Tải bản đầy đủ (.doc) (23 trang)

Chính sách lãi suất của Ngân hàng nhà nước Việt Nam từ 1986 đến nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (173.83 KB, 23 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Mục lục
Lời Mở Đầu
Chơng I : Lãi Suất Và Tác Động Của Lãi Suất
I. Lãi suất là gì =
II. Những vấn đề cơ bản về lãi suất
1. Nguyên tắc xác định lãi suất
2. Phân loại lãi suất
3. Các yếu tố ảnh hởng đến tín dụng
4. ý nghĩa của lãi suất tín dụng
5. Ngân hàng trung ơng và việc điều hành lãi suất
Chơng II : Thực Trạng Điều Hành Lãi Suất Tín Dụng ở Việt Nam Hiện Nay Và
Định Hớng Điều Hành Lãi Suất Tín Dụng Trong Thời Gian Tới
I. Điều hành lãi suất tín dụng ở Việt Nam u nhợc điểm và tác động của lãi suất
đến việc
1. Giai đoạn từ 1986 1989
2. Giai đoạn từ 3. 1989 đến 10.1993
3. Giai đoạn từ 01.01.1993 đến 01.01.1996
II. Một số ý kiến về hệ thống lãi suất tín dụng và định hớng điều hành lãi suất tín
dụng trong thời gian tới
1. Một số ý kiến về hệ thống lãi suất tín dụng và giải pháp xử lý những bất
hợp về lãi suất
2. Định hớng điều hành lãi suất tín dụng ở Việt Nam trong thời gian tới
Kết Luận
Danh mục tài liệu tham khảo
Lời mở đầu
Đất nớc ta trong 15 năm đổi mới nền kinh tế đã đạt dợc những bớc tăng trởng
đáng kể . Để đạt đợc sự tăng trởng đó hệ thống ngân hàng đã đóng góp một phần
không nhỏ thông qua chính sách tiền tệ để điều tiết nền kinh tế vĩ mô một công cụ
1
2


3
3
3
3
3
5
6
7
9
9
9
10
11
19
19
21
23
24
Website: Email : Tel : 0918.775.368
quan trọng đó là lãi suất tín dụng .Việc điều chỉnh lãi suất tín dụng có tác động đến
hầu hết các hoạt động của nền kinh tế nh mức cung tiền , vấn đề tích luỹ đầu t của
các thành phần kinh tế từ đó nó ảnh hởng đến mức độ tăng trởng kinh tế .Công cụ lãi
suất ngày càng trở nên quan trọng khi đất nớc tiến lên công nghiệp hoá - hiện đại hoá
và ngày càng hội nhập vào nền kinh tế thế giới trong giai đoạn hiện nay .
Với những kiến thức đã học , những tài liệu tham khảo và nhất là những thay đổi
của lãi suất trong hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay và đặc biệt đợc sự hớng dẫn
giúp đỡ của các thầy cô trong bộ môn tiền tệ khoa Tiền tệ thị trờng vốn em chọn đề
tài .
Chính sách lãi suất của ngân hàng nhà nớc Việt Nam từ năm 1986 đến nay.
Đây là đề án đầu tay về những môn học chuyên ngành với sự cố gắng hết mình

tìm tòi học hỏi nhng sẽ không tránh khỏi những thiếu sót do hiểu biết còn hạn chế em
mong nhận đợc sự chỉ bảo của thầy cô .
Chơng I: Lãi suất và tác động của lãi suất
I. Lãi suất là gì ?
Trong đời sống xã hội chúng ta luôn thấy hiện tợng trong cùng một thời điểm có
những đối tợng d thừa vốn tức là họ có một số tiền nhàn rỗi cha sử dụng và ngợc lại
cũng có những đối tợng lại rất cần vốn để tiếp tục sản suất hoặc đầu t mở rộng lĩnh
vực sản xuất kinh doanh nhng họ khó có thể gặp nhau để trao đổi trực tiếp lợng vốn
đó đợc. Để có thể điều hoà đợc mâu thuẫn này đồng thời để thoả mãn đợc nhu cầu
của các đối tợng và đem lại lợi ích cho nền kinh tế cần có một đối tợng đứng ra làm
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
trung gian đó là ngân hàng. Khi đó ngời có vốn nhàn rỗi sẽ trao quyền sử dụng của
mình cho ngân hàng và ngân hàng là tổ chức trung gian đứng ra tập hợp vốn để cho
các đối tợng cần vay vốnkhi đó ngời đợc vay vốn sẽ có trách nhiệm hoàn trả số vốn
gốc vào đúng thời hạn thoả thuận và thêm vào đó là khoản tiền dôi d tính cho quyền
sử dụng số vốn đó chính là cơ sở xuáat hiện lãi suất.
Nh vậy , khi sử dụng bất kì khoản tiền nào , ngời vay vốn cũng phải trả thêm một
phần giá trị ngoài phần vốn gốc vay ban đầu.Tỉ lệ phần trăm của phần tăng thêm này
với phần vốn gốc vay ban đầu đợc gọi là lãi suất.
Vậy: Lãi suất là giá cả của quyền đợc sử dụng vốn vay trong một thời gian nhất
định mà ngời sử dụng trả cho ngời sở hữu nó.
Trong thực tế lãi suất đợc tính nh sau:
Số lợi tức thu đợc trong kỳ
Lãi suất tín dụng = 100%
Số tiền vay phải trả trong kỳ
II. những vấn đề cơ bản về lãi suất
1. Nguyên tắc xác định lãi suất
a. Căn cứ vào cung cầu tiền tệ
Khi cung cầu tiền tệ tăng lên mà nhu cầu vay không tăng hoặc tăng chậm hơn l-

ợng tiền cung ứng thì lãi suất có xu hớng giảm và ngợc lại.Khi cầu tiền tăng lên mà
cung tiền không tăng hoặc tăng chậm hơn lợng tiền mà các chủ thể nền kinh tế cần
vaythì lãi suất có xu hớng tăng.
b. Căn cứ vào thời hạn cho vay
Ta chia ra làm ba loại : Lãi suất tín dụng ngắn hạn, lãi suất tín dụng trung hạn và
lãi suất tín dụng dài hạn.
Trong thực tế lãi suất tín dụng ngắn hạn < lãi suất tín dụng trung hạn < lãi suất tín
dụng dài hạn
c. Căn cứ vào cơ chế lãi suất dơng
Để có lãi suất dơng tức là hoạt động kinh doanh của ngân hàng đêm lại lợi nhuận
và để tạo niềm tin cho khách hàng gửi tiền thì tỉ lệ lạm phát < lãi suất huy động < lãi
suất cho vay.
2. Phân loại lãi suất
a. Căn cứ vào loại hình tín dụng
Lãi suất cơ bản: Lãi suất cơ bản là lãi suất do NHTƯ công bố làm cơ sở cho
các tổ chức tín dụng ấn định lãi suất kinh doanh.
Vì vậy, việc lựa chọn lãi suất cơ bản phù hợp với điều kiện, môi trờng kinh tế,
mức độ phát triển và hội nhập của hệ thống tài chính của nớc ta là rất cần thiết.
Lãi suất tín dụng thơng mại: áp dụng khi các doanh nghiệp
cho nhau vay dới hình thức mua bán chịu hàng hoá.
Giá cả hàng hoá bán chịu- Giá cả hàng hoá bán trả
tiền ngay
Lãi suất tín dụng thơng mại =
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Giá cả hàng hoá bán chịu
Lãi suất tiền gửi: Là lãi suất trả các khoản tiền gửi. Nó đợc áp dụng để tính
tiền lãi phải trả cho ngời gửi tiền .
Lãi suất tiền vay: Là lãi suất mà ngời đi vay phải trả cho ngân hàng do việc sử
dụng vốn vay của ngân hàng nó dợc áp dụng để tính lãi suất vay mà khách hàng phải

trả cho ngân hàng.
Lãi suất chiết khấu: áp dụng khi ngân hàng cho khách hàng vay dới hình thức
khấu thơng phiếu hoặc giấy tờ có giá nhng cha đến hạnthanh toán của khách hàng.
Lãi suất tái chiết khấu: áp dụng khi ngân hàng trung ơng tái cấp vốn cho các
ngân hàng dới hình thức chiết khấu lại thơng phiếu hoá giấy tờ có ngắn hạn cha đến
hạn thanh toán của các ngân hàng.
Lãi suất liên ngân hàng: Là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khi cho nhau
vay trên thị trờng liên ngân hàng.
b. Căn cứ vào lãi giá trị thực của lãi suất. Có hai loại:
Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vào thời
điểm nghiên cứu nói khác đi nó là loại lãi suất cha loại trừ đi tỉ lệ lạm phát .
Lãi suất thực tế :là lãi suất đợc điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi về
lạm phát . Có hai loại lãi suất thực :
+ Lãi suất thực tính trớc (dự tính ) là lãi suất đợc điều chỉnh lại cho đúng theo
những thay đổi dự tính về lạm phát .
+ Lãi suất thực tính sau : là lãi suất thực đợc điều chỉnh lại cho đúng theo những
thay đổi trên thực tế về lạm phát.
Ta có: Lãi suất thực = Lãi suất danh nghĩa Tỉ lệ lạm phát
c. Căn cứ vào mức độ ổn định của lãi suất
- Lãi suất cố định: là lãi suất dợc áp dụng cố định
trong suốt thời hạn vay.
- Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có
thể báo trớc hoặc không báo trớc.
d. Căn cứ vào phơng pháp tính. Có hai loại :
- Lãi suất đơn: Là lãi suất tính một lần trên số vốn gốc
cho suốt kì hạn vay.
Công thức tính lãi suất đơn: I = Co.i.n
Trong đó: I Số tiền lãi
Co Số vốn gốc
i Lãi suất

n số kỳ hạn gửi vốn
- Lãi suất kép: Là mức lãi suất có tính đến giá trị đầu t lại của lợi tức thu dợc trong
thời hạn sử dụng tiền vay.
Công thức tính lãi suất kép: C = Co( 1+ i )
n
Trong đó: C- Số tiền thu đợc theo lãi gộp sau nhiều kỳ
Co Vốn gốc ban đầu
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
i Lãi suất
n Số thời kỳ gửi vốn
- Lãi suất hoàn vốn: Là lãi suất làm cân bằng giá trị
hiện tại của tiền thu nhập nhận đợc trong tơng lai theo một công cụ nợ với giá trị hôm
nay của công cụ đó.
e. Căn cứ vào thời hạn tín dụng. Có 3 loại:
- Lãi suất ngắn hạn: áp dụng đối với khoản tín dụng ngắn hạn
- Lãi suất trung hạn: áp dụng đối với khoản tín dụng trung hạn
- Lãi suất dài hạn: áp dụng đối với khoản tín dụng dài hạn
3. Các yếu tố ảnh hởng đến lãi suất tín dụng.
a. Cung - cầu quĩ cho vay
* Cầu quĩ cho vay: là nhu cầu vay vốn phục vụ sản suất kinh doanh hoặc tiêu thụ
của các chủ thể khác nhau trong nền kinh tế.
Cầu quĩ cho vay biến động ngợc chiều với sự biến động của lãi suất
* Cung quĩ cho vay: Là khối lợng vốn dùng để cho vaykiếm lời của các chủ thể
khác nhau trong xã hội.
Cung qũi cho vay tăng khi lãi suất cho vay tăng và ngợc lại
Điểm cắt nhau giữa cung - cầu quĩ cho vay chính là lãi suất của thị trờng
- Những nhân tố làm dịch chuyển đờng cầu quĩ cho vay:
+ Lợi tức dự tính của các cơ hội đầu t
+ Lạm phát dự tính

+ Tình trạng ngân sách nhà nớc
- Những nhân tố làm dịch chuyển đờng cung quĩ cho vay:
+ Tài sản và thu nhập
+ Tỉ suất lợi tức dự tính
+ Rủi ro
+ Tính lỏng của các công cụ đầu t
b. Cung cầu tiền
- Cầu tiền là lợng tiền mà các ngân hàng, các tổ chức và các cá nhân muốn lắm
giữ để dáp ứng nhu cầu tiêu dùng hiện tại và trong tơng lai với giá cả và các biến số
kinh tế khác cho trớc.
Lợng cầu tiền biến đọng ngợc chiều với sự biến động của lãi suất

đờng cầu
tiền là đờng dốc xuống
Đờng cung và đờng cầu tiền tệ cắt nhau tại điểm cân bằng làm hình thành lên mức
độ lãi suất trên tiền tệ.
Lãi suất
MS
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
MD
Lợng tiền (M)
- Các nhân tố làm dịch chuyển đờng cầu tiền tệ
+ Thu nhập thực tế khi nền kinh tế tăng trởng thu nhập tăng

các chủ thể muốn
giữ thêm tiền làm nơi dự trữ giá trị đồng thời muốn chi tiền cho tiêu dùng nhiều hơn
làm cho cầu tiền tăng

đờng cầu tiền dịch sang phải và khi nền kinh tế ở vào tình

trạng suy thoái thu nhập giảm

cầu tiền giảm

đờng cầu dịch sang trái.
+ Mức giá cả: Các chủ thể nền kinh tế muốn giữ tiền chỉ vì sức mua hàng hoá của
nó chứ không phải vì bản thân nó. Khi giá cả tăng dẫn đến sức mua của tiền tệ giảm
xuống

ngời ta muốn lắm giữ lợng tiền nhiều hơn để đảm bảo vẫn mua đợc lợng
hàng hoá dịh vụ nh trớc kia

cầu tiền tăng và đờng cầu dịch sang phải và khi giá cả
giảm làm cầu tiền giảm đờng cầu ịch chuyển sang trái.
- Các nhân tố làm dịch chuyển đờng cung tiền đó là mức cung tiền. Sự thay đổi
mức cung tiền lại do ngân hàng trung ơng quyết định:
Số lợng vốn vay và thời hạn vay
Mức sinh lời của nền kinh tế
Thu chi ngân sách nhà nớc
Lạm phát và các chi phí hoạt động của ngân hàng.
4. ý nghĩa của lãi suất tín dụng trong nền kinh tế thị trờng.
4.1. Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô
Khi ta muốn mở rộng hoặc thu hẹp sản xuất, kìm hãm hay thúc đẩy tăng trởng
kinh tế, tăng hay giảm tỷ lệ thất nghiệp trong nền KTTT nhà nớc chỉ cần cho phép
tăng hay giảm lãi suất.
Bằng việc tăng hay giảm lãi suất cho vay sẽ tác động đến việc thu hẹp hay khuyến
khích cầu tiêu dùng, từ đó nó tác động đến việc thu hẹp hay mở rộng sản xuất.
Khi ta tăng hay giảm lãi suất tiền gửi ngoại tệ tác động đến việc thu hút ngoại tệ
từ nớc ngoài vào ảnh hởng đến cung cầu ngioaị tệ từ đó ảnh hởng đến xuất nhập
khẩu của quốc gia trong từng thời kỳ ảnh hởng đến thu chi cán cân thanh toán quốc

tế.
Lãi suất tín dụng còn là công cụ hiệu quả để chống lạm phát, ổn định sức mua của
đồng tiền.
Từ những tác động to lớn của lãi suất tới các yếu tố của nền kinh tế vĩ mô nên lãi
suất đợc coi là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô
4.2. Lãi suất tín dụng là công cụ điều chỉnh vốn từ nơi tạm thời d thừa vốn sang nơi
thiếu vốn từ đó góp phần tạo nên mặt bằng giá cả hợp lý, tạo điều kiện cho sản xuất
kinh doanh phát triển bình thờng. Ngoài ra lãi suất còn là công cụ để củng cố và tăng
cờng chế độ hạch toán trong từng doanh nghiệp.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.3. Lãi suất là công cụ khuyến khích sự cạnh tranh giữa các NHTM
Trong nền KTTT, các NHTM là các doanh nghiệp đợc tự do cạnh tranh trong khuôn
khổ pháp luật. Thực chất của hoạt động cạnh tranh này là phân chia khối lợng tiền gửi
và mở rộng phạm vi ảnh hởng của ngân hàng ra thi trờng. Để tồn tại và đảm bảo ngày
càng mở rộng trong cạnh tranh đòi hỏi các ngân hàng phải tìm mọi giải pháp để giảm
chi phí quản lý và chi phí nghiệp vụ để có thể chấp nhận đợc một lãi suất tiền gửi cao
nhất và một lãi suất cho vay thấp nhất. Quá trình cạnh tranh này sẽ tạo lơị ích thiết
thực cho khách hàng, doanh nghiệp, ngân hàng và toàn bộ nền kinh tế.
4.4. Lãi suất là công cụ khuyến khích tiết kiệm và đầu t.
Ta có: Thu nhập = tiêu dùng + tiết kiệm
Từ đây ta có thể tính đợc thu nhập của mỗi gia đình, doanh nghiệp hay cả quốc
gia.
Nh vậy để tăng tỷ lệ tiết kiệm từ đó nâng cao lợng vốn đầu t thi biện pháp hiệu
quả nhất là tăng lãi suất tiền gửi. Khi lãi suất tiền gửi thực tế tăng cao thì sẽ là cơ sở
để mọi ngời yên tâm gửi tiền vì đợc đảm bảo bằng mức lợi nhuận cao và an toàn từ
việc tăng nguồn tiền gửi đã làm tăng mức cung ứng vốn dẫn đến tạo điều kiện tốt để
mở rộng đầu t.
5. Ngân hàng trung ơng và việc điều hành hệ thống lãi suất.
Xây dựng và thực hiện chính sách tiền tệ là nhiệm vụ cơ bản của NHTƯ. Chính

sách tiền tệ gồm công cụ chủ yếu là mức cung tiền. Đối với việc điều chỉnh mức cung
tiền của thịu trờng tiền tệ qua ba công cụ chính: Hoạt động của thi trờng mở, quy
định lãi suất tái chiết khấu và tỷ lệ dự trữ bắt buộc và trên cơ sở mối tơng tác giữa
cung cầu tiền tệ hình thức lãi suất trên thị trờng là công cụ gián tiếp. Còn NHTƯ
trực tiếp ấn định lãi suất thị trờng và điều chỉnh mức cung tiền cho phù hợp với nhu
cầu tơng ứng với lãi suất đó là cách điều tiết trực tiếp.
Tuỳ theo điều kiện từng nớc khác nhau chính sách lãi suất đợc vận hành theo
những cách khác nhau, NHTƯ sẽ chọn cách điều chỉnh khác nhau.
Thứ nhất: NHTƯ ấn định lãi suất để tránh rủi do cho các NHTM thì NHTƯ thờng
quy định mức lãi suất trần tiền gửi và mức lãi suất sàn cho vay
Để bảo vệ lợi ích cho khách hàng của NHTM thì NHTƯ quy định ngợc lại mức lãi
suất sàn tiền gửi và mức lãi suất trần cho vay.
Cũng có trờng hợp NHTƯ chỉ khống chế mức lãi suất trần cho vay còn lãi suất
sàn tiền gửi thì do các NHTM chủ động quyết định.
Thứ hai: Thả nổi lãi suất.
Lãi suất là giá của quyền sử dụng vốn, lãi suất phụ thuộc quan hệ cung cầu về
vốn. Có nhiều quan điểm cho rằng đã là giá cả thì phải biến động và đợc tự do hoá,
hiện nay nhiều nớc đã từ bỏ khung lãi suất cứng nhắc để chuyển qua thả nổi lãi suất
trên thị trờng tiền tệ. Bởi vì rõ ràng với một mức lãi suất cứng nhắc sẽ làm cho tính
linh hoạt của thị trờng tiền tệ suy giảm hoạt động của NHTM gặp nhiều khó khăn và
không chủ động đợc trong kinh doanh.
Với vai trò là cơ quan hoạch định chính sách tiền tệ, NHTƯ tác động gián tiếp đến
lãi suất tiền gửi và tiền vay của các NHTM bằng lãi suất tái chiết khấu từ đó nhằm
7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mục đích điều khiển mức cung cầu tín dụng. Khi cần mở rộng khối tiền tệ NHTƯ
áp dụng một mức lãi suất tái chiết khấu thấp để khuyến khích các NHTM, tổ chức tín
dụng vay vốn của NHTƯ từ đó khuyến khích đầu t. Ngợc lại khi cần thực hiện chính
sách tiền tệ thắt chặt NHTƯ sẽ nâng lãi suất tái chiết khấu để ngăn cản các NHTM,
tổ chức tín dụng vay vốn từ NHTƯ từ đó sẽ hạn chế mức đầu t. Nh vậy lãi suất tía

chiết khấu sẽ ảnh hởng gián tiếp nên thị trờng qua các NHTM.
Căn cứ vào thực tế của tình hình kinh tế Việt Nam Ngân hàng nhà nớc Việt Nam
đã lựa chọn và từng bớc thay đổi công cụ lãi suất cho phù hợp với sự biến động của
thị trờng.
Trong nền kinh tế kế hoạch hoá tạp chung do cha nhận thức hết tầm quan trọng
của lãi suất chúng ta đã duy trì lãi suất cố định rất thấp so với lợi nhuận trong một
thời gian dài.
Trong nền kinh tế thị trờng lãi suất tác động một cách rất nhạy cảm đối với các
hoạt động kinh tế vì vậy đòi hỏi nhà nớc phải có chính sách lãi suất phù hợp tạo điều
kiện cho các NHTM và các doanh nghiệp chủ động kinh doanh. Đầu năm 1989 chính
phủ đã quyết định thay đổi một cách cơ bản chuyển từ cơ chế lãi suất âm sang lãi suất
dơng và đạt đợc lãi suất dơng đầy đủ vào cuối quý I năm 1993. Để phù hợp với cơ chế
mới và đảm bảo giá trị đồng tiền đồng thời kích thích tăng trởng kinh tế, NHNN luôn
bám sát sự biến động của lạm phát để điều chỉnh lãi suất. Trong việc điều hành lãi
suất có những chuyển biến tích cực nh:
Thực hiện xoá bỏ sự phân biệt lãi suất giữa các thành phần kinh tế nhng có sự u
đãi với vùng núi, hải đảo, cho hộ nghèo vay vốn.
Thu hẹp khoảng cách chênh lệch lãi suất cho vay bằng nội tệ và ngoại tệ.
Cuối năm 1997 luật NHNNVN và luật các tổ chức tín dụng ra đời đánh dấu một
bớc phát triển mới trong hoạt động ngân hàng. Trong điều 18 luật NHNN có ghi:
NHNN xác định và công bố lãi suất cơ bản, lãi suất tía cấp vốn. Đầy là căn cứ pháp lý
để NHNN thực hiện những cải cách mới trong chính sách điều hành lãi suất, tăng c-
ờng tính hớng dẫn. Nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động phức tạp, trong từng
thời kỳ phát triển NHNNVN đã điều hành lãi suất nh thế nào ?
Chơng II: Thực trạng điều hành lãi suất tín dụng ở Việt nam hiện nay và định h-
ớng điều hành lãi suất tín dụng trong thời gian tới
I. Điều hành lãi suất tín dụng ở Việt Nam - Ưu nhợc điểm và tác dụng đối với
phát triển kinh tế xã hội của đất nớc
Trong quá trình điều hành lãi suất phải tuân thủ những nguyên tắc sau:
- Lãi suất phải nhỏ hơn hoặc bằng tỷ suất lợi nhuận bình quân.

- Lãi suất danh nghĩa = Lãi suất thực + tỷ lệ lạm phát (tức là lãi suất luôn có sự
điều chỉnh linh hoạt và kịp thời voí sự biến động của nền kinh tế.
- Lãi suất danh nghĩa phải lớn hơn tỉ lệ lạm phát để khuyến khích tiết kiệm, tránh
tích luỹ vàng, ngoại tệ.
- Lãi suất cho vay thờng phải lớn hơn lãi suất huy động.
- Lãi suất ngắn hạn thờng nhỏ hơn lãi suất dài hạn.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Lãi suất nội tệ phải tơng đơng với lãi suất ngoại tệ và lãi suất giữa các thành
phần kinh tế phải bình đẳng.
Những nguyên tắc trên vạn dụng trong điều hành lãi suất ở Việt Nam không phải
lúc nào cũng đợc tuân thủ triệt để. Nguyên nhân là do nền kinh tế Việt Nam trong
giai đoạn quá độ lên Chủ nghĩa xã hội và chuyển đổi cơ chế rất phức tạp. Chẳng hạn
nh trong thời kỳ lạm phát phi mã thì chúng ta áp dụng chính sách lãi suất rát cao song
vẫn không hơn tỷ lệ lạm phát. Trong điều kiện nền kinh tế còn non trẻ thiếu thốn cơ
sở vật chất kỹ thuật, để khuyến khích đầu t dài hạn chúng ta đã để lãi suất cho vay dài
hạn thất hơn lãi suất cho vay ngắn hạn v. vCăn cứ vào các yêu cầu phát triển kinh tế
cụ thể của đát nớc và sự chỉ đạo hớng dẫn của nhà nớc, Ngân hàng Nhà nớc Việt
Namđã can thiệp điều chỉnh lãi suất tín dụng phù hợp với từng thời kỳ. Việc điều
hành lãi suất thực tế diễn ra nh thế nào? mức độ can thiệp của nhà nớc đối với lãi suất
thay đổi ra sao? Lãi suất đã thực sự phát huy đợc vai trò của mình hay cha? Trả lời
cho những câu hỏi ấy chúng ta cần xem xét cụ thể qua các giai đoạn điều hành lãi
suất. Cụ thể chia thành các giai đoạn sau:
+Giai đoạn từ trớc tháng 3 1989.
+Giai đoạn từ tháng 3 1989 đến tháng 10 1993.
+Giai đoạn từ tháng 10 1993 đến tháng 01 01 1996.
+ Giai đoạn từ sau ngày 01 01 1996.
1. Giai đoạn từ trớc tháng 3 1989.
Đây là thời kỳ điều hành lãi suất theo cơ chế lãi suất âm. Trong giai đoạn này tuỳ
từng thời gian NHNN có điều chỉnh lãi suất nhng do lạm phát phi mã (tỷ lệ lạm phát

năm 1986 là 747,7%, năm 1987 là 301,3%) nên lãi suất luôn ở tình trạng âm:
+ lãi suất tiền gửi nhỏ hơn mức lạm phát.
+ Lãi suát cho vay thấp hơn mức lãi suất huy động.
Hệ thống lãi suất âm có nhiều tiêu cực:
+ Khả năng huy động vốn đi với yêu cầu rút bớt tiền trong lu thông, giải toả áp lực
của tiền đối với giá cả hàng hoá bị hạn chế nhiều.
+ Nhu cầu vay vốn tăng lên không thực chất tạo lợi nhuận giả cho doanh nghiệp.
+ Ngân hàng bao cấp cho khách hàng qua lãi suất tạo lỗ không đáng có cho ngân
hàng, ngân hàng không thể kinh doanh bình thờng, lãi suất hoàn toàn do Nhà nớc
quyết định theo ý muốn chủ quan.
Từ đó hình thành nên các kết quả tría ngợc nhau, bất hợp lý giữa ngời gửi tiền,
ngân hàng và ngời vay vốn. Ngời ta đã ví việc gửi tiền tiết kiệm nh là việc bán một
con trâu lấy tiền gửi vào ngân hàng, khi rút tiền tra thì số tiền ấy chẳng mua nổi cái
dây thừng.
2. Giai đoạn từ tháng 3 1989 đến tháng 10 1993.
Thời kỳ này NHNN đã chủ động sử dụng cong cụ lãi suất, chuyển từ lãi suất âm
sang lãi suất dơng. Để thu hút tiền thừa trong lu thông về, kiềm chế lạm phát, NHNN
đã nâng lãi suất huy động lên rất cao trong một thời gian ngắn: lãi suất không kỳ hạn
là 9% / tháng tức là 108% / năm, lãi suất tiết kiệm kỳ hạn 3 tháng là 12% / tháng tức
là 144% / năm. Việc làm đó dã thu hút một khối lợng tiền lớn trong lu thông, tăng
9

×