Tải bản đầy đủ (.pdf) (79 trang)

Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tiên Hội - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (555.21 KB, 79 trang )


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM




NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY



Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ TIÊN HỘI - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC




Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014





Thái Nguyên,2014




ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM



NGUYỄN THỊ PHƯƠNG THÚY


Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP TRÊN ĐỊA BÀN
XÃ TIÊN HỘI - HUYỆN ĐẠI TỪ - TỈNH THÁI NGUYÊN


KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC




Hệ đào tạo : Chính quy
Chuyên ngành : Địa chính môi trường
Khoa : Quản lý tài nguyên
Khóa học : 2010 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: TS. Nguyễn Thế Huấn
Khoa Quản lý tài nguyên - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên





Thái Nguyên,2014
LỜI CẢM ƠN

Được sự nhất trí của Ban giám hiệu nhà trường, thầy cô giáo khoa
Quản Lý Tài Nguyên, trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, sau khi hoàn
thành khóa học ở trường tôi đã tiến hành thực tập tốt nghiệp tại huyện Đại Từ
tỉnh Thái Nguyên với đề tài:
“Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tiên
Hội, huyện Đại Từ ,tỉnh Thái Nguyên”.
Khóa luận được hoàn thành nhờ sự quan tâm giúp đỡ của các đơn vị, cơ
quan và nhà trường.
Tôi xin chân thành cảm ơn trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên,
nơi đã đào tạo, giảng dạy, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu
tại nhà trường.
Tôi vô cùng cảm ơn thầy giáo - cán bộ giảng dạy TS: Nguyễn Thế
Huấn Trưởng khoa Nông học, Trưởng bộ môn Rau -Hoa - Quả trường ĐHNL
Thái Nguyên, Người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo và giúp đỡ tôi tận tình
trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài.
Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong khoa Quản Lý Tài
Nguyên đã tạo mọi điều kiện giúp đỡ. Đồng thời, tôi xin chân thành cảm ơn
sự giúp đỡ của UBND huyện Đại Từ, phòng Tài Nguyên Môi Trường huyện
Đại Từ, các ban ngành đoàn thể cùng nhân dân trong huyện đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu đề tài.
Tôi xin bày tỏ lòng cảm ơn tới bạn bè, đồng nghiệp và người thân đã
động viên, cộng tác giúp đỡ tôi thực hiện đề tài này.
Thái Nguyên, ngày 20 tháng 05 năm 2014.
Sinh viên




Nguyễn Thị Phương Thúy

LỜI NÓI ĐẦU

Để hoàn thành chương trình đào tạo của Nhà trường, thực hiện
phương châm “học đi đôi với hành”, “lý thuyết gắn liền với thực tiễn sản
xuất”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong toàn bộ chương trình
dạy và học của các trường Đại học nói chung và của trường Đại học Nông
lâm Thái Nguyên nói riêng. Thực tập tốt nghiệp là giai đoạn vô cùng quan
trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường. Đây là khoảng thời gian giúp
cho sinh viên củng cố và hệ thống hóa lại toàn bộ kiến thức đã học, đồng thời
giúp cho sinh viên làm quen dần với thực tế sản xuất, từ đó nâng cao được
trình độ chuyên môn, nắm bắt được phương pháp tổ chức và tiến hành công
việc nghiên cứu, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào thực tế sản xuất, tạo cho
mình tác phong làm việc nghiêm túc, sáng tạo để khi ra trường trở thành một
kỹ sư địa chính có chuyên môn, đáp ứng được yêu cầu của thực tế sản xuất,
góp phần nhỏ vào sự nghiệp phát triển đất nước.
Từ những mục tiêu đó được sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Quản
Lý Tài nguyên - trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự hướng dẫn
của thầy giáo và sự tiếp nhận của cơ sở, tôi đã tiến hành đề tài: “Đánh giá
hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ
,tỉnh Thái Nguyên”. Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên
trong quá trình thực hiện đề tài không thể tránh khỏi những hạn chế, thiếu
sót. Vì vậy rất mong được sự nhận xét của quý thầy cô, bạn bè để đề tài ngày
càng hoàn chỉnh hơn.
Đại Từ, Ngày 20 tháng 05 năm 2014
Sinh viên



Nguyễn Thị Phương Thúy

MỤC LỤC

Trang
Phần 1: MỞ ĐẦU 1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2. Mục đích nghiên cứu 2
1.3. Yêu cầu của đề tài 2
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 2
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
2.1. Cơ sở khoa học của đề tài 3
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài 3
2.1.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất 3
2.1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất 4
2.1.1.3. Phân loại đất nông nghiệp 6
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài 7
2.1.2.1. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp 8
2.1.2.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân. 8
2.2. Sơ lược hiện trạng đất đai trong nước và trên thế giới 10
2.2.1. Tình hình nghiên cứu về đất đai trên thế giới 10
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam 11
2.2.3. Tình hình nghiên cứu tại đại bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên 12
2.2.3.1. Hiện trạng sử dụng đất đai của huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 12
2.2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên. 13
2.3. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất bền vững. 14
2.3.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất. 14
2.3.1.1. Khái niệm sử dụng đất là gi? 14

2.3.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất. 15
2.3.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững. 16
2.3.2.1. Sự cần thiết phải sử dụng đất bền vững 16
2.3.2.2. Sử dụng đất bền vững. 17
3.2.3.3 Quan điểm sử dụng đất nông nghiệp bền vững trên thế giới 17
2.3.2.4. Quan điểm sử dụng đất bền vững tại Việt Nam 21
2.4. Hiệu quả sử dụng đất và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng đất 23
2.4.1. Hiệu quả kinh tế 23
2.4.2. Hiệu quả xã hội 24
2.4.3. Hiệu quả môi trường 25
2.5. Định hướng sử dụng đất nông nghiệp 25
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU 27
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 27
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu 27
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu 27
3.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu 27
3.3. Nội dung nghiên cứu: 27
3.3.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Tiên Hội, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên 27
3.3.2. Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn
xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 28
3.4. Phương pháp nghiên cứu. 28
3.4.1. Phương pháp điều tra số liệu thứ cấp 28
3.4.2. Phương pháp điều tra số liệu sơ cấp 28
3.4.3. Phương pháp phân vùng nghiên cứu 29
3.4.4. Phương pháp xác định các đặc tính đất đai 29
3.4.5. Phương pháp tính hiệu quả của các loại hình sử dụng đất 29
3.4.5.1. Hiệu quả kinh tế 29
3.4.5.2. Hiệu quả xã hội 30

3.4.5.3. Hiệu quả môi trường 30
3.4.6. Phương pháp đánh giá tính bền vững 30
3.4.7. Phương pháp tính toán phân tích số liệu 31
3.4.8. Phương pháp kế thừa các tài liệu có liên quan đến đề tài 31
3.4.9. Phương pháp xây dựng bản đồ 31
3.4.10. Phương pháp tham khảo ý kiến chuyên gia 31
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32
4.1. Khái quát về điều kiên tự nhiên, kinh tế - xã hội xã Tiên Hội, huyện Đại
Từ, tỉnh Thái Nguyên. 32
4.1.1. Điều kiện tự nhiên. 32
4.1.1.1. Vị trí địa lý. 32
4.1.1.2. Địa hình 32
4.1.1.3. Khí hậu 32
4.1.1.4. Thủy văn 32
4.1.1.5. Địa chất 33
4.1.1.6. Tài nguyên nhân văn: 33
4.1.2. Điều kiện kinh tế - xã hội. 33
4.1.2.1. Tình hình dân số và lao động của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên. 33
4.1.2.2. Cơ sở hạ tầng của của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên. 35
4.1.2.3. Tình hình sản xuất các ngành. 38
4.1.2.4. Đánh giá chung về điều kiện kinh tế - xã hội của xã Tiên Hội, huyện
Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 39
4.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp và tình hình biến động đất đai của xã
Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 40
4.2.1. Tình hình sử dụng đất vào các mục đích. 40
4.2.2. Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên. 41
4.2.3. Tình hình biến động đất đai của địa bàn Xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,

tỉnh Thái Nguyên. 43
4.3. Đánh giá hiệu quả sử dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tiên Hội,
huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. 44
4.3.1. Hiệu quả kinh tế 44
4.3.2. Hiệu quả xã hội 48
4.3.3. Hiệu quả Môi trường 51
4.4. Lựa chọn các loại hình sử dụng đất thích hợp theo nguyên tắc sử dụng
bền vững 52
4.4.1. Nguyên tắc lựa chọn 52
4.4.2. Tiêu chuẩn lựa chọn 53
4.4.3. Hướng dẫn lựa chọn các loại hình sử dụng đất 53
4.5. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử dụng
đất trong tương lai 55
4.5.1. Quan điểm khai thác sử dụng đất 55
4.5.2. Đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các loại hình sử
dụng đất trong tương lai. 55
B,. Chuyển đổi cơ cấu cây trồng 56
Phần 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 61
5.1. Kết luận 61
5.2. Kiến nghị 62
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64


DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam
11
Bảng 2.2. Kết quả thống kê diện tích đất đai năm 2013
12

Bảng 4.1. Phân tích đánh giá số dân gia tăng giai đoạn 2009-2013
34
Bảng 4.2. Tổng hợp đặc điểm dân cư các xóm năm 2013
34
Bảng 4.3. Hiện trạng nhà văn hóa các xóm
37
Bảng 4.4. Cơ cấu sử dụng đất xã Tiên Hội
40
Bảng 4.5. Các loại hình sử dụng đất chính của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ,
tỉnh Thái Nguyên năm 2013.
41
Bảng 4.6. Một số đặc điểm của các LUT trồng cây hàng năm
42
Bảng 4.7: Biến động diện tích đất theo mục đích sử dụng
44
Bảng 4.8. Hiệu quả kinh tế của các loại cây trồng chính
45
Bảng 4.9. Hiệu quả kinh tế của LUT chè
46
Bảng 4.10. Hiệu quả kinh tế của LUT cây ăn quả
47
Bảng 4.11. Hiệu quả xã hội của các LUT
49
Bảng 4.12. Hiệu quả môi trường của các LUT
51

1
Phần 1: MỞ ĐẦU

1.1. Tính cấp thiết của đề tài

Ngày nay, với sự phát triển của đời sống kinh tế - xã hội, sự gia tăng
dân số cộng với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật đã tạo rất nhiều
áp lực lên việc sử dụng đất đai, khiến cho quỹ đất nông nghiệp ngày càng bị
thu hẹp làm ảnh hưởng đến sản lượng lương thực, thực phẩm của cả nước,
đồng thời cũng làm thay đổi cơ cấu kinh tế, đời sống của nhân dân cả nước.
Mỗi vùng sản xuất nông nghiệp khác nhau thì có một phương thức canh
tác khác nhau. Sự khác nhau này phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên của vùng,
lãnh thổ đó. Điều kiện tự nhiên thuận lợi thì hiệu quả của việc sử dụng đất
đem lại cao, ngược lại điều kiện tự nhiên bất lợi không những ảnh hưởng lớn
đến việc bố trí các loại cây trồng vật nuôi mà còn ảnh hưởng đến đời sống
sinh hoạt của người dân.
Là xã miền núi của huyện Đại Từ, nằm cách trung tâm huyện 3 km
Tiện Hội có nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển hoàn thiện cả về công -
nông nghiệp và dịch vụ. Tuy nhiên, nông nghiệp vẫn là ngành sản xuất chính
của vùng với hơn 75% dân số hoạt động trong lĩnh vực nông nghiệp. Là một
xã thuần nông nên sản xuất nông nghiệp còn gặp nhiều khó khăn do hạn chế
trong quá trình phát triển cơ sở hạ tầng, cơ sở chế biến và tiêu thụ, phương
thức canh tác chưa được chuyên môn hoá, trình độ thâm canh sản xuất chủ
yếu dựa vào kinh nghiệm, tài nguyên đất đai và nhân lực chưa được khai thác
đầy đủ. Trong những năm gần đây, quá trình chuyển dịch kinh tế theo hướng
công nghiệp hóa - hiện đại hóa làm giảm quỹ đất nông nghiệp của xã. Bên
cạnh đó, nhu cầu lương thực, thực phẩm lại tăng nhanh do sự gia tăng dân số
tạo ra sức ép đối với đất canh tác.
Xuất phát từ ý nghĩa thực tiễn và nhu cầu sử dụng đất, được sự đồng ý
của ban chủ nhiệm khoa Quản Lí Tài Nguyên - trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên, đồng thời dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo: TS.
Nguyễn Thế Huấn, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá hiệu quả sử
dụng đất nông nghiệp trên địa bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ ,tỉnh Thái
Nguyên”. nhằm xác định các loại hình sử dụng đất phù hợp và đề xuất một số


2
giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng đất đáp ứng yêu cầu phát triển
nông nghiệp bền vững.
1.2. Mục đích nghiên cứu
- Đánh giá các yếu tố về điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội ảnh hưởng
đến đất nông nghiệp.
- Đánh giá hiệu quả các loại hình sử dụng đất.
- Lựa chọn những loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao.
1.3. Yêu cầu của đề tài
Đánh giá được hiệu quả sử dụng đất trên địa bàn xã phù hợp với điều kiện
tự nhiên kinh tế xã hội của xã Tiên Hội , huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên.
Số liệu thu thập được phải chính xác.
Lựa chọn được các loại hình sử dụng đất có hiệu quả cao phù hợp với
điều kiện kinh tế địa phương.
Các giải pháp đề xuất phải có tính khả thi cao.
1.4. Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài
 ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu khoa học:
- Củng cố kiến thức đã được tiếp thu trong nhà trường và những kiến
thức thực tế cho sinh viên trong quá trình thực tập tại cơ sở.
- Nâng cao khả năng tiếp cận, thu thập số liệu và xử lý thông tin của
sinh viên trong quá trình làm đề tài.
 ý nghĩa trong thực tiễn:
Trên cơ sở đánh giá hiệu quả sử dụng nhóm đất nông nghiệp từ đó đề xuất
được những giải pháp sử dụng đất đạt hiệu quả cao.










3
Phần 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1. Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1. Cơ sở lý luận của đề tài
2.1.1.1. Khái niệm và quá trình hình thành đất
 Khái niệm chung
Đất là một phần của vỏ trái đất, nó là lớp phủ lục địa mà bên dưới nó là
đá và khoáng sinh ra nó, bên trên là thảm thực bì và khí quyển. Đất là lớp mặt
tươi xốp của lục địa có khả năng sản sinh ra sản phẩm của cây trồng. Đất là
lớp phủ thổ nhưỡng là thổ quyển, là một vật thể tự nhiên, mà nguồn gốc của
thể tự nhiên đó là do hợp điểm của 4 thể tự nhiên khác của hành tinh là thạch
quyển, khí quyển, thủy quyển và sinh quyển. Sự tác động qua lại của bốn
quyển trên và thổ quyển có tính thường xuyên và cơ bản.
Theo nguồn gốc phát sinh, tác giả Đôkutraiep coi: “Đất là một vật thể
tự nhiên được hình thành do sự tác động tổng hợp của năm yếu tố là: Khí hậu,
đá mẹ, địa hình, sinh vật và thời gian. Đất xem như một thể sống nó luôn vận
động và phát triển”.
Theo C.Mac: “Đất là tư liệu sản xuất cơ bản và phổ biến quý báu nhất
của sản xuất nông nghiệp, là điều kiện không thể thiếu được của sự tồn tại và
tái sinh của hàng loạt thế hệ loài người kế tiếp nhau” .
Theo các nhà kinh tế, thổ nhưỡng và quy hoạch Việt Nam cho rằng:
Đất đai là phần trên mặt của vỏ trái đất mà ở đó cây cối có thể mọc được.
Như vậy đã có rất nhiều khái niệm và định nghĩa khác nhau về đất
nhưng khái niệm chung nhất có thể hiểu: Đất đai là khoảng không gian có
giới hạn, theo chiều thẳng đứng bao gồm: Khí hậu của bầu khí quyển, lớp phủ
thổ nhưỡng, thảm thực vật, động vật, diện tích mặt nước, tài nguyên nước

ngầm và khoáng sản trong lòng đất; Theo chiều ngang, trên mặt đất là sự kết
hợp giữa thổ nhưỡng, địa hình, thủy văn, thảm thực vật với các thành phần
khác, nó tác động giữ vai trò quan trọng và có ý nghĩa to lớn đối với hoạt
động sản xuất cũng như cuộc sống xã hội của loài người.
* Khái niệm về đất nông nghiệp
Đất nông nghiệp là đất sử dụng vào mục đích sản xuất, nghiên cứu, thí
nghiệm về nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trông thủy sản, làm muối và mục đích

4
bảo vệ, phát triển rừng bao gồm: Đất sản xuất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất
nuôi trồng thủy sản, đất làm muối và đất sản xuất nông nghiệp khác.
 Quá trình hình thành đất




Hình 2.1. S đ quá trình hình thành đt
Đá mẹ dưới tác dụng của các yếu tố ngoại cảnh bị phá hủy tạo thành
mẫu chất, mẫu chất chưa phải là đất vì còn thiếu một hợp phần vô cùng quan
trọng là chất hữu cơ. Trước khi có sinh vật, trái đất lúc đó chỉ bao gồm lớp vỏ
toàn đá. Dưới tác dụng của mưa, các sản phẩm vỡ vụn của đá bị trôi xuống
nơi thấp hơn và lắng đọng ở đó hoặc ở ngoài đại dương. Sự vận động của vỏ
trái đất có thể làm nổi những vùng đá trầm tích đó lên và lại tiếp tục chu trình
như trên người ta gọi đó là Đại tuần hoàn địa chất. Đây là một quá trình tạo
lập đá đơn thuần và xảy ra theo một chu trình khép kín và rộng khắp.
Khi trên trái đất xuất hiện sinh vật, sinh vật đã hút chất dinh dưỡng từ
những mẫu chất do đã vỡ vụn ra để sinh sống và khi chết đi tạo lên một lượng
chất hữu cơ. Cứ như vậy sinh vật ngày càng phát triển và lượng chất hữu cơ
ngày càng nhiều, nó đã biến mẫu chất thành đất. Người ta gọi đó là tiểu tuần
hoàn sinh vật.

“Sự thống nhất giữa Đại tuần hoàn địa chất và Tiểu tuần hoàn sinh vật
đã tạo ra đất và đó cũng chính là bản chất của quá trình hình thành đất”.
2.1.1.2. Sử dụng đất và những quan điểm sử dụng đất
* Khái niệm sử dụng đất
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất (Nguyễn
Thế Đặng, Nguyễn Thế Hùng, 1999). Vì vậy, sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt
động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi phương thức sản xuất nhất định, việc
Quá trình
Đá mẹ Mẫu chất
Quá trình
Đất
Phá hủy
Hình thành

5
sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính
tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và
nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở các khía cạnh sau:
- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai

một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
* Các nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất v.v.… vừa bị chi phối bởi
các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều
kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện
và nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
* Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng
mưa, thủy văn, không khí v.v.… trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng
đầu của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình,
thổ nhưỡng và các nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt độ về thời gian và
không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm v.v.… trực tiếp ảnh
hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa
nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ
và ẩm độ của đất, cũng như khả năng đảm bảo cung cấp nước.
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc, hướng dốc v.v.… thường dẫn đến đất đai, khí hậu
khác nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp,
lâm nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông

6
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,
thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao

nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
* Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh tế và phân bổ
sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao thông, vận tải, sự
phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản lý, sử dụng lao
động… yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định, chủ đạo đối với
việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất được quyết định
bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ nhất định. Điều kiện
tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích ứng về phương thức sử
dụng đất. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc sử dụng đất được đánh
giá bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất liên quan đến lợi ích
kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất. Nếu có chính sách ưu
đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai.
Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng
đất đai không những bị sử dụng không hợp lý mà còn bị hủy hoại.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hội
tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên, mỗi yếu tố
giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và
kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố
thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.1.1.3. Phân loại đất nông nghiệp
Theo luật đất đai 2003, nhóm đất nông nghiệp được phân thành các loại
đất sau:
+ Đất trồng cây hàng năm: Là loại đất dùng để trồng các loại cây ngắn ngày,
có chu kỳ sinh trưởng không quá một năm. Đất trồng cây hàng năm bao gồm:

7
• Đất ba vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 3 vụ/ năm với các công thức
3 vụ lúa , 2 lúa - 1 màu hoặc 1 lúa - 2 màu.

• Đất hai vụ là loại đất trồng và có thu hoạch 2 vụ/ năm với công thức 2
lúa, 1 lúa - màu hay là 2 màu.
• Đất một vụ là loại đất chỉ trồng và thu hoạch có 1 lúa hoặc 1 vụ màu/ năm.
+ Đất trồng cây lâu năm: Là loại đất bao gồm đất dùng để trồng các loại
cây có chu kỳ sinh trưởng kéo dài trong nhiều năm, phải trải qua thời kỳ kiến
thiết cơ bản mới đua vào kinh doanh, trồng một lần nhưng thu hoạch trong
nhiều năm.
+ Đất trồng rừng sản xuất: Loại đất dùng để chuyên trồng các loại cây
với mục đích sản xuất.
+ Đất rừng phọng hộ: Là diện tích đất được trồng các loại cây với mục
đích phòng hộ.
+ Đất rừng đặc dụng: Là diện tích đất được Nhà Nước quy hoạch, đưa
vào sử dụng với mục đích riêng.
+ Đất nuôi trồng thủy sản: Là diện tích đất được dùng để nuôi trồng
thủy sản như: Tôm, Cua ,Cá …
+ Đất làm muối: Là diện tích đất được dùng để phục vụ cho quá trình
sản xuất muối.
2.1.2. Cơ sở thực tiễn của đề tài
Thế giới đang sử dụng khoảng 1,5 tỷ ha đất cho sản xuất nông nghiệp,
tiềm năng đất nông nghiệp của thế giới khoảng 3 - 5 tỷ ha. Nhân loại đang
làm hư hại đất nông nghiệp khoảng 1,4 tỷ ha đất và hiện nay có khoảng 6 - 7
triệu ha đất nông nghiệp bị bỏ hoang do xói mòn và thoái hóa. Để giải quyết
nhu cầu về sản phẩm nông nghiệp, con người phải thâm canh, tăng vụ, tăng
năng suất cây trồng và mở rộng diện tích đất nông nghiệp.
Để nắm vững số lượng và chất lượng đất đai cần phải điều tra thành lập
bản đồ đất, đánh giá phân hạng đất, điều tra hiện trạng, quy hoạch sử dụng đất
hợp lý là điều rất quan trọng mà các quốc gia đặc biệt quan tâm nhằm ngăn
chặn những suy thoái tài nguyên đất đai do sự thiếu hiểu biết của con người,
đồng thời nhằm hướng dẫn về sử dụng đất và quản lý đất đai sao cho nguồn
tài nguyên này được khai thác tốt nhất mà vẫn duy trì sản xuất trong tương lai.


8
Phát triển nông nghiệp bền vững có tính chất quyết định trong sự phát
triển chung của toàn xã hội. Điều cơ bản nhất của phát triển nông nghiệp bền
vững là cải thiện chất lượng cuộc sống trong sự tiếp xúc đúng đắn về môi
trường để giữ gìn tài nguyên cho thế hệ sau này.
2.1.2.1. Vai trò và ý nghĩa của đất đai trong nông nghiệp
Đất đai đóng vai trò quyết định sự tồn tại và phát triển của xã hội loài
người, nó là cơ sở tự nhiên, là tiền đề cho mọi quá trình sản xuất. C.Mác đã
nhấn mạnh “Đất là mẹ, lao động là cha của mọi của cải vật chất xã hội”, “Đất
là một phòng thí nghiệm vĩ đại, là kho tàng cung cấp các tư liệu lao động, vật
chất, là vị trí để định cư, là nền tảng của tập thể”. Thực tế cho thấy, trong quá
trình phát triển xã hội loài người, sự hình thành và phát triển mọi nền văn
minh vật chất, văn hóa tinh thần, các thành tựu khoa học công nghệ đều được
xây dựng trên nền tảng cơ bản - sử dụng đất.
Trong sản xuất nông lâm nghiệp đất đai được coi là tư liệu sản xuất chủ
yếu, đặc biệt và không thể thay thế. Ngoài vai trò là cơ sở không gian, đất còn
có hai chức năng đặc biệt quan trọng:
- Là đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của con người trong quá trình
sản xuất.
- Là nơi con người thực hiện các hoạt động của mình tác động vào cây
trồng vật nuôi để tạo ra sản phẩm.
- Đất tham gia tích cực vào quá trình sản xuất, cung cấp cho cây trồng,
nước, không khí và các chất dinh dưỡng cần thiết cho cây trồng sinh trưởng
và phát triển. Như vậy, đất gần như trở thành một công cụ sản xuất. Năng suất
và chất lượng sản phẩm phụ thuộc vào độ phì nhiêu của đất. Trong tất cả các
tư liệu sản xuất dùng trong nông nghiệp chỉ có đất mới có chức năng này
(Lương Văn Hinh và cs, 2003) .
Chính vì vậy, có thể nói rằng đất là tư liệu sản xuất chủ yếu và đặc biệt
trong nông nghiệp.

2.1.2.2. Vai trò của sản xuất nông nghiệp đối với nền kinh tế quốc dân.
+ Cung cấp lương thực thực phẩm cho toàn xã hội.
Thực tế cho thấy rằng xã hội càng phát triển thì yêu cầu về dinh dưỡng
do lương thực và thực phẩm (đặc biệt là thực phẩm ) ngày càng tăng nhanh.

9
Một đặc điểm quan trọng của hàng hóa lương thực, thực phẩm là không thể
thay thế bằng bất kỳ một loại hàng hóa nào khác. Những hàng hóa này dù cho
trình độ khoa học - công nghệ phát triển như hiện nay, vẫn chưa có ngành nào
có thể thay thế được. Lương thực, thực phẩm là yếu tố đầu tiên có tính chất
quyết định sự tồn tại phát triển của con người và phát triển kinh tế - xã hội của
đất nước. Những hàng hóa có chứa chất dinh dưỡng nuôi sống con người này
chỉ có thể có được thông qua hoạt động sống của cây trồng và vật nuôi hay
nói cách khác là thông qua quá trình sản xuất nông nghiệp.
+ Quyết định an ninh lương thực quốc gia, góp phần thúc đẩy sản xuất
công nghiệp, các ngành kinh tế khác và phát triển đô thị.
Nông nghiệp cung cấp các nguyên liệu cho công nghiệp, đặc biệt là
công nghiệp chế biến.
Nông nghiệp là khu vực dự trữ và cung cấp nguồn lao động dồi dào cho
phát triển công nghiệp, các ngành kinh tế khác và đô thị.
Nông nghiệp nông thôn là thị trường tiêu thụ rộng lớn cho hàng hóa
công nghiệp và các ngành kinh tế khác.
+ Nguồn thu ngân sách quan trọng của nhà nước.
Nông nghiệp là ngành kinh tế sản xuất có quy mô lớn nhất nước ta. Tỷ
trọng giá trị tổng sản lượng và thu nhập quốc dân trong khoảng 25 % tổng thu
ngân sách trong nước. Việc huy động một phần thu nhập từ nông nghiệp được
thực hiện dưới nhiều hình thức: Thuế nông nghiệp, các loại thuế kinh doanh
khác, Bên cạnh nguồn thu ngân sách cho nhà nước việc xuất khẩu sản phẩm
nông nghiệp làm tăng nguồn thu ngoại tệ góp phần thiết lập cán cân thương
mại đồng thời cung cấp vốn ban đầu cho sự phát triển của công nghiệp.

+ Hoạt động sinh kế chủ yếu của đại bộ phận dân nghèo nông thôn.
Nước ta với hơn 70 % dân cư tập trung ở nông thôn họ sống chủ yếu
dựa vào sản xuất nông nghiệp, với hình thức sản xuất tự cấp tự túc đáp ứng
nhu cầu cấp thiết hàng ngày.
+ Tái tạo tự nhiên.
Nông nghiệp còn có tác dụng bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi
trường. Trong các ngành sản xuất chỉ có nông nghiệp mới có khả năng tái tạo
tự nhiên cao nhất mà các ngành khác không có được. Tuy nhiên nông nghiệp

10
lạc hậu và phát triển không có kế hoạch cũng dẫn đến đất rừng bị thu hẹp, độ
phì đất đai giảm sút, các yếu tố khí hậu thay đổi bất lợi. Mặc khác sự phát
triển đến chóng mặt của thành thị, của công nghiệp làm cho nguồn nước và
bầu không khí bị ô nhiễm trầm trọng. Đứng trước thảm họa này đòi hỏi phải
có sự cố gắng của cộng đồng quốc tế nhằm đẩy lùi thảm họa đó bằng nhiều
phương pháp, trong đó nông nghiệp giữ một vị trí cực kỳ quan trọng trong
việc thiết lập lại cân bằng sinh thái động thực vật. Vì thế phát triển công
nghiệp phải trên cơ sở phát triển nông nghiệp bền vững.
2.2. Sơ lược hiện trạng đất đai trong nước và trên thế giới
2.2.1. Tình hình nghiên cứu về đất đai trên thế giới
Tổng diện tích bề mặt của toàn thế giới là 510 triệu Km
2
trong đó đại
dương chiếm 361 triệu Km
2
(71%), còn lại là diện tích lục địa chỉ chiếm 149
triệu Km
2
(29%). Bắc bán cầu có diện tích lớn hơn nhiều so với Nam bán cầu.
Toàn bộ quỹ đất có khả năng sản xuất nông nghiệp trên thế giới là 3.256 triệu

ha, chiếm khoảng 22% tổng diện tích đất liền. Diện tích đất nông nghiệp trên
thế giới được phân bố không đều: Châu Mỹ chiếm 35%, Châu Á chiếm 26%,
Châu Âu chiếm 13%, Châu Phi chiếm 6%. Bình quân đất nông nghiệp trên
thế giới là 12.000 m
2
. Đất trồng trọt trên toàn thế giới mới đạt 1,5 tỷ chiếm
10,8% tổng diện tích đất đai, 46% đất có khả năng sản xuất nông nghiệp như
vậy còn 54% (đất có khả năng sản xuất nhưng chưa được khai thác). Diện tích
đất đang canh tác trên thế giới chỉ chiếm 10% tổng diện tích đất tự nhiên
(khoảng 1.500 triệu ha), được đánh giá là:
- Đất có năng suất cao: 14%
- Đất có năng suất trung bình: 28%
- Đất có năng suất thấp: 58%
Nguồn tài nguyên đất trên thế giới hàng năm luôn bị giảm, đặc biệt là
đất nông nghiệp mất đi do chuyển sang mục đích sử dụng khác. Mặt khác dân
số ngày càng tăng, theo ước tính mỗi năm dân số thế giới tăng từ 80 - 85 triệu
người. Như vậy, với mức tăng này mỗi người cần phải có 0,2 - 0,4 ha đất
nông nghiệp mới đủ lương thực, thực phẩm. Đứng trước những khó khăn rất
lớn đó thì việc đánh giá hiệu quả sử dụng đất của đất nông nghiệp là hết sức
cần thiết.

11
2.2.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Tính đến ngày 01/01/2009 Việt Nam có tổng diện tích tự nhiên là
33.105,1 nghìn ha, trong đó đất nông nghiệp là 25.127,3 nghìn ha chiếm
75,9% tổng diện tích đất tự nhiên, đất phi nông nghiệp là 3469,2 nghìn ha,
chiếm 10,48% diện tích tự nhiên, đất chưa sử dụng là 4508,6 nghìn ha, chiếm
13,62% tổng diện tích tự nhiên. Hiện trạng sử dụng đất đai của Việt Nam
được thể hiện quả bảng 2.1.
Bảng 2.1. Cơ cấu đất đai theo mục đích sử dụng của Việt Nam

STT Loại đất
Diện tích
(ha)
Cơ cấu
(%)
Tổng diện tích tự nhiên 33105,1

100,0

1 Đất nông nghiệp 25127,3

75,9

1.1 Đất sản xuất nông nghiệp 9598,8

29,0

1.1.1 Đất trồng cây hàng năm 6282,5

19,0

1.1.1.1 Đất trồng lúa 4089,1

12,4

1.1.1.2 Đất cỏ dùng vào chăn nuôi 58,8

0,2

1.1.1.3 Đất trồng cây hàng năm khác 2134,6


6,4

1.1.2 Đất trồng cây lâu năm 3316,3

10,0

1.2 Đất lâm nghiệp 14757,8

44,6

1.2.1 Rừng sản xuất 6578,2

19,9

1.2.2 Rừng phòng hộ 6124,9

18,5

1.2.3 Rừng đặc dụng 2054,7

6,2

1.3 Đất nuôi trồng thuỷ sản 738,4

2,2

1.4 Đất làm muối 14,1

0,0


1.5 Đất nông nghiệp khác 18,2

0,1

2 Đất phi nông nghiệp 3469,2

10,5

3 Đất chưa sử dụng 4508,6

13,6

(Nguồn: Tổng cục thống kê)
Diện tích đất bình quân đầu người ở Việt Nam thuộc loại thấp nhất thế
giới. Ngày nay với áp lực về dân số và tốc độ đô thị hóa diện tích đất đai nước
ta ngày càng giảm, đặc biệt là diện tích đất nông nghiệp. Vì vậy, vấn đề đảm
bảo lương thực, thực phẩm trong khi diện tích đất nông nghiệp ngày càng
giảm đang là một áp lực rất lớn. Do đó việc sử dụng hiệu quả nguồn tài
nguyên đất nông nghiệp càng trở nên quan trọng đối với nước ta.

12
2.2.3. Tỡnh hỡnh nghiờn cu ti i bn xó Tiờn Hi, huyn i T, tnh
Thỏi Nguyờn
2.2.3.1. Hin trng s dng t ai ca huyn i T, tnh Thỏi Nguyờn.
Theo s liu thng kờ t ai nm 2013 hin trng s dng t ai ca
huyn c th hin qua bng 2.2.
Bng 2.2. Kt qu thng kờ din tớch t ai nm 2013
Thứ tự Mục đích sử dụng đất
Mã loại

đất
Diện tích

(ha)


Tổng diện tích tự nhiên


57417.14

1

Đất nông nghiệp

N
NP

47166.08

1.1

Đất sản xuất nông nghiệp

SXN

18660.76

1.1.1


Đất trồng cây hàng năm

CHN

8877.30

1.1.1.1

Đất trồng lúa

LUA

8020.80

1.1.1.2

Đất cỏ dùng vào chăn nuôi

COC

3.41

1.1.1.3

Đất trồng cây hàng năm khác

HNK

853.09


1.1.2

Đất trồng cây lâu năm

CLN

9783.46

1.2

Đất lâm nghiệp

LNP

27734.75

1.2.1

Đất rừng sản xuất

RSX

14987.90

1.2.2

Đất rừng phòng hộ

RPH


1772.52

1.2.3

Đất rừng đặc dụng

RDD

10974.33

1.3

Đất nuôi trồng thuỷ sản

NTS

769.65

1.4

Đất làm muối

LMU


1.5

Đất nông nghiệp khác

NKH


0.92

2

Đất phi nông nghiệp

PNN

9591.46

2.1

Đất ở

OTC

3572.49

2.1.1

Đất ở tại nông thôn

ONT

3497.81

2.1.2

Đất ở tại đô thị


ODT

74.68

2.2

Đất chuyên dùng

CDG

3535.48

2.2.1

Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp

CTS

26.20

2.2.2

Đất quốc phòng

CQP

355.74

2.2

.3

Đất an ninh

CAN

0.85

2.2.4

Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp

CSK

1297.86

2.2.5

Đất có mục đích công cộng

CCC

1854.83

2.3

Đất tôn giáo, tín ngỡng

TTN


11.76

2.4

Đất nghĩa trang, nghĩa địa

NTD

131.52

2.5

Đất sông suối và mặt nớc chuyên dùng

S
MN

2332.34

2.6

Đất phi nông nghiệp khác

PNK

7.87

3

Đất cha sử dụng


CSD

659.60

3.1

Đất bằng cha sử dụng

BCS

212.57

3.2

Đất đồi núi cha sử dụng

DCS

442.83

3.3 Núi đá không có rừng cây NCS 4.20

(Ngun: Phũng Ti nguyờn v Mụi trng huyn i T)

13
Đại Từ là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Thái
Nguyên, cách thành phố Thái Nguyên 25 km, với tổng diện tích tự nhiên
57417.14 ha. Theo số liệu thống kê đất đai của huyện Đại Từ tháng 1 năm
2013, trong đó:

* Nhóm đất nông nghiệp
Có diện tích là 47166.08 ha; chiếm 82,06 % tổng diện tích tự nhiên.
Trong đó:
- Đất sản xuất nông nghiệp là 18660.76 ha; chiếm 32.50 % tổng diện
tích tự nhiên
- Đất lâm nghiệp là 27734.75 ha; chiếm 48,30% tổng diện tích tự nhiên
- Đất nuôi trồng thuỷ sản là 769.65 ha; chiếm 1,34% tổng diện tích tự nhiên
- Đất nông nghiệp khác là 0.92 ha; chiếm 0,00% tổng diện tích tự nhiên
* Nhóm đất phi nông nghiệp
Có diện tích là 9591.46 ha; chiếm 16.70% tổng diện tích tự nhiên. Trong đó:
- Đất ở có diện tích là 3572.49 ha; chiếm 6,22% tổng diện tích tự nhiên
- Đất chuyên dùng có diện tích 3535.48 ha; chiếm 6,16% tổng diện tích
tự nhiên
- Đất tôn giáo, tín ngưỡng: 11.76 ha; chiếm 0,02%
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa: 131.52 ha; chiếm 0,23%
- Đất sông suối và mặt nước: 2332.34 ha; chiếm 4,06%
- Đất phi nông nghiệp khác: 7.87 ha; chiếm 0,01%
*. Nhóm đất chưa sử dụng
Trên toàn huyện còn 659.60 ha; chiếm 1,15%. Trong đó:
- Đất bằng chưa sử dụng là 212.57 ha; chiếm 0,37%
- Đất đồi núi chưa sử dụng là 442.83 ha; chiếm 0,77%
- Núi đá không có rừng cây là 4.20 ha; chiếm 0,007%
2.2.3.2. Hiện trạng sử dụng đất đai của xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh
Thái Nguyên.
Diện tích tự nhiên toàn xã là 1095,40 ha. Trong đó:
* Đất nông nghiệp là 889,86 ha; chiếm 81,24% so với tổng diện tích đất
tự nhiên toàn xã.
- Đất trồng lúa 230,53ha.

14

- Đất trồng cây hàng năm khác 46,81ha.
- Đất trồng cây lâu năm 445,82 ha.
- Đất lâm nghiệp 119,15 ha, trong đó toàn bộ là đất rừng sản xuất.
- Đất nuôi trồng thủy sản 47,55 ha.
* Đất phi nông nghiệp là: 184,36 ha chiếm 16,83% tổng diện tích đất tự
nhiên toàn xã, gồm:
- Đất ở 59,18 ha.
- Đất trụ sở cơ quan, công trình sự nghiệp 1,74 ha.
- Đất cơ sở sản xuất kinh doanh 2,19 ha.
- Đất tôn giáo tín ngưỡng 0,2 ha.
- Đất nghĩa trang, nghĩa địa 4,85 ha chiếm.
- Đất sông suối và mặt nước chuyên dùng 54,17 ha.
- Đất phát triển cơ sở hạ tầng 62,03 ha.
* Đất chưa sử dụng còn 21,18 ha; chiếm 1,93% tổng diện tích tự nhiên,
trong đó toàn bộ là đất bằng chưa sử dụng, nằm rải rác ở khắp nơi ven các con
đường, ven các con song suối và đất đồi núi chưa sử dụng.
2.3. Sử dụng đất và quan điểm sử dụng đất bền vững.
2.3.1. Sử dụng đất và những nhân tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất.
2.3.1.1. Khái niệm sử dụng đất là gi?
Sử dụng đất là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ
người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên thiên nhiên khác và môi
trường. Căn cứ vào quy luật phát triển kinh tế xã hội cùng với yêu cầu không
ngừng ổn định và bền vững về mặt sinh thái, quyết định phương hướng chung
và mục tiêu sử dụng đất hợp lý nhất là tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công
dụng của đất nhằm đạt tới hiệu ích sinh thái, kinh tế, xã hội cao nhất. Vì vậy,
sử dụng đất thuộc phạm trù hoạt động kinh tế của nhân loại. Trong mỗi
phương thức sản xuất nhất định, việc sử dụng đất theo yêu cầu của sản xuất
và đời sống cần căn cứ vào thuộc tính tự nhiên của đất đai. Với vai trò là nhân
tố của sức sản xuất, các nhiệm vụ và nội dung sử dụng đất đai được thể hiện ở
các khía cạnh sau:

- Sử dụng đất hợp lý về không gian, hình thành hiệu quả kinh tế không
gian sử dụng đất.

15
- Phân phối hợp lý cơ cấu đất đai trên diện tích đất đai được sử dụng,
hình thành cơ cấu kinh tế sử dụng đất.
- Quy mô sử dụng đất cần có sự tập trung thích hợp, hình thành quy mô
kinh tế sử dụng đất.
- Giữ mật độ sử dụng đất đai thích hợp, hình thành việc sử dụng đất đai
một cách kinh tế, tập trung, thâm canh.
2.3.1.2. Những yếu tố ảnh hưởng tới việc sử dụng đất.
 Những nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất
Phạm vi, cơ cấu và phương thức sử dụng đất… vừa bị chi phối bởi các
điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, vừa bị kiềm chế bởi các điều kiện,
quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật. Vì vậy, những điều kiện và
nhân tố ảnh hưởng chủ yếu đến việc sử dụng đất là:
- Yếu tố điều kiện tự nhiên
Điều kiện tự nhiên có rất nhiều yếu tố như: ánh sáng, nhiệt độ, lượng
mưa, thủy văn, không khí… .trong các yếu tố đó khí hậu là nhân tố hàng đầu
của việc sử dụng đất đai, sau đó là điều kiện đất đai chủ yếu là địa hình, thổ
nhưỡng và các nhân tố khác.
+ Điều kiện khí hậu: Đây là nhóm yếu tố ảnh hưởng rất lớn, trực tiếp
đến sản xuất nông nghiệp và điều kiện sinh hoạt của con người. Tổng tích ôn
nhiều hay ít, nhiệt độ cao hay thấp, sự sai khác về nhiệt đô về thời gian và
không gian, biên độ tối cao hay tối thấp giữa ngày và đêm… trực tiếp ảnh
hưởng đến sự phân bố, sinh trưởng và phát triển của cây trồng. Lượng mưa
nhiều hay ít, bốc hơi mạnh yếu có ý nghĩa quan trọng trong việc giữ nhiệt độ
và ẩm độ của đất, cung như khả năng đảm bảo khả năng cung cấp nước.
+ Điều kiện đất đai: Sự khác nhau giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với
mực nước biển, độ dốc hướng dốc… thường dẫn đến đất đai, khí hậu khác

nhau, từ đó ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp, lâm
nghiệp. Địa hình và độ dốc ảnh hưởng đến phương thức sử dụng đất nông
nghiệp, là căn cứ cho việc lựa chọn cơ cấu cây trồng, xây dựng đồng ruộng,
thủy lợi canh tác và cơ giới hóa.
Mỗi vùng địa lý khác nhau có sự khác biệt về điều kiện ánh sáng, nhiệt
độ, nguồn nước và các điều kiện tự nhiên khác. Các yếu tố này ảnh hưởng rất

16
lớn đến khả năng, công dụng và hiệu quả sử dụng đất. Vì vậy cần tuân theo
các quy luật của tự nhiên, tận dụng các lợi thế đó nhằm đạt được hiệu quả cao
nhất về kinh tế, xã hội và môi trường.
- Yếu tố về kinh tế - xã hội
Bao gồm các yếu tố như: Chế độ xã hội, dân số và lao động, thông tin
và quản lý, sức sản xuất trình độ phát triển của kinh tế hàng hóa, cơ cấu kinh
tế và phân bổ sản xuất, các điều kiện về nông nghiệp, công nghiệp, giao
thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật công nghệ, trình độ quản
lý, sử dụng lao động… yếu tố kinh tế - xã hội thường có ý nghĩa quyết định,
chủ đạo đối với việc sử dụng đất đai. Thực vậy, phương hướng sử dụng đất
được quyết định bởi yêu cầu xã hội và mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ
nhất định. Điều kiện tự nhiên của đất đai cho phép xác định khả năng thích
ứng về phương thức sử dụng đất. Ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên tới việc
sử dụng đất được đánh giá bằng hiệu quả sử dụng đất. Thực trạng sử dụng đất
liên quan đến lợi ích kinh tế của người sở hữu, sử dụng và kinh doanh đất.
Tuy nhiên nếu có chính sách ưu đãi sẽ tạo điều kiện cải tạo và hạn chế sử
dụng đất theo kiểu bóc lột đất đai. Mặt khác, sự quan tâm quá mức đến lợi
nhuận tối đa cũng dẫn đến tình trạng đất đai không những bị sử dụng không
hợp lý mà còn bị hủy hoại.
Như vậy, các nhân tố điều kiện tự nhiên và điều kiện kinh tế - xã hôi
tạo ra nhiều tổ hợp ảnh hưởng đến việc sử dụng đất đai. Tuy nhiên mỗi yếu tố
giữ vị trí và có tác động khác nhau. Vì vậy, cần dựa vào yếu tố tự nhiên và

kinh tế - xã hội trong lĩnh vực sử dụng đất đai để từ đó tìm ra những nhân tố
thuận lợi và khó khăn để sử dụng đất đai đạt hiệu quả cao.
2.3.2. Quan điểm sử dụng đất bền vững.
2.3.2.1. Sự cần thiết phải sử dụng đất bền vững
Đất đai đã được con người khai thác và sử dụng để phục vụ các mục
đích của mình. Đặc biệt là trong sản xuất nông nghiệp. Khi dân số còn ít, để
đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm của mình thì con người dễ dàng khai
thác từ đất một cách dễ dàng và không có tác động lớn đến đất đai. Nhưng khi
dân số tăng lên và quá trình đô thị hóa ngày càng gia tăng làm cho diện tích đất
nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp thì vấn đề an ninh lương thực là một bài toán

×