Tải bản đầy đủ (.pdf) (63 trang)

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNGCỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG M ẠI CỔ PHẦN Á CHÂU -CHI NHÁNH TÂN BÌNH TP.HỒ CHÍ MINH

Bạn đang xem bản rút gọn của tài liệu. Xem và tải ngay bản đầy đủ của tài liệu tại đây (347.75 KB, 63 trang )

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ & QUẢN TRỊ KINH DOANH
Luận văn tốt nghuệp:
PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
Á CHÂU - CHI NHÁNH TÂN BÌNH
TP.HỒ CHÍ MINH
Giáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:
Ths: Nguyễn Thị Kim Phượng 76 Trần Thị Song Phú
MSSV: 4053606
Lớp: Kế tóan-kiểm tóan K31
Cần Thơ, 4/2009
vi
MỤC LỤC
Chương 1: GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI ....................................................Trang 1
1.1 Sự cần thiết của đề tài……………………………………………………. 1
1.2 Mục tiêu nhiên cứu………………………………………………………. 1
1.2.1 Mục tiêu chung……………………………………………………….. 1
1.2.2 Mục tiêu cụ thể……………………………………………………….. 2
1.3 Phạm vi nghiên cứu………………………………………………………2
1.3.1 Không gian nghiên cứu……………………………………………….2
1.3.2 Thời gian nghiên cứu…………………………………………………2
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LU ẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU……………………………………………………………………........3
2.1 Phương pháp luận………………………………………………………... 3
2.1.1 Hoạt động huy động vốn………………………………………………..3
2.1.2 Hoạt động tín dụng……………………………………………………..6
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng……………………………....10
2.2 Phương pháp nghiên cứu………………………………………………...11
Chương 3: GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU…………………..12
3.1 Sơ lược về Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu…………………….12


3.1.1 Quá trình tăng vốn điều lệ……………………………………………..12
3.1.2 Mạng lưới hoạt động…………………………………………………..12
3.1.3 Tình hình nhân sự……………………………………………………...12
3.2 Giới thiệu về ACB- chi nhánh Tân Bình, T.P Hồ Chí Minh……………..13
3.2.1 Cơ cấu tổ chức…………………………………………………………13
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban..............................................13
3.3 Các bước quy trình cho vay……………………………………………... 16
3.4 Khái quát kết quả hoạt động kinh doanh qua ba năm 2006, 2007, 2008 c ủa
Ngân hàng Á Châu chi nhánh Tân Bình thành ph ố Hồ Chí Minh…………..23
3.4.1 Phân tích đánh giá doanh thu………………………………………….23
3.4.2 Phân tích đánh giá chi phí……………………………………………..2 6
3.4.3 Phân tích đánh giá lợi nhuận…………………………………………..27
vii
Chương 4: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG
TRONG THỜI GIAN 3 NĂM 2006, 2007, 2008…………………………..28
4.1 Tình hình huy động vốn qua 3 năm……………………………………...28
4.2 Tình hình cho vay qua 3 năm ……………………………………………29
4.2.1 Doanh số cho vay………………………………………………………29
4.2.2 Doanh số thu nợ………………………………………………………..35
4.2.3 Dư nợ…………………………………………………………………..39
4.2.4 Nợ xấu………………………………………………………………….44
4.3 Một số chỉ tiêu nhằm đánh giá hoạt động tín dụng tại ngân h àng Á Châu
chi nhánh Tân Bình thành phố Hồ Chí Minh………………………………..47
4.3.1 Nợ xấu/Tổng dư nợ……………………………………………………47
4.3.2 Hệ số thu nợ……………………………………………………………48
4.3.3 Vòng quay vốn tín dụng………………………………………………..48
4.3.4 Dư nợ trên vốn huy động………………………………………………49
Chương 5: MỘT SỐ GIẢI PHÁP…………………………………………50
5.1 Tồn tại và nguyên nhân………………………………………………….50
5.2 Các giải pháp…………………………………………………………….5 1

Chương 6: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ…………………………………54
6.1 Kết luận…………………………………………………………………..54
6.2 Kiến nghị…………………………………………………………………55
6.2.1 Đối với doanh nghiệp…………………………………………………..55
6.2.2 Đối với Ngân hàng……………………………………………………..55
TÀI LIỆU THAM KHẢO…………………………………………………. 57
viii
DANH MỤC BIỂU BẢNG
Bảng 1: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân h àng Á Châu
Chi Nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008…………………………..24
Bảng 2: Cơ cấu nguồn vốn huy động của ACB- chi nhánh Tân Bình qua
3 năm 2006, 2007, 2008……………………………………………………...28
Bảng 3: Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn vay của ACB - chi nhánh
Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008………………………………………30
Bảng 4: Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của ACB- chi
nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………….33
Bảng 5: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thời hạn vay của ACB - chi nhánh
Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………………....36
Bảng 6: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ACB- chi
nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………….38
Bảng 7: Cơ cấu doanh số dư nợ theo kỳ hạn vay của ACB- chi nhánh
Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………………....40
Bảng 8: Cơ cấu doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế của ACB- chi
nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008…………………….…………42
Bảng 9: Tình hình nợ xấu chia theo kỳ hạn vay của ACB – chi nhánh Tân
Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008…………………………………………..44
Bảng 10: Tình hình nợ xấu chia theo thành phần kinh tế của ACB – chi
nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008………………………………46
Bảng 11: Một số chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng tại ACB – chi nhánh
Tân Bình……………………………………………………………………..48

ix
DANH MỤC HÌNH
Hình 1: Cơ cấu tổ chức quản lý tại ACB- chi nhánh Tân Bình…..…………13
Hình 2: Kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân h àng Á Châu Chi
Nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………….27
Hình 3: Cơ cấu doanh số cho vay theo kỳ hạn vay của ACB - chi
nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………….32
Hình 4: Cơ cấu doanh số cho vay theo thành phần kinh tế của ACB-
chi nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008…………………………....34
Hình 5: Cơ cấu doanh số thu nợ theo kỳ hạn vay của ACB - chi
nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………….37
Hình 6: Cơ cấu doanh số thu nợ theo thành phần kinh tế của ACB
- chi nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008………………………….39
Hình 7: Cơ cấu doanh số dư nợ theo kỳ hạn vay của ACB- chi nhánh
Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………………...41
Hình 8: Cơ cấu doanh số dư nợ theo thành phần kinh tế của ACB-
chi nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………43
Hình 9: Tình hình nợ xấu chia theo kỳ hạn vay của ACB – chi nhánh
Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………………...45
Hình 10: Tình hình nợ xấu chia theo thành phần kinh tế của ACB –
chi nhánh Tân Bình qua 3 năm 2006, 2007, 2008……………………………46
x
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
ACB: Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu
ACBA: Công ty quản lý nợ và khai thác tài sản Ngân hàng Á Châu
NHTM: Ngân hàng thương mại
T.P: Thành phố
A/O: Nhân viên quản lý phát triển khách hàng
A/A: Nhân viên đánh giá tài sản
BTD/HĐTD: Ban tín dụng / Hội đồng tín dụng

D/O: Các cấp có thẩm quyền
Loan CSR : nhân viên dịch vụ tín dụng
Teller: Nhân viên giao dịch tài khoản
TSĐB: Tài sản đảm bảo
LDO: Nhân viên pháp lý chứng từ và pháp lý tài sản
HDTD/KUNN: Hợp đồng tín dụng/ Khế ước nhận nợ
TCBS: Tài sản đảm bảo
GĐ: Giám đốc
NHNN: Ngân hàng Nhà nước
VND: Việt Nam đồng
BHXH: Bảo hiểm xã hội
BHYT: Bảo hiểm y tế
NH: Ngân hàng
Trang: 1
CHƯƠNG 1:
GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI
1.1 SỰ CẦN THIẾT CỦA ĐỀ TÀI
Khác với các doanh nghiệp, ngân hàng thương mại (NHTM) không
trực tiếp tham gia sản xuất và lưu thông hàng hóa, nhưng nó góp ph ần phát
triển nền kinh tế xã hội thông qua việc cung cấp vốn tín dụng cho nề n kinh tế,
thực hiện chức năng trung gian tài chính và dịch vụ tài chính. Đối tượng kinh
doanh của NHTM là “quyền sử dụng vốn” thông qua các nghiệp vụ tín dụng
và thanh toán của NHTM. Việc NHTM cấp phát tín dụng v ào nền kinh tế
chính là hành vi tạo tiền của NHTM. Việc tạo tiền của NHTM lại được thực
hiện bằng thu hút tiền gửi của dân cư và của các tổ chức kinh tế - xã hội trong
và ngoài nước.
Khi có được nguồn ngân quỹ trong tay, để có thể tạo ra nguồn thu nhập,
NHTM phải thực hiện kinh doanh dưới hình thức sử dụng vốn có được và việc
đầu tư sinh lời, mà chủ yếu là cấp tín dụng và các dịch vụ ngân hàng. Ngoài
ra, ngân hàng còn có thể sử dụng nguồn vốn đó để kinh doanh dưới các dạng

đầu tư khác như: Kinh doanh ngoại tệ, kinh doanh chứng khoán, đầu tư trực
tiếp vào các doanh nghiệp dưới dạng góp vốn, thành lập các công ty…
Ở Việt Nam hiện nay, trong xu thế cạnh tranh của thời kỳ hội nhập kinh
tế quốc tế tạo nên cơ hội và thách thức mới đối với các ngân hàng thương mại,
cần phải có sự đột phá vững mạnh, đổi mới công nghệ, đa dạng hóa và nâng
cao chất lượng sản phẩm. Trong đó tín dụng lại l à hoạt động quan trọng nhất
của ngân hàng nói riêng và của các trung gian tài chính nói chung, chiếm tỷ
trọng cao nhất trong tổng tài sản, tạo thu nhập từ lãi lớn nhất và cũng là hoạt
động mang lại rủi ro cao nhất. Do đó việc phân tích và đánh giá hoạt động của
ngân hàng là rất cần thiết. Và vì vậy em chọn đề tài “PHÂN TÍCH HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á
CHÂU – CHI NHÁNH TÂN BÌNH, THÀNH PH Ố HỒ CHÍ MINH” để
làm luận văn tốt nghiệp.
1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1.2.1 Mục tiêu chung:
Trang: 2
Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng Á Châu – Chi Nhánh Tân
Bình, T.P Hồ Chí Minh để đánh giá được khả năng huy động vốn và hiệu quả
sử dụng vốn của chi nhánh, đồng thời đưa ra một số biện pháp nhằm nâng cao
hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro tín dụng.
1.2.2 Mục tiêu cụ thể:
Phân tích và khái quát tình hình huy động vốn của ngân hàng trong thời
gian năm 2006 - 2008.
Phân tích hoạt động tín dụng của ngân hàng thông qua các chỉ tiêu
doanh số cho vay, thu nợ, dư nợ, nợ xấu trong thời gian năm 2006 - 2008.
Đưa ra một số biện pháp nâng cao hiệu quả tín dụng và hạn chế rủi ro
tín dụng ở ngân hàng.
1.3 PHẠM VI NGHIÊN CỨU
1.3.1 Không gian nghiên cứu:
Đề tài tập trung nghiên cứu tình hình huy động vốn và hiệu quả sử

dụng vốn tại Ngân hàng Á Châu – Chi nhánh Tân Bình, T.P Hồ Chí Minh.
1.3.2 Thời gian nghiên cứu:
Thời gian thực hiện nghiên cứu: năm 2006, 2007, 2008.
Thời gian thực hiện đề tài: từ ngày 2/2/2009 đến ngày 25/4/2009.
Trang: 3
CHƯƠNG 2:
PHƯƠNG PHÁP LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 PHƯƠNG PHÁP LUẬN
2.1.1 Hoạt động huy động vốn
Ở Việt Nam, các ngân hàng thương mại có các hình thức huy động vốn
sau:
2.1.1.1 Huy động vốn tiền gửi
Tiền gửi là số tiền của khách hàng tại ngân hàng dưới hình thức tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi có kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm và các hình thức khác.
Tiền gửi được hưởng lãi hoặc không hưởng lãi và phải hoàn trả cho người gửi
tiền. Tiền gửi huy động của ngân hàng được chia theo nhóm khách hàng.
Tiền gửi của nhóm khách hàng là các tổ chức kinh tế
Tiền gửi từ nhóm khách hàng này là tiền gửi từ các doanh nghiệp hoặc
từ các đơn vị kinh tế khác. Nhóm khách hàng này thường gửi tiền ở ngân hàng
để thuận tiện cho việc kinh doanh v à giao dịch của họ. Tuy nhiên, cũng có lúc
họ gửi tiền vào ngân hàng với mục đích sinh lời ở dạng tiền gửi có kỳ hạn. Do
đó, nhóm khách hàng này thường gửi tiền vào ngân hàng dưới các hình thức
sau:
+ Tiền gửi thanh toán (tiền gửi giao dịch, tiền gửi không kỳ hạn)
Tiền gửi không kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi gửi vào, khách hàng gửi
tiền có thể rút ra bất cứ lúc nào mà không cần phải báo trước cho ngân hàng,
và ngân hàng phải thỏa mãn yêu cầu đó của khách hàng.
Đây là loại tiền gửi mà khách hàng gửi vào với mục đích nhằm đáp ứng
việc thực hiện các khoản chi trả trong quá trình hoạt động kinh doanh hoặc
giao dịch của mình. Đối với loại tiền gửi này khách hàng không có mục đích

nhận lãi suất tiền gửi mà chủ yếu là để được ngân hàng cung cấp các dịch vụ
thanh toán qua ngân hàng như ủy nhiệm chi, ủy nhiệm thu, séc,… Tuy nhiên,
ở Việt Nam các ngân hàng cũng thực hiện khoản lãi suất thấp cho loại tiền gửi
này.
Về phía ngân hàng dù đây là loại tiền gửi mà khách hàng có thể rút ra
bất cứ lúc nào nhưng cũng có lúc chúng tạm thời nhàn rỗi và ngân hàng được
quyền sử dụng để đầu tư, tức nó cũng tạo vốn cho ngân hàng. Nhưng với bộ
Trang: 4
phận vốn này rất không ổn định vì khách hàng có thể gửi vào và rút ra liên tục
nên ngân hàng phải thường giữ lại tiền với số lượng rất lớn để đáp ứng yêu
cầu của khách hàng.
+ Tiền gửi theo kỳ hạn
Tiền gửi theo kỳ hạn là loại tiền gửi mà khi khách hàng gửi tiền vào
ngân hàng và thỏa thuận để chọn một loại thời hạn gửi tiền thích hợp.
Theo quy định, khách hàng gửi tiền theo thời hạn chỉ được rút tiền ra
khi đến hạn. Tuy nhiên trên thực tế do yếu tố cạnh tranh để t hu hút tiền gửi các
ngân hàng thường cho phép khách hàng được rút tiền ra trước thời hạn nhưng
không được hưởng lãi suất, hoặc chỉ được hưởng một mức lãi suất thấp hơn,
thông thường là lãi suất tiền gửi không kỳ hạn.
Đối với ngân hàng, tiền gửi có kỳ hạn đem lại cho ngân hàng nguồn
vốn rất ổn định vì ngân hàng biết trước thời điểm mà khách hàng sẽ rút tiền ra.
Chính vì vậy, ngân hàng có thể chủ động tận dụng tối đa nguồn tiền n ày để
đầu tư sinh lời mà không cần phải dự trữ lại quá nhiều. Vì vậy, để khuyến
khích khách hàng gửi tiền, các NHTM thường đưa ra nhiều loại kỳ hạn khác
nhau nhằm đáp ứng nhu cầu gửi tiền của khách h àng. Ngân hàng còn áp dụng
lãi suất càng cao cho loại tiền gửi có thời hạn càng dài để thu hút nguồn vốn
trung và dài hạn.
Tiền gửi của nhóm khách hàng cá nhân và hộ gia đình
+ Tiền gửi tiết kiệm: Là khoản tiền của cá nhân và hộ gia đình được gửi
vào tài khoản tiền gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng

lãi theo quy định của ngân hàng nhận gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy
định của pháp luật về bảo hiểm tiền gửi.
Đây là hình thức huy động tiền gửi theo kiểu truyền thống của ngân
hàng. Đối với ngân hàng hình thức tiền gửi này tạo cho ngân hàng nguồn vốn
ổn định. Mặc dù món tiền gửi từ cá nhân thường là nhỏ nhưng do ngân hàng
huy động từ số đông cá thể và hộ gia đình nên cũng đem lại cho ngân hàng
nguồn vốn lớn để kinh doanh.
+ Tài khoản tiền gửi cá nhân: Là loại tiền gửi mà từng cá nhân mở tài
khoản tại ngân hàng để sử dụng cho việc thanh toán không dùng tiền mặt như
ký séc, hoặc sử dụng cho các loại thẻ thanh toán. Ngày nay, khi điều kiện kinh
tế được cải thiện, mọi người hướng đến sử dụng càng nhiều các tiện ích của xã
Trang: 5
hội cung cấp, và trong đó thì các tiện ích mà ngân hàng đem lại cho khách
hàng càng được cá nhân quan tâm nhiều hơn. Chẳng hạn như thanh toán bằng
thẻ, dịch vụ trả lương vào tài khoản, thanh toán khấu trừ tự động tiền điện
thoại, tiền điện, tiền nước,… mà ngân hàng đã cung cấp cho khách hàng.
Hiện nay các ngân hàng đua nhau phát hành th ẻ và các dịch vụ tài
chính khác cho cá nhân để cung cấp tiện ích cho khách hàng, ngoài mục đích
ngân hàng chứng minh là mình có sản phẩm mới, hiện đại, thu được phí thì nó
còn giúp ngân hàng huy động được nguồn vốn rất lớn từ tiền nhàn rỗi của cá
nhân trên tiền gửi thanh toán của họ. Chính vì lẽ đó mà ở nước ta ngày càng
có nhiều ngân hàng đua nhau đầu tư vào công nghệ thông tin hiện đại để tạo ra
nhiều sản phẩm mới hơn.
+ Tiền gửi khác: Ngoài hai loại tiền gửi trên, tại ngân hàng thương mại
còn có các loại tiền gửi: Tiền gửi vốn chuyên dùng; Tiền gửi của các tổ chức
tín dụng khác; Tiền gửi của Kho bạc Nh à nước; …
2.1.1.2 Vốn huy động bằng các chứng từ có giá
Giấy tờ có giá là chứng nhận của tổ chức tín dụng phát h ành để huy
động vốn trong đó xác nhận nghĩa vụ trả nợ một khoản tiền trong một thời
gian nhất định, điều kiện trả lãi và các khoản cam kết khác giữa tổ chức tín

dụng và người.
Ở Việt Nam hiện nay, khi các NHTM cần huy động số vốn lớn trong
thời gian ngắn thì ngân hàng có thể phát hành các loại giấy tờ có giá như kỳ
phiếu ngân hàng, trái phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi.
Giấy tờ có giá ngắn hạn: Là giấy tờ có giá có thời điểm đến một năm
bao gồm kỳ phiếu, chứng chỉ tiền gửi ngắn hạn, tín phiếu v à các giấy tờ có giá
ngắn hạn khác.
Giấy tờ có giá dài hạn là giấy tờ có giá có thời hạn trên một năm trở lên
kể từ khi phát hành đến hết hạn, bao gồm trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi d ài hạn
và các giấy tờ có giá dài hạn khác.
Huy động bằng các loại giấy tờ có giá, ngân hàng có thể thu hút nguồn
vốn lớn vào ngân hàng với thời gian ngắn. Vì để huy động được nguồn vốn
lớn để đầu tư, đặc biệt là đầu tư trung và dài hạn thì ngân hàng không thể dựa
vào nguồn tiền gửi tiết kiệm của cá nhân và hộ gia đình. Đối với ngân hàng
nguồn vốn có được từ việc phát hành các giấy tờ có giá trị thì rất ổn định
Trang: 6
nhưng ngân hàng thường phải trả một mức lãi suất lớn hơn nhiều và ngân
hàng chỉ phát hành các loại giấy tờ có giá khi đã có kế hoạch về nguồn vốn cụ
thể. Đặc biệt là khi phát hành giấy tờ có giá phải được ngân hàng Nhà nước
phê duyệt.
2.1.2 Hoạt động tín dụng
2.1.2.1 Khái niệm tín dụng
Tín dụng là một hoạt động ra đời và phát triển gắn liền với sự tồn tại và
phát triển của sản xuất hàng hóa. Tín dụng là một quan hệ kinh tế thể hiện
dưới hình thức vay mượn và có hoàn trả. Ngày nay tín dụng được hiểu theo
nghĩa sau:
+ Tín dung là quan hệ kinh tế được biểu hiện dưới hình thái tiền tệ hay
hiện vật, trong đó người đi vay phải trả cho người cho vay cả gốc và lãi sau
một thời gian nhất định.
+ Tín dụng là một phạm trù kinh tế, phản ánh quan hệ sử dụng vốn lẫn

nhau giữa các pháp nhân và thể nhân trong nền kinh tế hàng hóa.
+ Tín dụng là một giao dịch giữa hai bên, trong đó một bên (trái chủ -
người cho vay) cấp tiền, hàng hóa, dịch vụ, chứng khoán… dựa vào lời hứa
thanh toán lại trong tương lai của bên kia (thụ trái – người đi vay).
Tuy tín dụng được diễn đạt bằng nhiều lời lẽ khác nhau nh ưng chúng
cùng chỉ những hành động thống nhất: Hoạt động cho vay v à đi vay và quan
hệ này được ràng buộc trên cơ sở pháp luật hiện hành.
2.1.2.2 Các hình thức tín dụng
Căn cứ vào thời hạn tín dụng, có: tín dụng ngắn hạn, trung hạn v à dài
hạn.
Căn cứ vào đối tượng tín dụng, có: tín dụng vốn lưu động và tín dụng
vốn cố định.
Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn, có: tín dụng sản xuất v à lưu thông
hàng hóa, tín dụng tiêu dùng.
Căn cứ vào chủ thể trong quan hệ tín dụng, có: tín dụng th ương mại, tín
dụng ngân hàng và tín dụng Nhà nước.
2.1.2.3 Nguyên tắc tín dụng
Các chủ ngân hàng khi cho vay bao giờ cũng kỳ vọng những đồng vốn
bỏ ra của mình sẽ mang lại hiệu quả cho người đi vay và chính bản thân ngân
Trang: 7
hàng. Chính vì vậy các ngân hàng bao giờ cũng đặt ra các nguyên tắc để bắt
buộc khách hàng tuân thủ nhằm đảm bảo sử dụng vốn đúng theo kế hoạch
được thỏa thuận với ngân hàng. Các nguyên tắc tín dụng được ngân hàng xây
dựng trên bản chất tín dụng của ngân hàng. Trong việc cấp tín dụng các
NHTM xem các nguyên tắc này là cơ sở quyết định các món tín dụng cấp ra
cho khách hàng. Ở Việt Nam ngân hàng đặt ra các nguyên tăc sau:
Tiền vay được sử dụng đúng mục đích đã thỏa thuận trên hợp đồng tín
dụng.
Tiền vay phải được hoàn trả đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn đã thỏa
thuận trên hợp đồng tín dụng.

2.1.2.4 Điều kiện cấp tín dụng
Đối với khách hàng là cá nhân Việt Nam
+ Pháp nhân phải có pháp luật dân sự.
+ Cá nhân và chủ doanh nghiệp tư nhân phải có năng lực pháp luật
hành vi dân sự.
+ Thành viên hợp doanh của công ty hợp doanh phải có năng lực pháp
luật và hành vi dân sự.
Đối với khách hàng vay là pháp nhân và cá nhân ngư ời nước ngoài phải
có năng lực pháp luật dân sự và năng lực hành vi dân sự theo quy định pháp
luật của nước mà pháp nhân đó có quốc tịch hoặc cá nhân đó là công nhân,
nếu pháp luật nước ngoài đó được Bộ Luật Dân sự của nước Cộng hòa xã hội
chủ nghĩa Việt Nam, các văn bản luật của Việt Nam quy định hoặc được điều
ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ký kết tham gia
quy định.
Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp.
Có khả năng tài chính đảm bảo trả nợ trong thời hạn cam kết.
Có dự án đầu tư, phương án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ khả thi v à có
hiệu quả; hoặc có dự án đầu tư, phương án phục vụ đời sống khả thi và phù
hợp với quy định của pháp luật.
Thực hiện quy định về bảo đảm tiền vay theo quy định của Chính phủ
và hướng dẫn của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Trang: 8
Các điều kiện cho vay có thể được từng ngân hàng cụ thể hóa tùy thuộc
vào đặc điểm hoạt động của từng khách h àng, đặc điểm của từng khoản vay,
tùy thuộc vào môi trường xung quanh…
2.1.2.5 Đối tượng cấp tín dụng
Đối tượng mà ngân hàng cho vay là những chi phí vốn cần thiết để cấu
thành tài sản cố định, tài sản lưu động và các khoản chi phí phát sinh trong
quá trình sản xuất kinh doanh của khách hàng trong một thời kỳ nào đó.
Ngân hàng cho vay các đối tượng sau:

+ Giá trị vật tư, hàng hóa, máy móc, thiết bị và các khoản chi phí để
khách hàng thực hiện các dự án sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, đời sống v à đầu
tư phát triển.
+ Số tiền vay trả cho các tổ chức tín dụng trong thời gian thi công ch ưa
bàn giao và tài sản cố định chưa đưa vào sử dụng đối với cho vay trung hạn v à
dài hạn để đầu tư tài sản cố định mà khoản lãi được tính vào giá trị tài sản cố
định đó.
Ngân hàng không cho vay các đối tượng sau:
+ Số tiền thuế phải nộp (trừ số thuế xuất khẩu, nhập khẩu, thuế giá trị
gia tăng).
+ Số tiền để trả nợ gốc và lãi vay cho tổ chức tín dụng khác.
+ Số tiền vay trả cho chính tổ chức tín dụng cho vay vốn.
Người đi vay có thể vay cho nhiều đối tượng khác nhau tại cùng một
thời điểm ở một hay nhiều ngân hàng khác. Trong một số trường hợp một đối
tượng của người vay có thể được nhiều ngân hàng cùng cho vay dưới hình
thức đồng tài trợ (cho vay hợp vốn).
2.1.2.6 Các loại thời hạn tín dụng
Tín dụng ngắn hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay đến 12 tháng.
Tín dụng trung hạn: các khoản vay có thời hạn cho vay từ 12 tháng đến
60 tháng.
Tín dụng dài hạn: có thời hạn vay trên 60 tháng.
Thông thường cho vay ngắn hạn, việc giải ngân có thể thực hiện một
lần và khách hàng được trả nợ gốc và lãi một lần khi đáo hạn. Nhưng trong
cho vay trung và dài hạn, số tiền vay thường lớn nên thường được giải ngân
nhiều lần phù hợp với tiến độ thi công của dự án. Cũng chính v ì số tiền vay
Trang: 9
lớn nên khi trả nợ vay ngân hàng cũng không yêu cầu khách hàng hoàn trả
một lần mà có thể trả thành nhiều kỳ.
2.1.2.7 Các phương thức cho vay
Cho vay từng lần

+ Là phương thức cho vay mà mỗi lần vay vốn, khách hàng và tổ chức
tín dụng thực hiện thủ tục vay vốn cần thiết v à ký hợp đồng tín dụng.
+ Cho vay từng lần thích hợp với các đơn vị kinh doanh theo từng
thương vụ hay vay theo thời vụ. Tuy nhiên, mỗi lần vay thì khách hàng và
ngân hàng phải ký kết lại hợp đồng tín dụng.
Cho vay theo hạn mức tín dụng: Theo phương thức này thì khách
hàng và ngân hàng sẽ xác định và thỏa thuận một hạn mức tín dụng duy trì
trong thời hạn nhất định hoặc theo chu kỳ sản xuất kinh doanh. Thực chất đây
là phương thức cho vay luân chuyển cũ nhưng quy chế cho vay cụ thể của
ngân hàng đã biến nó thành một phương thức mới.
Cho vay theo hạn mức tín dụng dự phòng: Đây là phương thức cho
vay theo hạn mức tín dụng, nhưng ngân hàng sẽ cam kết dành cho khách hàng
số hạn mức tín dụng đã định, không vì tình hình thiếu thốn để từ chối cho vay.
Vì ngân hàng phải bớt các món vay của khách hàng khác để giữ cam kết về
hạn mức tín dụng nên khách hàng phải trả một mức phí cho việc duy tr ì hạn
mức dự phòng. Đó là số chênh lệch giữa hạn mức tín dụng với số thực vay.
Cho vay theo dự án: Đây là phương thức cho vay trung và dài hạn,
ngân hàng phải thẩm định dự án trước khi cho vay. Tuy nhiên, trong cho vay
ngắn hạn ngân hàng vận dụng phương thức cho vay theo dự án sản xuất, kinh
doanh, dịch vụ và các dự án phục vụ đời sống.
Cho vay trả góp: Khi vay vốn thì ngân hàng và khách hàng xác định
và thoả thuận số lãi vốn vay phải trả cộng với vốn gốc được chia ra để trả theo
nhiều kỳ hạn trong thời hạn cho vay.
Cho vay thông qua phát hành và sử dụng thẻ tín dụng: Tổ chức tín
dụng chấp nhận cho khách hàng được sử dụng số vốn trong phạm vi hạn mức
tín dụng để thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ và rút tiền mặt tại máy rút
tiền tự động hoặc điểm ứng tiền mặt v à đại lý của tổ chức tín dụng. Khi cho
vay phát hành và sử dụng thẻ tín dụng, tổ chức tín dụng v à khách hàng phải
Trang: 10
tuân theo các quy định của Chính phủ và Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về

phát hành và sử dụng thẻ tín dụng.
Cho vay theo hạn mức thấu chi: Là việc cho vay mà tổ chức tín dụng
thỏa thuận bằng văn bản chấp thuận cho khách h àng chi vuợt số tiền có trên tài
khoản thanh toán của khách hàng phù hợp với các quy định của Chính phủ v à
Ngân hàng Nhà nước Việt Nam về hoạt động thanh toán qua các tổ chức cung
ứng dịch vụ thanh toán.
Cho vay hợp vốn: Một nhóm tổ chức tín dụng cùng cho vay đối với
một dự án vay vốn hoặc phương án vay vốn của khách hàng, trong đó có một
tổ chức tín dụng làm đầu mối dàn xếp, phối hợp với các tổ chức tín dụng khác.
Việc cho vay hợp vốn thực hiện theo q uy định của quy chế cho vay và quy chế
đồng tài trợ của các tổ chức tín dụng do Thống đốc Ngân h àng Nhà nước ban
hành.
2.1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tín dụng
2.1.3.1 Hệ số thu nợ (%)
Doanh số thu nợ
= X 100%
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh khả năng thu hồi nợ của Ngân h àng, chỉ tiêu này
càng lớn thì công tác thu hồi nợ của Ngân hàng đạt hiệu quả tốt hơn.
2.1.3.2 Vòng quay vốn (vòng)
Doanh số thu nợ
=
Dư nợ bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả của đồng vốn tín dụng thông qua tính
luân chuyển của nó, đồng vốn được quay vòng càng nhanh thì càng hiệu quả
và đem lại nhiều lợi nhuận.
2.1.3.3 Dư nợ / Tổng vốn huy động (lần)
DƯ NỢ
= X 100%
TỔNG VỐN HUY ĐỘNG

Chỉ tiêu này cho biết bao nhiều đồng vốn huy động tham gia vào dư nợ.
Nó còn cho biết khả năng huy động vốn tại địa ph ương của ngân hàng. Nếu
Trang: 11
chỉ tiêu này lớn thì vốn huy động tham gia vào dư nợ ít, khả năng huy động
vốn của ngân hàng chưa cao.
2.1.3.4 Nợ xấu / Dư nợ (%)
NỢ XẤU
= X 100%
DƯ NỢ
Đây là chỉ tiêu quan trọng nhất để đánh giá hiệu quả tín dụng v à chất
lượng tín dụng. Nếu tỷ lệ này thấp thì chất lượng tín dụng cao và ngược lại.
2.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp thu thập số liệu từ các bảng phân tích, báo cáo kết quả
kinh doanh của ngân hàng Á Châu - Chi nhánh Tân Bình, thành phố Hồ Chí
Minh.
Phương pháp so sánh:
+ So sánh tuyệt đối: là kết quả phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với
kỳ gốc của chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp này sử dụng để so sánh số liệu năm
tính với số liệu năm trước của các chỉ tiêu xem có biến động không để trên cơ
sở đó tìm ra nguyên nhân biến động của các chỉ tiêu kinh tế, từ đó đề ra biện
pháp khắc phục.
+ So sánh tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân
tích với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế. Phương pháp này dùng làm rõ tốc độ
biến động của các chỉ tiêu kinh tế trong thời gian nào đó, trên cơ sở đó so sánh
tốc độ biến động giữa các chỉ tiêu, từ đó tìm ra nguyên nhân biện pháp khắc
phục.
Dùng một số chỉ tiêu để đánh giá hoạt động tín dụng.
Trang: 12
CHƯƠNG 3:
GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN

BÌNH, T.P HỒ CHÍ MINH
3.1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN Á CHÂU
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu (ACB) được thành lập theo
giấy phép số 0032/NH-GP do Ngân hàng Nhà nước cấp ngày 24/4/1993, và
Giấy phép số 533/GP-UB do Ủy ban Nhân dân Thành Phố Hồ Chí Minh cấp
ngày 13/5/1993. Ngày 4/6/1993, ACB chính th ức đi vào hoạt động.
3.1.1 Quá trình tăng vốn điều lệ:
+ Năm 1993: Vốn điều lệ 20 tỷ - với 18 cổ đông.
+ Năm 1994: Vốn điều lệ 70 tỷ - với 38 cổ đông.
+ Năm 1997: Vốn điều lệ 341 tỷ - với 557 cổ đông.
+ Năm 1998: Vốn điều lệ 481 tỷ - với 759 cổ đông.
+ Tháng 2/2005: Vốn điều lệ 600 tỷ - với 756 cổ đông.
+ Tháng 7/2005: Vốn điều lệ 656 tỷ - với 756 cổ đông.
+ Tháng 8/2005: Vốn điều lệ 948,32 tỷ - với 780 cổ đông.
+ Tháng 2/2006: Vốn điều lệ 1100 tỷ - với 786 cổ đông.
+ Kể từ ngày 8/12/2008 vốn điều lệ của ACB là 6.355.812.780.000
đồng (Sáu nghìn ba trăm năm mươi lăm tỷ tám trăm mười hai triệu bảy trăm
tám mươi nghìn đồng).
3.1.2 Mạng lưới hoạt động
Gồm 188 chi nhánh và phòng giao dịch tại những vùng kinh tế phát
triển trên toàn quốc:
3.1.3 Tình hình nhân sự
Tính đến ngày 15/10/2008 tổng số nhân viên của Ngân hàng Á Châu là
6.200 người. Cán bộ có trình độ đại học và trên đại học chiếm 93%, thường
xuyên được đào tạo chuyên môn nghiệp vụ tại trung tâm đào tạo riêng của
ACB.
Hai năm 1998-1999, ACB được Công ty Tài chính Quốc tế (IFC) tài trợ
một chương trình hỗ trợ kỹ thuật chuyên về đào tạo nghiệp vụ cho nhân viên,
do Ngân hàng Far East Bank and Trust Company (FEBTC) c ủa Phi-lip-pin
Trang: 13

thực hiện. Trong năm 2002 và 2003, các cấp điều hành đã tham gia các khoá
học về quản trị ngân hàng của Trung tâm Đào tạo Ngân hàng (Bank Training
Center).
3.2 GIỚI THIỆU VỀ NGÂN HÀNG Á CHÂU – CHI NHÁNH TÂN
BÌNH, T.P HỒ CHÍ MINH
Ngân hàng thương mại cổ phần Á Châu chi nhánh Tân Bình thành phố
Hồ chí Minh khai trương ngày 19/12/2005.
Địa chỉ: 29 Lý Thường Kiệt, P.8, Quận Tân Bình, TP. Hồ Chí Minh
Điện thoại: (08) 2653500
Email:
Website: www.acb.com.vn
3.2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý
Hình 1: CƠ CẤU TỔ CHỨC QUẢN LÝ TẠI ACB -CHI NHÁNH
TÂN BÌNH
3.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi phòng ban
3.2.2.1 Ban giám đốc
- Điều hành mọi hoạt động của đơn vị theo chức năng, nhiệm vụ, phạm
vi hoạt động của đơn vị.
- Phân công nhiệm vụ cụ thể cho từng bộ phận và nhận thông tin phản
hồi từ các phòng ban.
Phó giám đốc
Giám đốc
Phòng
kinh
doanh
Sàn
giao
dịch
chứng
khoán

Phòng
kiểm
toán
Phòng
kế
toán
vi
tính
Phòng
hành
chánh
Sàn
giao
dịch
vàng
Phòng
giao
dịch
ngân
quỹ
Trang: 14
- Đề xuất, bổ nhiệm, miễn nhiệm, khen th ưởng, kỷ luật hay nâng lương
cho các cán bộ công nhân viên trong đơn vị, ngoại trừ kế toán trưởng và kiểm
soát trưởng.
- Thực hiện công việc khác theo ủy quyền của Chủ tịch HĐQT/ Tổng
Giám đốc.
3.2.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của phòng kinh doanh
a. Chức năng
Sử dụng nguồn vốn của Chi nhánh để cho vay v à đảm bảo thu hồi vốn
và lãi đúng hạn.

b. Nhiệm vụ
- Tìm kiếm và phát triển khách hàng.
- Thực hiện cho vay theo thể lệ và quy trình tín dụng của NHNN và
ACB.
- Thực hiện các nghiệp vụ bảo lãnh, thanh toán quốc tế theo quy định
của ACB.
- Theo dõi nợ vay, đôn đốc thu hồi nợ, có biện pháp xử lý nợ quá hạn
kịp thời.
- Tổ chức, quản lý, lưu trữ hồ sơ có liên quan đến nghiệp vụ của phòng.
- Thực hiện chế độ báo cáo thống kê về hoạt động cho vay, hoạt động
bảo lãnh và thanh toán quốc tế theo quy định của NHNN và ACB.
3.2.2.3 Chức năng, nhiệm vụ của phòng giao dịch và ngân quỹ
a. Nghiệp vụ huy động vốn
- Huy động vốn VND, ngoại tệ có kỳ hạn và không kỳ hạn của tổ chức,
cá nhân dưới hình thức tiền gửi thanh toán và tiền gửi tiết kiệm.
- Các hình thức huy động khác được Tổng GĐ cho phép.
b. Dịch vụ thanh toán
- Cung cấp các dịch vụ liên quan đến việc mở và sử dụng tài khoản của
khách hàng; xác nhận số dư tài khoản; xác nhận ký quỹ; xác nhận năng lực t ài
chính; liệt kê giao dịch tài khoản; sao lục chứng từ; các dịch vụ khác.
- Cung cấp các phương tiện thanh toán, chuyển tiền: thu hộ - chi hộ; chi
trả kiều hối – Western Union; chuyển tiền trong nước – ngoài nước; thanh toán
trong nước; dịch vụ ngân hàng điện tử; thẻ - kiều hối – Western Union; phát
Trang: 15
hành và thanh toán thẻ thanh toán, thẻ tín dụng; chi trả kiều hối – Western
Union tận nhà; ...
- Tiếp thị, mở đại lý thanh toán thẻ, đại lý Western Union .
- Quản lý thông tin, hồ sơ khách hàng thẻ, kiều hối, Western Union.
- Tra soát và lập lệnh chi tiền cho các đại lý Western Union.
- Kinh doanh ngoại tệ.

- Dịch vụ ngân quỹ.
- Các sản phẩm liên kết khác.
3.2.2.4 Chức năng, nhiệm vụ phòng hành chính
a. Chức năng văn thư
- Nhận và lưu trữ công văn, fax đi, fax đến.
- Photocopy và phân phối các văn bản, tài liệu GĐ, các phòng nghiệp
vụ.
- Soạn thảo văn bản theo yêu cầu của GĐ.
b. Chức năng hành chính
- Trực tổng đài điện thoại.
- Theo dõi, quản lý hồ sơ của nhân viên, cộng tác viên, tài sản của chi
nhánh.
- Thực hiện chế độ BHXH, BHYT của nhân vi ên, chế độ thôi việc, nghỉ
việc, công tác tuyển nhân viên.
- Lập danh sách chế độ tiền thưởng.
- Theo dõi hình thức chi tiền hành chính.
- Quản lý, cấp phát văn phòng phẩm, ấn phẩm.
- Lập kế hoạch bảo trì, bảo dưỡng, sửa chữa các trang thiết bị, máy
móc.
- Kiểm tra công tác bảo vệ trụ sở và vệ sinh cơ quan.
3.2.2.5 Bộ phận kế toán vi tính
Bộ phận kế toán bao gồm: kế toán tổng hợp, vi tính
Quản lý các tài khoản tiền gửi của chi nhánh nhằm nắm t ình hình nguồn
vốn và sử dụng vốn, tiền mặt tại quỹ quản lý chung, hạch toán thu nhập, phí
phải thu, phải trả, quản lý thu chi đúng nguyên tắc chế độ của ngân hàng Á
Châu, phối hợp với phòng hành chánh tổ chức xem xét nhu cầu quản lý trang
thiết bị, phương tiện làm việc của chi nhánh.
Trang: 16
Mặt khác phối hợp với phòng giao dịch và ngân quỹ luân chuyển chứng
từ một cách khoa học và hợp lý, kiểm soát chứng từ, hạch toán, nhập chứng từ

vào máy vi tính để quản lý, lên bảng cân đối ngày, tháng, năm theo đúng chế
độ kế toán quy định và truyền số liệu qua mạng theo hướng dẫn của ngân hàng
Á Châu.
Quản lý mạng máy tính của chi nhánh và bảo mật số liệu, lưu trữ an
toàn số liệu, bảo mật sổ sách, chứng từ kế toán v à mẫu kế toán theo chế độ
quy định.
3.2.2.6 Phòng kiểm toán
Các cuộc giao dịch sau khi kết thúc trong ng ày. Ngày hôm sau phòng
kiểm toán thu lại các chứng từ để kiểm tra lại chứng từ với hạch toán tr ên máy
xem có đúng với quy trình hạch toán. Sau đó sẽ tổng hợp lỗi hạch toán (nếu
có) gởi đến nhân viên xem có khiếu nại không, trước khi trình giám đốc xem
xét và gởi về hội sở quyết định.
3.2.2.7 Sàn giao dịch chứng khoán
Nơi hướng dẫn cách giao dịch chứng khoán, h ướng dẫn thủ tục mở tài
khoản giao dịch chứng khoán. Nơi cập nhập thông tin về giá cổ phiếu và cũng
là nơi nhận lệnh và khớp lệnh.
3.2.2.8 Sàn giao dịch vàng
Nơi cập nhận thông tin giá vàng. Hướng dẫn giao dịch sàn vàng và là
nơi nhận lệnh mua bán vàng.
3.3 CÁC BƯỚC QUY TRÌNH CHO VAY
Quy trình cho vay gồm 15 bước cơ bản, về nguyên tắc có những tác
nghiệp không giống nhau giữa việc thực hiện cho vay ngắn hạn v à việc thực
hiện cho vay trung, dài hạn. Nhưng các bước thực hiện đề theo 15 trình tự sau:
Bước 1: Hướng dẫn thủ tục vay vốn và tiếp nhận hồ sơ
Nhân viên ACB sẽ thực hiện theo phân công
+ Hướng dẫn thủ tục, điều kiện và các loại giấy tờ cần thiết về việc vay
vốn.
+ Đánh dấu vào những khoản mục khách hàng cần nộp và giao cho
khách hàng.
Bước 2: Thẩm định hồ sơ vay và lập tờ trình

Trang: 17
Sau khi nhận đầy đủ hồ sơ vay vốn từ khách hàng hoặc từ Loan CSR
được phân công, nhân viên quản lý và phát triển khách hàng (A/O) tiến hành:
+ Gửi hồ sơ tài sản đảm bảo cho nhân viên đánh giá tài sản (A/A) để
định giá tài sản thế chấp, cầm cố, A/A thẩm định t ài sản đảm bảo và lập tờ
trình thẩm định tài sản.
+ A/O tiến hành thẩm định khách hàng và lập tờ trình thẩm định khách
hàng. Đồng thời lập Giấy đề nghị trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.
+ Sau đó gửi cho Trưởng phòng tín dụng đề nghị hỗ trợ phân tích, nhân
viên phân tích (C/A) thực hiện phân tích và lập tờ trình phân tích tín dụng.
Bước 3: Quyết định cho vay và thông báo kết quả cho khách hàng
Quyết định cho vay:
+ Sau khi lập tờ trình thẩm định khách hàng, A/O trình cấp có thẩm
quyền xem xét và ký vào tờ trình thẩm định khách hàng.
+ Sau khi tờ trình thẩm định khách hàng đã được cấp có thẩm quyền
thông qua, A/O hoặc C/A tiến hành photo hồ sơ gởi cho thư ký Ban Tín Dụng /
Hội đồng tín dụng (BTD/HDTD) để gửi đến các th ành viên BTD/HDTD.
Thông báo kết quả cho khách hàng: Tối đa 2 ngày làm việc kể từ
ngày BTD/HDTD ra quyết định cho vay hay không cho vay, A/O hoặc Loan
CSR thông báo kết quả cho khách hàng. Sau đó đề nghị khách hàng ký xác
nhận và gửi lại cho ACB.
Bước 4: Hoàn tất thủ tục pháp lý về tài sản đảm bảo nợ vay
+ Căn cứ vào kết quả phê duyệt cho vay của BTD/HDTD, A/O chuyển
giao toàn bộ hồ sơ cho Loan CSR để chuẩn bị hồ sơ giả ngân.
+ Loan CSR chuyển hồ sơ TSĐB kem Phúc đáp thông báo kết quả xét
duyệt khoản vay cho nhân viên pháp lý chứng từ và pháp lý tài sản (LDO).
LDO chịu trách nhiệm hoàn tất các thủ tục pháp lý về TSĐB cho khoản vay.
+ Đối với việc cho vay đảm bảo bằng chứng từ bảo l ãnh của Ngân
hàng, chứng thư bảo lãnh của công ty mẹ,… sẽ do A/O tiến h ành kiểm tra tính
xác thực và hợp pháp của Chứng thư bảo lãnh, tiến hành photo và lưu vào hồ

sơ. Bản chính thư bảo lãnh cho vào phong bì và lưu vào kho.
Bước 5: Nhận và quản lý TSĐB
Khi khách hàng đã hoàn tất thủ tục pháp lý về TSĐB nợ vay, LDO tiến
hành thủ tục nhận và quản lý tài sản (TS) thế chấp, cầm cố.
Trang: 18
Bước 6: Lập hợp đồng tín dụng / Khế ước nhận nợ
+ Khi khách hàng có nhu cầu rút tiền vay, căn cứ nhu cầu thực tế của
khách hàng và nội dung phê duyệt của BTD/HDTD đã được thực hiện hoàn
tất, Loan CSR tiến hành soạn Hợp đồng tín dụng / Khế ước nhận nợ
(HDTD/KUNN).
+ HDTD/KUNN sau khi đã soạn xong, Loan CSR chuyển cho khách
hàng và bên có liên quan ký, sau đó trình cấp có thẩm quyền ký.
+ Trường hợp có thay đổi nội dung hợp đồng tín dụng đ ã ký, Loan CSR
lập bản phụ lục Hợp đồng tín dụng sửa đổi bổ sung.
Bước 7: Tạo tài khoản vay và giải ngân
+ Căn cứ HDTD/KUNN, Loan CSR chịu trách nhiệm thực hiện thủ tục
tạo tài khoản vay thích hợp cho khách hàng.
+ Sau khi tài khoản vay đã có đầy đủ các thông tin và nối kết về TSĐB
Loan CSR phối hợp với nhân viên kiểm soát hiệu lực hóa khoản vay.
+ Sau đó, nhân viên giao dịch tài khoản (Teller) thực hiện giải ngân.
Bước 8: Lưu trữ hồ sơ
Việc lưu hồ sơ tín dụng (bản chính) và các hồ sơ khác có liên quan
được Loan CSR thực hiện.
Bước 9: Kiểm tra, theo dõi khoản vay, thu nợ gốc và lãi vay
Theo dõi quá trình trả lãi, vốn và đôn đốc thu hồi nợ (gốc và lãi).
+ A/O hoặc Loan CSR thường xuyên theo dõi tình hình trả nợ, kỳ hạn
nợ của khách hàng thông qua màn hình TC BS (The Complete Banking
Solution) hoặc Bảng kê các khoản nợ gốc, lãi vay đến hạn phát sinh trước 5
ngày.
+Loan CSR có trách nhiệm soạn thư báo nợ gốc và lãi vay đến hạn.

+ A/O hoặc Loan CSR nhắc nhở, đôn đốc khách hàng trả nợ và đề xuất
ý kiến xử lý khi nhận thấy khách hàng có dấu hiệu bất ổn trong thanh toán hay
có những thay đổi làm ảnh hưởng đến khoản vay.
+ Khi trong hợp đồng tín dụng có quyết định về việc thay đổi lãi suất,
Loan CSR lập thông báo việc thay đổi và thời gian thay đổi lãi suất cho khách
hàng.
Lưu ý:
Trang: 19
+ Trường hợp khách hàng có nhu cầu trả nợ vay trước hạn mà HDTD
có quyết định khi trả nợ trước hạn khách hàng phải có văn bản đề nghị trả nợ
trước hạn, Loan CSR trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau đó chuyển cho
nhân viên giao dịch (Teller) thu nợ.
+Trường hợp khoản vay bị buộc phải thu hồi nợ tr ước hạn, Loan CSR
lập Giấy đề nghị thu nợ vay, trình cấp có thẩm quyền phê duyệt, sau đó
chuyển cho Teller thu nợ.
Kiểm tra thường xuyên tình hình hoạt động của khách hàng
+ A/O phải kiểm tra thường xuyên việc sử dụng vốn vay và tình hình
sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính, thu nhập, công nợ của khách hàng.
+ Khi kiểm tra phải lập Biên bản kiểm tra.
+ Nếu khách hàng sử dụng vốn vay không đúng mục đích hoặc nếu tình
hình hoạt động ảnh hưởng xấu đến khả năng trả nợ của khách h àng, A/O lập tờ
trình báo cáo và đề xuất hướng xử lý trình cấp có thẩm quyền xem xét và ký
vào tờ trình.
+ Sau đó photo gửi cho thư ký BTD/HDTD để gửi đến các thành viên.
Kiểm tra, đánh giá tài sản thế chấp, cầm cố hoặc bảo lãnh (gọi
chung là tài sản đảm bảo).
+ A/A phối hợp với A/O tiến hành đánh giá lại hiện trạng và giá trị
TSDB nợ vay cho Ngân hàng. A/A lập biên bản kiểm tra và lập tờ trình theo
lọa TSĐB. Đối với bất động sản: việc đánh giá lại tài sản bảo đảm được thực
hiện 12 tháng/ 1lần; Đối với động sản: việc đánh giá lại tài sản bảo đảm được

thực hiện 6 tháng/ 1lần.
Lưu ý: Đối với trường hợp cho vay cầm cố / thế chấp h àng hóa thì việc
đánh giá lại tài sản cầm cố / thế chấp phải được thực hiện theo quy định về
cho vay cầm cố / thế chấp hàng hóa đó.
Bước 10: Tái đánh giá các dự án trung, d ài hạn đã tài trợ
+ Thực hiện việc tái thẩm định là nhằm vào mục đích cập nhật chính
xác và kịp thời các thông tin của khách hàng về việc đảm bảo sử dụng vốn vay
đúng mục đích, khả năng hoàn trả nợ vay, cũng như hạn chế tối đa các rủi ro
có thể xảy ra.
+ Thời gian thực hiện tái thẩm định: khi có y êu cầu.

×