Tải bản đầy đủ (.pdf) (76 trang)

Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một số tổ hợp ngô lai mới trong vụ Đông năm 2013 tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên.

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (2.22 MB, 76 trang )

1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

TRẦN VĂN THỌ

Tên ti:
Nghiên cứu khả năng sinh trởng và phát triển của một số
tổ hợp ngô lai mới trong vụ Đông năm 2013 tại
Trờng Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

KhóA LUậN TốT NGHIệP ĐạI HọC

H o to
: Chớnh quy
Chuyờn ngnh
: Khoa học cây trồng
Lớp
: K42 - Trồng trọt
Khoa
: Nơng học
Khố học
: 2010 - 2014
Giảng viên hướng dẫn : TS. Phan Thị Vân

Thái Nguyên, năm 2014


2


LỜI CẢM ƠN
Thực tập tốt nghiệp là học phần quan trọng nhất của mỗi sinh viên
trước khi kết thúc và hồn thành khóa học, khơng chỉ là một học phần bắt
buộc mà còn cơ hội để mỗi sinh viên vận dụng những kiến thức đã học vào
thực tiễn. Đối với bản thân em thời gian hồn thành khóa luận là thời gian vất
vả nhất nhưng cũng là khoảng thời gian để lại cho em nhiều kỉ niệm sâu sắc
nhất trong quãng đời sinh viên. Qua việc thực hiện đề tài rất vất vả nhưng
nghiêm túc em đã học hỏi được nhiều kiến thức bổ ích đồng thời cảm thấy
yêu nghề hơn, tự hào hơn về thầy cô và mái trường mà mình theo học. Trước
khi tạm biệt thầy cơ, bạn bè và mái trường yêu dấu em xin được gửi những lời
cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới các thầy giáo, cô giáo trong BCN khoa;
các thầy cô trong bộ mơn Cây Trồng; gia đình, bạn bè và người thân đã quan
tâm, chỉ bảo, giúp đỡ, động viên em trong suốt thời gian vừa qua.
Em xin bày tỏ lịng kính u và biết ơn vơ hạn tới cơ giáo TS. Phan
Thị Vân người thầy đã tận tình chỉ bảo và hướng dẫn để em hồn thành
khóa luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5, năm 2014
Sinh viên

Trần Văn Thọ


3

DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang

Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngơ của các châu lục và thế giới giai đoạn 2010-2012 ..... 5
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngơ của một số nước tiêu biểu trên thế giới năm 2012 ..... 6

Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngơ của Việt Nam giai đoạn 1961 – 2012 .......................10
Bảng 1.4.Tình hình xuất ngơ của các vùng miền và cả nước năm 2012 ........................10
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất ngơ của một số địa phương năm 2012 .............................11
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngơ tại Thái Nguyên giai đoạn 2002 - 2012 ....................14
Bảng 2.1. Các giống ngơ tham gia thí nghiệm và đối chứng...........................................17
Bảng 3.1. Diễn biến thời tiết khí hậu vụ Đơng năm 2013 tại Thái Nguyên ...................24
Bảng 3.2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các THL.........................................26
tham gia thí nghiệm vụ Đông 2013 tại Thái Nguyên .......................................................26
Bảng 3.3. Chiều cao cây và chiều cao đóng bắp của các THL vụ Đơng 2013 tại
Thái Nguyên .......................................................................................................................27
Bảng 3.4. Số lá trên cây và chỉ số diện tích lá của các THL vụ Đơng 2013 tại
Thái Nguyên ......................................................................................................................29
Bảng 3.5. Tốc độ tăng trưởng chiều cao cây của các THL vụ Đông 2013 tại
Thái Nguyên .......................................................................................................................30
Bảng 3.6. Tốc độ ra lá của các THL vụ Đông 2013 tại Thái Nguyên ............................32
Bảng 3.7. Tỉ lệ nhiễm sâu bệnh của các THL...................................................................33
Bảng 3.8. Các yếu tố cấu thành năng suất của các THL vụ Đông 2013 tại Thái Nguyên ..37
Bảng 3.9. Năng suất lí thuyết và năng suất thực thu của các THL vụ Đông 2013 tại
Thái Nguyên ..............................................................................................................38


4

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
M1000 hạt
NSLT
NSTT
KL
đ/c
THL

G - TC
G - TP
G - PR
TP - PR
G - CSL
TĐRL
Ha
FAO
AMBIONET
USDA
CV
P
LSD

: Khối lượng nghìn hạt
: Năng suất lý thuyết
: Năng suất thực thu
: Khối lượng
: Đối chứng
: Tổ hợp lai
: Gieo- Trỗ cờ
: Gieo –Tung phấn
: Gieo – Phun râu
: Tung phấn – Phun râu
: Gieo – Chín sinh lí
: Tốc độ ra lá
: hecta
: Tổ chức nông nghiệp và lương thực liên hợp quốc
: Mạng công nghệ sinh học ngô châu Á
: Bộ nông nghiệp Hoa Kì

: Hệ số biến động
: Xác suất
: Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa


5

MỤC LỤC
Trang

PHẦN MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................1
2. Mục đích, yêu cầu của đề tài ...............................................................................3
2.1. Mục đích ...........................................................................................................3
2.2. Yêu cầu .............................................................................................................3
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài .............................................................3
3.1. Ý nghĩa khoa học ..............................................................................................3
3.2. Ý nghĩa trong học tập .......................................................................................3
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU......................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................4
1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu ngơ trên thế giới ...........................4
1.2.1. Tình hình sản xuất ngơ trên thế giới ..............................................................4
1.2.2. Tình hình tiêu thụ ngơ trên thế giới ...............................................................7
1.2.3. Tình hình nghiên cứu ngơ trên thế giới .........................................................7
1.3. Tình hình sản xuất, nghiên cứu và tiêu thụ ngơ tại Việt Nam ..........................9
1.3.1. Tình hình sản xuất ngơ tại Việt Nam .............................................................9
1.3.2. Tình hình tiêu thụ ngơ trong nước ...............................................................12
1.3.3. Tình hình nghiên cứu ngơ tại Việt Nam ......................................................12
1.4. Tình hình sản xuất ngơ tại Thái Nguyên ........................................................14
1.5. Các loại giống ngô ..........................................................................................15

1.5.1. Giống ngô thụ phấn tự do (TPTD - open pollinated variety) ......................15
1.5.2. Giống ngô lai (Maize Hybrid) .....................................................................16
CHƯƠNG 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU...........................17
2.1. Vật liệu nghiên cứu .........................................................................................17
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu ...................................................................17
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu ....................................................................................17
2.2.2. Thời gian nghiên cứu ...................................................................................18
2.3. Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm ...............................................18
2.4. Nội dung nghiên cứu.......................................................................................19
2.5. Phương pháp nghiên cứu ................................................................................19
2.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm ....................................................................19
2.5.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi .........................................................19


6

2.6. Thu thập số liệu ..............................................................................................23
2.7. Xử lí số liệu.....................................................................................................23
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ...............................................................24
3.1. Diễn biến thời tiết, khí hậu vụ Đơng năm 2013 tại Thái Ngun ..................24
3.2. Các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp lai ................................25
3.3. Đặc điểm hình thái, sinh lý của các giống thí nghiệm ....................................26
3.3.1. Chiều cao cây (cm) ......................................................................................27
3.3.2. Chiều cao đóng bắp .....................................................................................28
3.3.3. Số lá trên cây ...............................................................................................28
3.3.4. Chỉ số diện tích lá (LAI) ..............................................................................29
3.4. Động thái tăng trưởng chiều cao cây ..............................................................30
3.5. Tốc độ ra lá của các tổ hợp lai thí nghiệm ......................................................31
3.6. Khả năng chống chịu của các THL thí nghiệm ..............................................32
3.6.1. Sâu đục thân .................................................................................................32

3.6.2. Bệnh khô vằn ...............................................................................................33
3.7. Các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống thí nghiệm ...............34
3.7.1. Số bắp trên cây.............................................................................................34
3.7.2. Chiều dài bắp ...............................................................................................35
3.7.3. Đường kính bắp ..........................................................................................35
3.7.4. Số hàng hạt trên bắp ....................................................................................35
3.7.5. Số hạt trên hàng ...........................................................................................35
3.7.6. Khối lượng 1000 hạt ....................................................................................36
3.7.7. Năng suất lý thuyết (Tạ/ha) .........................................................................37
3.7.8. Năng suất thực thu (tạ/ha) ............................................................................38
CHƯƠNG 4: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ....................................................................40
1. Kết luận ..............................................................................................................40
2. Đề nghị ...............................................................................................................40
TÀI LIỆU THAM KHẢO .............................................................................................41
I. TÀI LIỆU TIẾNG VIỆT ....................................................................................41
II. TÀI LIỆU TIẾNG ANH ...................................................................................41


1

PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Cây ngơ (Zea mays L.) là một trong 3 cây lương thực quan trọng nhất
của con người. Với nhiều ưu điểm nổi trội như khả năng thích ứng rộng, có
thể canh tác ở những vùng có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt vì ngơ có khả
năng chống chịu rất tốt nên ngơ đã được con người trồng trọt từ lâu đời để
làm lương thực. Ở một số nước như: Mexico, Ấn Độ, Philippin và một số
nước châu Phi khác người ta dùng ngơ làm lương thực chính. Có tới 90 %
sản lượng ngô ở Ấn Độ và 66% sản lượng ngô ở Philippin được dùng làm
lương thực cho con người [7]. Không những vậy ngơ cịn là cây trồng có vai

trị quan trọng trong việc cung cấp nguyên liệu chế biến thức ăn gia súc, gia
cầm, công nghiệp dược phẩm của nhiều quốc gia trên thế giới. Với vai trò
quan trọng như vậy trong những năm qua sản xuất ngô trên thế giới không
ngừng phát triển để đáp ứng cho nhu cầu ngày một tăng của con người. Diện
tích, năng suất và sản lượng ngơ liên tục tăng, năm 1980 diện tích trồng ngô
chỉ khoảng 125,8 triệu ha với năng suất 31,5 tạ/ha đạt tổng sản lượng là
396,96 triệu tấn nhưng đến năm 2012 diện tích ngơ tăng lên đáng kể đạt
177,4 triệu ha, năng suất 49,2 tạ/ha và sản lượng đạt 872,1 triệu tấn
(FAOSTAT, 2014) [15].
Để có được những thành tựu như vậy bên cạnh việc áp dụng các biện
pháp kĩ thuật trên đồng ruộng thì việc đầu tư nghiên cứu chọn lọc, lai tạo
giống luôn là nhiệm vụ quan trọng hàng đầu trong giai đoạn hiện nay, sản
xuất ngô trên thế giới chỉ thực sự phát triển khi áp dụng các tiến bộ kĩ thuật
vào sản xuất trong đó có việc gieo trồng các giống ngô lai.
Việt Nam là một nước nông nghiệp với hơn 60% dân số sống bằng
nghề nông. Trong cơ cấu cây trồng ở nước ta ngô được xem là cây lương thực
quan trọng thứ 2 sau lúa nước. Nhân dân nhiều vùng như Việt Bắc, Tây Bắc,
Tây Ngun đã dùng ngơ làm lương thực chính. Ngơ đi vào bữa ăn người
Việt dưới nhiều dạng: Cơm ngô xay, ngô bung với đậu đỗ, bột bánh ngô, xôi
ngô, ngơ luộc, bỏng ngơ [7]. Ngồi ra ngơ cịn được sử dụng làm thực phẩm
(ngô bao tử) và làm nguyên liệu phát triển chăn nuôi gia súc –gia cầm, tuy


2

nhiên sản xuất ngô ở Việt Nam phát triển rất chậm, tốc độ tăng trưởng của
cây trồng này chỉ được đẩy mạnh sau những năm 90 nhờ việc sử dụng các
giống lai trong sản xuất. Từ giống ngô lai đầu tiên (LVN10) hiện nay chúng ta
đã có hàng trăm giống ngơ lai tốt, có năng suất và chất lượng cao khơng kém
gì so với giống của các nước tiên tiến trên thế giới. Viện nghiên cứu ngô là cơ

quan khoa học hàng đầu của đất nước trong lĩnh vực chọn tạo giống ngô với
nhiều giống tốt được sủ dụng rộng rãi trong sản xuất như: LVN10, LVN14,
LVN99, LVN25, LVN 66, LVN 6,… bên cạnh đó các Trường Đại học Nơng
Lâm cũng là những cơ quan hợp tác, nghiên cứu và tham gia tích cực vào
mạng lưới khảo nghiệm các giống mới. Trường Đại học Nông Lâm Thái
Nguyên là một trong 4 điểm nằm trong mạng lưới khảo nghiệm giống ngô ở
miền Bắc, trong những năm qua thầy trò nhà trường đã tham gia tích cực vào
việc nghiên cứu, khảo nghiệm cũng như hợp tác sản xuất giống ngô lai và có
những đóng góp tích cực cho sự phát triển sản xuất nơng nghiệp nói chung và
phát triển sản xuất ngơ nói riêng.
Con đường từ khi chọn lọc, lai tạo ra một tổ hợp lai cho đến khi tổ hợp
lai đó được cơng nhận giống chính thức là một con đường dài, nó địi hỏi việc
nghiên cứu bài bản và cơng phu, sự lao động gian khổ và nghiêm túc của các
nhà khoa học. Trong đó việc nghiên cứu, khảo nghiệm phản ứng của các
giống với các điều kiện sinh thái, mùa vụ khác nhau là việc mà bất cứ giống
cây trồng nào cũng phải trải qua trước khi được công nhận giống, áp dụng vào
sản xuất đại trà.
Thái Nguyên là một tỉnh nằm ở khu vực trung du và miền núi phía Bắc
Việt Nam, có điều kiện đất đai, khí hậu tiêu biểu đại diện cho vùng. Thái
Nguyên cũng là nơi có hoạt động sản xuất nơng nghiệp phát triển trong đó
ngơ được xem là một trong những cây trồng chính góp phần thúc đẩy sản xuất
phát triển, ổn định và nâng cao đời sống cho người dân.
Xuất phát từ những yêu cầu và cơ sớ thực tiễn nêu trên tôi tiến hành
nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu khả năng sinh trưởng và phát triển của một
số tổ hợp ngô lai mới trong vụ Đông năm 2013 tại Trường Đại học Nông
Lâm Thái Nguyên”.


3


2. Mục đích, yêu cầu của đề tài
2.1. Mục đích
Đánh giá được khả năng sinh trưởng, phát triển, khả năng chống chịu của
các tổ hợp tham gia thí nghiệm làm cơ sở để chọn được giống thích hợp cho vụ
Đơng tại Thái Nguyên cũng như các tỉnh thuộc khu vực miền núi phía Bắc.
2.2. Yêu cầu
- Theo dõi các giai đoạn sinh trưởng, phát triển của các tổ hợp ngô lai
trong điều kiện vụ Đông năm 2013 tại Thái Nguyên.
- Nghiên cứu các đặc điểm hình thái và sinh lý của các tổ hợp lai
thí nghiệm.
- Nghiên cứu một số đặc tính chống chịu của các tổ hợp ngơ lai thí
nghiệm (chống chịu sâu bệnh,…).
- Xác định các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các tổ hợp
ngơ lai tham gia thí nghiệm.
- So sánh và sơ bộ kết luận về khả năng thích ứng của các tổ hợp lai.
Chọn được tổ hợp lai có triển vọng để khảo nghiệm sản xuất.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
Kết luận của đề tài là cơ sở quan trọng để chọn được các tổ hợp lai ưu
tú. Là cơ sở lựa chọn ra những giống thích hợp bổ sung vào cơ cấu giống ngô
trong sản xuất vụ Đông tại Thái Nguyên cũng như tại khu vực miền núi phía
Bắc nước ta.
3.2. Ý nghĩa trong học tập
Giúp sinh viên củng cố kiến thức thực hành bố trí thí nghiệm đồng
ruộng và kĩ thuật chăm sóc cây trồng.
Giúp sinh viên nắm được cách thu thập, xử lí số liệu, trình bày báo cáo
của một đề tài tốt nghiệp.
Trên cở sở những kiến thức nắm được sẽ là hành trang phục vụ cho
công việc của sinh viên sau khi ra trường.



4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
Ơng cha ta có câu: “tốt giống tốt má, tốt mạ tốt lúa” hay “nhất nước
nhì phân tam cần tứ giống”. Trong sản xuất nông nghiệp, giống là tư liệu để
duy trì và phát triển sản xuất. Giống có vai trò hết sức quan trọng trong việc
nâng cao năng suất và sản lượng cây trồng. Muốn có những giống ngô mới
năng suất, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt với điều kiện ngoại cảnh
cần nghiên cứu lai tạo và chọn lọc một cách kỹ lưỡng, xác định vùng thích
nghi của các giống mới trước khi đưa vào sản xuất trên diện rộng. Vì thế các
giống mới cần được khảo nghiệm trước khi đưa ra sản xuất, để đánh giá đầy
đủ, khách quan khả năng thích nghi của giống với vùng sinh thái cũng như
khả năng sinh trưởng phát triển, khả năng chống chịu với những điều kiện bất
lợi khác. Dựa vào kết quả của quá trình khảo nghiệm giống sẽ là cơ sở khoa
học để lựa chọn những giống tốt thích nghi với điều kiện của từng vùng, từng
miền, phù hợp với từng mùa vụ và các chế độ canh tác khác nhau.
Ngày nay sản xuất ngô muốn phát triển theo hướng hàng hoá với sản
lượng cao, quy mô lớn nhằm phục vụ nhu cầu thị trường, cần phải có các biện
pháp hữu hiệu như thay thế các giống ngô cũ năng suất thấp bằng các giống
ngô mới năng suất cao, chống chịu tốt.
Trong quá trình so sánh giống sẽ loại được các giống có những yếu điểm
về các đặc tính nơng sinh học như: thời gian sinh trưởng quá dài, cây quá cao,
chống đổ kém và dễ nhiễm sâu bệnh,… chọn lọc được những giống khắc phục
được những yếu điểm trên để giới thiệu vào sản xuất đại trà góp phần phát triển
kinh tế, ổn định và nâng cao đời sống cho người dân đặc biệt là người dân ở khu
vực miền núi – nơi điều kiện kinh tế xã hội cịn có nhiều khó khăn.
1.2. Tình hình sản xuất, tiêu thụ và nghiên cứu ngơ trên thế giới

1.2.1. Tình hình sản xuất ngơ trên thế giới
Ngơ là cây trồng có lịch sử gieo trồng từ lâu đời, các nghiên cứu của
Vavilov (1926) đã cho rằng Mexico và Peru là những trung tâm phát sinh và
đa dạng di truyền của cây ngơ. Năm 1492, Columbus tìm ra châu Mĩ và từ đó


5

theo thời gian ngô đã được đem gieo trồng phổ biến ở khắp nơi trên thế giới.
Hiện nay ngô là cây trồng có địa bàn phân bố vào loại rộng rãi nhất thế giới,
trải rộng hơn 90 vĩ tuyến: từ 40 vĩ độ nam (lục địa châu Úc, nam châu Phi,
Chile, Niudilan …) lên gần 55 vĩ độ bắc (bờ biển Ban Tích, trung lưu sơng
Vơnga…); từ độ cao 1-2m lên đến gần 4000m so với mực nước biển (Peru,
Goatemala…) [7]. Như vậy cây ngơ đã có sự phát triển lan rộng trên tồn thế
giới góp phần quan trọng vào việc bảo đảm an ninh lương thực toàn cầu trong
bối cảnh gia tăng dân số, biến đổi khí hậu, thu hẹp diện tích đất trồng trọt.
Trên thế giới ngơ được xếp ở vị trí thứ 3 sau lúa mì và lúa gạo với tổng
diện tích gieo trồng khoảng 177,4 triệu ha, năng suất đạt 49,2 tạ /ha, tống sản
lượng khoảng 872,1 triệu tấn vào năm 2012 (Bảng 1.1).
Bảng 1.1. Tình hình sản xuất ngơ của các châu lục và thế giới
giai đoạn 2010-2012
Sản

lượng

(triệu

Diện tích (triệu ha)

Năng suất (tạ /ha)


2010

2011

2012

2010

2011

2012 2010

Châu Á

55,2

56,5

57,6

46,1

48,1

50,2

259,3 271,8 288,8

Châu Âu


13,93

16,60 18,32

60,9

66,6

51,7

84.9

Châu Mĩ

62,9

64,1

67,7

70,8

68,4

61,8

445,2 438,5 418,2

Châu Phi


32,2

34,7

33,7

20,6

19,2

20,7

66,2

66,7

51,7

0,81

0,86

0,94

65,4

68,1

71,9


0,53

0,58

0,68

164,3

172

177,4

51,8

57,6

49,2

851,2 888

Khu vực

Châu Đại
Dương
Thế giới

tấn)
2011


2012

110,5 94,7

872,1

(Nguồn: FAOSTAT, 2014) [15].
Diện tích, năng suất và sản lượng ngơ có sự chênh lệch tương đối lớn
giữa các châu lục trên thế giới do sự khác nhau về điều kiện tự nhiên, tập
quán canh tác, cũng như trình độ kĩ thuật. Châu Mĩ –quê hương của cây ngơ
là châu lục có diện tích trồng ngơ lớn nhất với diện tích 67,7 triệu ha chiếm
38,2% tổng diện tích trồng ngơ của thế giới (năm 2012). Đây cũng là châu lục
có năng suất ngơ tương đối lớn đạt 71,8 tạ /ha (năm 2009) và 61,8 tạ /ha (năm
2012). Trong khi đó châu Phi là châu lục có năng suất ngơ rất thấp và có tốc


6

độ tăng năng suất chậm, năng suất chỉ đạt 20,7 tạ/ha (năm 2012) nên mặc dù
châu Phi có diện tích trồng ngô lớn thứ 3 sau châu Mĩ và châu Á nhưng sản
lượng thu được cịn ít chỉ đạt 51,7 triệu tấn vào năm 2012. Sở dĩ châu Phi có
năng suất ngô thấp nhất thế giới là do điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, trình độ
thâm canh thấp, chưa có điều kiện để áp dụng các tiến bộ kĩ thuật vào sản
xuất. Châu Á có diện tích và sản lượng tương đối lớn, đứng thứ 2 sau châu Mĩ
với diện tích 57,6 triệu ha đạt sản lượng 288,8 triệu tấn (năm 2012). Châu Âu
và châu Đại Dương có diện tích trồng ngô nhỏ nhưng đây là nơi tập trung
nhiều nước có trình độ phát triển cao nên có năng suất ngô tương đối cao, mặc
dù đây là những khu vực có điều kiện tự nhiên khơng thuận lợi cho sự sinh
trưởng và phát triển của cây ngô, năm 2012 năng suất ngô của châu Đại
Dương đạt 71,9 tạ/ha cao nhất thế giới.

Khơng những có sự chênh lệch lớn về diện tích, năng suất và sản
lượng giữa các châu lục mà giữa các quốc gia khác nhau cũng có sự chênh
lệch rất lớn (Bảng 1.2).
Bảng 1.2. Tình hình sản xuất ngơ của một số nước tiêu biểu
trên thế giới năm 2012
Nước

Diện tích
(triệu ha)

Năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(triệu tấn)



35,4

77,4

273,8

Trung Quốc

34,96

59,6


208,2

Brazin

14,2

50,1

71,1

Isarel

0,033

256

0,85

Đức

0,51

97,9

4,99

(Nguồn: FAOSTAT, năm 2014) [15]
Mĩ là nước có diện tích và sản lượng ngơ lớn nhất thế giới với diện tích
35,4 triệu ha, sản lượng đạt 273,8 triệu tấn chiếm 31,4% sản lượng ngô thế
giới. Trung Quốc là nước có diện tích trồng ngơ lớn thứ 2 trên thế giới với

34,96 triệu ha đạt sản lượng 208,2 triệu tấn chiếm 23,9% tổng sản lượng ngô
của thế giới. Mặc dù có điều kiện tự nhiên khắc nghiệt, diện tích trồng ngơ
nhỏ (0,033 triệu ha) nhưng với trình độ khoa học cao, đầu tư lớn nên Isarel có


7

năng suất ngô cao nhất thế giới đạt 256 tạ /ha cao hơn gấp 5,2 lần so với bình
quân năng suất ngơ thế giới (năm 2012).
1.2.2. Tình hình tiêu thụ ngô trên thế giới
Với sự phát triển của các ngành công nghiệp chế biến hiện nay từ ngô
con người đã tạo ra hơn 670 loại mặt hàng khác nhau. Nhu cầu về nhiên liệu
sinh học như ethanol ngày càng tăng tại các nền kinh tế phát triển, đặc biệt
là ở Bắc Mỹ. Theo số liệu mới nhất của Liên minh nhiên liệu tái tạo toàn cầu
(GRFA), sản lượng ethanol thế giới năm 2010 tăng 17%, dự kiến sẽ tăng
thêm 15% trong năm 2011. Theo ước tính của USDA, 36% lượng ngô của
Mỹ trong niên vụ 2010/11 sẽ được dùng để sản xuất ethanol. Cục Bảo vệ
môi trường Mỹ (EPA) cho biết doanh số bán hàng của ethanol tại Mỹ năm
2011 dự kiến sẽ tăng đến 14 tỷ gallon (tương đương 54,3 tỷ lít) so với mức
13 tỷ gallon năm 2010 [4]. Sản lượng ngơ xuất khẩu đang có xu hướng giảm
tại Mỹ, Brazin, Achentina,… một số nước như Trung Quốc khơng xuất khẩu
ngơ vì trong những năm gần đây khi thế giới cảnh báo nguồn dầu mỏ đang
cạn kiệt, thì ngô đã và đang được chế biến ethanol thay thế một phần nhiên
liệu xăng, dầu chạy ô tô tại Mỹ, Braxin, Trung Quốc,… Năm 2002 – 2003
Mỹ đã dùng 25,2 triệu tấn ngô để chế biến ethanol, năm 2005 – 2006 dùng
40,6 triệu tấn và dự kiến năm 2012 dùng 190,5 triệu tấn ngơ (Viện Nghiên
cứu ngơ, 2008) [14]. Ngồi ra trước sức ép của sự gia tăng dân số để đảm
bảo cung cấp đủ thực phẩm cho con người nhiều nước đã tích cực phát triển
ngành chăn ni kéo theo đó là nhu cầu sử dụng ngơ để chế biến thức ăn gia
súc - gia cầm ngày một tăng. Tất cả những dẫn chứng trên cho ta thấy triển

vọng của thị trường tiêu thụ ngô trên thế giới ở hiện tại cũng như trong
tương lai đồng thời cũng cho ta thấy được nhu cầu cần thiết phải phát triển
sản xuất ngơ một cách bền vững, trong đó cần đến vai trò quan trọng của các
nhà khoa học, các nhà chọn tạo giống cần chọn lọc, lai tạo ra các giống ngơ
mới có năng suất và chất lượng phù hợp với yêu cầu của cuộc sống hiện nay.
1.2.3. Tình hình nghiên cứu ngơ trên thế giới
Năm 1492, Columbus tìm ra châu Mĩ, khi phát hiện ra châu Mĩ thì ngơ đã
được trồng rộng rãi tại đây. Năm 1494, trong chuyến thám hiểm thứ hai ở châu


8

Mĩ của Columbus, cây ngô lần đầu tiên được đưa về trồng ở Tây Ban Nha, và đã
góp phần mang lại nền văn minh cho châu Âu [7]. Tuy nhiên, phải rất lâu sau
các nhà khoa học mới có sự nghiên cứu sâu về loại cây trồng này.
Năm 1716, Cottin Matther là người đầu tiên thực hiện thí nghiệm về
giới tính của ngơ. Ơng đã quan sát thấy sự thụ phấn chéo ở cây ngô tại
Massachusettes.
Tám năm sau Matther, Paul Dudly đã đưa ra nhận xét về giới tính của
ngơ và cho rằng gió đã giúp ngơ thực hiện q trình thụ phấn. Năm 1876,
Charles Darwin tiến hành thí nghiệm với hàng loạt cá thể giao phối và tự thụ
phấn ở nhiều lồi khác nhau như đậu đỗ, ngơ, ơng đã quan sát thấy sự hơn
hẳn của các cây giao phấn với các cây tự thụ phấn về chiều cao, tốc độ nảy
mầm của hạt, số bắp trên cây và cả sức chống chịu với điều kiện bất thuận
và năng suất hạt.
Trong q trình nghiên cứu về ngơ, hiện tượng ưu thế lai ở cây ngô
được các nhà khoa học quan tâm từ rất sớm. Nhà nghiên cứu người Mỹ Bill
tiến hành nghiên cứu từ năm 1876, ông đã thu được con lai có năng suất
cao hơn bố mẹ từ 10-15%. Năm 1909, Shull đã đưa ra ý kiến sản xuất hạt
giống ngô lai F1 bằng lai đơn nhằm tạo ra sự đồng đều cao nhất, các dòng

bố mẹ càng thuần chủng, tạo ưu thế lai càng mạnh. Đầu năm 1917, Jones
đã đề xuất sử dụng hạt lai kép trong sản xuất để giảm giá thành hạt giống,
tạo điều kiện cho cây ngô phát triển mạnh ở Mỹ và các nước có kỹ thuật
trồng ngơ tiên tiến.
Năm 1966, Trung tâm cải tạo giống ngơ và lúa mì Quốc tế (CIMMYT)
được thành lập tại Mexico, nhiệm vụ của trung tâm này là nghiên cứu đưa ra
giải pháp, tạo giống ngô thụ phấn tự do làm bước chuyển tiếp giữa ngô địa
phương và ngô lai. Trong 30 năm hoạt động Trung tâm đã đóng góp đáng kể
vào việc xây dựng, phát triển và cải thiện hoạt động vốn gen, quần thể và
giống ngô cho 80 quốc gia trên thế giới.
Hiện nay diện tích trồng ngơ lai trên thế giới ngày một tăng, việc
nghiên cứu lai tạo chọn lọc các giống ngơ có ưu thế lai cao được rất nhiều các
tổ chức quốc tế và các quốc gia quan tâm đầu tư, nhờ vậy mà đã có rất nhiều


9

giống ngô mới cho năng suất cao, chất lượng tốt ra đời góp phần quan trọng
làm tăng sản lượng ngơ, tăng lượng lương thực đáp ứng nhu cầu ngày càng
cao của con người. Sản xuất, nghiên cứu ngô trên thế giới có nhiều cơ hội để
phát triển, ngơ sẽ đóng vai trò quan trọng trong sản xuất và là cây trồng “báo
hiệu của ấm no” trong thế kỉ 21 này.
1.3. Tình hình sản xuất, nghiên cứu và tiêu thụ ngơ tại Việt Nam
1.3.1. Tình hình sản xuất ngơ tại Việt Nam
Cho đến nay vẫn còn tồn tại nhiều quan điểm về sự du nhập của cây
ngơ vào nước ta, có quan điểm cho rằng ngô được du nhập vào nước ta từ
Trung Quốc nhưng cũng có quan điểm cho rằng ngơ được du nhập vào nước
ta từ các nước ngồi khơi phía nam. Có thể khẳng định ở nước ta ngô là cây
trồng nhập nội với lịch sử phát triển khoảng 300 năm. Ngô là cây lương thực
quan trọng thứ 2 sau lúa nước bởi vậy ông cha ta mới có câu “được mùa chớ

phụ ngơ khoai’’. Sau khi du nhập vào nước ta cây ngơ có tốc độ phát triển
chậm. Chỉ đến đầu thế kỉ 20 khi thực dân Pháp đẩy mạnh việc khai thác
thuộc địa thì ngơ mới được xuất khẩu sang Pháp làm thức ăn cho gia súc. Số
lượng ngô hạt xuất khẩu tăng từ 16000 tấn (năm 1905) lên 84000 tấn (năm
1910) và 140000 tấn năm 1929 (kể cả của Lào và Campuchia) [7]. Trong khi
trên thế giới cây ngơ có sự phát triển đi lên thì ở nước ta cây ngơ phát triển
chậm và kém bền vững. Suốt một giai đoạn dài phải đến những năm 80 trở
đi ngơ ở nước ta mới có sự phát triển mạnh về diện tích, năng suất và sản
lượng. Từ sau những năm 90 với việc sử dụng các giống ngô lai vào sản
xuất đồng thời áp dụng các tiến bộ của khoa học kĩ thuật nên sản xuất ngơ ở
nước ta đã có nhiều khởi sắc. Năm 1980, diện tích trồng ngơ của nước ta
khoảng 389.600 ha với năng suất 11 tạ/ha đạt tổng sản lượng 428.800 tấn,
đến năm 1995 diện tích trồng ngơ tăng lên 556.800 ha với năng suất 21,1
tạ/ha sản lượng đạt gần 1,2 triệu tấn. Năm 2012, diện tích trồng ngơ của
nước ta là 1,12 triệu ha, sản lượng khoảng 4,8 triệu tấn, năng suất tăng đáng
kể đạt 42,95 tạ /ha bằng 87,3 % so với năng suất trung bình của thế giới
(Bảng 1.3).


10

Bảng 1.3. Tình hình sản xuất ngơ của Việt Nam giai đoạn 1961 – 2012
Năm

Diện tích
(1000 ha)

Năng suất
(tạ/ha)


Sản lượng
(1000 tấn)

1961

260,2

11,2

292,2

1980

389,6

11,0

428,8

1990

432,0

15,5

671,0

1995

556,8


21,1

1177,2

2000

730,2

25,1

2005,9

2005

1052,6

36,0

3787,1

2006

1033,0

37,0

3819,4

2007


1096,1

39,6

4250,9

2008

1125,9

40,2

4531,2

2009

1086,8

40,1

4431,8

2010

1126,3

40,8

4606,8


2012

1118,2

42,9

4803,2

(Nguồn: FAOSTAT, 2014) [15]
Như vậy hiện nay sản xuất ngô ở nước ta đã có sự phát triển nhưng vẫn
cịn thấp hơn so với sự phát triển chung của thế giới. Trong nước sự phát triển
sản xuất ngơ cũng có sự chênh lệch đáng kể giữa các vùng miền (Bảng 1.4).
Bảng 1.4.Tình hình xuất ngơ của các vùng miền và cả nước năm 2012
Diện tích Năng suất Sản lượng
(nghìn ha)
(tạ/ha)
(nghìn tấn)

Vùng
Cả nước

1118,3

43,0

4803,6

Đồng bằng sơng Hồng


86,6

46,7

404,3

Trung du và miền núi phía Bắc

466,8

36,3

1696,2

Bắc Trung Bộ và Duyên hải miền Trung

202,3

40,8

826,0

Tây Nguyên

243,9

49,8

1214,3


Đông Nam Bộ

79,3

56,2

445,3

Đồng bằng sông Cửu Long

39,4

55,2

217,5

(Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2014) [9]


11

Vùng Trung du và miền núi phía Bắc có diện tích trồng ngơ lớn nhất cả
nước với 466,8 nghìn ha chiếm 41,7% diện tích trồng ngơ của cả nước nhưng
đây cũng là vùng có năng suất ngơ thấp nhất, năng suất ngô năm 2012 đạt 36,3
tạ/ha bằng 84,4 % năng suất ngơ trung bình của cả nước do ngơ chủ yếu được
trồng trên các nương rẫy có độ dốc lớn, khó thâm canh và ít được thâm canh.
Các vùng khác ở khu vực phía Nam có điều kiện đất đai bằng phẳng và màu
mỡ hơn, thuận lợi cho việc cơ giới hóa và áp dụng tiến bộ kĩ thuật vào sản xuất
nên có năng suất cao hơn năng suất trung bình của cả nước. Năng suất ngơ của
Tây Ngun là 49,8 tạ/ha, của Đông Nam Bộ là 56,2 tạ /ha và của Đồng Bằng

Sông Cửu Long là 55,2 tạ /ha (năm 2012).
Ở mỗi vùng sản xuất ngơ cũng có sự chênh lệch giữa các địa phương
khác nhau. Dưới đây là diện tích năng suất và sản lượng ngơ của một số địa
phương tiêu biểu (Bảng 1.5).
Bảng 1.5. Tình hình sản xuất ngô của một số địa phương năm 2012
Địa phương
Hà Nội
Sơn La
Đăk Lăk
Nghệ An
Đồng Nai
An Giang

Diện tích
(nghìn ha)
20,7
133,7
119,8
55,8
51,2
10,7

Năng suất
(tạ/ha)
48,3
39,2
50,0
35,9
64,1
71,1


Sản lượng
(nghìn tấn)
99,9
524,2
599,5
200,2
328,5
76,1

(Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2014) [9]
Qua bảng 1.5 cho thấy Sơn La là tỉnh có diện tích trồng ngơ lớn nhất cả
nước với 133,7 nghìn ha, nhưng năng suất thấp chỉ đạt 39,2 tạ/ha bằng 91,2 %
năng suất trung bình của cả nước nên sản lượng đứng thứ 2 sau tỉnh Đăk Lăk
(599,5 nghìn tấn). Mặc dù có diện tích trồng ngơ nhỏ khoảng 10,7 nghìn ha
nhưng An Giang lại là tỉnh có năng suất ngơ cao nhất nước đạt 71,1 tạ/ha
bằng 165,3 % năng suất ngô trung bình cả nước. Như vậy sản xuất ngơ ở
nước ta có sự phát triển khơng đều giữa các vùng miền và các địa phương do
ảnh hưởng của điều kiện tự nhiên, chế độ canh tác, tập quán canh tác và khả
năng áp dụng tiến bộ kĩ thuật vào đồng ruộng.


12

1.3.2. Tình hình tiêu thụ ngơ trong nước
Sản lượng thức ăn chăn nuôi ở Việt Nam đã và đang không ngừng gia
tăng trong khoảng mười năm trở lại đây. Với mức độ khoảng 14 triệu tấn/năm
(số liệu ước tính) và sẽ cịn tiếp tục tăng lên nữa, thì các ngun liệu cung
năng lượng như thóc, các loại cám, tấm, ngơ, sắn, lúa mì và dầu mỡ phải đảm
bảo được ít ra là 9 triệu tấn mỗi năm (tính trung bình các nguyên liệu cung

năng lượng chiếm 60 – 70% trong công thức thức ăn) [1].
Như vậy để đảm bảo cung cấp đủ nguyên liệu cho việc chế biến thức ăn
chăn ni địi hỏi chúng ta phải chủ động nguồn ngun liệu, trong đó có ngơ,
trung bình mỗi năm nước ta phải nhập khẩu gần 9000 tấn ngô mới đủ cung
cấp cho tiêu dùng trong nước. Là một nước nông nghiệp, có nhiều tiềm năng
để phát triển sản xuất thì đây là điều khó chấp nhận được. Giải pháp là cần
thúc đẩy phát triển sản xuất trong nước, trong bối cảnh diện tích đất thu hẹp
thì cần tính đến việc tăng năng suất cây trồng mà sử dụng các giống mới, các
giống ngô lai cho năng suất cao là điều tất yếu hiện nay.
1.3.3. Tình hình nghiên cứu ngơ tại Việt Nam
Ở Việt Nam, công tác nghiên cứu về ngô chậm hơn nhiều nước trên thế
giới vài thập kỷ. Tuy nhiên giai đoạn 1955-1970 các nhà khoa học cũng đã
bước đầu điều tra về thành phần loài và giống địa phương. Trên cơ sở đánh
giá các giống địa phương, đã chọn ra những giống tốt và tiến hành chọn lọc
phục vụ cho sản xuất (Cao Đắc Điểm, 1988) [5].
Từ 1971 - 1986 các nhà khoa học Việt Nam đã bắt đầu chương trình
chọn tạo giống ngơ lai và được tập trung cao độ từ năm 1990 đến nay. Bước
đầu thành công trong việc chọn tạo các giống lai không quy ước như: LS-3,
LS-5, LS-6, LS-7, LS-8…, các giống này có năng suất 3-7 tấn/ha đã được mở
rộng nhanh chóng trên phạm vi tồn quốc. Tiếp đến là những thành cơng
trong cơng tác nghiên cứu giống lai quy ước, trong một thời gian ngắn các
nhà nghiên cứu ngô Việt Nam đã tạo ra hàng loạt các giống tốt cho năng suất
cao từ 7 – 10 tấn/ha như: LVN-10, LVN-4, LVN-17, LVN-25, LVN-99,
LVN-9, LVN-145, VN-8960, LVN-14, LVN-61,…Các giống này không thua
kém các giống ngơ của các Cơng ty nước ngồi về cả năng suất và chất lượng.


13

Theo ước tính, giống ngơ lai do Việt Nam lai tạo hiện nay chiếm khoảng 60%

thị phần giống của cả nước.
Như vậy, chương trình chọn tạo giống ngơ Việt Nam đã từng bước phát
triển từ giống lai không quy ước đến lai kép, lai ba, lai đơn cải tiến và lai đơn.
Những thành tích đó đã đưa sản xuất ngơ Việt Nam đứng trong hàng ngũ các
nước tiên tiến ở Châu Á. Một loạt các giống lai do Việt Nam chọn tạo đã được
trồng ở tất cả các vùng sinh thái trong cả nước. Cùng với việc mở rộng diện tích
được trồng bằng giống lai thì các biện pháp kĩ thuật canh tác như thời vụ, mật
độ, phân bón cũng được nghiên cứu và được và áp dụng rộng rãi trong sản xuất.
Đặc biệt, cơng trình nghiên cứu trồng ngơ trên nền đất ướt, đã làm tăng diện tích
trồng ngơ Việt Nam rất nhanh ở giai đoạn 1985 – 1990.
Công nghệ sinh học là một ngành khoa học mới được áp dụng ở Việt
Nam nhưng cũng đã đạt được những thành công bước đầu. Kỹ thuật nuôi cấy
bao phấn ở Viện Nghiên cứu ngơ đã ngày càng hồn thiện và đã chọn ra hơn
10 dòng đơn bội kép, bước đầu đánh giá là rất có triển vọng, đã sử dụng kỹ
thuật tạo dòng đơn bội kép. Đặc biệt từ năm 2002, Việt Nam đã tham gia vào
mạng lưới công nghệ sinh học vùng ngô Châu Á nhằm đẩy mạnh ứng dụng
công nghệ sinh học vào tạo giống với 3 nội dung chính là: (1) phân tích đa
dạng di truyền tập đồn ngun liệu, phân nhóm ưu thế lai, (2) chuyển gen Opaque 2 quy định tính trạng ngơ chất lượng cao vào ngô thường, (3) xây dựng
bản đồ gen chịu hạn. Bước đầu chương trình này hoạt động có kết quả khả
quan và được AMBIONET đánh giá cao, đã tiến hành phân tích đa dạng tập
đồn dịng của Viện ngơ bằng kỹ thuật SSR.
Để sản xuất ngô Việt Nam theo kịp các nước tiên tiến và đạt năng suất
trung bình của thế giới, việc quan trọng nhất là tăng cường thu thập các nguồn
nguyên vật liệu phù hợp, kết hợp chọn tạo giống bằng các phương pháp hiện
đại với truyền thống, đẩy mạnh nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật canh tác để
phát huy tối đa tiềm năng của giống, chọn tạo giống chống chịu phục vụ cho
các vùng khó khăn.
Hiện nay, nhờ việc tạo ra nhiều giống ngô lai mới nên đã có sự thay đổi
rất lớn trong cơ cấu giống trong sản xuất hiện nay ở nước ta. Năm 1991, diện



14

tích trồng giống lai chưa đến 1% trên 430 nghìn ha trồng ngô; năm 2006, giống
lai đã chiếm khoảng 90% diện tích trong hơn 1 triệu ha ngơ cả nước, trong đó
giống do các cơ quan nghiên cứu trong nước chọn tạo và sản xuất chiếm từ 5860% thị phần trong nước, số cịn lại là của các cơng ty liên doanh với nước
ngồi. Trong đó, giống ngơ lai do Viện nghiên cứu ngô (Viện Khoa học Nông
nghiệp Việt Nam) tạo ra chiếm tới 90% lượng giống lai của Việt Nam [13].
1.4. Tình hình sản xuất ngơ tại Thái Ngun
Thái Nguyên là tỉnh Trung du miền núi Bắc Bộ, có diện tích tự nhiên
3.562.82km2, dân số hiện nay khoảng 1.046.000 người chiếm 1,13% diện tích
và 1,41% dân số so với cả nước.
Từ 1995 trở về trước, sản xuất ngô ở Thái Nguyên chủ yếu dùng các
giống cũ, giống địa phương có thời gian sinh trưởng dài, năng suất thấp. Với
sự nỗ lực của Đảng bộ, chính quyền nhân dân, các nhà khoa học, diện tích
trồng ngơ lai ngày càng tăng, thay thế dần các giống ngơ cũ. Đến nay diện
tích trồng ngơ lai chiếm trên 90% diện tích mang lại năng suất, sản lượng
vượt trội trong sản xuất.
Bảng 1.6. Tình hình sản xuất ngơ tại Thái Ngun giai đoạn 2002 - 2012
Năm

Diện tích
(nghìn ha)

Năng suất
(tạ/ha)

Sản lượng
(nghìn tấn)


2002

11,6

32,8

38,0

2003
2004
2005
2006
2007
2008
2009
2010
2011
2012

13,4
15,9
15,9
15,3
17,8
20,6
17,4
17,9
18,6
17,9


32,6
43,7
34,3
54,6
34,7
55,1
35,2
53,9
42,0
74,8
41,1
84,6
38,6
67,2
42,1
75,4
43,3
80,6
42,2
75,5
Nguồn: Tổng cục thống kê, năm 2014 [9]


15

Từ năm 2002 đến năm 2008 diện tích trồng ngơ tăng liên tục từ 11,6
nghìn ha lên 20,6 nghìn ha (tăng trung bình 1,5 nghìn ha/năm. Tuy nhiên năm
2009 diện tích lại giảm xuống chỉ cịn 17,4 nghìn ha, năm 2011 diện tích tăng
đạt 18,6 nghìn ha, đến năm 2012 diện tích giảm xuống cịn 17,9 nghìn ha.
Về năng suất cũng tăng từ 32,8 tạ/ha năm 2002 lên 42,0 tạ/ha năm 2007

(tăng trung bình 1,9 tạ/ha/năm). Tuy nhiên năm 2008, 2009 năng suất ngô bị
giảm đáng kể, năm 2009 năng suất ngô chỉ đạt 38,6 tạ/ha, giảm 2,5 tạ/ha so
với năm 2007. Nhưng chỉ một năm sau năng suất ngô lại tăng lên tương
đương năng suất ngô năm 2007.
Do diện tích và năng suất đều tăng nên sản lượng ngơ đạt cao nhất vào
năm 2008 là 84,6 nghìn tấn, tăng 46,6 nghìn tấn so với năm 2002. Đến năm
2009 do cả diện tích và năng suất ngơ đều giảm nên sản lượng chỉ cịn 67,2
nghìn tấn, năm 2011 là 80,6 nghìn tấn, giảm 4 nghìn tấn so với năm 2008.
Năm 2012 năng suất ngô của tỉnh đạt 42,2 tạ/ha, sản lượng là 75,5 nghìn tấn.
1.5. Các loại giống ngơ
Theo phương pháp chọn tạo giống, ngô được phân chia thành 2 loại chính:
- Ngơ thụ phấn tự do (TPTD - open pollinated variety),
- Ngô lai (Maize Hybrid),
1.5.1. Giống ngô thụ phấn tự do (TPTD - open pollinated variety)
Giống ngô TPTD là một danh từ chung để chỉ các loại giống mà trong
q trình sản xuất hạt giống con người khơng cần can thiệp vào quá trình thụ
phấn, chúng được tự do thụ phấn (thụ phấn mở) [7].
Giống ngô thụ phấn tự do có những đặc điểm:
- Sử dụng hiệu ứng gen cộng
- Có nền di truyền rộng (rất rộng)
- Thích ứng rộng
- Năng suất cao
- Độ đồng đều chấp nhận
- Giống sử dụng được nhiều thế hệ
- Dễ sản xuất hạt giống, hạt giống rẻ
Ngơ thụ phấn tự do có 4 loại:


16


Giống ngô địa phương (Local variety)
Giống ngô tổng hợp (Synthetic variety)
Giống ngô hỗn hợp (Composite)
Giống ngô thụ phấn tự do cải thiện
1.5.2. Giống ngô lai (Maize Hybrid)
Ngô lai là thành tựu khoa học nông nghiệp nổi bật nhất của thế kỷ
XX, đó là kết quả của ứng dụng ưu thế lai trong chọn tạo giống (Ngơ Hữu
Tình, 1997) [12]. Giống ngơ lai có những đặc điểm sau:
- Hiệu ứng trội và siêu trội được sử dụng trong quá trình tạo giống.
- Giống có nền di tuyền hẹp, thích ứng hẹp
- Yêu cầu thâm canh cao, năng suất cao và có độ đồng đều tốt.
- Hạt giống chỉ sử dụng được một đời F1.
Hiện nay ngô lai được chia thành hai loại: Giống ngô lai không quy ước
và giống ngô lai quy ước.
Ngô lai không quy ước được sử dụng rộng rãi ở Việt Nam vào giai
đoạn 1990 - 1995, hai giống được trồng phổ biến trong thời kỳ này là LS6 và
LS8 với tiềm năng năng suất 5 – 7 tấn/ha.
Hiện nay nhiều giống ngô lai quy ước được sử dụng rất rộng rãi
trong sản xuất như: DK-999, LVN-98, LVN-4, LVN-17, C-919, LVN-24,
LCH9, VN8960…
Nhìn chung giống ngơ lai qui ước có ưu điểm về năng suất, độ đồng
đều về dạng cây, dạng bắp. Nhu cầu hạt giống ngô lai qui ước ở Việt Nam
hiện nay là 3.000 – 4.000 tấn/năm.


17

CHƯƠNG 2
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1. Vật liệu nghiên cứu

Vật liệu nghiên cứu gồm 08 tổ hợp ngô tham gia thí nghiệm và 01
giống làm giống đối chứng (Bảng 2.1).
Bảng 2.1. Các giống ngơ tham gia thí nghiệm và đối chứng
Số thứ tự

Tên tổ hợp lai

Nguồn gốc giống

1

KK3913A

Viện nghiên cứu ngô

2

KK3923A

Viện nghiên cứu ngô

3

KK3936B

Viện nghiên cứu ngô

4

KK3953A


Viện nghiên cứu ngô

5

KK3966

Viện nghiên cứu ngô

6

KK3973A

Viện nghiên cứu ngô

7

KK3976A

Viện nghiên cứu ngô

8

KK3976

Viện nghiên cứu ngô

9

NK4300 (đối chứng)


Công ty syngenta Việt Nam

Giống ngơ NK4300 (giống đối chứng) có nguồn gốc từ Thái Lan được
công ty Syngenta Việt Nam nhập nội và cung ứng ra thị trường. Giống có thời
gian sinh trưởng 90-110 ngày, chiều cao cây từ 185-210 cm, chiều cao đóng
bắp 80-100 cm, cứng cây, chiều dài bắp 14,5-16,5 cm, có 14-16 hàng hạt, tỷ
lệ hạt/bắp 76-80%, khối lượng 1000 hạt 280-300 gam, kín đầu bắp, dạng hạt
bán răng ngựa. Giống NK4300 có khả năng chịu hạn và chống đổ khá, năng
suất trung bình 50-60 tạ/ha (Viện khoa học nơng nghiệp Việt Nam) [13].
2.2. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.2.1. Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm nghiên cứu được tiến hành tại Trường Đại học Nông Lâm
Thái Nguyên.
- Đặc điểm đất trồng: Đất cát pha
- Loại cây trồng trước: Cây ngô


18

2.2.2. Thời gian nghiên cứu
- Vụ Đông năm 2013
- Thời gian gieo hạt: 16/9/2013
- Thời gian thu hoạch: 19/1/2014
2.3. Quy trình trồng trọt áp dụng trong thí nghiệm
Áp dụng theo quy trình kỹ thuật canh tác ngơ của Bộ NN&PTNT
* Thời vụ: Vụ Đông năm 2013
* Làm đất: Làm đất tơi, xốp, bằng phằng, sạch cỏ dại, đảm bảo độ ẩm
đất lúc gieo khoảng 75-80% độ ẩm tối đa đồng ruộng.
* Mật độ trồng: 5,7 vạn cây/ha. Khoảng cách: 70cm x 25cm x 1 cây

* Phân bón:
+ Phân vi sinh Sông Gianh: 2 tấn/ha
+ Phân vô cơ: 150N : 90P2O5 : 90K2O /ha
Tương đương với lượng phân:
Đạm urê: 321,89 kg/ha
Supe lân: 545,5 kg/ha
Kaliclorua: 150kg/ ha
- Phương pháp bón:
+ Bón lót 100% Phân vi sinh và 100% phân lân supe
+ Bón thúc:
Lần 1: Bón với lượng là 1/3 N+1/2 K2O, khi cây có 3 - 5 lá, kết hợp xới
xáo lần 1 cho ngơ.
Lần 2: Bón với lượng là 1/3 N+1/2 K2O và bón khi cây có 7 - 9 lá, kết
hợp vun cao thành luống.
Lần 3: Bón trước trỗ 10 - 15 ngày (lúc ngơ xốy nõn), bón lượng phân cịn lại.
* Chăm sóc:
+ Theo dõi, phịng trừ sâu bệnh, tiến hành diệt trừ khi sâu bệnh phát
triển rộ trên đồng ruộng.
+ Mọc- 3 lá: Dặm cây, thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, gặp mưa xới nhẹ.
+ Khi ngơ có 3-5 lá: Tiến hành tỉa định cây kết hợp với xới phá váng,
nhổ cỏ đồng thời bón thúc lần 1.


19

+ Khi ngơ 7- 9 lá: Bón thúc lần 2 kết hợp vun cao gốc chống đổ.
+ Trước trỗ 10 - 15 ngày : Bón thúc lần cuối.
+ Tưới nước: Đảm bảo đủ độ ẩm cho ngô, đặc biệt vào các thời kỳ
trước và sau trỗ cờ 10-15 ngày.
- Thu hoạch: Khi thân lá và lá bi chuyển sang màu vàng, chân hạt hình

thành sẹo đen.
2.4. Nội dung nghiên cứu
- Nghiên cứu khả năng sinh trưởng, phát triển, đặc tính chống chịu
của các giống ngơ lai thí nghiệm.
- Nghiên cứu các yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống
ngơ tham gia thí nghiệm.
2.5. Phương pháp nghiên cứu
2.5.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm
Thí nghiệm được bố trí theo kiểu khối ngẫu nhiên hồn chỉnh (RCBD Randomized Complete Block Design) với 3 lần nhắc lại. Diện tích ô thí
nghiệm 14 m2 (dài 5 m, rộng 2,8 m) sơ đồ thí nghiệm:

NL I
Dải
bảo
vệ

1

2

Dải bảo vệ
4
6
5

NLII

6

9


3

7

2

8

1

5

4

NLIII

7

5

8

1

9

4

6


2

3

3

7

9

8
Dải
bảo
vệ

Dải bảo vệ
Ghi chú:
1: KK3913A2:KK3923A 3:KK3936B
4: KK3953A 5:KK3966 6:KK3973A
7: KK3976A8: KK39769: NK4300 (đ/c)
2.5.2. Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi
Các chỉ tiêu theo dõi thí nghiệm được tiến hành theo hướng dẫn đánh
giá và thu thập số liệu ở các thí nghiệm so sánh giống ngô của CIMMYT
(1985) và theo Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về Khảo nghiệm giá trị canh tác


×