Tải bản đầy đủ (.doc) (170 trang)

Quản trị rủi do tín dụng tại ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn Gia Lâm

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (651.67 KB, 170 trang )

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp Hà nội
---------------------------------------------
Nguyễn Thị Thuỳ Dung
Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
Nông nghiệp & Phát triển nông thôn gia
lâm Hà nội
Luận văn thạc sỹ kinh tế
Chuyên ngành : kinh tế nông nghiệp
Mã số : 60 31 10
Ngời hớng dẫn khoa học: PGS.TS. Quyền đình hà
Hµ néi - 2009

2
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số
liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và
cha hề đợc sử dụng để công bố trong bất kỳ công trình nghiên cứu khoa
học nào khác.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã
đợc cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đã đợc chỉ rõ nguồn
gốc
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thuỳ Dung

3
Lời cảm ơn
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn chân thành đến PGS.TS Quyền Đình Hà
đã hớng dẫn, giúp đỡ tôi hoàn thành bản luận văn.
Tôi xin bầy tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến các thầy, cô giáo khoa Kinh tế
& Phát triển Nông thôn, Viện Đào tạo Sau đại học Trờng Đại học Nông


nghiệp Hà Nội, đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện
luận văn.
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc, toàn thể cán bộ công nhân
viên tại Ngân hàng Nông nghiệp & Phát triển Nông thôn Gia Lâm - Hà Nội
đã tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi đợc yên tâm tham gia học tập, thu thập
tài liệu nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp đã động
viên, khích lệ và giúp đỡ tôi hoàn thành khoá học.
Tác giả luận văn
Nguyễn Thị Thuỳ Dung

4
Mục lục
Lời cam đoan .. i
Lời cảm ơn .......................................................................................................... ii
Mục lục ............................................................................................................... iii
Danh mục các chữ viết tắt ................................................................................... vi
Danh mục bảng .................................................................................................. vii
Danh mục sơ đồ, hình.......................................................................................... viii
1. Mở đầu ..............................................................................................
1
1.1. Tính cấp thiết của đề tài ..................................................................... 1
1.2. Mục tiêu nghiên cứu .......................................................................... 2
1.2.1. Mục tiêu chung .................................................................................. 2
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ................................................................................. 2
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu ...................................................... 2
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
4
2.1. Lý luận chung về tín dụng ngân hàng ................................................ 4
2.1.1. Ngân hàng .......................................................................................... 4

2.1.2. Tín dụng ............................................................................................. 7
2.1.3. Tín dụng ngân hàng ........................................................................... 7
2.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng ................................................................. 9
2.2.1. Khái niệm rủi do tín dụng ngân hàng ................................................ 9
2.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng ngân hàng ........................................... 10
2.2.3. Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng .......................... 11
2.2.4. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ngân hàng ...................................... 13
2.2.5. Các loại rủi ro tín dụng ngân hàng .................................................... 19
2.2.6. Các biểu hiện rủi ro tín dụng ngân hàng ............................................ 21
2.3. Quản trị rủi do tín dụng ngân hàng .................................................... 23
2.3.1. Khái niệm quản trị rủi ro tín dụng nhân hàng ................................... 23
2.3.2. Vai trò của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng .................................. 24
2.3.3. Nguyễn tắc quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng .................................. 25
2.3.4. Nôi dung của quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng ............................... 26
2.3.5. Các biện pháp quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng ............................. 37
2.4. Kinh nghiệm quản trị rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thơng
mại trong và ngoài nớc ................................................................. 40
2.4.1. Quản trị rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng thơng mại ở Việt Nam
................................................................................................... 40
2.4.2. Quản trị rủi ro tín dụng của một số Ngân hàng trên thế giới ............. 43
2.4.3. Bài học kinh nghiệm rút ra về quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng ..... 53
3. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu và phơng pháp nghên cứu ..........
56
3.1. Đặc điểm địa bàn nghiên cứu ............................................................ 56
3.1.1. Một vài nét về ngân hàng NN và PTNT Việt Nam (Agribank) ......... 56

5
3.1.2. Giới thiệu chung về ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm ..................... 57
3.2. Phơng pháp nghiên cứu .................................................................... 69
3.2.1. Phơng pháp thu thập số liệu ............................................................. 69

3.2.2. Phơng pháp tính toán số liệu .......................................................... 70
3.2.3. Phơng pháp phân tích ...................................................................... 70
3.2.4. Hệ thống chỉ tiêu phân tích ............................................................... 70
4. Kết quả nghiên cứu và thảo luận ..................................................
72
4.1. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Nông nghiệp &
Phát triển nông thôn Gia Lâm ........................................................... 72
4.1.1. Thực trạng hoạt động tín dụng của ngân hàng NN & PTNT Gia
Lâm .................................................................................................... 72
4.1.2. Thực trạng quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng NN & PTNT Gia
Lâm .................................................................................................... 85
4.1.3. Những vấn đề đặt ra trong công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng NN & PTNT Gia Lâm ............................................................... 111
4.2. Các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng NN & PTNT Gia lâm và một số kiến nghị ................................ 127
4.2.1. Định hớng kinh doanh của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm trong
điều kiện phát triển và hội nhập ........................................................ 127
4.2.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng
NN & PTNT Gia Lâm ........................................................................ 129
4.2.3. Một số kiến nghị ................................................................................ 138
5. Kết luận ............................................................................................
142
Tài liệu tham khảo .............................................................................................. 146
Phụ lục ................................................................................................................ 150
Tổng hợp biểu hiện, nguyên nhân và giải pháp nâng cao chất lợng quản
trị rủi ro tín dụng............................................................................. 150

6
Danh mục các chữ viết tắt
Chữ viết tắt Nghĩa sử dụng

Agribank Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
NH NN & PTNT Ngân hàng nông nghiệp và Phát triển nông thôn
NHTMNN Ngân hàng thơng mại nhà nớc
NHTM Ngân hàng thơng mại
NHNN Ngân hàng Nhà nớc
NHTW Ngân hàng Trung ơng
TCTD Tổ chức tín dụng
TSLĐ Tài sản lu động
TSCĐ Tài sản cố định
ĐTDH Đầu t dài hạn
ĐTNH Đầu t ngắn hạn
BQ Bình quân
CBCNV Cán bộ công nhân viên
VNĐ Việt Nam đồng
Tr.đồng Triệu đồng
DSTN Doanh số thu nợ
DSCV Doanh số cho vay
UTĐT Uỷ thác đầu t

7
Danh mục bảng
Bảng 2.1
Một số chỉ tiêu dùng đánh giá tình hình tài chính của khách hàng . 30
Bảng 2.2
Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phơng
pháp định lợng 32
Bảng 2.3
Phân loại nợ và tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng theo phơng
pháp định tính 33
Bảng 4.1

Nguồn vốn huy động của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm .
74
Bảng 4.2
Tình hình sử dụng vốn của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm
76
Bảng 4.3
Tình hình d nợ cho vay của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm
79
Bảng 4.4
Một số chỉ tiêu phản ánh chất lợng sử dụng vốn của ngân hàng
NN & PTNT Gia Lâm
80
Bảng 4.5
Thu nhập từ hoạt động tín dụng của ngân hàng NN & P&NT Gia
Lâm
84
Bảng 4.6
Tình hình thu nợ của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm ...
88
Bảng 4.7
Tình hình phân loại nợ, nợ xấu, tỷ lệ nợ xấu của ngân hàng NN
& PTNT Gia Lâm ...
92
Bảng 4.8
Tình hình nợ quá hạn của ngân hàng NN & PTNT Gia Lâm ......
94
Bảng 4.9
Bảng kê số lợng hợp đồng tín dụng của ngân hàng NN & PTNT
Gia Lâm .
95

Bảng 4.10
Tình hình trích lập dự phòng rủi ro của ngân hàng NN & PTNT
Gia Lâm . .
109

8
Danh mục sơ đồ
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của ngân hàng NN & PTNT Gia
Lâm . 61
Sơ đồ 4.1: Cơ cấu tổ chức hoạt động tín dụng của ngân hàng NN & PTNT
Gia Lâm . . 99
Sơ đồ 4.2: Quy trình tín dụng của ngân hàng NN& PTNT Gia Lâm . 102
Sơ đồ 4.3 : Quy trình xử lý các khoản vay có dấu hiệu bất thờng; xử lý các
khoản nợ quá hạn và nợ xấu của Ngân hàng NN & PTNT Gia
Lâm 107
Danh mục các hình
Hình 4.1: Hoạt động tín dụng tại NH NN & PTNT Gia Lâm ... 80
Hình 4.2: Thu từ hoạt động tín dụng tại NH NN & PTNT Gia Lâm
81
Hình 4.3: Chi từ hoạt động tín dụng tại NH NN & PTNT Gia Lâm .
82
Hình 4.4: Lợi nhuận từ hoạt động tín dụng tại NH NN & PTNT GIa Lâm... 83
Hình 4.5: Tình hình phân loại nợ tại NH NN & PTNT Gia Lâm . 89

9
1. Mở đầu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài
Thực hiện đờng lối đổi mới của Đảng, về công nghiệp hoá, hiện đại hoá
nền kinh tế quốc dân, xây dựng nền kinh tế thị trờng định hớng xã hội chủ
nghĩa. Sự nghiệp phát triển nền kinh tế quốc dân đòi hỏi khối lợng vốn tiền tệ

rất lớn, các ngân hàng thơng mại Việt Nam với vai trò trung gian tài chính trong
quá trình tích tụ và tập trung vốn tiền tệ đáp ứng nguồn tín dụng cho các hoạt
động kinh tế. Hiện nay ở nớc ta, thị trờng vốn cha phải là kênh phân bổ vốn một
cách hiệu quả cho nền kinh tế do đó vốn đầu t cho hoạt động sản xuất, kinh
doanh của nền kinh tế phải dựa vào nguồn vốn tín dụng của hệ thống ngân
hàng. Các ngân hàng thơng mại với những lợi thế về mạng lới hiện có, đối tợng
khách hàng ở đó không chỉ là các công ty, doanh nghiệp mà còn là t nhân, hộ cá
thể. Một mặt họ là những ngời có quan hệ tín dụng với ngân hàng, mặt khác họ
là ngời gửi tiền tiết kiệm đáp ứng yêu cầu huy động vốn của các ngân hàng,
chính vì thế mà các ngân hàng thơng mại trở thành kênh cung ứng vốn hữu hiệu
cho nền kinh tế và xã hội ở Việt Nam.
Quá trình đổi mới nền kinh tế ở Việt Nam đã và đang khẳng định vị trí
vai trò của các ngân hàng thơng mại. Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
nông thôn Việt Nam là đơn vị cung cấp vốn tín dụng đáp ứng cho sự nghiệp
phát triển kinh tế nông nghiệp và nông thôn và yêu cầu vốn cho quá trình
chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nớc. Một trong những đóng góp tích cực cho
những thành quả đó là sự nỗ lực vơn lên khẳng định vị trí của mình của NH NN
& PTNT Gia Lâm trong hệ thống NH NN & PTNT Việt Nam. Thông qua hoạt
động huy động vốn và cho vay, ngân hàng gián tiếp kích thích tiết kiệm và đẩy
mạnh đầu t của dân c và các thành phần kinh tế, góp phần tăng trởng kinh tế
cho đất nớc. Tuy nhiên, do thị trờng hoạt động của NH NN & PTNT Gia Lâm
rộng, đối tợng khách hàng của ngân hàng rất đa dạng thuộc tất cả các thành
phần kinh tế, đặc biệt với vai trò chủ đạo là phát triển kinh tế nông nghiệp và

1
nông thôn, đây là thị trờng tín dụng tiềm ẩn nhiều rủi ro, hiệu quả đạt đợc là
không tơng xứng với mức độ rủi ro thực tế đã và tiếp tục là nguyên nhân tạo ra
nguy cơ đe doạ an toàn hoạt động tín dụng trong ngân hàng. Trong điều kiện
các kỹ thuật phòng ngừa, đánh giá, đo lờng rủi ro tín dụng còn rất hạn chế tại
Việt Nam.

Xuất phát từ những nội dung nêu trên, qua thực tiễn công tác và nghiên
cứu thực trạng hoạt động kinh doanh tại NH NN & PTNT Gia Lâm tác giả chọn
nội dung Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển
Nông thôn Gia Lâm - Hà Nội làm đề tài nghiên cứu cho luận văn tốt nghiệp
của mình.
1.2. Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1. Mục tiêu chung
Phân tích đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng tại NH NN &
PTNT Gia Lâm, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm quản trị rủi
ro tín dụng góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của NH NN &
PTNT Gia Lâm.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Góp phần hệ thống hoá vấn đề lý luận và thực tiễn về rủi ro và quản trị rủi
ro tín dụng trong ngân hàng.
- Đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng ở NH NN & PTNT Gia Lâm,
chỉ rõ kết quả đạt đợc, hạn chế và nguyên nhân.
- Đề xuất một số giải pháp về tăng cờng quản trị rủi ro tín dụng tại NH NN
& PTNT Gia Lâm .
1.3. Đối tợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tợng nghiên cứu là vấn đề rủi ro và quản trị rủi ro tín dụng tại NH
NN & PTNT Gia Lâm Hà Nội.
* Phạm vi nội dung nghiên cứu là nghiên cứu hoạt động tín dụng của
ngân hàng, xác định rủi ro và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tín dụng để đa

2
ra các giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại NH NN & PTNT
Gia Lâm.
* Phạm vi số liệu đợc sử dụng phân tích
+ Số liệu mang tính thời điểm cập nhật vào ngày 31/12/2008.
+ Số liệu mang tính thời kỳ đợc cập nhật trong 4 năm từ năm 2005

2008.
* Phạm vi không gian nghiên cứu tại NH NN & PTNT Gia Lâm Hà
Nội.
* Phạm vi thời gian nghiên cứu từ tháng 06/2008 đến tháng 12/2009.
2. Cơ sở lý luận và thực tiễn về
quản trị rủi ro tín dụng ngân hàng
2.1. Lý luận chung về tín dụng ngân hàng

3
2.1.1. Ngân hàng
2.1.1.1. Khái niệm ngân hàng
Ngân hàng ra đời cùng với sự phát triển của kinh tế hàng hoá, nó đợc coi
là một sản phẩm đợc hình thành và phát triển cùng với sự phát triển của xã hội
loài ngời. Với tính cộng đồng, tính nhân văn rất cao và chằng chịt những mối
quan hệ với các chủ thể trong và ngoài nớc. Hoạt động của ngân hàng đã đem
lại cho nhân loại sự hởng thụ thiết yếu trong hoạt động đời sống xã hội.
Với trọng trách là một ngành kinh tế huyết mạch trong quá trình vận
động nền kinh tế, ngành ngân hàng đã đóng vai trò hết sức quan trọng, là cầu
nối giữa ngời thừa vốn và ngời thiếu vốn, hay nói cách khác là nhà cung vốn
và nhà cầu vốn, điều này không thể thiếu trong một nền kinh tế lành mạnh,
có tốc độ tăng trởng cao, bền vững.
Vậy ngân hàng là gì? ngân hàng trớc tiên là một tổ chức trung gian tài
chính. Trung gian tài chính là gì? Trung gian tài chính là một tổ chức, doanh
nghiệp hoặc cá nhân thực hiện các chức năng trung gian giữa hai hay nhiều bên
trong hoạt động tài chính nhất định. Hiểu một cách đơn giản ngân hàng là tổ
chức hoạt động kinh doanh cung cấp các dịch vụ ngân hàng để tìm kiếm lợi
nhuận.
2.1.1.2. Các hoạt động kinh doanh chủ yếu của ngân hàng
Khi xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu sử dụng các dịch vụ ngân hàng
ngày càng nhiều với chất lợng đòi hỏi ngày càng cao, hoạt động ngân hàng

ngày càng phát triển đáp ứng vai trò ngân hàng là một trung gian tài chính quan
trọng bậc nhất của nền kinh tế. Các ngân hàng hiện nay không ngừng đổi mới
phát triển về mọi mặt cả về số lợng và chất lợng tiến tới mô hình ngân hàng đa
năng, chính vì vậy hoạt động của các ngân hàng rất phong phú và đa dạng.
* Hoạt động tạo lập vốn
Tạo lập vốn là một trong hai mặt hoạt động quan trong và chủ yếu của
ngân hàng, là sự khởi đầu cho hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. Ngồn vốn

4
của ngân hàng bao gồm: vốn tự có, nhận tiền gửi, phát hành giấy tờ có giá, vốn
vay từ các TCTD khác.
Vốn tự có: là nguồn vốn bắt buộc khi thành lập, có tính ổn định và lâu
dài, thuộc sử hữu của ngân hàng. Tỷ trọng vốn tự có trong tổng nguồn vốn tuy
nhỏ nhng lại đóng vai trò rất quan trọng. Trong quá trình hoạt động, các ngân
hàng có thể huy động khi cần tăng vốn.
Nhận tiền gửi: đây là hoạt động cơ bản, kết quả của hoạt động này thể
hiện khả năng thu hút vốn của ngân hàng. Quy mô huy động vốn đợc quyết
định bởi các yếu tố nh vốn tự có, uy tín, lãi suất, sản phẩm tiền gửi, sức cạnh
tranh của ngân hàng.
Phát hành các giấy tờ có giá: trong quá trình kinh doanh của ngân hàng,
khi nguồn vốn huy động từ tiền gửi không đủ đáp ứng nhu cầu cho vay và các
hoạt động khác thì ngân hàng có thể huy động vốn thông qua việc phát hành
các giấy tờ có giá nh kỳ phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền
gửi.
Vốn vay từ các TCTD khác: thờng hoạt động của ngân hàng nhằm đảm
bảo khả năng thanh toán, khi có nhu cầu cấp bách về vốn có thể vay vốn từ các
TCTD khác thông qua thị trờng liên ngân hàng theo hình thức vay thơng mại
ngắn hạn.
* Hoạt động sử dụng vốn
Sử dụng vốn là hoạt động phản ánh quá trình sử dụng vốn nhằm đảm bảo

an toàn và tìm kiếm lợi nhuận cho ngân hàng. Hoạt động sử dụng vốn bao gồm
các hoạt động chủ yếu sau:
Hoạt động ngân quỹ: hoạt động này phản ánh các khoản vốn của ngân
hàng đợc dùng vào mục đích nhằm đảm bảo an toàn về khả năng thanh toán và
thực hiện các quy định về dự trữ bắt buộc. Ngân quỹ là tài sản có tính thanh
khoản cao và tính sinh lời thấp, chủ yếu đáp ứng chi trả thờng xuyên của ngân
hàng.

5
Hoạt động tín dụng: đây là hoạt động cơ bản hàng đầu của ngân hàng
trong đó ngân hàng thoả thuận với khách hàng (qua các hợp đồng tín dụng) để
khách hàng sử dụng một khoản tiền nhất định, có lãi suất và phải hoàn trả. Hoạt
động tín dụng mang lại lợi tức nhiều nhất cho ngân hàng nhng cũng đồng thời
tiềm ẩn các rủi ro rất lớn cho ngân hàng do vậy ngân hàng cần có nhiều sản
phẩm tín dụng khác nhau để cung ứng cho khách hàng và phải sử dụng kết hợp
nhiều biện pháp để ngăn ngừa rủi ro.
Hoạt động đầu t tài chính: ngoài hoạt động chính là cho vay thì các ngân
hàng sử dụng vốn của mình tham gia vào các hoạt động đầu t tài chính nh: góp
vốn liên doanh, kinh doanh và đầu t chứng khoán . Các hoạt động này diễn
ra trên thị trờng tài chính, không những giúp ngân hàng thu đợc nguồn lợi
nhuận cao và ổn định mà còn giúp cho ngân hàng đa dạng hoá danh mục đầu t.
Hoạt động dịch vụ: Hoạt động dịch vụ ngân hàng rất đa dạng bao gồm :
cung ứng các phơng tiện thanh toán trong nớc và quốc tế, dịch vụ thu hộ, chi
hộ, và thực hiện các thanh toán khác do Pháp luật quy định.
Ngoài những hoạt động trên, ngân hàng còn thực hiện các hoạt động
khác nh: dịch vụ đại lý và uỷ thác, dịch vụ cho thuê tủ két, bảo quản hiện vật
quý và giấy tờ có giá, dịch vụ chứng khoán, dịch vụ bảo hiểm, dịch vụ t vấn tài
chính tiền tệ .
2.1.2. Tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mợn, quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa ngời đi

vay và ngời cho vay dựa trên nguyên tắc có hoàn trả cả vốn gốc và lãi, đáp ứng
các nhu cầu của chủ thể tín dụng.
Tín dụng là phạm trù của kinh tế hàng hoá. Quá trình ra đời và tồn tại của
tín dụng gắn liền với quá trình ra đời và tồn tại của kinh tế hàng hoá.
Thuật ngữ tín dụng đợc hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau. Tuỳ theo từng
bối cảnh cụ thể mà thuật ngữ tín dụng có nội dung riêng. Trong quan hệ tài
chính, tín dụng có thể hiểu theo nghĩa sau:

6
-Trên góc độ chuyển dịch quỹ cho vay từ chủ thể thặng d tiết kiệm sang
chủ thể thăng d thiếu hụt thì tín dụng đợc coi là phơng pháp chuyển dịch quỹ từ
ngời cho vay sang ngời đi vay.
- Trong quan hệ tài chính cụ thể, tín dụng là một giao dịch về tài sản trên
cơ sở có hoàn trả giữa hai chủ thể.
- Tín dụng còn có nghĩa là một số tiền cho vay mà các định chế tài chính
cung cấp cho khách hàng.
Trong một số ngữ cảnh thuật ngữ tín dụng đồng nghĩa với thuật ngữ cho
vay.
Mặc dù tín dụng có một quá trình tồn tại và phát triển lâu dài qua nhiều
hình thái kinh tế xã hội khác nhau, song tín dụng đều có những tính chất quan
trọng sau:
- Tín dụng trớc hết chỉ làm thay đổi quyền sử dụng giá trị vốn, chứ không
làm thay đổi quyền sở hữu vốn.
- Tín dụng bao giờ cũng có thời hạn và phải đợc hoàn trả.
- Giá trị của tín dụng không chỉ đợc bảo tồn mà còn đợc nâng lên nhờ lợi
tức tín dụng.
2.1.3. Tín dụng ngân hàng
2.1.3.1. Khái niệm tín dụng ngân hàng
Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa các ngân hàng (bên cho
vay) với các doanh nghiệp, tổ chức kinh tế, các tổ chức và cá nhân (bên đi vay),

dới hình thức ngân hàng (bên cho vay) đứng ra huy động vốn bằng tiền và cấp
tín dụng (cho vay) cho bên đi vay sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định
theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện số vốn gốc và
lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Tín dụng ngân hàng là hình thức chủ yếu, chiếm vị trí đặc biệt quan trọng
trong nền kinh tế.

7
Tín dụng ngân hàng ra đời và phát triển cùng với sự ra đời và phát triển
của hệ thống ngân hàng, khác với tín dụng thơng mại, tín dụng ngân hàng là
hình thức tín dụng chuyên nghiệp hoạt động của nó hết sức đa dạng và phong
phú.
2.1.3.2. Tính tất yếu khách quan của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế
thị trờng
Tính tất yếu khách quan của tín dụng ngân hàng trong nền kinh tế thị tr-
ờng thể hiện ở các khía cạnh sau:
Thứ nhất: do mâu thuẫn của quá trình tuần hoàn vốn tín dụng trong xã
hội
Vốn đóng vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh, tuy
nhiên không phải các chủ thể kinh doanh trong nền kinh tế lúc nào cũng đủ vốn
để thực hiện các kế hoạch kinh doanh của mình, trong khi đó lại có những chủ
thể có những nguồn tiền tạm thời nhàn rỗi. Nh vậy, trong nền kinh tế có những
nơi tạm thời thừa vốn và những nơi tạm thời thiếu vốn, điều này xuất phát từ sự
không ăn khớp và bằng phẳng giữa thu nhập và chi tiêu về thời gian cũng nh
khối lợng. Sự ra đời của tín dụng ngân hàng là nhằm giải quyết mâu thuẫn trên.
Thứ hai: do yêu cầu của chế độ hạch toán kinh tế
Nguồn vốn tín dụng ngân hàng đã tạo điều kiện thuận lợi cho các chủ thể
tiến hành sản xuất kinh doanh. Đó chính là điều kiện tốt để họ thực hiện chế độ
hạch toán kinh tế.
Nguyên tắc của tín dụng ngân hàng là cả vốn gốc và lãi phải đợc hoàn trả

sau một thời gian nhất định. Điều đó là động cơ cho các chủ thể trong nền kinh
tế sử dụng vốn tiết kiệm, hiệu quả, hạ giá thành sản phẩm và nâng cao mức lợi
nhuận của mình để thực hiện nghĩa vụ với ngân hàng. Việc ngân hàng kiểm soát
hoạt động kinh tế của các chủ thể vay vốn tín dụng ngân hàng đã thúc đẩy các
chủ thể này quan tâm đến việc sử dụng vốn đúng mục đích và hiệu quả.
Thứ ba: do cơ chế tự chủ về tài chính

8
Hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng đòi hỏi các chủ thể
kinh doanh phải tự chủ về tài chính. Cơ chế này buộc các chủ thể phải chủ động
trong việc cân đối các nguồn vốn để thực hiện các kế hoạch kinh doanh. Với vai
trò quan trọng bậc nhất là trung gian cung và cầu vốn, tín dụng ngân hàng là
cầu nối điều hoà vốn giữa các chủ thể trong nền kinh tế.
2.2. Rủi ro tín dụng ngân hàng
2.2.1. Khái niệm rủi do tín dụng ngân hàng
Theo uỷ ban Basel (thuộc Ngân hàng Thanh toán quốc tế) thì: rủi ro tín
dụng là khả năng mà khách hàng vay hoặc bên đối tác không thực hiện đợc
các nghĩa vụ của mình theo những điều khoản đã cam kết. Rủi ro thất thoát
đối với một ngân hàng là sự vỡ nợ của ngời giao ớc trong hợp đồng, trong đó
sự vỡ nợ đợc xác định là bất kỳ sự vi phạm nghiêm trọng nào đối với nghĩa vụ
hợp đồng khi hoàn trả nợ và lãi .
Theo Quyết định 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22 tháng 04 năm 2005 của
Thống đốc ngân hàng Nhà nớc Việt Nam thì: rủi ro tín dụng trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng là khả năng xẩy ra tổn thất trong hoạt động
ngân hàng của tổ chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không
có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết .
Rủi ro tín dụng ngân hàng là một yếu tố gắn liền với hoạt động của ngân
hàng và buộc ngân hàng phải nghĩ đến việc trích lập một khoản dự phòng để bù
đắp khi có rủi ro xẩy ra. Thờng rủi ro tín dụng ngân hàng đợc diễn tả bằng số nợ
quá hạn trong tổng số d nợ của ngân hàng: nợ quá hạn/ tổng d nợ.

Trong đó nợ quá hạn bao gồm:
- Nợ quá hạn có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà khách hàng vẫn
có khả năng và ý muốn trả nợ nhng không có khả năng trả nợ đúng hẹn do gặp
những khó khăn tạm thời về tài chính. Đây là loại rủi ro sai hẹn và chỉ ảnh hởng
đến tính thanh khoản của ngân hàng.

9
- Nợ quá hạn không có khả năng thu hồi là những khoản nợ mà khách
hàng không có khả năng trả nợ do kinh doanh thua lỗ, phá sản, thiên tai, hoả
hoạn thậm chí do hành vi tham ô, lừa đảo của khách hàng. Đây là loại rủi ro
mất vốn tín dụng hay rủi ro phá sản. Nếu rủi ro này xẩy ra càng nhiều thì ngân
hàng có thể bị phá sản.
2.2.2. Đặc điểm của rủi ro tín dụng ngân hàng
* Rủi do tín dụng ngân hàng mang tính chất gián tiếp
Đặc điểm này xuất phát từ nguyên nhân là trong quan hệ tín dụng, ngân
hàng chuyển giao quyền sử dụng vốn cho khách hàng trong một thời gian nhất
định nên những thiệt hại, thất thoát về vốn xẩy ra trớc hết là trong quá trình sử
dụng vốn của khách hàng. Biểu hiện rõ ràng của đặc điểm này là trong thực tế,
ngân hàng thờng là biết sau cũng nh không đầy đủ và chính xác những khó
khăn, thất bại trong hoạt động kinh doanh của của khách hàng có thể gây ra rủi
ro tín dụng.
Xuất phát từ đặc điểm này, biện pháp phòng ngừa và hạn chế rủi ro tín
dụng muốn hiệu quả cần tập trung nghiên cứu các thông tin về khách hàng, thiết
lập hệ thống thông tin theo dõi dấu hiệu rủi ro, xây dựng và đảm bảo mối quan
hệ mimh bạch giữa cán bộ tín dụng và khách hàng vay vốn.
* Rủi do tín dụng ngân hàng có tính chất đa dạng và phức tạp
Đây là đặc điểm tất yếu của rủi ro tín dụng do đặc trng ngân hàng là
trung gian tài chính kinh doanh tiền tệ. Đặc điểm này cũng là hệ quả của đặc
điểm thứ nhất vì mối liên hệ gián tiếp với rủi ro tín dụng khiến sự đa dạng và
phức tạp của rủi ro tín dụng ngân hàng càng thể hiện rõ hơn.

Nhận thức và vận dụng quan điểm này, khi thực hiện phòng ngừa rủi ro
cần áp dụng đồng bộ nhiều biện pháp, không chủ quan với bất cứ một dấu hiệu
rủi ro nào để đa ra biện pháp cho phù hợp.
* Rủi do tín dụng ngân hàng có tính tất yếu vì nó luôn luôn gắn liền với
sự vận động của nền kinh tế thị trờng

10
Trong nền kinh tế thị trờng, ngời sản xuất kinh doanh không thể biết trớc
đợc thị trờng sẽ tiêu thụ sản phẩm của họ với số lợng là bao nhiêu và giá cả nh
thế nào, vì vậy chỉ khi họ sản xuất xong và đa sản phẩm vào thị trờng tiêu thụ
họ mới biết họ thành công hay thất bại. Nếu thành công họ sẽ trả nợ cho ngân
hàng đúng hạn, nếu thất bại việc trả nợ sẽ khó khăn và gây rủi ro cho ngân hàng
cho vay. Do đó ngân hàng cần chủ động có các biện pháp tích hợp xử lý vấn đề
thông tin không cân xứng để đối phó với rủi ro.
2.2.3. Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng
* Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng đối với ngân
hàng
Khi gặp rủi ro tín dụng tức là ngân hàng không thu đợc nợ lãi, một phần
hoặc toàn bộ nợ gốc tiền vay, nhng về phía ngân hàng phải có nghĩa vụ thanh
toán toàn bộ gốc và lãi cho số tiền huy động từ các tầng lớp dân c và các doanh
nghiệp khác, điều này làm cho ngân hàng mất cân đối thu chi. Khi không thu đ-
ợc tiền nợ vay dẫn đến vòng quay vốn tín dụng giảm, mất cơ hội kinh doanh,
chi phí tăng cao ngoài dự kiến, làm giảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng,
nếu rủi ro lớn sẽ mất khả năng thanh khoản làm mất lòng tin của ngời gửi tiền
cũng nh ngời vay và suy giảm tín nhiệm của ngân hàng trên thị trờng tiền tệ
quốc tế, gây khó khăn trong quan hệ vay vốn nớc ngoài, thiết lập quan hệ đại lý
với nớc đó, hạn chế năng lực cạnh tranh. Hiệu quả kinh doanh thấp, ngân hàng
không có tiền chi trả lơng cho nhân viên, những ngời có năng lực tốt sẽ rời khỏi
ngân hàng làm cho ngân hàng càng khó khăn thêm.
* Tác động và hậu quả của rủi ro tín dụng ngân hàng đối với toàn bộ

nền kinh tế
Hoạt động kinh doanh trong lĩnh vực ngân hàng liên quan đến tất cả các
lĩnh vực của đời sống kinh tế xã hội, đến tất cả các ngành, các thành phần kinh
tế. Trong hoạt động của ngân hàng nguồn thu nhập chủ yếu là từ tín dụng trong
đó rủi ro lớn nhất là rủi ro tín dụng. Vì vậy, khi rủi ro tín dụng xẩy ra và trờng

11
hợp dẫn đến phá sản thì gây lên tâm lý hoang mang và mọi ngời sẽ ồ ạt đến rút
tiền gửi tại các ngân hàng khác, sẽ gây nên tình trạng khó khăn cho hệ thống
các ngân hàng thơng mại do mất khả năng thanh toán. Ngân hàng phá sản ảnh
hởng đến tình hình sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp và các tầng lớp
dân c, các doanh nghiệp không có tiền trả lơng dẫn đến đời sống công nhân gặp
nhiều khó khăn. Hơn nữa sự khủng hoảng của các ngân hàng ảnh hởng rất lớn
đến toàn bộ nền kinh tế, nó làm cho nền kinh tế bị suy thoái, giá cả tăng, sức
mua giảm, thất nghiệp tăng, xã hội mất ổn định. Ngoài ra, rủi ro tín dụng cũng
ảnh hởng đến nền kinh tế thế giới, vì ngày nay nền kinh tế mối quốc gia đều
phụ thuộc ngày càng nhiều vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Mặt khác, mối
liên hệ tiền tệ, đầu t giữa các nớc phát triển rất nhanh nên rủi ro tín dụng tại một
nớc sẽ ảnh hởng trực tiếp đến các nền kinh tế có liên quan.
Nói tóm lại, rủi ro tín dụng ngân hàng xẩy ra ở các mức độ khác nhau,
nhẹ nhất là ngân hàng bị giảm lợi nhuận khi không thu hồi đợc nợ cho vay.
Nặng hơn là ngân hàng không thu hồi đợc nợ gốc, hoặc nợ gốc và lãi dẫn đến
ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài và không khắc phục đ-
ợc ngân hàng sẽ bị phá sản, gây ra hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói
chung và hệ thống ngân hàng nói riêng. Chính ví vậy đòi hỏi các nhà quản trị
ngân hàng phải hết sức thận trọng và có những biện pháp hiệu quả nâng cao
hiệu quả quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng.
2.2.4. Nguyên nhân của rủi ro tín dụng ngân hàng
Rủi ro tín dụng ngân hàng xuất phát từ nhiều nguyên nhân, trong đó có
một số nguyên nhân chủ yếu sau:

* Nguyên nhân từ phía khách hàng
Các nguyên nhân dẫn đến khách hàng vay vốn không trả đợc nợ cho ngân
hàng có thể chia làm hai nhóm nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan: là những tác động ngoài ý chí của khách
hàng nh: do thiên tai, hoả hoạn, do sự thay đổi của các chính sách quản lý kinh

12
tế, điều chỉnh quy hoạch ngành, vùng, do sự thay đổi trong hành lang pháp lý,
do sự biến động của thị trờng trong và ngoài nớc, do quan hệ cung cầu hàng hoá
thay đổi.
+ Nguyên nhân chủ quan: là nguyên nhân xuất phát từ nội tại khách
hàng. Khách hàng có thể đem lại rủi ro cho ngân hàng khi
Vốn tự có tham gia vào sản xuất kinh doanh thấp hơn so với nhu cầu về
vốn kinh doanh. Trong tình huống này, buộc khách hàng phải đi huy động vốn.
Nếu ngân hàng đáp ứng đợc phần vốn còn thiếu hụt này của khách hàng thì
nguy cơ tiềm ẩn rủi ro đối với ngân hàng sẽ tăng cao. Lý do là các khách hàng
có xu hớng lao vào các hoạt động kinh doanh mạo hiểm hy vọng tìm kiếm lợi
nhuận cao, bởi hầu hết vốn kinh doanh không phải là của họ, và điều này đồng
nghĩa với việc hầu hết mọi gánh nặng rủi ro trong canh bạc mạo hiểm này đợc
dồn hết vào vai các ngân hàng.
Năng lực điều hành của bộ máy lãnh đạo doanh nghiệp còn hạn chế,
thiếu thông tin thị trờng, và thông tin về các đối tác làm ảnh hởng đến kế hoạch
sản xuất kinh doanh. Một khi điều này xẩy ra sẽ khiến các ngân hàng phải đối
mặt với nguy cơ rủi ro cao khi cho các khách hàng này vay.
Công nghệ sản xuất kinh doanh lạc hậu, sản phẩm sản xuất ra không có
tính cạnh tranh cao, điều này khiến hoạt động kinh doanh của khách hàng gặp
nhiều khó khăn. Điều đó sẽ khiến ngân hàng phải đối mặt với rủi ro trong cho
vay.
Đặc biệt khách hàng thiếu thiện chí trả nợ vay ngân hàng, khiến cho ngân
hàng gặp khó khăn trong thu hồi nợ vay. Đây chính là loại rủi ro xuất phát từ

đạo đức của ngời đi vay.
Các nguyên nhân này ngân hàng có thể xác định đợc thông qua quá trình
thẩm định, tìm hiểu, nắm vững tình hình sản xuất kinh doanh cả trớc, trong và
sau, tìm hiểu mục đích tiền vay và hiệu quả của phơng án cho vay của các đối t-
ợng vay.

13
* Nguyên nhân từ phía ngân hàng
+ Nguyên nhân chủ quan: Ngân hàng không chấp hành nghiêm túc chế
độ tín dụng và điều kiện cho vay, chính sách và quy trình cho vay cha chặt chẽ,
cha có quy trình quản trị rủi ro hữu hiệu, cha chú trọng đến phân tích khách
hàng, xếp loại rủi ro tín dụng để tính toán điều kiện cho vay và khả năng trả nợ
khách hàng vay. Đối với cho vay doanh nghiệp nhỏ và cá nhân, việc cho vay
chủ yếu dựa vào kinh nghiệm mà cha áp dụng các công cụ chấm điểm tín dụng.
Kỹ thuật cấp tín dụng còn hạn chế, cha đa dạng, việc xác định hạn mức
tín dụng cho khách hàng còn quá đơn giản, thời hạn cha phù hợp, chủ yếu là tín
dụng trực tiếp, sản phẩm tín dụng cha đa dạng.
Thiếu thông tin về khách hàng vay, thiếu thông tin tín dụng tin cậy, kịp
thời chính xác để xem xét phân tích tín dụng trớc khi cấp tín dụng.
Năng lực và phẩm chất đạo đức của một số cán bộ tín dụng cha đủ tầm và
vấn đề quản lý sử dụng đội ngũ cán bộ ngân hàng cha thoả đáng.
Hơn nữa chính sự đầu t phát triển không đồng bộ giữa các khâu, các bộ
phận trong bản thân ngân hàng cũng là nguyên nhân rủi ro tiềm ẩn rất lớn. Sự
phát triển khập khiễng, không đồng bộ giữa hoạt động tín dụng và các sản phẩm
dịch vụ đi kèm, chính điều này làm cho ngân hàng không nắm đợc tình hình
hoạt động cũng nh luồng tiền của khách hàng vay, không kịp thời phát hiện rủi
ro, cũng nh không đa ra các giải pháp kịp thời để xử lý khi rủi ro xẩy ra.
+ Nguyên nhân khách quan: do các quy định của pháp luật về quản trị
tín dụng về khía cạnh: việc minh bạch thông tin, việc công bố thông tin tài
chính, vấn đề kiểm toán, cũng nh vấn đề quản lý thu nhập của ngời dân là một

trong những nguyên nhân dẫn đến rủi ro trong hoạt động tín dụng ngân hàng
ngoài khả năng kiểm soát của ngân hàng. Ngoài các nguyên nhân nói trên còn
có những nguyên nhân khách quan khác từ phía các cơ quan quản lý Nhà nớc
trong việc giám sát cũng nh tạo ra sự minh bạch trong thị trờng tài chính, nhất
là sự cung cấp kip thời các thông tin kinh tế xã hội, cũng nh do điều kiện lịch sử

14
của đất nớc, điều kiện kinh tế, trình độ kỹ thuật và mức độ đầu t trong lĩnh vực
khoa học công nghệ đã ảnh hởng rất lớn đến hoạt động tín dụng cũng nh làm
gia tăng mức độ rủi ro trong lĩnh vực tín dụng ngân hàng.
* Nguyên nhân từ phía môi trờng kinh doanh
Môi trờng kinh tế tác động mạnh đến hoạt động kinh doanh của các ngân
hàng. Khi nền kinh tế đang tăng trởng ổn định thì các doanh nghiệp làm ăn có
hiệu quả và sẽ có nhiều khả năng trả nợ cho ngân hàng. Ngợc lại, khi nền kinh
tế rơi vào tình trạng suy thoái, mất ổn định khiến các doanh nghiệp gặp nhiều
khó khăn trong hoạt động, sản xuất bị đình trệ, sức mua bị giảm sút, hàng hoá
bị ứ đọng. Điều này tất yếu ảnh hởng đến khả năng trả nợ các khoản vay của
ngân hàng.
Trong các lý thuyết kinh tế, để giải quyết một vấn đề nào đó thì trong
các mô hình kinh tế ngời ta thờng giả định là thông tin hoàn hảo. Tuy nhiên,
trong thực tế thì thông tin hoàn hảo là hầu nh không tồn tại, mà thờng là thông
tin bất cân xứng. Thông tin bất cân xứng xẩy ra khi một bên đối tác nắm giữ
thông tin còn bên khác thì không biết đích thực về thông tin ở một mức độ nào
đó . Thông tin bất cân xứng cũng là một nguyên nhân không nhỏ trong rủi ro tín
dụng ngân hàng. hoạt động tín dụng của ngân hàng là chuyển vốn từ ngời gửi
tiền sang ngời vay tiền, toàn bộ các giao dịch này đợc suôn sẻ nếu các bên tham
gia có những thông tin và hiểu biết đầy đủ về nhau. Song thực tế một bên thờng
không biết hết những thông tin cần thiết của phía bên kia. Việc thiếu thông tin
trong các giao dịch sẽ đa đến sự lựa chon đối nghịch và rủi ro đạo đức. Thông
tin bất cân xớng trên thị trờng tài chính khiến ngân hàng phải đối mặt với nguy

cơ rủi ro cao.
Hệ quả của tình trạng thông tin bất cân xứng trong hoạt động tín
dụng của ngân hàng
Ngân hàng đơn thuần chỉ là một tổ chức kinh doanh vì mục tiêu lợi
nhuận. Cấp tín dụng là một trong những nghiệp vụ kinh doanh chính của các

15
ngân hàng. Có thể hiểu cấp tín dụng một cách đơn giản là việc ngân hàng cho
khách hàng vay một khoản tiền hoặc uy tín của mình trong một thời gian nhất
định. Sau đó khách hàng có nghĩa vụ hoàn trả khoản vay nêu trên cho ngân
hàng cộng với lãi kèm theo.
Việc vay mợn giữa ngân hàng và khách hàng đợc lập thành hợp đồng tín
dụng. Cũng giống nh các hợp đồng tài chính khác, hợp đồng tín dụng là một
dạng hợp đồng không hoàn chỉnh. Để một hợp đồng đợc thực hiện đầy đủ thì
các bên liên quan trong hợp đồng phải thực hiện đúng nghĩa vụ của mình. Tuy
nhiên, không giống nh các hợp đồng hoàn chỉnh, việc thực hiện các hợp đồng
không hoàn chỉnh gặp nhiều khó khăn vì có rất nhiều tình huống có thể xẩy ra
trong quá trình thực thi hợp đồng mà các bên không lờng trớc đợc. Cũng do
chính vần đề này mà trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu một bên có nhiều
thông tin hơn có thể có những hành vi gây tổn hại đến bên ít thông tin hơn. Đây
chính là vấn đề bất cân xứng thông tin trong các hoạt động của ngân hàng.
Trong hoạt động tín dụng của các ngân hàng thì tình trạng thông tin bất
cân xứng xẩy ra cả trớc và sau giao dịch.
Thứ nhất: là tình trạng thông tin bị che đậy và lựa chọn bất lợi, điều này
xẩy ra trớc giao dịch.
Thông tin bị che đậy là trục trặc của yếu tố cơ hội chủ nghĩa trớc hợp
đồng, nó nẩy sinh vì thông tin riêng mà ngời thực hiện giao dịch có trớc khi họ
ký kết hợp đồng, trong lúc đang tính toán xem việc thực hiện giao dịch có lợi
hay không. Đối với hoạt động tín dụng ngân hàng, thông tin bị che đậy xuất
hiện khi nguồn vốn khan hiếm, lãi suất cho vay bị đẩy lên cao. Theo nguyên tắc

rủi ro càng cao lợi nhuận càng cao và nguyên tắc loại trừ, khi nguồn tín
dụng dồi dào, lãi suất cho vay thấp, thì các dự án có suất sinh lời thấp, rủi ro
thấp, đảm bảo khả năng trả nợ một cách chắc chắn và dự án có suất sinh lời cao
rủi ro cao với khả năng trả nợ ít chắc chắn hơn đều đợc cấp tín dụng để thực
hiện. Tuy nhiên, vấn đề nẩy sinh khi nguồn vốn khan hiếm, lãi suất cho vay bị

16

×