Tải bản đầy đủ (.doc) (47 trang)

Báo cáo thực tập tại công ty TNHH sản xuất thương mại và dịch vụ Việt Hà

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (324.7 KB, 47 trang )

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
PHẦN I
GIỚI THIỆU CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SXTMDV VIỆT HÀ
I-Qúa trình hình thành và phát triển của công ty:
An Giang là tỉnh nằm ở khu vực thượng nguồn có nguồn nước ngọt dồi dào
quanh năm,thuận lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp,đặc biệt là ngành nuôi
trồng thuỷ sản.An Giang đã tận dụng thế mạnh này để phát triển ngành nuôi trồng
thuỷ sản,làm cho sản lượng hàng thuỷ sản trong những năm gần đây không ngừng
tăng lên,dần dần trở thành vùng cung cấp nguyên liệu chủ yếu cho ngành sản xuất
chế biến và xuất khẩu hàng nông sản đặc biệt là mặt hàng cá tra,kéo theo sự phát
triển mạnh mẽ của nền kinh tế thương mại tỉnh này.
Trước tình hình đổi mới và phát triển của tỉnh nhà,cùng với đònh hướng phát
triển nền kinh tế đất nước Công ty TNHH SXTMDV Việt Hà chính thức được thành
lập,giấy phép kinh doanh số 1600754480 do sở kế hoạch đầu tư tỉnh An Giang cấp
ngày 05/05/2003.
Công ty TNHH SXTMDV Việt Hà có tư cách pháp nhân,có con dấu
riêng,hạch toán độc lập,trụ sở chính đặt tại số 57/38A Trần Quang Khải,Phường Mỹ
Thới,Thành Phố Long Xuyên,Tỉnh An Giang.
II-Chức năng và nhiệm vụ cơ bản của công ty:
1-Chức năng:
Công ty TNHH SXTMDV Việt Hàcó chức năng kinh doanh mua bán,chế
biến hàng nông thuỷ sản – nuôi trồng thuỷ sản và vận chuyển hàng hoá.
2-Nhiệm vụ – quyền hạn:
Công ty TNHH SXTMDV Việt Hà hoạt động theo chế độ hạch toán kinh
doanh theo đònh hướng xã hội chủ nghóa,lấy hiệu quả sản xuất và nhiệm vụ phát
triển kinh tế xã hội làm mục tiêu hoạt động, phát huy cao nhất tính năng sáng tạo
của người lao động.Tự trang trãi bù đắp các hoạt động của công ty,làm nghóa vụ đối
với nhà nước đảm bảo đời sống và công ăn việc làm cho cán bộ công nhân viên và
làm giàu cho công ty.Công ty có những quyền hạn và nh9iệm vụ cơ bản sau:
2.1-Quyền hạn:
Có quyền chủ động về tài chính nhằm phục vụ cho sản xuất trên cơ sở bảo toàn


và phát triển của công ty.
Có quyền lựa chọn quy trình công nghệ và quy mô sản xuất nhằm thực hiện
phương án kinh doanh có hiệu quả nhất. Đảm bảo vệ sinh công nghệ và an toàn lao
động.
Được phép ký kết và thực hiện các hợp đồng kinh tế với nước ngoài theo luật
pháp của nhà nước và công ước quốc tế.
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 1
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
Được đặt văn phòmh đại diện,chi nhánh ở trong và ngoài nước theo các quy
đònh của nhà nước việt namvà của nước sở tại.Được thu thập và cung cấp thông tin về
kinh tế và thò trường thế giới.
Công ty có quyền tổ chức thu mua,vận chuyển,bảo quản,dự trữ,chế biến,xuất
nhập khẩu các mặt hàng nông thuỷ sản….theo giấy phép kinh doanh của công ty.
2.2-Nhiệm vụ:
công ty có nhiệm vụ quản lí và sử dụng các bguồn vốn,phát triển vốn,thực hiện
nghóa vụ đối với nhà nước ,nộp thuế hàng quý góp phần tămh thu ngân sách cho nhà
nước,thường xuyên kiểm tra việc thực hiện chế độ kế toán trong công ty.
Tuân thủ các chính sách chế độ nhà nước về quản lí kinh tế,chế độ an toàn và
bảo hộ lao động,bảo vệ môi trường và tài nguyên.
Kinh doanh đúng ngành nghề đã đăng ký
Xây dựng và tổ chức kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của công ty.
Bảo toàn và phát triển nguồn vốn,tạo ra hiệu quả kinh tế xã hội.
Tăng cường điều kiện vật chất cho công ty ,xây dựng nền tản để ngày càng
phát triển vững chắc.
Góp phần vào việc phân phối lao động xã hội,tạo điều kiện đời sống cho cán
bộ công nhân viên ngày càng được cải thiện hơn.
III-Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lí của công ty:
Bộ máy quản lí của Công ty TNHH SXTMDV Việt Hàđược kết cấu theo hệ
thống các phòng ban.Mỗi phòng ban phụ trách một bộ phận của công ty và có trách
nhiệm điều hành bộ phận đó hoạt động theo đònh hướng của ban giám đốc.

1-Sơ đồ bộ máy quản lí của công ty:
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 2
GIÁM ĐỐC
PHÓ GIÁM ĐỐC
P.KẾ HOẠCH P.KẾ TOÁN P.TỔ CHỨC
BP.SẢN XUẤT
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
2-Nhiệm vụ và chức năng của các phòng ban:
- Giám đốc : người đứng đầu đại diện cho cán bộ công nhân viên trong Công
ty, chòu trách nhiệm về tất cả các mặt hoạt động kinh doanh của Công ty đối với Hội
đồng Thành viên
- Phó Giám đốc : là người cộng sự giúp Giám đốc trong việc quản lý Công ty ,
phụ trách sản xuất kinh doanh, tài chính của Công ty
- Các Phòng ban :
+ Phòng kế hoạch : Nghiên cứu xây dựng phương pháp kế hoạch cung
ứng vật tư , lên kế hoạch sản xuất , theo dõi các hợp đồng kinh tế , tiêu thụ sản
phẩm .
+ Phòng tổ chức : Tổ chức bộ máy quản lý cán bộ công nhân viên , công
tác bảo vệ an toàn an ninh cho toàn công ty , thực hiện công tác hành chính văn thư
lưu trữ hồ sơ , tuyển lao động , khen thưởng và kỹ luật cán bộ công nhân viên .
+ Phòng kế toán , tài vụ : Tổ chức công tác hạch toán kế toán , tài chính, thống
kê , theo dõi thu chi , dõi các hợp đồng kinh tê , hoạt động kinh doanh trình lên lãnh
đạo.Cuối kỳ lập báo cáo tài chính phản ánh tình hình hoạt động của công ty trong kỳ.
-Bộ phận sản xuất: tổ chức và giám sát sản xuất các sản phẩm hàng hoá theo
kế hoạch sản xuất của phòng kế hoạch.
IV-Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
Công ty TNHH SXTMDV Việt Hà là đơn vò hạch toán độc lập,có cơ cấu bộ
máy quản lí gọn nhe ïnhưng đảm bảo năng lực quản lí.Theo chức năng này công ty có
một phòng kế toán có đầy đủ các bộ phận kế toán,hầu hết các công việc kế toán được
hạch toán ở phòng kế toán,từ việc thu chi kiểm tra ghi sổ tổng hợp và chi tiết toàn bộ

quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của toàn đơn vò.
1-Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty:
2.1.2-Nhiệm vụ cơ bản của từng bộ phận kế toán:
-Nhiệm vụ,vò trí và chức năng của kế toán trưởng:
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 3
KẾ TOÁN TRƯỞNG
Kế toán
tổng hợp
kiêm kế
toán
TSCĐ
Kế toán
theo giỏi
công nợ
Kế toán
kho
Kế toán
thu chi
Thủ quỹ

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
- Chòu trách nhiệm gíup Ban Giám đốc tổ chức , chỉ đạo tòan bộ công tác kế
tóan tài chính , thống kê , thông tin kinh tế và hạch tóan kinh tế của Công ty .
- Kế toán trưởng chòu sự chỉ đạo trực tiếp của Giám đốc , đồng thời chòu sự chỉ
đạo của Phó Giám đốc trực
- Kế toán trưởng là người có trình độ về chuyên môn, có phẩm chất đạo đức tốt
, có năng lực , óc sáng tạo để lãnh đạo phòng kế toán của Công ty.
- Tổ chức , ghi chép tính toán chính xác trung thực , kòp thời đầy đủ toàn bộ tài
sản và phân tích kết quả họat động sản xuất kinh doanh.
- Lập đấy đủ và đúng hạn các báo cáo theo chế đố qui đònh của Nhà Nước.

- Thường xuyên tổ chức kiểm tra kế toán nội bộ .
- Giúp Ban giám đốc phân tích tình hình hoạt động kinh doanh , nghiên cứu cải
tiến sản xuất , cải tiến quản lý , cài tiến chế độ quản lý kế toán tài chính của Công ty
ngày càng hoàn thiện hơn.
2.2- Kế tóan tổng hợp kiêm kế tóan Tản Sản cố đònh :
- Chòu trách nhiệm lập các báo cáo kế tóan , thống kê tổng hợp theo yêu cầu
của Nhà Nước và Công ty .
- Hổ trợ các bộ phận kế tóan khác khi cần thiết .
- Giữ Sổ cái và các sổ chi tiết Tài khỏan của Công ty .
- Theo dõi việc tăng , giảm , sử dụng tài sản cố đònh , trích và phân bổ khấu
hao TSCĐ. Theo dõi chi phí sửa chữa lớn, sửa, chữa nhỏ, tính giá thành các hạn mục
công trình sửa chữa.
- Tham gia tất cả mọi công việc liên quan đến tài sản cố đònh. Lập thẻ TSCĐ,
giử các sổ có liên quan đến TSCĐ.
- Lập các báo cáo kế tóan, thống kê về tài sản cố đònh theo yêu cầu của Nhà
Nước và Công ty.
2.3/. Kế tóan theo dõi công nợ :
- Chòu trách nhiệm theo dỡi tòan bộ công nợ mua bán , các khỏan phải thu ,
phải trả, nợ tạm ứng , nợ khó đòi , nợ đến hạn , nợ đã xử lý hoặc chưa xử lý ….
- Lập các báo cáo về tình hình công nợ của tòan Công Ty
2.4/- Kế toán hàng tồn kho :
- Theo dõi nhập, xuất , tồn kho và tính giá thành thực tế các loại hàng tồn kho.
- Tham gia các công việc có liên quan đến việc nhập, xuất hàng hóa
- Lập các báo cáo kế tóan , thống kê tình hình mua bán , nhập xuất từng lọai
hàng hóa, cuối kỳ xác đònh lại giá thực tế tồn kho chuyển qua kỳ sau . Giử các báo
cáo sổ sách có liên quan .
2.5/- Kế toán thu chi vốn bằng tiền :
- Làm các thủ tục thu , chi tiền phục vụ cho hoạt động của Công ty
- Theo dõi các lọai vốn đi vay, các lọai vốn có giá trò như tiền .
- Lập các báo cáo thu chi hằng ngày và đònh kỳ .

SVTT: Trần Thò Oanh Trang 4
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
- Giữ các sổ có liên quan đến công tác thu chi vốn bằng tiền.
- Bảo quản và thực hiện các nghiệp vụ phát sinh bằng tiền và các chứng chỉ ,
chứng từ
- Giử các sổ thu, chi quỹ .
- Lập báo cáo quỹ từng lọai vốn bằng tiền theo qui đònh của Cty.
- Tính và phân bổ tiền lương, bảo hiểm.
3-Hình thức sổ kế toán của công ty:
Công ty TNHH SXTMDV Việt Hà đang áp dụng hình thức sổ kế toán nhật ký
chung.Tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh điều được ghi vào sổ
Nhật Ký,mà trọng tâm là sổ nhật ký chung, theo trình tự phát sinh và đònh
khoản kế toán của nghiệp vu đó, sau đó lấy số liệu trên các sổ Nhật Ký để ghi
sổ cái theo từng nghiệp vụ phát sinh.
SƠ ĐỒ HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG
Ghi chú : Ghi hàng ngày
Ghi vào cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra.
Trình tự và nội dung ghi sổ theo hình thức sổ nhật ký chung:
Hàng ngày căn cứ vào chứng từ kế toán ghi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
vào sổ nhật ký chung,đồng thời ghi chép vào các sổ chi tiết và sổ quỹ có liên quan ở
các cột phù hợp.Sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ nhật ký chung để ghi vào sổ cái
theo các tài khoản kế toán phù hợp.
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 5
Chứng Từ gốc
Sổ Quỹ Sổ Nhậït Ký chung Sổ Chi tiết
Sổ cái Bảng Tổng
Hợp Chi Tiết
Bảng Cân đối Tài Khoản
Báo cáo tài chính

Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
Cuối kỳ kế toán tổng hợp số liệu ,khoá các sổ kế toán chi tiết sau đó căn cứ
vào các sổ kế toán chi tiết,lập các bảng tổng hợp chi tiết.Số liệu trên bảng tổng hợp
chi tiết phải được kiểm tra đối chiếu với số phát sinh Nợ,số phát sinh Có và số dư
cuối kỳ của từng tài khoản trên sổ cái.Mọi sai sót phát hiện trong quá trình kiểm
tra,đối chiếu số liệu phải được sửa chữa kòp thời theo đúng các phương páp sữa chữa
sai sót trong chế độ sổ kế toán .Các bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra,đối chiếu
và chỉnh lí số liệu được dùng để lập các báo cáo tài chính.
Cuối kỳ kế toán tiến hành cộng số liệu trên sổ cái,lập bảng cân đối phát
sinh.Sau khi kiểm tra đối chiếu khớp đúng,số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi
tiết được dùng để lập báo cáo tài chính.
Trình tự luân chuyển chứng từ kế toán:
Trình tự và thời gian luân chuyển chứng từ kế toán do kế toán trưởng quy
đònh.Chứng từ gốc do công ty lập ra hoặc từ bên ngoài vào đều phải tập trung vào
phòng kế toán .Các bộ phận kế toán trong phòng kế toán tiến hành kiểm tra tính xác
thực của chứng từ rồi mới sử dụng chứng từ đó làm cơ sở để ghi nhận vào sổ kế toán .
Từ đó trình tự luân chuyển chứng từ trong công ty được lập thành 4 bước:
Bước 1:Lập chứng từ kế toán và phản ánh các nghiệp vụ kinh tế tài chính vào
chứng từ.
Bước 2:Kiểm tra tính xác thực của chứng từ kế toán
Bước 3:Ghi sổ kế toán .
Bước 4:Lưu trữ,bảo quản chứng từ kế toán .
Nội dung kiểm tra chứng từ kế toán của Cty TNHH SXTMDV Việt Hà :
Kiểm tra tính rõ ràng minh bạch,trung thực,đầy đủ của các chỉ tiêu phản ánh
trên chứng từ.
Kiểm tra tính hợp pháp,hợp lệ của nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh.
Kiểm tra tính chính xác của số liệu,thông tin trên chứng từ kế toán .
Kiểm tra việc chấp hành quy chế quản lí nội bộ của những người lập,kiểm
tra,xét duyệt đối với từng loại nghiệp vụ kinh tế.
4-Chính sách kế toán mà công ty đang áp dụng:

Công ty đang áp dụng hệ thống kế toán doanh nghiệp thống nhất theo quyết
đònh số 114/TC/QĐ ngày 01/11/1995 của Bộ Tài Chính.
Công ty sử dụng máy vi tính trong công tác kế toán ,việc ứng dụng này mang
những lợi ích thiết thực và có được những ưu điểm:
-Tốc độ xử lí nhanh chóng.
-Tính toán lưu trữ và kết xuất chính xác.
-Cập nhật kòp thời số liệu phản hồi tức thì.
-Kiểm soát công tác hạch toán chặt chẽ.
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 6
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
Quy trình xử lí dữ liệu cơ bản của máy tính đối với hình thức sổ kế toán nhật ký
chung.
Kế toán thu chi trực tiếp phiếu thu,phiếu chi(lập thành 3 liên để giao cho khách
hàng và lưu).Nhập các chứng từ nhận từ ngân hàng trực tiếp đònh khoản các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh liên quan mã khách hàng,mã kho quỹ,…theo quy ước.
Kế toán theo dõi hàng tồn kho lập các phiếu nhập kho,xuất kho,chuyển
kho.Trực tiếp đònh khoản các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan mã khách
hàng,mã kho quỹ…
Kế toán công nợ cùng với kế toán tổng hợp phối hợp kiểm tra dữ liệu,kết hợp
với kế toán thu chi và kế toán theo dõi hàng tồn kho để tiến hành điều chỉnh kòp thời
những sai sót trong quá trình nhập dữ liệu.
Kế toán tổng hợp kiêm kế toán tài sản cố đònh lập bảng tính khấu hao,lập sổ
kê chứng từ bổ sung điều chỉnh để ghi các bút toán bổ sung và điều chỉnh(nếu có)rồi
nhập dữ liệu vào máy tính.
Cuối mỗi kỳ,kế toán tổng hợp căn cứ vào các báo cáo chi tiết và tổng hợp truy
xuất máy tính sẽ lập báo cáo quyết toán cho toàn công ty.
Niên độ kế toán của công ty bắt đầu từ ngày 01/01 đến hết ngày ngày 31/12.
Công ty hạch toán theo phương pháp kê khai thường xuyên.
Công ty tính giá xuất kho theo phương pháp bình quân gia quyền.
Công ty xác đònh thực tế tài sản cố đònh theo nguyên giá và giá trò còn lại.Tính

khấu hao tài sản cố đònh theo đường thẳng.
V-Mối quan hệ giữa phòng kế toán với các phòng ban khác:
Phòng kế toán tiếp nhận và xử lí thông tin từ các phòng kế hoạch,phòng tổ
chức,bộ phận sản xuất cung cấp về.Sau khi xử lí xong thông tin được chuyển đến các
phòng ban,bộ phận có liên quan sử dụng thông tin vào mục đích của từng
phòng ban.bộ phận đó.Trong quá trình sử dụng thông tin các phòng banvà bộ phận
này sẽ có ý kiến phản hồi về phòng kế toán .Từ những ý kiến phản hồi này sẽ phát
huy những ưu điểm và kòp thời khắc phục điều chỉnh những sai sót,góp phần hoàn
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 7
NHẬP XỬ LÝ XUẤT LƯU TRỮ
CHỨNG

GỐC
SỔ CÁI
SỔ CHI
TIẾT
TÀI
KHOẢN
BÁO
CÁO CHI
TIẾT
TỔNG
HP
BÁO
CÁO
QUYẾT
TOÁN
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
thiện quá trình hoạt động của công ty,giúp công ty đi đến mục tiêu chung là tăng lợi
nhuận.

Phòng kế toán tổng hợp các số liệu về tình hình lao động tiền lương và các
khoản có liên quan đến lao động được cung cấp từ phòng tổ chức ,tình hình xuất nhật
tồn vật tư hàng hoá từ bộ phận sản xuất ,nhu cầu cung ứng vật tư ,quy trình sản xuất
từ phòng kế hoạch ,để lập bảng dự toán chi phí cho quá trình sản xuất ,giúp cho ban
quãn lý có cơ sở để xử lý đơn đặt hàng hay thực hiện hợp đồng kinh tế .phòng kế
hoạch sử dụng bảng dự toán chi phí này để lập ra kế hoạch sản xuất tối ưu nhất .để
tạo hiệu quả cho doanh nghiệp ,phòng tổ chức lập ra nhiều phương án kích thích sự
sáng tạo của người lao động cũng như lòng tin của người lao động đối với doanh
nghiệp .
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 8
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
PHẦN II
CÔNG TÁC KẾ TOÁN TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
I-Khái quát công tác tài chính của công ty :
1-Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty trong thời gian qua:
1.1-Thuận lợi:
Với mục tiêu trực tiếp thúc đẩy quá trình sản xuất kinh doanh của đòa
phương,góp phần phục vụ sản xuất,tăng thu ngoại tệ và phát triển kinh tế đòa
phương.Cụ thể là đầu tư sản xuất các loại nông sản trong tỉnh:sản xuất gia công chế
biến thuỷ sản,cá tra,cá basa và các loại cá nước ngọt.Công ty đã tranh thủ tận dụng
được những thuận lợi khách quan cũng như chủ quan.
Được sự quan tâm giúp đỡ của cơ quan ngành thuế và chính quyền đòa phương.
Có được nguồn nguyên liệu dồi dào và ổn đònh tại đòa phương.Nên công ty có
thể chủ động được nguồn nguyên liệu ,giảm được chi phí thu mua,chi phí vận chuyển
nguyên liệu.
Công ty không tập trung mua sắm tài sản cố đònh,mà sử dụng hơn 70%nguồn
vốn để phục vụ trực tiếp sản xuất kinh doanh .
Công ty chủ yếu sản xuất theo đơn đặt hàng nên không phải chòu khoản chi
phí hàng tồn kho .
Mặc dù mới thành lập nhưng công ty có được đội ngũ cán bộ quản lí có trình

độ,năng lực và nhiều năm kinh nghiệm,nên công ty dần tiếp cận và thích nghi cơ chế
thò trường hiện nay.
1.2-Khó khăn:
Công ty mới thành lập còn gặp nhiều trở ngại trong việt huy động và sữ dụng
vốn ,còn thiếu rất nhiều cơ sỡ vật chất phục vụ trong quá trình sản xuất :nhà xưởng
,trang thiết bò… dùng để sản xuất chế biến . khi tiến hành sản xuất công ty phải tìm ký
hợp đồng gia công với các công ty bạn trong và ngoài tỉnh,không được chủ động trong
quá trình sản xuất có thể kéo dài thời gian,tăng chi phí tring quá trình sản xuất ,làm
tăng giá thành sản phẩm giảm khả năng cạnh tranh .
Trong nền kinh tế thò trường hiện nay trước tình hình cạnh tranh càng ngày
càng khốc liệt của thương trường,đã tạo ra nhiều áp lực và thử thách cho công ty trong
việt tìm cá đối tác trong,ngoài nước .
Mặt khác mấy năm gần đây trên thò trường thế giới mặt hàng nông thuỷ sản
nói chung,cá tra c1 basa nói riêng luôn biến động.Đầu năm 2008 đã có số lượng lớn
thành phẩm cá tra,cá basa bò trả về từ thò trường nước ngoài vì vấn đề chất lượng và
phẩm chất cá,chưa đạt yêu cầu.Nên việc tìm và thuyế phục hợp tác với các đối tác
nước ngoài ký hợp đồng mua bán hàng nông thuỷ sản là vấn đề nang giải cho công ty
TNHHSXTM và DV Việt Hà ở hiện tại cũng như trong tương lai.
1.3- Một số kết quả đạt được trong thời gian qua của Công ty :
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 9
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
-Các doanh nghiệp, Công ty muốn tiến hành việc sản xuất kinh doanh ,ngoài
tư liệu lao động cần phải có đối tượng lao động và sức lao động .Để đảm bảo cho quá
trình sản xuất kinh doanh của Công ty được thực hiện thường xuyên liên tục ,thì Công
ty Việt Hà phải ứng trước một số vốn mua sắm bảo hộ lao động , ứng lương cho Công
nhân giúp cho đối tượng lao động có chổ ở ổn đònh bằng cách cất nhà ở tập thể nhằm
để cho công nhân có cảm giác gắn bó lâu dài với Công ty .
- Công Ty mở được thò trường xuất khẩu tại Mỹ. Tình hình luân chuyển tiền
mặt trong Công ty theo chiều hướng tốt, các con số trên báo cáo tài chính thể hiện tốc
độ quay vòng vốn tăng lên, luồng tiền thu vào từ hoạt động sản xuất kinh doanh đủ

trang trải tất cả các chi phí trong đơn vò góp phần thúc đẩy tình hình tài chính của đơn vò .
Tuy nhiên những năm gần đây tình hình Cá Tra , Basa có những biến động
lớn , nên Công ty chuyển sang xuất khẩu cá nước ngọt . Hoạt động sản xuất kinh
doanh của Công ty cũng trải qua nhiều giai đoạn đầy thử thách khó khăn. Nhưng
Công Ty TNHH Việt Hà vẩn khắc phục và vươn lên mọi khó khăn để theo kòp những công ty
bạn.
Công ty đã sử dụng một phần lợi nhuận để bổ xung nguồn vốn sau khi đã trang
trãi các khoản chi phí và bù đắp các khoản lổ ở các kỳ trước,nên nguồn vốn kinh
doanh của công ty cũng được tăng dần theo thời gian kinh doanh của doanh nghiệp.
II-Báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính:
1. Báo cáo tài chính :
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN
Tháng 12 năm 2008
Người nộp thuế : CÔNG TY TNHH SX TM DV VIỆT HÀ
Mã số thuế : 1 6 0 0 7 5 4 4 8 0
Điện chỉ trụ sở : 57/38A – Trần Quang Khải – P.Mỹ Thới
Quận Huyện : Mỹ Thới - Tp.Long Xuyên – Tỉnh An Giang
Điện thoại : 076 6 258119 – Fax : 3932980 – Email :
Đơn vò tiền : Đồng Việt Nam
STT CHỈ TIÊU Mã
Thuyết
minh
Số năm nay Số năm trước
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
TÀI SẢN
A
A - TÀI SẢN NGẮN HẠN
(100 = 110+120+130+140+150)

100 4,765,313,668 3,976,830,674
I I. Tiền và các khoản tương đương tiền 110 III.01 2,810,586,500 2,421,537,301
II II. Đầu tư tài chính ngắn hạn (120=121+129) 120 III.05 0 0
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 10
Mẫu số : B-01/DNN
( Ban hành kèm theo QĐ Số
48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ Tài Chính
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
1 1. Đầu tư tài chính ngắn hạn 121 0 0
2 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính ngắn hạn (*) 129 0 0
III III. Các khoản phải thu ngắn hạn 130 1,278,422,119 1,051,652,442
1 1. Phải thu của khách hàng 131 527,303,398 287,069,793
2 2. Trả trước cho người bán 132 0 0
3 3. Các khoản phải thu khác 138 751,118,721 764,582,649
4 4. Dự phòng phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 139 0 0
IV IV. Hàng tồn kho 140 601,541,229 434,970,381
1 1. Hàng tồn kho 141 III.02 601,541,229 434,970,381
2 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 149 0 0
V V. Tài sản ngắn hạn khác 150 74,763,820 68,670,550
1 1. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 151 0 0
2 2. Thuế và các khoản khác phải thu Nhà nước 152 0 0
3 3. Tài sản ngắn hạn khác 158 74,763,820 68,670,550
B B - TÀI SẢN DÀI HẠN (200=210+220+230+240) 200 529,106,806 530,206,806
I I. Tài sản cố định 210 III.03.04 529,106,806 530,206,806
1 1. Ngun giá 211 375,203,756 375,203,756
2 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 212 (3,300,000) (2,200,000)
3 3. Chi phí xây dựng cơ bản dở dang 213 157,203,050 157,203,050
II II. Bất động sản đầu tư 220 0 0
1 1. Ngun giá 221 0 0

2 2. Giá trị hao mòn luỹ kế (*) 222 0 0
III III. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 230 III.05 0 0
1 1. Đầu tư tài chính dài hạn 231 0 0
2 2. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn (*) 239 0 0
IV IV. Tài sản dài hạn khác 240 0 0
1 1. Phải thu dài hạn 241 0 0
2 2. Tài sản dài hạn khác 248 0 0
3 3. Dự phòng phải thu dài hạn khó đòi (*) 249 0 0
TỔNG CỘNG TÀI SẢN (250 =100 + 200) 250 5,294,420,474 4,507,037,480
NGUỒN VỐN
A A - NỢ PHẢI TRẢ (300 = 310 + 320) 300 1,608,176,766 1,182,352,668
I I. Nợ ngắn hạn 310 1,608,176,766 1,182,352,668
1 1. Vay ngắn hạn 311 180,667,404 73,737,612
2 2. Phải trả cho người bán 312 1,427,509,362 1,108,615,056
3 3. Người mua trả tiền trước 313 0 0
4 4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nước 314 III.06 0 0
5 5. Phải trả người lao động 315 0 0
6 6. Chi phí phải trả 316 0 0
7 7. Các khoản phải trả ngắn hạn khác 318 0 0
8 8. Dự phòng phải trả ngắn hạn 319 0 0
II II. Nợ dài hạn 320 0 0
1 1. Vay và nợ dài hạn 321 0 0
2 2. Quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm 322 0 0
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 11
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
3 3. Phải trả, phải nộp dài hạn khác 328 0 0
4 4. Dự phòng phải trả dài hạn 329 0 0
B B - VỐN CHỦ SỞ HỮU (400 = 410+430) 400 3,686,243,708 3,324,684,812
I I. Vốn chủ sở hữu 410 III.07 3,686,243,708 3,324,684,812
1 1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 411 3,408,642,190 3,196,315,754

2 2. Thặng dư vốn cổ phần 412 0 0
3 3. Vốn khác của chủ sở hữu 413 0 0
4 4. Cổ phiếu quỹ (*) 414 0 0
5 5. Chênh lệch tỷ giá hối đối 415 0 0
6 6. Các quỹ thuộc vốn chủ sở hữu 416 756,813 298,487
7 7. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 417 276,844,705 128,070,571
II II. Quỹ khen thưởng, phúc lợi 430 0 0
TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN (440 = 300+400) 440 5,294,420,474 4,507,037,480
CÁC CHỈ TIÊU NGỒI BẢNG
1 1- Tài sản th ngồi 0 0
2 2- Vật tư, hàng hố nhận giữ hộ, nhận gia cơng 0 0
3 3- Hàng hố nhận bán hộ, nhận ký gửi, ký cược 0 0
4 4- Nợ khó đòi đã xử lý 0 0
5 5- Ngoại tệ các loại 0 0
Lập ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên , đóng dấu )
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 12
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc Lập – Tự Do – Hạnh Phúc
BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
THÁNG 12 NĂM 2008
Người nộp thuế : CÔNG TY TNHH SX TM DV VIỆT HÀ
Mã số thuế : 1 6 0 0 7 5 4 4 8 0
Điện chỉ trụ sở : 57/38A – Trần Quang Khải – P.Mỹ Thới
Quận Huyện : Mỹ Thới - Tp.Long Xuyên – Tỉnh An Giang
Điện thoại : 076 6 258119 – Fax : 3932980 – Email :
Đơn vò tiền : Đồng Việt Nam
Stt Chỉ tiêu Mã

Thuyết
minh
Số năm nay Số năm trước
(1) (2) (3) (4) (5) (6)
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 01 IV.08 5,214,724,786 4,267,368,892
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 02 0 0
3
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(10 = 01 - 02)
10 5,214,724,786 4,267,368,892
4 Giá vốn hàng bán 11 4,717,987,381 3,876,735,728
5
Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ
(20 = 10 - 11)
20 496,737,405 390,633,164
6 Doanh thu hoạt động tài chính 21 0 0
7 Chi phí tài chính 22 0 0
8 - Trong đó: Chi phí lãi vay 23 0 0
9 Chi phí quản lý kinh doanh 24 290,106,663 281,353,490
10
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh
(30 = 20 + 21 - 22 – 24)
30 206,630,742 109,279,674
11 Thu nhập khác 31 0 0
12 Chi phí khác 32 0 0
13 Lợi nhuận khác (40 = 31 - 32) 40 0 0
14 Tổng lợi nhuận kế tốn trước thuế (50 = 30 + 40) 50 IV.09 206,630,742 109,279,674
15 Chi phí thuế TNDN 51 57,856,608 30,598,309
16
Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp

(60 = 50 – 51)
60 148,774,134 78,681,365
Lập ngày 31 tháng 12 năm 2008
Người lập biểu Kế toán trưởng Giám đốc
( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên ) ( Ký, ghi rõ họ tên , đóng dấu )
2- Khái quát về tình hình tài chính của công ty : (bảng CĐKT và
BCKQHĐKD)
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 13
Mẫu số : B-01/DNN
( Ban hành kèm theo QĐ Số
48/2006/QĐ-BTC ngày
14/9/2006 của Bộ Tài Chính
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
a-Tình hình tăng giảm tài sản cố đònh:
Trong kỳ tại công ty TNHH SXTMDV Việt Hà không phát sinh các
khoản tăng hay giảm tài sản cố đònh.
b-Tình hình tăng,giảm vốn chủ sở hữu.
Trong tháng 12/08 công ty TNHH SXTMDV Việt Hà đã tăng vốn chủ sở
hữu lên 3.686.243.708 đồng (tăng 14,55% so với tháng 11/2008).
c-Tình hình tăng giảm các khoản đầu tư vào các đơn vò khác:
Tại công ty TNHH SXTMDV Việt Hà không phát sinh các khoản đầu tư
vào các đơn vò khác.
d-Một số chỉ tiêu đánh giá khái quát thực trạng tài chính và kết
quả kinh doanh của công ty:
* Cơ cấu tài sản và cơ cấu nguồn vốn
- Cơ cấu tài sản :
+ Tài sản lưu động chiếm 90% trong tổng tài sản.
TSLĐ / Σ TS =
4.765.313.668
5.294.420.474

+ Tài sản cố đònh chiếm 9.9%trong tổng tài sản.

TSCĐ / Σ TS =
529.106.806
5.294.420.474
- Cơ cấu nguồn vốn.
+ Nguồn bên trong chiếm 69,63% trong tổng nguồn vốn.
Nguồn Vốn Bên Trong =NVCSH/Σ NV
NV Bên Trong = 3.686.243.708 / 5.294.420.474= 69,63%
+ Nguồn bên ngoài chiếm 30,37% trong tổng nguồn vốn.
Nguồn Vốn Bên Ngoài = Nợ Phải Trả /Σ NV
NVBên Ngoài =1.608.176.766 / 5.294.420.474 = 30,37%
* Khả năng thanh toán:
- Khả năng thanh toán hiện hành =ΣVLĐ/Nợ Ngắn Hạn
Khả năng thanh
toán hiện hành
= 4.765.313.668
1.608.176.766
Một đồng nợ ngắn hạn sẻ được bảo đảm bằng 2,96 dồng vốn lưu động .
- Khả năng thanh toán cấp thời (thanh toán nhanh )
= (VLĐ – Hàng Tồn Kho)/Nợ Ngắn Hạn
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 14
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
- K
Khả năng thanh toán nhanh của công ty cũng khá cao 2,88 lần so vơí
nợ ngắn hạn.
- Khả năng thanh toán bằng tiền = Vốn Bằng Tiền/Nợ Ngắn Hạn
Khả năng thanh
toán bằng tiền
= 2.810.586.500

1.608.176.766
Một đồng nợ ngắn hạn sẻ được công ty bảo đảm bằng 1,75 đồng tiền
mặt .
* Tỷ suất sinh lời:
- Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (LN trước và sau thuế).
+ Đối với LNtt :
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng doanh thu :

Tỷ suất LN/DT = 206.630.742
5.214.724.786
+ Đối với LNst :
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu :

Tỷ suất LN/DT = 148.774.135
5.214.724.786
- Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (LN trước và sau thuế).
+ Đối với LNtt :
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên tổng tài sản :

Tỷ suất LN/tổng TS = 206.630.742
5.294.420.474
+ Đối với LNst :
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng tài sản :

Tỷ suất LN/tổng TS = 148.774.135
5.294.420.474
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 15
Khả năng thanh
toán nợ ngắn hạn
= 4.765.313.668 – 129.959.237

1.608.176.766
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
- Tỷ suất lợi nhuận trên nguồn vốn chủ sở hữu (LN sau thuế).
+ Đối với LNtt :
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế trên nguồn vốn chủ sở hữu :
Tỷ suất LN/NVCSH = 206.630.742
3.686.243.708
+ Đối với LNst :
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên tổng doanh thu :

Tỷ suất LN/NVCSH = 148.774.135
3.686.243.708
3-Tình hình công nợ của công ty qua 2 tháng (11– 12):
a-Khả năng thanh toán nhanh = 2,5 lần.
b-Vòng luân chuyển các khoản phải thu:

Vòng L/C các khoản
phải thu
= 5.214.724.786
1.278.422.119
c-Kỳ thu tiền bình quân:
Kỳ thu tiền bình
quân
=
527.303.398 +751.118.721
= 89,5ngày.
5.214.724.786 / 365
4-Tình hình luân chuyển vốn và sử dụng vốn:
4.1-Tình hình luân chuyển vốn:
Trong tháng 12 đồng vốn của công ty quay vòng nhanh hơn tháng 11.nếu

trong tháng 11 đồng vốn chỉ quay được 1 vòng thì sang tháng 12 số vòng quay
của đồng vốn đã tăng lên 1,06 vòng tăng 6,68%so với tháng 11
Vốn kinh được bổ sung thêm trong tháng 12(tăng 14,55%),nhưng doanh
thu đã tăng nhanh hơn mức tăng của vốn kinh doanh(tăng 22,2%)từ đó làm cho
số lần luân chuyển của vốn kinh doanh cũng tăng theo.
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 16
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
4.2-Tình hình sử dụng vốn:
4.2.1-Vốn lưu động:
Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của cty Việt Hà qua 2 tháng 11 và 12
năm 2008.


Tháng 11 Tháng 12
Chênh lệch
Giá trò
Tỷ trọng
(%)
Tổng mức luân chuyển 4.236 5.156 920 21,72
Lợi nhuận 78 148 70 89,08
Số ngày trong kỳ 360 360 0 0,00
vốn lưu động bình quân 3.870 4.371 500 12,92
Số lần luân chuyển 1,09 1,18 0,09 7,79
Độ dài 1 vòng luân
chuyển
329 305 -24 -7,22
Sức sinh lời vốn lưu động 0,02 0,03 0,01 67,44
4.2.2-Vốn cố đònh:
Hiệu quả sử dụng Vốn cố đònh của Cty Việt Hà qua 2 năm 2006 - 2007.
ĐVT:triệu đồng.

Doanh thu 4.267 5.214
Lợi nhuận 78 148
Vốn cố đònh bình quân 406 529
Sức sản xuất của Vốn cố đònh 10,49 9,85
Sức sinh lời của Vốn cố đònh 0,19 0,28
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 17
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm GVHD: ????????????????????
PHẦN III : CHUYÊN ĐỀ:
KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM.
1-Nội dung cơ bản:
Trong nền kinh tế thò trường hiện nay,hoạt động sản xuất kinh doanh chiếm vò
trí quan trọng biểu hiện hoạt động của mỗi công ty sản xuất kinh doanh rất phonh
phúvà đa dạng.Nguồn vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là một lượng giá trò
tài sản xã hội,được tích luỹ tới một giới hạn nhất đònh và đủ đầu tư váo kinh doanh
với mục đích sinh lời.
Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đóng vai trò quan trọng
trong doanh nghiệp,có nhiệm vụ quản lí,theo dõi ghi nhận phản ánh các chi phí phát
sinh,phản ánh kòp thời chính xác và đầy đủ những nghiệp vụ phát sinh có liên quan
đến quá trình sản xuất kinh doanh ,kòp thời báo cáo lên nhà quản trò để có kế hoạch
phân bổ chi phí hợp lí nhằm tiết kiệm chi phí sản xuất hạ giá thành sản phẩm,tăng lợi
nhuận cho công ty.
2-Cơ sở lý luận:
2.1-những vấn đề chung về chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
2.1.1Khái niệm chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:
a-Chi phí sản xuất :
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống và
lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.
Để tiến hành sản xuất doanh nghiệp cần phải có tư liệu lao động,đối tượng lao
động và lực lượng lao động.Mọi chi phí đều được biểu hiện dưới dạng giá trong đó chi
phí về tiền công là biểu hiện bằng tiền của hao phí về lao động sống,còn chi phí về

nguyên vật liệu,nhiên liệu,điện nước,chi phí về khấu hao tài sản cố đònh,…là biểu
hiện bằng tiền của lao động vật hoá.
Trong doanh nghiệp sản xuất,ngoài hoạt động có liên đến quá trình sản xuất
,lao vụ,dòch vụ,còn có nhiều hoạt động khác không có tính chất sản xuất nhưng chỉ
những chi phí dùng để tiến hành sản xuất mới được coi là chi phí sản xuất .
b-Giá thành sản phẩm:
Giá thành sản phẩm là những chi phí sản xuất gắn liền với một kết quả sản
xuất nhất đònh,là đại lượng xác đònh mối quan hệ tương quan giữa 2 yếu tố:chi phí sản
xuất đã bỏ ra và kết quả sản xuất đạt được.
Giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh chất lương hoạt động
sản xuất,kết quả sử dụng các loại tài sản,vật tư,tiền vốn trong quá trình sản xuất,cũng
như các giải pháp kinh tế kỹ thuật.
c-Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm:
* Giống nhau:
SVTT: Trần Thò Oanh Trang 18

×