Tải bản đầy đủ (.pdf) (73 trang)

Nghiên cứu sử dụng kích dục tố để nâng cao khả năng sinh sản và điều trị bệnh chậm sinh ở lợn nái nuôi tại Công ty CP Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (6.51 MB, 73 trang )


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM




TRẦN MẠNH HUỲNH




Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG KÍCH DỤC TỐ ĐỂ NÂNG CAO
KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHẬM SINH
Ở LỢN NÁI NUÔI TẠI CÔNG TY CP BÌNH MINH,
XÃ PHÙ LƯU TẾ, HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI


KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành :
Thú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2010 - 2015


Thái Nguyên, năm 2014



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM




TRẦN MẠNH HUỲNH



Tên đề tài:
NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG KÍCH DỤC TỐ ĐỂ NÂNG CAO
KHẢ NĂNG SINH SẢN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CHẬM SINH
Ở LỢN NÁI NUÔI TẠI CÔNG TY CP BÌNH MINH,
XÃ PHÙ LƯU TẾ, HUYỆN MỸ ĐỨC, HÀ NỘI



KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC




Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : T
hú y
Khoa : Chăn nuôi thú y
Khóa học : 2010 - 2015
Giảng viên hướng dẫn : TS. Đỗ Quốc Tuấn




Thái Nguyên, năm 2014

i
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi
đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy, cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của
Trường Đại học Nông Lâm, Khoa Chăn nuôi thú y, và trang trại chăn nuôi lợn
của công ty CP Bình Minh. Tôi cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các
bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS. Đỗ Quốc Tuấn và cô giáo Th.s Phạm Thị Trang đã rất tận tình và trực
tiếp hướng dẫn tôi thực hiện thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Khoa Chăn
nuôi thú y, Công ty CP Bình Minh, cùng toàn thể anh chị em công nhân trong
trang trại về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu
thập số liệu đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới mọi người thân trong gia đình và toàn
thể bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần để tôi yên tâm
hoàn thành đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các vị hội đồng chấm khóa
luận lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc tốt đẹp nhất.

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 11 năm 2014
Sinh viên




Trần Mạnh Huỳnh







ii
LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong
chương trình đào tạo của các trường đại học.
Trong thời gian thực tập người sinh viên được tiếp cận với thực tiễn sản
xuất, rèn luyện tay nghề củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn, nắm được
phương pháp nghiên cứu khoa học. Đồng thời, thực tập tốt nghiệp cũng là thời
gian để người sinh viên tự rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, trang bị cho
bản thân những hiểu biết về xã hội khi ra trường trở thành người cán bộ kỹ thuật
có trình độ chuyên môn có năng lực công tác. Vì vậy, thực tập tốt nghiệp rất cần
thiết đối với mỗi sinh viên cuối khoá học trước khi ra trường.
Xuất phát từ những đòi hỏi trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú
y, được sự phân công của thầy, cô giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của Công ty
CP Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội chúng tôi đã tiến hành
đề tài: “Nghiên cứu sử dụng kích dục tố để nâng cao khả năng sinh sản và
điều trị bệnh chậm sinh ở lợn nái nuôi tại Công ty CP Bình Minh, xã Phù
Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội”. Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ
nhiệt tình của chủ trại, cán bộ kỹ thuật và toàn bộ công nhân trong trại cùng với
sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo và sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ và thu được một số kết quả nghiên cứu nhất định.

Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập
còn ngắn nên trong bản khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của thầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được
hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!






iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 2012
đến năm 2014 3
Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm của xã năm 2012 - 2014 4
Bảng 1.3. Lịch sát trùng trại lợn nái 13
Bảng 1.4. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 14
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn giống của Công ty CP Bình Minh qua các năm
(2012-2014) 46
Bảng 2.2. Năng suất sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại Công ty qua các
năm (2012-2014) 47
Bảng 2.3. Tỷ lệ lợn nái loại thải tại Công ty từ tháng 6/2014 đến tháng
10/2014 47

Bảng 2.4. Tỷ lệ lợn có biểu hiện chậm sinh qua hai tháng 6/2014-
7/2014 48
Bảng 2.5. Hiệu quả gây động dục ở đàn lợn nái chậm sinh sản sau khi
tiêm kích dục tố (Gona-estrol và PG600) 49
Bảng 2.6. Thời gian xuất hiện động dục và thời gian kéo dài động dục
sau khi tiêm kích dục tố (Gona-estrol và PG600) 50
Bảng 2.7. Mức độ động dục tập trung sau khi tiêm kích dục tố (Gona-
estrol và PG600) 51
Bảng 2.8. Kết quả phối giống ở lợn nái thí nghiệm 53
Bảng 2.9. Kết quả sinh đẻ ở lợn nái thí nghiệm 54
Bảng 2.10 Hạch toán chi phí sử dụng thuốc 55







iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1: Biểu đồ mức độ động dục tập trung ở lợn nái sau khi tiêm
Gona-estrol và PG600 52


























i
LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian nghiên cứu, để hoàn thành khóa luận của mình, tôi
đã nhận được sự chỉ bảo tận tình của thầy, cô giáo hướng dẫn, sự giúp đỡ của
Trường Đại học Nông Lâm, Khoa Chăn nuôi thú y, và trang trại chăn nuôi lợn
của công ty CP Bình Minh. Tôi cũng nhận được sự cộng tác nhiệt tình của các
bạn đồng nghiệp, sự giúp đỡ, cổ vũ động viên của người thân trong gia đình.
Nhân dịp này tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo
TS. Đỗ Quốc Tuấn và cô giáo Th.s Phạm Thị Trang đã rất tận tình và trực
tiếp hướng dẫn tôi thực hiện thành công khóa luận này.
Tôi xin cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm, Khoa Chăn

nuôi thú y, Công ty CP Bình Minh, cùng toàn thể anh chị em công nhân trong
trang trại về sự hợp tác giúp đỡ bố trí thí nghiệm, theo dõi các chỉ tiêu và thu
thập số liệu đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi thực hiện khóa luận này.
Tôi xin chân thành cảm ơn tới mọi người thân trong gia đình và toàn
thể bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi cả về vật chất và tinh thần để tôi yên tâm
hoàn thành đề tài.
Tôi xin trân trọng gửi tới các thầy cô giáo, các vị hội đồng chấm khóa
luận lời cảm ơn sâu sắc và lời chúc tốt đẹp nhất.

Thái Nguyên, ngày 29 tháng 11 năm 2014
Sinh viên



Trần Mạnh Huỳnh







vi
MỤC LỤC
Trang

LỜI CÁM ƠN i
DANH MỤC CÁC BẢNG iii
DANH MỤC HÌNH ẢNH iv
DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT v

MỤC LỤC vi
Phần 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1
1.1. Điều tra cơ bản về xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội 1
1.1.1. Điều kiện tự nhiên 1
1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội 2
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp 3
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển của Công ty CP Bình Minh 5
1.1.5. Tình hình sản xuất của Công ty 7
1.1.6. Đánh giá chung 8
1.2. Nội dung và phương pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất 8
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất 8
1.2.2. Biện pháp thực hiện 9
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 9
1.3. Kết luận và đề nghị 18
1.3.1. Kết kuận 18
1.3.2. Đề nghị 18
Phần 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 19
2.1. Đặt vấn đề 19
2.2. Tổng quan tài liệu 20
2.2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 20
2.2.2. Tình hình nghiên cứu trong nước và trên thế giới 40
2.3. Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu 42
2.3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 42
2.3.2. Địa diểm và thời gian tiến hành 43
2.3.3. Nội dung nghiên cứu và các chỉ tiêu theo dõi 43
2.3.4. Phương pháp nghiên cứu 43

vii

2.4. Kết quả và thảo luận 45

2.4.1. Năng suất sinh sản của đàn lợn nái tại Công ty CP Bình Minh, xã
Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội. 45
2.4.2. Hiệu quả điều trị lợn nái chậm sinh sản bằng kích dục tố (Gona-
estrol và PG600) 49
2.4.3. Chi phí sử dụng thuốc kích dục tố (Gona-estrol và PG600) 55
2.4.4. Biểu hiện của phản ứng thuốc 55
2.5. Kết luận, tồn tại và đề nghị 56
2.5.1. Kết luận 56
2.5.2. Tồn tại 56
2.5.3. Đề nghị 57
TÀI LIỆU THAM KHẢO 58
I. Tài liệu tiếng việt 58
II. Dịch từ tiếng nước ngoài 60
III. Tài liệu tiếng anh 61

1
Phần 1
CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1. Điều tra cơ bản về xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội
1.1.1. Điều kiện tự nhiên
1.1.1.1. Vị trí địa lý
Xã Phù Lưu Tế là một xã nằm trên địa bàn huyện Mỹ Đức, Hà Nội,
cách thị trấn Vân Đình 12 km về phía Nam.
Xã Phù Lưu Tế có địa giới hành chính như sau: Phía Tây giáp xã Xuy
Xá, phía Nam giáp thị trấn Đại Nghĩa, phía Bắc giáp xã Hòa Xá của huyện
Ứng Hòa, phía Đông giáp xã Phùng Xá.
1.1.1.2. Điều kiện địa hình, đất đai
Phù Lưu Tế có địa hình tương đối bằng phẳng. Toàn xã có tổng diện
tích đất tự nhiên là 6,71 km

2
. Trong đó đất nông nghiệp là 318,37 ha , chiếm
47,45%, đất phi nông nghiệp là 333,82 ha (chiếm 49,75%), đất chưa sử dụng
là 18,81 ha, chiếm 2,8%.
Đất đai đa dạng, thích hợp với nhiều loại cây lương thực, thực phẩm và
cây công nghiệp.
1.1.1.3. Giao thông vận tải
Giao thông ở đây khá phát triển, thuận tiện cho việc giao lưu, đi lại của
người dân địa phương. Hầu hết các tuyến đường đã được rải nhựa hoặc rải
cấp phối. Ở các thôn còn tự xây dựng các đoạn đường tự quản. Hiện nay, xã
đang nâng cấp tuyến đường 430, đoạn chạy ra trục đường 21B đi Hà Nam.
1.1.1.4. Điều kiện khí hậu thời tiết
Xã Phù Lưu Tế nằm trong khu vực đồng bằng Bắc Bộ nên khí hậu mang
tính chất chung của khí hậu miền Bắc Việt Nam, khí hậu nhiệt đới gió mùa.
- Lượng mưa hàng năm cao nhất là 2,206 mm, thấp nhất là 1,071 mm,
trung bình là 1,572 mm, lượng mưa tập trung chủ yếu từ tháng 6 đến tháng 7
trong năm.
- Độ ẩm không khí trung bình hàng năm là 82%, độ ẩm cao nhất là
89%, thấp nhất là 65%.

2
- Nhiệt độ trung bình trong năm là 22
o
C đến 24
o
C, mùa nóng tập trung vào
tháng 6 đến tháng 7. Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc và gió mùa Đông Nam
nên có sự chênh lệch về nhiệt độ trung bình giữa các mùa trong năm.
- Về chế độ gió, gió mùa Đông Nam thổi từ tháng 3 đến tháng 10, gió
mùa Đông Bắc thổi từ tháng 11 đến tháng 2 năm sau.

1.1.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
1.1.2.1. Dân số và lao động
Tính đến đầu năm 2014, dân số của xã là gần 9162 người ở 8 thôn, tỷ lệ
tăng dân số qua các năm 2013 là 1,2% và năm 2012 là 1,5%, mật độ dân số 1081
người/km
2
, số người trong độ tuổi lao động chiếm 59% dân số, chủ yếu là lao
động nông nghiệp. Lao động chưa có chuyên môn kỹ thuật chiếm 78,9%.
Dân cư trong xã phân bố chưa đồng đều. Các khu vực lân cận thị trấn
và gần trục đường giao thông chính, mật độ dân cư đông, sống tập trung hơn.
Dân tộc ở đây chủ yếu là dân tộc Kinh (chiếm 96%), bên cạnh đó còn
có một số dân tộc ít người như: Mường, Thái, H’Mông (chiếm 4%).
Người dân trong xã cần cù trong lao động, sáng tạo trong sản xuất, đoàn
kết trong nếp sống.
1.1.2.2. Cơ cấu kinh tế
Phù Lưu Tế chủ yếu sản xuất lương thực, chăn nuôi gia súc - gia cầm,
nuôi trồng thủy sản. Nhờ được đầu tư hệ thống mương máng tốt mà người
dân có thể trồng hai vụ lúa và một vụ hoa màu trong một năm. Trong những
năm gần đây, xã đã chú trọng chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng sản xuất
hàng hóa, nâng cấp hệ thống chợ nông thôn để phát triển thương mại. Năm
2012, giá trị sản xuất công nghiệp, thủ công nghiệp, xây dựng trên địa bàn xã
đạt 47,30 triệu đồng. Ngành tiểu thủ công nghiệp chậm phát triển, rải rác còn
một số hộ trồng dâu, nuôi tằm, dệt vải, đan cói…
1.1.2.3. Văn hóa xã hội
- Giáo dục: Trong những năm gần đây ngành giáo dục của xã Phù Lưu
Tế có những bước phát triển mạnh cả về số lượng và chất lượng giáo dục. Xã
đã đầu tư một số trang thiết bị, đồ dùng phục vụ cho giáo viên và học sinh
trong quá trình dạy và học. Trong xã có: 2 trường mẫu giáo, 1 trường tiểu học,
1 trường trung học cơ sở, trung tâm hướng nghiệp, bồi dưỡng chính trị huyện.
xã đã phổ cập giáo dục tiểu học và trung học cơ sở, đa số người dân có trình

độ dân trí cao.

3
- Công tác y tế: Xã có trạm y tế với quy mô 3 giường bệnh. Các
thôn đều có y tá chăm sóc sức khỏe cho người dân. Ngoài ra còn có các
phòng khám tư nhân.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu của người dân ngày càng được quan tâm,
nhất là phụ nữ, trẻ em. Thường xuyên quan tâm, tuyên truyền với nhiều hình
thức, kết hợp với nhiều biện pháp nghiệp vụ chuyên môn kỹ thuật đã làm
giảm tỷ lệ phát triển dân số tự nhiên hàng năm
.
1.1.3. Tình hình sản xuất nông nghiệp
1.1.3.1. Tình hình sản xuất ngành trồng trọt
Trồng trọt là ngành chiếm tỷ trọng lớn trong sản xuất nông nghiệp.
Diện tích và sản lượng của một số cây trồng chính được trình bày ở bảng 1.1.
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính
từ năm 2012 đến năm 2014
Năm
Cây
trồng
2012 2013 2014
Di
ện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)

Diện tích
(ha)
Sản lượng
(tấn)
Lúa 378 2.721 362 2.838 175,9 2.309
Ngô
42 369,6 44 400 20 270
Lạc 39,5 691,3 38 691 20,8 564,6
Khoai tây 20 191,8 22 212,5 13,7 127
Rau màu 45 2.556 49 2.790 34.9 2.089
(Nguồn UBND xã Phù Lưu Tế)
Qua bảng 1.1 cho thấy: Mấy năm trở lại đây, diện tích và sản lượng một
số loại cây trồng chính có những biến động nhất định. Lúa vẫn là cây trồng
chủ đạo trên địa bàn xã, với tổng diện tích năm 2012 là 370 ha, sản lượng đạt
2.721 tấn, đến năm 2013, thì diện tích giảm xuống còn 362 ha nhưng sản
lượng đạt 2.838 tấn, tuy diện tích có giảm nhưng năng suất vẫn đạt 7,84
tấn/ha, là do người dân đã ứng dụng những tiến bộ khoa học kĩ thuật vào sản
xuất, đưa năng suất lên cao. Diện tích và sản lượng ngô giảm mạnh, thay vào
đó là các cây công nghiệp và hoa màu ngắn ngày, nhưng đem lại năng suất
cao như khoai tây, lạc, bắp cải, su hào,… vào sản xuất đã đem lại hiệu quả

4
kinh tế cao cho người dân. Nguyên nhân của sự thay đổi đó là do người dân
thay đổi cơ cấu cây trồng, tăng vốn đầu tư cho những loại cây trồng đạt hiệu
quả kinh tế. Việc đưa các loại cây có giá trị vào sản xuất được chú trọng, cho
nên năng suất và sản lượng cây trồng không ngừng được nâng lên.
1.1.3.2. Tình hình sản xuất ngành chăn nuôi
Số lượng gia súc, gia cầm của xã có sự biến động qua 3 năm gần đây.
Kết quả điều tra số lượng gia súc, gia cầm được trình bày ở bảng 1.2:
Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm của xã năm 2012 - 2014

Đơn vị tính: Con
STT Vật nuôi Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Trâu 124 115 109
2 Bò 247 235 216
3 Lợn 10.897 12.000 13.401
4 Gia cầm 48.780 54.000 58.129
(Nguồn UBND xã Phù Lưu Tế
)
Qua bảng 1.2 cho thấy:
- Chăn nuôi trâu, bò: Số lượng trâu giảm nhẹ qua các năm. Năm 2012 toàn
xã có 124 con trâu, đến năm 2014, số lượng đàn trâu giảm xuống còn 109 con. Số
lượng bò giảm từ 247 con trong năm 2012, xuống 216 con vào năm 2014.
- Chăn nuôi lợn: Những năm gần đây trên địa bàn các xã xuất hiện một số
gia đình chăn nuôi từ 10 - 20 lợn nái sinh sản và vài trăm lợn thịt, cùng với sự
thành lập và phát triển của trang trại chăn nuôi gia công trên địa bàn huyện, do
đó số lượng đàn lợn của xã không ngừng tăng lên qua các năm. Năm 2012, số
lượng là 10.897 con, đến năm 2014 số lượng tăng lên 13.401 con. Nguyên nhân
là một số liên doanh như CP, Dabaco… tập trung đầu tư vốn và kỹ thuật, người
dân thuê đất đai và nhân lực để hợp tác phát triển chăn nuôi.
- Chăn nuôi gia cầm: Số lượng đàn gia cầm tăng lên rõ rệt. Năm 2012,
số lượng đàn gia cầm là 48.780 con nhưng đến năm 2014 số lượng đàn đã
tăng lên 58.129 con. Có sự tăng lên không ngừng về số lượng đàn như vậy là
do mấy năm trở lại đây người chăn nuôi đã chú trọng hơn trong công tác
chăm sóc, nuôi dưỡng, phòng trừ dịch bệnh, công tác tiêm phòng được thực hiện
triệt để. Giá bán sản phẩm chưa cao nhưng đã đem lại hiệu quả kinh tế cho
người chăn nuôi.

5
* Công tác thú y: Huyện Mỹ Đức hàng năm đã tổ chức tốt kế hoạch
tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm. Công tác kiểm tra xuất nhập con giống

và kiểm soát giết mổ được thực hiện nghiêm ngặt.
Hiện nay, người dân đã nhận thức được lợi ích của việc tiêm phòng cho
đàn gia súc, gia cầm nên công tác tiêm phòng đạt hiệu quả cao, góp phần làm
giảm thiểu thiệt hại đối với sản xuất. Hàng năm vào tháng 3 - 4 và tháng 9 – 10,
Trạm Thú y huyện Mỹ Đức kết hợp với thú y cơ sở ở xã tiến hành tiêm phòng
tất cả đàn trâu, bò, lợn, gia cầm và chó.
- Với trâu, bò: Tiêm vaccine Tụ huyết trùng, Lở mồm long móng.
- Với lợn: Tiêm vaccine Tụ dấu, Dịch tả, Tai xanh
- Với gia cầm: Tiêm vaccine cúm H
5
N
1
, Newcastle
Vì vậy, công tác thú y ở xã đã đảm bảo an toàn dịch bệnh cho đàn gia
súc - gia cầm, thực hiện nghiêm Pháp lệnh thú y.
1.1.4. Quá trình thành lập và phát triển của Công ty CP Bình Minh
1.1.4.1. Quá trình thành lập
Công ty CP Bình Minh nằm trên địa phận xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ
Đức, Hà Nội. Trang trại được thành lập năm 2008, là trại lợn gia công của
Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam (Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt
Nam). Hoạt động theo phương thức chủ trại xây dựng cơ sở vật chất, thuê
công nhân, công ty đưa tới giống lợn, thức ăn, thuốc thú y, cán bộ kỹ thuật.
Hiện nay, trang trại do ông Nguyễn Sĩ Bình làm chủ trại, cán bộ kỹ thuật của
Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam chịu trách nhiệm giám sát mọi hoạt động
của trang trại.
1.1.4.2. Cơ cấu tổ chức của trang trại
Cơ cấu của trại được tổ chức như sau: 1 chủ trại, 1 quản lý trại, 2 quản
lý kỹ thuật và 26 công nhân.
Với đội ngũ công nhân trên, trại phân ra làm các tổ nhóm khác nhau
như tổ chuồng đẻ, tổ chuồng nái chửa, nhà bếp. Mỗi một khâu trong quy trình

chăn nuôi, đều được khoán đến từng công nhân, nhằm nâng cao tinh thần
trách nhiệm, thúc đẩy sự phát triển của trang trại.


ii
LỜI MỞ ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng không thể thiếu được trong
chương trình đào tạo của các trường đại học.
Trong thời gian thực tập người sinh viên được tiếp cận với thực tiễn sản
xuất, rèn luyện tay nghề củng cố và nâng cao kiến thức chuyên môn, nắm được
phương pháp nghiên cứu khoa học. Đồng thời, thực tập tốt nghiệp cũng là thời
gian để người sinh viên tự rèn luyện, tu dưỡng phẩm chất đạo đức, trang bị cho
bản thân những hiểu biết về xã hội khi ra trường trở thành người cán bộ kỹ thuật
có trình độ chuyên môn có năng lực công tác. Vì vậy, thực tập tốt nghiệp rất cần
thiết đối với mỗi sinh viên cuối khoá học trước khi ra trường.
Xuất phát từ những đòi hỏi trên, được sự đồng ý của khoa Chăn nuôi Thú
y, được sự phân công của thầy, cô giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của Công ty
CP Bình Minh, xã Phù Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội chúng tôi đã tiến hành
đề tài: “Nghiên cứu sử dụng kích dục tố để nâng cao khả năng sinh sản và
điều trị bệnh chậm sinh ở lợn nái nuôi tại Công ty CP Bình Minh, xã Phù
Lưu Tế, huyện Mỹ Đức, Hà Nội”. Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ
nhiệt tình của chủ trại, cán bộ kỹ thuật và toàn bộ công nhân trong trại cùng với
sự chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo và sự nỗ lực của bản thân, tôi đã hoàn
thành tốt nhiệm vụ và thu được một số kết quả nghiên cứu nhất định.
Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu khoa học, kiến thức
chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập
còn ngắn nên trong bản khóa luận này của tôi không tránh khỏi những hạn
chế, thiếu sót. Tôi kính mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu
của thầy, cô giáo cùng các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được

hoàn thiện hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!






7
1.1.5. Tình hình sản xuất của Công ty
* Công tác chăn nuôi
Nhiệm vụ chính của Công ty là sản xuất con giống và chuyển giao
tiến bộ khoa học kỹ thuật.
Hiện nay, trung bình lợn nái của trại sản xuất được 2,40 - 2,45 lứa/năm.
Số con sơ sinh là 11,21 con/đàn, số con cai sữa: 9,86 con/đàn. Trại hoạt động
vào mức khá theo đánh giá của Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam.
Tại trại, lợn con theo mẹ được nuôi đến 21 ngày tuổi, chậm nhất là
26 ngày thì tiến hành cai sữa và chuyển sang các trại chăn nuôi lợn giống
của công ty.
Trong trại có 24 con lợn đực giống được chuyển về cùng một đợt, các
lợn đực giống này được nuôi nhằm mục đích kích thích động dục cho lợn nái
và khai thác tinh để thụ tinh nhân tạo. Tinh lợn được khai thác từ 2 giống lợn
Pietrain và Duroc. Lợn nái được phối 3 lần và được luân chuyển giống cũng
như con đực.
Thức ăn cho lợn nái là thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh có chất lượng cao, được
Công ty Chăn nuôi CP Việt Nam cấp cho từng đối tượng lợn của trại.
* Công tác vệ sinh
Hệ thống chuồng trại luôn đảm bảo thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa
đông. Hàng ngày luôn có công nhân quét dọn vệ sinh chuồng trại, thu gom phân,
nước tiểu, khơi thông cống rãnh, đường đi trong trại được quét dọn, phun thuốc

sát trùng, hành lang đi lại được quét dọn và rắc vôi theo quy định.
Công nhân, kỹ sư, khách tham quan khi vào khu chăn nuôi đều phải sát trùng
tại nhà sát trùng, tắm bằng nước sạch trước khi thay quần áo bảo hộ lao động.
* Công tác phòng bệnh
Trong khu vực chăn nuôi hạn chế đi lại giữa các chuồng, hành lang
giữa các chuồng và bên ngoài chuồng đều được rắc vôi bột, các phương tiện
vào trại được sát trùng một cách nghiêm ngặt ngay tại cổng vào. Với phương
châm “phòng bệnh là chính” nên tất cả lợn ở đây đều được cho uống thuốc,
tiêm phòng vaccine đầy đủ.

8
Quy trình phòng bệnh bằng vaccine luôn được trang trại thực hiện
nghiêm túc, đầy đủ và đúng kỹ thuật. Tỷ lệ tiêm phòng vaccine cho đàn lợn
luôn đạt 100%.
* Công tác trị bệnh
Cán bộ kỹ thuật của trang trại có nhiệm vụ theo dõi, kiểm tra đàn lợn
thường xuyên, các bệnh xảy ra ở lợn nuôi tại trang trại luôn được phát hiện
sớm, cách ly, điều trị ở ngay giai đoạn đầu, nên điều trị đạt hiệu quả từ 80 -
90% trong một thời gian ngắn. Vì vậy, không gây thiệt hại lớn về số lượng
đàn gia súc.
1.1.6. Đánh giá chung
1.1.6.1. Thuận lợi
Trang trại được sự quan tâm của Ủy ban nhân dân xã tạo điều kiện và
được xây dựng ở vị trí thuận lợi: xa khu dân cư, thuận tiện đường giao thông.
Chủ trại có năng lực, năng động, nắm bắt được tình hình xã hội, luôn
quan tâm đến đời sống vật chất và tinh thần của cán bộ kỹ thuật và công nhân.
Cán bộ kỹ thuật có trình độ chuyên môn vững vàng, công nhân nhiệt
tình và có tinh thần trách nhiệm cao trong sản xuất.
Con giống tốt, thức ăn, thuốc chất lượng cao, quy trình chăn nuôi khép
kín và khoa học đã mang lại hiệu quả chăn nuôi cao cho trang trại.

1.1.6.2. Khó khăn
Dịch bệnh diễn biến phức tạp nên chi phí dành cho phòng và chữa bệnh
lớn, làm ảnh hưởng đến giá thành và khả năng sinh sản của lợn.
Trang thiết bị vật tư, hệ thống chăn nuôi đã cũ, có phần bị hư hỏng.
Số lượng lợn nhiều, lượng nước thải lớn, việc đầu tư cho công tác xử lý
nước thải của trại còn nhiều khó khăn.
1.2. Nội dung và phương pháp thực hiện công tác phục vụ sản xuất
1.2.1. Nội dung công tác phục vụ sản xuất
1.2.1.1. Công tác chăn nuôi
Tìm hiểu và tham gia quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng các loại lợn: lợn
nái chửa, nái nuôi con, lợn con theo mẹ, lợn đực.
Nắm vững đặc điểm của các giống lợn có ở trại.

9
Tham gia điều tra sổ sách của trại và lập sổ sách theo dõi từng cá thể,
ghi chép các chỉ tiêu sinh lý sinh sản.
Tiến hành đề tài nghiên cứu khoa học trên đàn lợn thí nghiệm của trang trại.
1.2.1.2. Công tác thú y
Tiêm phòng vaccine cho đàn lợn theo quy trình tiêm phòng của trại.
Phun thuốc sát trùng chuồng trại, vệ sinh dụng cụ chăn nuôi theo quy
trình vệ sinh thú y.
Chẩn đoán và điều trị một số bệnh mà đàn lợn mắc phải trong quá trình
thực tập.
Tham gia vào các công tác khác cùng cán bộ, công nhân của trại.
1.2.2. Biện pháp thực hiện
Để thu được kết quả tốt nhất trong thời gian thực tập và thực hiện tốt
những nội dung trên tôi đã đưa ra một số biện pháp để thực hiện như sau:
Tuân thủ nội quy của trường, khoa, trại và yêu cầu của thầy giáo hướng dẫn.
Tích cực học hỏi kiến thức, kinh nghiệm của cán bộ kỹ thuật trong
trại và những người chăn nuôi để nâng cao tay nghề và củng cố kiến thức

chuyên môn.
Vận dụng những kiến thức lý thuyết ở trường, lớp vào công việc chăm
sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn.
Thực hiện bám sát cơ sở sản xuất và đi sâu kiểm tra, tìm hiểu quy trình
chăn nuôi của trại.
Khiêm tốn, hòa nhã với mọi người, không ngại khó, ngại khổ tham gia
vào các công việc của trại
Thường xuyên xin ý kiến chỉ đạo của giáo viên hướng dẫn để có những
bước đi đúng đắn.
Trực tiếp tham gia chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thí nghiệm.
Tham khảo sổ sách theo dõi của trại và trao đổi các vấn đề chuyên môn
với cán bộ kỹ thuật trại và chủ trang trại.
1.2.3. Kết quả công tác phục vụ sản xuất
Trong thời gian thực tập tại trang trại được sự giúp đỡ của ban lãnh đạo
và đội ngũ cán bộ công nhân viên trong trang trại cùng với sự cố gắng của bản
thân tôi đã thu được các kết quả sau:

10
1.2.3.1. Công tác chăn nuôi
Công tác vệ sinh trong chăn nuôi là một trong những khâu rất quan
trọng. Nếu công tác vệ sinh được thực hiện tốt thì gia súc ít mắc bệnh, sinh
trưởng và phát triển tốt, chi phí thuốc thú y thấp, làm cho hiệu quả chăn nuôi
cao hơn. Do nhận thức rõ được điều này nên trong suốt thời gian thực tập, tôi
đã thực hiện tốt các công việc như:
* Công tác chăm sóc nuôi dưỡng
Trong quá trình thực tập tại trang trại, tôi đã tham gia chăm sóc nái
chửa, nái đẻ, tham gia đỡ đẻ, chăm sóc cho lợn con theo mẹ đến cai sữa. Trực
vệ sinh, chăm sóc, theo dõi đàn lợn thí nghiệm. Thực hiện quy trình chăm sóc
nái chửa, nái chờ đẻ, nái đẻ, đàn lợn con theo mẹ đến khi cai sữa như sau:
- Đối với nái chửa:

Lợn nái chửa được nuôi chủ yếu ở chuồng nái chửa 1 và 2. Hàng ngày
vào kiểm tra lợn để phát hiện lợn phối không đạt, lợn nái bị sảy thai, lợn
mang thai giả, vệ sinh, dọn phân không để cho lợn nằm đè lên phân, lấy thức
ăn cho lợn ăn, rửa máng, phun thuốc sát trùng hàng ngày, xịt gầm, cuối giờ
chiều phải chở phân ra khu xử lý phân. Lợn nái chửa được ăn loại thức ăn
566, 567SF với khẩu phần ăn tùy theo tuần chửa, thể trạng, lứa đẻ như sau:
Đối với nái chửa từ tuần chửa 1 đến tuần chửa 12 ăn thức ăn 566 với
tiêu chuẩn 1,5 - 2 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
Đối với nái chửa từ tuần 13 đến tuần chửa 14 ăn thức ăn 566 với tiêu
chuẩn 2,5 - 3 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
Đối với nái chửa từ tuần 15 trở đi được ăn thức ăn 567SF với tiêu
chuẩn 3,5 - 4 kg/con/ngày, cho ăn 1 lần trong ngày.
- Đối với nái đẻ:
Lợn nái chửa được chuyển lên chuồng đẻ trước ngày đẻ dự kiến 7 - 10
ngày. Trước khi chuyển lợn lên chuồng đẻ, chuồng phải được dọn dẹp, sát
trùng và cọ, rửa sạch sẽ. Lợn chuyển lên phải được ghi đầy đủ thông tin lên
bảng ở đầu mỗi ô chuồng. Thức ăn của lợn chờ đẻ được cho ăn với tiêu chuẩn
ăn 3 kg/ngày, chia làm 2 bữa sáng, chiều.
Lợn nái chửa trước ngày đẻ dự kiến 3 ngày, giảm tiêu chuẩn ăn xuống
0,5 kg/con/bữa

iii

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 1.1. Diện tích và sản lượng một số cây trồng chính từ năm 2012
đến năm 2014 3
Bảng 1.2. Số lượng gia súc, gia cầm của xã năm 2012 - 2014 4
Bảng 1.3. Lịch sát trùng trại lợn nái 13

Bảng 1.4. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái 14
Bảng 1.5. Kết quả công tác phục vụ sản xuất 17
Bảng 2.1. Cơ cấu đàn lợn giống của Công ty CP Bình Minh qua các năm
(2012-2014) 46
Bảng 2.2. Năng suất sinh sản của đàn lợn nái nuôi tại Công ty qua các
năm (2012-2014) 47
Bảng 2.3. Tỷ lệ lợn nái loại thải tại Công ty từ tháng 6/2014 đến tháng
10/2014 47
Bảng 2.4. Tỷ lệ lợn có biểu hiện chậm sinh qua hai tháng 6/2014-
7/2014 48
Bảng 2.5. Hiệu quả gây động dục ở đàn lợn nái chậm sinh sản sau khi
tiêm kích dục tố (Gona-estrol và PG600) 49
Bảng 2.6. Thời gian xuất hiện động dục và thời gian kéo dài động dục
sau khi tiêm kích dục tố (Gona-estrol và PG600) 50
Bảng 2.7. Mức độ động dục tập trung sau khi tiêm kích dục tố (Gona-
estrol và PG600) 51
Bảng 2.8. Kết quả phối giống ở lợn nái thí nghiệm 53
Bảng 2.9. Kết quả sinh đẻ ở lợn nái thí nghiệm 54
Bảng 2.10 Hạch toán chi phí sử dụng thuốc 55







12
- Bước 4: Vệ sinh lợn nái: Vệ sinh cơ quan sinh dục cái bằng bông tẩm
nước muối sinh lý sau đó lau khô bằng khăn sạch.
- Bước 5: Dẫn tinh gồm các khâu sau:

+ Kích thích lợn nái bằng cách cưỡi lên lưng hay vuốt hai bên hông
trong 5 phút. Sau đó bôi trơn đầu dẫn tinh quản bằng gel bôi trơn.
+ Đưa dẫn tinh quản vào cơ quan sinh dục cái, xoay nhẹ ngược chiều
kim đồng hồ khi kịch rút ra 2cm, lắp vào đầu dẫn tinh quản, xoáy nắp lọ tinh
để cho tinh dịch chảy vào, khi hết tinh dịch tháo lọ tinh ra lắp nắp dẫn tinh
quản vào và để lưu lại trong 5 phút.
+ Rút nhẹ dẫn tinh quản xoay theo chiều kim đồng hồ và vỗ mạnh vào
lưng lợn nái một cách đột ngột để lợn nái đóng cổ tử cung lại.
- Bước 6: Sau khi dẫn tinh xong, phải vệ sinh dụng cụ sạch sẽ. Số
lần lợn nái được dẫn tinh trong 1 chu kỳ động dục là 3 lần và được ghi lại
trên thẻ nái. Sau khi dẫn tinh được 21 - 25 ngày phải tiếp tục quan sát,
kiểm tra kết quả thụ thai, phát hiện những lợn cái động dục lại để kịp thời
dẫn tinh lại. Kết quả thụ thai ở kỳ động dục nào được ghi vào kết quả thụ
thai của chu kỳ động dục ấy.
1.2.3.2. Công tác thú y
* Công tác vệ sinh
Chuồng nuôi luôn được vệ sinh sạch sẽ, chuồng được tiêu độc bằng
thuốc sát trùng Ommicide 2 lần hàng ngày, pha với tỷ lệ 320ml sát trùng/1000
lít nước.
Ở các chuồng đẻ sau khi cai sữa, lợn mẹ được chuyển lên chuồng nái
chửa 1 (khu vực cai sữa). Sau khi xuất lợn con, các tấm đan chuồng này được
tháo ra mang ngâm ở hố sát trùng bằng dung dịch NaOH 10%, ngâm trong 1
ngày sau đó được cọ sạch, phơi khô. Khung chuồng cũng được cọ sạch, xịt
bằng dung dịch NaOH pha với nồng độ loãng, sau đó xịt lại bằng dung dịch
vôi xút. Gầm chuồng cũng được vệ sinh sạch sẽ, tiêu độc khử trùng kỹ sau đó
rắc vôi bột. Để khô 1 ngày rồi tiến hành lắp đan vào, sau đó đuổi lợn chờ đẻ
từ chuồng nái chửa 2 xuống. Lịch sát trùng được trình bày qua bảng 1.3.

13
Bảng 1.3. Lịch sát trùng trại lợn nái

Thứ
Trong chuồng
Ngoài
Chuồng
Ngoài khu
vực chăn
nuôi
Chuồng
nái chửa

Chuồng đẻ
Chuồng
cách ly
CN
Phun sát
Trùng
Phun sát
Trùng

Thứ 2

Quét
hoặc rắc
vôi
đường đi

Phun sát
trùng
+ rắc vôi
Phun

sát trùng
Phun sát
trùng toàn
bộ khu
vực
Phun sát
trùng
toàn bộ khu
vực
Thứ 3

Phun sát
Trùng
Phun sát
trùng + quét
vôi đường đi
Quét hoặc
rắc vôi
đường đi

Thứ 4

Xả vôi
xút gầm
Phun sát
trùng
Rắc vôi Rắc vôi
Thứ 5

Phun

ghẻ
Phun sát
trùng
+ xả vôi, xút
gầm
Phun ghẻ
Thứ 6

Phun sát
Trùng
Phun sát
trùng
+ rắc vôi
Phun sát
Trùng
Phun sát
Trùng
Phun sát
trùng
Thứ 7

Vệ sinh
tổng
chuồng
Vệ sinh tổng
chuồng
Vệ sinh
tổng
chuồng
Vệ sinh

tổng khu


* Công tác phòng bệnh
Quy trình tiêm phòng, phòng bệnh cho đàn lợn của trang trại được thực
hiện tích cực, thường xuyên và bắt buộc. Tiêm phòng cho đàn lợn nhằm tạo ra
trong cơ thể chúng miễn dịch chủ động, chống lại sự xâm nhập của vi khuẩn,
tăng sức đề kháng cho cơ thể.
Sau đây là quy trình phòng bệnh bằng thuốc và vaccine cho các loại lợn.

14
Bảng 1.4. Lịch phòng bệnh của trại lợn nái
Loại lợn Tuần tuổi Phòng bệnh

Vaccine/
Thuốc/chế
phẩm
Đường
đưa thuốc

Liều
lượng
(ml/con)

Lợn con
2 - 3 ngày
Thiếu sắt Fe + B12 Tiêm 1
Tiêu chảy Nova-Ampisur

Tiêm 1

3 - 6 ngày Cầu trùng Nova - Coc 5%

Uống 1
16- 18 ngày Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
Lợn hậu bị

25, 29 tuần tuổi

Khô thai Parvo Tiêm bắp 2
26 tuần tuổi Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
27, 30 tuần tuổi

Giả dại Begonia Tiêm bắp 2
28 tuần tuổi LMLM Aftopor Tiêm bắp 2
Lợn nái
sinh sản
10 tuần chửa Dịch tả Coglapest Tiêm bắp 2
12 tuần chửa LMLM Aftopor Tiêm bắp 2

Định kỳ hàng năm vào tháng 4, 8, 12 tiêm phòng bệnh tổng đàn
vaccine giả dại Begonia tiêm bắp 2 ml/con.
Đối với lợn đực:
- Lợn đực hậu bị mới nhập về: 3 tuần tiêm phòng vaccine dịch tả
Coglapest, 4 tuần tiêm phòng vaccine lở mồng long móng Aftopor, vaccine
giả dại Begonia.
- Lợn đực đang khai thác tiêm phòng vào tháng 5, tháng 11 vaccine
dịch tả Coglapest. Tháng 4, 8, 12 tiêm phòng vaccine lở mồng long móng
Aftopor, vaccine giả dại Begonia.
* Công tác chẩn đoán và điều trị bệnh
Để điều trị bệnh cho gia súc đạt hiệu quả cao, thì việc phát hiện bệnh

kịp thời và chính xác giúp ta đưa ra được phác đồ điều trị tốt nhất làm giảm tỷ
lệ chết, giảm thời gian sử dụng thuốc và giảm thiệt hại về kinh tế. Vì vậy,
hàng ngày tôi cùng cán bộ kỹ thuật tiến hành kiểm tra, theo dõi đàn lợn ở tất
cả các ô chuồng để phát hiện ra những con bị ốm. Trong thời gian thực tập,
chúng tôi đã gặp và điều trị một số bệnh sau:


15
- Bệnh viêm tử cung
+ Nguyên nhân: Là một quá trình bệnh lý phức tạp có thể do rất nhiều
nguyên nhân như công tác phối giống không đúng, do lợn mẹ đẻ khó, bị sát
nhau phải can thiệp bằng tay hoặc dụng cụ trợ sản làm tổn thương, xây xát
niêm mạc cổ tử cung và âm đạo tạo điều kiện thuận lợi cho vi khuẩn bên
ngoài xâm nhập vào gây viêm. Do sàn chuồng không được vệ sinh sạch, lợn
nái không được vệ sinh sạch sẽ trước và sau khi đẻ. Mặt khác, do kế phát từ
một số bệnh truyền nhiễm như: Bệnh sảy thai truyền nhiễm và phó thương
hàn (Văn Lệ Hằng và cs, 2008) [12].
+ Triệu chứng: Khi bị bệnh, lợn biểu hiện một số triệu chứng chủ yếu:
Thân nhiệt tăng cao, ăn uống giảm, lượng sữa giảm, con vật đau đớn, có khi
cong lưng rặn, tỏ vẻ không yên tĩnh. Âm hộ sưng đỏ. Từ cơ quan sinh dục thải
ra ngoài dịch viêm màu trắng đục hoặc phớt hồng, có mùi tanh, thối khắm.
+ Điều trị: Hạn chế quá trình viêm lan rộng, kích thích tử cung co bóp
thải hết dịch viêm ra ngoài và đề phòng hiện tượng nhiễm trùng cho cơ thể,
chúng tôi tiến hành điều trị như sau:
Tiêm một liều Oxytocin: 3 - 5 ml/con
Tiêm Analgin: 1ml/10kgTT/1lần/ngày.
Tiêm Vetrimoxin: 1ml/10kgTT/1lần/2ngày.
Điều trị liên tục trong 3 - 6 ngày.
+ Kết quả:
Điều trị 5 con, khỏi 4 con, loại 1 con.

- Bệnh phân trắng lợn con
+ Nguyên nhân: Bệnh phân trắng ở lợn con là một hội chứng hoặc một
trạng thái lâm sàng rất đa dạng. Do trực khuẩn E.coli thuộc họ
Enterobacteriaceae, nhiều loại Samonella (S.choleraesuis, S.typhysuis…) và
đóng vai trò phụ là: Proteus, Steptococcus. Trong điều kiện bình thường vi
khuẩn E.coli khu trú tự nhiên trong đường tiêu hoá của lợn, chủ yếu ở cuối
ruột non và suốt ruột già. Vi khuẩn này sẵn sàng tấn công vào cơ thể lợn khi
cơ thể lợn gặp những điều kiện bất lợi (Phạm Sỹ Lăng và cs, 2003) [18].

iv
DANH MỤC HÌNH ẢNH
Trang
Hình 2.1: Biểu đồ mức độ động dục tập trung ở lợn nái sau khi tiêm
Gona-estrol và PG600 52

























×