BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ
HÓA CHẤT 14
Ngành: Kế Toán
Chuyên ngành: Kế Toán - Kiểm Toán
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Võ Tƣờng Oanh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Thảo
MSSV: 1054031025 Lớp: 10DKKT8
TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ TP. HCM
KHOA KẾ TOÁN - TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH
TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN CƠ KHÍ
HÓA CHẤT 14
Ngành: Kế Toán
Chuyên ngành: Kế Toán - Kiểm Toán
Giảng viên hướng dẫn: ThS. Võ Tƣờng Oanh
Sinh viên thực hiện: Lê Thị Thu Thảo
MSSV: 1054031025 Lớp: 10DKKT8
TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
ii
LỜI CAM ĐOAN
Em cam đoan đây là đề tài nghiên cứu của em. Những kết quả và các số liệu
trong khóa luận tốt nghiệp được thực hiện tại Công ty Cơ khí Hóa chất 14, không sao
chép bất kỳ nguồn nào khác. Em hoàn toàn chịu trách nhiệm trước nhà trường về sự cam
đoan này.
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
Tác giả
Lê Thị Thu Thảo
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp em xin gửi lời cám ơn đối với:
Giảng viên hướng dẫn ThS. Võ Tường Oanh đã tận tình hướng dẫn, truyền đạt
những kiến thức về kế toán cho em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận.
Xin cám ơn các bác, các cô, chú, anh, chị trong Công ty Cơ khí Hóa chất 14 đã
tạo điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong suốt khoảng thời gian em thực hiện báo cáo
thực tập tốt nhiệp.
Kính chúc cô được dồi dào sức khỏe.
Do điều kiện thời gian, cũng như kiến thức, kinh nghiệm còn hạn chế nên báo
cáo khóa luận tốt nghiệp của em sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận
được sự đóng góp ý kiến và sự chỉ dẫn của cô, cũng như tập thể các thầy cô trong khoa để
báo cáo khóa luận tốt nghiệp của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn!
TP. Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2014
(SV ký và ghi rõ họ tên)
iv
MỤC LỤC
Trang
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH 2
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh 2
1.1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập 2
1.1.2 Sự cần thiết của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh 2
1.2 Kế toán các khoản doanh thu, thu nhập khác 3
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) 5
1.2.3 Kế toán thu nhập khác 6
1.3 Các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần: 8
1.3.1 Chiết khấu thương mại 8
1.3.2 Hàng bán bị trả lại 9
1.3.3 Giảm giá hàng bán 9
1.4 Kế toán các khoản chi phí 10
1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán 10
1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng 12
1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp 13
1.4.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính 14
1.4.5 Kế toán chi phí khác 16
1.4.6 Kế toán chi phí thuế TNDN 17
1.5 Kế toán xác định kết quả kinh doanh 18
1.5.1 Khái niệm 18
1.5.2 Nguyên tắc hạch toán 19
1.5.3 Sơ đồ hạch toán 19
v
CHƢƠNG 2: GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TY VÀ THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC
ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CƠ KHÍ HÓA CHẤT 14 20
2.1 Giới thiệu chung về Công ty 20
2.1.1 Giới thiệu về quá trình hình thành và phát triển Công ty 20
2.1.2 Cơ cấu tổ chức, quản lý ở Công ty 21
2.1.3 Cơ cấu tổ chức kế toán 22
2.1.3.1 Hình thức tổ chức bộ máy kế toán: 22
2.1.3.2 Cơ cấu nhân sự kế toán và nhiệm vụ: 22
2.1.3.3 Nội dung công tác kế toán tại Công ty: 23
2.1.3.4 Hệ thống thông tin kế toán tại Công ty Cơ khí Hóa chất 14 24
2.1.4 Tình hình Công ty những năm gần đây 26
2.1.5 Thuận lợi, khó khăn, phương hướng phát triển 28
2.1.5.1 Thuận lợi 28
2.1.5.2 Khó khăn 28
2.1.5.3 Phương hướng phát triển 28
2.2 Thực trạng tổ chức công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tháng 5/2013 tại
Công ty 29
2.2.1 Đặc điểm kinh doanh, các phương thức tiêu thụ và thanh toán tại Công ty 29
2.2.1.1 Đặc điểm kinh doanh 29
2.2.1.2 Phương thức tiêu thụ 29
2.2.1.3 Phương thức thanh toán 29
2.2.2 Kế toán doanh thu, thu nhập khác 29
2.2.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511) 29
2.2.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính 30
2.2.3 Các chi phí phát sinh trong quá trình bán hàng 31
2.2.3.1 Kế toán giá vốn hàng bán 31
2.2.3.2 Kế toán CP bán hàng 32
vi
2.2.3.3 Kế toán CP QLDN 32
2.2.3.4 Kế toán CP tài chính 33
2.2.3.5 Kế toán CP khác 33
2.2.3.6 Kế toán CP thuế TNDN 33
2.2.4 Các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần 34
2.3 Kế toán xác định kết quả kinh doanh (TK 911): 35
2.3.1 Xác định kết quả kinh doanh 35
2.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 37
2.4 Trình bày thông tin trên báo cáo tài chính 38
2.5 So sánh lý thuyết được học so với thực tế 39
CHƢƠNG 3: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ 40
3.1 Nhận xét 40
3.1.1 Nhận xét tổng quát về tình hình hoạt động tại Công ty 40
3.1.2 Nhận xét về công tác kế toán tại Công ty 41
3.2 Kiến nghị 42
3.2.1 Kiến nghị về Công tác kế toán 42
3.2.2 Kiến nghị khác 44
KẾT LUẬN 46
PHỤ LỤC A 53
PHỤ LỤC B 58
TÀI LIỆU THAM KHẢO
vii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT
CHỮ VIẾT TẮT
NỘI DUNG
1
CKTM
Chiết khấu thương mại
2
CN
Công nghiệp
3
CP
Chi phí
4
GTGT
Giá trị gia tăng
5
GV
Giá vốn
6
HĐ
Hợp đồng
7
HĐTC
Hoạt động tài chính
8
KLTN
Khóa luận tốt nghiệp
9
PP
Phương pháp
10
QLDN
Quản lý doanh nghiệp
11
SXKD
Sản xuất kinh doanh
12
TGNH
Tiền gửi ngân hàng
13
TK
Tài khoản
14
TMCP
Thương mại cổ phần
15
TNDN
Thu nhập doanh nghiệp
16
TNHH
Trách nhiệm hữu hạn
17
TSCĐ
Tài sản cố định
18
TTĐB
Tiêu thụ đặc biệt
19
XK
Xuất khẩu
viii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: Bảng phân tích kết quả kinh doanh tháng 5 (2012 ; 2013) 26
Bảng 2.2: Bảng báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh tháng 5/2013 37
ix
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ, SƠ ĐỒ, HÌNH ẢNH
Trang
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính 6
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác 7
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thƣơng mại 8
Sơ đồ 1.5: sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại 9
Sơ đồ 1.6: sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán 10
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán 11
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng 13
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán CP QLDN 14
Sơ đồ 1.10: Sơ đồ hạch toán chi phí hoạt động tài chính 16
Sơ đồ 1.11: Sơ đồ hạch toán các khoản CP khác 17
Sơ đồ 1.12: Sơ đồ hạch toán CP thuế TNDN 18
Sơ đồ 1.13: Sơ đồ hạch toán kết quả hoạt động kinh doanh 19
Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty năm 2013 21
Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán tại Công ty Cơ khí Hóa chất 14 24
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán 25
Sơ đồ 3.1: Sơ đồ hạch toán xác định kết quả kinh doanh (dựa trên số liệu nguyên
mẫu trên báo cáo tài chính của Công ty) 36
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
1
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
LỜI MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài:
Việt Nam đã chính thức gia nhập tổ chức Thương mại Thế giới WTO vào ngày
11/01/2007. Sự kiện trọng đại này đã mang đến cho Việt Nam cơ hội mở rộng giao
thương nhưng đồng thời cũng tạo ra thách thức lớn đối với các doanh nghiệp Việt Nam.
Các doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì hoạt động sản xuất kinh doanh phải có
hiệu quả. Đây là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp.
Thật vậy, để xác định được hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp thì trước tiên
doanh nghiệp phải xác định được lợi nhuận trong kỳ. Tức là phải xác định được doanh
thu, chi phí và kết quả hoạt động kinh doanh. Đó cũng chính là lý do em chọn đề tài “ Kế
toán xác định kết quả kinh doanh” để thực hiện KLTN.
2. Mục tiêu nghiên cứu đề tài:
Mục tiêu chung của KLTN là quan sát, mô tả quy trình hạch toán doanh thu, chi
phí, xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong một tháng tại Công ty Cơ khí Hóa chất
14. Từ đó, nhận xét, phân tích, đánh giá và rút ra những điểm mạnh, điểm yếu của bộ
máy kế toán. Qua đó, đề xuất những giải pháp để hoàn thiện hơn công tác kế toán tại
Công ty.
3. Phƣơng pháp nghiên cứu:
KLTN sử dụng các phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu thực tế; thu thập số
liệu nhằm xử lý, trình bày và phân tích xác định doanh thu, chi phí và xác định kết quả
hoạt động kinh doanh; so sánh, đối chiếu các số liệu để có cơ sở đánh giá công tác kế
toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Xác định kết quả hoạt động kinh doanh tháng 5 năm 2013 tại Công ty Cơ khí
Hóa chất 14 - Tổ 1, Khu phố 7, Phường Long Bình, Thành phố Biên Hòa, Tỉnh Đồng
Nai.
5. Kết cấu:
Khóa luận tốt nghiệp gồm có ba chương như sau:
Chương 1: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh
Chương 2: Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cơ khí
Hóa chất 14
Chương 3: Nhận xét và kiến nghị
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
2
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT
ĐỘNG KINH DOANH
1.1 Sự cần thiết phải tổ chức công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh
doanh
Để quản lý tốt hoạt động sản xuất kinh doanh nói chung cũng như doanh thu, chi phí
và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có nhiều công cụ khác nhau trong đó kế toán là
công cụ hữu hiệu. Tổ chức công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh
doanh với doanh nghiệp là việc hết sức cần thiết giúp cho người quản lý nắm bắt được
tình hình hoạt động và đẩy mạnh việc kinh doanh có hiệu quả của doanh nghiệp. Để công
cụ kế toán phát huy hết hiệu quả của mình đòi hỏi doanh nghiệp phải không ngừng cải
thiện hơn nữa công tác kế toán nói chung cũng như kế toán doanh thu, chi phí và xác
định kết quả kinh doanh nói riêng.
1.1.1 Sự cần thiết của việc tổ chức kế toán doanh thu, thu nhập
Doanh thu của doanh nghiệp có ý nghĩa rất lớn đối với toàn bộ hoạt động của doanh
nghiệp. Trước hết, doanh thu là nguồn tài chính quan trọng đảm bảo trang trải các khoản
chi phí họat động kinh doanh, đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tái sản xuất giản đơn,
cũng như tái sản xuất mở rộng. Doanh thu còn là nguồn để các doanh nghiệp có thể thực
hiện các nghĩa vụ với nhà nước như nộp các khoản thuế theo qui định, là nguồn có thể
tham gia góp vốn cổ phần, tham gia liên doanh, liên kết với các đơn vị khác. Trường hợp
doanh thu không đảm bảo đủ chi trả cho các khoản chi phí đã bỏ ra doanh nghiệp sẽ gặp
khó khăn về tài chính. Nếu tình trạng này kéo dài sẽ làm cho doanh nghiệp không đủ sức
cạnh tranh với thị trường và tất yếu dẫn đến phá sản.
Thông qua tiêu thụ hàng hóa được thực hiện, các vấn đề liên quan đến hàng hóa được
xác định như: số lượng, chất lượng, chủng loại phù hợp với thị hiếu người tiêu dùng. Tiêu
thụ xét trên toàn bộ nền kinh tế quốc dân là điều kiện cần thiết để tái sản xuất xã hội.
Tiêu thụ là đảm bảo duy trì sự liên tục của hoạt động kinh tế, đảm bảo mối liên hệ mật
thiết giữa các khâu trong quá trình tái sản xuất.
1.1.2 Sự cần thiết của việc hạch toán xác định kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt
động khác của doanh nghiệp sau một thời kỳ nhất định, được biểu hiện bằng số tiền lãi
hay lỗ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
3
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp có ý nghĩa rất quan trọng
trong sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp nói chung, trong việc xác định lượng hàng
hóa tiêu thụ thực tế và chi phí tiêu thụ thực tế phát sinh trong kỳ nói riêng, biết được xu
hướng phát triển của doanh nghiệp từ đó doanh nghiệp sẽ đưa ra những chiến lược kinh
doanh cụ thể trong các chu kỳ sản xuất kinh doanh tiếp theo. Do đó, đòi hỏi kế toán trong
doanh nghiệp phải xác định và phản ánh một cách đúng đắn kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp mình trong từng thời kỳ.
1.2 Kế toán các khoản doanh thu, thu nhập khác
“ Doanh thu: là tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được trong kỳ
kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.” ( trang 97, Hệ thốngchuẩn mực kế toán Việt Nam,
quyển 1, NXB Tài chính, Hà Nội, 01/2002)
Nếu xét theo loại hình sản xuất kinh doanh, doanh thu gồm:
+ Doanh thu bán hàng
+ Doanh thu cung cấp dịch vụ
+ Doanh thu từ tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức và lợi tức được chia.
Nếu xét theo thời gian, không gian tính chất kinh tế, doanh thu gồm:
+ Doanh thu bán hàng ra ngoài
+ Doanh thu tiêu thụ nội bộ
Nếu xét về thời điểm kết thúc tiêu thụ, doanh thu gồm:
+ Doanh thu bán hàng thu tiền ngay
+ Doanh thu bán hàng trả chậm, trả góp
Ngoài ra, còn có các khoản doanh thu, thu nhập khác. Tuy nhiên trong phạm vi bài
viết của mình em xin đề cập đến các khoản doanh thu và các yếu tố liên quan đến hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp sản xuất.
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (TK 511)
+ Khái niệm: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền doanh
nghiệp thu được trong một kỳ kế toán từ việc bán hàng và cung cấp dịch vụ cho
khách hàng.
Doanh thu = Số lƣợng hàng hóa, sản phẩm tiêu thụ trong kỳ x Đơn giá
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
4
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
+ Chứng từ hạch toán: (Theo Quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 3 năm
2009)
Hóa đơn Giá tri gia tăng.
Hóa đơn bán hàng (thông thường).
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi - 01-BH.
Thẻ quầy hàng - 02-BH.
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ - 03-PXK-3LL.
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý - 04 HDL-3LL.
Hóa đơn dịch vụ cho thuê tài chính - 05 TTC-LL.
Bảng kê thu mua hàng hóa mua vào không có hóa đơn - 04/GTGT.
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản TK 511 “Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ” để theo dõi doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ. Tài khoản này có
6 tài khoản cấp 2:
TK 5111 “Doanh thu bán hàng hóa”.
TK 5112 “Doanh thu bán thành phẩm”.
TK 5113 “Doanh thu cung cấp dịch vụ”.
TK 5114 “Doanh thu trợ cấp, trợ giá”.
TK 5117 “Doanh thu bất động sản”.
TK 5118 “Doanh thu khác”.
+ Kết cấu và nội dung: Tài khoản 511 chỉ phản ánh số doanh thu của khối lượng sản
phẩm, hàng hóa đã bán, dịch vụ đã cung cấp, mà không phân biệt là đã thu tiền hay chưa.
Giá bán được hạch toán là giá bán thực tế, là số tiền ghi trên hóa đơn. Trường hợp chiết
khấu thương mại, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thì theo dõi riêng trên các tài
khoản 521, 531 và 532.
TK 511
Số thuế phải nộp: thuế TTĐB,
thuế XK, thuế GTGT (theo phương
pháp trực tiếp)
Các khoản giảm trừ doanh thu
Kết chuyển doanh thu thuần vào
TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
Doanh thu bán sản phẩm, hàng
hóa, cung cấp dịch vụ, … phát sinh
trong kỳ.
TK 511 không có số dư cuối kỳ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
5
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.1 : Sơ đồ hạch toán doanh thu bán hàng & cung cấp dịch vụ
1.2.2 Kế toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515)
+ Khái niệm: Tài khoản này dùng để phản ánh doanh thu tiền lãi (lãi cho vay, lãi
TGNH …), thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán và doanh thu hoạt động
tài chính khác của doanh nghiệp.
+ Chứng từ: Phiếu thu, …
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 515 “Doanh thu hoạt động tài chính”.
+ Nguyên tắc hạch toán: TK 515 phản ánh doanh thu từ các hoạt động tài chính được
coi là đã thực hiện trong kỳ của doanh nghiệp, không phân biệt thực tế đã thu tiền hay
chưa.
TK 515
Số thuế GTGT phải nộp tính theo
phương pháp trực tiếp (nếu có)
Kết chuyển doanh thu hoạt động tài
chính thuần sang TK 911 “Xác định kết
quả kinh doanh”.
Doanh thu hoạt động tàu chính phát
sinh trong kỳ.
TK 515 không có số dư cuối kỳ
+ Sơ đồ hạch toán:
TK 111,112,131
doanh thu thuần về TK 911
Cuối kỳ kết chuyển
Thuế GTGT (trực tiếp)
Thuế TTĐB, thuế XK
giảm trừ doanh thu
Kết chuyển các khoản
Chưa có thuế GTGT
Doanh thu bán hàng
TK 911
TK 33311
Thuế GTGT
đầu ra
TK 33311
TK 521,531,532
TK 511
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
6
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ hạch toán doanh thu hoạt động tài chính
1.2.3 Kế toán thu nhập khác (TK 711)
+ Khái niệm: Tài khoản phản ánh các khoản doanh thu ngoài hoạt động sản xuất,
kinh doanh của doanh nghiệp. Tức là thu nhập không phải từ hoạt động kinh doanh hoặc
hoạt động đầu tư tài chính. Bao gồm:
Thu nhập từ nhượng bán, thanh lý TSCĐ.
Chênh lệch lãi do đánh giá lại vật tư, hàng hóa, TSCĐ đưa đi góp vốn liên
doanh, đầu tư vào công ty liên kết, đầu tư dài hạn khác.
Thu nhập từ nghiệp vụ bán và thuê lại tài sản.
Thu tiền được phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng.
Thu các khoản nợ khó đòi đã xử lý xóa sổ.
Các khoản thuế được ngân sách nhà nước hoàn lại.
Thu các khoản nợ phải trả không xác định được chủ.
Các khoản tiền thưởng của khách hàng liên qua đến tiêu thụ hàng hóa, sản
phẩm, dịch vụ không tính trong doanh thu ( nếu có ).
Lãi tỷ giá hối đoái do
đánh giá lại số dư ngoại tệ cuối kỳ
Cho vay hoặc mua trái phiếu
nhận lãi trước
Lãi từ bán hàng trả chậm
Chiết khấu mua hàng được hưởng
từ hoạt động vốn góp đầu tư
Cổ tức, lợi nhuận được chia
Lãi do bán ngoại tệ
Lãi cổ phiếu, trái phiếu
Tín phiếu đầu tư chứng
khoán
Lãi cho vay, lãi tiền gửi
Doanh thu hoạt động
tài chính
Cuối kỳ kết chuyển
TK 221, 222, 223
TK 111, 112
TK 515
TK 111, 112
TK 911
TK 331
TK 3387
TK 413
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
7
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
Thu nhập quà biếu, quà tặng bằng tiền, hiện vật của các tổ chức, cá nhân
tặng cho doanh nghiệp.
Các khoản thu nhập khác ngoài các khoản nêu trên.
+ Chứng từ: phiếu thu, ủy nhiệm thu, …
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng ài khoản 711 “Thu nhập khác”.
+ Kết cấu nội dung:
TK 711
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có)
tính theo phương pháp trực tiếp đối với
các khoản thu nhập khác (nếu có).
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển các
khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ
sang TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
Các khoản thu nhập khác phát sinh
trong kỳ.
TK 711 không có số dư cuối kỳ
+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ hạch toán các khoản thu nhập khác
được chủ nợ hoặc chủ không đòi
TK 711
Kết chuyển thu nhập khác
Thu nhập nợ phải trả không xác định
Tiền phạt trừ vào khoản nhận ký
quỹ ký cược ngắn hạn, dài hạn
được biếu tặng
Thu nhập, tiền thiưởng, vật phẩm
Thu được khoản thu khó đòi đã xóa sổ
Thu phạt khách hàng vi phạm hợp đồng
(PP trực tiếp)
Thuế GTGT phải nộp
TK 911
TK 111,112
TK 152,156,211
TK 338,334
TK 331,338
TK 333
Thuế được nhà nước hoàn lại bằng tiền
vào tài khoản 911
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
8
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
1.3 Các khoản giảm trừ khi tính doanh thu thuần:
1.3.1 Chiết khấu thương mại (TK 521)
+ Khái niệm: Tài khoản này dùng để phản ánh khoản CKTM mà doanh nghiệp đã
giảm trừ, hoặc đã thanh toán cho người mua hàng do khách hàng đã mua hàng với khối
lượng lớn. (khoản CKTM đã được ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết
mua, bán hàng)
+ Chứng từ: Chế độ tài chính của doanh nghiệp về CKTM
+ Tài khoản sử dụng: TK 521 “Chiết khấu thương mại”.
+ Nguyên tắc hạch toán: Chỉ phản ánh khoản CKTM người mua được hưởng đã thực
hiện trong kỳ theo đúng chính sách CKTM của doanh nghiệp đã quy định.
Trường hợp người mua hàng nhiều lần mới đạt được lượng hàng mua được hưởng
chiết khấu thì khoản CKTM này được ghi giảm trừ vào giá bán trên “Hóa đơn GTGT”
hoặc “Hóa đơn bán hàng” lần cuối cùng.
Trường hợp người mua hàng với khối lượng lớn được hưởng CKTM, giá bán phản
ánh trên hóa đơn là giá đã giảm (đã trừ CKTM) thì khoản CKTM này không được hạch
toán vào TK 521. Doanh thu bán hàng phản ánh theo giá đã trừ CKTM. .
TK 521
Số CKTM đã chấp nhận thanh toán
cho khách hàng.
Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn
bộ số CKTM sang TK 511 “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ” để xác
định doanh thu thuần của kỳ kế toán.
TK 521 không có số dư cuối kỳ.
+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ hạch toán chiết khấu thƣơng mại
Thuế GTGT
đầu ra (nếu có)
CKTM sang TK 511
Cuối kỳ kết chuyển
Các khoản CKTM
phát sinh cho khách hàng
TK 521
TK 111, 112, 131
TK 511
TK 3331
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
9
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
1.3.2 Hàng bán bị trả lại (TK 531)
+ Khái niệm: Hàng bán bị trả lại là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định
tiêu thụ nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm hợp đồng kinh tế, vi phạm cam kết, hàng
bị kém, mất phẩm chất, không đúng chủng loại, quy cách.
+ Chứng từ: Văn bản trả lại của người mua, phiếu nhập kho lại số hàng trả lại. Hàng
bán bị trả lại phải có văn bản đề nghị của người mua ghi rõ lý do trả lại hàng, số lượng
hàng bị trả lại, giá trị hàng bị trả lại, đính kèm hóa đơn (nếu trả lại toàn bộ) hoặc bảng sao
hóa đơn (nếu trả lại một phần hàng).
+ Tài khoản sử dụng: TK 531 “Hàng bán bị trả lại”.
+ Nguyên tắc hạch toán:
TK 531
Trị giá hàng bán bị trả lại (đã trả lại
tiền cho người mua hoặc tính trừ vào
khoản phải thu của khách hàng về số sản
phẩm, hàng hóa đã bán).
Kết chuyển doanh thu của hàng bán
bị trả lại vào bên Nợ TK 511 “Doanh thu
bán hàng và cung cấp dịch vụ”, hoặc TK
512 “Doanh thu nội bộ” để xác định
doanh thu thuần trong kỳ kế toán.
TK 531 không có số dư cuối kỳ.
+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.5: sơ đồ hạch toán hàng bán bị trả lại
1.3.3 Giảm giá hàng bán (TK 532)
+ Khái niệm: giảm giá hàng bán là khoảng giảm trừ cho người mua do sản phẩm,
hàng hóa kém, mất phẩm chất hay không đúng quy cách theo quy định trong hợp đồng.
Cuối kỳ kết chuyển hàng
bị trả lại vào TK 511
TK 3331
Thuế GTGT
(nếu có)
bị trả lại cho người mua
Thanh toán tiền hàng
TK 531
TK 111, 112, 131
TK 511
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
10
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
+ Chứng từ: Công văn đề nghị giảm giá hoặc chứng từ đề nghị giảm giá có sự đồng ý
cả người mua và người bán.
+ Tài khoản sử dụng: TK 532 “Giảm giá hàng bán”.
+ Nguyên tắc hạch toán:
TK 532
Các khoản giảm giá hàng bán đã
chấp thuận cho người mua hàng.
Kết chuyển toàn bộ sồ tiền giảm
giá hàng bán sang TK 511
TK 532 không có số dư cuối kỳ.
+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.6: sơ đồ hạch toán giảm giá hàng bán
1.4 Kế toán các khoản chi phí
1.4.1 Kế toán giá vốn hàng bán (TK 632)
+ Khái niệm: Là giá thực tế của số sản phẩm hàng hóa, dịch vụ đã được xác định tiêu
thụ. GV hàng bán là tổng trị giá hàng đã tiêu thụ trong kỳ được tính trên giá thành (bằng
tổng các chi phí đã bỏ ra để sản xuất các hàng hóa đó, bao gồm chi phí mua nguyên vật
liệu, chi phí nhân công trực tiếp và các chi phí phát sinh khác…). Ở các doanh nghiệp sản
xuất thương mại, GV hàng bán của thành phẩm chủ yếu là giá thành của thành phẩm bán
ra.
Các phương pháp xác định giá vốn hàng bán:
Phương pháp nhập trước xuất trước (FIFO)
Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO)
Phương pháp bình quân gia quyền
Phương pháp thực tế đích danh
Kết chuyển khoản giảm
giá hàng hóa
Khoản giảm giá trừ
vào khoản phải thu
Khoản giảm giá trả bằng
tiền
TK 532
TK 111, 112
TK 511, 512
TK 131
TK33311
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
11
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
TK 159
+ Chứng từ sử dụng: Hợp đồng mua bán, phiếu xuất kho, hóa đơn bán hàng.
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản TK 632 “Giá vốn hàng bán” để theo
dõi giá vốn của thành phẩm, hàng hóa, bất động sản, dịch vụ bán ra.
+ Kết cấu và nội dung:
TK 632
Trị GV của sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ đã bán trong kỳ.
CP nguyên vật liệu, CP nhân công
vượt trên mức bình thường và CP sản xuất
chung cố định không phân bổ được tính
vào GV hàng bán trong kỳ.
Trích lập dự phòng giảm giá hàng
tồn kho.
Giảm GV hàng bán
Kết chuyển toàn bộ số GV hàng
bán sang TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”.
TK 632 không có số dư cuối kỳ
+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.7: Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán
Giá trị còn lại của bất
động sản đầu tư
Hàng gởi bán xác
định là đã bán
Hao mòn bất
động sản đầu tư
Dự phòng giảm giá
hàng tồn kho
Khoản hao hụt hàng tồn kho
Xuất kho bán trực
tiếp
TK 632
TK 154, 155,156
TK 911
TK 157
TK 155,156
TK 159
Kết chuyển GV
hàng bán
Nhập lại kho hàng bán
bị trả lại
Hoàn nhập dự phòng
giảm giá hàng tồn kho
TK 217
TK 2147
TK 152, 153, 138
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
12
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
1.4.2 Kế toán chi phí bán hàng (TK 641)
+ Khái niệm: Chi phí bán hàng là chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản
phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ bao gồm: chi phí nhân viên bán hàng, chi phí quảng
cáo, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ,…
+ Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, hóa đơn, phiếu xuất kho,
bảng phân bổ khấu hao TSCĐ,…
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng tài khoản 641 “Chi phí bán hàng” để theo dõi.
Tài khoản này có các tài khoản cấp 2:
TK 6411 “Chi phí nhân viên”.
TK 6412 “Chi phí vật liệu, bao bì”.
TK 6413 “Chi phí dụng cụ, đồ dùng”.
TK 6414 “Chi phí khấu hao TSCĐ”.
TK 6415 “Chi phí bảo hành”.
TK 6417 “Chi phí dịch vụ mua ngoài”.
TK 6418 “Chi phí bằng tiền khác”.
+ Kết cấu và nội dung: TK 641 được sử dụng để tập hợp và kết chuyển chi phí bán
hàng thực tế phát sinh trong kỳ.
TK 641
Tập hợp chi phí bán hàng phát sinh trong
kỳ.
Kết chuyển toàn bộ số chi phí bán hàng
sang TK 911 “Xác định kết quả kinh
doanh”
TK 641 không có số dư cuối kỳ.
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
13
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.8: Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng
1.4.3 Kế toán chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642)
+ Khái niệm: CP QLDN là những CP phát sinh từ các hoạt động chung trong toàn
doanh nghiệp, gồm các chi phí: chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách
hàng…), lương nhân viên bộ phận QLDN, khấu hao TSCĐ dùng cho QLDN,…
+ Chứng từ sử dụng: Bảng phân bổ tiền lương, BHXH, hóa đơn, phiếu xuất kho,
bảng phân bổ khấu hao TSCĐ, phiếu chi, …
+ Tài khoản sử dụng: Tài khoản 642 “Chi phí quản lý doanh nghiệp”. Tài khoản này
có các tài khoản cấp 2:
TK 6421 “Chi phí nhân viên quản lý”.
TK 6422 “Chi phí vật liệu quản lý”.
TK 6423 “Chi phí đồ dùng văn phòng”.
TK 6424 “Chi phí khấu hao TSCĐ”.
TK 6425 “Thuế, phí, lệ phí”.
+ Kết cấu và nội dung:
TK 911
TK 111,112,141,331
Ghi giảm chi phí bán hàng
CP dịch vụ mua ngoài
CP bằng tiền khác
TK 142, 242
TK 152, 153
TK 641
Thuế GTGT
đầu vào
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí vật liệu, dụng cụ loại
phân bổ nhiều lần
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 111, 112
TK 334, 338
TK 214
Chi phí tiền lương,
nhân viên bán hàng
Kết chuyển chi phí bán
hàng vào TK 911
TK 133
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
14
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
TK 642
Tập hợp chi phí QLDN
Số dự phòng phải thu khó đòi, dự
phòng phải trả, dự phòng trợ cấp mất
việc làm.
Hoàn nhập dự phòng phải thu
khó đòi, dự phòng phải trả.
Kết chuyển toàn bộ số CP
QLDN sang TK 911.
TK 642 không có số dư cuối kỳ.
+ Sơ đồ hạch toán:
Sơ đồ 1.9: Sơ đồ hạch toán CP QLDN
1.4.4 Kế toán chi phí hoạt động tài chính (TK 635)
+ Khái niệm: CP hoạt động tài chính bao gồm các chi phí hoặc các khoản lỗ liên
quan đến hoạt động đầu tư tài chính, CP cho vay và đi vay vốn, chi phí góp vốn liên
doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán
chứng khoán…dự phòng giảm giá đầu tư tài chính, khoản phát sinh khi bán ngoại tệ,
lỗ tỷ giá hối đoái,…
Tài khoản 635 phải được hạch toán chi tiết cho từng nội dung chi phí. Không hạc
toán vào tài khoản 635 những nội dung chi phí sau:
Chi phí phục vụ cho việc sản xuất sản phẩm, cung cấp dịch vụ.
TK 111,112,141,331
Chi phí tiền lương,
nhân viên bán hàng
TK 642
Ghi giảm chi phí giá trị
vật liệu thừa
CP dịch vụ mua ngoài
CP bằng tiền khác
TK 142, 242
TK 152, 153
Thuế GTGT đầu vào
Chi phí khấu hao TSCĐ
Chi phí vật liệu, dụng cụ loại
phân bổ nhiều lần
Chi phí vật liệu, công cụ
TK 111, 112, 138
TK 334, 338
TK 214
TK 911
Kết chuyển chi phí
QLDN vào TK 911
TK 133
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP GVHD: ThS. Võ Tường Oanh
15
SV: Lê Thị Thu Thảo MSSV: 1054031025
Chi phí quản lý kinh doanh
Chi phí kinh doanh bất động sản
Chi phí đầu tư xây dựng cơ bản
Các khoản chi phí đươc trang trải bằng các nguồn kinh phí khác
Chi phí tài chính khác
+ Tài khoản sử dụng: Kế toán sử dụng TK 635 “Chi phí tài chính”.
+ Kết cấu và nội dung:
TK 635
Các khoản CP của hoạt động tài
chính.
Các khoản lỗ do thanh lý các
khoản đầu tư ngắn hạn.
Các khoản lỗ về chênh lệch tỷ giá
ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ và
chênh lệch tỷ giá do đánh giá lại số dư
cuối kỳ của các khoản phải thu dài hạn
và phải trả dài hạn có gốc ngoại tệ.
Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại
tệ.
Dự phòng giảm giá đầu tư chứng
khoán.
CP đất chuyển nhượng, cho thuê
cơ sở hạ tầng được xác định là tiêu thụ
Hoàn nhập dự phòng giảm giá
đầu tư chứng khoán.
Cuối kỳ kế toán chuyển toàn bộ
CP tài chính và các khoản lỗ phát sinh
trong kỳ để xác định kết quả hoạt động
kinh doanh.
TK 635 không có số dư cuối kỳ.
+ Sơ đồ hạch toán: