Tải bản đầy đủ (.doc) (29 trang)

Một số vấn đề về vốn tại chi nhánh thương mại và xây dựng - công ty CP xây dựng số 18

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (236.18 KB, 29 trang )

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Lời nói đầu
Hoạt động trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các Doanh nghiệp
muốn tồn tại và phát triển, vấn đề tất yếu là cần phải chú trọng đến hiệu
quả sản xuất kinh doanh, trong đó hiệu quả quản lý và sử dụng vốn là
vấn đề sống còn đối với các doanh nghiệp. Vậy làm thế nào để quản lý
và sử dụng vốn có hiệu quả là một trong những nội dung quản lý tài
chính quan trọng đối với doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trờng. Đây
là một quá trình phức tạp mà không phải doanh nghiệp nào cũng thực
hiện tốt đợc.
Nhận thức đợc sự cần thiết của vấn đề, sau thời gian tiếp xúc tại
Chi nhánh Thơng mại & Xây dựng Công ty Cổ Phần Cơ khí xây dựng
số 18 (coma18) - Tổng công ty cơ khí xây dựng (coma) - Bộ xây dựng,
đợc sự hớng dẫn của thầy giáo, Ts. Đàm Văn Huệ, em đã đi sâu tìm
hiểu về việc quản lý và sử dụng vốn của Chi nhánh theo cách nhìn của
một nhà quản trị doanh nghiệp và hoàn thành bài khoá luận với đề tài:
"Một số vấn đề về vốn tại Chi nhánh thơng mại và xây dựng - công
ty cổ phần xây dựng số 18. Thực trạng và giải pháp."
Nội dung của khoá luận bao gồm 3 phần chính.
Phần I. Một số vấn đề lý luận chung về vốn.
Phần II. Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn ở Chi nhánh Thơng mại
và xây dựng Công ty cổ phần xây dựng số 18.
Phần III. Một số giải pháp và kiến nghị nhằm góp phần nâng cao
hiệu quả sử dụng vốn ở Chi nhánh Thơng mại và Xây dựng Công ty cổ
phần xây dựng số 18.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Để hoàn thành bài khoá luận này, em xin chân thành cảm ơn sự
hớng dẫn tận tình của thầy giáo, TS. Đàm Văn Hụê cùng các Cô chú
trong các phòng Kế Toán - Tài Chính, Phòng Kế Hoạch - Kỹ thuật vật
tcủa Chi nhánh đã giúp đỡ em trong thời gian vừa qua.


Em xin chân thành cảm ơn!
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần I
Một số vấn đề lý luận chung về vốn
I. Khái niệm và phân loại vốn kinh doanh
1. Khái niệm về vốn
Trong bất cứ một hình thái kinh tế xã hội nào, để tiến hành hoạt động
sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần phải có các yếu tố đầu vào cần thiết.
Những yếu tố đầu vào này chính là vốn của doanh nghiệp. Vốn đóng một vai
trò vô cùng quan trọng bởi vì mọi nguồn lực của doanh nghiệp chung quy lại
đều do nguồn lực tài chính quyết định. Các nguồn tài chính cung cấp mọi
năng lợng cho các hoạt động của doanh nghiệp. Vốn là điều kiện tiên quyết
có ý nghĩa quyết định đến quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Có nhiều định nghĩa khác nhau về vốn:
Theo quan điểm của Marx: Vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d, là
một đầu vào của quy trình sản xuất. Định nghĩa của Marx có tầm khái quát lớn
nhng do bị hạn chế bởi những điều kiện khách quan lúc bấy giờ nên Marx đã
quan niệm chỉ có khu vực sản xuất mới tạo ra giá trị thặng d cho nền kinh tế.
Trong nền kinh tế thị trờng hiện nay, vốn đợc quan niệm là toàn bộ những
giá trị ứng ra ban đầu và các quá trình sản xuất tiếp theo của doanh nghiệp. Khái
niệm này không những chỉ ra vốn là một yếu tố đầu vào của sản xuất mà còn đề
cập tới sự tham gia của vốn không chỉ bó hẹp trong toàn bộ mọi quá trình sản
xuất và tái sản xuất liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp.
Đối với sự phát triển của một Quốc gia thì vốn đợc coi là một trong bốn
nguồn lực của nền kinh tế: Nhân lực, vốn, kỹ thuật công nghệ và tài nguyên, đối
với nền kinh tế Quốc dân vốn là một lợng tiền đợc nhà nớc đầu t cho các chính
sách kinh tế, xã hội, cho tiêu dùng của nhân dân.
Từ những định nghĩa trên có thể tóm lại:
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc hiểu là số tiền ứng trớc để thoả
mãn các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp. Các yếu tố đầu vào thông thờng
gồm các tài sản hữu hình và tài sản vô hình phục vụ cho sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp nhằm mục đích kiếm lời.
Những đặc điểm cơ bản của vốn kinh doanh:
- Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một loại quỹ tiền tệ đặc biệt.
Mục tiêu của quỹ là để phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh.
- Vốn kinh doanh có trớc khi diễn ra hoạt động sản xuất kinh doanh.
Doanh nghiệp phải có một lợng tiền ứng trớc để đầu t vào các tài sản và các ph-
ơng tiện cần thiết phục vụ cho kinh doanh thì quá trình sản xuất kinh doanh mới
thực hiện đợc.
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp sau khi ứng ra sử dụng vào khinh
doanh và sau mỗi chu kỳ hoạt động phải đợc thu về để ứng tiếp cho kỳ hoạt động
sau.
Theo khái niệm trên, vốn trớc hết phải là tiền. Tức là tiền sẽ tạo nên vốn;
tiền đại diện cho lao dộng quá khứ, nhng tiền cha hẳn là vốn. Tiền chỉ trở thành
vốn khi nó đồng thời thoả mãn các điều kiện sau:
+ Tiền phải đại diện cho một loại hàng hoá nhất định. Tức là tiền phải đợc
bảo đảm bằng một lợng tài sản có thực.
+ Tiền phải đợc tích tụ và tập trung ở một lợng nhất định. Sự tích tụ và tập
trung lợng tiền đến hạn độ nào đó mới làm cho nó đủ sức để đầu t vào một dự án
kinh doanh nhất định.
+ Khi tiền đủ lợng, phải đợc vận động nhằm mục đích kiếm lời. Cách thức
vận động của tiền là do phơng thức đầu t kinh doanh của doanh nghiệp quyết
định.
- Đối với đầu t cho hoạt động sản xuất kinh doanh, công thức vận động của
tiền vốn nh sau:
T - H TLSX SX H T
Website: Email : Tel : 0918.775.368

Website: Email : Tel : 0918.775.368
SLĐ
- Đối với đầu t cho lĩnh vực thợng mại:
T H T
- Đối với các nhà ngân hàng tài chính thì công thức vận động là:
T T
Trong đó T là tiền ứng ra ban đầu; T là tiền thu về sau một chu kỳ kinh
doanh.
2. Các đặc tr ng cơ bản của vốn
- Vốn phải đại diện cho một lợng tài sản nhất định: có nghĩa là vốn đợc biểu
hiện bằng giá trị của tài sản hữu hình và tài sản vô hình của doanh nghiệp.
- Vốn phải vận động sinh lời, đạt đợc mục tiêu điều kiện của doanh nghiệp.
- Vốn phải đợc tích tụ và tập trung đến một lợng nhất định mới có thể phát
huy tác dụng để đầu t vào sản xuất kinh doanh.
- Vốn có giá trị về mặt thời gian: điều này rất có ý nghĩa khi bỏ vốn vào đầu
t và tính hiệu quả sử dụng của đồng vốn.
- Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định, không thể có đồng vốn vô chủ
và không có ai quản lý.
- Vốn đợc quan niệm nh một hàng hoá và là một hàng hoá đặc biệt có thể
mua bán quyền sử dụng vốn trên thị trờng.
- Vốn không chỉ biểu hiện bằng tiền của các tài sản hữu hình mà còn đợc
biểu hiện bằng tiền của những tài sản vô hình (tài sản vô hình của doanh nghiệp
có thể là vị trí kinh doanh, lợi thế trong mặt hàng sản xuất, bằng phát minh sáng
chế, các bí quyết về công nghệ)
3. Phân loại vốn
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, để quản lý và sử dụng vốn một cách có
hiệu quả, các doanh nghiệp đều tiến hành phân loại vốn. Tuỳ vào mục đích và
loại hình của từng doanh nghiệp mà mỗi doanh nghiệp phân loại vốn theo những
tiêu thức khác nhau.
3.1. Phân loại vốn theo nguồn hình thành

3.1.1 Vốn chủ sở hữu
a. Vốn pháp định
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Vốn pháp định là số vốn tối thiểu phải có để thành lập doanh nghiệp do
pháp luật quy định đối với từng ngành nghề.
Đối với doanh nghiệp Nhà nớc, nguồn vốn này do ngân sách Nhà nớc cấp
hoặc có nguồn gốc ngân sách Nhà nớc nh các khoản chênh lệch tăng giá làm tăng
giá trị tài sản, tiền vốn trong doanh nghiệp, các khoản phải nộp nhng đợc để lại
doanh nghiệp.
b. Vốn tự bổ sung
Vốn tự bổ sung là vốn chủ yếu do doanh nghiệp đợc lấy một phần từ lợi
nhuận để lại doanh nghiệp, nó đợc thực hiện dới hình thức lấy một phần từ quỹ
đầu t phát triển, quỹ dự phòng tài chính. Ngoài ra, đối với doanh nghiệp Nhà nớc
còn đợc để lại toàn bộ số khấu hao cơ bản tài sản cố định để đầu t, thay thế, đổi
mới tài sản cố định. Đây là nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn của doanh nghiệp.
3.1.2. Vốn huy động của doanh nghiệp
Đối với mỗi doanh nghiệp hoạt động trong nền kinh tế thị trờng vốn chủ sở
hữu có vai trò rất quan trọng nhng chỉ chiếm tỉ trọng nhỏ trong tổng số nguồn
vốn. Để đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp phải tăng c-
ờng huy động các nguồn vốn khác nhau dới hình thức vay nợ, liên doanh liên
kết, phát hành trái phiếu và các hình thức khác.
a. Vốn vay
Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các cá nhân, đơn
vị kinh tế để tạo lập hoặc tăng thêm nguồn vốn.
- Vốn vay ngân hàng và các tổ chức tín dụng rất quan trọng đối với các
doanh nghiệp. Nguồn vốn này đáp ứng đúng thời điểm các khoản tín dụng ngắn
hạn hoặc dài hạn tuỳ theo nhu cầu của doanh nghiệp trên cơ sở các hợp đồng tín
dụng giữa ngân hàng và doanh nghiệp.
- Vốn vay trên thị trờng chứng khoán.

Tại những nền kinh tế có thị trờng chứng khoán phát triển, vay vốn trên thị
trờng chứng khoán là một hình thức huy động vốn cho doanh nghiệp. Doanh
nghiệp có thể phát hành trái phiếu, đây là một công cụ tài chính quan trọng dễ sử
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
dụng vào mục đích vay dài hạn đáp ứng nhu cầu vốn sản xuất kinh doanh. Việc
phát hành trái phiếu cho phép doanh nghiệp có thể thu hút rộng rãi số tiền nhàn
rỗi trong sử dụng để mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
b. Vốn liên doanh, liên kết
Doanh nghiệp có thể liên doanh, liên kết, hợp tác với các doanh nghiệp khác
để huy động thực hiện mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh. Đây là một hình
thức huy động vốn quan trọng vì liên doanh, liên kết gắn liền với việc chuyển
giao công nghệ, thiết bị giữa các bên tham gia nhằm đổi mới sản phẩm tăng khả
năng cạnh tranh của doanh nghiệp, doanh nghiệp cũng có thể tiếp nhận máy móc
thiết bị nếu hợp đồng liên doanh quy định vốn góp bằng máy móc thiết bị.
c. Vốn tín dụng th ơng mại
Tín dụng thơng mại là khoản mua chịu từ ngời cung cấp hoặc ứng trớc của
khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng. Tín dụng thơng mại luôn gắn
với một luồng hàng hoá dịch vụ cụ thể, gắn với một quan hệ thanh toán cụ thể
nên nó chịu tác động của cơ chế thanh toán, của chính sách tín dụng khách hàng
mà doanh nghiệp đợc hởng. Đây là phơng thức tài trợ tiện lợi, linh hoạt trong
kinh doanh và nó còn tạo khả năng mở rộng các quan hệ hợp tác kinh doanh một
cách lâu bền. Tuy nhiên, các khoản tín dụng thơng mại thờng có thời hạn ngắn
nhng nếu doanh nghiệp biết quản lý một cách có khoa học nó có thể đáp ứng
phần nào nhu cầu vốn lu động cho doanh nghiệp.
d. Vốn tín dụng thuê mua
Trong hoạt động kinh doanh, tín dụng thuê mua là một phơng thức giúp cho
các doanh nghiệp thiếu vốn vẫn có đợc tài sản cần thiết sử dụng vào hoạt động
kinh doanh của mình. Đây là phơng thức tài trợ thông qua hợp đồng thuê giữa ng-
ời thuê và ngời cho thuê theo thời hạn mà hai bên thoả thuận, ngời sử dụng tài sản

phải trả cho ngời chủ sở hữu tài sản một số tiền theo thoả thuận.
Trên đây là cách phân loại vốn theo nguồn hình thành, nó là cơ sở để doanh
nghiệp lựa chọn nguồn tài trợ, phù hợp tuỳ theo loại hình sở hữu, ngành nghề
kinh doanh, quy mô, trình độ quản lý, trình độ khoa học kỹ thuật cũng nh chiến l-
ợc phát triển và chiến lợc đầu t của doanh nghiệp. Bên cạnh đó đối với việc quản
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
lý vốn ở các doanh nghiệp trọng tâm cần đề cập là hoạt động luân chuyển của
vốn, sự ảnh hởng qua lại của các hình thái khác nhau của tài sản và hiệu quả quay
vòng vốn. Vốn cần đợc xem xét dới trạng thái động với quan điểm hiệu quả.
3.2 Phân loại vốn theo phơng thức chu chuyển
3.2.1 Vốn cố định
Vốn cố định của doanh nghiệp là một bộ phận của vốn đầu t ứng trớc về tài
sản cố định. Đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần từng phần trong nhiều chu
kỳ sản xuất kinh doanh và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết
thời gian sử dụng.
Vốn cố định của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong sản xuất kinh
doanh. Việc đầu t đúng hớng tài sản cố định sẽ mang lại hiệu quả và năng xuất
cao trong kinh doanh giúp cho doanh nghiệp cạnh tranh tốt hơn và đứng vững
trong cơ chế thị trờng.
3.2.2. Vốn l u động
Vậy vốn lu động của doanh nghiệp là số tiền ứng trớc về TSLĐ nhằm đảm
bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp đợc thực hiện thờng xuyên, liên
tục.
Vốn lu động luôn đợc chuyển hoá qua nhiều hình thức khác nhau, bắt đầu từ
hình thái tiền tệ sang hình thái dự trữ vật t hàng hoá và lại quay về hình thái tiền
tệ ban đầu của nó. Vì quá trình sản xuất kinh doanh diễn ra liên tục cho nên vốn
lu động cũng tuần hoàn không ngừng có tính chất chu kỳ thành sự chu chuyển
của vốn.
Căn cứ vào hình thái biểu hiện vốn lu động bao gồm:

+ Tiền mặt và chứng khoán có thể bán đợc
+ Các khoản phải thu
+ Các khoản dự trữ: vật t, hàng hoá
II. Nguồn vốn kinh doanh của Doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động kinh doanh, Doanh nghiệp cần phải có những tài
sản cần thiết nhất định. Mỗi Doanh nghiệp tuỳ theo lĩnh vực hoạt động, quy mô
kinh doanh và điều kiện kinh doanh cụ thể khác nhau để xác định nhu cầu về
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
từng loại tài sản. Khi thành lập Doanh nghiệp cũng nh trong quá trình phát triển,
ngời quản lý phải xác định đợc nhu cầu vốn để hình thành nên những tài sản cần
thiết cho hoạt động của Doanh nghiệp.
Sau khi xác định nhu cầu vốn để hình thành nên các tài sản cần thiết thì
điều quan trọng là xem xét có thể huy động vốn từ những nguồn nào để có thể
bảo đảm đầy đủ kịp thời và có lợi cho Doanh nghiệp. Để thực hiện đợc điều này
trớc hết cần phải xem xét tổng quát các nguồn vốn của Doanh nghiệp.
Dựa vào những tiêu thức nhất định có thể chia nguồn vốn của Doanh
nghiệp thành những loại khác nhau.
1. Theo mối quan hệ sở hữu về vốn ( theo nguồn hình thành)
Theo mối quan hệ này, vốn của Doanh nghiệp đợc chia thành vốn chủ sở
hữu và nợ phải trả.
+ Vốn chủ sở hữu: là phần vốn thuộc quyền sở hữu của chủ Doanh
nghiệp, bao gồm: số vốn của chủ Doanh nghiệp đầu t vào kinh doanh và phần
hình thành từ kết quả trong hoạt động kinh doanh.
Đối với Doanh nghiệp mới thành lập, vốn chủ sở hữu là số vốn của chủ
Doanh nghiệp bỏ vào kinh doanh tạo lập Doanh nghiệp ( hoặc do các thành viên
đóng góp tạo lập công ty).
Vốn chủ sở hữu của một Doanh nghiệp tại một thời điểm đợc xác định
bằng công thức:
Vốn chủ sở hữu = Giá trị tổng tài sản của Doanh nghiệp - Nợ phải trả

Nh vậy, vốn chủ sở hữu đợc xác định là kết quả còn lại trong tổng giá trị
tài sản của Doanh nghiệp sau khi trừ đi toàn bộ nợ phải trả, ngời ta gọi đó là tài
sản thuần.
+ Nợ phải trả : là thể hiện bằng tiền những nghĩa vụ mà chủ Doanh nghiệp
có trách nhiệm phải thanh toán cho các tác nhân kinh tế khác bao gồm các khoản:
nợ phải trả từ việc vay vốn, nợ phải trả ngời cung cấp, các khoản phải thanh toán
với nhà nớc, với ngời lao động trong Doanh nghiệp
Căn cứ vào thời gian có thể huy động và sử dụng vốn ngời ta lại có thể chia
nợ phải trả thành nợ ngắn hạn ( khoản nợ dới một năm) và nợ trung hạn, dài hạn.
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Thông thờng để đảm bảo cho hoạt động kinh doanh, một Doanh nghiệp
phải phối hợp cả hai nguồn vốn : vốn chủ sở hữu và nợ phải trả. Sự kết hợp này
tuỳ thuộc vào quy định của từng Doanh nghiệp, vào tình hình kinh doanh và tài
chính cụ thể của từng Doanh nghiệp. Tuy nhiên cần phải đợc xem xét trên cơ sở
hiệu quả kinh doanh cuối cùng của Doanh nghiệp. ở đây vốn chủ sở hữu đợc xem
nh vật đảm bảo cho việc vay nợ của Doanh nghiệp. Một Doanh nghiệp có giá trị
tài sản thuần càng cao thì Doanh nghiệp đó sẽ dễ dàng vay vốn. Mặt khác những
Doanh nghiệp đầu t vào những dự án có khả năng thu lợi nhuận cao, rủi ro lớn
hay đầu t có tính chất mạo hiểm cao thì cần nhiều vốn chủ sở hữu hơn, bởi lẽ
Doanh nghiệp sẽ gặp khó khăn trong việc vay vốn.
2. Theo thời gian huy động và sử dụng vốn
Dựa theo hình thức này có thể chia nguồn vốn vủa Doanh nghiệp ra làm
hai loại: Nguồn vốn thờng xuyên và nguồn vốn tạm thời.
+ Nguồn vốn thờng xuyên: Là tổng thể các nguồn vốn có tính chất ổn
định mà Doanh nghiệp có thể sử dụng có tính chất dài hạn vào hoạt động kinh
doanh. Nguồn vốn này thờng đợc sử dụng để mua sắm, hình thành TSCĐ và một
bộ phận TSLĐ thờng xuyên cần thiết cho hoạt động kinh doanh của Doanh
nghiệp. Nguồn vốn thờng xuyên của Doanh nghiệp tại một thời điểm đợc xác
định bằng công thức sau:

Nguồn vốn th-
ờng xuyên
=
Giá trị tổng tài
sản của Doanh
nghiệp
-
Nợ ngắn hạn.
+ Nguồn vốn tạm thời: Là nguồn vốn có tính chất ngắn hạn(< 1 năm) mà
Doanh nghiệp có thể sử dụng để đáp ứng các nhu cầu về vốn có tính chất tạm thời
phát sinh trong hoạt động kinh doanh của Doanh nghiệp. Nguồn vốn này thờng
bao gồm khoản vay ngắn hạn của Ngân hàng và các tổ chức tín dụng, các khoản
nợ khác phát sinh trong quá trình kinh doanh nh nợ ngời cung cấp, nợ tiền lơng
của ngời lao động trong Doanh nghiệp
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Việc phân loại này giúp cho ngời quản lý xem xét để huy động các nguồn
vốn phù hợp với tính chất và thời gian sử dụng của các yếu tố cần thiết cho quá
trình kinh doanh.
3. Theo phạm vi huy động vốn
Căn cứ vào phạm vi huy động các nguồn vốn mà Doanh nghiệp có khả
năng huy động có thể chia thành: Nguồn vốn bên trong và nguồn vốn bên ngoài
Doanh nghiệp.
+ Nguồn vốn bên trong: Ngoài số vốn chủ sở hữu bỏ ra đầu t ban đầu,
trong quá trình hoạt động một Doanh nghiệp cũng có thể tự tạo một nguồn vốn
từ chính hoạt động của bản thân Doanh nghiệp. Do vậy nguồn vốn bên trong
Doanh nghiệp là nguồn vốn có thể huy động đợc vào đầu t từ chính trong hoạt
động của bản thân Doanh nghiệp. Nguồn vốn bên trong thể hiện khả năng tự tài
trợ của Doanh nghiệp và thờng là TSCĐ, vật t thừa không cần dùng.
+ Nguồn vốn từ bên ngoài: ở nớc ta hiện nay, cùng với sự phát triển của

nền kinh tế thị trờng đã làm nảy sinh nhiều hình thức và phơng pháp mới cho
phép Doanh nghiệp lựa chọn hình thức và phơng pháp vốn từ bên ngoài: vay vốn
Ngân hàng và các tổ chức Tài chính khác, thuê tài sản ( Thuê vận hành, thuê tài
chính), gọi vốn liên doanh liên kết, huy động vốn bằng phát hành chứng khoán
Mỗi hình thức huy động vốn từ bên ngoài đều có thể đa lại cho Doanh nghiệp
những điểm lợi và bất lợi nhất định.
Website: Email : Tel : 0918.775.368

×