Tải bản đầy đủ (.pdf) (86 trang)

Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án nâng cấp cải tạo tuyến đường thị trấn Đông Khê - cửa khẩu Đức Long - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (1.04 MB, 86 trang )



ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM




ĐINH HỒNG BẮC


Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG GIẢI PHÓNG
MẶT BẰNG DỰ ÁN NÂNG CẤP CẢI TẠO TUYẾN ĐƯỜNG THỊ
TRẤN ĐÔNG KHÊ - CỬA KHẨU ĐỨC LONG - HUYỆN THẠCH AN
TỈNH CAO BẰNG”


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC




Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : K42 – QLĐĐ N01

Khoá học : 2010 - 2014






Thái Nguyên, năm 2014

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM




ĐINH HỒNG BẮC


Tên đề tài:
“ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ CÔNG TÁC BỒI THƯỜNG
GIẢI PHÓNG MẶT BẰNG DỰ ÁN NÂNG CẤP CẢI TẠO
TUYẾN ĐƯỜNG THỊ TRẤN ĐÔNG KHÊ - CỬA KHẨU ĐỨC LONG
- HUYỆN THẠCH AN TỈNH CAO BẰNG”


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC


Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Quản lý đất đai
Khoa : Quản lý tài nguyên
Lớp : K42 – QLĐĐ N01

Khoá học : 2010 - 2014

Giáo viên hướng dẫn : Ths. Nguyễn Thị Yến
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường đại học Nông Lâm Thái Nguyên



Thái Nguyên, năm 2014

LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là một giai đoạn cần thiết và hết sức quan trọng đối
với mỗi sinh viên, đó là thời gian để sinh viên tiếp cận với thực tế, nhằm củng
cố và vận dụng những kiến thức mà mình đã học được trong nhà trường.
Được sự nhất trí của ban Giám hiệu Nhà trường, ban Chủ nhiệm khoa Quản
Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái nguyên, em đã Nghiên cứu
đề tài: “Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án
nâng cấp cải tạo tuyến đường thị trấn Đông Khê - cửa khẩu Đức Long -
Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng”.
Sau một thời gian nghiên cứu và thực tập bản báo cáo tốt nghiệp của em
đã hoàn thành.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới các thầy cô giáo trong khoa
Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên đã giảng dạy
và hướng dẫn, tạo điều kiện thuận lợi cho em trong quá trình học tập và rèn
luyện tại trường.
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo Ths. Nguyễn Thị Yến-
người đã trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ em trong quá trình hoàn thành khóa
luận này.
Em xin gửi lời cảm ơn đến ban lãnh đạo Phòng Tài Nguyên & Môi
Trường Huyện Thạch An Tỉnh Cao Bằng, các cán bộ, chuyên viên, các ban
ngành khác đã giúp đỡ em trong quá trình thực tập và hoàn thành khóa luận.
Cuối cùng em xin gửi lời cảm ơn đến gia đình, bạn bè đã động viên,
khuyến khích em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành khóa luận.

Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên ngày 25 tháng 5 năm 2014
Sinh viên thực hiện

Đinh Hồng Bắc

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT Từ viết tắt Giải thích
1 BT Bồi thường
2 BTHT Bồi thường hỗ trợ
3 CHXHCNVN Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam
4 CNH – HĐH Công nghiệp hóa hiện đại hóa
5 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
6 GPMB Giải phóng mặt bằng
7 KT – XH Kinh tế xã hội
8 NĐ – CP Nghị định chính phủ
9 NQ – HDND Nghị quyết hội đồng nhân dân
10 NQ – UBND Nghị quyết ủy ban nhân dân
11 QĐ – UBND Quyết định ủy ban nhân dân
12 TĐC Tái định cư
13 THCS Trung học cơ sở
14 TN MT Tài nguyên môi trường
15 TT – BTC Thông tư bộ tài chính
16 TT – BTNMT Thông tư bộ tài nguyên môi trường
17 TT – BXD Thông tư bộ xây dựng
18 TTLT Thông tư

ien tịch
19 TTr – UBND Tờ trình ủy ban nhân dân

20 UBND Ủy ban nhân dân
21 GCNQSDĐ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
22 QSDĐ Quyền sử dụng đất



DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 4.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2013 của huyện Thạch An
39
Bảng 4.2.Đối tượng và điều kiện bồi thường
42
Bảng 4.3. Bảng kết quả thống kê diện tích đất thu hồi của dự án
43
Bảng 4.4: Kết quả bồi thường về đất ở
45
Bảng 4.5. Kết quả bồi thường đất nông nghiệp
46
Bảng 4.6. Kết quả thực hiện đền bù vật kiến trúc và nhà cửa
47
Bảng 4.7. Kết quả bồi thường cây cối, hoa màu
49
Bảng 4.8. Kết quả bồi thường cây lâm nghiệp
51
Bảng 4.9. Kết quả về chính sách hỗ trợ
53
Bảng 4.10. Tổng kinh phí bồi thường, hỗ trợ
54
Bảng 4.11. Ý kiến nhận xét của người dân về công tác bồi thường GPMB tại
dự án

57
Bảng 4.12: Kết quả điều tra cán bộ trong ban bồi thường GPMB
58






DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ VÀ HÌNH

Hình 4.1. Cơ cấu đất đai huyện Thạch An năm 2013 41

Hình 4.2. Cơ cấu diện tích thu hồi của dự án 44



MỤC LỤC

Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.2. Mục đích của đề tài 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa của đề tài 3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1. Khái quát về bồi thường giải phóng mặt bằng 4
2.1.1. Khái niệm về bồi thường hỗ trợ và tái định cư 4
2.1.2. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB 5
2.1.3. Đối tượng và điều kiện được đền bù 6

2.2. Căn cứ pháp lý của công tác giải phóng mặt bằng 8
2.2.1. Căn cứ pháp lý chung của nhà nước liên quan đến công tác GPMB 8
2.2.2. Căn cứ pháp lý của UBND tỉnh Cao Bằng liên quan đến công tác bồi
thường GPMB 10
2.3. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới và bài học kinh nghiệm cho
Việt Nam 11
2.3.1.Công tác GPMB của một số nước trên thế giới 11
2.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam 15
2.4. Công tác GPMB ở Việt Nam 16
2.4.1. Trước khi có luật đất đai 1993 16
2.4.2. Thời kỳ 1993 đến 2003 18
2.4.3. Từ khi có luật đất đai 2003 18
2.5. Công tác GPMB ở tỉnh Cao Bằng 19
2.6. Quy trình tiến hành bồi thường GPMB dự án nâng cấp cải tạo tuyến
đường thị trấn Đông Khê - cửa khẩu Đức Long huyện Thạch An, tỉnh Cao
Bằng 20
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
23


3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 23
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 23
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 23
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 23
3.2.1. Địa điểm nghiên cứu 23
3.2.2. Thời gian nghiên cứu 23
3.3. Nội dung nghiên cứu 23
3.3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, tình hình quản lý và sử dụng đất
của huyện Thạch An 23
3.3.2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng

dự án nâng cấp cải tạo tuyến đường thị trấn Đông Khê - cửa khẩu Đức Long -
huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng. 24
3.3.3. Đánh giá nhận thức của người dân và cán bộ đến công tác giải
phóng mặt bằng 25
3.3.4. Đánh giá thuận lợi khó khăn và đề xuất một số giải pháp qua đó rút
ra bài học kinh nghiệm trong trong công tác GPMB của dự án nâng cấp cải
tạo tuyến đường thị trấn Đông Khê - cửa khẩu Đức Long - huyện Thạch An -
Tỉnh Cao Bằng 25
3.4. Phương pháp nghiên cứu 25
3.4.1. Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 25
3.4.2. Phương pháp thống kê 25
3.4.3. Phương pháp so sánh 26
3.4.4. Phương pháp số liệu 26
3.4.5. Phương pháp chuyên gia 26
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 27
4.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội và tình hình quản lý sử dụng đất của
huyện Thạch An 27
4.1.1. Điều kiện tự nhiên của huyện Thạch An 27
4.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội của huyện Thạch An 30
4.1.3. Tình hình quản lý và sử dụng đất đai của huyện Thạch An năm 2013
37

4.2. Đánh giá kết quả thực hiện công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự
án nâng cấp cải tạo tuyến đường thị trấn Đông Khê - cửa khẩu Đức Long
huyện Thạch An - tỉnh Cao Bằng 41
4.2.1. Tổng quan về khu vực giải phóng mặt bằng 42
4.2.2. Đánh giá kết quả công tác bồi thường về đất đai và các tài sản gắn
liền với đất 42
4.2.3. Đánh giá về chính sách hỗ trợ và kinh phí để thực hiện dự án 52
4.3.2. Kết quả điều tra phỏng vấn của cán bộ quản lý và thực hiện dự án 58

4.4. Đánh giá thuận lợi khó khăn và đề xuất một số giải pháp qua đó rút ra
bài học kinh nghiệm trong trong công tác GPMB của dự án nâng cấp cải tạo
tuyến đường thị trấn Đông Khê - cửa khẩu Đức Long - huyện Thạch An -
Tỉnh Cao Bằng 60
4.4.1. Đánh giá những thuận lợi, khó khăn trong công tác bồi thường
GPMB 60
4.4.2 Đề xuất một số giải pháp nhằm góp phần hoàn thiện việc thực hiện
chính sách bồi thường, hỗ trợ nâng cao đời sống của người dân bị thu hồi đất
và rút ra những bài học kinh nghiệm về GPMB 62
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 65
5.1. Kết luận 65
5.2. Kiến nghị 65
TÀI LIỆU THAM KHẢO 66


1
Phần 1
MỞ ĐẦU

1.1 Đặt vấn đề
Đất đai là nguồn tài nguyên vô vùng quý giá mà tạo hóa đã ban tặng cho
con người. Đất đai còn là tư liệu quan trọng không thể thay thế trong quá trình
sản xuất nông, lâm nghiệp nói riêng. Một trong những yêu cầu cơ bản là sử
dụng đất đai hợp lý và nâng cao chất lượng của đất.
Trong những năm gần đây thực hiện công tác đổi mới, đẩy mạnh công
nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước do Đảng đề ra, đất nước ta có nhiều khởi
sắc, kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa đang trên đà phát
triển với các khu công nghiệp, khu du lịch, dịch vụ, văn hóa… Sự thay đổi
và phát triển đòi hỏi phải có mặt bằng xây dựng. Vậy để thực hiện các dự án
phát triển kinh tế - xã hội Nhà nước phải thu hồi một phần đất của người dân

đang sử dụng.
Công tác giải phóng mặt bằng là một việc hết sức khó khăn và phức tạp
bởi nó có liên quan đến một loại tài sản có giá trị rất lớn. Vì vậy công tác giải
phóng mặt bằng liên quan đến quyền lợi của các tổ chức, hộ gia đình và cá
nhân. Thực tế, qua nhiều dự án đã cho thấy công tác giải phóng mặt bằng vẫn
tồn tại nhiều bất cập. Khó khăn lớn nhất của công tác giải phóng mặt bằng là
việc xác định giá bồi thường nhưng giá bồi thường lại luôn thấp hơn so với
giá thị trường, do vậy ảnh hưởng rất lớn đến tâm lý của người dân, họ luôn
cảm thấy mức giá bồi thường là chưa thỏa đáng. Đó cũng là lí do chính khiến
cho người dân không tình nguyện chuyển đi, không ủng hộ công tác giải
phóng mặt bằng.
Trong thời gian qua, Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng đang tập trung
vào phát triển hạ tầng, công nghiệp và dịch vụ dẫn tới sự phát triển dân cư

2
cũng như nhu cầu cải thiện đời sống ăn ở của nhân dân. Nhiều công trình dự
án đã hoàn thành và đi vào hoạt động đem lại nhiều thành tựu về kinh tế - xã
hội. Tuy nhiên, có nhiều dự án đã hoàn thành, các công trình đã đi vào sử
dụng nhưng vẫn còn rất nhiều vấn đề liên quan đến đất đai của người dân yêu
cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nguyên nhân chính là do mức bồi
thường đất đai chưa thỏa đáng hay còn ở nguyên nhân khác. Công tác bồi
thường giải phóng mặt bằng không chỉ là di dời dân khỏi khu vực giải tỏa mà
còn phải có kế hoạch cụ thể trong công tác tái định cư và hỗ trợ phát triển
kinh tế ổn định đời sống của người dân sau tái định cư.
Xuất phát từ những vấn đề trên và nhận thức được tầm quan trọng của công
tác giải phóng mặt bằng, được sự đồng ý của ban Giám Hiệu Nhà trường, ban Chủ
nhiệm khoa Quản Lý Tài Nguyên, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, dưới
sự chỉ đạo và hướng dẫn trực tiếp của cô giáo Ths. Nguyễn Thị Yến, em tiến hành
nghiên cứu và thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả công tác bồi thường giải
phóng mặt bằng dự án nâng cấp cải tạo tuyến đường thị trấn Đông Khê - cửa

khẩu Đức Long - Huyện Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.”
1.2. Mục đích của đề tài
Đánh giá giá kết quả công tác bồi thường giải phóng mặt bằng của dự án
nâng cấp cải tạo tuyến dường thị trấn Đông Khê - cửa khẩu Đức Long - Huyện
Thạch An - Tỉnh Cao Bằng.Tìm hiểu những thuận lợi, khó khăn và nguyên nhân
tồn tại trong công tác giải phóng mặt bằng. Đề xuất phương án có tính khả thi
và rút ra bài học kinh nghiệm cho công tác GPMB.
1.3. Yêu cầu của đề tài
- Nắm chắc Luật Đất đai, các Quyết định có liên quan đến công tác GPMB.
- Nắm chắc các Nghị định, thông tư, quyết định, văn bản hướng dẫn thi
hành luật và khung giá đền bù của Chính phủ và của địa phương có liên quan
đến việc bồi thường thiệt hại.

3
- Số liệu điều tra, thu thập phải đảm bảo chính xác, khách quan.
- Phân tích và nhận xét công tác bồi thường giải phóng mặt bằng dự án
- Đề xuất phương án giải quyết dựa trên cơ sở Nghị định, Quy định và
kinh nghiệm đã làm.
1.4. Ý nghĩa của đề tài
- Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học: Bổ sung những kiến
thức đã học trên lớp, học hỏi, tiếp nhận những kiến thức, kinh nghiệm ngoài
thực tế và hiểu rõ hơn về công tác quản lý nhà nước về đất đai, cụ thể là công
tác bồi thường hỗ trợ, tái định cư.
- Ý nghĩa trong thực tiễn: Đưa ra những giải pháp có tính khả thi, rút ra
những bài học kinh nghiệm cho công tác bồi thường GPMB, để thực hiện
công tác bồi thường GPMB tốt hơn.


4
Phần 2

TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Khái quát về bồi thường giải phóng mặt bằng
2.1.1. Khái niệm về bồi thường hỗ trợ và tái định cư
- Bồi thường
Bồi thường là đền bù những tổn hại đã gây ra. Đền bù là trả lại tương
xứng với giá trị hoặc công lao. Như vậy bồi thường là trả lại tương xứng với
giá trị hoặc công lao cho một chủ thể nào đó bị thiệt hại vì hành vi của chủ
thể khác. Bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước trả lại giá trị
quyền sử dụng đất đối với diện tích đất bị thu hồi cho người bị thu hồi đất.
- Hỗ trợ
Hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất là việc Nhà nước giúp đỡ người bị thu
hồi đất thông qua đào tạo nghề mới, bố trí việc làm mới, cấp kinh phí để di
dời đến địa điểm mới…
- Tái định cư
Tái định cư là việc di chuyển đến một nơi khác với nơi ở trước đấy để
sinh sống và làm ăn. Tái định cư bắt buộc đó là sự di chuyển không thể
tránh khỏi khi Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu đất để thực hiện các dự án
phát triển. Tái định cư được hiểu là một quá trình từ bồi thường thiệt hại về
đất, tài sản, di chuyển đến nơi ở mới và các hoạt động hỗ trợ để xây dựng lại
cuộc sống, thu nhập, cơ sở vật chất tinh thần tại đó. Như vậy tái đinh cư là
hoạt động nhằm giảm nhẹ các tác động xấu về KT-XH đối với một bộ phận
dân cư đã gánh chịu vì sự phát triển chung. Hiện nay ở nước ta khi Nhà nước
thu hồi đất mà phải di chuyển chỗ ở thì người sử dụng đất được bố trí tái định cư
bằng một trong các hình thức sau:
- Bồi thường bằng nhà ở.

5
- Bồi thường bằng giao đất ở mới.
- Bồi thường bằng tiền để người dân tự lo chỗ ở.

Tái định cư là một bộ phận không thể tách rời và giữ vị trí rất quan
trọng trong chính sách giải phóng mặt bằng. Các dự án tái định cư cũng
được gọi là các dự án phát triển và được thực hiện như các dự án khác.
- Đặc điểm của công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
Khi tiến hành thực thiện công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư
luôn tồn tại 3 mối quan hệ: Nhà nước, người bị thu hồi, nhà đầu tư. Tuy
nhiên, có thể nhận thấy một điều là cùng một lúc, cùng địa điểm nhưng
quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm, lợi ích lại khác nhau, vì vậy chính
sách bồi thường hỗ trợ và tái định cư phải xây dựng sao cho phù hợp
với mỗi quan hệ phức tạp này, đó là chính sách liên quan đến lợi ích
của mỗi bên.
2.1.2. Những yếu tố tác động đến công tác bồi thường GPMB
Trong công tác bồi thường giải phóng mặt bằng có nhiều yếu tố tác
động, các yếu tố này có thể phần nào thúc đẩy công tác GPMB diễn ra
thuận lợi hoặc có thể gây cản trở tiến độ bồi thường GPMB, đó là những
yếu tố sau:
- Tác động của công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Tác động của công tác cho thuê đất, giao đất.
- Đăng kí đất đai lập và quản lý hồ sơ địa chính, quản lý hợp đồng sử
dụng đất, thống kê kiểm kê đất đai, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
- Thanh tra, kiểm tra công tác quản lý nhà nước về đất đai và tổ chức
thực hiện.
- Giải quyết tranh chấp, khiếu nại tố cáo các vi phạm trong quản lý và
sử dụng đất đai.

6
2.1.3. Đối tượng và điều kiện được đền bù
2.1.3.1. Đối tượng được đền bù theo quy định của pháp luật
- Nội dung này được Nhà nước quy định rõ ràng tại khoản 1 Điều 42
Luật đất đai 2003 như sau: “Nhà nước thu hồi đất của người sử dụng đất

mà người bị thu hồi có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc đủ điều
kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì người thu hồi đất
được bồi thường.”.
- Tổ chức, hộ gia đình, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, cá nhân trong
nước, ngoài nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức đang sử
dụng đất bị Nhà nước thu hồi (gọi chung là người bị thu hồi đất) được đền bù
thiệt hại về đất khi bị thu hồi đất sử dụng vào mục đích an ninh, quốc phòng,
lợi ích công cộng phải là người có đủ điều kiện được đền bù thiệt hại về đất.
- Người được đền bù thiệt hại về tài sản trên đất phải là người sử dụng
hợp pháp tài sản đó, phù hợp với quy định của pháp luật.
2.1.3.2. Điều kiện được đền bù thiệt hại
* Điều kiện được bồi thường
- Thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2, 3, 4, 5, 7, 9, 10 và 11 Điều
8 Nghị định số 197/2004/NĐ-CP ngày 03 tháng 12 năm 2004 và các Điều 44,
45 và 46 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2007 của Chính
phủ, Điều 3, Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài
nguyên và Môi trường.
- Hộ gia đình cá nhân chưa được cấp GCN quyền sử dụng đất:
+ Đủ điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất nhưng không phải nộp tiền
sử dụng đất thì bồi thường 100% theo quy định.
+ Đủ điều kiện cấp GCN quyền sử dụng đất nhưng phải nộp tiền sử dụng
đất thì bồi thường theo quy định trừ đi số tiền sử dụng đất phải nộp và nghĩa

7
vụ tài chính khác chưa thực hiện. Tiền sử dụng đất phải nộp xác định thu
Ngân sách địa phương.
* Điều kiện được đền bù thiệt hại về đất
Theo quy định của Luật đất đai 2003 người bị Nhà nước thu hồi được
đền bù phải có một trong các điều kiện sau:
- Có GCNQSDĐ theo quy định của pháp luật về đất đai.

- Có quyết định giao đất của cơ quan Nhà nước có quyền theo quy định
của pháp luật đất đai.
- Hộ gia đình cá nhân đang sử dụng đất có hộ khẩu thường trú tại địa
phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản
làm muối, tại vùng có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo
nay được UBND xã, phường xác nhận là người sử dụng đất ổn định không có
tranh chấp.
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định thi hành
án của tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan Nhà nước có thẩm
quyền đã được thi hành.
- Hộ gia đình cá nhân sử dụng đất mà trước đây cơ quan Nhà nước đã có
quyết định quản lý trong quá trình thực hiện chính sách của đất đai của Nhà
nước, nhưng trong thực tế Nhà nước chưa quản lý mà hộ gia đình, cá nhân
vẫn chưa sử dụng.
* Điều kiện được đền bù tài sản trên đất
Khi thu hồi đất, ngoài việc được đền bù trên đất thì người bị thu hồi sẽ
được đền bù về đất, đền bù về tài sản trên đất theo những nguyên tắc và điều
kiện sau:
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà bị thiệt
hại thì được bồi thường.

8
- Chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất mà đất đó
thuộc đối tượng không được bồi thường thì tùy từng trường hợp cụ thể được
bồi thường hoặc hỗ trợ về tài sản.
- Nhà, công trình gắn liền với đất được xây dựng sau khi quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất công bố mà không được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền
cho phép xây dựng thì không được bồi thường.
- Tài sản gắn liền với đất được tạo lập sau khi có quyết định thu hồi đất
được công bố thì không được bồi thường.

- Chủ sử dụng tài sản là người có tài sản trên đất hợp pháp khi Nhà nước
thu hồi đất mà bị thiệt hại thì được đền bù thiệt hại theo giá hiện có của tài sản.
2.2. Căn cứ pháp lý của công tác giải phóng mặt bằng
2.2.1. Căn cứ pháp lý chung của nhà nước liên quan đến công tác GPMB
1. Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 là
văn bản pháp quy đầu tiên là cơ sở cho việc xây dựng chính sách bồi thường
GPMB qua các điều khoản sau:
Điều 17: Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước… cùng các tài sản khác
mà pháp luật quy định là của Nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân.
Điều 18: Nói đến nhiệm vụ Nhà nước quản lý toàn bộ quỹ đất theo đúng
quy hoạch và pháp luật, tổ chức và cá nhân có trách nhiệm bảo vệ, bồi bổ,
khai thác hợp lý quỹ đất đai…
2. Luật dân sự nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 2003.
3. Luật đất đai 2003, Luật Đất đai năm 1993.
4. Các nghị định, thông tư liên quan đến công tác GPMB.
- NghÞ ®Þnh sè 181/2004/N§-CP ngµy 29/10/2004 cña ChÝnh phñ vÒ thi
hµnh LuËt §Êt ®ai.
- Nghị định 188/2004/NĐ - CP của chính phủ về phương pháp xác
định giá đất.

9
- Thông tư 114/2004/TT - BTC ngày 26/11/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện nghị định 188/2004/NĐ - CP.
- Nghị định số 123/2007/NĐ-CP ngày 27/7/2007 của Chính phủ về sửa
đổi bổ sung một số điều của Nghị định 188/2004/NĐ-CP ngày 16/11/2004
của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất
- Nghị định 84/2007/NĐ - CP của Chính phủ quy định bổ sung về cấp
giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái
định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Nghị định 69/2009/NĐ - CP của Chính phủ bổ sung về quy hoạch sử

dụng đất, giá đất, thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất.
- Nghị định 197/2004/NĐ - CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về bồi
thường thiệt hại, hỗ trợ tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Nghị định 17/2006/NĐ - CP của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số
điều của nghị định 197/2004/NĐ - CP cụ thể là: Sửa đổi, bổ sung điểm b
khoản 1 điều 3; sửa đổi, bổ sung khoản 1 điều 9; sửa đổi điều 29, bổ sung
khoản 3 vào điều 36; sửa khoản 2 điều 48.
- Thông tư 116/2004/TT - BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính
hướng dẫn thực hiện nghị định 197/2004/NĐ - CP.
- Thông tư số 69/2006/TT-BTC ngày 02/8/2006 của Bộ Tài chính hướng
dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 116/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ
Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị đinh 197/2004/NĐ-CP của Chính phủ về
bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
- Thông tư số 06/2007/TT- BTNMT ngày 25/5/2007 hướng dẫn thực
hiện một số điều của Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 của Chính
phủ về Quy định bổ sung về việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu

10
hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự bồi thường hỗ trợ tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai.
- Thông tư số 14/2009/TT-BTNMT ngày 01/10/2009 của Bộ Tài nguyên
và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và trình tự,
thủ tục thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất.
2.2.2. Căn cứ pháp lý của UBND tỉnh Cao Bằng liên quan đến công tác bồi
thường GPMB
- Quyết định số 05/2013/QĐ-UBND ban hành bảng giá nhà ở và các
công trình xây dựng gắn liền với đất để tính bồi thường thiệt hại khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng
- Quyết định số 891/2011/ QĐ-UBND ngày 20/05/2011 của UBND tỉnh

Cao Bằng về việc ban hành đơn giá bồi thường cây cối, hoa màu khi Nhà
nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 229/2012/QĐ-UBND ngày 29/02/2012 của UBND tỉnh
Cao Bằng về việc ban hành đơn giá bồi thường nhà và các công trình kiến
trúc gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 2088/2012/QĐ-UBND ngày 21/12/2012 về bảng giá các
loại đất năm 2013 trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của UBND tỉnh
Cao Bằng ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước
thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.
- Quyết định số 638/2011/UNBD ngày 09/04/2011 về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều của Quyết định 3336/2009/QĐ-UBND ngày 31/12/2009 của
UBND tỉnh Cao Bằng ban hành quy định bồi thường, hỗ trợ và tái định cư khi
Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Cao Bằng.

11
2.3. Công tác giải phóng mặt bằng trên thế giới và bài học kinh nghiệm
cho Việt Nam
2.3.1.Công tác GPMB của một số nước trên thế giới
* Công tác GPMB ở Trung Quốc
Theo luật pháp Trung Quốc thì đất đai thuộc chế độ công hữu, gồm sở
hữu toàn dân và sở hữu tập thể. Đất đai ở khu vực thành thị và đất xây dựng
thuộc sở hữu Nhà nước. Đất ở khu vực nông thôn và đất nông nghiệp thuộc sở
hữu tập thể nông dân lao động. Theo quy định của Luật Đất đai Trung Quốc
năm 1998, đất đai thuộc sở hữu Nhà nước được giao cho các tổ chức, cá nhân
sử dụng theo các hình thức giao đất không thu tiền sử dụng (cấp đất), giao đất
có thu tiền sử dụng đất (xuất nhượng đất) và cho thuê đất.
Đất thuộc diện được cấp bao gồm đất sử dụng cho cơ quan Nhà nước,
phục vụ mục đích công cộng, xây dựng cơ sở hạ tầng và phục vụ cho mục
đích Quốc phòng - An ninh. Đất sử dụng vào mục đích sản xuất kinh doanh

thì được Nhà nước giao đất theo hình thức xuất nhượng hoặc là cho thuê đất.
Trong trường hợp Nhà nước thu hồi đất của người đang sử dụng để sử
dụng vào mục đích công cộng, lợi ích quốc gia thì Nhà nước có chính sách
bồi thường và tổ chức tái định cư cho người bị thu hồi đất.
Vấn đề bồi thường cho người có đất bị thu hồi được pháp luật đất đai
Trung Quốc quy định như sau:
Về thẩm quyền thu hồi đất: Chỉ có chính phủ (Quốc vụ viện) và chính
quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung Ương mới có thẩm quyền thu hồi đất.
Quốc vụ viện có thẩm quyền thu hồi đất Nông nghiệp từ 35 ha trở lên và 70 ha
trở lên đối với các loại đất khác. Dưới hạn mức này thì do chính quyền tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung Ương ra quyết định thu hồi. Đất nông nghiệp sau khi
thu hồi sẽ chuyển từ đất thuộc sở hữu tập thể thành đất thuộc sở hữu Nhà nước.

12
Về trách nhiệm bồi thường: Pháp luật Trung Quốc quy định, người nào
sử dụng đất thì người đó có trách nhiệm bồi thường. Tiền bồi thường bao gồm
các khoản như lệ phí sử dụng đất phải nộp cho Nhà nước và các khoản tiền trả
cho người có đất bị thu hồi. Ngoài ra, pháp luật đất đai Trung Quốc còn quy
định mức nộp lệ phí trợ cấp đời sống cho người bị thu hồi đất là nông dân cao
tuổi không thể chuyển đổi sang ngành nghề mới khi bị mất đất nông nghiệp,
khoảng 442.000 - 2.175.000 nhân dân tệ/ha.
Pháp luật đất đai Trung Quốc có nhiều nội dung tương đồng với pháp
luật Việt Nam. Tuy nhiên nhìn tổng thể, việc chấp hành pháp luật của người
Trung Quốc rất cao, việc sử dụng đất tại Trung Quốc thực sự tiết kiệm.
Do đất đai thuộc sở hữu Nhà nước nên không có chính sách đền bù thiệt hại
khi Nhà nước thu hồi đất, kể cả đất Nông nghiệp, tuy nhiên tùy trường hợp cụ
thể, Nhà nước sẽ cấp đất mới cho các chủ sử dụng bị thu hồi đất. Nhà nước chỉ
đền bù cho các công trình gắn liền với đất bị thu hồi đất của các chủ sử dụng.
Về phương thức đền bù thiệt hại: Nhà nước thông báo cho người sử dụng
đất biết trước việc họ sẽ thu hồi đất trong thời hạn một (01) năm, người dân

có quyền lựa chọn các hình thức đền bù thiệt hại bằng tiền hoặc bằng nhà tại
khu ở mới. Tại thủ đô Bắc Kinh và thành phố Thượng Hải, người dân thường
lựa chọn đền bù thiệt hại bằng tiền và tự tìm chỗ ở mới phù hợp với nơi làm
việc của mình.
Về giá đền bù thiệt hại, tiêu chuẩn và giá thị trường: Mức giá này cũng
được Nhà nước quy định cho từng khu vực và chất lượng nhà, đồng thời được
điều chỉnh rất linh hoạt cho phù hợp với thực tế, vừa được coi là Nhà nước tác
động điều chỉnh lại thị trường đất. Đối với đất Nông nghiệp, đền bù thiệt hại
theo tính chất của đất và loại đất (tốt, xấu).
Về tái định cư: Các khu tái định cư và các khu nhà ở được xây dựng
đồng bộ và kịp thời, thường xuyên đáp ứng nhu cầu nhiều loại căn hộ với nhu

13
cầu sử dụng khác nhau. Các chủ sử dụng phải di chuyển đều được chính
quyền chú ý về điều kiện sinh sống và điều kiện làm việc; Nhà nước có chính
sách riêng đối với các đối tượng chính sách xã hội.
Khi di dời, thực hiện theo nguyên tắc chỗ ở mới tốt hơn chỗ ở cũ, khu tái
định cư được quy hoạch tổng thể (nhà ở, trường học, chợ), cân đối và được
giao cho người bị di dời. Trong quy trình bồi thường thiệt hại & GPMB phải
lập các biện pháp xử lý đối với việc sắp xếp bồi thường, khi không đạt được
thống nhất sẽ sử lý theo phương thức trước tiên là dựa theo trọng tài, sau theo
khiếu tố.
* Công tác GPMB ở Úc
Còn ở Úc là một nước tư bản thì từ khi người dân Châu Âu đến định cư
tại Úc, Nữ hoàng nắm giữ toàn bộ đất đai. Quyền sở hữu đất phụ thuộc vào sự
ban phát của Nữ hoàng cho những người nắm giữ và người sử dụng. Trong khi
ban phát Nữ hoàng thường quy định một điều khoản dành riêng, quyền lấy lại
một phần đất cho các mục đích công cộng. Mọi sự thu hồi đất của tư nhân cho
Nữ hoàng và những cơ quan chức trách tiến hành đều phải căn cứ vào quyền
hạn theo luật định.

Quốc hội của Bang và vùng lãnh thổ có quyền ban hành luật nhằm sung
công bất động sản.
Theo Hiến pháp Úc, chính quyền Liên bang (Chính phủ) “có quyền ban
hành các Luật từ việc thu hồi bất động sản theo những điều khoản chính đáng
từ bất kỳ Bang hoặc cá nhân nào mà Quốc hội có quyền ban hành Luật”.
Cơ quan chức trách có thể thu hồi lại đất đai bằng hai cách: Thoả thuận
tự nguyện và cưỡng bức (bắt buộc).
Về bồi thường, luật quy định chủ sở hữu sẽ được bồi thường thiệt hại do
việc thu hồi đất.


14
Nguyên tắc bồi thường bao gồm:
1- Giá thị trường mảnh đất của chủ sở hữu
2- Giá trị đặc biệt dành cho chủ sở hữu cao hơn hoặc trên giá trị thị
trường của mảnh đất.
3- Những thiệt hại gây ra khi thu hồi đất.
4- Thiệt hại về việc gây phiền hà.
5- Các khoản chi phí về luật pháp và thẩm định giá.
6- Bất cứ người nào có quyền lợi trên mảnh đất đó đều có thể khiếu nại
về bồi thường.
Quy định mức bồi thường: Khi tính toán mức bồi thường cần xem xét 6
yếu tố sau:
1- Giá trị thị trường của mảnh đất.
2- Sự chia cắt đất đai.
3- Những phiền nhiễu.
4- Các khoản chi phí về chuyên môn hoặc pháp lý hợp lý.
5- Người đi thuê, có thể khiếu nại mức bồi thường cho bất cứ tài sản nào
bị ảnh hưởng mà ban quản lý theo hợp đồng cho thuê.
6- Tiền bồi thường về mặt tinh thần.

Thanh toán khoản bồi thường gồm thanh toán ứng trước và thanh toán
cuối cùng.
+ Thanh toán ứng trước: Chính phủ sẽ thanh toán cho chủ nhân toàn bộ
khoản bồi thường một khi đơn khiếu nại đó được xem xét. Nếu Chính phủ
không chấp thuận toàn bộ các khoản mục trong đơn khiếu nại thì Chính phủ
sẽ thanh toán trước ít nhất là 90% số tiền đó được định ra.
+ Thanh toán cuối cùng: Chính phủ sẽ thanh toán đầy đủ số tiền bồi
thường ngay sau khi tổng số tiền cuối cùng đó được chấp thuận, khoản thanh
toán cuối cùng này sẽ tính toán cả những khoản thanh toán ứng trước mà chủ

15
sở hữu đó nhận hoặc bất cứ khoản thuế hoặc khoản phải trả khác mà Chính
phủ đó thanh toán. Tiền lợi tức sẽ được tính gộp vào khoản thanh toán này và
sẽ được tính từ ngày thu hồi đất đến ngày trả tiền đền bù. Lãi suất này là mức
lãi suất áp dụng cho trái phiếu ngân khố thời hạn năm (05) năm, tính lãi gộp
theo kỳ hạn ba (03) tháng. Bất kể khoản thanh toán cao hơn nào cũng phải trả
lại cho Chính phủ.
2.3.2. Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam
Việc xây dựng và phát triển các công trình đều cần đất. Do đất đai không
phải lúc nào cũng có sẵn để đáp ứng cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội,
Quốc phòng - An ninh của mỗi nước. Vì thế, mọi Nhà nước đều phải sử dụng
quyền lực của mình để thu hồi đất hoặc trưng thu đất của người đang sở hữu,
đang sử dụng để phục vụ cho nhu cầu xây dựng các công trình phục vụ lợi ích
công cộng, lợi ích quốc gia. Ở mỗi nước, quyền lực thu hồi, trưng thu đất
được ghi trong Hiến pháp hoặc tại Bộ Luật đất đai hoặc một bộ luật khác. Nếu
việc thu hồi, trưng thu đó phù hợp với quy định của Pháp luật mà người sở
hữu hoặc người sử dụng đất không thực hiện thì Nhà nước có quyền chiếm
hữu đất đai. Việc thu hồi đất, trưng thu đất và bồi thường thiệt hại về đất tại
mỗi quốc gia đều được thực hiện theo chính sách riêng do Nhà nước đó quy
định. Tuy nhiên, các chính sách đó đều có các nội dung chủ yếu sau:

- Đối tượng được bồi thường về đất: Tất cả những người đang sử dụng
đất mà bị Nhà nước thu hồi hoặc trưng thu, kể cả những người thiếu chứng
chỉ hợp pháp về đất đai, chiếm đất bất hợp pháp trước ngày Nhà nước thực
hiện thu hồi đất hoặc trưng thu đất mà đó tồn tại không có tranh chấp hoặc
khiếu nại đều được bồi thường. Hay nói cách khác là tất cả những người có
đất bị ảnh hưởng bởi dự án đều có quyền được bồi thường.
- Phương thức bồi thường đất: Việc bồi thường được thực hiện theo hai
phương thức là bồi thường bằng hiện vật (đất, nhà, lương thực, vật liệu xây

16
dựng, ) hoặc bồi thường bằng tiền cho đất đai bị thiệt hại. Tuy nhiên, dù thực
hiện theo phương thức nào thì cũng đều phải xác định giá trị đất bị thu hồi để
làm cơ sở thực hiện việc bồi thường.
- Giá trị đất bị thu hồi, trưng thu: Giá trị đất bị thu hồi hoặc trưng thu
được tính trên cơ sở giá trị thực của đất. Nguyên tắc chung là giá bồi thường,
giá trưng thu phải là giá thị trường hoặc giá thay thế.
- Chính sách hỗ trợ khi bị thu hồi đất, trưng thu đất: Ngoài việc bồi
thường cho người bị thu, trưng thu, trưng mua hoặc thu hồi đất, các quốc gia
cũng quy định việc hỗ trợ cho người bị thu hồi đất hoặc bị trưng thu đất. Đó
là các khoản hỗ trợ bổ sung ngoài bồi thường nhằm tạo điều kiện cho người bị
thu hồi đất hoặc bị trưng thu đất ổn định và cải thiện đời sống, sản xuất, thu
nhập, chuyển đổi nghề nghiệp.
Qua nghiên cứu cho thấy chính sách bồi thường, hỗ trợ & GPMB của
một số nước, Việt Nam chúng ta cần học hỏi một số kinh nghiệm để tiếp tục
hoàn thiện chính sách bồi thường thiệt hại & GPMB ở một số điểm sau:
- Hoàn thiện các quy định về giá đất nói chung và định giá đất để bồi
thường thiệt hại & GPMB nói riêng.
- Bổ sung thêm một số giải pháp nhằm hỗ trợ người dân có đất bị thu hồi
khôi phục thu nhập, ổn định cuộc sống, đặc biệt là đối với lao động trên 35 tuổi.
2.4. Công tác GPMB ở Việt Nam

2.4.1. Trước khi có luật đất đai 1993
Sau cách mạng tháng 8/1945, Hiến pháp đầu tiên của nước Việt Nam dân
chủ cộng hoà (1946) chỉ rõ: “Nhiệm vụ của dân tộc ta trong giai đoạn này là
nhằm bảo toàn lãnh thổ giành độc lập hoàn toàn và kiến thiết Quốc gia trên
nền tảng dân chủ ”.

×