Tải bản đầy đủ (.pdf) (95 trang)

Đánh giá hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí hậu và phát triển bền vững tại xã Thanh Vận - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn giai đoạn 2011-2013.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (839.3 KB, 95 trang )




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––  ––––––––––––





NGUYỄN VĂN QUẢNG


Tên đề tài :

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG TẠI XÃ THANH VẬN - HUYỆN CHỢ MỚI –
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011-2013”



KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC





Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai


Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 – 2014






Thái Nguyên, 2014




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
––––––––––––  ––––––––––––




NGUYỄN VĂN QUẢNG


Tên đề tài :

“ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ VÀ ĐỊNH HƯỚNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG
NGHIỆP THÍCH ỨNG VỚI BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU VÀ PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG TẠI XÃ THANH VẬN - HUYỆN CHỢ MỚI –
TỈNH BẮC KẠN GIAI ĐOẠN 2011-2013”




KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC





Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : 42A- QLĐĐ
Khóa học : 2010 – 2014
Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS. Nguyễn Thế Hùng





Thái Nguyên, 2014


LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng giúp sinh viên trau dồi,
củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường. Đồng thời cũng giúp
sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực
tiễn sản xuất. Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế
để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao,
chuyên môn giỏi. Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội.

Với mục đích và tầm quan trọng trên, được sự phân công của Khoa Tài
nguyên & Môi trường, đồng thời được sự tiếp nhận của Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Nông Lâm nghiệp miền núi (ADC), em tiến hành đề tài: “Đánh giá
hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí
hậu và phát triển bền vững tại xã Thanh Vận - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2011-2013”.
Để hoàn thành luận văn này, không thể thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô,
các anh chị tại đơn vị thực tập. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến: Các thầy cô
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là thầy cô khoa Quản Lí Tài
Nguyên đã trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc, Thầy cô và anh chị
tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông lâm nghiệp miền núi (ADC) đã
tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong việc thu thập số liệu và khảo sát thực tế,
UBND xã Thanh Vận huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện và cung
cấp cho em những số liệu cần thiết. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến Thầy giáo PGs.Ts Nguyễn Thế Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em
thực hiện và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp. Ngoài ra em xin chân
thành cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã động viên và khích lệ em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc,
chúc các bạn sinh viên thành công trong cuộc sống.


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.1. Thông tin xã hội cơ bản của xã 35
Bảng 4.2: Cơ cấu cây trồng nông nghiệp 37
Bảng 4.3: Số lượng đàn gia súc, gia cầm 37
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 41
Bảng 4.5: Biến động sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 và 2013 41

Bảng 4.6: Tổng hợp các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm của xã
Thanh Vận năm 2013 43
Bảng 4.7: Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm 44
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính 47
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 48
Bảng 4.10: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp 49
Bảng 4.11: Hiệu quả xã hội của các LUT 51
Bảng 4.12: Hiệu quả môi trường của các LUT 53
Bảng 4.13: Các hoạt động thích ứng BĐKH 54
Bảng 4.14. Tiêu chí lựa chọn mô hình thích ứng cây khoai tây chịu rét 55
Bảng 4.15. Tiêu chí lựa chọn mô hình thích ứng cây đậu xanh chịu hạn 57
Bảng 4.16: Các yếu tố cấu thành năng suất 58
Bảng 4.17: Hiệu quả kinh tế trên 1 ha trồng Khoai tây 59
Bảng 4.18: Hiệu quả xã hội của mô hình Khoai tây 60
Bảng 4.19: So sánh mức bón của nông hộ với mức bón của
quy trình kỹ thuật 61
Bảng 4.20: Năng suất sinh khối của cây khoai tây 62


DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất đai xã Thanh Vận năm 2013 40
Hình 4.2: Cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây hàng năm xã Thanh Vận 42




DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT


Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
ADC

: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông Lâm nghiệp miền núi
BĐKH : Biến đổi khi hậu
BVTV : Bảo vệ thực vật
CK : Cùng kỳ
CPTG : Chi phí trung gian
EU : European Union - Liên minh Châu Âu
EUREPGAP

: Euro Retailer Produce Working Group Good Agriculture
Practice - Tiêu chuẩn của Châu âu về thực hành nông nghiệp tốt
FAO
: Food and Agricuture Organnization - Tổ chức nông lương
Liên hiệp quốc
GAPs
: Global Good Agricultural Practice - Thực hành nông nghiệp
tốt toàn cầu
GTGT : Giá trị gia tăng
GTSX : Giá trị sản xuất
H : High (cao)
HTX : Hợp tác xã
IFOAM
: International Federation of Organic Agriculture Movements -
Liên đoàn Quốc tế về nông nghiệp hữu cơ
IPM : Integrated pest management - Quản lí dịch hại tổng hợp
KH : Kế hoạch
L : Low (thấp)
LM : Lúa mùa

LUT : Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
LX : Lúa xuân
M : Medium (trung bình)
STT : Số thứ tự
UBND : Ủy ban nhân dân
UNEP
: United nations environment programme - Chương trình môi
trường quốc gia thống nhất
USDA
: United States Department of Agriculture - Bộ Nông nghiệp
Hoa Kỳ
VH : Very high (rất cao)
VL : Very Low (rất thấp)


LỜI CẢM ƠN

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng giúp sinh viên trau dồi,
củng cố, bổ sung kiến thức đã học tập được ở trường. Đồng thời cũng giúp
sinh viên tiếp xúc với thực tế đem những kiến thức đã học áp dụng vào thực
tiễn sản xuất. Qua đó giúp sinh viên học hỏi và rút ra kinh nghiệm từ thực tế
để khi ra trường trở thành một cán bộ có năng lực tốt, trình độ lý luận cao,
chuyên môn giỏi. Đáp ứng nhu cầu cấp thiết của xã hội.
Với mục đích và tầm quan trọng trên, được sự phân công của Khoa Tài
nguyên & Môi trường, đồng thời được sự tiếp nhận của Trung tâm Nghiên cứu
và Phát triển Nông Lâm nghiệp miền núi (ADC), em tiến hành đề tài: “Đánh giá
hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí
hậu và phát triển bền vững tại xã Thanh Vận - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2011-2013”.
Để hoàn thành luận văn này, không thể thiếu sự hỗ trợ của các thầy cô,

các anh chị tại đơn vị thực tập. Em xin bày tỏ lòng biết ơn đến: Các thầy cô
trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, đặc biệt là thầy cô khoa Quản Lí Tài
Nguyên đã trang bị cho em nền tảng kiến thức vững chắc, Thầy cô và anh chị
tại Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông lâm nghiệp miền núi (ADC) đã
tận tình hướng dẫn chỉ bảo em trong việc thu thập số liệu và khảo sát thực tế,
UBND xã Thanh Vận huyện Chợ Mới tỉnh Bắc Kạn đã tạo điều kiện và cung
cấp cho em những số liệu cần thiết. Đặc biệt em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc
đến Thầy giáo PGs.Ts Nguyễn Thế Hùng đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ em
thực hiện và hoàn thành tốt bài khóa luận tốt nghiệp. Ngoài ra em xin chân
thành cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã động viên và khích lệ em
hoàn thành khóa luận tốt nghiệp.
Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể thầy cô mạnh khỏe, hạnh phúc,
chúc các bạn sinh viên thành công trong cuộc sống.


2.3.2.3. Hiệu quả môi trường 22
2.3.3. Đặc điểm và phương pháp đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp22
2.3.3.1. Đặc điểm 22
2.3.3.2. Nguyên tắc lựa chọn chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông
nghiệp 23
2.3.3.3. Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp
23
2.4. Những nghiên cứu về nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên thế
giới và Việt Nam 25
2.4.1. Những nghiên cứu trên thế giới 25
2.4.2. Những nghiên cứu tại Việt Nam 26
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
30
3.1. Đối tượng nghiên cứu 30
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 30

3.2.1. Địa điểm 30
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 30
3.3. Nội dung nghiên cứu của đề tài 30
3.3.1. Đánh giá điều kiện tự nhiên và thực trạng phát triển kinh tế - xã hội
liên quan đến việc sử dụng đất 30
3.3.2. Đánh giá hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Thanh Vận 30
3.3.3. Đánh giá sơ bộ hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp 30
3.3.4. Đánh giá hiệu quả các LUT canh tác điển hình đang thực hiện trên
địa bàn xã 30
3.3.5. Các báo cáo về biến đổi khí hậu đã được sử dụng tại địa phương đối
với sản xuất đất nông nghiệp 31
3.3.6. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các LUT theo hướng
phát triển bền vững 31
3.4. Phương pháp nghiên cứu 31
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập số liệu thứ cấp 31
3.4.2. Phương pháp điều tra thu thập số liệu sơ cấp 31
3.4.3. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu 31


3.3.4. Phương pháp đánh giá hiệu quả các LUT và các loại cây hàng năm
trên địa bàn xã. 32
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 33
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của địa bàn nghiên cứu 33
4.1.1. Điều kiện tự nhiên 33
4.1.1.1. Vị trí địa lý 33
4.1.1.2. Địa hình, địa mạo 33
4.1.1.3. Khí hậu 33
4.1.1.4. Thủy văn 34
4.1.1.5. Tài nguyên thiên nhiên 34
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội 35

4.1.2.1. Dân số và nguồn nhân lực 35
4.1.2.2. Thực trạng cơ sở hạ tầng 36
4.1.3. Thực trạng kinh tế của các ngành năm 2013 37
4.1.3.1. Khu vực kinh tế nông nghiệp 37
4.1.3.2. Khu vực sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (CN -
TTCN), xây dựng cơ bản 38
4.1.3.3. Về dịch vụ thương mại 38
4.1.4. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và môi trường 38
4.1.4.1. Những lợi thế 38
4.1.4.2. Những hạn chế và thách thức 38
4.1.4.3. Áp lực đối với đất đai 39
4.2. Hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn xã Thanh Vận 39
4.2.1. Hiện trạng sử dụng đất 39
4.2.1.1. Cơ cấu sử dụng đất đai xã Thanh Vận năm 2013 39
4.2.1.2. Tình hình biến động đất nông nghiệp giai đoạn 2011-2013 41
4.2.1.3. Thực trạng cây trồng trên đất trồng cây hàng năm xã Thanh Vận
42
4.2.2. Đánh giá hiệu quả sơ bộ các loại hình sử dụng đất nông nghiệp 43
4.3. Đánh giá hiệu các LUT canh tác điển hình trên địa bàn xã 46
4.3.1. Đánh giá hiệu quả kinh tế 46
4.3.2. Đánh giá hiệu quả xã hội 50


4.3.3. Hiệu quả môi trường 52
4.4. Các báo cáo về biến đổi khí hậu đã được sử dụng tại địa phương trong
sản xuất đất nông nghiệp 54
4.4.1. Các hoạt động ứng phó với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp
54
4.4.2. Hệ thống cây trồng trên toàn xã và các LUT thích ứng với biến đổi
khí hậu 55

4.4.2.1. Mô hình cây trồng thích ứng rét - Cây khoai tây 55
4.4.2.2. Mô hình cây trồng thích ứng chịu hạn - Cây đậu xanh 56
4.4.3. Đánh giá hiệu quả của mô hình Khoai Tây 58
4.4.3.1. Tình hình sinh trưởng của cây Khoai tây 58
4.4.3.2. Hiệu quả kinh tế 58
4.4.3.3. Hiệu quả xã hội 59
4.4.3.4. Hiệu quả về môi trường 60
4.5. Một số giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng các LUT theo hướng phát
triển bền vững 62
4.5.1. Giải pháp về cơ chế, chính sách 62
4.5.2. Giải pháp áp dụng khoa học, kỹ thuật vào sản xuất 63
4.5.3. Giải pháp về thị trường 63
4.5.4. Giải pháp về vốn đầu tư 64
4.5.5. Giải pháp về nguồn nhân lực 64
4.5.6. Giải pháp về bảo vệ môi trường 65
4.5.7. Giải pháp về tăng cường cơ sở hạ tầng 65
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 67
5.1. Kết luận 67
5.2. Kiến nghị 68
TÀI LIỆU THAM KHẢO 69
I. Tài liệu tiếng Việt 69
II. Tài liệu tiếng Anh 71
III. Tài liệu Internet 71
PHỤ LỤC



1
Phần 1
MỞ ĐẦU


1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá của con người, vì nó là
nguồn gốc của mọi sự sống trên trái đất. Nhận thức được vai trò của nó mà tất
cả các quốc gia trên hành tinh này đều đã không quản ngại hi sinh để bảo vệ
nó và cũng từ đất mà các cuộc xung đột đã và đang xảy ra. Tuy vậy, mỗi quốc
gia đều có những sự quan tâm khác nhau đến đất và ở những quốc gia nào con
người quan tâm chú trọng sử dụng bảo vệ bồi dưỡng nó thì đất đai sẽ tốt lên
và cuộc sống sẽ ổn định, phát triển.
Đất đai, đặc biệt là đất nông nghiệp có hạn về diện tích, có nguy cơ bị
suy thoái dưới tác động của thiên nhiên và sự thiếu ý thức của con người
trong quá trình hoạt động sản xuất. Trong khi đó xã hội ngày càng phát triển,
dân số tăng nhanh kéo theo những đòi hỏi ngày càng tăng về lương thực,
thực phẩm, các sản phẩm công nghiệp, các nhu cầu về văn hoá, xã hội, nhu
cầu về giao thông, thuỷ lợi, cơ sở hạ tầng và các mục đích chuyên dùng
khác. Điều đó đã tạo nên áp lực ngày càng lớn lên đất đai, làm cho quỹ nông
nghiệp luôn có nguy cơ bị giảm diện tích trong khi khả năng khai hoang để mở
rộng diện tích lại hạn chế.
Vì vậy, sử dụng đất là một phần hợp thành của chiến lược nông nghiệp
sinh thái và phát triển bền vững. Nông nghiệp là hoạt động cổ nhất và cơ bản
nhất của loài người [5]. Hầu hết các nước trên thế giới đều phải xây dựng một
nền kinh tế trên cơ sở phát triển nông nghiệp dựa vào khai thác tiềm năng của
đất, lấy đó làm bàn đạp cho việc phát triển các ngành khác. Là một sản phẩm
tự nhiên nhưng đất đai không giống như nhiều tài nguyên khác bởi diện tích
hạn chế và vị trí cố định. Trong quá trình sử dụng đất, con người đã tác động
làm thay đổi đất đai theo cả hai chiều hướng xấu và tốt [20]. Đây là kết quả
của một thời gian dài do con người sản xuất, canh tác phiến diện không quan
tâm đến sự bồi bổ đất đai, hay nói cách khác, con người đã không coi đất đai
như một cơ thể sống cần được chăm sóc để nó khoẻ mạnh và phục vụ con
người tốt hơn.



DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 4.1. Thông tin xã hội cơ bản của xã 35
Bảng 4.2: Cơ cấu cây trồng nông nghiệp 37
Bảng 4.3: Số lượng đàn gia súc, gia cầm 37
Bảng 4.4. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 41
Bảng 4.5: Biến động sử dụng đất nông nghiệp năm 2011 và 2013 41
Bảng 4.6: Tổng hợp các loại hình sử dụng đất trồng cây hàng năm của xã
Thanh Vận năm 2013 43
Bảng 4.7: Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm 44
Bảng 4.8: Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính 47
Bảng 4.9: Hiệu quả kinh tế của các loại hình sử dụng đất 48
Bảng 4.10: Phân cấp hiệu quả kinh tế các LUT sản xuất nông nghiệp 49
Bảng 4.11: Hiệu quả xã hội của các LUT 51
Bảng 4.12: Hiệu quả môi trường của các LUT 53
Bảng 4.13: Các hoạt động thích ứng BĐKH 54
Bảng 4.14. Tiêu chí lựa chọn mô hình thích ứng cây khoai tây chịu rét 55
Bảng 4.15. Tiêu chí lựa chọn mô hình thích ứng cây đậu xanh chịu hạn 57
Bảng 4.16: Các yếu tố cấu thành năng suất 58
Bảng 4.17: Hiệu quả kinh tế trên 1 ha trồng Khoai tây 59
Bảng 4.18: Hiệu quả xã hội của mô hình Khoai tây 60
Bảng 4.19: So sánh mức bón của nông hộ với mức bón của
quy trình kỹ thuật 61
Bảng 4.20: Năng suất sinh khối của cây khoai tây 62


3

lâm nghiệp miền núi (ADC), Ban chủ nhiệm khoa Tài nguyên và Môi trường -
Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy
giáo PGS.TS Nguyễn Thế Hùng, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá
hiệu quả và định hướng sử dụng đất nông nghiệp thích ứng với biến đổi khí
hậu và phát triển bền vững tại xã Thanh Vận - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn
giai đoạn 2011-2013”.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
Đánh giá hiệu quả sử dụng các loại đất nông nghiệp nhằm góp phần
giúp người dân lựa chọn phương thức sử dụng đất hợp lý trong điều kiện cụ
thể trên địa bàn xã.
Định hướng và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất nông nghiệp đáp ứng yêu cầu của phát triển bền vững nhằm thích ứng
với biến đổi khí hậu.
1.3. Những yêu cầu của đề tài
Thu thập đầy đủ các tài liệu, số liệu về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã
hội của xã Thanh Vận - huyện Chợ Mới - tỉnh Bắc Kạn. Các số liệu thu thập
chính xác, thống nhất và có hệ thống.
Đánh giá được điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội ảnh hưởng đến sử
dụng đất tại xã Thanh Vận - huyện Chợ Mới.
Đưa ra được những hướng đi và đề ra được các giải pháp nâng cao hiệu
quả kinh tế hộ nông dân, đề xuất các LUT sử dụng đất nông nghiệp theo hướng
phát triển bền vững nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu trên địa bàn xã.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
Ý nghĩa khoa học:
Là nguồn cơ sở dữ liệu cho các nghiên cứu về sau.
Cung cấp thêm tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu và cơ quan
quản lý để có kế hoạch sử dụng đất một cách hiệu quả nhất để phát triển bền
vững nhằm thích ứng với biến đổi khí hậu.
Ý nghĩa thực tiễn:
Góp phần hoàn thiện lý luận về đánh giá hiệu quả kinh tế sử dụng đất

nông nghiệp tại xã Thanh Vận.


4
Góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp, khai thác được
những thế mạnh về đất tại địa phương nhằm nâng cao mức thu nhập của
người dân.
Góp phần xây dựng những giải pháp những LUT sử dụng đất phù hợp
nhằm sử dụng hợp lý và có hiệu quả về tài nguyên đất trên địa bàn xã.



5
Phần 2
TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở lý luận
2.1.1. Đất nông nghiệp
Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá mà thiên nhiên ban tặng
cho nhân loại, con người sinh ra trên đất, sống và lớn lên nhờ vào sản phẩm
của đất. Tuy vậy, không phải ai cũng hiểu đất là gì? Đất sinh ra từ đâu? Tại
sao lại phải giữ gìn bảo vệ nguồn tài nguyên này. Học giả người Nga,
Docutraiep cho rằng “Đất là vật thể thiên nhiên cấu tạo độc lập, lâu đời do kết
quả của quá trình hoạt động tổng hợp của các yếu tố hình thành bao gồm: đá,
thực vật, động vật, khí hậu, địa hình, thời gian” (dẫn theo [3]). Học giả người
Anh, Wiliam đã đưa thêm khái niệm về đất như “Đất là lớp mặt tơi xốp của
lục địa có khả năng tạo ra sản phẩm cho cây” [26]. Bàn về vấn đề này, C.Mác
đã viết: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất của sản xuất
nông nghiệp”, “Điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và sinh sống
của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” (dẫn theo [3]).

Theo quan niệm của các nhà thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho
rằng “Đất là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được”
(dẫn theo[4]) và đất đai được hiểu theo nghĩa rộng: “Đất đai là một diện tích
cụ thể của bề mặt trái đất, bao gồm tất cả các yếu tố cấu thành của môi trường
sinh thái ngay trên và dưới bề mặt bao gồm: khí hậu, thời tiết, thổ nhưỡng, địa
hình, mặt nước, các lớp trầm tích sát bề mặt cùng với nước ngầm và khoáng
sản trong lòng đất, động thực vật, trạng thái định cư của con người, những kết
quả của con người trong quá khứ và hiện tại để lại ” (dẫn theo [3]).
Với ý nghĩa đó, đất nông nghiệp là đất được sử dụng chủ yếu vào sản
xuất của các ngành nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản hoặc sử dụng vào mục đích nghiên cứu thí nghiệm về nông nghiệp. Khi
nói đất nông nghiệp người ta nói đất sử dụng chủ yếu vào sản xuất của các
ngành nông nghiệp, bởi vì thực tế có trường hợp đất đai được sử dụng vào
mục đích khác nhau của các ngành. Trong trường hợp đó, đất đai được sử
dụng chủ yếu cho hoạt động sản xuất nông nghiệp mới được coi là đất nông


6
nghiệp, nếu không sẽ là các loại đất khác (tùy theo việc sử dụng vào mục
đích nào là chính).
Tuy nhiên, để sử dụng đầy đủ hợp lý đất, trên thực tế người ta coi đất đai
có thể tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp mà không cần có đầu tư
lớn nào cả. Vì vậy, Luật đất đai năm 2003 nêu rõ: “Đất nông nghiệp là đất sử
dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí nghiệm về nông nghiệp, lâm
nghiệp và nuôi trồng thủy sản, làm muối và mục đích bảo vệ, phát triển rừng,
bao gồm đất sản xuất nông nghiệp, đất sản xuất lâm nghiệp, đất nuôi trồng
thủy sản, đất làm muối và đất nông nghiệp khác”.
2.1.2. Vai trò của đất nông nghiệp
Đất đai là tài nguyên thiên nhiên của mỗi quốc gia, đóng vai trò quyết định
sự tồn tại và phát triển của xã hội loài người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho

mọi quá trình sản xuất nhưng vai trò của đất đối với mỗi ngành sản xuất có tầm
quan trọng khác nhau. C.Mác đã nhấn mạnh “Lao động chỉ là cha của cải vật chất,
còn đất là mẹ” [4]. Hiến pháp năm 1992 quy định: “Nhà nước thống nhất quản lý
đất đai theo quy hoạch và pháp luật” [12], Luật đất đai 2003 khẳng định “Đất đai
là tài nguyên quốc gia vô cùng quý giá, là tư liệu sản xuất đặc biệt, là thành phần
quan trọng hàng đầu của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây
dựng các cơ sở kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng”[18]. Trong sản
xuất nông lâm nghiệp, đất đai là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt không thể
thay thế, với những đặc điểm:
- Đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ yếu trong sản xuất nông lâm nghiệp.
- Đất đai là loại tư liệu sản xuất không thể thay thế.
- Đất đai là tài nguyên bị hạn chế bởi ranh giới đất liền và bề mặt địa cầu [21].
- Đất đai có vị trí cố định và chất lượng không đồng đều giữa các vùng,
các miền [26]. Mỗi vùng đất luôn gắn với các điều kiện tự nhiên (thổ nhưỡng,
thời tiết, khí hậu, nước,…) điều kiện kinh tế - xã hội (dân số, lao động, giao
thông, thị trường,…) và có chất lượng đất khác nhau. Do vậy, việc sử dụng
đất đai phải gắn liền với việc xác định cơ cấu cây trồng, vật nuôi cho phù hợp
để nhằm đem lại hiệu quả kinh tế cao trên cơ sở nắm chắc điều kiện của từng
vùng lãnh thổ.
- Đất đai được coi là một loại tài sản, người chủ sử dụng có quyền nhất


DANH MỤC CÁC HÌNH

Trang
Hình 4.1: Cơ cấu sử dụng đất đai xã Thanh Vận năm 2013 40
Hình 4.2: Cơ cấu cây trồng trên đất trồng cây hàng năm xã Thanh Vận 42





8
trên những nguyên tắc và được thể hiện trong 3 yêu cầu sau:
- Bền vững về mặt kinh tế: cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao và được
thị trường chấp nhận
- Bền vững về mặt môi trường: loại hình sử dụng đất bảo vệ được đất
đai, ngăn chặn sự thoái hoá đất, bảo vệ môi trường tự nhiên.
- Bền vững về mặt xã hội: thu hút được nhiều lao động, đảm bảo đời
sống người dân, góp phần thúc đẩy xã hội phát triển.
Tóm lại, hoạt động sản xuất nông nghiệp của con người diễn ra hết sức
đa dạng trên nhiều vùng đất khác nhau và cũng vì thế khái niệm sử dụng đất
bền vững thể hiện trong nhiều hoạt động sản xuất và quản lý đất đai trên từng
vùng đất xác định theo nhu cầu và mục đích sử dụng của con người. Đất đai
trong sản xuất nông nghiệp chỉ được gọi là sử dụng bền vững trên cơ sở duy
trì các chức năng chính của đất là đảm bảo khả năng sản xuất của cây trồng
một cách ổn định, không làm suy giảm về chất lượng tài nguyên đất theo thời
gian và việc sử dụng đất không gây ảnh hưởng xấu đến môi trường sống của
con người và sinh vật.
2.1.5. Các tiêu chí để đánh giá bền vững
* Bền vững về kinh tế
Việc cây trồng cho hiệu quả kinh tế cao, được thị trường chấp nhận.
Hệ thống sử dụng đất phải có mức năng suất sinh học cao trên mức bình
quân vùng có cùng điều kiện đất đai.
Về chất lượng: sản phẩm phải đạt tiêu chuẩn tiêu thụ tại địa phương,
trong nước và xuất khẩu, tùy mục tiêu của từng vùng.
Tổng giá trị sản phẩm trên đơn vị diện tích là thước đo quan trọng nhất
của hiệu quả kinh tế đối với một hệ thống sử dụng đất. Tổng giá trị trong một
giai đoạn hay cả chu kỳ phải trên mức bình quân của vùng, nếu dưới mức đó
thì nguy cơ người sử dụng đất sẽ không có lãi, hiệu quả vốn đầu tư phải lớn
hơn lãi suất tiền vay vốn ngân hàng

* Bền vững về xã hội
Thu hút được lao động, đảm bảo đời sống và phát triển xã hội.
Sử dụng đất sẽ bền vững nếu phù hợp với nền văn hoá dân tộc và tập
quán địa phương, nếu ngược lại sẽ không được cộng đồng ủng hộ.


9
* Bền vững về môi trường
Loại hình sử dụng đất phải bảo vệ được độ màu mỡ của đất, ngăn chặn
thoái hoá đất và bảo vệ môi trường sinh thái. Giữ đất được thể hiện bằng giảm
thiểu lượng đất mất hàng năm dưới mức cho phép.
Độ phì nhiêu đất tăng dần là yêu cầu bắt buộc đối với quản lý sử dụng
bền vững.
Độ che phủ tối thiểu phải đạt ngưỡng an toàn sinh thái (>35%).
Đa dạng sinh học biểu hiện qua thành phần loài (đa canh bền vững hơn
độc canh, cây lâu năm có khả năng bảo vệ đất tốt hơn cây hàng năm ).
Ba yêu cầu bền vững trên là để xem xét và đánh giá các loại hình sử
dụng đất hiện tại. Thông qua việc xem xét và đánh giá các yêu cầu trên để
giúp cho việc định hướng phát triển nông nghiệp ở vùng sinh thái.
Tóm lại: Khái niệm sử dụng đất đai bền vững do con người đưa ra được
thể hiện trong nhiều hoạt động sử dụng và quản lý đất đai theo các mục đích
mà con người đã lựa chọn cho từng vùng đất xác định. Đối với sản xuất nông
nghiệp việc sử dụng đất bền vững phải đạt được trên cơ sở đảm bảo khả năng
sản xuất ổn định của cây trồng, chất lượng tài nguyên đất không suy giảm
theo thời gian và việc sử dụng đất không ảnh hưởng xấu đến môi trường sống
của con người, của các sinh vật.
2.1.6. Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển bền vững
2.1.6.1. Điều cần thiết sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả và bền vững
Ngày nay, sử dụng đất bền vững, tiết kiệm và có hiệu quả đã trở thành
chiến lược quan trọng có tính toàn cầu, bởi 5 lý do:

Một là, tài nguyên đất vô cùng quý giá. Bất kỳ nước nào, đất đều là tư
liệu sản xuất nông - lâm nghiệp chủ yếu, cơ sở lãnh thổ để phân bố các ngành
kinh tế quốc dân. UNEP khẳng định “Mặc cho những tiến bộ khoa học - kỹ
thuật vĩ đại, con người hiện đại vẫn phải sống dựa vào đất”.
Hai là, tài nguyên đất có hạn, đất có khả năng canh tác càng ít ỏi. Toàn
lục địa trừ diện tích đóng băng vĩnh cửu (1.360 triệu héc-ta) chỉ có 13.340
triệu héc-ta. Diện tích đất có khả năng canh tác của lục địa chỉ có 3.030 triệu
héc-ta. Hiện nhân loại mới khai thác được 1.500 triệu héc-ta đất canh tác.
Ba là, diện tích tự nhiên và đất canh tác trên đầu người ngày càng giảm


10
do áp lực tăng dân số, sự phát triển đô thị hóa, công nghiệp hóa và các hạ
tầng kỹ thuật. Bình quân diện tích đất canh tác trên đầu người của thế giới
hiện nay chỉ còn 0,23 ha, ở Việt Nam chỉ còn 0,11 ha. Theo tính toán của Tổ
chức Lương thực thế giới (FAO), với trình độ sản xuất trung bình hiện nay
trên thế giới, để có đủ lương thực, thực phẩm, mỗi người cần có 0,4 ha đất
canh tác [26].
Bốn là, do điều kiện tự nhiên, hoạt động tiêu cực của con người nên diện
tích đáng kể của lục địa đã, đang và sẽ còn bị thoái hóa, hoặc ô nhiễm dẫn tới
tình trạng giảm, mất khả năng sản xuất và nhiều hậu quả nghiêm trọng khác.
Trên thế giới hiện có 2.000 triệu héc-ta đất đã và đang bị thoái hóa, trong đó
1.260 triệu héc-ta tập trung ở châu á, Thái Bình Dương. ở Việt Nam hiện có
16,7 triệu héc-ta bị xói mòn, rửa trôi mạnh, chua nhiều, 9 triệu héc-ta đất có
tầng mỏng và độ phì thấp, 3 triệu héc-ta đất thường bị khô hạn và sa mạc hóa,
1,9 triệu héc-ta đất bị phèn hóa, mặn hóa mạnh. Ngoài ra tình trạng ô nhiễm
do phân bón, hóa chất bảo vệ thực vật, chất thải, nước thải đô thị, khu công
nghiệp, làng nghề, sản xuất, dịch vụ và chất độc hóa học để lại sau chiến tranh
cũng đáng báo động. Hoạt động canh tác và đời sống còn bị đe dọa bởi tình trạng
ngập úng, ngập lũ, lũ quét, đất trượt, sạt lở đất, thoái hóa lý, hóa học đất

Năm là, lịch sử đã chứng minh sản xuất nông nghiệp phải được tiến hành
trên đất tốt mới có hiệu quả. Tuy nhiên, để hình thành đất với độ phì nhiêu cần thiết
cho canh tác nông nghiệp phải trải qua hàng nghìn năm, thậm chí hàng vạn năm [6].
2.1.6.2. Cách thức tiến tới một hệ thống nông nghiệp bền vững
* Từ các hệ thống canh tác đến quy trình nông nghiệp hoàn hảo (GAPs)
Khái niệm ‘quy trình nông nghiệp tốt hay hoàn hảo-GAP’ sẽ đạt được
mục tiêu giảm sự thoái hoá của đất đang là điều kiện tiên quyết đối với việc
tăng cường tính bền vững của những hệ thống sản xuất tổng hợp. Nền nông
nghiệp bảo tồn, nông nghiệp hữu cơ và quản lý sinh học đất tổng hợp là 3 mô
hình đang được Tổ chức Nông lương Liên hợp quốc thúc đẩy. Vấn đề cơ bản
là tìm ra phương thức tối ưu hoá các hệ thống cây trồng-chăn nuôi-các thành
phần khác để tạo thu nhập và cải thiện độ phì đất, sử dụng nông nghiệp bảo
tồn và phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM), gắn những kinh nghiệm của nông
dân với kiến thức mới như nguyên lý cơ bản của tính bền vững [13].


11
* Những nguyên lý của canh tác bền vững:
Canh tác bền vững có nghĩa là việc trồng cấy và chăn nuôi phải đồng
thời đáp ứng 3 mục tiêu: Bền vững về sinh thái (quản lý tài nguyên đất, nước,
bảo vệ đa dạng sinh học, và các phương thức canh tác bền vững). Lợi ích về
kinh tế. Lợi ích xã hội đối với nông dân và cộng đồng
+ Quản lý đất bền vững:
Quản lý đất bền vững tuỳ thuộc vào từng loại đất cụ thể. ở những nơi đất
ổn định, phì nhiêu thì việc trồng cấy và quản lý canh tác sẽ theo phương thức
bền vững, bù đủ lượng dinh dưỡng trong các sản phẩm thu hoạch và cây trồng
mang theo. Còn những vùng đất xấu cần xác định những phương thức quản lý
và sản xuất thích hợp. Biện pháp quản lý đất bền vững nhằm tránh sự thoái hoá
đất, duy trì độ phì chính dựa vào Quy trình quản lý tốt nhất (Best Management
Practice - BMP). Quy trình này bao hàm cả quy trình quản lý đất và các kỹ thuật

canh tác khác nhằm nâng cao hiệu quả kinh tế và sử dụng, tránh thoái hoá đất
bao gồm: Bảo vệ cấu trúc và hàm lượng chất hữu cơ trong đất; Quản lý dinh
dưỡng; Dùng cây phủ đất; Duy trì độ phì nhiêu của đất; Sử dụng những phương
thức canh tác tiến bộ; Sử dụng các phương pháp trồng trọt thích hợp; Ngăn chặn
hoang mạc hoá và hạn hán; Quản lý đất dốc và phát triển bền vững miền núi [9].
+ Quản lý sâu bệnh bền vững:
Quản lý sâu bệnh bền vững và nông nghiệp bền vững cùng chung mục
tiêu là phát triển hệ thống nông nghiệp hoàn thiện về sinh thái và kinh tế. Quy
trình phòng trừ sâu bệnh tổng hợp (IPM) có thể coi như cấu thành chủ đạo
trong hệ thống phát triển nông nghiệp bền vững. Nguyên lý chung là bảo đảm
tài nguyên đất tốt và tính đa dạng được kiểm soát.
+ Hệ thống phòng trừ cỏ tổng hợp:
Phòng trừ cỏ dại là một trong cấu thành quan trọng của hệ canh tác bền
vững. Một số nguyên tắc chính bao gồm:
- Ngăn chặn sự phát triển, sinh tồn, ngăn chặn sự lan truyền hạt cỏ vào
nguồn nước, phân bón…
- Luân canh cây trồng cũng là một trong những biện pháp phòng trừ cỏ
hữu hiệu.
- Sử dụng các biện pháp nhằm giảm thiểu việc sử dụng thuốc trừ cỏ. Có


12
thể gieo chậm lại để cỏ nảy mầm và diệt trước sau đó sẽ gieo hạt sau.
Tăng cường xu hướng phòng trừ cỏ tổng hợp, đặc biệt đối với cây
trồng nông nghiệp. Vấn đề trừ cỏ gắn chặt với bảo tồn và cải thiện tài
nguyên đất [16].
+ Bảo vệ đa dạng sinh học:
Điều được bàn luận nhiều trong phương thức sản xuất nông nghiệp hiện
đại đang là nguy cơ giảm đa dạng sinh học. Sự phá huỷ các môi trường sinh
sống, sự khai thác quá mức, sự ô nhiễm và việc đưa vào nuôi trồng các loài

động và thực vật nhập ngoại một cách không thích hợp là nguyên nhân gây
tổn thất về đa dạng sinh học của thế giới. Sự suy giảm về đa dạng sinh học
này xảy ra phần lớn là do cách đối xử của con người với tự nhiên.
Những tiến bộ gần đây trong công nghệ sinh học cho thấy rằng, vật chất
gen trong các loài động vật, thực vật và vi sinh vật có tiềm năng phục vụ cho
nông nghiệp, y tế và phúc lợi của nhân dân và cho việc bảo vệ môi trường.
Đẩy mạnh việc phục hồi các hệ sinh thái đã bị phá huỷ, và phục hồi các loài
bị đe doạ nguy hiểm. Phát triển các cách sử dụng lâu bền về công nghệ sinh học,
và các cách chuyển giao công nghệ này một cách an toàn hợp lý [16].
+ Quản lý công nghệ sinh học:
Công nghệ sinh học là quá trình sử dụng các kiến thức truyền thống và
công nghệ hiện đại nhằm làm thay đổi vật chất gen trong thực vật, động vật,
vi sinh vật và tạo ra các sản phẩm mới.
Công nghệ sinh học cần phải được phát triển nhằm nâng cao năng suất
và chất lượng lương thực thực phẩm. Nâng cao sức chống chịu trong các điều
kiện bất thuận, áp dụng các kết quả của công nghệ sinh học để giảm thiểu nhu
cầu sử dụng hoá chất trong nông nghiệp. Đóng góp làm màu mỡ cho đất và
làm tăng thêm hiệu suất cho những loài thực vật sử dụng các chất dinh dưỡng
của đất, để làm sao cho nền sản xuất nông nghiệp không tháo đi mất các chất
dinh dưỡng khỏi địa bàn hoạt động. Khai thác tài nguyên khoáng sản theo
cách ít gây ra sự phá huỷ về môi trường [16].
+ Phát triển nông thôn bền vững:
Thực tế là số dân nghèo trên thế giới hiện sống tập trung hầu hết ở vùng
nông thôn và phương kế sinh nhai của họ thường gắn với nông nghiệp. Thúc


13
đẩy sự phát triển nông thôn thông qua nông nghiệp được thể hiện qua chính
sách phát triển của nhiều quốc gia. Nhìn chung, những chính sách đều thể hiện
yêu cầu phải đảm bảo an ninh lương thực cho nông dân, tạo cơ hội cho họ vượt

qua đói nghèo và cân bằng giữa các mục tiêu môi trường, xã hội và kinh tế.
Như vậy, phát triển nông thôn là lĩnh vực đa ngành, đặt trong mối quan hệ
phức tạp giữa xã hội - tài nguyên thiên nhiên - môi trường bền vững. Không giải
quyết được tận gốc vấn đề an ninh lương thực thì không thể bảo tồn được tài
nguyên đất, bảo vệ được rừng, không thể có những hệ canh tác bền vững vì đó là
những kế sinh nhai của người dân gắn với rừng, với đồng ruộng. Vì thế, phương
thức thực hiện trong phát triển nông thôn của Tổ chức Phát triển Canada (CIDA)
đặt ra theo 2 hướng: bền vững về phương kế sinh sống và sự lành mạnh của hệ
sinh thái [3].
2.2. Thích ứng với biến đổi khí hậu
2.2.1. Khái niệm
Khí hậu đã và đang biến đổi và có những tác động tiềm tàng, bất lợi đến
phát triển, vì thế sự thích ứng trở nên ngày càng quan trọng. Thích ứng là một
khái niệm rất rộng và khi áp dụng vào lĩnh vực biến đổi khí hậu nó được dùng
trong rất nhiều trường hợp.
Đối với IPCC (1996) cho rằng: Khả năng thích ứng đề cập đến mức độ
điều chỉnh có thể trong hành động, xử lý, cấu trúc của hệ thống đối với những
biến đổi dự kiến có thể xảy ra hay thực sự đã và đang xảy ra của khí hậu. Sự
thích ứng có thể là tự phát hay được chuẩn bị trước. Như vậy, ở đây vấn đề
thích ứng được nói đến chính là mức độ điều chỉnh với biến đổi cả về tính tự
phát hay chuẩn bị trước.
Còn với nghiên cứu của Burton (1998) lại cho rằng: Thích ứng với khí
hậu là một quá trình mà con người làm giảm những tác động bất lợi của khí
hậu đến sức khỏe, đời sống và sử dụng những cơ hội thuận lợi mà môi trường
khí hậu mang lại. Ở đây thích ứng là làm thế nào giảm nhẹ tác động biến đổi
khí hậu, tận dụng những thuận lợi nếu có thể.
Theo Thomas (2007), lại cho rằng: thích ứng có nghĩa là điều chỉnh hoặc
thụ động, hoặc phản ứng tích cực, hoặc có phòng bị trước, được đưa ra với ý
nghĩa là giảm thiểu và cải thiện những hậu quả có hại của BĐKH.



DANH MỤC CÁC TỪ, CỤM TỪ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nguyên nghĩa
ADC

: Trung tâm Nghiên cứu và Phát triển Nông Lâm nghiệp miền núi
BĐKH : Biến đổi khi hậu
BVTV : Bảo vệ thực vật
CK : Cùng kỳ
CPTG : Chi phí trung gian
EU : European Union - Liên minh Châu Âu
EUREPGAP

: Euro Retailer Produce Working Group Good Agriculture
Practice - Tiêu chuẩn của Châu âu về thực hành nông nghiệp tốt
FAO
: Food and Agricuture Organnization - Tổ chức nông lương
Liên hiệp quốc
GAPs
: Global Good Agricultural Practice - Thực hành nông nghiệp
tốt toàn cầu
GTGT : Giá trị gia tăng
GTSX : Giá trị sản xuất
H : High (cao)
HTX : Hợp tác xã
IFOAM
: International Federation of Organic Agriculture Movements -
Liên đoàn Quốc tế về nông nghiệp hữu cơ
IPM : Integrated pest management - Quản lí dịch hại tổng hợp

KH : Kế hoạch
L : Low (thấp)
LM : Lúa mùa
LUT : Land Use Type (loại hình sử dụng đất)
LX : Lúa xuân
M : Medium (trung bình)
STT : Số thứ tự
UBND : Ủy ban nhân dân
UNEP
: United nations environment programme - Chương trình môi
trường quốc gia thống nhất
USDA
: United States Department of Agriculture - Bộ Nông nghiệp
Hoa Kỳ
VH : Very high (rất cao)
VL : Very Low (rất thấp)


15
- Thay đổi địa điểm: cần nghiên cứu tính toán kỹ việc di chuyển địa điểm
sản xuất. Ví dụ, chuyển các cây trồng chủ chốt và vùng nông trại ra khỏi khu
vực khô hạn đến một khu vực ôn hòa hơn.
- Nghiên cứu: Quá trình thích nghi có thể phát triển bằng cách nghiên
cứu trong lĩnh vực công nghệ mới và phương pháp mới về thích nghi.
- Giáo dục, thông tin và khuyến khích thay đổi hành vi: phổ biến kiến
thức thông qua các chiến dịch thông tin công cộng và giáo dục, dẫn đến việc
thay đổi hành vi (Nguyễn Hồng Trường, 2008) [24].
Như vậy, sự thích ứng diễn ra cả ở trong tự nhiên và hệ thống kinh tế xã
hội của con người. Thích ứng với BĐKH điều quan trọng chính là sự phù hợp
với điều kiện tự nhiên và khả năng kinh tế, phong tục tập quán của con người

ở mỗi vùng miền khác nhau. Do đó, nghiên cứu ở đây chủ yếu là những hoạt
động thực tiễn của nông hộ, những kiến thức bản địa được áp dụng trong điều
kiện của vùng nghiên cứu.
2.2.3. Kiến thức bản địa
2.2.3.1. Khái niệm
Kiến thức bản địa là hệ thống kiến thức bao trùm kiến thức kỹ thuật bản
địa và kiến thức địa phương, nhưng được cụ thể hóa trong khía cạnh liên quan
đến sinh thái, đến quản lý và sử dụng tài nguyên thiên nhiên: rừng, đất rừng,
nguồn nước. Nó phản ánh những kiến thức kinh nghiệm của từng nhóm cộng
đồng đang cùng sinh sống trong từng vùng sinh thái nhân văn, đây là hệ thống
kiến thức kết hợp các hiểu biết bên trong lẫn bên ngoài, sự giao thoa kế thừa
giữa kinh nghiệm của các dân tộc đang chung sống, sự kiểm nghiệm các kỹ
thuật mới du nhập và sự thích ứng nó với điều kiện sinh thái địa phương.
Kiến thức bản địa, nói một cách rộng rãi, là tri thức được sử dụng bởi
những người dân địa phương trong cuộc sống của một môi trường nhất định.
Như vậy, kiến thức bản địa có thể bao gồm môi trường truyền thống, tri thức
sinh thái, tri thức nông thôn và tri thức địa phương
Theo Johnson, 1992, kiến thức bản địa là nhóm tri thức được tạo ra bởi
một nhóm người qua nhiều thế hệ sống và quan hệ chặt chẽ với thiên nhiên
trong một vùng nhất định. Nói một cách khái quát, kiến thức bản địa là những

×