Tải bản đầy đủ (.doc) (55 trang)

Kế toán huy động vốn với hoạt động kinh doanh của ngân hàng thương mại

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (265.54 KB, 55 trang )

CHƯƠNG I: Kế toán huy động vốn với hoạt động kinh
doanh của ngân hàng thơng mại
I. Ngân hàng thơng mại và vai trò của nó trong nền kinh tế thị trờng 1.Vai
trò của ngân hàng thơng mại:
Với tình hình nớc ta hiện nay để thực hiện CNH-HDH thắng lợi phải tiến hành
đồng bộ các giải pháp để khai thác có hiệu quả mọi nguồn lực. Trong tổng thể các
giải pháp cơ bản nhất là tạo lập và sử dụng nguồn lực hợp lý.Vì vậy, vấn đề tạo ra
nguồn vốn và sử dụng vốn hợp lý, có hiệu quả là điều kiện hàng đầu để thực hiện
CNH- HDH đất nớc.
NHTM ra đời gắn liền với quá trình CNH-HDH đóng vai trò rất lớn cho sự phát
triển của nền kinh tế. NHTM đợc hiểu là tổ chức kinh doanh tiền tệ với nội dung chủ
yếu là nhận tiền gửi của khách hàng với trách nhiệm hoàn trả và sử dụng số tiền đó để
cho vay đầu t và làm phơng tiện thanh toán. Nó có ba vai trò chính trong nền kinh tế
1.1 NHTM là nơi cung cấp vốn cho nền kinh tế.
NHTM nhận tiền gửi, huy động các nguồn vốn nhàn rỗi tạm thời của công
chúng, các doanh nghiệp giữ tiền cho khách hàng của mình đảm bảo an toàn tài sản
cho họ. Không những thế còn trả một khoản lợi tức cho khách hàng, kích thích tích
luỹ giá trị của công chúng và các doanh nghiệp trong xã hội .Bằng nguồn vốn đó,
thông qua hoạt động tín dụng, NHTM sẽ cung cấp vốn cho mọi hoạt động kinh tế và
đáp ứng các nhu cầu vốn một cách kịp thời cho các quá trình tái sản xuất.
1.2 Ngân hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp với thị trờng
Để có thể đáp ứng tốt nhất các yêu cầu thị trờng, doanh nghiệp cần cải tiến
máy móc thiết bị , nâng cao chất lợng sản phẩm . . . Những hoạt động này đòi hỏi
một khối lợng lớn vốn đầu t, nhiều khi vợt quá vốn tự có của doanh nghiệp. NHTM
đã đóng một vị trí quan trọng khi thực hiện vai trò cầu nối giữa những yêu cầu về
1
vốn. Bằng hoạt động tín dụng và thanh toán giữa các NHTM đã góp phần mở rộng
khối lợng tiền cung ứng trong lu thông từ đó ngân hàng đã kích thích quá trình luân
chuyển vốn, thúc đẩy quá trình kinh doanh thực thi vai trò điều tiết vĩ mô nền kinh tế.
1.3 Ngân hàng là cầu nối nền tài chính quốc gia với nền tài chính quốc tế.
Việc phát triển kinh tế của mỗi quốc gia luôn gắn liền với sự phát triển của nền


kinh tế thế giới và là một bộ phận cấu thành nên sự phát triển đó. NHTM cùng các
hoạt động kinh doanh của mình đóng vai trò quan trọng trong quá trình hội nhập này.
Thông các hoạt động thanh toán, buôn bán ngoại hối, quan hệ tín dụng với các
NHTM nớc ngoài, các nghiệp vụ kinh doanh nh nhận tiền gửi , cho vay, đã tạo điều
kiện cho ngoại thơng không ngừng mở rộng và điều tiết nền kinh tế trong nớc phù
hợp với sự vận động của nền tài chính quốc tế.
2. Chức năng của NHTM .
2.1 Chức năng làm thủ quĩ và trung gian thanh toán.
Thực hiện chức năng này , NHTM nhận tiền gửi của công chúng , các doanh
nghiệp và các tổ chức , giữ tiền cho khách hàng của mình , đáp ứng nhu cầu rút tiền
và chi tiền của họ . Ngày nay khi nền kinh tế ngày càng phát triển , thu nhập ngày
càng cao , tích luỹ của doanh nghiệp và cá nhân ngày càng lớn cộng thêm nhu cầu
bảo vệ tài sản và mong muốn sinh lời từ khoản tiền thu đợc của cao chủ thể kinh tế
làm cho chức năng này càng đợc thể hiện rõ. Nó đem lại lợi ích cho cả khách hàng và
ngân hàng
NHTM thực hiện chức năng trung gian thanh toán trên cơ sở chức năng làm thủ
quỹ cho xã hội. Nó thực hiện thanh toán theo yêu cầu của khách hàng nh trích tiền
gửi từ khoản tiền gửi của họ để thanh toán tiền gửi hàng hoá, dịch vụ . Theo dõi sát
các khoản thu, chi trên tài khoản tiền gửi của khách hàng . Chức năng này có ý nghĩa
rất quan trọng đối với hoạt động kinh tế. Hình thức thanh toán qua ngân hàng đã tiết
2
kiệm đợc chi phí đảm bảo an toàn, thực hiện thanh toán nhanh và hiệu quả , tăng hiệu
quả của quá trình tái sản xuất xã hội.
2.2 Chức năng làm trung gian tín dụng
Chức năng này xuất phát từ đặc điểm tuần hoàn vốn tiền tệ trong quá trình tái
sản xuất xã hội. Ngân hàng là cầu nối giữa ngời có vốn d thừa và ngời có nhu cầu về
vốn .Thực hiện chức năng này ngân hàng đã giải quyết mối quan hệ giữa cung và cầu
tín dụng góp phần vào sự tăng trởng và phát triển kinh tế đồng thời thúc đẩy nhanh
tốc độ luân chuyển hàng hoá và tốc độ luân chuyển tiền tệ trong nền kinh tế.
2.3. Chức năng tạo tiền.

Chức năng này thực hiện thông qua hoạt động cho vay thanh toán chuyển khoản
của hệ thống NHTM. Từ một khoản tiền gửi ban đầu số lợng tiền gửi đã tăng lên gấp
bội, đấy là chức năng riêng của NHTM. Ngày nay, các ngân hàng đều đợc phép nhận
tiền gửi không kỳ hạn làm trung gian thanh toán và do vậy đều có khả năng tạo ra
tiền gửi thanh toán.
3. Các nghiệp vụ cở bản của NHTM.
3.1. Nghiệp vụ bên nợ và nguồn vốn chủ sở hữu
* Nghiệp vụ tiền gửi
Là nghiệp vụ phản ánh các khoản tiền gửi từ các cá nhân, doanh nghiệp vào
ngân hàng để thanh toán hoặc với mục đích bảo quản tài sản mà từ đó NHTM có thể
sử dụng vào kinh doanh gồm : tiền gửi không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửi
tiết kiệm. Ngân hàng còn có thể huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các cá nhân
hay các hộ gia đình với mục đích hởng lãi.
* Nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
3
Đây là nghiệp vụ thu hút vốn có tính dài hạn của ngân hàng vào kinh doanh, đáp
ứng yêu cầu vốn trung dài hạn của nền kinh tế. Nghiệp vụ này giúp các NHTM tăng
cờng tính ổn định vốn trong hoạt động kinh doanh của mình.
* Nghiệp vụ đi vay:
NHTM tiến hành tạo vốn cho mình bằng cách vay các tổ chức tín dụng trên thị
trờng tiền tệ và ngân hàng trung ơng dới các hình thức vay có đảm bảo hay tái chiết
khấu nhằm tạo sự cân đối trong điều hành vốn của bản thân NHTM.
*Nghiệp vụ huy động vốn khác
ở nghiệp vụ này các NHTM còn có thể tiến hành tạo vốn cho mình thông qua
việc nhận làm đại lý thanh toán hay uỷ thác vốn cho các tổ chức , cá nhân trong và
ngoài nớc. Qua việc sử dụng các phơng tiện thanh toán đòi hỏi khách hàng phải ký
gửi một bộ phận tiền vào ngân hàng từ đó ngân hàng có thể sử dụng những khoản
nhàn rỗi trên tài khoản để đa vào hoạt động kinh doanh.
* Vốn tự có của ngân hàng
Là vốn thuộc sở hữu riêng của các NHTM đợc ghi trong văn bản pháp quy. Các

quỹ dự trữ đợc tích từ lợi nhuận ròng hàng năm bổ sung vào vốn tự có. Vốn tự có
mang tính chất ổn định, nó thờng chiếm tỉ trọng nhỏ hơn trong tổng nguồn vốn của
ngân hàng nhng nó quyết định đến quy mô hoạt động của ngân hàng và chống đỡ lại
những rủi ro thuộc tài sản có của ngân hàng .
3.2. Nghiệp vụ tài sản
Nghiệp vụ thuộc tài sản có phản ánh việc sử dụng vốn của NHTM ,bao gồm:
* Nghiệp vụ ngân quỹ
Gồm: tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ở các ngân hàng Nhà Nớc hoặc ở các ngân hàng
khác, tín phiếu kho bạc. Các khoản dự trữ này không tạo nên lợi nhuận cho ngân
4
hàng nhng nó đảm bảo khả năng thanh toán ,hạn chế rủi ro thanh khoản và nâng cao
uy tín cho ngân hàng
* Nghiệp vụ cho vay:
Đây là nghiệp vụ cung ứng vốn cho nền kinh tế cho các nhu cầu sản xuất , tiêu
dùng . Để có thể cho vay vốn khách hàng thì ngân hàng phải đảm bảo các điều kiện
cho vay vốn của mình. Thực hiện nghiệp vụ này, ngân hàng có thể kiểm soát đợc mục
đích sử dụng tiền vay. Nghiệp vụ này tạo ra đợc thu nhập cho ngân hàng nhng đồng
thời nó cũng mang lại rủi ro rất cao nên các ngân hàng phải xem xét kỹ lỡng tới từng
món vay, từng đối tợng khách hàng để đảm bảo cho các khoản vay
* Nghiệp vụ đầu t:
Là phơng thức phổ biến trong nghiệp vụ thuộc tài sản có của ngân hàng thơng
mại thông qua các hoạt động hùn vốn, góp vốn, kinh doanh chứng khoán trên thị tr-
ờng . . . với mục đích tìm kiếm lợi nhuận . Nghiệp vụ này nâng cao khả năng thanh
toán cho ngân hàng và đa dạng hoá các hoạt động kinh doanh của ngân hàng nhằm
phân tán rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của ngân hàng .
* Nghiệp vụ khác :
Gồm các hoạt động nh: uỷ thác, đại lý, kinh doanh và dịch vụ bảo hiểm, thực
hiện các dịch vụ t vấn, ngân quỹ . . . các dịch vụ liên quan đến hoạt động ngân hàng
nh dịch vụ bảo quản hiện vật quý, giấy tờ có giá, cho thuê két sắt , cầm đồ . . . và
nhiều dịch vụ khác theo quy định của ngân hàng nhà nớc Việt Nam.

3.3 Nghiệp vụ trung gian:
Là nghiệp vụ của ngân hàng thực hiện các dịch vụ cho khách hàng thông qua đó
nhận đợc các khoản thu dới hình thức hoa hồng, nền kinh tế càng phát triển thì dịch
vụ càng mở rộng
II. Nguồn vốn với hoạt động kinh doanh của NHTM
5
1. Vai trò của nguồn vốn đối với hoạt động kinh doanh của NHTM .
Vốn của NHTM là những giá trị tiền tệ do NHTM tạo lập hoặc huy động đợc,
dùng để cho vay, đầu t hoặc thực hiệc các dịch vụ kinh doanh khác -nó đóng vai trò
rất to lớn trong nền kinh tế
- Vốn quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác của ngân
hàng .
- Vốn là cơ sở để ngân hàng tổ chức mọi hoạt động kinh doanh
- Vốn quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân hàng trên thị
trờng .
- Vốn quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng .
2. Cơ cấu, tính chất nguồn vốn của NHTM.
2.1.Vốn tự có :
Là vốn thuộc sở hữu riêng có của các ngân hàng . Vốn tự có của ngân hàng có
thể đợc hình thành từ nhiều nguồn khác nhau:
-Vốn điều lệ : do NSNN cấp, do các cổ đông đống góp . . .
-Quỹ dự trữ : gồm quỹ dự trữ bổ xung vốn điều lệ và dự trữ để bù đắp rủi ro.
-Vốn coi nh là tự có: gồm lợi nhuận cha chia và các quỹ cha sử dụng nh quỹ
khen thởng , phúc lợi.
Vốn tự có chiếm tỉ lệ nhỏ trong nguồn vốn của NHTM song là điều kiện pháp
lý bắt buộc khi thành lập một ngân hàng, nó quyết định quy mô hoạt động của ngân
hàng , đảm bảo uy tín của ngân hàng và khả năng thanh toán với khách hàng.
2.2 Vốn huy động :
6
Là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động đợc từ tổ chức kinh tế , cá

nhân trong xã hội đợc dùng để làm vốn kinh doanh. Ngân hàng chỉ có quyền sử dụng
mà không có quyền sở hữu và có trách nhiệm hoàn trả đúng hạn cả gốc và lãi.
Vốn huy động đợc hình thành từ
-Huy động tiền gửi
-Phát hành giấy tờ có giá
Nó là công cụ chính đối với hoạt động kinh doanh của NHTM, chiếm tỉ trọng
lớn nhất trong tổng nguồn vốn của ngân hàng. Tuy nhiên nguồn vốn này luôn biến
động nên ngân hàng không đợc phép sử dụng hết số vốn đó vào kinh doanh mà phải
dự trữ với một tỷ lệ hợp lý để đảm bảo khả năng thanh toán.
2.3 Vốn đi vay
Là quan hệ vay vốn giữa NHTM và NHTW hoặc giữa các NHTM với TCTD
khác trong nền kinh tế. Các NHTM sẽ đi vay vốn để bổ xung vào vốn hoạt động của
mình khi ngân hàng đã sử dụng hết số vốn khả dụng.
2.4. Vốn khác
Là nguồn vốn mà các NHTM có đợc kinh doanh, đợc hình thành từ quá trình
làm trung gian thanh toán hay làm đại lý uỷ thác, tài trợ các cá nhân, tổ chức trong
và ngoài nớc để cho vay theo các chơng trình hoặc các dự án xây dựng cơ bản tập
trung của Nhà Nớc.
Là loại vốn có giá trị thấp tạo nhiều lợi thế cho ngân hàng nhng nó lại chiếm
một tỉ trọng nhỏ. Để có thể khai thác triệt để nguồn vốn này thì NHTM cần mở rộng,
phát triển các dịch vụ cũng nh nâng cao uy tín của mình trên thị trờng.
3. Nguồn vốn huy động .
3.1. Vai trò và tính chất của nguồn vốn huy động .
*Vai trò của nguồn vốn huy động đối với hoạt động kinh doanh ngân hàng .
7
Muốn hoạt động kinh doanh đợc phải có vốn vì nó phản ánh năng lực chủ yếu
để quyết định khả năng kinh doanh .Với ngân hàng vốn huy động chiếm tỉ trọng lớn
trong tổng nguồn vốn vì thế nguồn vốn huy động là cở sở để ngân hàng tổ chức các
nghiệp vụ kinh doanh của mình .
- Vốn huy động quyết định quy mô hoạt động tín dụng và các hoạt động khác

của ngân hàng .
Các ngân hàng lớn có các khoản mục đầu t và cho vay đa dạng hơn, phạm vi và
khối lợng cho vay cũng rộng lớn hơn các ngân hàng nhỏ lẻ. Nếu ngân hàng có khả
năng tốt về vốn huy động sẽ phản ứng nhạy bén đợc với sự biến động về lãi suất từ đó
lại ảnh hởng tốt đến khả năng thu hút vốn đầu t từ các tầng lớp dân c và các thành
phần kinh tế .Từ đó có đủ điều kiện mở rộng thị trờng tín dụng và các nghiệp vụ ngân
hàng .
- Vốn huy động quyết định năng lực thanh toán và đảm bảo uy tín của ngân
hàng trên thơng trờng.
Uy tín thể hiện trớc hết ở khả năng sẵn sàng thanh toán chi trả cho khách hàng
của ngân hàng từ đó ngân hàng lại thu hút đợc nhiều khách hàng. Khi có tiềm năng
vốn huy động lớn ngân hàng ngày càng mở rộng quy mô, hoạt động cạnh tranh hiệu
quả và nâng cao thanh thế của ngân hàng trên thị trờng.
- Vốn huy động quyết định năng lực cạnh tranh của ngân hàng
Khi có nguồn vốn huy động lớn là điều kiện thuận lợi cho ngân hàng trong việc
mở rộng quan hệ tín dụng với các thành phần kinh tế, chủ động về thời gian, khối l-
ợng cho vay . . . điều đó sẽ thu hút ngày càng nhiều khách hàng từ đó tăng sức cạnh
tranh của ngân hàng .
* Tính chất của nguồn vốn huy động .
8
Vốn huy động là những giá trị tiền tệ mà ngân hàng huy động từ các tổ chức
kinh tế và cá nhân trong xã hội thông qua nghiệp vụ của mình nên nó có tính chất và
đặc điểm khác với các nguồn vốn khác .
- Vốn huy động là tài sản thuộc các sở hữu khác nhau, ngân hàng chỉ có quyền
tạm thời sử dụng mà không có quyền sở hữu nó và có trách nhiệm trả đúng thời hạn
cả gốc và lãi nên ngân hàng phải sử dụng vốn có hiệu quả .
- Vốn huy động có tính chất phân tán và nó đợc hình thành từ nhiều nguồn khác
nhau do vậy ngân hàng phải có biện pháp để tăng nguồn vốn này .
- Nguồn vốn huy động là nguồn vốn chiếm tỉ trọng cao trong tổng nguồn vốn
của ngân hàng nhng lại luôn biến động do vậy ngân hàng phải thực hiện dự trữ để

đảm bảo khả năng thanh toán .
3.2. Các hình thức huy động vốn ở NHTM .
* Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
- Tiền gửi không kỳ hạn <tiền gửi thanh toán>
Khách hàng là các tổ chức kinh tế , các doanh nghiệp, các cá nhân trong và
ngoài nớc có quan hệ tiền gửi với ngân hàng . Huy động vốn qua tài khoản tiền gửi
thanh toán là những tài khoản mà ngời mở đợc quyền sử dụng các công cụ thanh
toán của ngân hàng nh séc, UNC, UNT, . . . để phục vụ cho hoạt động của mình. ở
Việt Nam, hình thức huy động vốn này còn hạn chế nên để khuyến khích việc thanh
toán này các NHTM Việt Nam đã trả lãi cho loại tiền gửi này ngoài ra tài khoản này
có thể cho ngời gửi gửi một loại tiền nhng rút ra nhiều loại tiền khác để phục vụ cho
nhu cầu của mình một cách tối u .
- Tiền gửi có kỳ hạn:
9
Là loại tiền gửi của các cá nhân, các tổ chức kinh tế đã có kế hoạch cho nhu
cầu thanh toán, chi tiêu của mình. Theo nguyên tắc loại tiền gửi này khách hàng chỉ
đợc rút ra khi đến hạn nhng với lãi suất không kỳ hạn .
-Tài khoản tiền gửi tiết kiệm :
+ Tài khoản tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn:
Là loại tiền gửi cá nhân, hộ gia đình gửi tiền vào ngân hàng với mục đích hởng
lãi nhng do cha có kế hoạch đợc chi tiêu của mình nên gửi không kỳ hạn, ngời gửi có
thể gửi thêm vào hay rút ra khỏi tài khoản của mình bất cứ lúc nào họ có nhu cầu
Lãi suất tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn = lãi suất tiền gửi thanh toán
+ Tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn :
Là loại tiền gửi mà khách hàng đã có kế hoạch đợc khoản chi tiêu của mình nên
gửi tiền vào ngân hàng với mục đích an toàn và có lãi. Đây là loại tiền gửi rất quen
thuộc đối với ngời dân Việt Nam, họ chỉ quen đến ngân với việc gửi tiết kiệm cho có
lãi, khách hàng gửi kỳ hạn nào sẽ đợc hởng lãi của kỳ hạn đó.
Hiện nay trong thị trờng tự do cạnh tranh, các NHTM luôn tạo ra các hình thức
huy động vốn phục vụ tối đa nhu cầu của khách hàng nh loại tiền gửi tiết kiệm, gửi

một nơi, rút nhiều nơi. Ngoài ra, ngân hàng còn tạo lợi ích tối đa cho khách hàng
bằng cách luôn mở cho họ hai loại tài khoản đó là tài khoản thanh toán và tài khoản
tiết kiệm . Do đó ngày càng thoả mãn đợc nhu cầu của khách hàng -> khách hàng sẽ
muốn gửi tiền ở ngân hàng hơn.
* Huy động vốn qua phát hành các giấy tờ có giá ( các công cụ nhận nợ )
Công cụ nhận nợ xác nhận khoản tiền mà ngân hàng đã vay của khách hàng
với số tiền, kỳ hạn, và mức lãi suất nhất định nh kì phiếu, trái phiếu . Đây là hình
thức huy động vốn mang tính chủ động của ngân hàng, là công cụ chủ yếu phục vụ
cho công tác trung và dài hạn của các ngân hàng với khối lợng lớn
10
* Huy động vốn qua việc đi vay các TCTD , vay NHTW
NHTM có thể đi vay của NHTW và các TCTD khác nhằm đáp ứng nhu cầu về
vốn cho kế hoạch tín dụng nhằm đảm bảo khả năng thanh toán, thời hạn vay ngắn,
chi phí cao do vậy ngân hàng chỉ sử dụng hình thức này khi thật cần thiết .
III. Kế toán huy động vốn trong hoạt động kinh doanh của NHTM
1. Vai trò của kế toán đối với nghiệp vụ huy động vốn ở các NHTM
Huy động vốn là một nghiệp vụ quan trọng vì nó tạo nguồn để các ngân hàng
kinh doanh tiền tệ . Kế toán là một khâu không thể thiếu bởi nó phản ánh chính xác,
kịp thời, đầy đủ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, nó giúp ngân hàng xác định đúng
khả năng vốn của mình để có biện pháp sử dụng vốn cho hiệu quả. Kế toán huy động
vốn giữ vai trò phản ánh kịp thời ảnh hởng của chính sách tiền tệ, yếu tố lãi . . . đến
nguồn vốn giúp cho ngân hàng tránh đợc những rủi ro gây thiệt hại đến uy tín, lợi
nhuận của ngân hàng.
Nội dung kế toán huy động vốn của NHTM gồm:
- Kế toán huy động từ tải khoản tiền gửi
- Kế toán phát hành giấy tờ có giá
- Kế toán đi vay
- Kế toán các khoản phải trả khác
2. Tài khoản sử dụng trong công tác huy động vốn.
Theo quyết định số 435/1998/QĐ-NHNN ngày 25/12/1998 của thống đốc ngân

hàng nhà nớc các tài khoản phản ánh nghiệp vụ huy động vốn đợc bố trí ở loại các
khoản phải trả gồm :
- Tài khoản tiền gửi và phát hành giấy tờ có giá(tài khoản 43,44)
Nợ : phản ánh số tiền khách hàng rút ra
11
Có : phản ánh số tiền ngân hàng nhận gửi
Tài khoản này d có phản ánh số tiền ngời gửi còn gửi lại ngân hàng, tài khoản đ-
ợc hoạch toán chi tiết cho từng đối tợng khách hàng.
- Tài khoản vay (40, 41,42)
Nợ :Số tiền ngân hàng trả nợ
Số tiền bị xử lí chuyển nợ quá hạn
Có :Số tiền ngân hàng đi vay
Tài khoản này d có phản ánh số tiền còn nợ ngân hàng khác. Tài khoản này mở
chi tiết theo từng loại vay và theo từng ngân hàng cho vay .
- Tài khoản vốn tài trợ , uỷ thác đầu t (40, 41, 42, 45 )
Nợ : Số vốn chuyển trả lại cho các tổ chức giao vốn
Có : Số vốn nhận của chính phủ, các tổ chức quốc tế và tổ chức khác giao cho
ngân hàng
Tài khoản d có phản ánh số vốn tài trợ, uỷ thác đầu t đợc giao đang sử dụng
- Tài khoản tiền lãi cộng dồn dự trả (417, 437, 46,47 )
Tài khoản này phản ánh số lãi cộng dồn ( dự trả) tính trên các khoản tiền gửi
của khách hàng mà ngân hàng sẽ trả khi đến hạn
Nợ : Số tiền lãi NHTM trả
Có : Số tiền lãi tính cộng dồn
Tài khoản d có phản ánh số tiền lãi NHTM cha thanh toán cho đối tác .
3. Chứng từ sử dụng
- Chứng từ tiền mặt : giấy nộp tiền , giấy lĩnh tiền . . .
12
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt : séc chuyển khoản, séc bảo chi, uỷ
nhiệm chi

- Các loại kì phiếu trái phiếu, CDs
- Các loại sổ tiết kiệm
4. Nội dung cơ bản của kế toán huy động vốn :
4.1 Kế toán tiền gửi
a. Tài khoản tiền gửi
* Vấn đề mở tài khoản
- Doanh nghiệp muốn mở tài khoản tại ngân hàng thì đó phải là pháp nhân, thực
hiện hoạch toán độc lập .
- Cá nhân phải có chứng minh th nhân dân
- Khách hàng có quyền lựa chọn ngân hàng và chịu trách nhiệm trớc pháp luật
về nội dung hoạt động của tài khoản
- Ngân hàng có trách nhiệm hớng dẫn khách hàng mở tài khoản, giữ bí mật số d
tài khoản, trích tiền khi có lệnh chi của chủ tài khoản hoặc yêu cầu của cán bộ có
thẩm quyền
* Thủ tục mở tài khoản :
Khách hàng phải gửi tới ngân hàng những giấy tờ sau
-Đối với pháp nhân
+ Bản sao văn bản thành lập đơn vị
+ Mẫu dấu đã đăng ký tại cơ quan công an
+ Bản sao quyết định bổ nhiệm tổng giám đốc, thủ trởng kế toán trởng
+ Giấy xin mở tài khoản ( theo mẫu của ngân hàng )
13
+ Bản đăng ký mẫu dấu chữ ký giao dịch với ngân hàng, nhng ngời đợc uỷ
quyền kí thay trên các giấy tờ giao dịchvới ngân hàng .
b.Quá trình luân chuyển chứng từ kế toán và cách hoạch toán nghiệp vụ kế toán
tiền gửi .
Quá trình này đợc thực hiện theo quy định của ngân hàng nhà nớc
* Đối với nhận tiền gửi : đảm bảo theo nguyên tắc thu tiền trớc, ghi sổ sau ghi
nợ trớc, ghi có sau ( nếu là chứng từ chuyển khoản )
- Khách hàng nộp tiền hoặc nhận các chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt

từ các ngân hàng khác. Kế toán viên căn cứ giấy nộp tiền sẽ hoạch toán:
Nợ : Tài khoản tiền mặt hoặc tài khoản có liên quan
Có : Tài khoản tiền gửi thích hợp .
Mỗi khách hàng đợc ghi vào một tài khoản chi tiết khác nhau
- Bộ phận kế toán sau khi hoạch toán hợp lệ sẽ chuyển sang bộ phận kiểm soát
viên, nếu hợp lệ sẽ chuyển cho thủ quỹ hoặc kế toán viên thanh toán .
- Thủ quỹ thu tiền vào sổ quỹ nếu thu bằng tiền mặt, hoặc thanh toán ghi nợ
vào tài khoản thích hợp ( nếu thanh toán không dùng tiền mặt ) rồi trả chứng từ cho
khách hàng và cho kế toán viên tiền gửi để lu lại ngân hàng .
* Đối với trả tiền gửi :
Đảm bảo nguyên tắc ghi sổ trớc, chi tiền sau ghi nợ trớc, ghi có sau ( nếu là
chứng từ chuyển khoản) . Khách hàng rút tiền hoặc nộp vào ngân hàng các chứng từ
thanh toán không dùng tiền mặt nh séc lĩnh tiền từ uỷ nhiệm chi . Sau khi kiểm tra kĩ
các thủ tục, kế toán viên sẽ hoạch toán
Nợ : Tài khoản gửi tiền thích hợp
Có : Tài khoản tiền mặt hoặc tài khoản khác có liên quan
14
Kế toán viên tất toán tài khoản tiền gửi của khách hàng, chuyển chứng từ cho
kiểm toán viên, nếu hợp lệ kiểm toán viên chuyển cho thủ quỹ để trả tiền cho khách
hàng hoặc chuyển cho kế toán viên thanh toán để ghi vào tài khoản khách hàng .
Thủ quỹ sau khi trả tiền cho khách hàng sẽ chuyển vào sổ quỹ chứng từ cho
kiểm soát tiền mặt nếu hợp lệ sẽ chuyển ngay sang cho kế toán tổng hợp để lu trữ
chứng từ .
Với tiền gửi không kỳ hạn cách hoạch toán, ghi chép cũng tơng tự nh ở tiền gửi
có kỳ hạn.
* Hoạch toán lãi tiền gửi của tài khoản tiền gửi :
Lãi tiền gửi : là khoản tiền mà ngân hàng phải trả cho khách hàng vì ngân hàng
đã tạm sử dụng vốn của khách hành
Lãi tiền gửi không kỳ hạn: đợc tính trên các khoản tiền gửi không kỳ hạn tính
theo phơng pháp tích số và đợc nhập gốc hàng tháng

Tổng tính lãi = D nợ * số ngày d nợ
Số lãi = tổng tính lãi * lãi suất không kỳ hạn /30 ngày
Kế toán viên hoạch toán với trờng hợp khách hàng không đến lĩnh lãi :
Nợ : Tài khoản chi phí trả lãi sau
Có : Tài khoản tiền gửi khách hàng
Với trờng hợp trả lãi trực tiếp cho khách hàng, hoạch toán :
Nợ : Tài khoản chi phí phải trả
Có : Tài khoản tiền mặt
Lãi tiền gửi tiết kiệm có kì hạn : lãi này ngân hàng hàng tháng phải tính dự trả
cho khách hàng và nó không đợc nhập vào gốc, chỉ khi đến hết kì hạn gửi nếu khách
hàng không đến lĩnh thì nó mới đợc nhập lãi vào gốc và tính cho kì hạn mới.
15
Trả lãi tiền gửi có kì hạn đợc chia làm 3 loại là trả lãi trớc, trả lãi sau, trả lãi định
kỳ .
Công thức tính lãi hàng tháng = số d tiền gửi *lãi suất thời hạn gửi
Đến kì hạn, số lãi = lãi hàng tháng *kỳ hạn gửi
+ Với trả lãi trớc, khách hàng đợc lĩnh lãi luôn khi gửi tiền vào ngân hàng.
Hạch toán:
Nợ : Tài khoản tiền mặt ( số tiền gửi số tiền lãi)
Nợ : Tài khoản chi phí chờ phân bổ ( số tiền lãi )
Có : Tài khoản tiền gửi của khách hàng ( số tiền gốc)
Hàng tháng ngân hàng phân bổ vào chi trả lãi tiền gửi :
Nợ : Tài khoản chi phí trả lãi
Có : Tài khoản chi phí chờ phân bổ
+ Trả lãi định kì : Hàng tháng khách hàng sẽ đợc đến lấy lãi khoản tiền gửi của
mình vào ngày gửi tiền của tháng sau đó
16
Nợ : Tài khoản chi phí trả lãi
Có : Tài khoản tiền mặt / tài khoản liên quan .
+ Trả lãi sau : Hàng tháng kế toán viên phải tính lãi dự trả cho khoản tiền gửi

có kỳ hạn của khách hàng .
Nợ : Tài khoản chi phí phải trả
Có : Tài khoản lãi cộng dồn dự trả
Đến kỳ hạn khách hàng đến rút lãi
Nợ : Tài khoản cộng dồn dự trả
Có : Tài khoản tiền mặt / tài khoản liên quan
Đến hạn mà khách hàng không đến rút tiền, số tiền lãi và gốc đợc tính cho kì
hạn gửi tiếp theo . Hạch toán :
Nợ : Tài khoản cộng dồn dự trả
Có Tài khoản tiền gửi của khách hàng .
Nếu khách hàng lĩnh lãi trớc thời hạn thì kế toán viên sẽ thoái chi tiền lãi cộng
dồn dự trả theo lãi suất có kỳ hạn và thời gian gửi thực tế và tính lãi cho khách hàng
theo lãi suất không kỳ hạn theo thời gian gửi thực tế. Hạch toán:
Nợ : Tài khoản tiền lãi cộng dồn dự trả
Có : Tài khoản chi phí trả lãi
Sau đó , trả lãi thực tế ,hạch toán :
Nợ : Tài khoản 801
Có : Tài khoản tiền mặt hoặc tài khoản có liên quan
17
Khi tính lãi tiền gửi có kỳ hạn cho khách hàng, ngân hàng phải tính lãi hàng
tháng để tránh chi khoản chi phí mà ngân hàng phải trả cho khách hàng sẽ bị đội lên
vào tháng cuối trong kì hạn tiền gửi của khách hàng đồng thời nó sẽ phản ánh không
trung thực trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng .
4.2 . Kế toán phát hành giấy tờ có giá
Phát hành giấy tờ có giá là một hình thức hay động vốn nhanh nhất của NHTM
vì lãi suất huy động của loại này rất cao. Hiện nay các NHTM hay sử dụng các loại
giấy tờ có giá nh phiếu ngân hàng, CDs . . . Các NHTM thờng phát hành giấy tờ có
giá theo từng đợt, định kì theo qui định của NHNN hoặc do thiếu vốn, cần vốn để
thực hiện đầu t các dự án sản xuất kinh doanh đồng thời thu hút một lợng tiền từ lu
thông góp phần thực thi chính sách tiền tệ quốc gia.

Qui trình luân chuyển chứng từ phát hành và nghiệp vụ phát hành giấy tờ có giá
Em chỉ xin đề cập đến 2 loại giấy tờ có giá là kỳ phiếu và trái phiếu trong bài
viết này :
- Đối với viậc phát hành kì phiếu, trái phiếu
Khi khách hàng đến ngân hàng để mua kỳ phiếu , trái phiếu. Kế toán sẽ yêu
cầu viết giấy gửi tiền nộp vào ngân hàng. Sau đó kế toán chuyển kì phiếu, trái phiếu
cho bộ phận kiểm soát kiểm tra lại nếu hợp lệ sẽ chuyển cho bộ phận ngân qũi thu
tiền và phát hành kì phiếu, trái phiếu cho khách hàng
+ Nếu là kì phiếu trả lãi trớc, hoạch toán
Nợ : Tài khoản tiền mặt hoặc tài khoản có liên quan: số tiền thu đợc
Nợ : Tài khoản chi phí cần phân bổ : Số lãi phải trả
Có : Tài khoản phát hành giấy tờ có giá : mệnh giá
Hàng tháng kế toán phải phân bổ lãi vào chi phí
Nợ : Tài khoản chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá
18
Có : Tài khoản chi phí chờ phân bổ
+ Trờng hợp trả lãi sau
Nợ : Tài khoản tiền mặt hoặc tài khoản liên quan
Có : Tài khoản phát hành giấy tờ có giá
Hàng tháng kế toán tính và hạch toán lãi cộng dồn dự trả
Nợ : Tài khoản chi trả lãi phát hành giấy tờ có giá
Có : Tài khoản lãi cộng dồn dự trả phát hành giấy tờ có giá
- Việc chi trả kì phiếu, trái phiếu
Khi đến hạn thanh toán, khách hàng sở hữu kì phiếu, trái phiếu đến ngân hàng
nộp để thanh toán. Các kế toán viên kiểm tra tính hợp lệ, hợp pháp của chứng từ ,
hạch toán
+ Với kì phiếu, trái phiếu trả lãi trớc, thanh toán theo mệnh giá
Nợ : Tài khoản phát hành giấy tờ có giá
Có : Tài khoản tiền mặt / tài khoản tiền gửi
+ Với loại trả lãi sau

Nợ : Tài khoản phát hành giấy tờ có giá
Nợ : Tài khoản tiền lãi cộng dồn
Có : Tài khoản tiền mặt / tài khoản tiền gửi
Cuối ngày thủ quỹ sẽ giao lại kì phiếu, trái phiếu cho bộ phận kiểm soát đối
chiếu lại một lần nữa sau đó chuyển cho kế toán lu chứng từ . Ngoài ra đối với kì
phiếu, trái phiếu đến hạn mà khách hàng cha đến rút thì ngân hàng sẽ tính lãi bổ sung
cho số ngày d ra kể từ khi đến hạn và theo lãi suất không kỳ hạn để trả tiền cho khách
hàng
19
Qua chơng I chúng ta thấy đợc vai trò vô cùng quan trọng của ngân hàng th-
ơng mại nhất là khi nền kinh tế đang trên đà phát triển hội nhập cùng nền kinh tế thị
trờng, Đảng và Nhà nớc ta đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để ngân hàng thơng mại
Việt Nam có thể thực hiện tốt vai trò và chức năng của mình
20
Chơng ii:Thực trạng kế toán hay động vốn tại
NHNo &PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội
I. Quá trình hình thành phát triển và mô hình tổ chức của NHNo & PTNT
chi nhánh Bắc Hà Nội
Để đáp ứng sự đòi hỏi về vốn của quá trình CNH-HDH cùng với sự đa dạng
phong phú của các thành phần kinh tế. NHNo & PTNTchi nhánh Bắc Hà Nội đợc
thành lập ngày 5/ 9 / 2001 theo quyết định số 324 /HĐQT NHNo&PTNT Việt Nam
có trụ sở chi nhánh tại 217 Đội Cấn-Ba Đình-Hà Nội
NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội thành lập đã làm tăng số lợng chi nhánh
NHNo&PTNT lên hơn 1600 chi nhánh trên phạm vi cả nớc . NHNo&PTNT chi
nhánh Bắc Hà Nội là chi nhánh cấp I thuộc NHNo&PTNT Việt Nam_một NHTM
hàng đầu Việt Nam về qui mô cũng nh về nguồn vốn
Tuy mới đi vào hoạt động nhng cán bộ công nhân viên chi nhánh đã cố gắng
trong công việc năng động sáng tạo và đã đạt đợc một số thành tựu đáng kể:
-Do chi nhánh có chính sách đúng đắn, biện pháp phù hợp, cộng nghệ tiên tiến
để thu hút khách hàng đến gửi tiền và mở tài khoản dịch vụ tại ngân hàng do đó

nguồn vốn không ngừng tăng lên.
- Chi nhánh đã ngày càng mở rộng các dịch vụ thu phí góp phần đáng kể trong
việc thu lợi nhuận cho ngân hàng
- Chi nhánh đã sử dụng nhiều chiến lợc marketing linh hoạt để phục vụ mọi đối
tợng khách hàng đến với ngân hàng, chất lợng tín dụng ngày càng đợc nâng cao
- Uy tín của ngân hàng ngày càng đợc khẳng định .
Tuy nhiên bên cạnh những thành quả đạt đợc hoạt động của chi nhánh còn nhiều
hạn chế :
21
- Cở sở vật chất của chi nhánh cha ổn định, hiện nay chi nhánh vẫn phải đi
thuê trụ sở chính để hoạt động
- Do chi nhánh mới thành lập nên đội ngũ cán bộ cha đồng đều , nghiệp vụ
còn hạn chế, nhiều cán bộ có tuổi hoặc tuổi nghề còn quá trẻ nên kinh nghiệm nghề
nghiệp còn ít gây khó khăn cho hoạt dộng của ngân hàng
- Hoạt động khuyếch trơng, quảng cáo của chi nhánh còn nhiều hạn chế,
khách hàng cha nhiều ngời biết đến sự tồn tại của ngân hàng
- Quan hệ cho vay của ngân hàng đối tợng chủ yếu là cá nhân, các doanh
nghiệp vừa và nhỏ
- Hệ thống chứng từ còn nhiều phức tạp .
* Cơ cấu tổ chức của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội
Sơ đồ mô hình tổ chức

Chi nhánh có 93 cán bộ, 3 phòng giao dịch,trong đó :
Cán bộ tín dụng là 10 ngời, cán bộ kế toán ngân quỹ là 28 ngời, cán bộ thanh
toán quốc tế là 4 ngời, cán bộ phòng giao dịch là 14 ngời . . . Ban giám đốc gồm giám
22
Giám đốc
Phó giám đốc Phó giám đốc
Phòng
kinh doanh

Phòng
TT-QT
Phòng
thẩm định
Phòng
kế toán
kho quĩ
quĩ
Phòng
KTKT
Nội bộ
Phòng hành
chính tổ
chức
Chi nhánh trực thuộc Phòng giao dịch trực thuộc
đốc phụ trách chung, một phó giám đốc phụ trách kinh doanh, một phó giám đốc phụ
trách hành chính .
Mỗi phòng ban đều có chức năng nhiệm riêng, độc lập với nhau nhng cùng phối
hợp,hỗ trợ nhau để hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình và của chi nhánh
II. Tình hình hoạt động của chi nhánh từ khi bắt đầu thành lập
Chi nhánh NHNo&PTNT Bắc Hà Nội ra đời trong điều kiện nền kinh tế đất nớc
đang biến chuyển mạnh mẽ cà có những biến đổi tích cực ảnh hởng tốt đến hoạt động
ngân hàng.Là một chi nhánh mới nên chi nhánh có thuận lợi là có điều kiện học hỏi
kinh nghiệm của các ngân hàng đi trớc. Hơn nữa chi nhánh lại hoạt động trên địa bàn
quận Ba Đình_một quận lớn của thủ đô Hà Nội, nơi tập trung nhiều cơ quan đầu não
của chính phủ và nhà nớc Việt Nam lại tập trung dân c đông đúc đã tạo những thuận
lợi không nhỏ đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng. NHNo&PTNT Việt Nam lại
thờng xuyên bám sát cở sở, quan tâm chỉ đạo chặt chẽ, đa ra nhiều giải pháp tơng đối
phù hợp với thực tế phát triển kinh doanh trên toàn địa bàn thành phố .
Tuy nhiên, hiện nay hoạt động ngân hàng ngày càng cạnh tranh sôi động hơn

nhất là sự mở rộng qui mô của nhiều hệ thống ngân hàng khác trên địa bàn, các chi
nhánh NHTM trong và ngoài nớc đặt trụ sở với công nghệ tiên tiến, bề dày lịch sử
trong hoạt động kinh doanh. Vì vậy để có thể đứng vững trên thị trờng NHNo&PTNT
chi nhánh Bắc Hà Nội phải đối mặt với rất nhiều khó khăn. Chi nhánh với tuổi đời
còn non trẻ, kinh nghiệm còn hạn chế sẽ là điểm yếu trong quá trình hoạt động của
mình .
Ban đầu hoạt động cơ bản của chi nhánh là huy động vốn để cho vay,việc huy
động vốn chủ yếu là tiền gửi của dân c và phát hành giấy tờ có giá, trong đó VND
chiếm tỉ trọng rất lớn với lãi suất đầu vào không nhỏ. Việc cho vay tập trung chủ yếu
cho các cá nhân, doanh nghiệp vừa và nhỏ nên hiệu quả thu đợc cha cao. Nhng sau đó
NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội đã chủ động triển khai có bài bản, khoa học và
kịp thời các chủ trơng chính sách của Đảng và Nhà Nớc, định hớng kinh doanh của
nghành cùng với sự tâm huyết, nhiệt tình sáng tạo của ban lãnh đạo, các phòng ban và
23
sự đoàn kết của toàn chi nhánh đến nay chi nhánh đã dần đi vào thế ổn định và ngày
một phát triển. Với cơ cấu chặt chẽ, chi nhánh đã và đang hoàn thiện các nghiệp vụ
nh mở L/C xuất nhập khẩu,thanh toán nhờ thu, nghiệp vụ bảo lãnh thơng mại, thanh
toán chi trả kiều hối, các nghiệp vụ thanh toán quốc tế khác.
Hiện nay, các mặt hoạt động cơ bản của chi nhánh là :
+ Hoạt động huy động vốn
+ Hoạt động tín dụng
+ Hoạt động kinh doanh ngoại tệ và thanh toán quốc tế
+ Công tác kiểm tra kiểm soát
+ Công tác hoạch toán kế toán
+ Công tác ngân quỹ
+ Công tác tổ chức hành chính nhân sự
Qua nguồn báo cáo tài chính dới đây chúng ta sẽ thấy đợc tình hình huy động
vốn và sử dụng vốn của chi nhánh trong năm 2003
Bảng 1 : Tình hình hoạt động của chi nhánh
Đơn vị tính : triệu đồng

Chi tiêu Quý I/03 QuýII/03 Quý III/03 Quý IV/03
Tổng nguồn vốn 6552289 1116.875 1823.248 2275.000
Nội tệ 529.560 884.400 1379.400 1885000
Ngoại tệ 126.179 232.475 443.848 390.000
Sử dụng vốn 131.250 821.250 993.750 731.000
Ngắn hạn 11.250 210.000 6250 448.000
Trung dài hạn 120.000 611.250 987.500 283.000
Nguồn : Báo cáo tài chính 2003
Sau đây em sẽ đi vào chi tiết nghiệp vụ huy động vốn nói chung và kế toán huy
động vốn nói riêng của NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội trong năm 2003 vừa
qua.
1. Hoạt động huy động vốn
24
Để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh không chỉ dựa trên kết
quả của công tác tín dụng mà còn phải xem xét đến chất lợng tín dụng, qui mô huy
động vốn.
Công tác huy động vốn càng tốt với lãi suất thấp thì hoạt động kinh doanh của
ngân hàng càng hiệu quả. Có thể nói công tác huy động vốn và công tác tín dụng là
hai mặt không thể thiếu của một vấn đề đó là kinh doanh tiền tệ .
NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội đã nhận thức đúng đắn về vấn đề này, từ
khi đi vào hoạt động, với lợi thế hoạt động trên địa bàn thủ đô, là nơi tập trung đông
dân c có thu nhập cao, chi nhánh lại học hỏi rút kinh nghiệm từ những ngân hàng đi
trớc cùng với việc áp dụng các tiến bộ công nghệ ngân hàng đã đạt đợc những thành
công không nhỏ trong công tác huy động vốn, thu hút đợc các nguồn vốn lớn với giá
rẻ của nền kinh tế qua đó tạo điều kiện cho đầu t vốn tín dụng .
NHNo&PTNT chi nhánh Bắc Hà Nội có 3 phòng giao dịch đợc bố trí hợp lý
trên địa bàn và 1 phòng giao dịch tại hội sở chính đã chiếm đợc lòng tin của khách
hàng bằng thái độ đón tiếp lịch sự, niểm nở phong cách phục vụ văn minh, thực hiện
đúng qui trình một cách chu đáo của nhân viên ngân hàng . Nhờ đó hoạt động huy
động vốn của ngân hàng đã đạt đợc những kết quả tốt, thể hiện qua bảng sau :


25

×