Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

Thương mại điện tử và khả năng ứng dụng trong kinh doanh thương mại hiện nay

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (214.84 KB, 29 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Thành tựu to lớn của công nghệ thông tin trong những thập kỷ qua đã
tạo ra nhiều lớp ứng dụng mới, là tiền đề"số hoá cho các hoạt động kinh tế-
xã hội của thế kỷ 21, một trong những ứng dụng đợc ngợi ca sẽ mang lại lợi
ích khổng lồ về kinh tế trong thế kỷ này:"Thơng mại điện tử(Electronic
Commerce). EC có nhiều mặt lợi hơn so với hình thức mua bán thông thờng
nh: tiết kiệm thời gian mua sắm ; tìm đợc nơi bán rẻ nhất, có chất lợng mà
không cần dạo quanh thành phố ; một số mặt hàng có thể mua bán, vận
chuyển và giao hàng ngay trên mạng; cung cấp thông tin đầy đủ cho khách
hàng, thu thập đầy đủ thông tin về khách hàng cho ngời bán; các cửa hàng
trên cùng một mạng lới siêu thị có thể liên kết lại với nhau. Với những mặt
mạnh trên, thơng mại điện tử thực sự là một lĩnh vực gây tác động mạnh và
có ảnh hởng tích cực tới nền Kinh tế.
Trong bối cảnh nền kinh tế thế giới đang có xu hớng tăng khoảng cách
giầu nghèo giữa các nớc phát triển với các nớc đang phát triển, Việt Nam với
vị thế là một nớc đang phát triển lại trong tiến trình"Hội nhập Kinh tế thế
giới thì việc đón nhận, áp dụng và triển khai EC ngay lập tức là điều phải
làm. Quả vậy, với lợi ích to lớn và sự tác động mạnh tới nền Kinh tế trong n-
ớc, tăng sức cạnh tranh trên trờng Quốc tế và nhanh chóng trong tiến trình
hội nhập toàn cầu. Vì vậy với đề tài"Thơng mại điện tử và khả năng ứng
dụng trong kinh doanh thơng mại hiện nay em xin đa ra một số nghiên
cứu của mình về thơng mại điện tử nói chung và Việt Nam nói riêng với
những giải pháp trong tình hình mới. Đề án đợc trình bày có kết cấu 3 chơng:
Ch ơng I : Thơng mại điện tử, một lĩnh vực kinh doanh mới của thế
giới
Ch ơng II : Khả năng ứng dụng của Thơng mại điện tử trong kinh
doanh thơng mại
Ch ơng III : Những bài học, thách thức và giải pháp về Thơng mại điện
tử
1


Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng I
Thơng mại điện tử, một lĩnh vực kinh doanh
mới của thế giới
Giới thiệu chung về TMĐT
Sự phát triển và hoàn thiện của kỹ thuật số đã đa tới cuộc"cách mạng số
hoá và"Xã hội thông tin mà thơng mại điện tử là một bộ phận hợp thành.
Thơng mại điện tử là việc sử dụng các phơng pháp điện tử để làm thơng mại,
trong đó"thơng mại không phải chỉ là buôn bán hàng hoá và dịch vụ, mà bao
gồm hầu nh tất cả các dạng hoạt động kinh tế.
1. Số hoá và nền kinh tế số hoá
Cho tới đầu thế kỷ này, để liên lạc với nhau, ngời ta sử dụng các hệ
thống ký hiệu nh âm thanh, hình ảnh, và chữ viết. Trong nửa đầu thế kỷ, kỹ
thuật số trên cơ sở hệ nhị phân(binary system, dùng hai chữ số 0 và 1) bắt
đầu phát triển và hoàn thiện dần: hình ảnh, âm thanh đều đợc số hoá thành
các nhóm bit điện tử, để ghi lại, lu giữ trong môi trờng từ, truyền đi, và đọc
bằng điện tử, tất cả đều vơi tốc độ ánh sáng.
Kỹ thuật số hoá đợc áp dụng trớc hết vào máy tính điện tử, tiếp đó sang
các lĩnh vực khác( điện thoại di động, thẻ tín dụng v.v). Việc áp dụng kỹ
thuật số có thể coi là một cuộc cách mạng số hoá( digital revolution), mở ra
kỷ nguyên số hoá.
Cách mạng số hoá diễn ra với tốc độ rất cao: chiếc máy tính điện tử đầu
tiên có thể chơng trình hoá( chiếc Electronic Numberical Integrator
Computer: ENIAC) ra đời năm 1946, có kích thớc bằng 4-5 gian buồng, trị
giá nhiều triệu đôla, và chỉ thực hiện 5000 lệnh một giây: 50 năm sau, máy
tính điện tử cá nhân thông dụng chỉ có kích thớc để bàn, trị giá khoảng 1000
đôla, và thực hiện 400 triệu lệnh trong một giây nhờ sử dụng các chip vi
mạch cho phép đóng mở nhiều triệu lần một giây: các phơng tiện truyền
thông hiện đại cũng song song phát triển, ngày nay, một sợi cáp quang mảnh
bằng sợi tóc trong một giây có thể truyền đợc một lợng thông tin chứa đựng

trong 90 nghìn cuốn từ điển bách khoa, hệ thống liên lạc viễn thông và hệ
thống định vị toàn cầu thông qua các vệ tinh đã bao phủ toàn thế giới. Nhân
loại đang sống trong thời kỳ"tin học hoá xã hội, khác biệt về chất so với thời
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
kỳ trớc. Quá trình tin học hoá xã hội băt đầu bùng nổ, rồi chuyển sang mang
tính chất toàn cầu sau khi Internet ra đời.
Trong bối cảnh ấy, hoạt động kinh tế nói chung và thơng mại nói riêng
cũng chuyển sang dạng"số hoá,"điện tử hoá, khái niệm"Thơng mại điện
tử dần dần hình thành, và ứng dụng"thơng mại điện tử ngày càng mở rộng.
2. Sự ra đời của World Wide Web
Mạng truyền thông điện tử đầu tiên ra đời năm 1969 khi bốn đại học
Mỹ cùng vơi Bộ Quốc phòng Mỹ triển khai một mạng máy tính tên là
ARPANET cho phép các cơ sở nghiên cứu và giảng dạy trao đổi, chia sẻ
thông tin từ xa theo cách phân chia thời gian sử dụng các khả năng của các
máy tính thành một mạng lới. Các nhà nghiên cứu đã bắt đầu sử dụng
ARPANET để trao đổi thông tin, thảo luận trực tuyến và truy nhập các cơ sở
dữ liệu từ xa, trao đổi thông tin, dữ liệu và th từ năm 1972.
Cách truyền tin ban đầu của ARPANET(Network Control Protocol) đã
đợc thay thế bởi một cách khác, đó là TCP/IP(Transmission Control Protocol/
Internet Protocol). Cách này tiêu chuẩn hoá các luồng dữ liệu trên tất cả các
mạng máy tính sử dụng nó, và cho phép xác định địa chỉ, tên ngời sử dụng
các dịch vụ trên đó. Lợi ích quan trọng nhất của cách này không chỉ ở chỗ nó
đợc tiêu chuẩn hoá, mà chính là ở chỗ nó cho phép xác định địa chỉ và truyền
tin chính xác, dễ dàng từ nơi gửi tới nơi nhận.
Mùa đông năm 1990, Tim Berners Lee, một nhà nghiên cứu tại Trung
tâm nghiên cứu hạt nhân châu Âu đã phát minh ra Web đầu tiên. Phát minh
của Tim cho phép tạo ra"mạng lới thông tin bất tận, liên kết các thông tin và
tài liệu trên toàn bộ các mạng máy tính trên nền TCP/IP. Tháng 2 năm 1992,
Pei Wei, sinh viên University of California ở Berkeley, công bố Viola- Chơng

trình đọc tin Web cho hệ điều hành Unix với các khả năng thể hiện hình ảnh
góp phần ban đầu cho việc đa ra tiêu chuẩn đồ hoạ sau này cho các loại ch-
ơng trình Web. Ngay sau đó, Robert Cailiau và Nicola Pellow, làm việc tại
CERN( Trung tâm nghiên cứu hạt nhât Châu Âu), đã viết và công bố chơng
trình đọc Web cho các máy tính McIntosh. Tháng Hai năm 1993, một nhóm
sinh viên University of Illinois do Mark Andreessen đã viết và đa ra Mosaic-
chơng trình đọc Web cho các máy tính cá nhân. ít lâu sau, Mark trở thành
sáng lập viên của công ty Netscape, sản xuất và cung cấp các chơng trình
Web tốt nhất.
3
Website: Email : Tel : 0918.775.368
3. Thơng mại điện tử là gì ?
Thơng mại điện tử là một lĩnh vực tơng đối mới, ngay tên gọi cũng có
nhiều, có thể gọi là"thơng mại trực tuyến,"thơng mại điều khiển học,"kinh
doanh điện tử," thơng mại không có giấy tờv.v..gần đây, tên gọi"thơng mại
điện tử đợc sử dụng nhiều rồi trở thành quy ớc chung, đa vào văn bản pháp
luật quốc tế, dù rằng các tên gọi khác vẫn có thể đợc dùng và đợc hiểu với
cùng một nội dung.
Theo đinh nghĩa rộng rãi nhất, và giản dị nhất, và đã đợc chấp nhận phổ
biến, thì thơng mại điện tử là việc sử dụng các phơng pháp điện tử để làm th-
ơng mại, nói chính xác hơn, thơng mại điện tử là việc trao đổi thông tin thơng
mại thông qua các phơng tiện công nghệ điện tử, mà nói chung là không cần
phải in ra giấy trong bất cứ công đoạn nào của toàn bộ quá trình giao dịch.
Thuật ngữ"thơng mại(commerce) cần đợc diễn giải theo nghĩa rộng để
bao quát các vấn đề nảy sinh ra từ mọi mối quan hệ mang tính chất thơng
mại, dù có hay không có hợp đồng. Các mối quan hệ mang tính thơng
mại(commercial)bao gồm, nhng không phải chỉ bao gồm, các giao dịch sau
đây: bất cứ giao dịch thơng mại nào về cung cấp hoăc trao đổi hàng hoá hoặc
dịch vụ; thoả thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thơng mại; uỷ thác hoa
hồng, cho thuê dài hạn, xây dựng các công trình, t vấn, kỹ thuật công trình,

đầu t, cấp vốn, ngân hàng, bảo hiểm, thoả thuận khai thác hoặc tô nhợng, liên
doanh và các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh,
chuyên chở hàng hoá hay hành khách bằng đờng biển, đờng không, đờng sắt
hoặc đờng bộ.
4. Các phơng tiện kỹ thuật của thơng mại điện tử
4.1. Điện thoại
Toàn thế giới hiện có khoảng 2 tỷ đờng dây thuê bao điện thoại, và
khoảng 600 triệu ngời dùng điện thoại vô tuyến( hay điện thoại di động, điện
thoại số). Điện thoại là một phơng tiện phổ thông, dễ sử dụng, và thờng mở
đầu cho các cuộc giao dịch thơng mại, một số loại dịch vụ có thể cung cấp
trực tiếp của điện thoại( bu điện, ngân hàng, hỏi đáp, t vấn, giải trí v.v..)với
sự phát triển của điện thoại di động, liên lạc qua vệ tinh, ứng dụng của điện
thoại đang và sẽ trở nên càng rộng rãi hơn.
4
Website: Email : Tel : 0918.775.368
4.2. Máy điện báo(Telex) và máy Fax
Máy Fax có thể thay thế dịch vụ đa th và gửi công văn truyền thống và
nay gần nh đã thay thế hẳn máy Telex chỉ truyền đợc lời văn. Nhng máy Fax
có một số hạn chế nh: không thể truyền tải đợc âm thanh, hình ảnh động,
hình ảnh ba chiều, ngay các hình ảnh phức tạp cũng không truyền tải đợc,
ngoài ra giá máy và chi phí sử dụng còn cao.
4.3. Truyền hình
Toàn thế giới hiện có khoảng một tỷ máy thu hình, số ngời sử dụng máy
thu hình rất lớn đã khiến cho truyền hình trở thành một trong những công cụ
điện tử phổ thông nhất ngày nay. Truyền hình đóng vai trò quan trọng trong
thơng mại, nhất là trong quảng cáo hàng hoá, ngày nay càng có nhiều ngời
mua hàng nhờ xem quảng cáo trên truyền hình. Song truyền hình chỉ là một
công cụ viễn thông"một chiều, qua truyền hình khách hàng không thể tìm
kiếm đợc các chào hàng, không thể đàm phán với ngời bán về các điều khoản
mua bán cụ thể. Nay máy truyền hình đợc kết nối với máy tính điện tử, thì

công dụng của nó đợc mở rộng hơn.
4.4. Thiết bị kỹ thuật thanh toán điện tử
Mục tiêu cuối cùng của mọi cuộc mua bán là ngời mua nhận đợc hàng
và ngời bán nhận đợc tiền trả cho số hàng đó: thanh toán, vì thế là khâu quan
trọng bậc nhất của thơng mại, và thơng mại điện tử không thể thiếu công cụ
thanh toán điện tử thông qua các hệ thống thanh toán điện tử và chuyển tiền
điện tử mà bản chất là các phơng tiện tự động chuyển tiền từ tài khoản này
sang tài khoản khác. Thanh toán điện tử sử dụng rộng rãi các máy rút tiền tự
động ATM(Automatic Teller Machine), thẻ tín dụng( credit card), các loại
thẻ mua hàng(purchasing card), thẻ khôn minh(smart card), thẻ từ có gắn vi
chip điện tử mà thực chất là một máy tính điện tử rất nhỏ v.v..
4.5. Mạng nội bộ và liên mạng nội bộ
Theo nghĩa rộng, mạng nội bộ là toàn bộ mạng thông tin của một xí
nghiệp hay cơ quan và các liên lạc mọi kiểu giã các máy tính điện tử trong cơ
quan xí nghiệp đó, cộng với các liên lạc di động. Theo nghĩa hẹp, đó là mạng
kết nối nhiều máy tính ở gần nhau( mạng LAN), hoặc nối kết các máy tính
trong một khu vực rộng lớn hơn(mạng diện rộng WAN). Hai hay nhiều mạng
5
Website: Email : Tel : 0918.775.368
nội bộ liên kết với nhau sẽ tạo thành liên mạng nội bộ và tạo ra một cộng
đồng điện tử liên xí nghiệp.
5. Internet và Web
Từ năm 1995, Internet đợc chính thức công nhận là mạng toàn cầu, nó
là mạng của các mạng(the network of network), một máy tính có địa chỉ
Internet thoạt tiên đợc nối vào mạng LAN, rồi tới mạng WAN, rồi vào
Internet, nhờ đó, các mạng và máy tính có địa chỉ Internet có thể giao tiếp với
nhau, truyền gửi cho nhau các thông điệp(electronic mail), và các dữ liệu
thuộc hàng trăm ứng dụng khác nhau.
Việc nối kết các mạng nh trên đợc thực hiện trên cơ sở các tiêu chuẩn
truyền dẫn dữ liệu trong môi trờng Internet(Internet Standard), chủ yếu là

giao thức chuẩn truyền dẫn dữ liệu trong môi trờng Internet(Internet
Standards), chủ yếu là giao thức chuẩn TCP/IP(Transmission Control
Protocol/ Internet Protocol) do bộ quốc phòng Mỹ(DOD: Department Of
Defense) khởi thảo và phát triển(nh đã nói ở trên): trong đó TCP chịu trách
nhiệm đảm bảo việc truyền gửi chính xác dữ liệu từ ngời sử dụng tới máy
chủ(server) ở nút mạng, còn IP có trách nhiệm chuyển từ các gói dữ
liệu(packet of data) từ nút mạng này sang nút mạng khác theo địa chỉ
Internet. Internet(Internet Router), sử dụng một bộ khí cụ điều hợp đặc biệt
sẽ cho phép máy chủ IP tác hoạt nh một cổng liên kết( gateway) truyền dẫn
dữ liệu giữa các mạng riêng biệt.
Web giống nh một th viện khổng lồ có nhiều triệu cuốn sách, hay nh
một cuốn từ điển khổng lồ có nhiều triệu trang( gọi là trang web: webpage)
Chứa một gói tin có nội dung nhất định: một quảng cáo, một bài viết
v.v. mà một số trang không ngừng tăng lên, và không theo một trật tự nào cả.
Tính phức tạp và hỗn độn đó của Web dẫn tới việc nghiên cứu và cho ra đời
các phần mềm cho công cụ tìm kiếm(search engine) chỉ dẫn ngời sử dụng tìm
ra địa chỉ của thông tin theo chủ đề trong"biển thông tin mênh mông của
Web(các công cụ tìm kiếm thờng dùng hiện nay là Yahoo!, Excite,
Webcrawler, Infoseek, Lycos, và Alta Vista), và các phần mềm giao diện gọi
là"tầm cứu Internet(Internet explorer),hay giúp truy cập vào trang Web chứa
thông tin đó. Các"trình duyệt Web đợc dùng phổ biến nhất hiện nay là
Netscape Navigator, Microsoft Internet explorer và America Online.
6
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Ngày nay, do công nghệ Internet đợc áp dụng rộng rãi vào việc xây
dựng các mạng nội bộ và mạng ngoại bộ, nên càng ngày ngời ta càng hiểu
mạng nội bộ và mạng ngoại bộ là các"phân mạng của Internet; và sau này,
khi đã chấp nhận Internet nh công cụ giao tiếp chung, ta sẽ hiểu Internet nh
bao gồm cả các phân mạng ấy. Internet ra đời và phát triển đã tạo đà thúc đẩy
mạnh mẽ quá trình toàn cầu hoá.

7
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Chơng II
Khả năng ứng dụng của thơng mại điện tử
trong kinh doanh thơng mại
I. Các hình thức và lợi ích của thơng mại điện tử
1. Các hình thức hoạt động của Thơng mại điện tử
a. Th tín điện tử
Các doanh nghiệp, các cơ quan Nhà nớc sử dụng th điện tử để gửi th
cho nhau một cách" trực tuyến thông qua mạng, gọi là th điện tử( electronic
mail or e- mail). Thông tin trong th điện tử không phải tuân theo một cấu trúc
định trớc nào.
b. Thanh toán điện tử
Thanh toán điện tử( electronic payment) là việc thanh toán tiền thông
qua thông điệp điện tử(electronic message) thay cho việc giao tay tiền mặt;
việc trả lơng bằng cách chuyển tiền trực tiếp vào tài khoản, trả tiền mua hàng
bằng thẻ mua hàng, thẻ tín dụng v.v..đã quen thuộc lâu nay thực chất đều là
các dạng thanh toán điện tử. Ngày nay, với sự phát triển của thơng mại điện
tử, thanh toán điện tử đã mở rộng sang các lĩnh vực mới, nh:
- Trao đổi dữ liệu điện tử tài chính(Financial Electronic Data
Interchange: FEDI) chuyển phục vụ cho việc thanh toán điện tử giữa các
công ty giao dịch với nhau bằng điện tử.
- Tiền mặt Internet(Internet cash) là tiền mặt đợc mua từ một nơi phát
hành, sau đó đợc chuyển đổi tự do sang các đồng tiền khác thông qua
Internet, áp dụng cả trong phạm vi một nớc cũng nh giữa các quốc gia.
- Túi tiền điện tử(electronic purse): nói đơn giản là nơi để tiền mặt
Internet mà chủ yếu là thẻ khôn minh(smart card), kỹ thuật của túi tiền điện
tử về cơ bản là kỹ thuật"mã hoá khoá công khai/bí mật tơng tự nh kỹ thuật
áp dụng cho"tiền mặt Internet.
- Thẻ khôn minh( smart card), nhìn bề ngoài tơng tự nh thẻ tín dụng,

nhng ở phía mặt sau của thẻ, thay vì cho dải từ, lại là một chip máy tính điện
tử có một bộ nhớ nhỏ để lu trữ tiền số hoá, tiền ấy chỉ đợc"chi trả khi ngời
sử dụng và thông điệp đợc xác thực là đúng.
8
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Giao dịch ngân hàng số hoá(digital banking), và giao dịch chứng
khoán số hoá(digital securities trading). Hệ thống thanh toán điện tử của
ngân hàng là một đại hệ thống, gồm nhiều tiểu hệ thống: thanh toán giữa
ngân hàng với khách hàng( qua điện thoại, tại các điểm bán lẻ, các ki-ôt, giao
dịch cá nhân tại các nhà, giao dịch tại trụ sở khách hàng, giao dịch qua
Internet, chuyển tiền điện tử, thẻ tín dụng, vấn tin), thanh toán giữa ngân
hàng với các đại lý thanh toán( nhà hàng, siêu thị..), thanh toán trong nội bộ
một hệ thống ngân hàng, thanh toán giữa hệ thống ngân hàng này với hệ
thống ngân hàng khác.
c. Trao đổi dữ liệu điện tử
Trao đổi dữ liệu điện tử(electronic data interchange: EDI) là việc trao
đổi các dữ liệu dới dạng"có cấu trúc(structured form) từ máy tính điện tử
này sang máy tính điện tử khác, giữa các công ty hay tổ chức đã thoả thuận
buôn bán với nhau theo cách này một cách tự động mà không cần có sự can
thiệp của con ngời.
EDI đợc áp dụng từ trớc khi có Internet, khi ấy ngời ta dùng"mạng giá
trị gia tăng(Value Added Network:VAN) để kết nối các đối tác EDI với
nhau: cốt lõi của VAN là một hệ thống th tín điện tử cho phép các máy tính
điện tử liên lạc đợc với nhau, và hoạt động nh một phơng tiện lu trữ và tìm
gọi: khi nối vào VAN, một doanh nghiệp sé có thể liên lạc với nhiều nghìn
máy tính điện tử nằm ở nhiều trăm thành phố trên khắp thế giới.
d. Giao gửi số hoá các dung liệu
Dung liệu(content) là các hàng hoá mà cái ngời ta cần đến là nội dung
của nó mà không phải là bản thân vật mang nội dung, ví dụ nh tin tức, sách
báo,nhạc, phim, các chơng trình phát thanh, truyền hình, các chơng trình

phần mềm.
Trớc đây, dung liệu đợc giao dới dạng hiện vật(physical form) bằng
cách đa vào đĩa, băng, in thành sách, báo, thành văn bản, đóng gói bao bì
chuyển đến tay ngời sử dụng, hoặc đến điểm phân phối để ngời sử dụng đến
mua và nhận trực tiếp. Ngày nay, dung liệu đợc số hoá và truyền gừi theo
mạng, gọi là"giao gửi số hoá.
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Các tờ báo, các t liệu công ty, các catalô sản phẩm lần lợt đợc đa lên
Web, gọi chung là"xuất bản điện tử(electronic pulishing), gọi là xuất bản
võng thị.
e. Bán lẻ hàng hoá hữu hình
Cho tới năm 1994-1995, hình thức bán hàng này còn cha phát triển.
Nay, danh sách các hàng hoá bán lẻ qua mạng đã mở rộng ra, từ hoa tới quần
áo, ôtô, và xuất hiện hẳn một loạt hoạt động gọi là mua hàng điện
tử( electronic shopping), hay"mua hàng trên mạng, ở một số nớc, Internet
bắt đầu trở thành công cụ để cạnh tranh hàng hoá hữu hình. Tận dụng tính
năng đa phơng tiện(multimedia) của môi trờng Web và Java, ngời bán xây
dựng trên mạng các"cửa hàng ảo(virtual shop) để thực hiện việc bán hàng.
Ngời sử dụng Internet/Web tìm trang Web của cửa hàng, xem hàng hóa hiển
thị trên màn hình, xác nhận mua, và trả tiền bằng thanh toán điên tử.
2. Lợi ích của Thơng mại điện tử
a. Nắm đợc thông tin phong phú
Thơng mại điện tử trớc hết giúp cho các doanh nghiệp nắm đợc thông
tin phong phú về kinh tế thơng mại, nhờ đó có thể xây dựng đợc chiến lợc
sản xuất và kinh doanh thích hợp với xu thế phát triển của thị trờng trong n-
ớc, khu vực và thị trờng quốc tế. Điều này đặc biệt có ý nghĩa đối với các
doanh nghiệp vừa và nhỏ, hiện nay đang đợc nhiều nớc quan tâm, coi là một
trong những động lực phát triển chủ yếu của nền kinh tế.
b. Giảm chi phí sản xuất

Thơng mại điện tử giúp giảm chi phí sản xuất, trớc hết là chi phí văn
phòng. Các văn phòng không giấy tờ(paperless office) chiếm diện tích nhỏ
hơn rất nhiều, chi phí tìm kiếm chuyển giao tài liệu giảm nhiều lần, tiết kiệm
theo hớng này đạt tới 30%. Điều quan trọng hơn là các nhân viên có năng lực
đợc giải phóng khỏi nhiều công đoạn sự vụ có thể tập trung vào nghiên cứu
phát triển, sẽ đa đến những lợi ích to lớn lâu dài.
c. Giảm chi phí bán hàng và tiếp thị
Thơng mại điện tử giúp giảm thấp chi phí bán hàng và chi phí tiếp thị.
Bằng phơng tiện Internet/Web, một nhân viên bán hàng có thể giao dịch đợc
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368
với rất nhiều khách hàng, catalô điện tử trên Web phong phú hơn nhiều và th-
ờng xuyên cập nhật so với catalô in ấn chỉ có khuôn khổ giới hạn và luôn
luôn lỗi thời.
d. Giảm chi phí giao dịch
Thơng mại điện tử qua Internet/Web giúp ngời tiêu thụ và các doanh
nghiệp giảm đáng kể thời gian và chi phí giao dịch. Thời gian giao dịch qua
Internet chỉ bằng 7% thời gian giao dịch qua Fax, và khoảng 0.5 phần nghìn
thời gian giao dịch qua bu điện, chi phí giao dịch qua Fax hay qua bu điện
chuyển phát nhanh, chi phí thanh toán điện tử qua Internet chỉ bằng 10% tơi
20% chi phí thanh toán theo lối thông thờng.
e. Giúp thiết lập và củng cố quan hệ đối tác
Thơng mại điện tử tạo điều kiện cho việc thiết lập và củng cố mối quan
hệ giữa các thành tố tham gia vào quá trình thơng mại: Thông qua mạng, các
thành tố tham gia có thể giao tiếp trực tiếp và liên tục với nhau gần nh không
còn khoảng cách địa lý và thời gian nữa, nhờ đó cả sự hợp tác lẫn sự quản lý
đều đợc tiến hành nhanh chóng và liên tục, các bạn hàng mới, các cơ hội kinh
doanh mới đợc phát triển nhanh chóng trên bình diện toàn quốc, toàn khu
vực, toàn thế giới, và có nhiều cơ hội lựa chọn.
f. Tạo điều kiện sớm tiếp cận"kinh tế số hoá

Xét trên bình diện quốc gia, trớc mắt thơng mại điện tử sẽ kích thích sự
phát triển của ngành công nghệ thông tin, là ngành có lợi nhuận cao nhất và
đóng vai trò ngày càng lớn trong nền kinh tế; nhìn rộng hơn, thơng mại điện
tử tạo điều kiện cho việc sớm tiếp cận với nền kinh tế số hoá mà xu thế và
tầm quan trọng đã đợc đề cập ở trên. Lợi ích này có một ý nghĩa đặc biệt đối
với các nớc đang phát triển: nếu không nhanh chóng tiếp cận vào nền kinh tế
số hoá, hay còn gọi là nền"kinh tế ảo thì sau khoảng một thập kỷ nữa, nớc
đang phát triển có thể bị bỏ rơi hoàn toàn.
3. Những yêu cầu về pháp lý đối với Thơng mại điện tử(EC)
- Tính pháp lý của EC: Chính phủ cần Luật hoá các hoạt động cũng nh
những hình thức của Thơng mại điện tử, có nh vậy mới tạo tiền đề, căn cứ
cho việc thực thi những điều khoản, thoả thuận cũng nh những sự vụ khác
phát sinh trong EC.
11

×