Tải bản đầy đủ (.pdf) (4 trang)

Đề học sinh giỏi môn sinh học lớp 9 tham khảo luyện thi (1)

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (98.53 KB, 4 trang )

Phong GDPhong GD
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO KỲ THI GIÁO VIÊN
HUYỆN BÁ THƯỚC
DẠY GIỎI BẬC THCS







MA TRẬN ðỀ THI MÔN : SINH HỌC


Chủ ñề
Nhận
biết
Thông
hiểu
Vận dụng cấp ñộ
thấp
Vận dụng cấp ñộ
cao
Câu 4: 3 ñ
Câu 6: 4 ñ
Câu 7: 3 ñ
Di truyền


Tổng: 10 ñ= 50%
Câu 2: 2ñ


Biến dị

Tổng: 2ñ = 10%

Câu1: 3 ñ Ứng dụng di
truyền

Tổng: 3ñ = 15%

Câu 3: 2 ñ Di truyền
quần thể


Tổng: 2 ñ = 10%
Câu 5: 3ñ Sinh vật và
môi trường


Tổng : 3ñ = 15%













ðỀ SỐ 11

Phong GD
Phong GDPhong GDPhong GDPhong GD
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO KỲ THI GIÁO VIÊN
HUYỆN BÁ THƯỚC
DẠY GIỎI BẬC THCS

ðỀ THI LÝ THUYẾT MÔN : SINH HỌC
( thời gian làm bài 150 phú
t)

A. ðồng chí hãy trình bầy bài làm ñề thi sau ñây
Câu 1(3ñ).
a, Tại sao ở các cây giao phấn người ta tiến hành tự thụ phấn bắt buộc liên tiếp
qua nhiều thế hệ thấy xẩy ra thoái hoá giống, trong khi ở các cây tự thụ phấn
nghiêm ngặt, khi tự thụ phấn không dẫn dến thoái hoá giống ?
b, Vai trò của tự thụ phấn bắt buộc và giao phối cận huyết trong chọn giống?
Câu 2(2 ñ).
Vì sao ñột biến thường có hại cho sinh vật ? Tại sao nói tính có hại của ñột biến
chỉ là tương ñối ?
Câu 3
(2 ñ)
Cho thế hệ G
0
có 4 cây, trong ñó 1 cây có kiểu gen AA, 2 cây có kiểu gen Aa, 1
cây có kiểu gen aa tự thụ phấn liên tiếp qua 4 thế hệ. Sau 4 thế hệ tỉ lệ kiểu gen
của quần thể sẽ như thế nào ?
Câu 4(3ñ).

Bệnh máu khó ñông ở người do gen ñột biến lặn (h) nằm trên nhiễm sắc thể X
gây ra, người có gen trội (H) không bị bệnh này, gen H và h không nằm trên
nhiễm sắc thể Y.
a, Một người bị bệnh máu khó ñông có người em trai ñồng sinh không mắc bệnh
này cho rằng trong giảm p hân ở bố và mẹ không xẩy ra ñột biến.
Hãy cho biết:
- Cặp ñồng sinh này cùng trứng hay khác trứng ? giải thích.
-
Người bị bệnh máu khó ñông thuộc giới tính nào? vì sao?

b, Giả thiết hai người nói trên ñều là nam giới và cùng bị bệnh máu khó ñông thì
có thể khẳng ñịnh ñược họ là ñồng sing cùng trứng hay khác trứng không? vì
sao?
Câu 5
(3ñ).
Một quần xã có các loài sinh vật: cỏ, bọ rùa, ếch, rắn, châu chấu, ñại bàng, vi sinh
vật, chó sói, gà rừng, hươu, sư tử.
a, Vẽ lưới thức ăn của quần xã.
b, Người ta có kế hoạch tiêu diệt toàn bộ số sư tử và ñại bàng trong quần xã nêu
trên. ñồng chí có ý kiến gì về vấn ñề này?
Câu 6
(4ñ).
Quan sát một nhóm tế bào của một loài ñang nguyên phân có tổng số nhiễm sắc
thể là 1240 trong ñó có số nhiễm sắc thể kép hơn số nhiễm sắc thể ñơn là 200. Số
nhiễm sắc thể ở kỳ ñầu và kỳ giữa có tỷ lệ 4:5 số nhiễm sắc thể còn lại ở kỳ sau
Phong GD
Phong GDPhong GDPhong GDPhong GD
a, Xác ñịnh số tế bào ở mỗi kỳ của nhóm trong quá trình nguyên phân?
b, Tính số lượng Nhiễm sắc thể ñơn ñược tạo ra từ nguyên liệu mà môi trường
nội bào cung cấp cho nhóm tế bào trên nguyên phân.

( Biết bộ NST của loài là 2n= 20 và nhóm tế bào trên nguyên phân 1 lần)
Câu 7
(3ñ).
Ở cà chua: A quả ñỏ; a quả vàng ; B lá chẻ; b lá nguyên. Hai cặp tính trạng về
dạng quả và dạng lá di truyền ñộc lập với nhau. Người ta thực hiện các phép lai
sau:
Phép lai 1: P : Quả ñỏ lá chẻ X quả vàng lá nguyên
Phép lai 2: P: Quả ñỏ lá nguyên X Quả vàng lá chẻ
F
1
: 120 ñỏ chẻ: 118 ñỏ nguyên: 122 vàng chẻ : 120 vàng nguyên.
Phép lai 3: P: Quả ñỏ chẻ Xquả vàng chẻ

F
1
: 360 ñỏ chẻ: 120 ñỏ nguyên.
Giải thích kết quả và lập sơ ñồ lai cho mỗi phép lai.
Hết



























Phong GD
Phong GDPhong GDPhong GDPhong GD








Phong GD

×