay
nghề. Nghĩa là phải có một ñội ngũ lao ñộng ñược ñào tạo, có trình ñộ, năng
lực, tay nghề ñể ñáp ứng nhu cầu sản xuất ñó. Vì thế xuất hiện yêu cầu xã hội
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………
14


phải chăm lo nâng cao chất lượng lao ñộng.
Môi trường là cơ sở cho việc xác ñịnh mục tiêu, chiến lược nói chung
và hoạch ñịnh nâng cao chất lượng lao ñộng nói riêng. ðối với lao ñộng thì
môi trường quan trọng nhất ñó là môi trường làm việc. Vì vậy, các doanh
nghiệp, các tổ chức khi ñào tạo lao ñộng cần phải tạo ñiều kiện thuận lợi,
phương tiện làm việc và trang thiết bị phải ñảm bảo ñầy ñủ cơ hội cho mọi
người trong ñơn vị ñều thể phát huy hết khả năng trí tuệ của mình, có cơ hội
thăng tiến như nhau, tạo một bầu không khí làm việc dân chủ, bình ñẳng, lành
mạnh, vui vẻ, thân thiện ñể mọi người cảm thấy phấn khởi và tự tin khi làm
việc, xem doanh nghiệp, tổ chức ñó như là ngôi nhà thứ hai của mình. ðiều
này sẽ giúp cho chất lượng công việc tốt hơn và sẽ thu hút ñược lao ñộng chất
lượng cao từ nơi khác ñến nhiều hơn.
Trong ñào tạo nâng cao chất lượng lao ñộng thì vấn ñề quan trọng là
phải có ñược môi trường thực hành tốt. “Trăm hay không bằng tay quen”,
“Nói ñi ñôi với hành”, “ Lý thuyết ñi ñôi với thực hành”, ñó là nhưng triết lý
luôn ñúng trong mọi thời ñại. ðội ngũ lao ñộng ngày nay không chỉ ñược ñào
tạo qua sách vở, trên giảng ñường, mà thực tế cho thấy, muốn nâng cao chất
lượng lao ñộng chúng ta phải tạo môi trường tốt ñể cho người ñược ñào tạo
thực hành thông qua vận hành máy móc, thiết bị, nghiên cứu khoa học công
nghệ hiện ñại … Thực hành là cơ sở, tiền ñề và ñiều kiện quan trọng nhất ñể
người học ñạt hiệu quả cao trong hoạt ñộng sau này.
- Chính sách, chế ñộ thu hút, ñào tạo và sử dụng nguồn lao ñộng:
ðể sử dụng hiệu quả và duy trì nguồn lao ñộng, các nhà quản trị ñều
hiểu rằng cần phải xây dựng và thực hiện ñồng bộ các chính sách hướng ñến
ñộng viên, khích lệ cán bộ nhân viên làm việc hiệu quả, duy trì phát triển các
mối quan hệ lao ñộng tốt ñẹp trong doanh nghiệp. Cụ thể là phải thiết lập và
áp dụng các chính sách hợp lý về lương bổng, bổ nhiệm, khen thưởng, kỷ
luật, hoàn thiện môi trường, ñiều kiện làm việc, thực hiện các chế ñộ về y tế,
Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Kinh tế…… ………………………

15

bảo hiểm và an toàn lao ñộng. Ở ñây nhiều vấn ñề ñược quy ñịnh bằng pháp
luật lao ñộng. Vì vậy, doanh nghiệp cần thực hiện tốt chế ñộ, chính sách ñể
tạo mối quan hệ bền vững với người lao ñộng, tránh xảy ra mâu thuẩn giữa
hai bên mà hậu quả là các cuộc ñình công, bãi công có thể xảy ra. Thực tế cho
thấy, một số doanh nghiệp ñã thực hiện các chính sách này bằng cách tạo nên
những nét ñặc trưng văn hóa của tổ chức mình. Tuy nhiên, nhiều lãnh ñạo các
doanh nghiệp hàng ñầu vẫn trăn trở với vấn ñề làm như thế nào giữ ñược nhân
viên giỏi, ổn ñịnh lao ñộng trước sức hút ngày càng mạnh mẽ từ các ñối tác
khác. Trên các diễn ñàn về quản trị nhân lực, khuyến khích ñược ñưa ra là yếu
tố quan trọng nhất ñể giữ người giỏi là tạo môi trường làm việc chuyên
nghiệp, thân thiện, nhân viên có cơ hội khẳng ñịnh năng lực và phát triển, chế
ñộ ñãi ngộ, lương thưởng công bằng…
- Mức ñộ ñãi ngộ về vật chất và tinh thần ñối với ñội ngũ lao ñộng:
Thu nhập chính là lợi ích trực tiếp, là ñộng lực rất lớn tác ñộng ñến chất
lượng làm việc của người lao ñộng. Các tổ chức, doanh nghiệp thường có
quan ñiểm, mục tiêu khác nhau khi sắp xếp ñặt hệ thống trả công, nhưng nhìn
chung họ ñều hướng tới mục tiêu cơ bản là: thu hút nhân lực, ñáp ứng yêu cầu
của luật pháp. Thực hiện tốt các mục tiêu này sẽ giúp cho các doanh nghiệp
có lực lượng, lao ñộng và chất lượng. ðồng thời, việc quan tâm nâng cao ñời
sống tinh thần cho ñội ngũ lao ñộng cũng là một vấn ñề khiến các doanh
nghiệp phải quan tâm hàng ñầu. Tạo bầu không khí tốt lành trong doanh
nghiệp khiến người lao ñộng vui vẻ trong lúc làm việc, coi doanh nghiệp như
một bộ phận của cuộc ñời mình ñể gắn bó, ñể ñoàn kết, ñể gắng sức làm việc
cũng góp phần nâng cao chất lượng lao ñộng.
- Ý thức chủ quan của ñội ngũ lao ñộng:
Nâng cao chất lượng lao ñộng không chỉ xuất phát từ yêu cầu sản xuất,
mà còn xuất phát từ chính nhu cầu của con người muốn nâng cao chất lượng
cuộc sống. Bởi việc tăng cường sức khỏe, mở rộng tri thức, nâng cao trình ñộ

×