Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

Nhiệm vụ chiến lược giải quyết việc làm tại Việt Nam giai đoạn 2006-2010

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (160.16 KB, 29 trang )

Lời mở đầu
Xuất phát từ vai trò của con ngời trong lực lợng sản xuất cũng nh trong
công cuộc đổi mới đất nớc. T tởng chỉ đạo xuyên xuốt các chủ trơng, chính
sách của Đảng, Nhà nớc về các lĩnh vực văn hoá là chăm sóc bồi dỡng và phát
huy nhân tố con ngời, với t cách vừa là động lực, vừa là mục tiêu cách mạng.
Lao động với vai trò là một nguồn lực lớn và quan trọng có ý nghĩa quyết định
sự thành công của công cuộc đổi mới và phát triển đất nớc trong đó việc đào
tạo, bố trí và sử dụng lao động đóng vai trò trung tâm. Nhng thực tế trong
những năm vừa qua và cho tới thời điểm này vấn đề lao động còn nhiều bất
cập và hạn chế, việc làm và thất nghiệp của ngời lao động đợc Đảng, buộc
Đảng và Nhà nớc có nhiều quan tâm. Những hạn chế này một phần đà kìm
hÃm sự phát huy của các nguồn lực phục vụ cho công cuộc công nghiệp hoá
và hiện đại hoá đất nớc. Quá trình chuyển dịch cơ cấu số lợng và chất lợng lao
động cũng nh cơ cấu lao động theo hớng công nghiệp hoá cha theo kịp yêu
cầu của sự phát triển. Giải quyết việc làm vẫn đang là vấn đề nóng bỏng và
bức xúc hiện nay ở cả khu vực thành thị và khu vực nông thôn đòi hỏi nhà nớc, các đơn vị kinh tế và bản thân ngời lao động phải giải quyết. Giải quyết
việc làm là một nhiệm vụ cơ bản và cấp bách hiện nay. Nhng giải quyết việc
làm không thể chỉ hoàn thành trong thời gian ngắn mà nó đòi hỏi giải quyết
liên tục trong khoảng thời gian dài với sự định hớng và chỉ đạo của chiến lợc,
quy hoạch và các kế hoạch giải quyết việc làm. Đề án với đề tài Nhiệm vụ
và các giải pháp giải quyết việc làm trong kế hoạch 5 năm 2006-2010 ở
Việt Nam . Xin trình bày những vấn đề cơ bản về việc làm hiện nay và các
mục tiêu, các giải pháp giải quyết việc làm trong kế hoạch 2006-2010.
Đề tài gồm 3 phần:
Chơng I: Kế hoạch nguồn nhân lực trong hệ thống kế hoạch phát triển
kinh tế xà hội.
Chơng II: Thực trạng và tình hình thực hiện kế hoạch việc làm ở Việt
Nam.
Chơng III: mục tiêu và giải pháp giải quyết việc làm trong kế hoạch
2006-2010.
Do điều kiện và khả năng hạn chế nên bài viết còn thiếu xót, vì vậy rất


mong thầy cô và bạn bề có ý kiến đóng góp để bài viết hoàn thiện hơn. Em xin
chân thành cảm ơn thầy cô giáo đà tận tình hớng dẫn em hoàn thành bµi viÕt.



Chơng I: Kế hoạch nguồn nhân lực trong hệ
thống kế hoạch phát triển kinh tế xà hội.

1.Kế hoạch hoá phát triển trong nền kinh tế thị trờng:
Kế hoạch hoá vĩ mô nền kinh tế quốc dân là phơng thức quản lí nền
kinh tế của nhà nớc theo mục tiêu. Nó thể hiện bằng những mục tiêu định hớng phát triển kinh tế xà hội phải đạt đợc trong một khoảng thời gian nhất
định của một quốc gia và những giải pháp, chính sách,những cân đối vĩ mô
cần thiết nhằm đạt đợc mục tiêu đặt ra một cách có hiệu quả nhất.
Kế hoạch hoá không chỉ là việc lập kế hoạch mà còn là quá trình tổ
chức thực hiện và theo dõi đánh giá kết quả. Trong nền kinh tế thị trờng kế
hoạch hoá thể hiện những cố gắng có ý thức của chính phủ để đạt đợc tăng trởng kinh tế nhanh với mức việc làm cao, ổn định giá cả. Kế hoạch hoá sẽ giúp
chính phủ ngăn chặn đợc sự mất ổn định kinh tế trong khi vẫn đảm bảo kích
thích tăng trởng nhanh.
Kế hoạch phát triển là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch hoá phát
triển kinh tế xà hội, là một công cụ quản lí điều hành vĩ mô nền kinh tế quốc
dân, nó là sự cụ thể hoá các mục tiêu định hớng của chiến lợc phát triển theo
từng thời kì bằng hệ thống các chỉ tiêu mục tiêu và chỉ tiêu biện pháp định hớng phát triển và hệ thống chính sách, cơ chế áp dụng trong thời kì kế hoạch.
Hệ thống chỉ tiêu trong kế hoạch phát triển đợc biểu hiện là thớc đo cụ
thể nhiệm vụ cần đạt đợc của thời kì kế hoạch. Các số đo này chỉ thể hiện cả
về số lợng và chất lợng. Nó cho phép xác định nội dung cơ bản của quá trình
phát triển kinh tế xà hội các bộ phận cấu thành cụ thể của nó và đợc nhà nớc
sử dụng để thực hiện quá trình điều tiết nền kinh tế.
Hệ thống kế hoạch phát triĨn kinh tÕ x· héi cđa mét qc gia bao gồm:
*Hệ thống các kế hoạch phát triển kinh tế xà hội: Kế hoạc tăng trởng, kế
hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế,kế hoạch phát triển vùng, kế hoạch nâng cao

chất lợng phúc lợi xà hội.
*Hệ thống các kế hoach biện pháp và các cân đối vĩ mô chủ yếu: Kế
hoạch các nguồn lực, cân đối vốn đầu t, cân đối ngân sách, cân đối thơng mại,
cân đối thanh toán quốc tế.
*Hệ thống các chính sách phát triển.
2.Kế hoạch nguồn nhân lực trong hệ thống kế hoạch hoá phát triển kinh
tế x· héi.


a. Các khái niệm liên quan đến vấn đề giải quyết việc làm.
- Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi lao động và
có khả năng lao động.
Dân số trong độ tuổi lao động gồm 2 bộ phận:
*Dân số hoạt động kinh tế còn gọi là dân số nguồn lao động hay lực lợng lao động là những ngời trong độ tuổi lao động, đang làm việc hoặc không
có việc làm nhng có nhu cầu làm việc. Nh vậy lực lợng lao động trong độ tuổi
lao động bao gồm số ngời có việc làm và số ngời thất nghiệp.
*Dân số không hoạt động kinh tế bao gồm tất cả những ngời khác trong
độ tuổi lao động không thuộc nhóm có việc hoặc thất nghiệp. Bộ phận này bao
gồm: những ngời không có khả năng làm việc do bệnh tật ốm đau, mất sức
kéo dài; những ngời chỉ làm việc nội trợ chính gia đình mình và đợc trả công;
học sinh viên trong độ tuổi lao động; những ngời không hoạt động kinh tế vì
những lí do khác nhau.
- Những ngời thất nghiệp là những ngời không có việc làm nhng có nhu
cầu làm việc. Đánh giá tình trạng thất nghiệp:
+ ở khu vực thành thị ngời ta ding thớc đo: % thất nghiệp hữu hình.
+ ở khu vực nông thôn ngời ta dùng thớc đo: % thời gian không làm việc.
Thất nghiệp đợc coi là một hiện tợng xà hội nó tồn tại trong mọi xà hội
và dới nhiều hình thức: thất nghiệp hữu hình, thất nghiệp vô hình, thất nghiệp
chu kì, thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp không tự nguyện. Nhng cho dù
tồn tại dới hình thức nào thì nó đều gây ra những ảnh hơỏng tiêu cực đến nền

kinh tế nh sự giảm sút của tổng thu nhập quốc dân, ảnh hởng trực tiếp đến
mức sống của ngời lao động, làm nảy sinh các hiện tợng tiêu cực trong xà hội.
Vì vậy việc giải quyết vấn đề thất nghiệp luôn đợc đặt ra với mọi quốc gia đặc
biệt là nớc ta.
- Việc làm là những hoạt động tạo ra thu nhập và đợc xà hội thừa nhận (
bao gồm cả những ngời không có thu nhập nhng tạo điều kiện cho ngời khác
có thu nhập). Việc làm là hoạt động sáng tạo có ý thức, có mục đích của con
ngời vì sự hạnh phúc và tồn tại của chính bản thân mình. Việc làm trớc hết
đem lại thu nhập cho bản thân ngời lao động đồng thời đóng góp tạo nên sự
phát triĨn chung nỊn kinh tÕ x· héi. Do vËy t¹o việc làm cho ngời lao động là
điều kiện và giải pháp quan trọng để phát triển toàn diện nền kinh tế xà hội
của mọi quốc gia.
- Giải quyết việc làm:


Mục đích cuối cùng của nghiên cứu vấn đề việc làm là đề xuất ra các
giải pháp để giải quyết việc làm. Giải quyết việc làm là nâng cao chất lợng
việc làm và tạo việc làm thu hút ngời lao động vào guồng máy sản xuất của
nền kinh tế. Giải quyết việc làm không chỉ nhằm tạo thêm về số việc làm mà
còn phải nâng cao chất lợng việc làm.
Do nhiều lí do khác nhau nên số lợng việc làm luôn bị hạn chế. Trong
xà hội thờng có số lợng nhất định ngời không có việc làm, điều này gây ảnh hởng không chỉ đến bản thân ngời không có việc làm mà cả đến xà hội. Họ
không những không có đóng góp cho xà hội mà còn buộc nhà nớc trợ cấp.
Tình trạng không có việc làm còn tạo ra sự căng thẳng về mặt xà hội, một
trong những nguyên nhân cơ bản làm nảy sinh các tệ nạn xà hội. Chính vì vậy
giải quyết việc làm là một nhiệm vụ hết sức quan trọng không chỉ đòi hỏi nhà
nớc giải quyết mà đòi hỏi toàn xà hội đứng ra giải quyết.
Trong thời kì tập trung bao cấp nhà nớc xây dựng kế hoạch và phân bổ
hầu nh toàn bộ các nguồn lực sản xuất quốc gia trong đó có việc phân bổ
nguồn lao động. Các đơn vị sản xuất không có quyền tự chủ sản xuất kinh

doanh mà chỉ thực hiện kế hoạch của nhà nớc giao, còn ngời lao động về
nguyên tắc là không phải lo tìm việc làm. Nghià là trong nền kinh tế kế hoạch
hoá tập trung mọi ngời đến tuổi lao động đều đợc sắp xếp vaò những công
việc theo chỉ tiêu kế hoạch đà định. Dờng nh trong xà hội không có hiện tợng
thất nghiệp, chính nguyên lí xà hội chủ nghĩa không có thất nghiệp đà dẫn đến
tình trạng chia việc làm bất chấp nguyên tắc hiệu quả. Vì vậy vấn đề giải
quyết việc làm thờng rất giản đơn và chỉ do nhà nớc đứng ra giải quyết.
Trong nền kinh tế thị trờng thì việc làm đợc tự do tạo lập theo các
nguyên tắc cơ bản của cơ chế thi trờng, ngời lao động không bị ràng buộc và
thụ động trông chờ vào sự sắp xếp của nhà nớc, hợp tác xÃ. Họ đợc tự chủ
định đoạt việc sử dụng sức lao động của mình, phát huy năng lực sáng tạo
theo khả năng , sở trờng của mình. Tạo việc làm, giải quyết việc làm không
còn là quyền hạn trách nhiệm duy nhất của nhà nớc và hợp tác xÃ. Tất cả các
tổ chức các thành phần kinh tế, mọi công dân đều có quyền và trách nhiệm
trong việc tạo và tìm việc làm. Toàn xà hội tham gia tạo việc làm, giải quyết
việc làm, cùng tham gia đóng góp vào sự nghiệp chung.
Với t tởng xuyên suốt của Đảng thì sự nghiệp phát triển là do dân, vì
dân, phát triển đi lên xà hội chủ nghĩa lấy phát triển con ngời làm vị trí trung
tâm. Vì vậy mà việc giải quyết việc làm không chỉ là đa ra các phơng án sử
dụng tối u nguồn lao động mà nó còn liên quan đến vấn đề đào tạo, chăm sóc


và các yếu tố về văn hoá tinh thần của ngời lao động. Giải quyết việc làm liên
quan mật thiết ®Õn c«ng b»ng x· héi do ®ã quan ®iĨm míi của nhà nớc về vấn
đề việc làm hợp lí không chỉ tính về mặt số lợng mà còn xét về chất lợng,
hiệu quả, nguyện vọng năng khiếu ngời lao động, phù hợp về mặt số lợng và
chất lợng các yếu tố con ngời với vật chất sản xuất.
b. Kế hoạch việc làm trong hệ thống kế hoạch phát triển kinh tế xà hội
- Kế hoạch việc làm và vị trí kế hoạch việc làm.
Kế hoạch hoá lực lợng lao động là một bộ phận trong hệ thống kế hoạch

hoá phát triển nhằm xác định qui mô cơ cấu, chất lợng của bộ phận dân số
tham gia hoạt đọng kinh tế cần huy động cho mục tiêu tăng trởng kinh tế, các
chỉ tiêu về nhu cầu việc làm mới, nhiệm vụ giải quyết việc làm trong kì kế
hoạch đồng thời đa ra các chính sách và giải pháp quan trọng nhằm thu hút sử
dụng hiệu quả lực lợng lao động xà hội.
Trong hệ thống kế hoạch hoá phát triển, kế hoạch hoá lực lợng lao động
có ý nghĩa đặc biệt nó bao hàm cả ý nghĩa của kế hoạch biện pháp và kế
hoạch mục tiêu:
+ Nếu xét lao động là yếu tố nguồn lực thì kế hoạch nguồn lao động
mang tính biện pháp, kế hoạch phát triển lực lợng lao động nhằm vào mục tiêu
của kế hoạch tăng trởng, kế hoạch chuyển dịch cơ cấu kinh tế, kế hoạch phát
triển vùng tạo ra các điều kiện về lao động để thực hiện các kế hoạch này.
+ Nếu xét lao động là yếu tố hởng lợi ích thì kế hoạch nguồn nhân lực
mang tính mục tiêu vì kế hoạch phát triển lao động bao hàm một số các chỉ
tiêu nằm trong hệ thống các mục tiêu phát triển xà hội nh: giải quyết lao động,
khống chế thất nghiệp hay các chỉ tiêu giáo dục sức khoẻ của ngời lao động.
Quan điểm trên có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình xây dung và
triển khai thực hiện kế hoạch về lao động. Một mặt kế hoạch lao động đợc xây
dung dựa trên cơ sở các yếu tố cầu do các kế hoạch về tăng trởng chuyển dịch
cơ cấu kinh tế đặt ra đồng thời kế hoạch lao động còn tìm ra các cơ chế chính
sách để thực hiện các kế hoạch mục tiêu do chính kế hoạch lao động đặt ra.
- Nội dung chính của kế hoạch ngồn nhân lực:
Xác định nhu cầu lao động xà hội cần có kì kế hoạch: là nhu cầu thu
hút và giải quyết nguồn lao động trong các lĩnh vực kinh tế xà hội của kì kế
hoạch: Đo bằng tỉ số việc làm mới mà các lĩnh vực kinh tế xà hội có khả năng
giải quyết.
Xác định khả năng cung cấp nguồn lực lợng lao động kì kế hoạch: tổng
số bộ phận dân số hoạt động kinh tÕ cã thĨ cung cÊp cho nỊn kinh tÕ kì kế
hoạch.



Cân đối giữa nhu cầu và khả năng từ đó da ra nhiệm vụ giải quyết việc
làm.
Các giải pháp và chính sách nhằm khai thác huy động và sử dụng có
hiệu quả nguồn lao động.


Chơng II: Thực trạng và tình hình thực hiện kế
hoạch giải quyết việc làm ở Việt Nam.
1.Phơng hớng thực hiện mục tiêu kế hoạch việc làm trong kế hoạch 5 năm
2001-2005.
a.Nhiệm vụ và mục tiêu cụ thể về lao động và việc làm trong kế
hoạch 2001-2005.
Giai đoạn 2001-2005 là bớc tiến quan trọng của thời kì phát triển mớiđẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc. Đẻ đạt đợc nhiệm vụ tổng
quát trên thì mục tiêu cơ bản của giải quyết việc làm trong thời kì 2001-2005
là nhằm tạo việc làm mới và đảm bảo việc làm cho ngời có khả năng lao động,
có yêu cầu việc làm: Thực hiện các biện pháp trợ giúp ngời lao động nhanh
chóng có đợc việc làm, có việc làm đầy đủ, có việc làm có hiệu quả hơn.
Thông qua đó giải quyết hợp lí mối quan hệ giữa tăng trởng kinh tế và giải
quyết việc làm cho ngời lao động góp phần thực hiện công bằng và tiến bộ xÃ
hội.
Mục tiêu cụ thể: Môi năm thu hút thêm 1.3-1.4 triệu ngời có chỗ việc
làm, giamt tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống 5% và nâng tỉ lệ sử dụng thời
gian lao động ở nông thôn lên 75% vào năm 2005. Trong 5 năm phải giải
quyết việc làm cho 6.5-7 triệu ngời, đào tạo lại nghề cho 4.5 triệu ngời, nâng tỉ
lệ lao động qua đào tạo trong lực lợng lao động lên 22-25% vào năm 2005. Tổ
chức dạy nghề gắn víi viƯc lµm cho 1 triƯu ngêi, cho vay vèn để giải quyết
việc làm cho 925000 ngời.
b. Phơng hớng cơ bản về lao động và việc làm thời kì 2001-2005.
Phơng hớng chung là nhà nớc cùng toàn dân ra sức đầu t phát triển, thực

hiện tốt kế hoạch và các chơng trình kinh tế xà hội. Khuyến khích mọi thành
phần kinh tế, mọi công dân, mọi nhà đầu t mở mang ngành nghề, tạo việc làm
cho ngời lao động. Mọi công dân đều đợc tự do hành nghề, thuê mớn nhân
công theo pháp luật. Phát triển dịch vụ việc làm. Tiếp tục phân bố lại dân c và
lực lợng lao động trên địa bàn cả nớc, tăng dân c trên các địa bàn có tính chiến
lợc về kinh tế, an ning quốc phòng. Mở rộng kinh tế đối ngoại, đẩy mạnh xuất
khẩu lao động. Giảm đáng kể tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị và thiếu việc làm ở
nông thôn.
Giải quyết việc làm đến năm 2005 đợc triển khai trên 3 hớng cơ bản:
+Ban hành và tổ chức thực hiện hệ thống pháp luật, các chủ chơng
chính sách đồng bộ nh»m thóc ®Èy nỊn kinh tÕ híng vỊ xt khÈu phát triển
bền vững. Kết hợp hài hoà giữa tăng trởng kinh tế và giải quyết việc làm.


+Duy trì và bảo đảm việc làm cho ngời lao động, chống sa thải nhân
công hàng loạt. Từng bớc xây dựng và thực hiện chính sách bảo hiểm thất
nghiệp.
+Tăng cờng các hoạt động hỗ trợ trực tiếp để giải quyết viƯc lµm cho
ngêi thÊt nghiƯp, ngêi thiÕu viƯc lµm vµ những đối tợng yếu thế trong thị trờng
lao động. Tạo lập các chơng trình phát triển và các quĩ quốc gia hỗ trợ việc
làm. Nguồn tài chính quĩ hỗ trợ việc làm đợc bảo đảm băng nguồn ngân sách
(cả trung ơng và địa phơng) và nguồn vốn đầu t phát triển để thực hiện kế
hoạch kinh tế xà hội.
Giải quyết việc làm ở khu vực thành thị thời kì 2001-2005 theo hớng:
Phát triển các xí nghiệp qui mô lớn liên doanh với nớc ngoài tạo việc làm có
kĩ thuật cao, có giá trị sức lao động cao nhằm giải quyết việc làm cho lao động
có tay nghề. Phát triển nhanh và vững chắc các doanh nghiệp vừa và nhỏ, khu
vực kinh tÕ kh«ng kÕt cÊu trong lÜnh vùc kinh doanh và dịch vụ. Phát triển các
hình thức gia công hàng xuất khẩu, đa dạng hoá các mặt hàng đặc biệt các
hàng hoá có công nghệ sử dụng nhiều lao động nh may mặc, giầy da, gốm sứ,

lắp ráp các mặt hàng điện tử xe gắn máy. Khai thác tiềm năng kinh tế ven
thành phố thị xÃ, liên kết kinh tế nội và ngoại thành hình thành vành đai cung
cấp và tiêu thụ sản phẩm giữa thành thị và nông thôn. Hình thức các trung tâm
dạy nghề và dịch vụ việc làm tập trung ở các đô thị nhằm đào tạo tay nghỊ cã
kÜ tht cao, cung øng dÞch vơ cho các doanh nghiệp trong và ngoài nớc.
Lao động nông thôn lµ ngn lùc quan träng nhÊt ë níc ta, lùc lợng này
phân bổ trên địa bàn rộng lớn và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực nông- lâmng nghiệp với trình độ lao động, kĩ thuật lao động lạc hậu, năng suất lao động
rất thấp vì vậy giải quyết việc làm cho lao động ở khu vực nông thôn có ý
nghĩa rất quan trọng. Trong kế hoạch 2001-2005 phơng hớng giải quyết lao
động ở khu vực nông thôn trên các hớng cơ bản: việc làm cho ngời lao động ở
nông thôn phải có sự nghiên cứu theo định hớng nhất định. Trớc mắt phải tận
dụng đợc lợi thế về lao động, về tài nguyên thiên nhiên để tạo việc làm, phát
triển ngành nghề thích hợp với nhu cầu đa dạng và chất lợng ngày càng cao
của thị trờng. Nhà nớc phải có chính sách khuyến khích điều tiết, tăng cờng cơ
sở hạ tầng cho sản xuất, tạo thị trờng khai thông buôn bán, khuyến khích hợp
tác sản xuất tiêu thụ cung ứng. Việc đào tạo văn hoá, trình độ học vấn và nâng
cao dân trí cho ngời lao động ở khu vực nông thôn đóng vai trò tích cực và
quan trọng trong việc tạo và tìm việc làm cho ngời lao ®éng.


2. Tình hình thực hiện mục tiêu việc làm kế hoạch 2001-2005 và thực
trạng việc làm ở nớc ta.
a. Tình hình thực hiện mục tiêu việc làm kế hoạch 2001-2005.
Kế hoạch 5 năm 2001-2005 đợc xây dựng trong bối cảnh có nhiều
thuận lợi, hầu hết các chỉ tiêu của kế hoạch 5 năm 1991-2000 đều đạt và vợt
mức kế hoạch đặt ra, đất nớc đà ra khỏi khủng hoảng kinh tế xà hội và chuyển
sang thời kì mới, đẩy mạnh công nghiệp hoá hiên đại hoá. Vì vậy mục tiêu kế
hoạch đặt ra với mức phấn đấu cao, thực hiện đồng thời 3 mục tiêu. Trong quá
trình thực hiện kế hoạch nhất là từ giữa năm 2002 đến 2004 do tác động tiêu
cực của cuộc khủng hoảng tài chính kinh tÕ khu vùc cïng víi thiªn tai nghiªm

träng liªn tiÕp xảy ra đà đặt nền kinh tế nớc ta trớc những thách thức quyết
liệt. Trong bối cảnh đó toàn Đảng toàn dân ta đà nỗ lực phấn đấu vợt qua khó
khăn thách thức duy trì đợc nhịp độ tăng trởng tổng sản phẩm trong nớc
7%/năm, công cuộc phát triển kinh tế xà hội tiếp tục đạt đợc những thành tựu
quan trọng. Với hoàn cảnh kinh tế, các lĩnh vực văn hoá xà hội đà có bớc phát
triển khá thể hiện sự nỗ lực rất lớn của toàn Đảng toàn dân, trong đó những
kết quả mà công tác giải quyết việc làm đạt đợc cũng rất đáng khích lệ. Chính
phủ đà ban hành nhiều cơ chế chính sách thúc đẩy đầu t phát triển mở rộng
sản xuất, đa dạng hoá ngành nghề, khuyến khích các thành phần kinh tế bỏ
vốn đầu t thực hiện các chơng trình kinh tế xà hội của ddất nớc đà tạo thêm
nhiều chỗ việc làm mới góp phần giải quyết việc làm cho ngời lao động.
Mạng lới các trung tâm xúc tiến việc làm, trung tâm dạy nghề, hớng nghiệp
của các ngành các cấp các doanh nghiệp và đoàn thể quần chúng đà góp phần
tích cực trong việc tạo cơ hội để ngời lao động có thể tiếp cận việc làm hoặc tự
tạo việc làm, kết hợp với sự hỗ trợ của nhà nớc và cộng đồng.
Trong 5 năm thực hiện kế hoạch đà có thêm 6.1 triệu lao động đợc thu
hút vào làm việc và tạo thêm việc làm trong các ngành kinh tế xà hội, bình
quân mỗi năm thu hút khoảng hơn 1.2 triệu ngời trong đó khu vực kinh tế t
nhân, kinh tế hợp tác xà đóng góp phần đáng kể tạo ra nhiều chỗ việc làm
mới. Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị năm 2005 là 6.4% trong khi kế hoạch đặt ra
là giảm xuống dới 5%, thời gian sử dụng lao ®éng thùc tÕ lµ 73.8% vµ tØ lƯ lao
®éng qua đào tạo trong lực lợng lao động ở mức 20% so với mục tiêu kế
hoạch tơng ứng đặt ra là 75% và 22-25% vào năm 2005. Về công tác dân số,
kế hoạch hoá gia đình đạt đợc những thành quả nhất định. Tỉ lệ sinh bình quân
mỗi năm giảm 0.078% (mục tiêu đề ra là 0.06%). Tỉ lệ tăng dân số năm 2000
là 1.7% đến năm2005 chỉ còn 1.4%. Cơ sở vật chất phục vụ cho công tác dân


số, kế hoạch hoá gia đình đợc tăng cờng đáng kể. Với những tiến bộ kể trên
năm 2004 Việt Nam đà đợc liên hợp quốc tặng giải thởng về công tác dân số.

b. Thực trạng lao động và việc làm ë níc ta hiƯn nay:
Níc ta hiƯn nay lµ mét nớc nông nghiệp nghèo, có dân số đông với tốc
độ tăng bình quân cao, nguồn lao động dồi dào năng suất lao động thấp, cung
lao động luôn luôn trong tình trạng lớn hơn cầu lao động bởi vậy trong nền
kinh tế luôn luôn duy trì lực lợng lao động d thừa dới nhiều hình thức, tình
trạng thiếu việc làm là phổ biến. Năm 2005 tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị là
6.42% còn ở nông thôn tỉ lệ thời gian lao động đợc sử dụng của lực lợng lao
động trong độ tuổi lao động là 76.58% . Đây là vấn đề cấp bách không chỉ trớc mắt mà còn có nguy cơ kìm hÃm sự phát triển kinh tế xà hôị lâu dài. Tr ớc
hết chúng ta xem xét hiện trạng và xu hớng thay đổi việc làm trong những
năm gần đây qua bảng biểu sau:

Các tiêu chí

2001

2002

2003

2004

2005

2006

Tổng số

33978

34352


34801

35679

36205

37677

Theo Nông lâm ng
nhóm nghiệp
dựng,
ngành Xây
công nghiệp
Dịch vụ
Theo Nhà nớc
thành Ngoài nhà nớc
Có vốn đầu t nphần
ớc ngoài
kinh tế

23431

22589

23018

22861

22670


22813

3698

4170

4049

4435

4744

5428

6849
2973
31005

7593
3049
31128
130

7734
3533
31083
184

8382

3606
31884
190

8791
3644
32343
218

8426
3769
33554
354

Phân tích số liệu biểu trên ta thấy rằng số ngời có việc làm thờng xuyên
tăng lên liên tục trong thời kì 2001-2005, mỗi năm trung bình tăng gần 740
nghìn ngời, trong đó năm tăng nhiều nhất là năm 2006 so với năm 2005 với số
tuyệt đối là 1472 nghìn và năm tăng nhất là năm 2003 so với 2002 với số ngời
là 449 nghìn. Xu hớng thay đổi trên phần nào đợc phản ánh qua sự thay đổi cơ
cấu làm việc theo 2 nhóm tiêu chí phân loại ở biểu trên. Trớc hết số việc làm
trong nông lâm ng nghiệp trong thời kì này nói chung là không thay đổi nhiều
có xu hớng giảm nhẹ nhng không đều. So sánh năm 2006 với năm 2001 số
việc làm trong nông lâm ng nghiệp giảm đi 618 nghìn (trong khi dân số,
nguồn lao động ở khu vực nông thôn thời kì này không hề giảm ®i vỊ sè tut


đối. Đối với nhóm ngành xây dựng công nghiệp xu hớng thay đổi là tích cực,
số việc làm đà tăng lên liên tục trung bình mỗi năm tăng 346 nghìn việc làm.
Đối với nhóm ngành dịch vụ xu hớng thay đổi cũng tích cực tơng tự nh trong
xây dựng công nghiệp, số tuyệt đối việc làm tăng trung bình mỗi năm khoảng

230 nghìn ngời. Xét về tổng thể cơ cấu việc làm trong thời kì này, năm 2001
tổng số việc làm là 100% thì các nhóm ngành sẽ là : nông lâm ng nghiệp 69%,
xây dựng công nghiệp chiếm 10.9% và dịch vụ 20.1%. Năm 2006 số % tơng
ứng là 60.5-14.4-25.1% . Nh vậy tỉ trọng việc làm trong nông lâm ng nghiệp
đà giảm đi khoảng 9% tơng ứng là số việc làm tăng thêm trong xây dựng công
nghiệp và dịch vụ trong thời kì 5 năm 2001-2005.
Đối với cơ cấu việc làm theo thành phần kinh tế chúng ta thấy xu hớng
tăng trong cả 3 nhóm: nhà nớc, ngoài nhà nớc và có vốn đầu t nớc ngoài.
Trung bình mỗi năm khu vực nhà nớc tăng thêm 159 nghìn, ngoài nhà nớc
tăng 510 nghìn và khu vực có vốn đầu t nớc ngoài là 56 nghìn việc làm. Nếu
so sánh về tốc độ tăng việc làm trung bình năm thì thứ tự là thành phần kinh tế
có vốn đầu t nớc ngoài nhanh nhất 43% sau đó đến khu vùc nhµ níc 5.35% vµ
khu vùc ngoµi nhµ níc 1.64%.
VỊ cung lao động: Nớc ta là một nớc có dân số đông với cơ cấu dân số
trẻ vì vậy mà lực lợng lao động là rất dồi dào hàng năm tăng từ 3.3-3.5% tơng
ứng mỗi năm có 1.5 triệu ngời bớc vào tuổi lao động. Số ngời ra khỏi tuổi lao
động gần 0.5 triệu ngời vậy mỗi năm trung bình Việt Nam tăng hơn 1 triệu lao
động. Dân số và lao động ở nớc ta lại chủ yếu tập trung ở khu vực nông thôn
với việc sản xuất nông nghiệp là chủ yếu trong khi đó diện tích canh tác cho
một nhân khẩu đang có xu hớng giảm dần, tâta yếu sẽ dẫn đến hiện tợng thất
nghiệp ra tăng ảnh hởng xấu đến tình hình kinh tế xà hội. ở thành phố ngoài
thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu còn tồn tại thất nghiệp do chuyển đổi
cơ chế quản lí kinh tế, do bố trí sắp xếp lại lao động nên tỉ lệ thất nghiệp trong
các năm qua tơng đối cao và có xu hớng gia tăng (2001: 5.88% , 2002:
6.01% , 2003: 6.85% , 2004: 7.4%) .ë khu vực nông thôn cùng với chuyển
giao sử dụng đất đến hộ nông dân và áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật, tạo
thêm việc làm nhng số ngời thiếu việc lµm vÉn chiÕm mét tØ lƯ lín (2001:
27.65% , 2002: 25.47% ,2003: 27.65% , 2004 khoảng 29%).
Về chất lợng nguồn lao động, trong năm 2005 lao động nớc ta đà qua
đào tạo gần 6 triệu ngời chiếm 15.52% so với tổng số lao động tăng 1.65% so

với năm2004. Miền Đông Nam Bộ có tỉ lệ lao động qua đào tạo cao nhất là
21% tiếp đến là Đồng bằng sông Hồng 20.9%. Cơ cấu lao động đà có sự thay


đổi: nhóm ngành xây dựng tăng 0.7%; dịch vụ tăng 0.35% và tỉ lệ lao động
thất nghiệp chung cả nớc giảm 0.3% so với năm 2004. Chuẩn hộ nghèo theo
mức trung bình thu nhập đầu ngời trong từng hộ gia đình, từng vùng cũng đợc
nâng cao hơn trớc đây với mức 80000 đồng/tháng cho vùng nông thôn miền
núi hải đảo, 100000 đồng/tháng cho vùng nông thôn đồng bằng và 150000
đồng/tháng cho vùng thành thị.
Thành tích đạt đợc trên là đáng khích lệ nhng so với yêu cầu còn
khoảng cách khá xa và đòi hỏi sự nỗ lực và phấn đấu rất lớn. Lao động đợc
đào tạo ở nớc ta vẫn là quá ít (15.52%) trong khi đó các nớc trong khu vực tỉ
lệ này chiếm 40-50%. Chúng ta lại thiếu công nhân có tay nghề cao phù hợp
với yêu cầu công nghệ sản xuất mới số công nhân bậc cao (5,6,7) n÷ míi
chiÕm 18.32%, nam 29.4% so víi tỉng sè công nhân kĩ thuật. Cơ cấu đào tạo
giữa bậc đại học, trung học, công nhân hiện nay cha hợp lí víi tØ lƯ 1-1.3-1,
trong khi c¸c níc trong khu vùc tỉ lệ này bình quân này là 1-4-10.
Trong cuộc điều tra tại 84 doanh nghiệp thuộc các khu chế xuất, khu
công nghệ ở 8 địa phơng trọng điểm do Tổng Liên doàn Lao Động Việt Nam
tổ chức, kết quả cho thấy 3% công nhân có trình độ văn hoá tiểu học, 34.1%
trung học cơ sở, 61.5% phổ thông trung học, 1.4% có trình độ trung học
chuyên nghiệp và đại học. Nhng số liệu trên phần nào đà phản ánh đợc thực
trạng về chất lợng lao động ở nớc ta hiện nay.
c. Thực trạng trong vấn đề giải quyết việc làm ở nớc ta.
Đảng và nhà nớc luôn xác định con ngời là vị trí trung tâm của sự
nghiệp phát triển, phát triển con ngời, phát triển nguồn nhân lực là yếu tố quan
trọng hàng đầu cấu thành lên sự phát triển chung của đất nớc. Đồng thời tiến
trình hội nhập khu vực và thế giới buộc công tác phát triển nguồn nhân lực
phải đợc đặt lên hàng đầu để có thể theo kịp và nắm bắt các cơ hội mà tiến

trình hội nhập mang đến. Nhận thức đợc ý nghĩa và tầm quan trọng, công tác
kế hoạch giải quyết việc làm trong những năm qua đà có nhiều cố gắng, nỗ
lực và bớc đầu đà thu đợc nhiều kết quả khả quan. Bằng nhiều hình thức thúc
đẩy đầu t phát triển kinh tế, tạo mọi điều kiện để các thành phần kinh tế phát
triển kết hợp với các chơng trình quốc gia tạo việc làm đà tạo mới nhiều việc
làm cho ngời lao động. Trong những năm qua đà tạo ra trung bình mỗi năm
1.2 triệu chỗ làm việc mới đáp ứng phần nào nguồn cung lao động ngày càng
tăng. Cùng với việc tạo ra chỗ làm việc mới thì nhà nớc cũng đặc biệt quan
tâm đến đào tạo và đào tạo lại lao động, từng bớc nâng cao chất lợng lao động
đáp ứng yêu cầu ngày càng cao của công nghiệp hoá hiện đaị hoá đát nớc. Tuy
công tác kế hoạch việc làm đà đạt đợc nhiều bớc tiến nhng vÉn cßn mét sè tån


tại cần phải khắc phục: Các chỉ tiêu thực tế về việc làm đà không đạt đợc so
với mức chỉ tiêu đặt ra. Tình hình thất nghiệp còn đáng lo ngại năm 2005 tỉ lệ
này là 6.44% trong khi kế hoạch đặt ra chỉ là 5%, thời gian sử dụng lao động ở
nông thôn là 73.8% so với 75% của mục tiêu kế hoạch. Đặc biệt chất lợng lao
động của níc ta hiƯn nay lµ rÊt thÊp so víi khu vực và thế giới nhất là trong
khu vực nông thôn, phân bố và cơ cấu lao động bất hợp lí phần nào đà gây nên
tình trạng thiếu việc làm và thất nghiệp ngày càng gia tăng trong vài năm gần
đây (2001-2004).
d. Những tồn tại của vấn đề việc làm những khó khăm trong công tác
giải quyết việc làm trong những năm qua do các nguyên nhân cơ bản sau:
Phần lớn lao động nằm ở khu vực nông thôn. Tuy nhiên do diện tích
canh tác bình quân đầu ngời thấp, chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp chậm, tiểu
thủ công nghiệp kém phát triển, mức đầu t cho nông nghiệp còn hạn chế, cho
nên tình trạng thiếu việc làm trầm trọng, biểu hiện cụ thể là tỉ lệ thời gian lao
động không cao năm 2005 chỉ đạt 74.14%.
Khu vực kinh tế ngoài quốc doanh, đặc biệt là kinh tế hộ gia đình và
các doanh nghiệp vừa và nhỏ là nơi có khả năng tạo nhiều việc làm vì những u

thế về qui mô và chi phí thấp để tạo ra một chỗ làm việc, tính năng động và lợi
ích trực tiếp của lao động, phù hợp với chất lợng lao động và trình độ quản lí.
Tuy nhiên khu vực này cũng đang đối đầu với những khó khăn trong điều kiện
mở cửa và hội nhập, sản phẩm kém tính cạnh tranh do chất lợng không cao,
ngoài ra môi trờng kinh doanh cha ổn định còn nhiều rủi ro, thiếu thông tin
thiếu sự hỗ trợ, hạn chế về vốn.
Khu vực nhà nớc đang gặp thách thức không nhỏ. Nhiệm vụ và yêu cầu
cải cách bộ máy quản lí và thủ tục hành chính đòi hỏi phải tinh giản biên chế
sắp xếp lại số biên chế hiện có, hạn chế nhận thêm lao động mới. Các doanh
nghiệp nhà nớc mặc dù có nhiều khoản đầu t và các chính sách hỗ trợ cũng
gặp khó khăn trong sản xuất kinh doanh, trớc yêu cầu nâng cao hiệu quả, năng
lực cạnh tranh, chống độc quyền do đó cơ hội tạo thêm việc làm là rất hạn
hẹp.
Khu vực có vốn đầu t nớc ngoài tuy có tốc độ tăng trởng trung bình
hàng năm khá cao khoảng 17% tuy nhiên tỉ trọng trong GDP còn thấp, hơn
nữa phần lớn tập chung vào các ngành công nghiệp nặng, dầu khí, bất động
sản đó là những ngành cần nhiều vốn, có hệ số bảo hộ cao, bởi vậy khả năng
thu hút lao động không nhiều.
Huy động giáo dục và đào tạo cơ sở và đào tạo tay nghề cho ngời lao
động cha gắn với yêu cầu thực tế cho nên dẫn đến chất lợng lao động ở nớc ta


còn yếu kém, trình độ tay nghề thấp, cơ cấu ngành nghề không phù hợp với
yêu cầu, tỉ lệ lao động không có trình độ chuyên môn kĩ thuật còn rất cao đặc
biệt ở khu vực nông thôn và vùng sâu vùng xa.
Việc thực hiện công tác kế hoạch giải quyết việc làm còn nhiều hạn chế
không có sự đồng bộ già đào tạo và nhu cầu sử dụng. Cha có sự thống nhất
hợp lí giữa trung ơng và các địa phơng, giữa các địa phơng, các vùng với nhau
trong giải quyết và thực hiện tốt công tác kế hoạch giải quyết việc làm. Cha
thực hiện đợc việc xà hội hoá trong việc tìm và tạo việc làm.

Thị trờng lao động đợc coi là một trong những biện pháp quan trọng để
giải quyết việc làm, thì ở nớc ta hiện nay thị trờng này còn rất sơ khai và kém
phát triển đợc thể hiện thông qua hệ số lao động tham gia vào thị trờng lao
động là rất thấp.
Trên đây là những nguyên nhân cơ bản đẫn đến thực trạng lao động và
việc làm ở nớc ta hiện nay.


Chơng III: Mục tiêu và giải pháp giải quyết việc
làm trong kế hoạch 2006- 2010.
1.Quan điểm và chủ trơng của Đảng về việc làm và giải quyết việc làm:
Giải quyết việc làm là yếu tố quyết định để phát huy nhân tố con ngời, ổn
định phát triển kinh tế, làm lành mạnh xà hội, đáp ứng nhu cầu chính đáng và
yêu cầu bức xúc của nhân dân. Đến năm 2010 níc ta cã 56.8 triƯu ngêi ë ®é
ti lao ®éng tăng gần 11 triệu ngời so với năm 2005. Để giải quyết vấn đề
việc làm cho ngời lao động, phải tạo môi trờng, điều kiện thuận lợi cho tất cả
các thành phần kinh tế đầu t phát triển rộng rÃi các cơ sở sản xuất kinh
doanh,tạo nhiều việc làm và phát triển thị trờng lao động. Thúc đẩy quá trình
chuyển dịch cơ cấu lao động xà hội phù hợp với cơ cấu kinh tế. Chú trọng bảo
đảm an toàn xà hội.
Đẩy mạnh xuất khẩu lao động. Xây dựng và thực hiện đồng bộ và chặt
chẽ cơ chế, chính sách về đào tạo nguồn lao động, đa lao động ra nớc ngoài,
bảo vệ quyền lợi và tăng uy tín của lao động Việt Nam ở nớc ngoài.
Tiếp tục giảm tốc độ, giảm dân số, ổn định quy mô dân số ở mức hợp lí,
giải quyết đồng bộ, từng bớc và có trọng điểm chất lợng dân số, cơ cấu dân số
và phân bố dân c. Bằng nguồn lực của nhà nớc và toàn xà hội, tăng đầu t xây
dựng kết cấu hạ tầng, cho vay vốn, trợ giúp đào tạo nghề, cung cấp thông tin,
chuyển giao công nghệ, giúp đỡ tiêu thụ sản phẩm. Chủ động di dời một bộ
phận nhân dân không có đất canh tác và điều kiện sản xuất đến lập nghiệp ỏ
những vùng còn tiềm năng. Nhà nớc tạo môi trờng thuận lợi, khuến khích mọi

ngời dân vợt lên làm giàu chính đáng và giúp đỡ ngời nghèo. Thực hiện trợ
cấp xà hội đối với những ngời có hoàn cảnh đặc biệt không thể tự lao động,
không có ngời bảo trợ nuôi dỡng.
2. Mục tiêu và phơng hớng giải quyết việc làm trong kế hoạch 5 năm
2006- 2010.
a. Mục tiêu của Đảng và nhà nớc về việc làm.
Mục tiêu cơ bản lâu dài: Tạo việc làm mới và bảo đảm việc làm cho ngời lao động có khả năng lao động có yêu cầu việc làm. Thực hiện các biện
pháp để trợ giúp ngời thất nghiệp nhanh chóng có đợc việc làm, ngời thiếu
việc làm có đủ việc làm, đặc biệt có chính sách trợ giúp cụ thể các đối tợng
yếu thế trong thị trờng lao động. Thông qua đó giải quyết hợp lí mối quan hệ
giữa tăng trởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế với giải quyết việc làm cho
ngời lao động nhằm từng bớc nâng cao năng suất lao động, tăng thu nhập và
cải thiện chất lợng cuộc sống của nhân dân.


Mục tiêu cụ thể: Mỗi năm tạo thêm 1.3-1.4 triệu lao động chỗ làm mới,
giảm tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị xuống 5% và nâng tỉ lệ sử dụng thời gian lao
động ở nônh thôn lên 80% vào năm 2010. Tập chung phát triển kinh tế xà hội,
duy trì tỉ lệ tăng GDP hàng năm không dới 7% để tạo ra 5-5.5 chỗ việc làm
mới. Chuyển dịch cơ cấu lao động theo hớng giảm dần tỉ trọng nông nghiệp
xuống 55%, công nghiệp và xây dựng 21%, dịch vụ 24% vào năm 2010. Đào
tạo đào tạo lại nghề cho 5-5.5 triệu ngời. Nâng tỉ lệ lao động qua đào tạo trong
lực lợng lao động lên 30% vào năm 2010. Tốc độ tăng năng suất lao động xÃ
hội đạt 4-5%/năm. Trong đó các hoạt động hỗ trợ trực tiếp của chơng trình
việc làm sẽ tổ chức dạy nghề và bổ túc nghề gắn với việc làm cho 1 triệu ngời,
cho vay vốn hỗ trợ giải quyết việc làm cho 1.5-1.6 triệu lao động. Đổi mới cơ
chế hoạt động, nâng cao năng lực và hiện đại hoá các trung tâm dịch vụ việc
làm ở các tỉnh thành phố trực thuộc trung ơng và hệ thống cơ sở vệ tinh để
cung cấp dịch vụ t vấn, giới thiệu, chắp nối việc làm cho ngời thất nghiệp, ngời thiếu việc làm đà đăng kí tại trung tâm với ngời sử dụng lao động.
b. Các chơng trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm thời kì

2006-2010:
Các hoạt động của chơng trình mục tiêu quốc gia về giải quyết việc làm
2006-2010 đợc tiến hành trên 3 lĩnh vực: phát triển kinh tế xà hội tạo mới việc
làm; đẩy mạnh xuất khẩu và chuyên gia; tăng cờng các hoạt động hỗ trợ trực
tiếp để giải qut viƯc lµm cho ngêi thÊt nghiƯp, ngêi thiÕu viƯc làm và các
đối tợng yếu thế trong thị trờng lao động có nhu cầu việc làm. Trong đó phát
triển kinh tế xà hội tạo mở việc làm là lĩnh vực cơ bản có ảnh hởng quyết
địnhđến việc làm tăng hoặc giảm chỗ việc làm ổn định cũng nh cơ cấu lao
động của lực lợng lao động xà hội trong mối quan hệ nhân quả có tính hữu cơ
giữa tăng trởng kinh tế, chuyển dịch kinh tế với phát triển và ổn định việc làm,
chuyển dịch cơ cấu lao động trong quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nớc. Theo tính toán từ các chơng trình mục tiêu cho thấy:
Các chơng trình phát triển nông nghiệp và nông thôn phấn đấu đa tốc độ
tăng trởng giá trị tổng sản lợng ngành nông nghiệp tăng bình quân hàng năm
giai đoạn 2006-2010 đạt trên 4% và đến năm 2010 thu hút thêm đợc 1.3-1.4
triệu lao động.
Các chơng trình phát triển công nghiệp và xây dựng phấn đấu đạt tốc độ
tăng trởng giá trị tổnh sản lợng công nghiệp xây dựng tăng bình quân hàng
năm trên 12% và đến năm 2010 thu hút đợc thêm 2.4-2.5 triệu lao động.
Các chơng trình phát triển thơng mại, dịch vụ phấn đấu đạt tốc độ tăng
trởng giá trị tổng sản lợng khu vực dịch vụ tăng bình quân hàng năm trên 7%


và đến năm 2010 thu hút đợc thêm 1.8-1.9 triệu lao động. Nh vậy thông qua
các chơng trình đầu t phát triển đẩy nhanh tốc độ tăng trởng giá trị tổng sản lợng của mỗi khu vực kinh tế nói riêng và tổng GDP cả nớc nói chung sẽ có
khoảng 40075000 có việc làm thờng xuyên, cơ cấu lao động xà hội sẽ là
60.04-17.98-21.98 . Số lao động không có việc làm thờng xuyên đến năm
2010 vào khoảng 2 triệu 657.5 ngàn ngời.
Theo tính của các chơng trình mục tiêu quốc gia về việc làm 20062010, trong 5 năm phấn đấu xuất khẩu đợc 30 vạn lao động và chuyên gia giải
quyết việc làm (bao gồm cả tạo việc làm mới và có thêm việc làm) cho 1 triệu

550 ngàn lao động là đối tợng thất nghiệp, thiếu việc làm. Ngoài ra các chơng
trình kinh tế xà hội khác đặc biệt là chơng trình phát triển nguồn nhân lực, chơng trình quốc gia cho vay vốn hỗ trợ việc làm, chơng trình xoá đói giảm
nghèo, chơng trình 135 của chính phủ cũng cần có sự phối hợp đồng bộ, bố trí
mức đầu t hợp lí đúng đối tợng để phục vụ các mục tiêu chung có hiệu quả.
b. Phơng hớng cơ bản giải quyết việc làm trong thời kì 2006- 2010.
Thực hiện chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hớng tiến bộ, tích cực với
những nét đặc trng sau:
Tăng tỉ trọng của các khu vực công nghiệp, xây dựng và dịch vụ, giảm
tỉ trọng khu vực nông nghiệp nhằm tạo cơ cấu một nền kinh tế có khả năng tạo
nhiều việc làm mới và thu hút ngày càng nhiều lực lợng lao động.
Thúc đẩy quá trình đô thị hoá nông thôn làm cơ sở cho việc đẩy nhanh
quá trình chuyển đổi cơ cấu kinh tế và phân công lao động ở khu vực nông
thôn. Nhà nớc kích thích quá trình này bằng cách hỗ trợ xây dựng các công
trình cấu trúc hạ tầng nh cấp điểm, giao thông, thông tin liên lạc, các trung
tâm thơng mại dịch vụ khuyến khích dân c khuyến khích dân c nông thôn tự tạo việc làm ngay
tại quê hơng mình với phơng châm li nông bất li hơng vào xởng không vào
thành.
Cải tiến và đổi mới cơ chế huy động vốn, sử dụng và quản lí nguồn
đầu t theo hớng sau:
Đa dạng hoá hình thức huy động vốn và thờng xuyên điều chỉnh lÃi suất
cũng nh việc thuận lợi hoá những thđ tơc gưi tiỊn, rót tiỊn tiÕt kiƯm nh»m huy
®éng ngày càng nhiều vốn nhàn rỗi trong dân.
Đẩy nhanh việc cổ phần hoá, hình thành thị trờng vốn và vận hành tốt
loại thị trờng này nhằm nhanh chóng huy động vốn và di chuyển vốn dễ dàng
giữa các khu vực, các ngành kinh tế.


Cải tiến cơ cấu sử dụng nguồn vốn đầu t của nhà nớc theo hớng chủ yếu
dành để xây dựng cấu trúc hạ tầng nhằm tạo diều kiện thuận lợi cho các thành
phần kinh tế khác đầu t phát triển vào các khu vực, các ngành kinh tế có khả

năng tạo thêm đợc nhiều chỗ việc làm hơn, khả năng sinh lời và quay vòng
vốn nhanh hơn.
Tăng nguồn vốn trung hạn và dài hạn hỗ trợ cho nhân dân trong quá
trình tạo việc làm và chuyển đôỉ cơ cấu kinh tế.
Nâng cao tính cạnh tranh của nền kinh tế, chuẩn bị tốt điều kiện hội
nhập kinh tế thế giới và khu vực kết hợp với đổi mới quan hệ kinh tế đối ngoại
cởi mở thông thoáng. Tập trung vào đổi mới công nghệ, nâng cao kĩ năng lao
động, hình thành và phát triển năng lực các ngành chế biến nhằm tăng qui mô
và tỉ trọng xuất khẩu các sản phẩm đà qua chế biến, giảm xuất khẩu nguyên
liệu thô. Đa dạng hoá sản phẩm xuất khẩu, tuy nhuên trớc mắt cần tập chung
vào những sản phẩm có dung lợng lao động lao động lớn nh dệt may, dày dép,
chế biến lơng thực thực phẩm, gia công cơ khí điện tử, đồ gỗ, hoá chất tiêu
dùng và thủ công mỹ nghệ. Tìm kiếm và mở rộng thị trờng đồng thời làm tốt
công tác đào tạo nghề để đa đợc nhiều lao động đi làm việc ở nớc ngoài.
Hình thành, phát triển và điều tiết có hiệu quả giữa các vùng các khu
vực, các ngành nghề của thị trờng lao động. Thị trờng lao động đà và đang
hình thành tuy nhiên hiện nay phạm vi và qui mô hoạt động còn hạn chế nhng
sẽ ngày càng phổ biến rộng rÃi. Quản lí tốt thị trờng này có ý nghĩa quan trọng
trong quá trình sắp xếp việc làm, giảm tỉ lệ thất nghiệp và thúc đẩy tính cơ
động, linh hoạt của lực lợng lao động cũng nh ngăn chặn và khắc phục nhiều
hậu quả kinh tế xà hội khác. Để thúc đẩy quá trình hình thành và khai thác
những u điểm của thị trờng lao động cần nhanh chóng xúc tiến những công
việc sau:
Soạn thảo và ban hành những văn bản dới luật nhằm cụ thể hoá những
điều khoản và hớng dẫn thi hành bộ luật lao động.
Hình thành và vận hành tốt mạng lới những công cụ của thị trờng lao
động nh các trung tâm dịch vụ việc làm, phát triển hệ thống thông tin về cung
và cầu lao động đặc biệt là thông tin về cầu sức lao động. Khuyến khích
những hoạt động giao dịch về việc làm thông qua hệ thống trung tâm, văn
phòng giới thiệu và sắp xếp việc làm.

Trong những năm tới, một trong những dặc ®iĨm ë níc ta lµ sè lao
®éng tham gia vµo thị trờng lao động sẽ tiếp tục tăng và thị trờng lao động
ngày càng đợc đa dạng hơn. Vì vậy cần có những qui định nhằm hớng dẫn và


điều tiết các loại hình thị trờng lao động khác nhau đẻ đạt đợc mục tiêu điều
tiết kịp thời, có hiệu quả giữa cung và cầu sức lao động cũng nh bảo vệ quyền
lợi xác định rõ trách nhiệm của những bên tham gia vào thị trờng lao động.
3. Giải pháp, chính sách giải quyết việc làm thời kì 2001-2005.
a. Giải pháp về vấn đề kinh tế.
Tăng trởng kinh tế và giải quyết việc làm có mối quan hệ qua lại và qiui
định lẫn nhau. Xét về một mặt nào đó tăng trởng kinh tế sẽ tạo cầu việc làm,
là cơ sở để xây dựng kế hoạch việc làm. Còn việc làm là nhân tố cơ bản để tạo
lên tăng trởng kinh tế. Vì thế tăng trởng kinh tế sẽ góp phần làm tăng việc làm
xà hội cho ngời lao động.
Giải pháp về kinh tế là giải pháp chủ yếu để tăng cầu lao động, là giải
pháp cơ bản và có hiệu quả giải quyết việc làm ở nớc ta hiện nay cũng nh
trong thời gian tới. Giải pháp này với mục đích hớng vào tăng trởng kinh tế,
tăng cầu lao động từ đó dẫn đến tăng việc làm. Đây là một hớng tích cực, tuy
nhiên phụ thuộc vào nhiều yếu tố và sự lựa chọn chiến lợc giải pháp trong
những điều kiện dân số, kinh tế xà hội cụ thể. Dựa vào chiến lợc, kế hoạch
phát triển kinh tế, x· héi 2006-2010 cïng víi t×nh h×nh cđa níc ta, những giải
pháp chủ yếu có thể nh sau:
* Phát triển toàn diện khu vực nông thôn: Các chơng trình phát triển
khu vực nông thôn cần phải đợc khuyến khích tập trung vào việc tạo thu nhập
cho khu vực nông thôn, tăng số công ăn việc làm, cải thiện các dịch vụ y tế và
giáo dục, phát triển cơ sở hạ tầng (điện, đờng, trơng, trạm) đồng thời cung cấp
các tiện nghi khác cho nông thôn. Thực hiện giải pháp này sẽ có tác dụng 2
mặt: một mặt sẽ có tác động làm giảm cung lao động về lâu dài, mặt khác sẽ
tăng cầu tại chỗ, hạn chế di c ồ ạt từ nông thôn ra thành thị, dần nâng cao chất

lợng nguồn nhân lực nông thôn. Đảng và nhà nớc ta luôn coi nông nghiệp,
nông thôn là mặt trận hàng đầu không chỉ bởi ý nghĩa kinh tế mà còn là tầm
quan trọng xà hội, chính trị. Nhiều chính sách đợc ban hành, gần đây nhất là
nghị quyết hội nghị trung ơng 5 khoá 9 về công nghiệp hoá hiện đại hoá nông
nghiệp và nông thôn đang khẳng định tính đúng đắn của vấn đề. Nhiều chơng
trình phát triển, nhiều nguồn vốn trong và ngoài nớc đợc huy động nhằm mục
tiêu này. Đơn cử, chính phủ Việt Nam tích cực hợp tác trực tiếp với ngân hàng
thế giới kết quả là đầu t của ngân hàng thế giới cho phát triển nông thôn Việt
Nam đà tăng từ 27% tổng các dự án đầu t trong giai đoạn 1999-2003 lên 38%
trong giai đoạn 2004-2005 với tổng số vốn gần 12 tỉ USD cho c¸c dù ¸n phơc



×