Tải bản đầy đủ (.doc) (30 trang)

Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác XKLĐ ở Việt Nam

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (237.04 KB, 30 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Hơn 10 năm qua Việt nam đã đạt đợc những thắng lợi to lớn về kinh tế -
xã hội. Từ một nớc cái gì cũng thiếu nay đã d thừa. Từ chỗ lạc hậu về cơ sở
hạ tầng nay đã từng bớc xây dựng hiện đại, đờng xá, bến cảng, cầu cống, sân
bay ...Việc phát triển kinh tế đã tạo điều kiện thuận lợi để nớc ta giải quyết
tốt hơn những vấn đề xã hội. Tuy nhiên, để thu hẹp khoảng cách giữa Việt
nam với các nớc phát triển còn rất nhiều vấn đề chúng ta phải giải quyết mà
trong đó lao động, việc làm là một sức ép lớn.
Nớc ta là một nớc nông nghiệp, hơn 70% dân số đang làm việc trong khu
vực nông nghiệp và nông thôn, song diện tích đất nông nghiệp ngày càng bị
thu hẹp nên lao động trong nông nghiệp hiện nay đang d thừa rất nhiều.
Chính. Vì vậy, Đảng và Nhà nớc ta đặc biệt quan tâm đến vấn đề giải quyết
việc làm và đề ra nhiều chủ trơng, chính sách, nhằm mục tiêu tạo việc làm
cho ngời lao động . Một trong số các chủ trơng, chính sách đó là XKLĐ .
XKLĐ không những giải quyết việc làm cho nhân dân, đặc biệt là thanh niên
mà còn hy vọng qua việc đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài chúng ta sẽ có
đội ngũ công nhân kỹ thuật đã tiếp thu đợc những kỹ thuật, công nghệ tiên
tiến và cán bộ , chuyên gia đợc nâng cao về trình độ khoa học, kinh nghiệm
quản lý Đất nớc ... Từ những mục tiêu trên mà XKLĐ đã đạt đợc rất nhiều
kết quả đáng kể. Tuy nhiên nó vẫn còn tồn tại không ít vấn đề cần phải giải
quyết và khi giải quyết tốt những hạn chế đó thì hiệu quả của XKLĐ đem lại
sẽ ngày càng to lớn, do vậy nên em quyết định chọn đề tài Một số giải
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác XKLĐ ở Việt nam
Với mục đích phân tích, đánh giá các hạn chế của công tác XKLĐ từ đó
đa ra các giải pháp và một số kiến nghị để giải quyết các vấn đề đó.
Phơng pháp nghiên cứu của đề tài bao gồm :
Phơng pháp tiếp cận thu thập, xử lý thông tin.
Phơng pháp nghiên cứu tài liệu.
Đào Tiến Quang -
1


- l
ớp QLKT 41 A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Và một số phơng pháp khác.
Các tiêu thức đo chỉ tiêu hiệu quả :
Chất lợng của nguồn lao động cho xuất khẩu .
Số lợng của nguồn lao động cho xuất khẩu .
Lợi ích kinh tế và lợi ích xã hội mà XKLĐ đem lại.
...
Cấu trúc bài viết bao gồm ba phần:
Phần thứ nhất: Lý luận và mục đích của vấn đề nghiên cứu .
Phần thứ hai: phân tích thực trạng.
Phần thứ ba: Các giải pháp và một số kiến nghị.
Đào Tiến Quang -
2
- l
ớp QLKT 41 A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần thứ nhất :
lý luận và mục đích của vấn đề nghiên cứu.
1. Một số khái niệm liên quan
a. Định nghĩa nguồn nhân lực
Nguồn nhân lực là một bộ phận của dân số trong độ tuổi nhất định
theo quy định của luật pháp có khả năng tham gia lao động .
Nguồn nhân lực đợc biểu hiện trên hai mặt : về số lợng đó là tổng số
những ngời trong độ tuổi lao động và thời gian làm việc có thể huy động đợc
của họ . Việc quy định cụ thể độ tuổi lao động của mỗi nớc ( kể cả cận trên
và cận dới ) rất khác nhau tuỳ theo yêu cầu của trình độ phát triển của nền
kinh tế xã hội trong từng giai đoạn . ở Việt Nam , trớc đây độ tuổi lao động
quy định từ 16 đến 60 tuổi ( với nam ) và 16 đến 55 tuổi ( với nữ ) . Hiện nay

theo Bộ luật Lao động quy định lại là 15 đến 60 tuổi ( với nam ) và 15 đến 55
tuổi ( với nữ ) .Về chất lợng nguồn nhân lực , đó chính là trình độ chuyên
môn và sức khỏe của ngời lao động .
b. Định nghĩa nguồn lao động
Nguồn lao động ( hay lực lợng lao động ) là một bộ phận dân số trong
độ tuổi quy định thực tế có tham gia lao động ( đang có việc làm ) và
những ngời không có việc làm nhng đang tích cực tìm việc làm .
Cũng nh nguồn nhân lực , nguồn lao động đợc biểu hiện trên hai mặt số l-
ợng và chất lợng .Nh vậy theo khái niệm nguồn lao động thì có một số ngời
đợc tính vào nguồn nhân lực nhng lại không phải là nguồn lao động . Đó là
những ngời lao động không có việc làm nhng không tích cực tìm kiếm việc
làm ; những ngời đang đi học ; những ngời đang làm việc nội trợ trong gia
đình mình và những ngời thuộc tình trạng khác (nghỉ hu trớc tuổi theo quy
định ).
Cũng cần chú ý là trong nguồn lao động chỉ có bộ phận những ngời đang
tham gia lao động là trực tiếp góp phần tạo ra thu nhập của xã hội .
Đào Tiến Quang -
3
- l
ớp QLKT 41 A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
c. Định nghĩa xuất khẩu lao động
Qua tìm hiểu các sách báo và tạp chí nhng vẫn cha tìm đợc một khái niệm
chính xác về xuất khẩu lao động nên em mạnh dạn đa ra một khái niệm tơng
đối nh sau :
Xuất khẩu lao động là hoạt động tổ chức đa ngời lao động trong nớc đi
làm việc có thời hạn ở nớc ngoài thông qua các hợp đồng cung ứng nhằm
giải quyết việc làm cho ngờo lao động đồng thời tạo nguồn thu cho đất nớc
.
Việc đa ngời lao động đi làm việc có thời hạn ở nớc ngoài thể hiện tính

quy luật của sự di chuyển nguồn lao động trong phạm vi quốc tế . Đây chính
là một hình thức phân công lao động , là cơ sở để tăng thu nhập cho ngời lao
động , làm cho đời sống của họ dễ chịu hơn và góp phần tăng nguồn thu
ngoại tệ cho đất nớc .
d. Hiệu quả và hiệu quả kinh tế
Hiệu quả là thuật ngữ dùng để chỉ mối quan hệ giữa kết quả thực hiện
các mục tiêu hoạt động của chủ thể và chi phí mà chủ thể bỏ ra để có kết
quả đó trong những điều kiện nhất định .
Hiệu quả kinh tế là hiệu quả nếu chỉ xét về khía cạnh kinh tế của vấn đề
, là một nội dung đặc biệt của hiệu quả tổng hợp có ý nghĩa quyết định
trong hoạt động kinh tế của các chủ thể khác nhau .
Hiệu quả kinh tế mô tả mối quan hệ giữa lợi ích kinh tế mà chủ thể nhận
đợc và chi phí bỏ ra để nhận đợc lợi ích kinh tế đó .
2. Cơ sở lý luận của đề tài nghiên cứu .
Tuy hoạt động xuất khẩu lao động là một hình thức xuất khẩu đặc biệt vì
đối tợng xuất khẩu là ngời lao động nhng nó cũng giống nh các hoạt động
xuất khẩu hàng hoá khác do đó để nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài em xin
đứng trên giác độ của một nhà Marketing là chủ yếu để nghiên cứu .
Hoạt động xuất khẩu lao động của các tổ chức kinh tế là hoạt động dịch
vụ . Do đó , việc nghiên cứu các đặc trng Marketing của sản phẩm dịch vụ
này sẽ góp phần giúp các doanh nghiệp nâng cao hiệu quả hoạt động của
Đào Tiến Quang -
4
- l
ớp QLKT 41 A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
mình và tạo điều kiện thuận lợi nhất cho ngời lao động đi làm việc ở nớc
ngoài .
Đặc trng của sản phẩm dịch vụ xuất khẩu lao động
Có 4 nhân tố đồng nhất trong sản phẩm dịch vụ

- Tính chất vô hình : dịch vụ có đặc điểm không hiện hữu , nó không
tồn tại dới dạng vật thể , không thể sờ mó , tiếp xúc hay nhìn thấy đợc khi ra
quyết định mua xắm . Tuy nhiên , mức độ hiện hữu này có mức độ biểu lộ
khác nhau với từng loại dịch vụ , nó có mối quan hệ tới chất lợng dịch vụ và
tiêu dùng của khách hàng . Đối với lĩnh vực xuất khẩu lao động , yếu tố
không hiện hữu là các thủ tục trớc và sau khi làm việc ở nớc ngoài diễn ra
thuận tiện , đảm bảo uy tín , chất lợng cũng nh trợ giúp ngời lao động hoà
nhập với chủ sử dụng lao động hay các hoạt động đào tạo nghề nghiệp , ngoại
ngữ , phong tục tập quán lối sống , luật pháp và cả hoạt động BHXH , bảo
đảm quyền lợi của ngời lao động trớc khi cũng nh sau khi về nớc .
- Tính chất không xác định : Dịch vụ có tính không đồng nhất , sản
phẩm dịch vụ tiêu chuẩn hoá , có giá trị cao . Do đặc trng cá biệt hoá và
cung ứng tiêu dùng dịch vụ , Marketing dịch vụ đang tự thách thức bởi chất l-
ợng dịch vụ thờng không xác định bởi vì các dịch vụ phụ thuộc vào con ngời
cung cấp chúng . Tính chất không xác định dịch vụ dẫn đến Marketing dịch
vụ có rất nhiều vấn đề cần giải quyết hơn trong Marketing sản xuất vật chất.
ở lĩnh vực xuất khẩu lao động cũng vậy , các hoạt động Marketing cũng có sự
khác biệt hơn so với Marketing ở các ngành khác, nh Marketing xã hội ,
Marketing đạo đức... Bởi vì, ngành xuất khẩu lao động là một ngành có đặc
thù riêng, đối tợng là con ngời, mục tiêu XKLĐ vừa mang tính kinh tế, vừa
mang tính xã hội nên hoạt động này rất nhạy cảm .
- Tính không thể chia cắt: Sự khác nhau thứ ba giữa hàng hoá và dịch
vụ liên quan tới vấn đề không xác định là tính chất không thể phân chia dịch
vụ từ ngời phân phối dịch vụ hay từ một sự sắp đặt mà trong đó dịch vụ xuất
hiện. Việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ từ ngời phân phối dịch vụ hay từ một
sự sắp đặt mà trong đó dịch vụ xuất hiện. Việc tiêu dùng sản phẩm dịch vụ
Đào Tiến Quang -
5
- l
ớp QLKT 41 A

Website: Email : Tel : 0918.775.368
song song với việc cung ứng dịch vụ , vì thế sản phẩm dịch vụ đợc tiêu dùng
ở mọi thời điểm với sự tham gia trực tiếp của ngời tiêu dùng, các hoạt động
đào tạo hớng dẫn ngời lao động diễn ra cùng lúc với sản phẩm đợc cung cấp.
- Sự tồn kho: Việc tạo ra sản phẩm dịch vụ và tiêu dùng dịch vụ là một
thể thống nhất, sản phẩm dịch vụ tiêu dùng trực tiếp và chóng hỏng, không
có khả năng cất trữ lu kho. Với các dịch vụ, sự lu kho kéo theo chi phí rất lớn
và có nhiều khó khăn hơn liên quan tới sản phẩm d thừa đó là khi việc cung
cấp dịch vụ đã sẵn sàng nhng thị trờng lại không có nhu cầu. Chi phí tồn kho
của XKLĐ là thời gian. Chậm thời gian các chuyến bay, ở khâu làm thủ tục
hợp đồng là làm mất thời gian, cơ hội cho ngời lao động cũng bị ảnh hởng tới
thu nhập và lợi nhuận của họ, đơng nhiên cũng làm ảnh hởng tới công ty.
Những đặc trng cơ bản của hoạt động Marketing trong lĩnh vực
xuất khẩu lao động .
- Nghiên cứu thị trờng, tìm đối tác, đàm phán ký kết hợp đồng lao động.
Quá trình này cần sự tổng hợp các kiến thức Marketing dịch vụ trong lĩnh
vực Marketing quan hệ nhằm nghiên cứu, khai thác và hoàn thiện quy trình
đa lao động đi làm việc ở nớc ngoài.
- Tổ chức thực hiện đầy đủ các thủ tục về kinh tế, hành chính, luật pháp
để đa ngời lao động đi ra nớc ngoài làm việc.
- Thiết lập mạng lới quản lý lao động tuân thủ hợp đồng cung ứng lao
động của cả ngời lao động và ngời nhập khẩu sức lao động .
Trên đây là những nội dung cơ bản của xuất khẩu lao động . Trên thực tế
để đẩy mạnh hoạt động xuất khẩu lao động cần phải có sự ứng dụng linh hoạt
các kiến thức của Marketing vào lĩnh vực đầy nhạy cảm này: Marketing dịch
vụ, Marketing quốc tế, Marketing quan hệ, Marketing giao dịch, Marketing
pháp luật , Marketing xã hội...
Các chiến lợc Marketing quốc tế trong kinh doanh dịch vụ cung ứng
lao động nớc ngoài là :
a. Lựa chọn thị trờng xuất khẩu

Đào Tiến Quang -
6
- l
ớp QLKT 41 A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc chọn một chính sách mở rộng thị trờng là chiến lợc chủ chốt đợc
chọn trong Marketing xuất khẩu . Các chiến lợc mở rộng thị trờng giải quyết
các vấn đề là làm thế nào Công ty nhận biết và phân tích lựa chọn thị trờng
xuất khẩu qua thời gian, xác định số lợng thị trờng. Nhìn chung có hai chiến
lợc lớn để xâm nhập thị trờng là tập trung thị trờng và phân tán thị trờng.
Tất nhiên đối với nhà Marketing xuất khẩu để lựa chọn chiến lợc nào thì
cũng phải xem xét các nhân tố, nh sản phẩm, hoàn cảnh, và khả năng của
doanh nghiệp. Chẳng hạn trong lĩnh vực Marketing XKLĐ thì tuỳ vào sản
phẩm là sức lao động , ngời lao động là lao động phổ thông hay chuyên gia.
Nếu nh lao động phổ thông thì Công ty sẽ chọn chiến lợc phân tán vì nó tốn
kém ít về chi phí đào tạo và cũng nh quản lý. Ngợc lại, nếu xuất khẩu chuyên
gia thì công ty lại chọn chiến lợc tập trung vào một số thị trờng trọng điểm.
Nhân tố hoàn cảnh cũng tác động không nhỏ tới việc lựa chọn thị trờng, đó là
đặc tính của từng loại thị trờng ( ví dụ nh phạm vi, sự tăng trởng, tính ổn
định, mức độ bất ổn định của thị trờng cũng nh tính không thống nhất của
nhu cầu, sự tín nhiệm của khách hàng đối với công ty), tiềm năng thị trờng
lớn với những đặc tính ổn định và hoàn thiện thì chiến lợc tập trung thị trờng
sẽ chiếm u thế nhng trái lại, tiềm năng nhỏ, thị trờng cha ổn định lại hợp với
chiến lợc phân tán. Đồng thời khi lựa chọn thị trờng, công ty phải ớc lợng đ-
ợc thị trờng cũng nh cơ sở để quyết định các khu vực thị trờng quốc tế thích
hợp. Cụ thể nh khi lợng lao động chủ yếu là lao động phổ thông, công nhân,
thuyền viên,... thì nhà Marketing phải lựa chọn những nớc có nhu cầu phát
triển, có thu nhập cao ( do lao động dân bản địa không muốn làm những công
việc này ). Ngợc lại, những nớc đang phát triển thì thị trờng của công ty sẽ là
chuyên gia vì ở những nớc này các công việc cần kỹ thuật, trình độ tay nghề

cao nhng ở trong nớc thiếu.
b. Chiến lợc xâm nhập thị trờng xuất khẩu
Chiến lợc xâm nhập vào thị trờng ngoài nớc phải đợc xem nh là một
chiến lợc toàn diện . Phải đặt ra những mục tiêu , những thủ đoạn về chính
sách để hớng dẫn những hoạt động của Công ty trong một thời gian dài. Khi
Đào Tiến Quang -
7
- l
ớp QLKT 41 A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
phát triển chiến lợc xâm nhập cần phải nhớ rằng mỗi một thị trờng mục
tiêu duy nhất là một vài cách thức xâm nhập và mỗi sản phẩm đều có thị tr-
ờng duy nhất cần đến nó . Bởi vậy , ngời làm Marketing quốc tế phải lập kế
hoạch cho mỗi loại sản phẩm ở mỗi thị trờng nớc ngoài .
Nhìn chung , để xâm nhập vào một thị trờng lao động nớc ngoài thì cần
phải có thời gian dài dựa trên sự phân tích về tiềm năng thị trờng cũng nh
xác định vị trí thị trờng lâu dài . Nếu đứng trên góc độ Marketing thì chiến l-
ợc xâm nhập thị trờng xuất khẩu là một sự quyết định kênh . Công ty luôn
luôn phải cố gắng lựa chọn đợc kênh xuất khẩu tốt nhất , nhằm thoả mãn
mục tiêu khách hàng cũng nh phù hợp với mục tiêu tổng thể của Công ty . Sự
hình thành , phát triển XKLĐ ở nớc ta còn kém , chủ yếu là các Công ty
XKLĐ vẫn cha đánh giá đúng tầm quan trọng của chiến lợc xâm nhập thị tr-
ờng cũng nh phơng thức thâm nhập thị đó nh thế nào ?
Các phơng thức xâm nhập thị trờng xuất khẩu
Trong hoạt động xuất khẩu thờng có hai phơng thức thâm nhập thị trờng:
phơng thức gián tiếp và phơng thức trực tiếp .
Phơng thức xuất khẩu gián tiếp : là hình thức khi doanh nghiệp
xuất khẩu thông qua những tổ chức độc lập trong nớc để tiến hành
xuất khẩu hàng hoá của mình . Các Công ty thờng bắt đầu từ xuất
khẩu gián tiếp . Có 4 kiểu trung gian mà Công ty có thể lựa chọn :

Xuất khẩu thông qua hãng xuất khẩu trong nớc : ngời trung gian này
mua sản phẩm của nhà sản xuất rồi bán chúng ra nớc ngoài .Xuất khẩu
thông qua đại lý xuất khẩu .
Xuất khẩu thông qua hiệp hội xuất khẩu .
Xuất khẩu thông qua việc sử dụng kênh - phơng pháp thông qua ngời
thứ 3 đã tồn tại để tiêu thụ sản phẩm .
Phơng thức xuất khẩu trực tiếp: là hình thức mà Công ty trực tiếp
xuất khẩu ra thị trờng nớc ngoài. Công ty có thể thực hiện theo một số
cách:
Tổ chức một bộ phận xuất khẩu riêng của Công ty.
Đào Tiến Quang -
8
- l
ớp QLKT 41 A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thành lập một chi nhánh xuất khẩu ở nớc ngoài.
Sử dụng văn phòng đại diện ở nớc ngoài.
Ký kết hợp đồng với các hãng phân phối nớc ngoài.
Nhìn chung thì phơng thức xuất khẩu gián tiếp , trực tiếp đều có những u
nhợc điểm của nó, nh xuất khẩu trực tiếp cho phép công ty có lợi nhuận cao,
có lợi thế về định vị nhãn hiệu của Công ty trên thị trờng. Hoặc Công ty sẽ
chủ động nắm bắt đợc nhu cầu, mong muốn của khách hàng tốt hơn. Ngợc
lại, Công ty sẽ phải đầu t tài chính nhiều và chịu rủi ro cao... lĩnh vực XKLĐ
thờng mang đặc tính ở phơng thức xuất khẩu gián tiếp. Xuất khẩu dựa trên
quan hệ giao dịch ngoại giao giữa hai nớc hay qua trung gian môi giới vì bản
thân chủ sử dụng lao động không đủ điều kiện về tài chính, kinh nghiệm
cũng nh thời gian so với các Công ty trong nớc.
Marketing là một khoa học mới phát triển ở Việt Nam trong những năm
gần đây ; Marketing trong lĩnh vực XKLĐ lại càng mới đối với chúng ta và
với các doanh nghiệp XKLĐ. Do đó việc nghiên cứu một cách thấu đáo các

đặc trng của Marketing của lĩnh vực xuất khẩu lao động là tơng đối khó khăn
nhng đó là cần làm và cấp thiết đối với mọi tổ chức, cá nhân tham gia xuất
khẩu lao động nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động.
3. Tình hình chung xuất khẩu lao động của Việt Nam & Thái Lan,
nghiên cứu & so sánh
ở các nớc đang phát triển , tỷ lệ tăng dân số hàng năm vẫn còn cao , giải
quyết việc làm cho ngời đến tuổi lao động là một gánh nặng cho các quốc gia
. Do đó , xuất khẩu lao động trở thành vấn đề cấp thiết. ở mỗi nớc có các
chính sách khác nhau , nghiên cứu so sánh này sẽ cung cấp những thông tin
về các chính sách và giải pháp xuất khẩu lao động của Việt Nam và Thái Lan
, từ đó tìm kiếm những bài học có ích cho Việt Nam trong thời gian tới .
a. Xuất khẩu lao động của Việt Nam .
Việt Nam đã thực hiện các hiệp định xuất khẩu lao dộng với các nớc
Liên Xô, Đông Âu và một số quốc gia châu phi vào những năm đầu thập kỷ
80. Các nớc xã hội chủ nghĩa trớc đây nh Liên Xô, Cộng hoà dân chủ Đức,
Đào Tiến Quang -
9
- l
ớp QLKT 41 A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bungari, Tiệp Khắc là những đối tác nhập khẩu lao động chính từ Việt Nam.
Cuối thập kỷ 80 đầu thập kỷ 90 khi Liên Xô và các nớc Đông Âu tan rã, các
hiệp định xuất khẩu lao động của Việt Nam sang các nớc này không còn hiệu
lực. Phần lớn lao động Việt Nam cha hết hợp đồng lao động đã phải trở về n-
ớc, hoặc ở lại bất hợp pháp .
Trong tình hình khó khăn đó , chính phủ Việt Nam vẫn kiên trì , mở rộng
các hớng hợp tác lao động khác nhau để đa lao động Việt Nam sang các quốc
gia Châu á .Đầu thập kỷ 90 , các hiệp định về xuất khẩu lao động đã đợc khôi
phục lại .Cho tới năm 1996 trở đi tình hình xuất khẩu lao động của Việt Nam
mới bắt đầu đợc sáng sủa. Theo thống kê của cục Quản Lý Lao Động từ năm

1996 đến năm 2000, Việt Nam xuất khẩu sang các nớc là 65.000 lao động .
Mặc dù lao động Việt Nam đã xuất sang 38 thị trờng nhng các thị trờng xuất
khẩu chính của Việt Nam hiện nay là Đài Loan , Hàn Quốc , Nhật Bản và
một số quốc gia Châu Phi nh Libi . Lao động Việt Nam hoạt động trong 30
nhóm ngành, nhng chủ yếu thuộc các lĩnh vực xây dựng , công nghiệp , dịch
vụ, vận tải biển, chế biến thuỷ sản, chuyên gia về y tế, giáo dục và nông
nghiệp.
Thu nhập bình quân của mỗi lao động vào khoảng 400 USD/ tháng.Tính
từ năm 1996 đến năm 2000, hàng năm lao động Việt Nam làm việc ở nớc
ngoài đã chuyển về nớc khoảng 220 triệu USD. Ngoài ra nếu tính cả 20 vạn
lao động hết hợp đồng đang sinh sống, hoạt động trong nhiều lĩnh vực kinh
doanh ở Liên Xô cũ và các nớc Đông Âu, thì số tiền về nớc hàng năm của
lao động , các chuyên gia ... lên tới 1,25 tỷ USD. Tại hội nghị toàn quốc về
xuất khẩu lao động đợc tổ chức tại Hà Nội trong hai ngày 8 và 9/6/2000, thủ
tớng Phan Văn Khải nhấn mạnh : xuất khẩu lao động và chuyên gia đối với
chúng ta là một vấn đề có ý nghĩa chiến lợc quan trọng . Bởi vì qua đó , có
thể phất triển nguồn nhân lực phục vụ sự nghiệp công nghiệp hoá hiện đại
hoá , tăng nguồn thu ngoại tệ cho đất nớc , góp phần mở rộng quan hệ hợp
tác kinh tế văn hoá với các nớc khác .
Đào Tiến Quang -
10
- l
ớp QLKT 41 A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
b. Xuất khẩu lao động của Thái Lan
Ngay từ đầu thập kỷ 70 , chính phủ Thái Lan đã khuyến khích các công
dân Thái Lan tìm kiếm các cơ hội việc làm ở nớc ngoài . Theo thống kê của
Bộ Lao Động Thái Lan, trong thời kỳ 1996-1999 Thái Lan đã xuất khẩu đợc
270.000 lao động, hàng năm thu về 3 tỷ USD và lao động của Thái Lan chủ
yếu đến ba khu vực chính trên thế giới .

Khu vực Trung Đông, trong thời kỳ 1990-1997 có khoảng 20.000 đến
22.000 lao động làm việc , chiếm tỷ trọng 12% tổng số lao động của Thái
Lan xuất khẩu sang các nớc . Isaren là nớc nhập khẩu nhiều nhất lao động từ
Thái Lan , chủ yếu là lao động nông nghiệp , khoảng 10.000 ngời. Ngoài
Isaren , có một số nớc khác nhập khẩu lao động từ Thái Lan nh : Quata ,
Arập xê út , Libi . Trong thời kỳ 1995-1997 , cứ mỗi năm Thái Lan xuất khẩu
sang các nớc này từ 1.500 đến 2.000 lao động , họ làm công nhân xây dựng,
lái xe , thợ hàn .
Khu vực Châu á, là khu vực thu hút số lợng lớn nhất lao động xuất khẩu
của thái lan. Trong thời kỳ 1994-1999 , hàng năm thái lan xuất khẩu sang
khu vực Châu á từ 150.000 đến 180.000 lao động chiếm tỷ trọng 86% tổng số
lao động xuất khẩu của Thái lan sang các thị trờng của thế giới . Trong số các
nớc lãnh thổ của Châu á , Đài loan là nớc nhập khẩu nhiều nhất lao động từ
Thái lan . Trong hai năm 1998-1999 , mỗi năm Đài loan nhập khẩu từ Thái
lan khoảng 100.000 lao động , tại thị trờng này có khoảng 70% lao động của
Thái lan lao động trong các Xí nghiệp may , lắp ráp điện tử , giúp việc gia
đình , xây dựng . Nớc tiếp theo nhập khẩu nhiều lao động từ Thái lan sang
trong 3 năm gần đây là Xingapo . Năm 1994 , số lao động của Thái lan tại
Xingapo là 15.000 thì năm 1999 con số đó là 24.000 . Brunây , Malaixia là
hai nớc láng giềng nhập khẩu lao động từ Thái lan nhiều năm trớc đây .
Ngoài ra Nhật bản , Hồng kông cũng là những nớc nhập khẩu số lợng khá lớn
lao động từ Thái lan . Trong thời kỳ 1994-1998 , mỗi năm Nhật bản nhập
khẩu từ 8.000 đến 10.000 lao động của Thái lan , Hồng kông nhập khẩu
khoảng 1/2 số lợng lao động so với Nhật bản.
Đào Tiến Quang -
11
- l
ớp QLKT 41 A
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Khu vực thứ ba, nhập khẩu lao động của Thái lan là các nớc công nghiệp

nh Hoa kỳ, Anh, Đức, Đan mạch, Ôxtrâylia. Trong thời kỳ 1995-1999, bình
quân mỗi năm Thái lan xuất khẩu sang các thị trờng này hơn 3.000 lao động.
Chủ yếu là lao động trong các ngành công nghiệp, dịch vụ .
Phần đông lao động của Thái lan xuất khẩu sang các nớc có trình độ văn
hoá thấp, không có tay nghề, chủ yếu xuất thân từ nông thôn. Những ngời có
trình độ văn hoá cao, hầu nh có thể tìm kiếm việc làm ở trong nớc. Không vì
thế mà những ngời có trình độ chuyên môn ở Thái lan không rời bỏ tổ quốc
ra đi. Do hoàn cảnh lịch sử Thái Lan và Hoa Kỳ có quan hệ kinh tế, văn hoá
với nhau lâu, hiện tại có nhiều gia đình Thái lan đang định c tại Hoa kỳ, đó là
nguyên nhân thôi thúc một số lao động Thái lan xin nhập c tại Hoa kỳ và
hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau.
Thái lan thực hiện chính sách tự do hoá xuất khẩu lao động, năm 1997 ở
Thái lan có hơn 200 Công ty có giấy phép hoạt động trong lĩnh vực xuất khẩu
lao động. Đạo luật năm 1983 của Thái Lan cho phép các Công ty t nhân
tuyển mộ lao động, xuất khẩu lao động ra nớc ngoài, đồng thời đạo luật này
cũng không ngăn cấm ngời Thái Lan tự do đi ra nớc ngoài theo cách riêng
của họ. Có 5 con đờng khác nhau đi tự đi, thông qua dịch vụ của Bộ lao
động; đi cùng với ngời chủ ( ngời nớc ngoài đến Thái Lan tuyển mộ); thông
qua các Công ty t nhân; đi học tập nghiên cứu và tham quan khảo sát . Nhiều
ngời Thái Lan thích dùng dịch vụ xuất khẩu lao động của các Công ty t nhân
bởi vì khả năng ra đi nhanh chóng , đến nơi mà lao động cần đến . Tuy nhiên
giá cả dịch vụ lại khá cao. Thí dụ muốn sang Nhật bản, lao động phải chi trả
dịch vụ 4.000 USD, sang Đài Loan 2.000 USD. Tất nhiên hầu hết lao động
phải huy động vốn từ gia đình bạn bè, bà con. Nhng để hỗ trợ cho lao động
Thái Lan , chính phủ có ba ngân hàng giải quyết yêu cầu của lao động xuất
khẩu nh cho vay với lãi suất thấp, vay dài hạn. Giống nh Việt Nam, cũng có
nhiều Công ty không thực hiện đợc các hợp đồng xuất khẩu lao động .ở Thái
lan , trong những năm gần đây đã có một số Công ty bị thu hồi giấy phép ,
năm 1996-1997 con số các Công ty bị thu hồi giấy phép là 10 . Không riêng
Đào Tiến Quang -

12
- l
ớp QLKT 41 A

×